Luật Đất đai 2024

Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Số hiệu 47/2014/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 05/12/2014
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Công nghệ thông tin
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trần Tuấn Anh
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
212
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Số hiệu: 47/2014/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 05/12/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 04/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/07/2016
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định về quản lý website thương mại điện tử

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có chứng thực” được quy định tại Khoản 2 Điều 14... cụ thể như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Hồ sơ đăng ký
...
2. Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 04/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/07/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 04/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/07/2016
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức bản sao tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định về quản lý website thương mại điện tử

Sửa đổi, bổ sung “Bản sao có chứng thực” được quy định tại ...Khoản 2 Điều 22 cụ thể như sau:

“Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên”.

Xem nội dung VB
Điều 22. Hồ sơ đăng ký
...
2. Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 04/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/07/2016
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:

1. Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.

Xem nội dung VB
Điều 8. Đối tượng thông báo website thương mại điện tử bán hàng

Đối tượng thông báo website thương mại điện tử bán hàng bao gồm:

1. Thương nhân.

2. Tổ chức mà trong chức năng, nhiệm vụ có bao gồm việc tổ chức hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc tiến hành các hoạt động thương mại điện tử.

3. Cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân và không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
2. Điều 13 Thông tư số 47/2014/TT-BCT được sửa đổi như sau:

“Đối tượng đăng ký là thương nhân hoặc tổ chức có website thương mại điện tử trên đó cung cấp ít nhất một trong các dịch vụ sau:

1. Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Dịch vụ khuyến mại trực tuyến.

3. Dịch vụ đấu giá trực tuyến.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Đối tượng đăng ký

Đối tượng đăng ký là thương nhân hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp, có website thương mại điện tử trên đó cung cấp ít nhất một trong các dịch vụ sau:

1. Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Dịch vụ khuyến mại trực tuyến.

3. Dịch vụ đấu giá trực tuyến.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ ... Điều 13

Xem nội dung VB
Điều 13. Đối tượng đăng ký

Đối tượng đăng ký là thương nhân hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp, có website thương mại điện tử trên đó cung cấp ít nhất một trong các dịch vụ sau:

1. Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Dịch vụ khuyến mại trực tuyến.

3. Dịch vụ đấu giá trực tuyến.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
3. Bãi bỏ Điều 21 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.

Xem nội dung VB
Điều 21. Đối tượng đăng ký

Đối tượng đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và thuộc một trong các đối tượng sau:

1. Là tổ chức xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp.

2. Là cơ quan truyền thông, hiệp hội ngành hàng hoặc tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

3. Là thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ thương mại điện tử và đã triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại khoản 2 Điều 15;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại... khoản 1 Điều 16;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 2 Điều 17;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 2 Điều 18;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 2 Điều 23;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 1 Điều 24;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 2 Điều 25;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 2 Điều 26;

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản 1...Điều 32.

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...khoản...3 Điều 32.

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...các Mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT.

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (sau đây gọi là Thông tư số 47/2014/TT-BCT) như sau:
...
4. Thay thế cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” bằng cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” tại...các Mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT.

Xem nội dung VB
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/10/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 33 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử

1. Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử phải báo cáo kết quả hoạt động đánh giá tín nhiệm của năm trước đó với Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bằng phương thức qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử theo mẫu TMĐT-3 và mẫu TMĐT-4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 27. Nghĩa vụ báo cáo định kỳ của thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
...
2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử phải báo cáo kết quả hoạt động đánh giá tín nhiệm của năm trước đó với Bộ Công Thương bằng phương thức trực tuyến thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 33 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Nguyên tắc thông báo, đăng ký website thương mại điện tử

Thương nhân, tổ chức sở hữu website thương mại điện tử có cả chức năng bán hàng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chỉ thực hiện thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Chương II Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.

3. Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử vừa là website thương mại điện tử bán hàng vừa là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải thông báo và đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Chương II Thông tư này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên của Chương II như sau:

“Chương II. Thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử và đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.”

Xem nội dung VB
Chương II THỦ TỤC THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Phương thức báo cáo của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê về tình hình hoạt động của năm trước đó bằng phương thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc dưới hình thức văn bản qua đường bưu điện.

Xem nội dung VB
Điều 20. Nghĩa vụ báo cáo định kỳ của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê về tình hình hoạt động của năm trước đó.

2. Việc báo cáo được thực hiện trực tuyến thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc dưới hình thức văn bản qua đường bưu điện.

3. Để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước hoặc làm rõ thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 Thông tư này, thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ giải trình và cung cấp thông tin về các hoạt động trên website của mình khi được Bộ Công Thương yêu cầu.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 1

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
2. Thông tư này không áp dụng đối với các website hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm; website mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác; website cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng. Những website này chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý chuyên ngành tương ứng.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ ... Điều 3

Xem nội dung VB
Điều 3. Hoạt động kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website thương mại điện tử

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân không được sử dụng website thương mại điện tử để kinh doanh các hàng hóa hạn chế kinh doanh sau:

a) Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;

b) Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác;

c) Rượu các loại;

d) Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm, bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến;

đ) Các hàng hóa hạn chế kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

2. Thương nhân thiết lập website để bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải công bố trên website của mình số, ngày cấp và nơi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ ... Điều ... 4

Xem nội dung VB
Điều 4. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

1. Tuân thủ các quy định tại Điều 36 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

2. Yêu cầu thương nhân, tổ chức, cá nhân là người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp các thông tin theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

3. Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật và hàng hóa hạn chế kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

4. Loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.

5. Yêu cầu người bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website của mình phải cung cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó (trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ ... Điều ... 6

Xem nội dung VB
Điều 6. Quản lý hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội

1. Các mạng xã hội có một trong những hình thức hoạt động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.

3. Người bán trên các mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải tuân thủ những quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:

a) Bãi bỏ ... Điều ... 6

Xem nội dung VB
Điều 6. Quản lý hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội

1. Các mạng xã hội có một trong những hình thức hoạt động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.

3. Người bán trên các mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải tuân thủ những quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT

1. Bãi bỏ, thay thế một số khoản, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:
...
b) Thay thế Phụ lục Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-1) thành Phụ lục Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-1) ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ

MẪU TMĐT-1 ĐƠN ĐĂNG KÝ WEBSITE/ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
MẪU TMĐT-1 ĐƠN ĐĂNG KÝ WEBSITE CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều này được sửa đổi bởi Điều 36 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 36. Sửa đổi Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử

“Điều 10. Xác nhận thông báo

Trường hợp doanh nghiệp không nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ.”

Xem nội dung VB
Điều 10. Xác nhận thông báo

1. Thời gian xác nhận thông báo: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân.

2. Khi xác nhận thông báo, Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức, cá nhân qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin thông báo tương ứng của thương nhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 36 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm k Khoản 4 Điều 37 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 37. Điều khoản thi hành
...
4. Thông tư này bãi bỏ:
...
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;

Xem nội dung VB
Điều 12. Cập nhật thông tin thông báo định kỳ
...
2. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ cập nhật thông tin, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không tiến hành cập nhật, Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo nhắc nhở thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Trong vòng 15 ngày kể từ khi gửi thông báo nhắc nhở, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân vẫn không có phản hồi thì Bộ Công Thương hủy bỏ thông tin thông báo trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm k Khoản 4 Điều 37 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 12 Thông tư 26/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/05/2026
Điều 12. Bãi bỏ Điều 17 Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử.

Xem nội dung VB
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký

1. Trường hợp có sự thay đổi một trong những thông tin liên quan tới website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã được đăng ký quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, thương nhân, tổ chức phải thông báo về Bộ Công Thương trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.

2. Việc thông báo được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin), kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi (nếu có).

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 12 Thông tư 26/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/05/2026
Thời hạn xác nhận hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản VI Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Mục 1 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
...
VI. Thời hạn xác nhận hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2018/TT-BCT (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)

Thời gian xác nhận đăng ký: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Công Thương khi hoàn thành quy trình đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 47/2014/TT-BCT. Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin đã khai báo trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ.

Xem nội dung VB
Điều 16. Xác nhận đăng ký

1. Thời gian xác nhận đăng ký: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) khi hoàn thành quy trình đăng ký quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin đã khai báo trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ.
Thời hạn xác nhận hồ sơ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản VI Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Thời hạn phản hồi hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản VII Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Mục 1 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
...
VII. Thời hạn phản hồi hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 47/2014/TT-BCT

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 47/2014/TT-BCT, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký
...
3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.
Thời hạn phản hồi hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản VII Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử quy định tại Điều này theo quy định tại Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Mục 1 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
...
XI. Không thực hiện các thủ tục ... sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử quy định tại Điều 25 Thông tư số 47/2014/TT-BCT;

Xem nội dung VB
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký

1. Thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có một trong những thay đổi sau:

a) Thay đổi tên thương nhân, tổ chức;

b) Thay đổi người đại diện của thương nhân, tổ chức; thay đổi người chịu trách nhiệm về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;

c) Thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông tin liên hệ;

d) Thay đổi tiêu chí và quy trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử hoặc các nội dung khác của Đề án hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử được quy định tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

2. Việc thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin), kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi (nếu có).

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.
Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử quy định tại Điều này theo quy định tại Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 33 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử
...
2. Bổ sung mẫu TMĐT-3 và mẫu TMĐT-4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT (tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
...
PHỤ LỤC Các mẫu báo cáo trong lĩnh vực thương mại điện tử
...
Mẫu TMĐT-3 Mẫu đề cương Báo cáo về tình hình hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử/ ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
...
Mẫu TMĐT-4 Mẫu đề cương Báo cáo kết quả đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC

1. Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-1).

2. Đơn đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-2).

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 33 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
Mục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)
...
4. Bổ sung Điều 20a dưới Điều 20 tại Chương II như sau:

“Điều 20a. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử

1. Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải công bố công khai trên trang chủ của website và bao gồm các nội dung sau:

a) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ;

b) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ;

c) Mô tả phương thức và quy trình thực hiện hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử;

d) Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

đ) Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

e) Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

g) Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động.

2. Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ ít nhất 05 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.”

Xem nội dung VB
Mục 2. ĐĂNG KÝ WEBSITE CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 13. Đối tượng đăng ký
...
Điều 14. Hồ sơ đăng ký
...
Điều 15. Quy trình đăng ký
...
Điều 16. Xác nhận đăng ký
...
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký
...
Điều 18. Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký
...
Điều 19. Đăng ký lại đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
...
Điều 20. Nghĩa vụ báo cáo định kỳ của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Mục này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 và 6 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)
...
5. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:

“Điều 28a. Công bố danh sách doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử

1. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Bộ Công Thương công bố nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường của năm trước đó.

2. Thông tin công bố bao gồm:

a) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

b) Tên website, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.”

6. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:

“Điều 29a. Công bố danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã thực hiện thủ tục đăng ký

1. Danh sách thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã hoàn thành thủ tục đăng ký và nhận được xác nhận của Bộ Công Thương được công bố công khai trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

2. Thông tin công bố bao gồm:

a) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

b) Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của thương nhân, tổ chức;

c) Địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của thương nhân, tổ chức;

3. Khi bị chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, thông tin về thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử sẽ bị rút khỏi danh sách này và chuyển sang chế độ đã chấm dứt đăng ký hoặc chuyển vào danh sách các thương nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Chương IV CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 28. Công bố danh sách các website thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký
...
Điều 29. Công bố danh sách các thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục đăng ký
...
Điều 30. Công bố danh sách các website thương mại điện tử vi phạm quy định của pháp luật
...
Điều 31. Tiếp nhận thông tin phản ánh và công bố danh sách website thương mại điện tử bị phản ánh về việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 và 6 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2022