Luật Đất đai 2024

Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 42/2011/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 15/12/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Đồng Tiến
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
42
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 42/2011/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày ban hành: 15/12/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc:

a) Cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài đối với khách hàng thực hiện đầu tư dự án phương án sản xuất kinh doanh (sau đây gọi tắt là dự án) tại Việt Nam; khách hàng là người cư trú thực hiện đầu tư dự án tại nước ngoài;

b) Cấp tín dụng hợp vốn không có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài đối với người không cư trú thực hiện đầu tư dự án tại nước ngoài.

2. Trường hợp cấp tín dụng hợp vốn đối với người không cư trú thực hiện đầu tư dự án tại nước ngoài có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài, các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài thỏa thuận phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ngân hàng thương mại;

b) Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính;

d) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài;

e) Khách hàng.

3. Tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng vốn đối với khách hàng tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về cấp tín dụng hợp vốn theo Thông tư này, các quy định đầu tư, cho vay, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng theo Thông tư này trong thời gian chưa chuyển đổi sang mô hình hoạt động của Ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
2. Khoản 2... Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Bên cấp tín dụng hợp vốn: bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) cùng cam kết cấp tín dụng cho khách hàng, để thực hiện một hoặc một phần dự án.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Bên cấp tín dụng hợp vốn: là các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư này cùng cam kết cấp tín dụng cho khách hàng, để thực hiện một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất kinh doanh (sau đây gọi tắt là dự án).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
2. ...Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn (sau đây gọi tắt là thành viên): là tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo quy định tại Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn (sau đây gọi tắt là thành viên): Là tổ chức tín dụng (hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng được ủy quyền theo quy định), chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài cùng tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo quy định tại Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
3. Khoản 2... Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỷ lệ tham gia được quy định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định trong hợp đồng hợp vốn. Các loại phí trong cấp tín dụng hợp vốn do bên cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng thỏa thuận phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn
...
2. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỷ lệ tham gia được quy định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định trong hợp đồng hợp vốn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
3. ...Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. Các thành viên thỏa thuận về thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn và thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Các tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng hợp vốn không được thực hiện vai trò là thành viên đầu mối thanh toán.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn
...
3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Công ty tài chính chỉ được làm thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán trong trường hợp các tổ chức này cùng nhau hợp vốn để cấp tín dụng cho dự án. Các tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng hợp vốn không được thực hiện vai trò là thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán và thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Quy định về quản lý ngoại hối đối với trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có yếu tố nước ngoài

Trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc việc cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng để thực hiện dự án ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.”

Xem nội dung VB
Điều 7. Điều kiện tham gia cấp tín dụng hợp vốn

Các đối tượng được quy định tại Điều 1 của Thông tư này được tham gia cấp tín dụng hợp vốn khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đối với thành viên là các tổ chức tín dụng

a) Được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;

b) Tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn sau khi ký kết hợp đồng hợp vốn, hợp đồng tín dụng;

c) Không vi phạm các giới hạn về cấp tín dụng được quy định trong luật các tổ chức tín dụng (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến tham gia).

2. Đối với thành viên là tổ chức tín dụng nước ngoài

a) Là tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài;

b) Tuân thủ các quy định về cấp tín dụng hợp vốn theo Thông tư này, các quy định đầu tư, cho vay, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài, khách hàng phải đáp ứng các quy định về đăng ký khoản vay nước ngoài; mở và sử dụng tài khoản vay vốn, trả nợ nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan về vay, trả nợ nước ngoài.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
6. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Trường hợp cần cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, tổ chức tín dụng phát hành thư mời cấp tín dụng hợp vốn, kèm theo các tài liệu có liên quan để gửi cho các tổ chức tín dụng dự kiến mời cấp tín dụng hợp vốn.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Đề xuất việc cấp tín dụng hợp vốn
...
2. Trường hợp cần cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, tổ chức tín dụng phát hành thư mời cấp tín dụng hợp vốn, kèm theo các tài liệu có liên quan để gửi cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài dự kiến mời cấp tín dụng hợp vốn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
7. Khoản 3 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài) có trách nhiệm báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo
...
3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình cấp tín dụng hợp vốn theo Phụ lục đính kèm Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 2. Bãi bỏ Phụ lục đính kèm Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẤP TÍN DỤNG HỢP VỐN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
...
4. Bổ sung Khoản 6 Điều 3 như sau:

“6. Các thành viên (trừ tổ chức tín dụng nước ngoài) phải đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện cấp tín dụng hợp vốn.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn

1. Việc cấp tín dụng hợp vốn được thực hiện trên cơ sở tham gia tự nguyện của các thành viên; theo nguyên tắc cùng thẩm định, cùng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cùng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động cấp tín dụng của mình.

2. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỷ lệ tham gia được quy định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định trong hợp đồng hợp vốn.

3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Công ty tài chính chỉ được làm thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán trong trường hợp các tổ chức này cùng nhau hợp vốn để cấp tín dụng cho dự án. Các tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng hợp vốn không được thực hiện vai trò là thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán và thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm.

4. Các thành viên tham gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công, nhận thù lao từ việc thực hiện các nhiệm vụ được các thành viên khác ủy quyền.

5. Việc hợp vốn cấp tín dụng đối với từng nghiệp vụ cụ thể căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan đối với nghiệp vụ cụ thể đó.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 24/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/06/2016