Luật Đất đai 2024

Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu 40/2014/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 05/11/2014
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Cao Quốc Hưng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
838
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 40/2014/TT-BCT quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Số hiệu: 40/2014/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Cao Quốc Hưng
Ngày ban hành: 05/11/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 101 Thông tư 39/2015/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 101. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
...
4. Sửa đổi Khoản 35 Điều 3 Thông tư số 40/2014/TT-BCT như sau:

“35. Lưới điện trung áp là lưới điện phân phối có cấp điện áp danh định trên 1000 V đến 35 kV.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
35. Lưới điện trung áp là lưới điện phân phối có cấp điện áp danh định từ 1000 V đến 35 kV.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 101 Thông tư 39/2015/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 18/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:

1. Sửa đổi Điểm d Khoản 39 Điều 3 như sau:

“d) Nhân viên trực thao tác lưu động.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
39. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp, bao gồm:
...
d) Nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc an toàn thiết bị) ở nhà máy điện hoặc trạm điện, cho phép Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển tiến hành thao tác thiết bị theo các quy trình liên quan và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị bị sự cố.”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trong các trường hợp sự cố hoặc đe dọa sự cố
...
2. Trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở nhà máy điện hoặc trạm điện, cho phép Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện tiến hành thao tác thiết bị theo các quy trình liên quan và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, Trưởng ca hoặc Trưởng kíp phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị bị sự cố.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Điện áp trên lưới điện 500 kV, thanh cái 220kV thuộc trạm biến áp 500 kV ”,

Xem nội dung VB
Điều 11. Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia
...
2. Điện áp trên lưới điện 500 kV.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
4. Sửa đổi Khoản 2 ... Điều 14 như sau:

“2. Điện áp trên lưới điện 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền, trừ các thanh cái 220 kV thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ quốc gia. Công suất phản kháng của các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền, trừ các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền
...
2. Điện áp trên lưới điện 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền. Công suất phản kháng của các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền, trừ các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
4. Sửa đổi ... Khoản 3 Điều 14 như sau:
...
3. Lưới điện cấp điện áp 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 110 kV, 220 kV và các lộ tổng đầu ra, đầu vào các phía còn lại của máy biến áp 110 kV, 220 kV), trừ phần lưới điện cấp điện áp 110 kV đã được phân cấp điều khiển hoặc ủy quyền điều khiển cho cấp điều độ phân phối tỉnh.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền
...
3. Lưới điện cấp điện áp 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 110 kV, 220 kV và các lộ tổng đầu ra/vào các phía còn lại của máy biến áp 110 kV, 220 kV).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 17 như sau:

“3. Đường dây cấp điện áp 110kV được cấp điều độ miền ủy quyền điều khiển, máy biến áp 110kV (bao gồm cả thiết bị đóng cắt phía 110kV) trừ các máy biến áp 110 kV tại các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của các cấp điều độ cao hơn, lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 17. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh
...
3. Lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
6. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 26 như sau:

“b) Điều khiển điện áp trên lưới điện 500 kV, thanh cái 220 kV thuộc trạm biến áp 500 kV;”.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia

1. Chỉ huy, điều khiển hệ thống điện quốc gia bao gồm:
...
b) Điều khiển điện áp trên lưới điện 500 kV;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
9. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 54 như sau:

“d) Nhân viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc quyền điều khiển).”.

Xem nội dung VB
Điều 54. Cấp điều độ phân phối tỉnh
...
2. Người trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Điều độ viên phân phối tỉnh. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên phân phối tỉnh bao gồm:
...
d) Nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
10. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 55 như sau:

“b) Nhân viên trực thao tác, nhân viên trực thao tác lưu động tại đơn vị điện lực cấp quận, huyện; đơn vị phân phối và bán lẻ điện.”.

Xem nội dung VB
Điều 55. Cấp điều độ phân phối quận, huyện
...
2. Người trực tiếp chỉ huy điều độ lưới điện quận, huyện là Điều độ viên phân phối quận, huyện. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên phân phối quận, huyện bao gồm:
...
b) Nhân viên trực thao tác tại đơn vị điện lực cấp quận, huyện; đơn vị phân phối và bán lẻ điện.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
11. Sửa đổi Điều 60 như sau:

“Điều 60. Điều kiện cho phép trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực vận hành

1. Trường hợp thành lập trung tâm điều khiển trạm điện hoặc nhà máy điện, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập và trình Đơn vị quản lý trực tiếp phê duyệt Đề án thành lập trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cấp điều độ có quyền điều khiển, cấp điều độ có quyền kiểm tra và các đơn vị liên quan. Đối với trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện lớn, nhóm nhà máy điện năng lượng tái tạo (bao gồm mặt trời, gió, sinh khối và thủy điện nhỏ) hoặc nhóm trạm điện truyền tải, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực để có ý kiến chính thức bằng văn bản trước khi phê duyệt đề án. Việc thành lập trung tâm điều khiển trạm điện hoặc nhà máy điện phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Các trạm điện, nhà máy điện được thao tác xa từ trung tâm điều khiển phải cùng một đơn vị điều độ có quyền điều khiển hoặc thuộc hai đơn vị điêu độ có quyền điều khiển mà đơn vị điều độ này là nhân viên cấp dưới trực tiếp của đơn vị điều độ kia;

b) Hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kết nối, quản lý vận hành theo quy định;

c) Đảm bảo đầy đủ nhân lực vận hành được đào tạo theo đúng quy định, công cụ hỗ trợ công tác quản lý vận hành trung tâm điều khiển và các nhà máy điện, trạm điện không người trực. Số lượng nhân viên vận hành, nhân viên trực thao tác lưu động trong ca trực phải đảm bảo đáp ứng được số lượng thao tác cần phải xử lý trong mọi trường hợp có thể xảy ra trong ca trực. Trường hợp Trung tâm điều khiển nhiều hơn một loại công nghệ nhà máy điện, nhân viên vận hành phải đáp ứng yêu cầu của tất cả các loại hình công nghệ nhà máy điện hoặc phải bố trí trực song song cho các loại hình công nghệ khác nhau;

d) Xây dựng và ban hành quy trình phối hợp vận hành, quy trình kiểm tra giám sát điều khiển vận hành.

2. Trong quá trình quản lý vận hành trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có thể bổ sung một hay nhiều nhà máy điện hoặc trạm điện mới không người trực vận hành để thực hiện điều khiển, thao tác xa từ trung tâm điều khiển.

Việc bổ sung các nhà máy điện, trạm điện mới được thực hiện tương tự như thành lập trung tâm điều khiển theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp không thành lập trung tâm điều khiển mà nhà máy điện hoặc trạm điện được điều khiển trực tiếp từ cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành phải thống nhất với cấp điều độ có quyền điều khiển:

a) Thời gian chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành;

b) Nhân viên trực thao tác lưu động của Đơn vị quản lý vận hành để thực hiện thao tác theo lệnh thao tác của cấp điều độ có quyền điều khiển khi không thể thực hiện thao tác xa đối với nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành.

4. Đơn vị quản lý vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn điện, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh chống đột nhập và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Nhà máy điện hoặc trạm điện được giám sát, điều khiển và thu thập tín hiệu trạng thái, đo lường, bảo vệ từ một trung tâm điều khiển (nếu có) và cấp điều độ có quyền điều khiển.

6. Hệ thống giám sát, điều khiển, thông tin viễn thông và thu thập tín hiệu đặt tại trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện, hệ thống SCADA đặt tại Cấp điều độ có quyền điều khiển phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

7. Trước khi chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị, quy trình thao tác thiết bị điện nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực; tổ chức đào tạo và hướng dẫn nhân viên vận hành trong thao tác và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực theo đúng quy định hiện hành và các quy trình nội bộ của đơn vị.

8. Trước khi chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị quản lý vận hành và cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xây dựng và thống nhất quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực để hướng dẫn nhân viên vận hành trong tổ chức điều độ vận hành, thao tác và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực.”.

Xem nội dung VB
Điều 60. Điều kiện cho phép nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành

1. Đơn vị quản lý vận hành lập đề án thành lập trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành, xây dựng quy trình kiểm tra giám sát điều khiển vận hành trình đơn vị quản lý trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cấp điều độ có quyền điều khiển, cấp điều độ có quyền kiểm tra và các đơn vị liên quan. Đối với trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện lớn hoặc nhóm trạm điện truyền tải, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực.

2. Nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu khác về bảo vệ an ninh chống đột nhập trái phép.

3. Nhà máy điện hoặc trạm điện được giám sát, điều khiển và thu thập tín hiệu trạng thái, đo lường, bảo vệ từ một trung tâm điều khiển.

4. Hệ thống giám sát, điều khiển, thông tin viễn thông và thu thập tín hiệu đặt tại trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

5. Trước khi đưa vào vận hành, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực để hướng dẫn nhân viên vận hành tại trung tâm điều khiển trong thao tác và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực.

6. Trước khi đưa vào vận hành, Đơn vị quản lý vận hành và cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xây dựng và thống nhất quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực để hướng dẫn nhân viên vận hành trong thao tác và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
12. Sửa đổi Điều 61 như sau:

“Điều 61. Vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực

1. Vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực được thực hiện từ trung tâm điều khiển hoặc cấp điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý vận hành có thể bố trí thêm nhân viên trực thao tác lưu động đến trực tại nhà máy điện hoặc trạm điện để kiểm tra, giám sát việc điều khiển, thao tác xa từ trung tâm điều khiển.

2. Trường hợp việc điều khiển, thao tác xa không thực hiện được, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên trực thao tác lưu động đến trực tại nhà máy điện hoặc trạm điện trực tiếp thao tác theo lệnh của cấp Điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tái lập ca trực vận hành tại trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực để đảm bảo an toàn vận hành và xử lý nhanh các tình huống khẩn cấp hoặc sự cố.

3. Trong mỗi ca trực vận hành tại trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành phải bố trí ít nhất 02 (hai) nhân viên vận hành trực ca, trong đó có 01 (một) người đảm nhiệm chức danh Trưởng ca hoặc Trưởng kíp. Đơn vị quản lý vận hành quy định chi tiết phân công nhiệm vụ cho nhân viên vận hành trực ca tại trung tâm điều khiển.

4. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên trực thao tác lưu động nhà máy điện, trạm điện không người trực, vị trí trực, chế độ giao nhận ca, thời gian di chuyển từ vị trí trực tới nhà máy điện hoặc trạm điện, phương tiện thông tin liên lạc và giao thông.

5. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên vận hành đến nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực để kiểm tra tại cho thiết bị, đặc biệt vào các thời điểm truyền tải hoặc phát công suất cao.

6. Trường hợp xảy ra sự cố tại nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên vận hành, sửa chữa đến nhà máy điện hoặc trạm điện để khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất.”.

Xem nội dung VB
Điều 61. Vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực

1. Vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực được thực hiện từ trung tâm điều khiển. Trong trường hợp cần thiết, Đơn vị quản lý vận hành có thể bố trí thêm nhân viên trực vận hành trực tiếp tại nhà máy điện hoặc trạm điện để kiểm tra, giám sát việc điều khiển từ trung tâm điều khiển.

2. Trong mỗi ca trực vận hành tại trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành phải bố trí ít nhất 02 (hai) nhân viên vận hành trực ca, trong đó có 01 (một) người đảm nhiệm chức danh Trưởng ca hoặc Trưởng kíp. Đơn vị quản lý vận hành quy định chi tiết phân công nhiệm vụ cho nhân viên vận hành trực ca tại trung tâm điều khiển.

3. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên tới nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực để kiểm tra tại chỗ thiết bị, đặc biệt vào các thời điểm truyền tải hoặc phát công suất cao.

4. Trường hợp xảy ra sự cố tại nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị quản lý vận hành phải thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển biết và cử nhân viên vận hành, sửa chữa tới nhà máy điện hoặc trạm điện để khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
13. Sửa đổi Điều 64 như sau:

“Điều 64. Quy định các cấp điều khiển tần số

Điều khiển tần số trong hệ thống điện quốc gia là quá trình điều khiển trong hệ thống điện để duy trì sự vận hành ổn định của hệ thống, bao gồm điều khiển tần số sơ cấp, điều khiển tần số thứ cấp và điều khiển tần số cấp 3:

1. Điều khiển tần số sơ cấp là quá trình điều chỉnh tức thời tần số hệ thống điện được thực hiện bởi số lượng lớn các tổ máy phát điện có trang bị hệ thống điều tốc,

2. Điều khiển tần số thứ cấp là quá trình điều chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số sơ cấp được thực hiện thông qua tác động của hệ thống AGC nhằm đưa tần số về dải làm việc cho phép.

3. Điều khiển tần số cấp 3 là quá trình điều chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số thứ cấp được thực hiện bằng lệnh điều độ để đưa tần số hệ thống điện vận hành ổn định theo quy định hiện hành và đảm bảo phân bố kinh tế công suất phát các tổ máy phát điện.”.

Xem nội dung VB
Điều 64. Quy định các cấp điều khiển tần số thứ cấp

Điều khiển tần số thứ cấp được chia thành 03 cấp như sau:

1. Điều khiển tần số cấp I (sau đây viết tắt là điều tần cấp I) là đáp ứng của hệ thống AGC nhằm duy trì tần số định mức 50 Hz với dải dao động cho phép ± 0,2 Hz.

2. Điều khiển tần số cấp II (sau đây viết tắt là điều tần cấp II) là điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay các tổ máy phát điện nhằm đưa tần số nằm ngoài khoảng 50 ± 0,5 Hz về giới hạn trong khoảng 50 ± 0,5 Hz.

3. Điều khiển tần số cấp III (sau đây viết tắt là điều tần cấp III) là điều chỉnh bằng sự can thiệp bởi lệnh điều độ để đưa tần số hệ thống điện vận hành ổn định theo quy định hiện hành và đảm bảo phân bổ kinh tế công suất phát các tổ máy phát.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
14. Sửa đổi Điều 65 như sau:

“Điều 65. Quy định về điều khiển tần số

1. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm theo dõi liên tục lượng công suất dự phòng điều khiển tần số, xu hướng thay đổi phụ tải điện của hệ thống điện để chủ động điều chỉnh công suất phát của các nhà máy điện, đảm bảo mức dự phòng công suất điều khiển tần số theo quy định.

2. Để đảm bảo mức dự phòng công suất điều khiển tần số thứ cấp theo quy định, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm chỉ định một hoặc nhiêu nhà máy điện tham gia điều khiển tần số thứ cấp. Căn cứ vào nhiệm vụ phân công điều khiển tần số thứ cấp mà các nhà máy điện đưa các bộ tự động điều chỉnh công suất, tần số vào làm việc phù hợp với thực tế. Khi gần hết lượng công suất dự phòng cho việc điều khiển tần số thứ cấp, các nhà máy điện có nhiệm vụ điều khiển tần số thứ cấp phải kịp thời thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Khi tần số hệ thống điện vượt ra ngoài giới hạn 50±0,5 Hz, tất cả các nhà máy điện không tham gia điều chỉnh tần số sơ cấp, thứ cấp đều phải tham gia điều chỉnh theo khả năng của tổ máy để đưa tần số về phạm vi 50±0,5 Hz. Khi tần số hệ thống đã được đưa về giới hạn trên, tất cả các nhà máy điện đã tham gia điều chỉnh giữ nguyên công suất và thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển để xác nhận mức phát công suất thực tế.”.

Xem nội dung VB
Điều 65. Quy định về điều khiển tần số

1. Cấp điều độ có quyền điều khiển phải thường xuyên theo dõi lượng công suất dự phòng điều tần cấp I, xu hướng thay đổi phụ tải của hệ thống điện để chủ động điều chỉnh công suất phát của các nhà máy điện, đảm bảo mức dự phòng quay theo quy định.

2. Cấp điều độ có quyền điều khiển quy định một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia điều tần cấp I. Căn cứ vào nhiệm vụ phân công điều tần mà các nhà máy điều tần cấp I đưa các bộ tự động điều chỉnh công suất, tần số vào làm việc phù hợp với thực tế. Khi gần hết lượng công suất dự phòng cho việc điều tần, các nhà máy điện có nhiệm vụ điều tần cấp I phải kịp thời thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Tất cả các nhà máy điện không làm nhiệm vụ điều tần cấp I đều phải tham gia điều tần cấp II (trừ trường hợp đã được miễn trừ theo quy định). Khi tần số hệ thống vượt ra ngoài giới hạn 50 ± 0,5 Hz trong thời gian kéo dài quá 15 giây, các nhà máy điện làm nhiệm vụ điều tần cấp II đều phải tham gia điều chỉnh theo khả năng của tổ máy để đưa tần số hệ thống về phạm vi 50 ± 0,5 Hz. Khi tần số hệ thống đã được đưa về giới hạn trên, tất cả các nhà máy điện đã tham gia điều tần cấp II giữ nguyên công suất và thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển để xác nhận mức công suất phát thực tế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
15. Sửa đổi Khoản 1 Điều 66 như sau:

“1. Điều chỉnh công suất phát hữu công của các nhà máy điện:

a) Các tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ điều khiển tần số thứ cấp;

b) Các tổ máy phát điện căn cứ trên thứ tự huy động theo các bản chào giá của tổ máy phát điện (nếu có) trong thị trường điện cạnh tranh hoặc giá bán điện;

c) Các tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động nhanh.”.

Xem nội dung VB
Điều 66. Các biện pháp điều khiển tần số

1. Điều chỉnh công suất phát hữu công của các nhà máy điện theo thứ tự sau:

a) Các tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần;

b) Các tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ dự phòng quay khi mức dự phòng điều tần thấp hơn mức quy định;

c) Các tổ máy phát điện căn cứ trên thứ tự huy động theo các bản chào hoặc giá bán điện;

d) Các tổ máy dự phòng khởi động nhanh căn cứ trên chi phí thấp nhất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 132 như sau:

“3. Thời gian đào tạo Trưởng ca cụ thể như sau:

a) Đối với nhà máy điện lớn hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện (trừ các nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo) là ít nhất 18 tháng;

b) Đối với nhà máy điện nhỏ (trừ các nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo) là ít nhất 12 tháng;

c) Đối với các nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo:

- Có tổng quy mô công suất từ 30 MW trở xuống là ít nhất 06 tháng;

- Có tổng quy mô công suất trên 30 MW là ít nhất 09 tháng.”.

Xem nội dung VB
Điều 132. Quy định về đào tạo mới Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
...
3. Thời gian đào tạo Trưởng ca tại nhà máy điện lớn hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện ít nhất 18 tháng; thời gian đào tạo Trưởng ca tại nhà máy điện nhỏ ít nhất 12 tháng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 4. Bãi bỏ nội dung quy định tại Khoản 14 ... Điều 3 Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
14. Điều chỉnh tần số sơ cấp là quá trình điều chỉnh tức thời được thực hiện bởi số lượng lớn các tổ máy có bộ phận điều chỉnh công suất tuabin theo sự biến đổi của tần số.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 4. Bãi bỏ nội dung quy định tại ... Khoản 15 Điều 3 Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
15. Điều chỉnh tần số thứ cấp là quá trình điều chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số sơ cấp thực hiện thông qua tác động của hệ thống AGC đối với một số các tổ máy được quy định cụ thể trong hệ thống, hệ thống sa thải phụ tải theo tần số hoặc lệnh điều độ.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 4 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)

1. Sửa đổi khoản 8 Điều 3 như sau:

“8. Chứng nhận vận hành là giấy chứng nhận do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức danh tại các cấp điều độ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào tạo và kiểm tra.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chứng nhận vận hành là giấy chứng nhận do Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức danh tại các cấp điều độ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào tạo và kiểm tra.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Cấp điều độ quốc gia là cấp chỉ huy, điều độ cao nhất trong công tác điều độ hệ thống điện quốc gia. Cấp điều độ quốc gia do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia đảm nhiệm.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Phân cấp điều độ hệ thống điện quốc gia

Điều độ hệ thống điện quốc gia được phân thành 03 cấp chính sau:

1. Cấp điều độ quốc gia là cấp chỉ huy, điều độ cao nhất trong công tác điều độ hệ thống điện quốc gia. Cấp điều độ quốc gia do Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia đảm nhiệm.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 6 như sau:

“4. Đối với các trường hợp đặc thù, tùy theo tình hình thực tế, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia phân cấp cụ thể quyền điều khiển, quyền kiểm tra.”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Nguyên tắc phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra
...
4. Hàng năm, tuỳ theo tình hình thực tế, căn cứ vào quy định về phân cấp quyền điều khiển và kiểm tra tại Thông tư này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo các cấp điều độ phối hợp để lập danh sách các thiết bị thuộc quyền điều khiển, quyền kiểm tra và gửi tới các Đơn vị quản lý vận hành có liên quan.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
4. Sửa đổi khoản 5 ... Điều 26 như sau:

“5. Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống viễn thông, thông tin và các hệ thống khác thuộc tài sản của cấp điều độ quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia
...
5. Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống máy tính chuyên dụng, hệ thống viễn thông, thông tin được trang bị cho Cấp điều độ quốc gia.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
7. Sửa đổi Điều 36 như sau:

“Điều 36. Tính toán phương thức vận hành hệ thống điện năm tới

Việc tính toán phương thức vận hành hệ thống điện năm tới bao gồm các nội dung chính sau:

1. Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành.

2. Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện.

3. Dự báo phụ tải hệ thống điện.

4. Đánh giá an ninh hệ thống điện; thông báo khả năng thiếu hụt công suất, sản lượng điện năng.

5. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện.

6. Kế hoạch thử nghiệm, thí nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị.

7. Kế hoạch huy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn.

8. Kế hoạch huy động tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ (nếu có).

9. Kế hoạch cung cấp khí cho phát điện.

10. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải, phân phối thuộc quyền điều khiển.”.

Xem nội dung VB
Điều 36. Nội dung chính của phương thức vận hành hệ thống điện

Để tính toán, chuẩn bị cho công tác điều độ vận hành hệ thống điện thời gian thực, yêu cầu lập phương thức vận hành hệ thống điện với các nội dung chính sau:

1. Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành.

2. Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện.

3. Dự báo phụ tải hệ thống điện.

4. Đánh giá an ninh hệ thống điện; thông báo khả năng thiếu hụt công suất, sản lượng điện năng.

5. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện.

6. Phiếu thao tác.

7. Kế hoạch thử nghiệm, thí nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị.

8. Kế hoạch huy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn.

9. Kế hoạch huy động tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ (nếu có).

10. Kế hoạch cung cấp khí cho phát điện.

11. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải, phân phối thuộc quyền điều khiển.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
8. Sửa đổi khoản 2 ... Điều 37 như sau:

“2. Đối với việc tính toán phương thức vận hành hệ thống điện tháng tới, tuần tới, ngày tới, giờ tới, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia lựa chọn các nội dung tính toán cho phù hợp với thay đổi của các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo an ninh hệ thống điện.

Xem nội dung VB
Điều 37. Phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện
...
2. Nội dung của phương thức vận hành hệ thống điện tháng tới, tuần tới, ngày tới, giờ tới không yêu cầu đầy đủ các nội dung như quy định tại Điều 36 Thông tư này nếu không có thay đổi so với phương thức năm được phê duyệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
8. Sửa đổi ... khoản 3 Điều 37 như sau:
...
3. Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia

a) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới

- Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới là cơ sở cho công tác điều hành, giám sát đảm bảo cung cấp điện, bao gồm các nội dung chính sau: dự báo nhu cầu phụ tải điện; kế hoạch huy động nguồn điện; kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải; các ràng buộc nguồn, lưới điện và cung cấp nhiên liệu;

- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và trình Cục Điều tiết điện lực phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

- Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

b) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới, tuần tới và các phương thức đặc biệt do cấp điều độ quốc gia lập và trình Cục Điều tiết điện lực thông qua;

c) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia ngày tới do cấp điều độ quốc gia lập và phê duyệt.”.

Xem nội dung VB
Điều 37. Phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện
...
3. Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia

a) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm

- Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm là cơ sở cho công tác điều hành, giám sát đảm bảo cung cấp điện, bao gồm các nội dung chính sau: dự báo nhu cầu phụ tải điện; kế hoạch huy động nguồn điện; kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải; các ràng buộc nguồn, lưới điện và cung cấp nhiên liệu;

- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

- Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thông qua phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới và báo cáo Cục Điều tiết điện lực;

- Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Cục Điều tiết Điện lực có trách nhiệm trình Bộ Công Thương phê duyệt phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;

b) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần và các phương thức đặc biệt do Cấp điều độ quốc gia lập trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt;

c) Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia ngày tới do Cấp điều độ quốc gia lập và phê duyệt trên cơ sở phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần đã được phê duyệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
9. Sửa đổi khoản 4 ... Điều 41 như sau:

“4. Trước ngày 20 tháng 11 hàng năm, cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm phê duyệt và công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của mình sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện quốc gia để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tới.

Xem nội dung VB
Điều 41. Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện
...
4. Trước ngày 20 tháng 11 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của mình sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện quốc gia đã được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tới.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
9. Sửa đổi ... khoản 7 Điều 41 như sau:
...
7. Trong quá trình vận hành, khi xét thấy sơ đồ kết dây cơ bản không còn phù hợp, các cấp điều độ lập sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển gửi cho điều độ cấp trên trực tiếp để xem xét và có ý kiến. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện quốc gia trong phương thức vận hành tháng và tuần; Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ phân phối tỉnh trong phương thức vận hành tháng và tuần.”.

Xem nội dung VB
Điều 41. Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện
...
7. Trong quá trình vận hành, khi xét thấy sơ đồ kết dây cơ bản không còn phù hợp, các cấp điều độ lập sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển gửi cho điều độ cấp trên trực tiếp để xem xét và có ý kiến. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện quốc gia trong phương thức vận hành tháng và tuần; Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện phân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh trong phương thức vận hành tháng và tuần.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
10. Sửa đổi khoản 1 ... Điều 114 như sau:

“1. Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm quản lý công tác kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành theo quy định tại Quy trình kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do Cục Điều tiết điện lực ban hành.

Xem nội dung VB
Điều 114. Quy định về tổ chức kiểm tra, cấp Chứng nhận vận hành

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ quốc gia theo quy định tại Quy trình Kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do Cục Điều tiết điện lực ban hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
10. Sửa đổi ... khoản 2 Điều 114 như sau:
...
2. Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ quốc gia, cấp điều độ miền, nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển theo quy định tại Quy trình Kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do Cục Điều tiết điện lực ban hành.”.

Xem nội dung VB
Điều 114. Quy định về tổ chức kiểm tra, cấp Chứng nhận vận hành
...
2. Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ miền, nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển theo quy định tại Quy trình Kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do Cục Điều tiết điện lực ban hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
11. Sửa đổi khoản 2 Điều 115 như sau:

“2. Sau khi thực hiện đào tạo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành trước khi công nhận chức danh cụ thể cho nhân viên vận hành thuộc cấp điều độ quốc gia.”

Xem nội dung VB
Điều 115. Đào tạo nhân viên vận hành tại các cấp điều độ
...
2. Đối với Cấp điều độ quốc gia, sau thời gian đào tạo và được Tập đoàn Điện lực Việt Nam cấp Chứng nhận vận hành theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Thông tư này, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức sát hạch nội bộ trước khi công nhận chức danh cụ thể cho người được cử đi đào tạo.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
12. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 135 như sau:

“b) Tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành của các cấp điều độ và Đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại Chương VII Thông tư này và Quy trình kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do Cục Điều tiết điện lực ban hành;

Xem nội dung VB
Điều 135. Tổ chức thực hiện

1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
...
b) Tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các cấp điều độ và Đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại Chương VII Thông tư này và Quy trình Kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
13. Sửa đổi khoản 2 Điều 135 như sau:

“2. Các đơn vị được quy định tại Điều 2 của Thông tư có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 135. Tổ chức thực hiện
...
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
7. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 52 như sau:

“d) Nhân viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc quyền điều khiển).”.

Xem nội dung VB
Điều 52. Cấp điều độ quốc gia
...
2. Người trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện quốc gia là Điều độ viên quốc gia. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên quốc gia bao gồm:

a) Điều độ viên miền;

b) Trưởng ca nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển (trực tại nhà máy điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhà máy điện);

c) Trưởng kíp trạm điện có cấp điện áp 500 kV (trực tại trạm điện hoặc tại trung tâm điều khiển trạm điện).
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia như sau:
...
8. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 53 như sau:

“d) Nhân viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc quyền điều khiển).”.

Xem nội dung VB
Điều 53. Cấp điều độ miền
...
2. Người trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện miền là Điều độ viên miền. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên miền bao gồm:

a) Điều độ viên phân phối tỉnh trong miền;

b) Trưởng ca nhà máy điện (trực tại nhà máy điện hoặc tại trung tâm điều khiển nhà máy điện) thuộc quyền điều khiển;

c) Trưởng kíp trạm điện (trực tại trạm điện hoặc tại trung tâm điều khiển trạm điện) thuộc quyền điều khiển.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/01/2020 (VB hết hiệu lực: 01/02/2025)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
4. ... bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 26 như sau:
...
7. Thực hiện ký kết thỏa thuận về hệ thống rơ le bảo vệ và tự động theo Quy định Hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành.

8. Thực hiện ký kết thỏa thuận điều độ vận hành đường dây liên kết trong trường hợp mua bán điện qua biên giới.”.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia

1. Chỉ huy, điều khiển hệ thống điện quốc gia bao gồm:

a) Điều khiển tần số hệ thống điện quốc gia;

b) Điều khiển điện áp trên lưới điện 500 kV;

c) Điều khiển công suất các tổ máy phát của nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển;

d) Thao tác, xử lý sự cố lưới điện 500 kV;

đ) Khởi động đen và khôi phục lưới điện 500 kV liên kết các hệ thống điện miền;

e) Điều khiển phụ tải hệ thống điện quốc gia;

g) Thông báo nguyên nhân sự cố nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển hoặc lưới điện 500 kV và dự kiến thời gian khôi phục cho Cấp điều độ miền bị ảnh hưởng. Thông báo giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc giới hạn truyền tải trên lưới điện 500 kV cho Cấp điều độ miền;

h) Điều tiết hồ chứa của các nguồn thủy điện tuân thủ các quy trình, quy định liên quan;

i) Thông báo cho Cấp điều độ miền khi thực hiện quyền điều khiển làm ảnh hưởng đến chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện miền.

2. Lập phương thức vận hành cơ bản cho toàn bộ hệ thống điện quốc gia.

3. Thực hiện tính toán, kiểm tra theo yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm:

a) Tính toán các chế độ vận hành hệ thống điện quốc gia ứng với những phương thức cơ bản của từng thời kỳ hoặc theo các yêu cầu đặc biệt khác;

b) Tính toán, kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơle bảo vệ và tự động trên lưới điện truyền tải 500kV (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 500 kV và các lộ tổng đầu ra/vào các phía còn lại của máy biến áp 500 kV); tính toán, kiểm tra và thông qua các trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện truyền tải đối với các thiết bị rơle bảo vệ cho khối máy phát điện - máy biến áp của các nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển, các đường dây và trạm biến áp 500 kV của khách hàng đấu nối vào lưới điện truyền tải 500 kV. Tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ cho các hệ thống tự động chống sự cố diện rộng trong hệ thống điện quốc gia;

c) Cung cấp cho Cấp điều độ miền: thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch) tại các nút điện áp 220 kV của máy biến áp 500 kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu; giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên lưới điện truyền tải thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;

d) Kiểm tra các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên lưới điện 220 kV, trạm biến áp 220 kV, trạm biến áp 110 kV và các đường dây đấu nối của các nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;

đ) Tham gia đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối các công trình điện mới vào hệ thống điện thuộc quyền điều khiển;

e) Tính toán, kiểm tra ổn định và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao ổn định của hệ thống điện quốc gia;

g) Tính toán sa thải phụ tải theo tần số, điện áp của toàn bộ hệ thống điện quốc gia.

4. Chủ trì phân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trên hệ thống điện 500 kV, các sự cố nghiêm trọng trong hệ thống điện quốc gia và đề xuất các biện pháp phòng ngừa. Tham gia phân tích và xác định nguyên nhân các sự cố lớn trong hệ thống điện miền, tại nhà máy điện thuộc quyền điều khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

5. Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống máy tính chuyên dụng, hệ thống viễn thông, thông tin được trang bị cho Cấp điều độ quốc gia.

6. Tổng kết tình hình vận hành hệ thống điện quốc gia, báo cáo theo quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
5. Bổ sung khoản 10 Điều 31 như sau:

“10. Thực hiện trang bị, lắp đặt các mạch liên động, sa thải phụ tải, sa thải đặc biệt theo yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia để đảm bảo vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện quốc gia.”

Xem nội dung VB
Điều 31. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện

1. Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trong quá trình vận hành lưới điện truyền tải.

2. Đảm bảo hoạt động ổn định, tin cậy của hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa trong phạm vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động trong phạm vi quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Đảm bảo hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều độ an toàn hệ thống điện quốc gia.

4. Báo cáo sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

5. Cung cấp tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm thuộc quyền quản lý cho các cấp điều độ để thực hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặt rơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu cầu.

6. Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạch đã được duyệt.

7. Tổ chức công tác quản lý đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải an toàn và tin cậy.

8. Tổ chức thực hiện công tác khắc phục sự cố đường dây hoặc thiết bị điện tại trạm điện đảm bảo nhanh chóng đưa thiết bị vào vận hành trở lại trong thời gian ngắn nhất. Chủ động phân tích, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố.

9. Hàng năm, tổ chức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên vận hành ít nhất 01 lần.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BCT)
...
6. Bổ sung khoản 10 Điều 32 như sau:

“10. Thực hiện trang bị, lắp đặt các mạch liên động, sa thải phụ tải, sa thải đặc biệt theo yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia để đảm bảo vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện quốc gia.”

Xem nội dung VB
Điều 32. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện

1. Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trong quá trình vận hành lưới điện phân phối.

2. Đảm bảo hệ thống rơ le bảo vệ, tự động hóa và tự động sa thải phụ tải hoạt động ổn định, tin cậy trong phạm vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động sa thải phụ tải thuộc quyền quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ có quyền điều khiển.

3. Đảm bảo hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều độ an toàn hệ thống điện quốc gia.

4. Thực hiện công tác quản lý nhu cầu phụ tải điện, vận hành lưới điện phân phối đảm bảo an toàn và tin cậy trong phạm vi quản lý.

5. Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạch đã được duyệt.

6. Báo cáo sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

7. Cung cấp số liệu nhu cầu phụ tải điện, các tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm điện thuộc phạm vi quản lý cho các cấp điều độ để thực hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặt rơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu cầu.

8. Cung cấp cho Cấp điều độ miền có quyền điều khiển dự kiến thời gian xuất hiện và hoạt động của các phụ tải điện lớn trong phạm vi quản lý.

9. Hàng năm, tổ chức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên vận hành ít nhất 01 lần.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 12/2024/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)