Luật Đất đai 2024

Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 39/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Cao Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

3. Thông tư này áp dụng đối với đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, lệ phí và tổ chức thu phí, lệ phí

1. Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động, trừ trường hợp không thu phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều này và đối tượng được miễn phí, lệ phí quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Không thu phí trọng tải tàu, thuyền và lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII (trừ các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh chịu phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này).

Trường hợp phương tiện mang đồng thời cấp đăng kiểm VR-SB và cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII thì áp dụng mức thu phí, lệ phí như đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.

3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tại cảng, bến thủy nội địa và cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Đối tượng được miễn phí, lệ phí

Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau:

1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ.

2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

Số thứ tự

Nội dung khoản thu

Mức thu

1

Phí trọng tải tàu, thuyền

 

a)

Lượt vào (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

b)

Lượt ra (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

2

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa

 

a)

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn

5.000 đồng/chuyến

b)

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế

10.000 đồng/chuyến

c)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế

20.000 đồng/chuyến

d)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên

30.000 đồng/chuyến

đ)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn

40.000 đồng/chuyến

e)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn

50.000 đồng/chuyến

3

Phí trình báo đường thủy nội địa

 

a)

Tàu biển, thủy phi cơ

100.000 đồng/lần

b)

Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 10 tấn trở lên; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 10 sức ngựa trở lên; phương tiện có sức chở trên 12 người

50.000 đồng/lần

2. Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.

3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Đối với các phương tiện không có trọng tải toàn phần được quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền như sau:

a) Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;

b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần;

c) Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai;

d) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;

đ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn;

e) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được tính tương đương là 01 tấn trọng tải toàn phần;

g) Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.

Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại khoản này có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải toàn phần lớn nhất.

Điều 5. Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí

1. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp thu phí, lệ phí từ tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) trên cơ sở quy đổi theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

3. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (160b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

MINISTRY OF FINANCE
OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 39/2026/TT-BTC

Hanoi, March 31, 2026

 

CIRCULAR

ON FEE AMOUNTS, COLLECTION AND PAYMENT OF FEES AND CHARGES APPLICABLE AT INLAND WATERWAY PORTS AND TERMINALS

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Inland Waterway Navigation No. 23/2004/QH11 amended by Law No. 48/2014/QH13;

Pursuant to Decree No. 362/2025/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Fees and Charges;

Pursuant to Decree No. 08/2021/ND-CP of the Government on management of inland waterway activities amended by Decree No. 06/2024/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Minister of Finance promulgates a Circular on fee amounts, collection and payment of fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals.

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for fee and charge payers, fee and charge collecting entities, entities eligible for exemption from fees and charges, fee and charge amounts, and collection and payment of fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals (including specialized inland waterway ports and terminals), including: vessel tonnage fees; inland waterway declaration fees; maritime safety assurance fees collected from seagoing vessels; charges for entry to and exit from inland waterway ports and terminals.

2. Where an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a member provides for fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals differently from those provided in this Circular, such international treaty shall apply.

3. This Circular applies to fee and charge payers, fee and charge collecting entities, and regulatory agencies, organizations, and individuals involved in the collection and payment of fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals.

Article 2. Fee and charge payers and fee and charge collecting entities

1. Fee and charge payers applicable at inland waterway ports and terminals are inland waterway craft, seaplanes, foreign watercraft, and seagoing vessels (hereinafter referred to as vessels) entering and operating at inland waterway ports and terminals that have been announced for operation by competent authorities, except for cases not subject to fees and charges as provided in clause 2 of this Article and entities eligible for exemption from fees and charges as provided in Article 3 of this Circular.

2. Vessel tonnage fees and charges for entry to and exit from inland waterway ports and terminals shall not be collected from vessels classified under VR-SI, VR-SII, and VR-SIII (except for vessels classified under VR-SI, VR-SII, and VR-SIII that exit, enter, or transit; such vessels shall be subject to fees and charges in accordance with the fee amounts specified in Article 4 of this Circular).

Where a vessel is simultaneously classified under VR-SB and VR-SI, VR-SII, and VR-SIII, the fee and charge amounts applicable shall be those for vessels classified under VR-SB.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Entities eligible for exemption from fees and charges

Fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals shall be exempted for the following cases:

1. Vessels of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security used for national defense and security purposes (except for vessels used for economic activities); vessels of customs authorities performing duties; vessels of inland waterway port authorities, maritime port authorities, and other regulatory agencies performing official duties.

2. Vessels seeking shelter from storms or engaged in emergency response.

3. Vessels transporting cargo with a total tonnage of less than 10 tons or carrying fewer than 13 passengers.

4. Vessels transporting persons, goods, materials, and equipment for flood and storm prevention and control, and vessels engaged in search and rescue operations.

Article 4. Fee and charge amounts

1. Fee and charge amounts applicable at inland waterway ports and terminals are as follows:

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee amount

1

Vessel tonnage fees

 

a)

Inbound (whether laden or unladen)

165 VND per tonne of total tonnage

b)

Inbound (whether laden or unladen)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Charges for entry to and exit from inland waterway ports and terminals

 

a)

Cargo vessels with total tonnage from 10 tons to 50 tons

5,000 VND per voyage

b)

Cargo vessels with total tonnage of over 50 tonnes to 200 tonnes or passenger vessels with capacity from 13 seats to 50 seats

10,000 VND per voyage

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Cargo vessels or towing convoys with total tonnage of over 200 tonnes to 500 tonnes or passenger vessels with capacity from 51 seats to 100 seats

20,000 VND per voyage

d)

Cargo vessels or towing convoys with total tonnage of over 500 tonnes to 1,000 tonnes or passenger vessels with capacity from 101 seats or more

30,000 VND per voyage

dd)

Cargo vessels or towing convoys with total tonnage of over 1,000 tonnes to 1,500 tonnes

40,000 VND per voyage

e)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

50,000 VND per voyage

3

Inland waterway declaration fees

 

a)

Seagoing vessels, seaplanes

100,000 VND per declaration

b)

Inland waterway craft and foreign watercraft: non-powered craft with total tonnage of 10 tonnes or more; powered craft with total main engine capacity of 10 horsepower or more; craft with capacity of more than 12 persons

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Seagoing vessels entering and exiting inland waterway ports and terminals shall be subject to fees and charges (including maritime safety assurance fees) in accordance with the schedule of maritime fee and charge amounts promulgated by the Ministry of Finance.

3. Where, within the same voyage, a vessel enters and exits multiple inland waterway ports and terminals under the management of the same port authority representative, it shall only be subject to one-time payment of fees and charges as provided in clause 1 of this Article.

4. Vessels entering and exiting inland waterway ports and terminals not for the purpose of loading or unloading cargo and not embarking or disembarking passengers shall be subject to vessel tonnage fees at 70% (seventy percent) of the fee amount specified in clause 1 of this Article.

5. For vessels without total tonnage, conversion for calculation of vessel tonnage fees shall be as follows:

a) Specialized vessels: 1 horsepower is equivalent to 1 tonne of total tonnage;

b) Passenger vessels: 1 berth is equivalent to 6 passenger seats or equivalent to 6 tonnes of total tonnage; 1 seat or 1 passenger is equivalent to 1 tonne of total tonnage; 1 tonne of lifting capacity of cranes installed on vessels is equivalent to 9 tonnes of total tonnage;

c) For towing convoys: calculated based on the total tonnage of towed vessels;

d) For vessels entering and exiting inland waterway ports and terminals for repair, dismantling, or launching: calculated at 50% of the maximum tonnage stated in the certificate of the registry authority;

dd) Converted tonnage is calculated in tonnes: fractions below 0.5 tonne are disregarded, from 0.5 tonne or more are rounded up to 1 tonne;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) For seaplanes: 1 horsepower (HP, CV) is equal to 0.5 GT; 1 GT is equal to 1.5 tonnes of total tonnage.

Where conversion methods under this clause produce different results, the method yielding the highest total tonnage shall be applied.

Article 5. Declaration, collection, payment of fees and charges and fee finalization

1. Fee and charge collecting entities shall remit 100% of the collected fees and charges to the state budget according to chapters and sub-items of the State budget entries in force.

Funding for covering the costs of fee and charge collection shall be allocated by the state budget in the estimates of fee and charge collecting entities in accordance with expenditure regimes and norms of the state budget as prescribed by law.

2. Fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals shall be collected in Vietnamese dong. Where fees and charges are collected from foreign organizations or individuals in foreign currency, they shall be collected in United States dollars (USD) on the basis of conversion according to the exchange rate specified in clause 7 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Fees and Charges.

3. Fee and charge collecting entities shall declare, collect, pay, and finalize fees in accordance with Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP.

Article 6. Entry into force

1. This Circular comes into force on April 1, 2026 and replaces Circular No. 248/2016/TT-BTC dated November 11, 2016 of the Minister of Finance on fee amounts, collection, payment, management, and use of fees and charges applicable at inland waterway ports and terminals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Where the legal documents referred to in this Circular are amended or replaced, the amended or replacement documents shall apply.

4. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for further study and additional guidance./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 39/2026/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam quy định tại Khoản này được miễn phí, lệ phí bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải
...
3. Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Xem nội dung VB
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam quy định tại Khoản này được miễn phí, lệ phí bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)