Luật Đất đai 2024

Thông tư 32/2026/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu 32/2026/TT-BYT
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Ngày ban hành 29/07/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thể thao - Y tế
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Tri Thức
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Dược), bao gồm:

a) Quy định về dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả trong hồ sơ đăng ký thuốc và tiêu chí để xác định trường hợp miễn thử, miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam và thuốc phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4 tại khoản 4 Điều 89 Luật Dược;

b) Quy định về hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu và nguyên liệu làm thuốc dùng cho người tại Việt Nam tại khoản 9 Điều 56khoản 2 Điều 58 Luật Dược;

c) Quy định về nguyên tắc, tiêu chí phân loại thuốc không kê đơn tại khoản 27 Điều 2 Luật Dược;

d) Quy định về báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành để triển khai hoạt động cảnh giác dược theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Dược;

đ) Quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi tắt là Hội đồng); đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với thuốc cổ truyền, dược liệu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD) là mẫu hồ sơ kỹ thuật chung về đăng ký thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

2. Hồ sơ kỹ thuật chung ICH-CTD là mẫu hồ sơ chung của Hội nghị quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho người.

3. Thay đổi lớn là những thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt, trực tiếp đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay đổi nhỏ là những thay đổi không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến hiệu quả, chất lượng và an toàn của thuốc được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Cơ sở đăng ký thuốc là cơ sở đứng tên nộp đơn đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

6. Cơ sở sản xuất thuốc là cơ sở thực hiện một, một số công đoạn hoặc toàn bộ quá trình sản xuất hoặc thực hiện việc xuất xưởng lô thuốc.

7. Cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là cơ sở sản xuất ra nguyên liệu để sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở thực hiện việc xuất xưởng lô nguyên liệu làm thuốc.

8. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP) là giấy chứng nhận được cấp theo Hệ thống chứng nhận chất lượng các sản phẩm dược phẩm lưu hành trong thương mại quốc tế của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

9. Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (EMA) và Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA - Stringent Regulatory Authorities) là các cơ quan bao gồm:

a) Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (EMA);

b) Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA - Stringent Regulatory Authorities) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân loại thuộc danh sách SRA, bao gồm:

- Thành viên ICH trước ngày 23 tháng 10 năm 2015, bao gồm: Cơ quan Quản lý dược và thực phẩm Hoa Kỳ (US-FDA), Cơ quan quản lý dược của các nước thuộc Liên minh Châu Âu (European Union), Cơ quan quản lý thuốc và các sản phẩm y tế của Vương quốc Anh (MHRA), Cơ quan quản lý dược và trang thiết bị y tế Nhật Bản (PMDA);

- Thành viên quan sát của ICH trước ngày 23 tháng 10 năm 2015 bao gồm: Cơ quan quản lý dược thuộc Hiệp hội thương mại tự do Châu Âu (EFTA) với đại diện Cơ quan quản lý dược Thụy Sĩ (Swissmedic) và Bộ Y tế Canada (Health Canada);

- Thành viên có hiệp định liên kết, công nhận lẫn nhau với Thành viên ICH trước ngày 23 tháng 10 năm 2015 bao gồm: Úc, Iceland, Liechtenstein và Na Uy.

10. Chủ sở hữu giấy phép lưu hành thuốc (Product license holder/ Marketing authorization holder) là cơ sở sở hữu giấy phép lưu hành thuốc được ghi trên Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP) theo mẫu của WHO ban hành.

11. Gia công thuốc là hoạt động sản xuất thuốc theo hợp đồng gia công phù hợp với quy định pháp luật để cơ sở nhận gia công thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn trong quá trình sản xuất thuốc tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ sở đặt gia công và nhận chi phí.

12. Chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ sản xuất thuốc hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ sản xuất thuốc thuộc quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Chuyển giao công nghệ) từ cơ sở có quyền chuyển giao công nghệ sang cơ sở nhận công nghệ để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn trong quá trình sản xuất thuốc tại Việt Nam theo hợp đồng giữa hai bên phù hợp với quy định pháp luật.

13. Cơ sở đặt gia công thuốc là bên cung cấp một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu, quy trình sản xuất, hồ sơ kỹ thuật chứng minh thuốc bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả cho cơ sở nhận gia công thuốc để đặt gia công sản xuất thuốc theo hợp đồng gia công giữa hai bên.

14. Cơ sở nhận gia công thuốc là bên sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu, quy trình sản xuất, hồ sơ kỹ thuật của cơ sở đặt gia công thuốc để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn sản xuất thuốc theo yêu cầu của cơ sở đặt gia công thuốc và nhận chi phí theo hợp đồng gia công giữa hai bên.

15. Cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc là bên có quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ sản xuất thuốc theo quy định của pháp luật thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ sản xuất thuốc cho cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc để ứng dụng trong một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất thuốc.

16. Cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc là bên tiếp nhận quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc theo hợp đồng giữa hai bên để ứng dụng trong một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất thuốc.

17. Thuốc đặt gia công là thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước trên thế giới được cơ sở đặt gia công thuốc đặt sản xuất một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn tại cơ sở nhận gia công thuốc theo hợp đồng gia công giữa hai bên.

18. Thuốc gia công là thuốc được sản xuất một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn bởi cơ sở nhận gia công thuốc cho cơ sở đặt gia công thuốc theo hợp đồng gia công giữa hai bên.

19. Thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước trên thế giới và được cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ cho cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc để ứng dụng trong một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất thuốc.

20. Thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc được sản xuất một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất sử dụng công nghệ được chuyển giao thuộc quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ bởi cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc theo hợp đồng giữa hai bên.

Điều 3. Trách nhiệm của cơ sở đăng ký thuốc

1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tất cả các tài liệu trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Phối hợp với cơ sở sản xuất, cơ quan có thẩm quyền trong nước, nước ngoài trong việc trả lời các văn bản của Cục Quản lý Dược đề nghị xác minh tính xác thực của các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2. Bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc, nguyên liệu làm thuốc đúng với hồ sơ đăng ký.

3. Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành hoặc có quyết định thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại bất kỳ nước nào trên thế giới đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực và nêu rõ lý do bị thu hồi, trừ trường hợp tự nguyện thu hồi giấy đăng ký lưu hành không liên quan đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc tại các nước không phải nước cấp CPP nộp trong hồ sơ đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

4. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất thuốc thực hiện nghiên cứu hoặc cung cấp thêm thông tin liên quan đến thuốc đăng ký khi có thông tin hoặc bằng chứng liên quan đến an toàn và hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

5. Phối hợp với cơ sở sản xuất, nhập khẩu, phân phối thuốc thực hiện việc theo dõi, giám sát, thu thập, tổng hợp, đánh giá và gửi báo cáo đến Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (Trung tâm DI & ADR Quốc gia) thông tin các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, phản ứng có hại của thuốc theo quy định tại khoản 5 Điều 77 Luật Dược, các Hướng dẫn Quốc gia về cảnh giác dược do Bộ Y tế ban hành và các quy định có liên quan.

6. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở đăng ký lưu hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

7. Thực hiện kế hoạch quản lý nguy cơ đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics).

8. Cơ sở đăng ký thuốc gia công thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 10 Điều này và các quy định sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các thay đổi, bổ sung về công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm của thuốc đặt gia công trong quá trình lưu hành đối với trường hợp thuốc gia công đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

b) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc đặt gia công tại bất kỳ nước nào trên thế giới (trong thời hạn giấy đăng ký lưu hành của thuốc gia công còn hiệu lực), trừ trường hợp tự nguyện thu hồi giấy đăng ký lưu hành không liên quan đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc tại các nước không phải nước cấp CPP đã nộp cho thuốc đặt gia công;

c) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuốc đặt gia công ngừng sản xuất;

d) Đối với thuốc gia công đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, khi thuốc đặt gia công đang được sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc ở nước sở tại có các thay đổi, bổ sung liên quan đến công thức bào chế thuốc; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm; tên thương mại, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày các nội dung trên được Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại phê duyệt, cơ sở đăng ký phải nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung tương ứng với thay đổi, bổ sung của thuốc đặt gia công.

9. Cơ sở đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 10 Điều này và các quy định sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các thay đổi, bổ sung về công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm của thuốc trước chuyển giao công nghệ trong quá trình lưu hành đối với trường hợp thuốc chuyển giao công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

b) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc trước chuyển giao công nghệ tại bất kỳ nước nào trên thế giới (trong thời hạn giấy đăng ký lưu hành của thuốc chuyển giao công nghệ còn hiệu lực), trừ trường hợp tự nguyện thu hồi giấy đăng ký lưu hành không liên quan đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc tại các nước không phải nước cấp CPP đã nộp cho thuốc trước chuyển giao công nghệ;

c) Thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuốc trước chuyển giao công nghệ ngừng sản xuất;

d) Đối với thuốc chuyển giao công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, khi thuốc trước chuyển giao công nghệ đang được sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc ở nước sở tại có các thay đổi, bổ sung liên quan đến công thức bào chế thuốc; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm; tên thương mại, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày các nội dung trên được Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại phê duyệt, cơ sở đăng ký phải nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung tương ứng với thay đổi, bổ sung của thuốc trước chuyển giao công nghệ.

10. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tất cả các tài liệu liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc cung cấp cho cơ sở đăng ký thuốc để đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

2. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở đăng ký thuốc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

3. Phối hợp với cơ sở đăng ký thuốc thực hiện các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

4. Trường hợp cơ sở sản xuất bị thu hồi giấy phép sản xuất hoặc không đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo thông báo của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại, cơ sở phải thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý Dược trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo.

5. Lưu trữ đủ hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc và cung cấp hồ sơ cho cơ quan quản lý có thẩm quyền khi có yêu cầu bao gồm cả các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 22 Thông tư này.

6. Thực hiện kế hoạch quản lý nguy cơ đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics).

7. Cơ sở sản xuất là cơ sở nhận gia công thuốc thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều này và các quy định sau:

a) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 182 Luật Thương mại số 36/2005/QH11Điều 35 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;

b) Đối với thuốc gia công đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, khi thuốc đặt gia công đang được sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc ở nước sở tại có các thay đổi, bổ sung liên quan đến công thức bào chế thuốc; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm; tên thương mại, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày các nội dung trên được Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại phê duyệt, cơ sở sản xuất phải phối hợp với cơ sở đăng ký thuốc gia công nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung tương ứng với thay đổi, bổ sung của thuốc đặt gia công.

8. Cơ sở sản xuất là cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều này và các quy định sau:

a) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ;

b) Đối với thuốc chuyển giao công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, khi thuốc trước chuyển giao công nghệ đang được sản xuất, lưu hành tại Việt Nam hoặc ở nước sở tại có các thay đổi, bổ sung liên quan đến công thức bào chế thuốc; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm; tên thương mại, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày các nội dung trên được Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại phê duyệt, cơ sở sản xuất phải phối hợp với cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung tương ứng với thay đổi, bổ sung của thuốc trước chuyển giao công nghệ;

c) Thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ, Điều 20 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ sở đặt gia công thuốc

1. Thực hiện đúng các nghĩa vụ của bên đặt gia công theo quy định tại Điều 181 Luật Thương mại số 36/2005/QH11Điều 34 Nghị định số 292/2026/NĐ- CP.

2. Cung cấp cho cơ sở nhận gia công thuốc:

a) Một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu, hồ sơ kỹ thuật bao gồm quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu của công đoạn đặt gia công;

b) Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến việc đăng ký lưu hành thuốc gia công và gia công thuốc.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, trung thực đối với các hồ sơ kỹ thuật cung cấp cho cơ sở nhận gia công theo đúng hồ sơ của thuốc đặt gia công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phối hợp với cơ sở đăng ký thuốc gia công thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

1. Thực hiện đúng các nghĩa vụ của cơ sở chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Cung cấp cho cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc:

a) Hồ sơ kỹ thuật bao gồm quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu của công đoạn chuyển giao công nghệ;

b) Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến việc đăng ký lưu hành thuốc chuyển giao công nghệ và chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, trung thực đối với các hồ sơ kỹ thuật cung cấp cho cơ sở nhận chuyển giao công nghệ theo đúng hồ sơ của thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phối hợp với cơ sở đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Hợp đồng gia công

Ngoài việc đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 31 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP, hợp đồng gia công thuốc phải có các nội dung sau đây:

1. Thỏa thuận việc cung ứng nguyên liệu, vật liệu. Việc cung cấp hồ sơ kỹ thuật của cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc bao gồm: quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu và các tài liệu khác liên quan đến việc sản xuất gia công thuốc.

2. Quyền và trách nhiệm của cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở nhận gia công thuốc và cơ sở đăng ký thuốc (nếu có):

a) Trong từng công đoạn của quá trình sản xuất thuốc gia công về quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu, quy trình đóng gói, in hoặc dán nhãn của thuốc gia công và quy định trách nhiệm của cơ sở ký phiếu kiểm nghiệm từng lô thành phẩm và phiếu xuất xưởng thuốc gia công;

b) Về việc lưu giữ các hồ sơ ghi chép về sản xuất, kiểm tra chất lượng, phân phối, lưu hành thuốc, việc lưu mẫu thuốc, giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng, khiếu nại, thu hồi sản phẩm trên thị trường.

3. Trách nhiệm của cơ sở đặt gia công, cơ sở nhận gia công và cơ sở đăng ký thuốc (nếu có) đối với các vấn đề về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc gia công.

4. Quy trình, thủ tục kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất.

5. Các trường hợp hủy bỏ thỏa thuận và trách nhiệm do vi phạm thỏa thuận.

Điều 8. Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Ngoài việc đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc phải có các nội dung sau đây:

1. Thỏa thuận về việc cung cấp hồ sơ kỹ thuật của cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc cho cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc bao gồm: quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu và các giấy tờ khác liên quan đến việc chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc.

2. Trách nhiệm của cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc, cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc và cơ sở đăng ký thuốc đối với các vấn đề về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc chuyển giao công nghệ.

3. Các trường hợp hủy bỏ thỏa thuận và trách nhiệm do vi phạm thỏa thuận.

Điều 9. Phân loại thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ

Thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được phân loại như sau:

1. Thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ có cùng tên thương mại, cùng công thức bào chế, cùng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, cùng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm và tương tự về quy trình sản xuất so với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ.

Trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ có thay đổi một trong các tiêu chí nêu trên (trừ thay đổi tên thương mại) hoặc các thay đổi khác liên quan đến chất lượng của thuốc, cơ sở đăng ký phải cung cấp bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để chứng minh tương đương về chất lượng so với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ.

2. Thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 10. Quy định về báo cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả

1. Cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo dõi an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành theo các quy định sau:

a) Báo cáo định kỳ đối với thuốc mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics) theo Mẫu 2A/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo đơn lẻ tất cả các biến cố bất lợi (bao gồm phản ứng có hại của thuốc, sai sót liên quan đến thuốc, nghi ngờ thuốc giả hoặc thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng và thuốc không có hoặc không đạt hiệu quả điều trị) xảy ra tại Việt Nam liên quan đến thuốc theo Mẫu 2B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn thực hiện báo cáo:

a) Đối với báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

Kể từ ngày được cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở đăng ký thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần trong 02 năm đầu; từ năm thứ 03 đến năm thứ 05, cơ sở đăng ký thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm;

b) Đối với báo cáo đơn lẻ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

Cơ sở đăng ký thực hiện báo cáo theo thời hạn quy định tại Hướng dẫn Quốc gia về cảnh giác dược và các quy định khác liên quan do Bộ Y tế ban hành.

3. Hình thức gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo:

Cơ sở đăng ký thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn Quốc gia về cảnh giác dược và các quy định khác liên quan do Bộ Y tế ban hành.

4. Việc xử lý, đánh giá báo cáo và cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước và các Hội đồng chuyên môn của Bộ Y tế phục vụ công tác quản lý về đăng ký lưu hành thuốc:

Thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn Quốc gia về cảnh giác dược và các quy định khác liên quan do Bộ Y tế ban hành.

Điều 11. Ngôn ngữ, hình thức trình bày trong hồ sơ, số lượng và hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hình thức thẩm định hồ sơ

1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Riêng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt.

2. Hình thức trình bày:

Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được chuẩn bị theo hướng dẫn ACTD hoặc ICH-CTD và các quy định tại Thông tư này.

3. Số lượng và hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

a) Số lượng hồ sơ đối với mỗi thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này là 01 (một) bộ;

b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, cơ sở đăng ký thuốc thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ đến Cục Quản lý Dược theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;

c) Trường hợp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế, cơ sở đăng ký thuốc thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

4. Các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Cùng tên thuốc; dược chất, dược liệu; dạng bào chế;

b) Cùng cơ sở sản xuất hoặc cùng cơ sở sản xuất nhưng khác cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng;

c) Cùng hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều.

5. Hình thức thẩm định hồ sơ:

a) Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc được xem xét theo các tiểu ban pháp chế, tiêu chuẩn chất lượng, bào chế, dược lý, lâm sàng, tương đương sinh học căn cứ theo các phần hồ sơ đã nộp đối với các hình thức đăng ký cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Các nội dung thẩm định về pháp chế, tiêu chuẩn chất lượng, bào chế, dược lý, lâm sàng, tương đương sinh học phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn ACTD hoặc ICH-CTD và các quy định tại Thông tư này, bao gồm tên tài liệu cần thẩm định và yêu cầu phải đáp ứng tương ứng đối với từng nội dung thẩm định theo quy định tại Thông tư này;

c) Việc thẩm định hồ sơ đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 26 Thông tư này:

- Thẩm định xác minh sự thống nhất của phần tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ đăng ký thuốc nộp tại Việt Nam với tài liệu kỹ thuật của thuốc được cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này cấp phép lưu hành căn cứ tài liệu quy định tại khoản 10 Điều 26 Thông tư này.

- Thẩm định độc lập phần hồ sơ hành chính, các phần tài liệu kỹ thuật có báo cáo là khác nhau giữa hồ sơ đăng ký thuốc nộp tại Việt Nam so với tài liệu kỹ thuật của thuốc đã được cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phê duyệt;

d) Khi xem xét cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, thuốc đăng ký không phải thẩm định hồ sơ kỹ thuật và không phải đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất trên cơ sở thừa nhận kết quả cấp phép bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực, ký hiệu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thời hạn nộp hồ sơ đăng ký

1. Hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc là 05 năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc là 03 năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn đối với các thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả, bao gồm các trường hợp sau:

a) Thuốc mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics) lần đầu được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

b) Thuốc cùng dược chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế với thuốc mới mà thuốc mới đó chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành với thời hạn 05 năm;

c) Thuốc thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b Khoản này nhưng thực tế không lưu hành trên thị trường trong thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành;

d) Thuốc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b và c Khoản này nhưng có yêu cầu của Hội đồng cần tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả.

3. Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi hết thời hạn hiệu lực mà Cục Quản lý Dược đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo quy định thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi được gia hạn hoặc khi Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng ký lưu hành do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý.

4. Mỗi hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp một giấy đăng ký lưu hành với một số đăng ký theo cấu trúc quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Số đăng ký nhằm mục đích tra cứu, tổng hợp và thống kê dữ liệu về thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược. Việc phân loại và quản lý đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

5. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được nộp trước ngày giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực. Sau thời hạn giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực, Cục Quản lý Dược không tiếp nhận hồ sơ gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở nộp hồ sơ theo hình thức đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành.

6. Hồ sơ đăng ký thuốc thẩm định theo hình thức tham chiếu kết quả thẩm định phải được nộp tại Cục Quản lý Dược trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày thuốc lần đầu được cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phê duyệt tại báo cáo thẩm định.

Điều 13. Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu

1. Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu:

a) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là biệt dược gốc khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.

- Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này;

b) Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành đủ điều kiện được phân loại là sinh phẩm tham chiếu khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.

- Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này theo hướng phát triển một sản phẩm sinh học từ đầu, không phải phát triển theo hướng tương tự sinh học.

2. Thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất và được cấp giấy đăng ký lưu hành mới tiếp tục được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu có cùng tên thương mại, cùng công thức bào chế, cùng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, cùng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm và tương tự về quy trình sản xuất.

Trường hợp thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất mới hoặc địa điểm sản xuất mới có thay đổi một trong các tiêu chí tại Khoản này (trừ thay đổi tên thương mại) hoặc các thay đổi khác liên quan đến chất lượng của thuốc, các thay đổi này phải được phê duyệt bởi cơ quan quản lý dược đã cấp phép lưu hành thuốc đó hoặc cơ sở đăng ký phải cung cấp bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để chứng minh tương đương về chất lượng so với biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.

Đối với sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất phải có thêm tài liệu chứng minh tương đương chất lượng theo hướng dẫn của US-FDA, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

3. Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu hoặc chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nhưng có dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này được gia công hoặc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng các tiêu chí tại khoản 2 Điều này và điểm d khoản 2 Điều 38 Thông tư này.

4. Các trường hợp áp dụng phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu:

a) Thuốc có đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành:

Cơ sở đăng ký đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành được thẩm định và cấp giấy đăng ký lưu hành phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại một trong các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này;

b) Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành có đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu:

Cơ sở đăng ký nộp hồ sơ đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đối với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành theo hình thức thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành được thẩm định và phê duyệt phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại một trong các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này.

5. Thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu tiếp tục được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi xem xét gia hạn giấy đăng ký lưu hành hoặc xem xét thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành. Cơ sở đăng ký không phải nộp hồ sơ đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.

Điều 14. Tiêu chí phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học

Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được phân loại là thuốc có chứng minh tương đương sinh học khi có báo cáo tương đương sinh học đáp ứng quy định tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thuốc phải thử tương đương sinh học và các yêu cầu đối với hồ sơ báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học trong đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

Điều 15. Nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp phân loại thuốc không kê đơn

1. Nguyên tắc phân loại thuốc không kê đơn:

a) Bảo đảm an toàn cho người sử dụng;

b) Bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân;

c) Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam;

d) Hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới.

2. Tiêu chí xác định thuốc không kê đơn:

Thuốc được phân loại là thuốc không kê đơn nếu đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

a) Thuốc phải được chứng minh là an toàn và có hiệu quả trong việc phòng ngừa, giảm nhẹ hoặc điều trị các bệnh; có độ an toàn rộng để an toàn cho sức khỏe người sử dụng; có độc tính thấp, trong quá trình bảo quản và khi vào trong cơ thể người không tạo ra các sản phẩm phân hủy có độc tính, không gây độc tính liên quan đến sinh sản, độc tính di truyền hoặc gây ung thư, không có tác dụng không mong muốn cần có sự giám sát, theo dõi của bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi tự sử dụng thuốc theo tờ hướng dẫn sử dụng và không có tương tác với các thuốc thường dùng hoặc các thực phẩm mà có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng;

b) Thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn hạn đối với các bệnh mà người bệnh có thể tự điều trị, không nhất thiết phải có sự kê đơn và theo dõi của nhân viên y tế;

c) Thuốc ít có khả năng gây tình trạng lệ thuộc; ít có nguy cơ bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích làm ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng; không làm che giấu các bệnh nghiêm trọng dẫn đến chậm trễ trong việc chẩn đoán và điều trị;

d) Thuốc phải có dạng bào chế và đường dùng đơn giản mà người sử dụng có thể tự dùng mà không cần sự hỗ trợ kỹ thuật hoặc hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế; không có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản, xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc;

đ) Trong thành phần không chứa dược liệu thuộc Danh mục dược liệu độc do Bộ Y tế ban hành.

3. Phương pháp phân loại thuốc không kê đơn:

a) Thuốc generic phân loại là thuốc không kê đơn theo phân loại của biệt dược gốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam;

b) Trường hợp chưa có biệt dược gốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, thuốc phân loại là thuốc không kê đơn theo phân loại của thuốc có cùng hoạt chất, dược liệu, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế với thuốc được cấp phép, lưu hành tại các nước có cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

c) Thuốc phân loại là thuốc không kê đơn theo phân loại của thuốc có cùng hoạt chất, dược liệu, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam nếu đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

d) Các trường hợp khác thực hiện theo ý kiến Hội đồng trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 16. Bảo hộ dữ liệu thử nghiệm đối với hồ sơ đăng ký thuốc

Việc bảo hộ dữ liệu thử nghiệm trong hồ sơ đăng ký thuốc thực hiện theo quy định tại khoản 1, 23 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Sở hữu trí tuệ).

Điều 17. Quy định về xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành

1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với các trường hợp sau:

a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa thông tin;

b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký đã bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm d và h khoản 2 Điều 98 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Thời hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt hành chính;

c) Cơ sở sản xuất lần đầu tiên có thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ tham gia một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất;

d) CPP là bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ Trang thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;

đ) Các trường hợp do Hội đồng yêu cầu thực hiện việc xác thực.

2. Xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý tại hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong một số trường hợp khác:

a) Đối với cơ sở đăng ký nước ngoài lần đầu có thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý Dược thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước sở tại;

b) Giấy tờ pháp lý của cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chưa đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này.

3. Đối với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Cục Quản lý Dược thực hiện xác minh tính xác thực của các giấy tờ pháp lý khi tiếp nhận thông tin phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành thuốc ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các nguồn thông tin sau:

a) Văn bản gửi đến Cục Quản lý Dược bao gồm đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến thông tin phản ánh;

b) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng.

4. Hình thức thực hiện xác minh tính xác thực của CPP và giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

a) Xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự: Cục Quản lý Dược phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức năng hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền, thông tin liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ pháp lý nước ngoài sử dụng tại Việt Nam đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này;

b) Xác minh tính xác thực của nội dung giấy tờ pháp lý:

Cục Quản lý Dược phối hợp với Cơ quan cấp, ban hành các giấy tờ pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các giấy tờ nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;

c) Việc xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý được thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Văn bản đề nghị xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc.

5. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy tờ pháp lý phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy tờ pháp lý phải xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, không bắt buộc phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Chương II

YÊU CẦU VỀ DỮ LIỆU LÂM SÀNG ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN, HIỆU QUẢ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TRƯỜNG HỢP MIỄN THỬ, MIỄN MỘT SỐ GIAI ĐOẠN THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG, THUỐC PHẢI THỬ LÂM SÀNG GIAI ĐOẠN 4 TẠI VIỆT NAM

Điều 18. Yêu cầu về dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả

1. Thuốc đăng ký lưu hành phải có dữ liệu lâm sàng đầy đủ để chứng minh thuốc bảo đảm an toàn, hiệu quả.

2. Dữ liệu lâm sàng đầy đủ là dữ liệu nghiên cứu được thực hiện, báo cáo và đánh giá phù hợp với các hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận (ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này).

Điều 19. Tiêu chí để xác định trường hợp miễn thử lâm sàng tại Việt Nam

Thuốc được miễn thử lâm sàng trong các trường hợp sau:

1. Thuốc generic đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Có dữ liệu chứng minh tương đương sinh học theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT;

b) Không thuộc trường hợp phải báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT.

2. Thuốc mới (trừ vắc xin) đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước trên thế giới;

b) Đã có dữ liệu lâm sàng đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;

c) Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã có đủ thông tin để phân tích, biện giải được về ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc người châu Á liên quan đến an toàn, hiệu quả của thuốc theo hướng dẫn của ICH-E5.

3. Thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 20. Tiêu chí để xác định trường hợp miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam

1. Thuốc mới, vắc xin được Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng trong các trường hợp sau:

a) Để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa mà trên thị trường chưa có sẵn các thuốc khác có khả năng thay thế; điều trị các bệnh hiếm gặp; bệnh hiểm nghèo;

b) Đã được cấp phép lưu hành bởi ít nhất một trong số các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này dựa trên hồ sơ lâm sàng miễn giảm theo quy định của các cơ quan này.

2. Thuốc mới, vắc xin được áp dụng miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước trên thế giới;

b) Đã có dữ liệu lâm sàng nhưng chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này hoặc đã có đầy đủ dữ liệu lâm sàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư này nhưng chưa có đánh giá đầy đủ yếu tố chủng tộc có thể ảnh hưởng đến an toàn, hiệu quả của thuốc.

Điều 21. Tiêu chí thuốc phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4

Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng cần đánh giá thêm về an toàn, hiệu quả trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng.

Chương III

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CÁC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 22. Quy định chung đối với tài liệu hành chính

1. Các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 26 Thông tư này (sau đây gọi tắt là giấy tờ pháp lý) trong hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:

a) Giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính hoặc bản sao điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP hoặc là bản sao theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

b) Giấy tờ pháp lý có đầy đủ chữ ký, tên người ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ;

c) Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 196/2025/NĐ-CP.

- Các trường hợp Cục Quản lý Dược tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó, bao gồm giấy tờ pháp lý được cung cấp trực tiếp bằng văn bản hoặc qua hòm thư điện tử của Bộ Y tế từ cơ quan có thẩm quyền của nước cấp; giấy tờ pháp lý được cơ quan có thẩm quyền của nước cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp khu vực vận hành công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc công bố dưới dạng cơ sở dữ liệu tiếng Anh.

Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất nộp kết quả tự tra cứu có đóng dấu xác nhận của cơ sở kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu;

d) Giấy tờ pháp lý phải còn hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ pháp lý có ghi thời hạn hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực thì thời hạn hiệu lực được tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.

2. Quy định đối với CPP:

a) CPP phải có đủ nội dung theo mẫu của WHO được công bố trên Trang thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);

b) CPP phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền cấp CPP của nước có cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này xác nhận thuốc được cấp phép và lưu hành thực tế tại nước đó;

c) Trường hợp để đáp ứng nhu cầu phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, CPP có thể được thay thế bằng tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận thuốc được phép lưu hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và điều kiện cấp phép;

d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng quy định tại điểm a, b Khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan có thẩm quyền của ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thuốc, vắc xin, sinh phẩm để đáp ứng nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;

- Vắc xin dùng cho chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia mà trên thị trường không sẵn có vắc xin khác có khả năng thay thế về mặt số lượng, chất lượng, an toàn, hiệu quả hoặc chi phí sử dụng vắc xin;

- Các trường hợp đặc biệt khác có văn bản thỏa thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về điều kiện sản xuất, lưu hành thuốc, vắc xin, sinh phẩm;

đ) Các thông tin thể hiện trên CPP phải thống nhất với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với tài liệu hành chính trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở đăng ký có văn bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.

3. Quy định đối với đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:

a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu khác trong phần hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu (chấp nhận cả chữ ký số), không sử dụng chữ ký dấu;

b) Các tài liệu trên phải được ký bởi một trong chức danh sau:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị; tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký, sản xuất.

- Người được phân công theo quy định tại điều lệ công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác chứng minh về thẩm quyền ký của người ký.

- Người được những người quy định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp ký.

4. Quy định đối với thư ủy quyền:

a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành hoặc cơ sở sản xuất ủy quyền.

- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký được ủy quyền.

- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng bào chế.

- Nội dung ủy quyền.

Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm này;

b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký.

- Tên và chức danh người ủy quyền và người được ủy quyền.

- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng bào chế.

- Nội dung ủy quyền.

- Hiệu lực của thư ủy quyền.

Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm này;

c) Số lượng thư ủy quyền trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

- Trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất, chủ sở hữu giấy phép lưu hành, cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ, mỗi hồ sơ đăng ký phải nộp kèm thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký.

- Trường hợp chức danh của người ký tên trên hồ sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

5. Cơ sở đăng ký thuốc phải có một trong các giấy tờ pháp lý sau:

a) Đối với cơ sở đăng ký thuốc của Việt Nam phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Đối với cơ sở đăng ký thuốc của nước ngoài phải có giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp với một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Trường hợp tên, địa chỉ của cơ sở đăng ký trên giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khác với tên, địa chỉ trên giấy tờ pháp lý của cơ sở đăng ký do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải cung cấp tài liệu chứng minh.

Trường hợp cơ sở đăng ký thuốc đồng thời là cơ sở sản xuất thuốc ghi trên CPP thì không yêu cầu phải nộp giấy tờ pháp lý theo quy định tại điểm này.

Trường hợp các nước không cấp giấy phép sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì phải có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh có phạm vi kinh doanh là ít nhất một trong các hình thức sau: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cơ sở đáp ứng điều kiện và đang hoạt động về dược hoặc một trong các giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc, thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt cung cấp thuốc, thực hành tốt bảo quản thuốc.

Đối với cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc, trường hợp nước sở tại không cấp giấy phép kinh doanh dược cho các cơ sở kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, chấp nhận các giấy phép theo quy định của nước sở tại trong đó có nội dung xác định phạm vi kinh doanh của cơ sở là một trong các hình thức: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc.

6. Giấy chứng nhận nguyên liệu làm thuốc được phép sản xuất hoặc lưu hành ở nước sản xuất, bao gồm các thông tin bắt buộc sau: tên nguyên liệu; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; nước sản xuất; chữ ký, dấu và họ tên của người ký giấy xác nhận.

7. Tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang và dược liệu (để sản xuất thuốc dược liệu) đáp ứng thực hành tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc (GMP) có thể là một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận GMP;

b) Giấy phép sản xuất có xác nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP;

c) CPP đối với dược chất có nội dung đáp ứng GMP;

d) Các giấy tờ pháp lý khác được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền có các nội dung tối thiểu bao gồm: tên và địa chỉ nhà sản xuất, xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang;

đ) Đối với tá dược trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại một trong các điểm a, b và d Khoản này, cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm, bán thành phẩm thực hiện tự đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất tá dược theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tự công bố trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc về nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất mà cơ sở sản xuất tá dược đáp ứng và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về công bố này theo Mẫu 05/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Đối với dược liệu trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại điểm a, b, d Khoản này, cơ sở cung cấp giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt nuôi trồng thu hái dược liệu (GACP).

8. Mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT- BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2023/TT-BYT và các quy định cụ thể sau:

a) Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng dự kiến lưu hành phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất;

b) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường theo lộ trình quy định tại điểm h khoản 1 Điều 55 Thông tư này;

c) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

d) Đối với các dạng bào chế hoặc đóng gói phải thực hiện nghiên cứu độ ổn định sau khi mở nắp theo hướng dẫn của ACTD hoặc ICH-CTD, hướng dẫn sử dụng phải có thông tin về thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản sau khi mở nắp;

đ) Đối với sinh phẩm tương tự phải ghi rõ trong mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng là sinh phẩm tương tự với sinh phẩm tham chiếu nào.

Điều 23. Quy định chung đối với tài liệu chất lượng

1. Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ nghiên cứu độ ổn định (áp dụng đối với cả phần hồ sơ dược chất và thuốc thành phẩm) phải là bản chính có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất, trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất tham gia quá trình sản xuất thành phẩm, chấp nhận dấu của cơ sở chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng thuốc hoặc xuất xưởng lô.

Trường hợp cơ sở sản xuất không sử dụng con dấu mà sử dụng chữ ký số, cơ sở đăng ký phải thực hiện đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tài liệu này.

Trường hợp tài liệu chất lượng của phần hồ sơ dược chất trong hồ sơ đăng ký thuốc thành phẩm được cung cấp dưới dạng hồ sơ điện tử mà không có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất dược chất, chấp nhận dấu xác nhận của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký; cơ sở xác nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tài liệu.

2. Phiếu kiểm nghiệm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phiếu kiểm nghiệm phải được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm chưa được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, phải có bản dịch công chứng ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh;

b) Trường hợp có từ 02 cơ sở trở lên tham gia sản xuất thuốc thì lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ sở đóng gói cuối cùng hoặc của cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng;

c) Phiếu kiểm nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, số phiếu kiểm nghiệm, tên và chữ ký của người được giao trách nhiệm, ngày phát hành phiếu kiểm nghiệm. Trường hợp phiếu kiểm nghiệm sử dụng chữ ký điện tử thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm không thể hiện chữ ký của người được giao trách nhiệm thì chấp nhận phiếu kiểm nghiệm có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất. Cơ sở đăng ký phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của Phiếu kiểm nghiệm.

- Thông tin về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm: tên sản phẩm; số lô; hạn dùng thuốc/hạn dùng hoặc thời hạn kiểm tra lại (retest date) đối với nguyên liệu làm thuốc; tiêu chuẩn chất lượng áp dụng; chỉ tiêu chất lượng; yêu cầu chất lượng; kết quả kiểm nghiệm; kết luận về chất lượng lô sản phẩm.

3. Quy định đối với phiếu kiểm nghiệm, kết quả thẩm định tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm bằng thực nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý:

Phiếu kiểm nghiệm, kết quả thẩm định tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm bằng thực nghiệm phải có xác nhận của cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nhà nước đáp ứng GLP.

Điều 24. Quy định về tài liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả của thuốc trong hồ sơ đăng ký thuốc

1. Đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm:

a) Phải có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để chứng minh an toàn, hiệu quả đáp ứng các quy định sau:

- Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu trong hồ sơ lâm sàng phải phù hợp với hướng dẫn của ICH, Bộ Y tế hoặc hướng dẫn của các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận (bao gồm: hướng dẫn của tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này).

- Dữ liệu lâm sàng (trừ sinh phẩm tương tự với sinh phẩm tham chiếu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam) phải có đủ thông tin để phân tích, biện giải theo hướng dẫn của ICH-E5.

- Thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất phải có dữ liệu lâm sàng đầy đủ theo hướng dẫn phát triển lâm sàng thuốc phối hợp cố định liều của WHO, US- FDA, EMA theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Vắc xin có đầy đủ dữ liệu lâm sàng đánh giá tính an toàn, hiệu quả quy định tại điểm a Khoản này nhưng chưa được cấp phép, lưu hành bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này thì phải có dữ liệu lâm sàng liên quan đến đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch trên quần thể đích tại Việt Nam trước khi được cấp phép lưu hành;

c) Sinh phẩm tương tự phải có đầy đủ dữ liệu lâm sàng theo hướng dẫn về phát triển sinh phẩm tương tự do Bộ Y tế ban hành hoặc các hướng dẫn của WHO, US-FDA, EMA theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với sinh phẩm khi thay đổi cơ sở sản xuất (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất) phải có tài liệu chứng minh tương đương chất lượng của sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất cũ với sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất mới theo hướng dẫn của US-FDA, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

2. Đối với thuốc hóa dược là thuốc mới không phải là biệt dược gốc: Phải có tài liệu lâm sàng đáp ứng một trong các trường hợp sau:

a) Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Dữ liệu lâm sàng của thuốc tương tự có cùng dược chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này do chủ sở hữu dữ liệu lâm sàng cho phép sử dụng. Dữ liệu lâm sàng của thuốc tương tự phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu công bố trong tài liệu y khoa là tài liệu khoa học về lĩnh vực y học, bao gồm: các báo cáo nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng; bài báo khoa học; các tạp chí y khoa; tạp chí dược học; các sách chuyên ngành lĩnh vực y học, dược học (sau đây viết tắt là y văn) và dữ liệu về nghiên cứu tương đương sinh học so sánh với thuốc tương tự có cùng dược chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này và đáp ứng quy định về thuốc đối chứng trong nghiên cứu tương đương sinh học của Bộ Y tế.

3. Đối với thuốc dược liệu là thuốc mới; thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp); thuốc có chứa hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu:

Phải có dữ liệu lâm sàng hoặc các dữ liệu trích dẫn từ các tài liệu đáp ứng một trong các trường hợp sau:

a) Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu trong hồ sơ lâm sàng phải đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này hoặc phù hợp với Hướng dẫn nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc dược liệu của Bộ Y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc của tổ chức khác mà Việt Nam công nhận, bao gồm: Hướng dẫn nghiên cứu đánh giá an toàn và hiệu quả thuốc dược liệu của WHO (Research guidelines for evaluating the safety and efficacy of herbal medicines) hoặc cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

b) Các chuyên luận thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong các dược điển, dược thư của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới;

c) Các bài báo đánh giá về tính an toàn, hiệu quả của thuốc được đăng tải trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống WOS (Web of Science) và Scopus, các dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu công bố trong y văn khác;

d) Báo cáo đánh giá tính an toàn, hiệu quả của đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu.

4. Thuốc hóa dược có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với thuốc được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này, nhưng có thay đổi chỉ định, chế độ liều, sinh khả dụng hoặc dược động học của thuốc so với thuốc có cùng dược chất đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam thì phải có dữ liệu lâm sàng đáp ứng một trong các trường hợp sau đây:

a) Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu công bố trong y văn, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tóm tắt đặc tính sản phẩm của thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế được cấp phép lưu hành tại một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

c) Dữ liệu lâm sàng theo hướng dẫn phát triển lâm sàng đối với thuốc có những cải tiến mới so với thuốc biệt dược gốc theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các trường hợp được miễn nộp tài liệu an toàn, hiệu quả trong hồ sơ đăng ký thuốc:

a) Thuốc generic;

b) Thuốc hóa dược có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với thuốc được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này (kể cả trường hợp thuốc đã ngừng lưu hành không liên quan đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc) và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Sinh phẩm probiotics có nguồn gốc, chủng vi khuẩn, nồng độ, hàm lượng, chỉ định, liều dùng tương tự sinh phẩm được cấp phép bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

d) Thuốc hóa dược dùng ngoài có tác dụng tại chỗ và có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 30 năm và đã có chuyên luận trong Dược điển Việt Nam hoặc dược điển tham chiếu hoặc Dược thư Quốc gia Việt Nam;

đ) Thuốc dùng ngoài có dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp) có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 10 năm hoặc đã được cấp phép và lưu hành tại ít nhất một nước khác trên thế giới tối thiểu 10 năm;

e) Thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp) hoặc thuốc có chứa hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu có cùng thành phần dược chất, dược liệu, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam;

g) Thuốc dược liệu có cùng thành phần dược liệu, hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược liệu, dạng bào chế, chỉ định, đường dùng với thuốc được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này hoặc thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (bao gồm cả trường hợp giấy đăng ký lưu hành đã hết hiệu lực);

h) Thuốc mới (trừ vắc xin) sản xuất trong nước có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh và có cùng hoạt chất, dạng bào chế, đường dùng, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu hành hoặc cấp phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp phép lưu hành, sử dụng có điều kiện bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

6. Các thuốc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này khi đăng ký lưu hành phải có dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả của thuốc phù hợp với hướng dẫn của ICH, WHO, US-FDA, EMA, Bộ Y tế hoặc hướng dẫn của các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận.

7. Trong trường hợp nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trước thời điểm có quy định, hướng dẫn về nghiên cứu phát triển thuốc quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này thì được xem xét chấp nhận dữ liệu của nghiên cứu để thẩm định.

Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CẤU TRÚC VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 25. Cấu trúc của bộ hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Hồ sơ đăng ký thuốc thực hiện theo hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD) hoặc hồ sơ kỹ thuật chung ICH-CTD và tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Cấu trúc hồ sơ đăng ký thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm:

a) Hồ sơ đăng ký thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm theo hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD) được bố cục như sau:

- Phần I: Hồ sơ hành chính.

- Phần II: Hồ sơ kĩ thuật (bao gồm: Hồ sơ chất lượng; Hồ sơ tiền lâm sàng; Hồ sơ lâm sàng);

b) Hồ sơ đăng ký thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm theo Hồ sơ kỹ thuật chung ICH-CTD được bố cục như sau:

- Hợp phần I: Hồ sơ hành chính.

- Hợp phần II: Hồ sơ kĩ thuật (bao gồm: Tóm tắt tổng quan về chất lượng, tiền lâm sàng, lâm sàng; Hồ sơ chất lượng; Hồ sơ tiền lâm sàng; Hồ sơ lâm sàng).

3. Cấu trúc hồ sơ đăng ký thuốc dược liệu; thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp); thuốc có chứa hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu:

a) Đối với thuốc dược liệu là thuốc mới; thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp); thuốc có chứa hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu:

- Phần I: Hồ sơ hành chính.

- Phần II: Hồ sơ kĩ thuật (bao gồm: Hồ sơ chất lượng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; dữ liệu lâm sàng hoặc các dữ liệu trích dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này);

b) Đối với thuốc dược liệu không phải là thuốc mới:

- Phần I: Hồ sơ hành chính.

- Phần II: Hồ sơ kĩ thuật (bao gồm: Hồ sơ chất lượng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

4. Cấu trúc hồ sơ đăng ký nguyên liệu làm thuốc:

a) Phần I: Hồ sơ hành chính;

b) Phần II: Hồ sơ kĩ thuật (bao gồm: Hồ sơ chất lượng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 26. Quy định về hồ sơ hành chính

1. Đơn đăng ký theo Mẫu 4A/TT, Mẫu 4B/TT, Mẫu 4C/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các giấy ủy quyền trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

a) Giấy ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký trong trường hợp cơ sở đăng ký không phải là cơ sở sản xuất, chủ sở hữu giấy phép lưu hành, cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ;

b) Giấy ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc (nếu có).

3. CPP (đối với hồ sơ đăng ký thuốc nhập khẩu).

Đối với các trường hợp quy định tại tiết 1, 2 điểm a khoản 2 Điều 45 Thông tư này, cơ sở đăng ký nộp văn bản giải trình về việc chưa cung cấp được CPP trong hồ sơ tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ lần đầu.

4. Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước sở tại; giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài).

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (đối với cơ sở đăng ký của Việt Nam).

6. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang, dược liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này.

7. Giấy chứng nhận nguyên liệu làm thuốc được phép sản xuất hoặc lưu hành ở nước sản xuất (đối với hồ sơ đăng ký nguyên liệu làm thuốc sản xuất tại nước ngoài).

8. Mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng:

a) Của thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam;

b) Của thuốc lưu hành thực tế tại nước sản xuất hoặc nước cấp CPP đối với hồ sơ đăng ký thuốc nhập khẩu.

9. Tóm tắt đặc tính sản phẩm hoặc tờ hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt tại nước cấp CPP đối với thuốc mới, vắc xin, sinh phẩm, thuốc đề nghị được áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định.

10. Đối với hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định hoặc trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành của thuốc sản xuất tại nước không thuộc danh sách các nước có cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này nhưng chỉ nộp CPP được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp CPP của nước có cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này xác nhận thuốc được cấp phép và lưu hành thực tế tại nước đó thì phải có thêm các tài liệu sau:

a) Báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý dược cấp CPP quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 30 Thông tư này;

b) Bảng so sánh tính tương đồng giữa hồ sơ đăng ký thuốc tại Việt Nam với thông tin về thuốc đã được cấp phép tại nước sở tại, lập theo Mẫu 09/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 27. Quy định về hồ sơ chất lượng

1. Tài liệu chất lượng thực hiện theo hướng dẫn tại hồ sơ kỹ thuật chung Phần II của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 3 của ICH-CTD và các hướng dẫn liên quan.

Đối với sinh phẩm tương tự phải có đầy đủ hồ sơ, dữ liệu chứng minh tính tương tự về chất lượng với sinh phẩm tham chiếu theo hướng dẫn của WHO, US- FDA, EMA.

2. Hồ sơ dược chất có thể được thay thế bằng việc nộp các tài liệu sau:

a) Chứng nhận phù hợp chuyên luận Dược điển Châu Âu (CEP) theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Số liệu phân tích lô dược chất;

c) Trường hợp CEP không nêu thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng của dược chất, nộp số liệu nghiên cứu độ ổn định của dược chất.

3. Quy định đối với CEP trong hồ sơ chất lượng:

a) CEP nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc phải còn hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ do Cơ quan Châu Âu về Chất lượng Thuốc và Chăm sóc sức khỏe (EDQM) cấp, bao gồm toàn bộ phụ lục/tài liệu đính kèm CEP.

Trường hợp được cấp trước ngày 01 tháng 9 năm 2023, CEP phải có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký; cơ sở xác nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tài liệu. CEP phải thể hiện đầy đủ tên cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất được ủy quyền sử dụng CEP tại nội dung ủy quyền trong CEP.

Trường hợp được cấp kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023, CEP nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc phải là bản điện tử có chữ ký điện tử hợp lệ do EDQM cấp, kèm theo thư ủy quyền của chủ sở hữu CEP cho cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất được phép sử dụng CEP;

b) Cơ sở đăng ký phải nộp kết quả tự tra cứu CEP từ cơ sở dữ liệu do EDQM công bố, kèm đường dẫn tra cứu và có xác nhận của cơ sở đăng ký. Kết quả tự tra cứu phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên nguyên liệu, thông tin chủ sở hữu CEP, số chứng nhận CEP, ngày cấp CEP, tình trạng hiệu lực, số chuyên luận Dược điển Châu Âu áp dụng.

- Thời điểm phải gia hạn hoặc ngày hết hiệu lực (nếu có).

4. Trường hợp cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và sử dụng đúng theo các thông tin đã được phê duyệt về tên nguyên liệu, cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và nguồn nguyên liệu:

a) Không yêu cầu phải nộp tài liệu chất lượng liên quan đến nguyên liệu và tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 26 Thông tư này trong hồ sơ đăng ký thuốc thành phẩm;

b) Cơ sở đăng ký phải nộp:

- 01 phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm kiểm nghiệm phải có đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng với mức chất lượng tương đương hoặc chặt chẽ hơn mức chất lượng trong tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất nguyên liệu. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm không đủ năng lực kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng, cơ sở phải cung cấp phiếu phân tích các chỉ tiêu còn thiếu do Cơ quan kiểm nghiệm nhà nước hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thực hiện;

- 01 phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất nguyên liệu kiểm nghiệm.

5. Đối với vắc xin, huyết thanh có chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu sau:

a) Giấy chứng nhận xuất xưởng lô được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nước cấp CPP theo quy định hoặc một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

b) Phiếu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm có xác nhận bởi Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước được Bộ Y tế giao nhiệm vụ kiểm định, đánh giá và giám sát vắc xin, sinh phẩm y tế.

6. Đối với thuốc hiếm, thuốc để đáp ứng nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và thuốc cho nhu cầu điều trị đặc biệt:

a) Thuốc hiếm để điều trị bệnh hiếm gặp:

Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có theo hướng dẫn của ASEAN hoặc của ICH;

b) Thuốc để đáp ứng nhu cầu cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:

Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký để xem xét hạn dùng của thuốc trên cơ sở ý kiến của Hội đồng trong trường hợp khoảng thời gian của dữ liệu nghiên cứu độ ổn định của thuốc chưa đáp ứng đủ quy định về thời gian nghiên cứu tối thiểu theo hướng dẫn của ASEAN.

Sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở phải tiếp tục nộp hồ sơ nghiên cứu độ ổn định thành phẩm cho đến khi khoảng thời gian nghiên cứu độ ổn định tối thiểu thực tế đáp ứng theo hướng dẫn của ASEAN về Cục Quản lý Dược theo hình thức thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để được xem xét và cập nhật hạn dùng theo quy định.

Trường hợp thuốc không đạt kết quả nghiên cứu độ ổn định theo đề cương trong hồ sơ đăng ký, cơ sở phải báo cáo ngay về Cục Quản lý Dược để trình Hội đồng xem xét về hạn dùng của thuốc.

Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng, Cục Quản lý Dược xem xét, quyết định về hạn dùng của thuốc bao gồm cả các lô thuốc đã sản xuất căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu độ ổn định thực tế;

c) Thuốc cho nhu cầu điều trị đặc biệt:

Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có theo hướng dẫn của ASEAN hoặc ICH được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở ý kiến của Hội đồng trong trường hợp cơ sở đăng ký chứng minh thuốc không thể bảo quản ở điều kiện khí hậu vùng IVb theo hướng dẫn của ASEAN.

7. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này:

Cơ sở đăng ký phải nộp Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này giữa thuốc trước khi thay đổi và thuốc sau khi thay đổi và các tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành của thuốc gia công, chuyển giao công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này:

a) Trường hợp thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có dữ liệu độ ổn định vùng IVb, yêu cầu tối thiểu 06 tháng đối với dữ liệu nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn và lão hóa cấp tốc của thuốc đăng ký phù hợp Hướng dẫn của ASEAN áp dụng với trường hợp thay đổi, bổ sung;

b) Trường hợp thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có dữ liệu độ ổn định vùng IVb: yêu cầu dữ liệu nghiên cứu độ ổn định thuốc đăng ký ở vùng IVb phù hợp hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc;

c) Đối với vắc xin, sinh phẩm yêu cầu dữ liệu độ ổn định thực hiện tương tự như các hướng dẫn của WHO, EMA, US-FDA đối với trường hợp thay đổi cơ sở sản xuất;

d) Sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở sản xuất phải tiếp tục nghiên cứu độ ổn định thành phẩm theo đề cương nghiên cứu trong hồ sơ đăng ký đã nộp. Trường hợp thuốc không đạt kết quả nghiên cứu độ ổn định, cơ sở đăng ký phải báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp về Cục Quản lý Dược.

9. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành của thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành khi thay đổi cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Dược có tài liệu chứng minh việc phê duyệt thay đổi cơ sở sản xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại và bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Yêu cầu tối thiểu 06 tháng đối với dữ liệu nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn và lão hóa cấp tốc của thuốc đăng ký phù hợp Hướng dẫn của ASEAN áp dụng với trường hợp thay đổi, bổ sung;

b) Đối với vắc xin, sinh phẩm yêu cầu dữ liệu độ ổn định thực hiện tương tự như các hướng dẫn của WHO, EMA, US-FDA đối với trường hợp thay đổi cơ sở sản xuất;

c) Sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở sản xuất phải tiếp tục nghiên cứu độ ổn định thành phẩm theo đề cương nghiên cứu trong hồ sơ đăng ký đã nộp. Trường hợp thuốc không đạt kết quả nghiên cứu độ ổn định, cơ sở đăng ký phải báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp về Cục Quản lý Dược.

Điều 28. Quy định về hồ sơ tiền lâm sàng

Tài liệu tiền lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phần III của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 4 của ICH-CTD và các hướng dẫn liên quan hoặc hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 29. Quy định về hồ sơ lâm sàng

Tài liệu lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phần IV của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 5 của ICH-CTD và các hướng dẫn liên quan hoặc hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. Quy định đối với tài liệu về kết quả thẩm định của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này trong trường hợp áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định

1. Phải là báo cáo thẩm định chính thức được ban hành bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này, trong đó trình bày chi tiết quá trình đánh giá, thẩm định về chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc cũng như cơ sở khoa học và pháp lý cho việc cấp giấy phép lưu hành thuốc tại nước sở tại.

2. Báo cáo thẩm định phải là báo cáo cuối cùng được cơ quan quản lý về dược sử dụng để cấp phép lưu hành cho sản phẩm và báo cáo thẩm định, văn bản phê duyệt các nội dung thay đổi, bổ sung cho sản phẩm sau khi cấp phép lưu hành.

3. Báo cáo thẩm định phải bao gồm các nội dung tối thiểu để sử dụng trong hình thức tham chiếu kết quả thẩm định như sau:

a) Về các thông tin hành chính phải bao gồm các thông tin:

- Thông tin về thuốc.

- Danh sách toàn bộ các quy cách, đóng gói được phê duyệt.

- Nhóm dược lý.

- Thông tin về cơ sở sản xuất, cơ sở giữ giấy phép lưu hành;

b) Về chất lượng phải bao gồm các thông tin:

- Đánh giá về thành phần, quy trình sản xuất.

- Đánh giá về kiểm soát chất lượng.

- Đánh giá về độ ổn định, có kết luận về chất lượng sản phẩm;

c) Về an toàn, hiệu quả phải bao gồm các thông tin:

- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu tiền lâm sàng chính.

- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu lâm sàng chính.

- Đánh giá về lợi ích, nguy cơ.

- Cơ sở cho các chỉ định được phê duyệt.

4. Trường hợp báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này không phải bằng tiếng Anh, yêu cầu nộp bản dịch công chứng sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

Mục 3. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 31. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 1, 2 và 6 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.

3. Hồ sơ tiền lâm sàng:

Các tài liệu theo quy định tại khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 24 Thông tư này và tuân thủ quy định tại Điều 28 Thông tư này.

4. Hồ sơ lâm sàng:

Các tài liệu theo quy định tại khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 24 Thông tư này và tuân thủ quy định tại Điều 29 Thông tư này.

5. Kế hoạch quản lý nguy cơ đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics) theo Mẫu 03/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc generic và các thuốc quy định tại điểm b, c, d và h khoản 5 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

a) Các tài liệu theo quy định tại Điều 27 Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh thuốc có chứng minh tương đương sinh học đối với thuốc chứa dược chất hoặc dạng bào chế phải báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký lưu hành.

Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

a) Các tài liệu theo quy định tại Điều 27 Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh thuốc có chứng minh tương đương sinh học đối với thuốc chứa dược chất hoặc dạng bào chế phải báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký lưu hành.

3. Hồ sơ lâm sàng:

Các tài liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này và tuân thủ quy định tại Điều 29 Thông tư này.

4. Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tóm tắt đặc tính sản phẩm của thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế được cấp phép lưu hành tại một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này trong trường hợp nộp dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu công bố trong y văn.

5. Trong trường hợp cần thiết phải có thêm dữ liệu về an toàn, hiệu quả trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng.

Điều 34. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại điểm đ và e khoản 5 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

Các tài liệu theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

Các tài liệu theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Dữ liệu lâm sàng hoặc các dữ liệu trích dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này.

Điều 36. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại điểm g khoản 5 Điều 24 Thông tư này

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

Các tài liệu theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc

1. Hồ sơ hành chính:

Các tài liệu theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Hồ sơ chất lượng:

Các tài liệu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 4. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC GIA CÔNG, THUỐC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM

Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm

1. Hồ sơ hành chính:

a) Các tài liệu hành chính của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 26 Thông tư này. Không yêu cầu phải nộp giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang, dược liệu trong trường hợp chỉ gia công hoặc chỉ chuyển giao công nghệ công đoạn đóng gói;

b) Các tài liệu khác liên quan đến hoạt động gia công, chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở nhận gia công thuốc không phải là cơ sở đăng ký thuốc thì hợp đồng gia công thuốc phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở đăng ký thuốc và cơ sở nhận gia công thuốc.

- Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ đối với hồ sơ đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ;

c) CPP của thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hết thời hạn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Hồ sơ chất lượng:

a) Các tài liệu chất lượng của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ, thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 và 35 Thông tư này;

b) Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này giữa thuốc đặt gia công và thuốc gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ và thuốc chuyển giao công nghệ và các tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Tài liệu chứng minh tương đương chất lượng của vắc xin, sinh phẩm gia công với vắc xin, sinh phẩm đặt gia công hoặc vắc xin, sinh phẩm chuyển giao công nghệ với vắc xin, sinh phẩm trước chuyển giao công nghệ đối với các trường hợp vắc xin, sinh phẩm được miễn nộp hồ sơ tiền lâm sàng, lâm sàng quy định tại khoản 3 Điều này theo hướng dẫn của US-FDA SUPAC, các hướng dẫn về thay đổi, bổ sung của ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này;

d) Thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đề nghị phân loại biệt dược gốc hoặc đề nghị phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học phải nộp thêm các tài liệu chất lượng sau:

- Tài liệu báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ.

Cơ sở đăng ký có thể thay thế tài liệu báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ bằng tài liệu báo cáo nghiên cứu tương đương độ hòa tan giữa thuốc gia công và thuốc đặt gia công hoặc giữa thuốc chuyển giao công nghệ và thuốc trước chuyển giao công nghệ nếu thuốc gia công và thuốc đặt gia công, thuốc chuyển giao công nghệ và thuốc trước chuyển giao công nghệ có cùng công thức bào chế thuốc; cùng quy trình sản xuất; cùng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; cùng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm theo hướng dẫn của US-FDA SUPAC, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

Trường hợp có thay đổi liên quan đến các nội dung trên mà các thay đổi này thuộc các mức không yêu cầu phải nộp báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc, cơ sở đăng ký phải nộp các hồ sơ, tài liệu phù hợp với mỗi thay đổi theo hướng dẫn của US-FDA SUPAC, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

- Tài liệu báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa được phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học tại Việt Nam và thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đề nghị phân loại tương đương sinh học.

3. Hồ sơ tiền lâm sàng và lâm sàng:

a) Đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ:

Các tài liệu tiền lâm sàng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này và tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm.

Không yêu cầu phải nộp tài liệu tiền lâm sàng và lâm sàng trong trường hợp:

- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu tiền lâm sàng đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này và tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này.

- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là sinh phẩm đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu tiền lâm sàng đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này và có tài liệu chứng minh tương đương về chất lượng của thuốc gia công với thuốc đặt gia công hoặc thuốc chuyển giao công nghệ với thuốc trước chuyển giao công nghệ.

- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là vắc xin đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và có tài liệu chứng minh tương đương về chất lượng của thuốc gia công với thuốc đặt gia công hoặc thuốc chuyển giao công nghệ với thuốc trước chuyển giao công nghệ;

b) Đối với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ:

Các tài liệu tiền lâm sàng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này và tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm hoặc thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.

4. Kế hoạch quản lý nguy cơ đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics) theo Mẫu 03/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc dược liệu

1. Hồ sơ hành chính:

a) Các tài liệu hành chính của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 26 Thông tư này. Không yêu cầu phải nộp giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất dược liệu, tá dược, vỏ nang trong trường hợp chỉ gia công hoặc chỉ chuyển giao công nghệ công đoạn đóng gói;

b) Các tài liệu khác liên quan đến hoạt động gia công, chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở nhận gia công thuốc không phải là cơ sở đăng ký thuốc thì hợp đồng gia công thuốc phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở đăng ký thuốc và cơ sở nhận gia công thuốc.

- Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ đối với hồ sơ đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ;

c) CPP của thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hết thời hạn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Hồ sơ chất lượng:

a) Các tài liệu chất lượng của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ, thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Thông tư này;

b) Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này giữa thuốc đặt gia công và thuốc gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ và thuốc chuyển giao công nghệ và các tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ lâm sàng:

a) Đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ:

Các tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư này trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc mới.

Không yêu cầu phải nộp tài liệu lâm sàng trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc dược liệu đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư này;

b) Đối với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ:

- Các tài liệu lâm sàng theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư này trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc mới.

- Các tài liệu lâm sàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư này đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đề nghị phân loại biệt dược gốc trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa được phân loại biệt dược gốc.

Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc

1. Các tài liệu theo quy định tại Điều 38 hoặc Điều 39 Thông tư này.

2. Cơ sở đăng ký phải nộp đồng thời:

a) Hợp đồng gia công và hợp đồng chuyển giao công nghệ;

b) Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ.

Mục 5. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 41. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 4B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận CPP còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc nhập khẩu.

3. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành theo Mẫu 2C/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 42. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 4C/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này và giấy ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký (nếu có).

2. Các tài liệu tương ứng với các nội dung thay đổi lớn, thay đổi nhỏ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các thay đổi, bổ sung liên quan đến công thức bào chế thuốc; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu; tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm; tên thương mại của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được công bố đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, cơ sở đăng ký thuốc gia công hoặc cơ sở đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ phải cung cấp bằng chứng về việc các nội dung thay đổi đối với thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ đang được sản xuất, lưu hành ở nước sở tại đã được phê duyệt bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Chương IV

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 43. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Cục Quản lý Dược cấp; gia hạn; phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp sau đây:

a) Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp sau:

- Thuốc quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc có quyết định thu hồi bắt buộc hoặc thu hồi tự nguyện do không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong thời gian lưu hành kể từ lần cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành gần nhất.

- Thuốc có thông tin báo cáo trong Mẫu 2C/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này xuất hiện biến cố bất lợi mới hoặc biến cố bất lợi đã biết nhưng tần suất cao hơn tần suất ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt hoặc biến cố bất lợi đã biết nhưng cần có đánh giá thêm;

c) Phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với các trường hợp:

Phân loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thay đổi, bổ sung chỉ định, liều dùng, đường dùng, đối tượng dùng; phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc có chứng minh tương đương sinh học.

2. Cục Quản lý Dược gia hạn; phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định hồ sơ mà không yêu cầu thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp sau đây:

a) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này và cập nhật tờ hướng dẫn sử dụng theo biệt dược gốc.

3. Cục Quản lý Dược công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc không yêu cầu thẩm định hồ sơ đối với thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo.

Điều 44. Quy định về bổ sung hồ sơ, các tài liệu được cập nhật trong quá trình thẩm định, các trường hợp không yêu cầu nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, thời hạn thực hiện đối với nội dung cũ trước khi được phê duyệt hoặc công bố nội dung thay đổi, bổ sung

1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo, cơ sở đăng ký phải nộp tài liệu bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn này, cơ sở đăng ký không nộp tài liệu bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.

Thời gian kể từ khi có văn bản thông báo của Cục Quản lý Dược đến khi cơ sở đăng ký nộp tài liệu bổ sung không được tính vào thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 56 Luật Dược.

2. Số lần bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

a) Đối với các hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở đăng ký chỉ được phép nộp hồ sơ bổ sung không quá 02 lần.

Trường hợp hồ sơ bổ sung lần 02 mà chuyên gia thẩm định chưa đạt, Cục Quản lý Dược trình Hội đồng xem xét không đồng ý cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành, không đồng ý phê duyệt hồ sơ thay đổi, bổ sung đối với thuốc thuộc quy định tại khoản 1 Điều 43 Thông tư này hoặc có văn bản thông báo không đồng ý gia hạn giấy đăng ký lưu hành, không đồng ý phê duyệt hồ sơ thay đổi, bổ sung đối với thuốc thuộc quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ bổ sung lần 02 mà chuyên gia thẩm định chưa đạt, do có nội dung phát sinh so với nội dung yêu cầu trước đó, Cục Quản lý Dược trình Hội đồng xem xét cho phép cơ sở đăng ký bổ sung thêm 01 lần để giải trình ý kiến chuyên gia đối với thuốc thuộc quy định tại khoản 1 Điều 43 Thông tư này hoặc có văn bản thông báo bổ sung thêm 01 lần đối với thuốc thuộc quy định tại khoản 2 Điều 43 Thông tư này;

b) Hồ sơ nộp bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng không tính vào số lần được bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản này.

3. Đối với hồ sơ đang trong quá trình thẩm định, cơ sở đăng ký không được thay đổi, bổ sung các nội dung so với hồ sơ đã nộp nếu không có yêu cầu của Cục Quản lý Dược, trừ các tài liệu sau đây:

a) Tài liệu cập nhật an toàn, hiệu quả trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối với hồ sơ đề nghị cấp, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc;

b) Tài liệu cập nhật nội dung hành chính về tên, địa chỉ của cơ sở đăng ký và người ký tên trên hồ sơ đăng ký nhưng không thay đổi cơ sở đăng ký đối với hồ sơ đề nghị cấp, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc;

c) Tài liệu cập nhật nội dung hành chính về tên, cách ghi địa chỉ của cơ sở sản xuất nhưng không thay đổi cơ sở sản xuất và địa điểm sản xuất đối với hồ sơ đề nghị cấp, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc;

d) Tài liệu cập nhật thông tin về tình trạng lưu hành thực tế của thuốc tại Việt Nam đối với hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc.

4. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại Điều 41 Thông tư này, cơ sở đăng ký chỉ được phép thay đổi tên thuốc trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

5. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc chịu trách nhiệm tự cập nhật trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc và không yêu cầu phải nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc thông báo cho Cục Quản lý Dược, bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi vị trí, thông tin cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;

b) Thực hiện việc ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư số 01/2018/TT-BYT;

c) Thực hiện việc thay đổi, bổ sung nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo công văn của Cục Quản lý Dược trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng;

d) Ngoài những trường hợp phải nộp lại mẫu nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc khi có thay đổi, bổ sung theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, các thay đổi khác liên quan đến các thông tin trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc, cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất phải tự cập nhật khi đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt đối với các thay đổi, bổ sung này;

đ) Các nội dung khác:

- Sửa lỗi chính tả trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

- Thay đổi bố cục trình bày các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng nhưng không thay đổi nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt theo đúng quy định đối với tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

- Thay đổi, bổ sung thông tin về tiêu chuẩn chất lượng trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo hồ sơ đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt.

- Bỏ các thông tin không bắt buộc trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc.

6. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc thực hiện nội dung thay đổi, bổ sung mới được phê duyệt chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược ban hành công văn phê duyệt; thực hiện ngay kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoặc chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược công bố đối với thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo.

Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược ban hành công văn phê duyệt hoặc công bố nội dung thay đổi, bổ sung, việc áp dụng nội dung thay đổi, bổ sung được thực hiện như sau:

a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu được phép tiếp tục nhập khẩu và lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc với các nội dung cũ trước khi nội dung thay đổi, bổ sung được phê duyệt hoặc công bố trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày phải áp dụng nội dung thay đổi, bổ sung mới theo quy định;

b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất tại Việt Nam được tiếp tục lưu hành cho đến hết hạn dùng của thuốc với các nội dung cũ trước khi nội dung thay đổi, bổ sung được phê duyệt hoặc công bố trong trường hợp được sản xuất trước ngày phải áp dụng nội dung thay đổi, bổ sung mới theo quy định.

7. Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày được gia hạn giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi tên, thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sử dụng tên mới đã được phê duyệt khi gia hạn giấy đăng ký lưu hành.

Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được gia hạn giấy đăng ký lưu hành, việc sử dụng tên thuốc được áp dụng như sau:

a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu được phép tiếp tục nhập khẩu và lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc với tên cũ trước khi được gia hạn giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày phải sử dụng tên mới đã được phê duyệt khi gia hạn giấy đăng ký lưu hành;

b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất tại Việt Nam được tiếp tục lưu hành cho đến hết hạn dùng của thuốc với tên cũ trước khi được gia hạn giấy đăng ký lưu hành trong trường hợp được sản xuất trước ngày phải sử dụng tên mới đã được phê duyệt theo quy định.

Điều 45. Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Hình thức nộp hồ sơ:

Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

2. Tiếp nhận và thời gian giải quyết hồ sơ:

a) Tiếp nhận hồ sơ:

Khi nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược cấp cho cơ sở đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

Cục Quản lý Dược tiếp nhận hồ sơ mà không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đối với các tài liệu sau:

- CPP đối với thuốc mới.

- CPP đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Thông tư này.

- Tài liệu quy định tại điểm b khoản 5 Điều 27 Thông tư này.

Chậm nhất tại lần bổ sung thứ 2 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Thông tư này, cơ sở đăng ký phải nộp tài liệu tại điểm này để được xem xét cấp giấy đăng ký lưu hành;

b) Thời gian giải quyết hồ sơ kể từ ngày tiếp nhận:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: không quá 12 tháng.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: không quá 09 tháng.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: không quá 03 tháng.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: không quá 09 tháng.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: không quá 15 ngày.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: không quá 06 tháng.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: không quá 06 tháng.

3. Tổ chức thẩm định:

a) Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược tiến hành rà soát, phân loại và chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị tổ chức thẩm định trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Dược, các chuyên gia và đơn vị tổ chức thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Dược trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 07 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 02 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 02 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung.

4. Xử lý sau thẩm định:

Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị tổ chức thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định đạt, không đạt, cần xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất cấp, không cấp hoặc xin ý kiến Hội đồng trong thời hạn như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 02 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 02 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;

c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 02 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;

đ) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

e) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

5. Họp Hội đồng:

Kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Dược, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng trong thời hạn như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung;

đ) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

e) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

6. Xử lý sau họp Hội đồng:

a) Hoàn thiện biên bản họp Hội đồng:

Kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản họp Hội đồng về Cục Quản lý Dược trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung;

b) Kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Dược cấp giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6A/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 35 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 35 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 35 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu, 20 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh: 02 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu hoặc hồ sơ nộp bổ sung.

Điều 46. Thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Hình thức nộp hồ sơ:

Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

2. Tiếp nhận và thời gian giải quyết hồ sơ:

a) Tiếp nhận hồ sơ:

Khi nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược cấp cho cơ sở đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định;

b) Thời gian giải quyết hồ sơ kể từ ngày tiếp nhận: không quá 03 tháng.

3. Tổ chức thẩm định:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Quản lý Dược tiến hành rà soát, phân loại và chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Dược, các chuyên gia và đơn vị tổ chức thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Dược.

4. Xử lý sau thẩm định:

a) Đối với hồ sơ gia hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Thông tư này:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị tổ chức thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định đạt, không đạt, cần xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất gia hạn, không gia hạn hoặc xin ý kiến Hội đồng;

b) Đối với hồ sơ gia hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư này, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị tổ chức thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược thực hiện:

- Có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc có văn bản thông báo không gia hạn đối với hồ sơ không đạt yêu cầu trong thời hạn 10 ngày.

- Gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này đối với hồ sơ đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.

5. Họp Hội đồng:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Dược, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng.

6. Xử lý sau họp Hội đồng:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản họp Hội đồng về Cục Quản lý Dược;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Dược gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.

Điều 47. Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Hình thức nộp hồ sơ:

Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

2. Tiếp nhận và thời gian giải quyết hồ sơ:

a) Tiếp nhận hồ sơ:

Khi nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược cấp cho cơ sở đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định;

b) Thời gian giải quyết hồ sơ kể từ ngày tiếp nhận:

- Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 43 Thông tư này: không quá 20 ngày.

- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này: không quá 03 tháng.

3. Tổ chức thẩm định:

a) Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Quản lý Dược thực hiện công khai đối với hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 43 Thông tư này trong thời hạn 20 ngày; tiến hành rà soát, phân loại và chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị tổ chức thẩm định đối với hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông tư này: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu, 02 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;

b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Dược, các chuyên gia và đơn vị tổ chức thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Dược trong thời hạn như sau:

- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông tư này: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung.

- Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

4. Xử lý sau thẩm định:

a) Đối với hồ sơ thay đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông tư này:

Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị tổ chức thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định đạt, không đạt, cần xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất phê duyệt, không phê duyệt hoặc xin ý kiến Hội đồng trong thời hạn: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu, 10 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung;

b) Đối với hồ sơ thay đổi, bổ sung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư này:

Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị tổ chức thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu và ban hành văn bản phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc văn bản thông báo không phê duyệt đối với hồ sơ không đạt yêu cầu trong thời hạn: 25 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.

5. Họp Hội đồng:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Dược, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng.

6. Xử lý sau họp Hội đồng:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản họp Hội đồng về Cục Quản lý Dược;

b) Trong thời hạn 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và 08 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.

Chương V

HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Điều 48. Hồ sơ thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 58 Luật Dược, hồ sơ bao gồm:

Văn bản thu hồi thuốc của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 58 Luật Dược, hồ sơ bao gồm:

Kết luận bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền về việc hồ sơ của thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành là hồ sơ giả mạo hoặc thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất không đúng địa chỉ theo hồ sơ đăng ký.

3. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Dược, hồ sơ gồm:

Thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp CPP về việc thu hồi CPP mà giấy đó là căn cứ để Cục Quản lý Dược cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.

4. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại điểm e khoản 1 Điều 58 Luật Dược, hồ sơ gồm:

Thông báo của WHO, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc khuyến cáo không an toàn, hiệu quả cho người sử dụng.

5. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại điểm g khoản 1 Điều 58 Luật Dược, hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc theo Mẫu 07/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 49. Thủ tục thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư này, Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc.

2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 48 Thông tư này, Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

3. Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 48 Thông tư này, Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

4. Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 48 Thông tư này, Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC; ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH

Điều 50. Tổ chức, hoạt động của Hội đồng

1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp bảo đảm khả năng thẩm định hồ sơ, phản biện ý kiến của chuyên gia thẩm định, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế các vấn đề liên quan đến pháp chế dược, hồ sơ về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về các ý kiến thẩm định, tư vấn trong việc:

a) Cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu;

b) Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc do Bộ Y tế tiếp nhận và giải quyết trên cơ sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu;

c) Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của nước xuất khẩu không thuộc một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 97 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;

d) Đề xuất các chủ trương, chính sách liên quan đến cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.

3. Tổ chức, hoạt động của Hội đồng, cơ chế phối hợp giữa Hội đồng và chuyên gia thẩm định trong quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Quản lý xung đột lợi ích của thành viên Hội đồng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Thường trực Hội đồng đặt tại Cục Quản lý Dược.

Điều 51. Tổ chức, hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định

1. Cục Quản lý Dược, đơn vị tổ chức thẩm định thành lập các tiểu ban chuyên gia thẩm định các tài liệu liên quan trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc về pháp chế, tiêu chuẩn chất lượng, bào chế, dược lý, lâm sàng, tương đương sinh học và danh sách chuyên gia trong các tiểu ban thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Cơ cấu các tiểu ban chuyên gia thẩm định phải phù hợp với phân loại sản phẩm đăng ký và hình thức đăng ký.

2. Trách nhiệm, tổ chức và hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quản lý xung đột lợi ích của chuyên gia thẩm định quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Kinh phí tổ chức thẩm định hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 52. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Các quy định và Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Thông tư số 12/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Tiết 1 điểm a khoản 1 Điều 16 và tiết 2 điểm c khoản 3 Điều 29 Thông tư số 01/2018/TT-BYT;

c) Khoản 8 Điều 1 và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT.

3. Đối với nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang chưa có giấy đăng ký lưu hành để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc trước ngày 20 tháng 10 năm 2022 mà chưa được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược, cơ sở có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang về Việt Nam để sản xuất thuốc này:

Cơ sở đăng ký cập nhật toàn bộ thông tin về nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang trong hồ sơ đã được phê duyệt lên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Quản lý Dược. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở cập nhật thông tin lên hệ thống, Cục Quản lý Dược phải hoàn thành việc công bố nguồn nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược. Cơ sở đăng ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cập nhật so với thông tin trong hồ sơ đăng ký đã được phê duyệt và không bắt buộc phải cập nhật lại thông tin ở lần nhập khẩu tiếp theo.

4. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2023, chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày thuốc, nguyên liệu làm thuốc được gia hạn giấy đăng ký lưu hành, nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải ghi số đăng ký theo cấu trúc quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thuốc, nguyên liệu làm thuốc được gia hạn giấy đăng ký lưu hành, việc ghi số đăng ký được áp dụng như sau:

a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước được tiếp tục sản xuất và lưu hành cho đến hết hạn dùng của thuốc với nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi số đăng ký cũ đã cấp trước khi gia hạn;

b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu được phép tiếp tục nhập khẩu và lưu hành với nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi số đăng ký cũ đã cấp trước khi gia hạn trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày phải ghi số đăng ký theo quy định tại Khoản này.

5. Các thuốc đã được phân loại là thuốc kê đơn, không kê đơn trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện lại việc phân loại trong thời gian giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực. Thuốc sẽ được xem xét về phân loại thuốc kê đơn, không kê đơn theo quy định tại Thông tư này khi gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc. Trường hợp có đề nghị thay đổi phân loại thuốc kê đơn, không kê đơn, cơ sở đăng ký thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Đối với hồ sơ đăng ký thuốc đã nộp tại Cục Quản lý Dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành được xem xét về việc phân loại thuốc không kê đơn theo quy định tại Thông tư này.

Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc áp dụng quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành theo hướng thuận tiện, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

2. Thuốc đã được phân loại là biệt dược gốc; sinh phẩm tham chiếu; thuốc có chứng minh tương đương sinh học; thuốc được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU- GMP hoặc tương đương và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục giữ phân loại trong thời hạn hiệu lực sử dụng của giấy đăng ký lưu hành, trừ trường hợp được Cục Quản lý Dược xem xét việc điều chỉnh, cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đã công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược khi có đề nghị của cơ sở đăng ký thuốc.

Điều 54. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 55. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Dược căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và lộ trình hòa hợp ASEAN trong đăng ký thuốc, có trách nhiệm:

a) Tổ chức hướng dẫn và thực hiện các quy định của Thông tư này;

b) Công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược:

- Danh mục các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành (bao gồm các thông tin của thuốc trước chuyển giao công nghệ đối với thuốc chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam và thuốc đặt gia công đối với thuốc gia công sản xuất tại Việt Nam) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành kèm theo thông tin phân loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn và các thông tin về đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.

- Danh mục các thuốc có chứng minh tương đương sinh học, thuốc được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy đăng ký lưu hành và các thông tin thay đổi, bổ sung của thuốc có chứng minh tương đương sinh học, thuốc được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.

- Danh mục thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ theo Mẫu 8A/TT, Mẫu 8B/TT và Mẫu 8C/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy đăng ký lưu hành.

- Thuốc được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc;

c) Loại bỏ thuốc tại các danh mục thuốc biệt dược gốc; sinh phẩm tham chiếu; thuốc có chứng minh tương đương sinh học không còn đáp ứng các tiêu chí phân loại theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng; Loại bỏ thuốc được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành đã được công bố không còn đáp ứng quy định tại Thông tư này;

d) Loại bỏ thuốc tại các danh mục thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đã được công bố theo quy định tại tiết 3 điểm b Khoản này trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khi thuốc không còn đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

đ) Xây dựng, ban hành, tổ chức triển khai thực hiện các quy trình chuẩn trong đăng ký thuốc; tài liệu hướng dẫn việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

e) Phối hợp với Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền trong việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;

g) Trong trường hợp cần thiết, Cục Quản lý Dược tổ chức cuộc họp với cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất, chuyên gia thẩm định nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến việc thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

h) Xây dựng quy định việc áp dụng mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình thức in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường và lộ trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

i) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, gia hạn; 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Cục Quản lý Dược chia sẻ tiêu chuẩn chất lượng thuốc cho hệ thống kiểm nghiệm; chia sẻ thông tin về kế hoạch quản lý nguy cơ cho Trung tâm DI & ADR Quốc gia đối với hồ sơ đăng ký thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics); công bố thông tin nguyên liệu đối với thuốc sản xuất trong nước; công bố danh mục thuốc được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc có chứng minh tương đương sinh học;

k) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Cục Quản lý Dược công khai thông tin thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được tiếp nhận hồ sơ gia hạn theo quy định và được tiếp tục sử dụng giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 56 Luật Dược trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược;

l) Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược quy định tại điểm k Khoản này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng ký lưu hành do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ gia hạn đã quá thời hạn bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông tư này, Cục Quản lý Dược công khai các thuốc, nguyên liệu làm thuốc không còn đáp ứng quy định tiếp tục sử dụng giấy đăng ký lưu hành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược;

m) Công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược các tài liệu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

n) Loại bỏ nguyên liệu làm thuốc đã được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép sử dụng;

o) Công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược thông tin của hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc nộp sau dựa vào việc một thuốc đã được cấp phép lưu hành hoặc dữ liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của một thuốc đã được cấp phép lưu hành theo quy định tại khoản 3 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ;

p) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký về việc không cấp, gia hạn, thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trường hợp nhận được văn bản đề nghị của cơ sở đăng ký về việc xem xét lại kết quả xử lý hồ sơ, Cục Quản lý Dược có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo Hội đồng hoặc chuyển chuyên gia thẩm định xem xét đề nghị của cơ sở. Quy trình xử lý được thực hiện như sau:

- Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia thẩm định đồng ý với giải trình và đồng ý cấp, gia hạn, thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành: Cục Quản lý Dược ban hành quyết định cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành hoặc văn bản đồng ý thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành; cơ sở đăng ký không phải nộp lại hồ sơ từ đầu.

- Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia thẩm định không đồng ý với giải trình: Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không đồng ý cấp, gia hạn, thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành;

q) Ban hành văn bản yêu cầu thử thuốc trên lâm sàng giai đoạn 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Dược trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng.

2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc thực hiện việc ghi hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT và quy định sau:

Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn không được dài hơn tuổi thọ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký lưu hành nhưng không được ngắn hơn quá 31 ngày so với tuổi thọ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Điều 56. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tri Thức

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐỂ THAM KHẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. Hướng dẫn về hồ sơ kỹ thuật chung trong đăng ký thuốc

1. Hồ sơ kỹ thuật chung của ASEAN (ASEAN Common Technical Dossier - ACTD), Yêu cầu kỹ thuật chung ASEAN (ACTR) và các hướng dẫn kỹ thuật liên quan của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

2. Hồ sơ kỹ thuật chung của ICH (Common Technical Dossier - ICH CTD) và các hướng dẫn kỹ thuật của ICH về chất lượng, an toàn, hiệu quả.

II. Hướng dẫn về phát triển lâm sàng

1. Hướng dẫn về phát triển lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam, tham khảo các hướng dẫn của WHO, ICH, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc hướng dẫn của các cơ quan quản lý quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

2. Hướng dẫn cho một số trường hợp cụ thể:

a) Thuốc phối hợp cố định liều:

- Hướng dẫn đăng ký sản phẩm thuốc phối hợp cố định liều của WHO (Guidelines for registration of fixed-dose combination medicinal products - Annex 5, WHO Technical Report Series, No.929, 2005).

- Hướng dẫn phát triển lâm sàng của thuốc phối hợp cố định liều của EMA (Guideline on clinical development of fixed combination medicinal products - Revision 2, Number: EMA/CHMP/158268/2017, Legal effective date: 01/10/2017).

- Hướng dẫn về phát triển thuốc phối hợp cố định liều để điều trị tăng huyết áp (Hypertension: Developing Fixed-Combination Drug Products for Treatment Guidance for Industry, Guidance for Industry, FDA, 2018)

- Hướng dẫn về phối hợp cố định liều, các sản phẩm thuốc đồng đóng gói và các phiên bản đơn lẻ của thuốc kháng vi-rút được cấp phép trước đây để điều trị HIV (Fixed Dose Combinations, Co-Packaged Drug Products, and Single- Entity Versions of Previously Approved Antiretrovirals for the Treatment of HIV, Guidance for Industry. FDA, 2006).

b) Sinh phẩm tương tự:

- Hướng dẫn về đánh giá sản phẩm sinh học tương tự (Guidelines on evaluation of similar Biotherapeutic Products (SBPs), Annex 2, WHO Technical Report Series, No.977, 2010).

- Hướng dẫn về các sản phẩm thuốc sinh học tương tự (Guideline on similar biological medicinal products, CHMP/437/04 Rev.1, Legal effective date: 30/04/2015).

- Hướng dẫn về các vấn đề khoa học trong việc chứng minh tương tự với sinh phẩm tham chiếu (Scientific Considerations in Demonstrating Biosimilarity to a Reference Product, Guidance for Industry, FDA 2015).

c) Thuốc có những cải tiến mới so với thuốc biệt dược gốc đã cấp phép lưu hành (có thể tham khảo các hướng dẫn và tài liệu tham khảo của các cơ quan quản lý dược như US-FDA, EMA đối với nội dung nghiên cứu phát triển lâm sàng của thuốc để lựa chọn và cung cấp dữ liệu phù hợp nhằm thuyết minh, biện luận về tính an toàn, hiệu quả của thuốc đề nghị cấp phép lưu hành):

- Thông báo cho người nộp hồ sơ, Quyển 2A - Thủ tục cấp phép lưu hành, Chương 1: Cấp phép lưu hành của Ủy ban Châu Âu tháng 7/2019 (Notice to Applicants, Volume 2A - Procedures for Marketing Authorisation, Chapter 1: Marketing Authorisation, European Commission, 7/2019).

- Hướng dẫn cho doanh nghiệp: Xác định việc nộp hồ sơ đăng ký thuốc generic (ANDA) hay hồ sơ đăng ký theo 505(b)(2) của FDA (Determining Whether to Submit an ANDA or a 505(b)(2) Application, Guidance for Industry, FDA, 2019).

- Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu tương đương sinh học của Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (Guideline on the Investigation of Bioequivalence, CPMP/EWP/QWP/1401/98 Rev.1/Corr**, EMA).

- Hướng dẫn riêng cho từng sản phẩm thuốc generic của Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Product-Specific Guidances for Generic Drug Development, FDA).

III. Các tài liệu hướng dẫn khác

- Hướng dẫn thẩm định tên và địa chỉ cơ sở của cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (Guidance on Assessing Organisation Names and Location Data, EMA 2021).

- Hướng dẫn về tóm tắt đặc tính sản phẩm của EMA (Guideline on summary of product characteristics, EMA, 2009).

IV. Nguyên tắc tham khảo các hướng dẫn

1. Ưu tiên tham khảo các hướng dẫn tại mục I, II và III Phụ lục này.

2. Trường hợp có nhiều hướng dẫn cho cùng một vấn đề, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau:

a) Hướng dẫn được ban hành theo pháp luật của Việt Nam.

b) Hướng dẫn của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên chính thức (ASEAN, WHO).

c) Hướng dẫn của các tổ chức, cơ quan quản lý dược tham chiếu (ICH, EMA, US-FDA…).

d) Trường hợp có sự khác biệt giữa các hướng dẫn, cơ sở đăng ký cần nêu rõ lý do lựa chọn áp dụng hướng dẫn cụ thể trong hồ sơ đăng ký để cơ quan quản lý xem xét.

3. Trường hợp có hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, tham khảo hướng dẫn cụ thể cho loại thuốc đó ngoài các hướng dẫn chung nêu trên.

4. Có thể tham khảo các hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan quản lý dược quốc gia được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các hướng dẫn nêu trên.

5. Trường hợp các hướng dẫn nêu trên có bản cập nhật, tham khảo theo bản cập nhật mới nhất của các hướng dẫn đó. Bản cập nhật mới nhất được xác định là phiên bản cuối cùng được công bố chính thức trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cơ quan ban hành.

6. Các tài liệu tham khảo nêu trên có thể được tra cứu trên các trang thông tin điện tử chính thức của các tổ chức, cơ quan ban hành hoặc trên cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.

 

PHỤ LỤC II

CÁC THAY ĐỔI LỚN, THAY ĐỔI NHỎ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

A. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Một số khái niệm áp dụng tại Phụ lục này:

1.1. Dược điển tham chiếu gồm: Dược điển Việt Nam, Dược điển Anh (BP), Dược điển Mỹ (USP), Dược điển Châu Âu (EP), Dược điển Quốc tế (IP), Dược điển Nhật (JP).

1.2. Tiêu chuẩn chất lượng (dược chất, tá dược, thành phẩm) được hiểu là bao gồm các chỉ tiêu chất lượng và các mức chất lượng tương ứng kèm theo các quy trình phân tích để thử mỗi chỉ tiêu chất lượng này.

1.3. Bán thành phẩm ở dạng bulk product được hiểu là thuốc được sản xuất tới công đoạn cuối cùng trước khi đóng gói vào bao bì sơ cấp.

1.4. Các số liệu nghiên cứu độ ổn định, thẩm định quy trình phân tích, thẩm định quy trình sản xuất, nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học của thuốc...được thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật ASEAN hiện hành ban hành kèm theo Thông tư quy định việc đăng ký thuốc.

1.5. So sánh độ hòa tan được tiến hành và đánh giá kết quả theo quy định tại các hướng dẫn SUPAC-IR và SUPAC-MR của US-FDA.

2. Từ viết tắt:

MaV

=

Thay đổi lớn

MiV-N

=

Thay đổi nhỏ (chỉ yêu cầu thông báo)

MiV-PA

=

Thay đổi nhỏ (cần phê duyệt trước khi thực hiện)

SUPAC

=

Hướng dẫn của Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ về nâng quy mô sản xuất và các thay đổi sau khi cấp số đăng ký

TSE

=

Bệnh xốp não có thể lây truyền sang người

BSE

=

Bệnh xốp não ở bò có thể lây truyền sang người

3. Đối với thuốc (trừ vắc xin), nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành có những thay đổi, bổ sung chưa được phân loại cụ thể trong phụ lục này (trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Dược); các thay đổi liên quan đến tá dược được quy định tại các nội dung MiV- N6 và MiV-N9; các thay đổi liên quan đến dược chất và/hoặc thành phẩm được quy định tại nội dung MiV-N9 (trong trường hợp tiêu chuẩn áp dụng theo phiên bản hiện hành):

- Không yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký các thay đổi, bổ sung này đến Cục Quản lý Dược.

- Đối với nội dung thay đổi MiV-N6 và MiV-N9: Cơ sở tự cập nhật và lưu trữ hồ sơ tại cơ sở theo quy định. Trường hợp cơ sở tự nguyện nộp hồ sơ đăng ký thay đổi bổ sung đối với các nội dung trên có thể nộp các tài liệu được quy định tại các nội dung MiV-N6, MiV-N9 tương ứng hoặc các tài liệu liên quan theo hướng dẫn của EMA hoặc US-FDA hoặc WHO

- Đối với các nội dung thay đổi, bổ sung chưa được phân loại cụ thể trong phụ lục này, trường hợp cơ sở tự nguyện nộp hồ sơ thì phải được phê duyệt trước khi thực hiện đối với những thay đổi liên quan đến hồ sơ kỹ thuật hoặc hình thức thay đổi thông báo đối với các thay đổi hành chính. Hồ sơ cần nộp bao gồm đơn đăng ký và các tài liệu liên quan.

4. Các hồ sơ cần nộp quy định tại Hướng dẫn này đều được nộp kèm đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Thông tư quy định việc đăng ký thuốc kèm theo Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (nội dung đã được phê duyệt, nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung) trong đó tách riêng các nội dung đề nghị công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.

5. Cơ sở có thể nộp chung trong cùng 01 hồ sơ kèm theo đơn đăng ký chung cho nhiều sản phẩm theo mẫu quy định tại Thông tư này trong trường hợp các thuốc của cùng cơ sở đăng ký và cùng cơ sở sản xuất thành phẩm có cùng nội dung thay đổi hành chính sau (nội dung đã được phê duyệt, nội dung đề nghị thay đổi và các tài liệu nộp kèm của các thuốc hoàn toàn giống nhau trừ thông tin sản phẩm của từng thuốc): thay đổi tên và/hoặc địa chỉ cơ sở đăng ký, cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc; thay đổi tên và/hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất thành phẩm; thay đổi tên và/hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất; thay đổi tên và/hoặc cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất tá dược/vỏ nang (địa điểm sản xuất không thay đổi), thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng trong trường hợp thuốc có nhiều hàm lượng sử dụng chung tờ hướng dẫn sử dụng.

6. Đối với các thay đổi của cùng một thuốc có thể gộp chung trong cùng một hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm đầy đủ các tài liệu liên quan của từng nội dung theo quy định.

Trường hợp cơ sở nộp hồ sơ có các thay đổi cần được phê duyệt trước khi thực hiện và các nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo, hồ sơ được xem xét theo thủ tục thay đổi cần được phê duyệt trước khi thực hiện.

7. Ngoài các hồ sơ cần nộp theo Hướng dẫn này, Cục Quản lý Dược có quyền yêu cầu bổ sung thêm thông tin khi thấy cần thiết.

B. DANH MỤC CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI, BỔ SUNG TRONG QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH

I. THAY ĐỔI LỚN:

MaV-1

Thay đổi, bổ sung chỉ định/liều dùng/đối tượng bệnh nhân/bổ sung thông tin lâm sàng để mở rộng phạm vi sử dụng thuốc/bổ sung đường dùng mà không thay đổi dạng bào chế

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Là kết quả của thay đổi Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC) hoặc tài liệu tương đương (như USPI) dẫn đến thay đổi hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn.

2. Đối với trường hợp các thuốc generic khi cập nhật tờ hướng dẫn sử dụng theo tờ hướng dẫn sử dụng của biệt dược gốc tại Việt Nam, thực hiện theo MiV-PA2.

3. Đối với trường hợp các thuốc khi cập nhật tờ hướng dẫn sử dụng theo tờ hướng dẫn sử dụng đã được các cơ quan quản lý SRA phê duyệt của thuốc không có biệt dược gốc tại Việt Nam, thực hiện theo MaV-2.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn mới. Bảng so sánh các nội dung thay đổi của hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn.

2. Hướng dẫn sử dụng (PI)/ Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC)/Thông tin cho bệnh nhân (PIL) được chấp thuận bởi cơ quan cấp phép lưu hành thuốc của nước sở tại hoặc nước tham chiếu cho phép thay đổi/bổ sung (nếu có áp dụng).

3. Giải trình lý do thay đổi.

4. Văn bản phê duyệt thay đổi/bổ sung chỉ định hoặc chế độ liều dùng của cơ quan quản lý nước tham chiếu hoặc nước sản xuất (nếu có áp dụng)

5. Báo cáo của các chuyên gia lâm sàng và/hoặc Báo cáo thử nghiệm lâm sàng (nếu có áp dụng).

6. Tài liệu lâm sàng theo Hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (ACTD) phần IV (nếu có áp dụng).

MaV-2

Thay đổi, bổ sung nội dung của hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không phải là thay đổi nhỏ và không nằm trong phạm vi MaV-1.

2. Là kết quả của thay đổi Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC) hoặc tài liệu tương đương (như USPI).

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn mới. Bảng so sánh các nội dung thay đổi của hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn.

2. Hướng dẫn sử dụng (PI)/ Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC)/Thông tin cho bệnh nhân (PIL) được chấp thuận bởi cơ quan cấp phép lưu hành thuốc của nước sở tại hoặc nước tham chiếu cho phép thay đổi/bổ sung (nếu có áp dụng).

3. Giải trình lý do thay đổi và các tài liệu lâm sàng chứng minh nếu áp dụng.

MaV-3

Thay đổi, bổ sung cơ sở sản xuất/địa điểm sản xuất dược chất (khi không có Giấy chứng nhận tuân thủ Dược điển châu Âu (CEP))

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng dược chất không thay đổi.

2. Trường hợp thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở sản xuất/địa điểm sản xuất của dược chất khi có Giấy chứng nhận tuân thủ Dược điển châu Âu (CEP) áp dụng MiV-PA4.

3. Trường hợp có thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất, áp dụng thêm quy định tại MaV-6 hoặc MiV-PA8 hoặc MiV-N9.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Có thể nộp một trong những tài liệu sau:

a) Toàn bộ các phần từ S1-S7 theo ACTD;

b) Hồ sơ tổng thể hoạt chất bao gồm cả phần công khai và phần không công khai (phần không công khai được cơ sở sản xuất dược chất cung cấp trực tiếp cho Cục Quản lý Dược kèm theo thư cho phép tiếp cận tài liệu này);

c) Giấy chứng nhận hoặc tài liệu kiểm tra tương đương được cấp từ một trong các nước tham chiếu quy định tại Thông tư quy định việc đăng ký thuốc.

2. Bảng so sánh sự khác nhau giữa thông tin sản xuất dược chất tại địa điểm sản xuất mới và địa điểm sản xuất đã được duyệt (nếu có áp dụng).

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của cơ sở sản xuất dược chất trên ít nhất 02 lô pilot giữa dược chất sản xuất tại địa điểm mới và dược chất sản xuất tại địa điểm đã được duyệt (*).

4. Thư cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký thuốc về việc tiến hành nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm được sản xuất từ dược chất sản xuất tại địa điểm mới ở điều kiện dài hạn và điều kiện lão hóa cấp tốc và sẽ báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

5. Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi đối với trường hợp thuốc đã được phân loại là thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học.

6. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất dược chất chứng minh cơ sở đáp ứng thực hành tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này.

Trường hợp nguyên liệu đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, không yêu cầu tài liệu quy định tại khoản 1, 6 mục này.

* Đối với trường hợp thuốc được phân loại có chứng minh tương đương sinh học, bảng so sánh phân tích lô phải bao gồm cả các chỉ tiêu chất lượng có trong tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất và các chỉ tiêu chất lượng không có trong tiêu chuẩn nhưng đã được thiết lập trong quá trình nghiên cứu phát triển thành phẩm (là các chỉ tiêu đã được mô tả tại phần P2. Phát triển dược học trong hồ sơ đăng ký thuốc, ví dụ: kích thước tiểu phân, dạng thù hình, trạng thái hydrat hoá/solvat hoá, đặc tính hòa tan, khối lượng riêng biểu kiến, độ trơn chảy của dược chất) kèm theo tài liệu chứng minh nếu cần.

MaV-4

Thay đổi, bổ sung địa điểm sản xuất thuốc thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Không áp dụng cho những thay đổi liên quan đến cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô hoặc địa điểm chỉ xuất xưởng lô.

2. Thay đổi, bổ sung cơ sở/ địa điểm cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô áp dụng MiV-PA3.

3. Nếu có thay đổi về quy trình sản xuất, áp dụng thêm MaV-9 hoặc MiV-PA20 hoặc MiV-N11.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Bằng chứng địa điểm đề nghị thay đổi, bổ sung được cấp phép phù hợp với dạng bào chế liên quan như giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực và/hoặc CPP có nội dung chứng nhận địa điểm sản xuất mới đáp ứng GMP.

3. Hệ thống đánh số lô (nếu có áp dụng).

4. Đối với cơ sở sản xuất theo hợp đồng, thư chỉ định và cho phép sản xuất tại địa điểm mới trong đó nêu rõ các công đoạn nào của quy trình sản xuất được thực hiện tại địa điểm này (nếu có áp dụng).

5. Tiêu chuẩn chất lượng dược chất.

6. Công thức bào chế và/hoặc công thức lô sản xuất của thuốc thành phẩm.

7. Đối với các thuốc có dạng bào chế rắn dùng đường uống: Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô pilot/ lô sản xuất thuốc thành phẩm sản xuất tại địa điểm đã được phê duyệt và địa điểm đề nghị thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA.

8. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất thuốc thành phẩm tại địa điểm mới.

9. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu trữ bán thành phẩm ở dạng bulk product trong quá trình bảo quản và vận chuyển từ nơi sản xuất bán thành phẩm đến nơi đóng gói sơ cấp (nếu có áp dụng).

10. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm.

11. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc bảng so sánh số liệu phân tích lô giữa ít nhất 02 lô sản xuất (hoặc 01 lô sản xuất và 02 lô pilot) của thuốc thành phẩm sản xuất tại địa điểm mới và 03 lô sản xuất cuối cùng của thuốc thành phẩm sản xuất tại địa điểm đã được duyệt.

Số liệu phân tích lô cho 02 lô sản xuất tiếp theo của thuốc thành phẩm tại địa điểm mới phải sẵn có để cung cấp khi có yêu cầu. Trong quá trình phân tích lô, nếu có kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải có báo cáo đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

12. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

13. Giải trình về việc không nộp nghiên cứu tương đương sinh học theo hướng dẫn ASEAN về việc tiến hành các nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học (nếu có áp dụng).

MaV-5

Thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp (tiếp xúc trực tiếp với thuốc) đối với thuốc vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Không có sự thay đổi nào ngoại trừ thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp.

2. Đối với thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp thuốc không vô khuẩn, thực hiện theo nội dung MiV-PA35.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Bằng chứng chứng minh cơ sở/địa điểm mới phù hợp để được đóng gói sơ cấp đối với thuốc vô khuẩn như giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực và/hoặc CPP có nội dung chứng nhận địa điểm sản xuất mới đáp ứng GMP.

3. Đối với cơ sở đóng gói theo hợp đồng, thư chỉ định và cho phép được đóng gói sơ cấp thuốc thành phẩm tại cơ sở mới/địa điểm mới có nêu cụ thể về công đoạn đóng gói được tiến hành tại cơ sở mới/địa điểm mới của cơ sở đóng gói (nếu có áp dụng).

4. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình đóng gói sơ cấp thuốc thành phẩm tại cơ sở mới/địa điểm mới.

5. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu trữ đối với bán thành phẩm ở dạng bulk product trong quá trình bảo quản và vận chuyển từ nơi sản xuất bán thành phẩm đến nơi đóng gói sơ cấp mới (nếu có áp dụng).

6. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MaV-6

Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất [khi không có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP)] và/hoặc thuốc thành phẩm thuộc các trường hợp sau:

a) Mở rộng giới hạn của chỉ tiêu chất lượng;

b) Bỏ bớt chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Quy trình phân tích không thay đổi hoặc thay đổi rất ít.

2. Không áp dụng đối với các trường hợp tiêu chuẩn chất lượng của dược chất/ thuốc thành phẩm là tiêu chuẩn theo dược điển tham chiếu.

3. Thay đổi này không phải là kết quả của những tác động ngoài dự kiến xảy ra trong quá trình sản xuất hoặc liên quan đến độ ổn định, trừ khi có giải trình phù hợp.

4. Tham khảo MiV-PA12 nếu thay đổi này dẫn đến việc xem xét lại CEP.

Hồ sơ cần nộp (D)

(a) Mở rộng giới hạn của chỉ tiêu chất lượng

1. Tiêu chuẩn chất lượng mới của dược chất/ thuốc thành phẩm.

2. Bảng so sánh sự thay đổi giữa tiêu chuẩn chất lượng mới của dược chất/thuốc thành phẩm và tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất/ thuốc thành phẩm có in đậm các nội dung thay đổi.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của dược chất /thuốc thành phẩm đối với tất cả các chỉ tiêu chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng mới tiến hành trên 02 lô (lô pilot hoặc lô sản xuất).

4. Giải trình về lý do đề nghị thay đổi kèm theo các dữ liệu khoa học để chứng minh.

5. Đối với thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất có liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá độ ổn định: Dữ liệu độ ổn định của dược chất và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào nằm ngoài tiêu chuẩn kiểm tra lại/tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

6. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thành phẩm thuốc và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào nằm ngoài tiêu chuẩn lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

(b) Bỏ bớt chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng Cung cấp các tài liệu từ D1- D4.

MaV-7

Thay đổi, bổ sung cỡ lô đối với thuốc thành phẩm vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không ảnh hưởng đến tính ổn định của quy trình sản xuất.

2. Công thức bào chế thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

4. Đã có kế hoạch thẩm định quy trình sản xuất và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất, hoặc việc thẩm định quy trình sản xuất đã được thực hiện thành công theo đề cương trên ít nhất 03 lô sản xuất với cỡ lô đề xuất, phù hợp với Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Bảng so sánh công thức lô sản xuất giữa cỡ lô đã được duyệt và cỡ lô mới.

2. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc đối với cỡ lô mới phải được cung cấp tại thời điểm nộp hồ sơ.

3. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

4. Số liệu phân tích lô (dạng bảng so sánh) và/hoặc phiếu kiểm nghiệm (CoA) của ít nhất 02 lô sản xuất của thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi.

5. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MaV-8

Thay đổi, bổ sung cỡ lô đối với thuốc thành phẩm không vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không ảnh hưởng đến tính ổn định của quy trình sản xuất.

2. Công thức bào chế không thay đổi.

3. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

4. Đã có kế hoạch thẩm định quy trình sản xuất và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất, hoặc việc thẩm định quy trình sản xuất đã được thực hiện thành công theo đề cương trên ít nhất 03 lô sản xuất với cỡ lô đề xuất, phù hợp với Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc.

5. Áp dụng đối với thay đổi cỡ lô lớn hơn 10 lần so với cỡ lô đã được duyệt. Đối với thay đổi cỡ lô dưới hoặc bằng 10 lần cỡ lô đã được duyệt, xem MiV-PA13.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Đối với các dạng bào chế rắn dùng đường uống: Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan trên ít nhất 01 lô pilot/ lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

2. Bảng so sánh công thức lô sản xuất giữa cỡ lô đã được duyệt và cỡ lô mới.

3. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc đối với cỡ lô mới phải được cung cấp tại thời điểm nộp hồ sơ.

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm.

5. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dạng bảng so sánh) giữa ít nhất 01 lô sản xuất thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và 01 lô sản xuất thuốc thành phẩm trước khi có thay đổi kèm theo thư cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm và cơ sở đăng ký sẽ nộp dữ liệu phân tích lô cho một lô sản xuất đầy đủ kế tiếp.

6. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MaV-9

Thay đổi lớn trong quy trình sản xuất thuốc thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc.

2. Địa điểm sản xuất không thay đổi. Nếu thay đổi địa điểm sản xuất, áp dụng thêm MaV-4.

3. Thay đổi nhỏ trong quy trình sản xuất thuốc thành phẩm không vô khuẩn áp dụng theo MiV-PA20 hoặc MiV-N11.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mô tả quy trình sản xuất mới và giải trình về mặt kỹ thuật các lý do đề nghị thay đổi.

2. Đối với các dạng bào chế rắn dùng đường uống: Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan trên ít nhất 01 lô pilot/ lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA.

3. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc phải được cung cấp tại thời điểm nộp hồ sơ.

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm. Hoặc có thể thay bằng tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành dự kiến của thuốc thành phẩm để chứng minh thuốc được sản xuất theo quy trình sản xuất mới ít nhất là tương đương hoặc tốt hơn về mặt chất lượng, an toàn và hiệu quả so với thuốc sản xuất theo quy trình sản xuất cũ.

5. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc bảng so sánh số liệu phân tích lô trên tối thiểu 01 lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi.

6. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất cứ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

7. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký là thuốc có chứng minh tương đương sinh học).

MaV-10

Thay đổi loại hoặc lượng tá dược

a) Đối với dạng bào chế giải phóng ngay dùng đường uống (ở mức 2 và 3, Phần III (Thành phần và công thức)- hướng dẫn SUPAC);

b) Đối với dạng bào chế giải phóng biến đổi dùng đường uống;

c) Đối với các dạng bào chế đặc biệt khác như các chế phẩm vô khuẩn.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng tương ứng trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi, trừ việc cập nhật thông tin về mô tả hình thức/mùi/vị mới của thuốc (nếu có thay đổi).

2. Thay thế một tá dược bằng một tá dược khác tương đương về các đặc tính sử dụng (có cùng chức năng).

3. Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan là tương đương giữa thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi.

4. Đã có kế hoạch thẩm định quy trình sản xuất và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất, hoặc việc thẩm định quy trình sản xuất đã được thực hiện thành công theo đề cương trên ít nhất 03 lô sản xuất với công thức bào chế đề xuất, phù hợp với Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc.

5. Đối với những thay đổi khác về loại hoặc lượng tá dược của dạng bào chế giải phóng ngay dùng đường uống và các dạng bào chế không đặc biệt khác, xem MiV-PA15.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Cam kết về việc các thay đổi loại, lượng tá dược không làm ảnh hưởng đến kết quả của các quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm (nếu có áp dụng).

3. Giải trình về đề nghị thay đổi bằng tài liệu phát triển dược học phù hợp.

4. Bảng so sánh công thức bào chế đã được duyệt và công thức bào chế đề nghị thay đổi có in đậm các nội dung thay đổi, trong đó lượng từng thành phần được thể hiện dưới dạng phần trăm khối lượng trên tổng khối lượng các thành phần trong công thức (nếu có áp dụng).

5. Đối với các dạng bào chế rắn dùng đường uống: Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan trên ít nhất 01 lô pilot/ lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

6. Công thức lô sản xuất mới.

7. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo Hướng dẫn của ASEAN về dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc đối với công thức bào chế mới phải được cung cấp tại thời điểm nộp hồ sơ.

8. Các phần từ P3.1- P3.4 theo ACTD đã cập nhật các thay đổi phù hợp với công thức bào chế mới (nếu có áp dụng).

9. Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược mới.

10. Đối với tá dược có nguồn gốc từ động vật nhai lại, yêu cầu nộp giấy chứng nhận không có TSE hoặc BSE do cơ quan quản lý thú y có thẩm quyền cấp và/hoặc bằng chứng của nhà cung cấp (nếu có áp dụng).

11. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi.

12. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dạng bảng so sánh) trên ít nhất 02 lô sản xuất (hoặc 01 lô sản xuất và 02 lô pilot) giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi.

13. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

14. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký là thuốc có chứng minh tương đương sinh học).

15. Đối với những thay đổi về loại và lượng chất bảo quản, kết quả của chỉ tiêu hiệu quả bảo quản (PET) ở nồng độ chất bảo quản thấp nhất (nếu có áp dụng).

16. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất tá dược mới theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này. Không yêu cầu tài liệu này đối với tá dược đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

MaV-11

Thay đổi khối lượng màng bao viên nén hoặc khối lượng và/hoặc kích cỡ vỏ nang đối với thuốc giải phóng biến đổi dùng đường uống

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan là tương đương giữa thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi.

2. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng tương ứng trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi, trừ việc cập nhật thông tin về khối lượng và/hoặc kích thước viên (nếu có áp dụng).

3. Thay đổi khối lượng màng bao viên nén hoặc khối lượng và/hoặc kích cỡ vỏ nang đối với dạng thuốc rắn giải phóng ngay dùng đường uống, xem MiV-PA16.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Cam kết về việc thay đổi này không làm ảnh hưởng đến quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

3. Đối với các dạng bào chế rắn dùng đường uống: Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan trên ít nhất 01 lô pilot/ lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

4. Công thức bào chế cho 01 đơn vị liều và công thức lô sản xuất đã được duyệt và sau khi có thay đổi.

5. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm sau khi thay đổi.

6. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

7. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký là thuốc có chứng minh tương đương sinh học).

MaV-12

Thay đổi liên quan đến bao bì đóng gói sơ cấp của thuốc thành phẩm vô khuẩn áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Thay đổi thành phần và lượng các thành phần trong chất liệu bao bì đóng gói đã được duyệt và/hoặc

b) Thay đổi loại bao bì đóng gói và/hoặc

c) Bổ sung thêm chất liệu bao bì đóng gói.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

2. Thay đổi liên quan đến bao bì đóng gói sơ cấp đối với thuốc thành phẩm không vô khuẩn, xem MiV-PA28.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Các số liệu khoa học chứng minh sự phù hợp của việc sử dụng bao bì đóng gói sơ cấp mới (số liệu so sánh về tính thấm giữa bao bì đóng gói sơ cấp mới và bao bì đóng gói sơ cấp đã được duyệt đối với các thông số hàm ẩm, O2, CO2).

3. Bằng chứng chứng minh không có sự tương tác giữa thuốc và bao bì đóng gói sơ cấp mới (nếu có áp dụng).

4. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất và quy trình tiệt khuẩn khi sử dụng bao bì đóng gói sơ cấp mới trong sản xuất thuốc thành phẩm tại thời điểm nộp hồ sơ.

5. Bảng so sánh về tiêu chuẩn chất lượng giữa bao bì đóng gói sơ cấp mới và bao bì đóng gói sơ cấp đã được duyệt.

6. Các phần P3 và/hoặc P7 theo ACTD đã cập nhật các nội dung thay đổi tương ứng (nếu có áp dụng).

7. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm trong bao bì đóng gói sơ cấp mới và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MaV-13

Thay đổi, bổ sung quy cách đóng gói/thể tích đóng thuốc thành phẩm trong bao bì sơ cấp và/hoặc thay đổi hình dạng hoặc kích thước đồ bao gói sơ cấp hoặc hệ thống đóng kín đối với thuốc vô khuẩn dạng rắn và dạng lỏng.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Quy cách đóng gói mới phù hợp với liều dùng và thời gian sử dụng đã được duyệt trong hướng dẫn sử dụng.

2. Chất liệu bao bì đóng gói không thay đổi.

3. Không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm, ngoại trừ thay đổi trong mô tả quy cách đóng gói/thể tích đóng của thuốc thành phẩm.

4. Thay đổi hoặc bổ sung quy cách đóng gói/thể tích đóng thuốc thành phẩm trong bao bì sơ cấp và/hoặc thay đổi hình dạng hoặc kích thước đồ bao gói sơ cấp hoặc hệ thống đóng kín của thuốc không vô khuẩn, xem MiV-PA30

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Chứng minh sự phù hợp giữa quy cách đóng gói mới với liều dùng và thời gian sử dụng đã được duyệt trong hướng dẫn sử dụng.

3. Số liệu thẩm định quy trình sản xuất, hệ thống đóng kín và tiệt khuẩn (nếu có áp dụng).

4. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm trong các quy cách đóng gói sơ cấp mới và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MaV-14

Thay đổi, bổ sung dung môi, dung dịch pha loãng thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không gây ra bất kỳ thay đổi nào về dạng bào chế, liều dùng, chỉ định, cách dùng của thuốc.

2. Bỏ bớt dung môi, dung dịch pha loãng thuốc, xem MiV-PA18.

3. Nếu có thay đổi hạn dùng và/hoặc điều kiện bảo quản thuốc sau khi mở nắp lần đầu và/hoặc sau khi pha/hoàn nguyên với các dung môi, dung dịch mới, xem MaV-15/MiV-PA33 và/hoặc MaV-16/MiV-PA34 để cung cấp các tài liệu phù hợp với từng loại thay đổi tương ứng

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới.

2. Tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất/ địa điểm sản xuất dung môi/ dung dịch pha loãng mới đạt GMP phù hợp với các dạng bào chế này (nếu các dung môi, dung dịch pha loãng mới được sản xuất tại cơ sở sản xuất/ địa điểm sản xuất mới).

3. Hệ thống đánh số lô (nếu có áp dụng).

4. Cam kết của cơ sở đăng ký thuốc hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc tiêu chuẩn xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thành phẩm thuốc không bị ảnh hưởng.

5. Nộp toàn bộ phần P theo ACTD đối với dung môi/dung dịch pha loãng và dữ liệu độ ổn định sau hoàn nguyên, ngoài ra nộp phần S theo ACTD (nếu có áp dụng).

MaV-15

Tăng hạn dùng thuốc thành phẩm:

a) Đóng gói theo các quy cách đã được duyệt và/hoặc

b) Sau khi mở nắp lần đầu và/hoặc

c) Sau khi hòa tan/hoàn nguyên

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Đối với (a) & (b) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

2. Đối với (c) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm sau khi hoàn nguyên.

3. Đối với trường hợp giảm hạn dùng thuốc thành phẩm, xem MiV- PA33.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Thuyết minh về mặt kỹ thuật các lý do cho đề nghị thay đổi này (nếu có áp dụng).

3. Bản cam kết từ cơ sở đăng ký thuốc hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc thông báo cho người sử dụng về những thay đổi liên quan (nếu có áp dụng).

4. Số liệu độ ổn định dài hạn của thuốc thành phẩm theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định kèm theo các kết quả thử nghiệm vi sinh vật phù hợp (nếu có áp dụng) trong các trường hợp:

a) Đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được duyệt và/hoặc

b) Sau khi mở nắp lần đầu và/hoặc

c) Sau khi hòa tan/hoàn nguyên.

MaV-16

Thay đổi điều kiện bảo quản thuốc thành phẩm (ít chặt chẽ hơn điều kiện bảo quản đã phê duyệt):

a) Đóng gói theo các quy cách đã được duyệt và/hoặc

b) Sau khi mở nắp lần đầu và/hoặc

c) Sau khi hòa tan/hoàn nguyên

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Đối với (a) & (b) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

2. Đối với (c) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm sau khi hòa tan/hoàn nguyên.

3. Đối với thay đổi điều kiện bảo quản thuốc thành phẩm (khắc nghiệt hơn so với điều kiện bảo quản đã được chấp thuận), xem MiV-PA34.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Thuyết minh về mặt kỹ thuật các lý do cho đề nghị thay đổi này.

3. Số liệu độ ổn định dài hạn của thuốc thành phẩm theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định kèm theo các kết quả thử nghiệm vi sinh vật phù hợp (nếu có áp dụng) trong các trường hợp:

a) Đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được duyệt và/hoặc

b) Sau khi mở nắp lần đầu và/hoặc

c) Sau khi hòa tan/hoàn nguyên.

MaV-17

Thay đổi lớn trong quy trình sản xuất dược chất (khi không có Giấy chứng nhận tuân thủ Dược điển châu Âu (CEP))

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Quy trình tổng hợp có thay đổi dẫn đến khả năng thay đổi hồ sơ tạp chất về mặt định tính và/hoặc định lượng, cần được đánh giá bổ sung thông qua các nghiên cứu về tính an toàn. Trường hợp quy trình tổng hợp không thay đổi, tham khảo MiV-PA7.

2. Quy trình sản xuất dược chất không sử dụng bất cứ nguyên liệu nào có nguồn gốc từ người/động vật đòi hỏi phải có đánh giá độ an toàn về nhiễm vi rút hoặc có giải trình phù hợp.

3. Chỉ tiêu lý hóa và các chỉ tiêu liên quan khác của dược chất không thay đổi.

4. Độ ổn định của dược chất không thay đổi.

5. Nếu có thay đổi liên quan tiêu chuẩn chất lượng dược chất, áp dụng thêm MiV-PA8.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Có thể nộp một trong những tài liệu sau:

a) Toàn bộ các phần hồ sơ cập nhật liên quan từ S1-S7 theo ACTD;

b) Hồ sơ tổng thể hoạt chất bao gồm cả phần công khai và phần không công khai (phần không công khai được cơ sở sản xuất dược chất cung cấp trực tiếp cho Cục Quản lý Dược kèm theo thư cho phép tiếp cận tài liệu này);

c) Giấy chứng nhận hoặc tài liệu kiểm tra tương đương được cấp từ một trong các nước tham chiếu quy định tại Thông tư quy định việc đăng ký thuốc.

2. Bảng so sánh quy trình sản xuất đã được duyệt và quy trình sản xuất mới có in đậm những nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

3. Đối với dược chất vô khuẩn, nộp báo cáo thẩm định quy trình sản xuất mới của dược chất (nếu có áp dụng).

4. Thư của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất dược chất tuyên bố không xuất hiện tạp chất mới bằng hoặc vượt ngưỡng chấp nhận cũng như không có sự tăng giới hạn tạp chất đòi hỏi phải có nghiên cứu thêm về tính an toàn.

5. Thư của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất dược chất tuyên bố không có sự thay đổi trong tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất (nếu có áp dụng).

6. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc bảng so sánh dữ liệu phân tích lô đối với ít nhất hai lô dược chất được sản xuất theo quy trình sản xuất đã được duyệt và quy trình sản xuất mới.

7. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc đã bắt đầu tiến hành và sẽ hoàn thành nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm được sản xuất từ dược chất sản xuất theo quy trình sản xuất mới (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm), và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

8. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc bảng so sánh dữ liệu phân tích lô đối với ít nhất hai lô (lô pilot hoặc lô sản xuất) giữa thuốc thành phẩm sử dụng dược chất sản xuất theo quy trình sản xuất mới và thuốc thành phẩm sử dụng dược chất sản xuất theo quy trình sản xuất đã được duyệt.

MaV-18

Phân loại từ thuốc kê đơn thành thuốc không kê đơn (áp dụng đối với thuốc đầu tiên đề nghị phân loại lại thành thuốc không kê đơn)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thuốc đã có thời gian lưu hành tại Việt Nam tối thiểu từ 03 năm trở lên (đối với trường hợp chưa có thuốc có cùng hoạt chất, dược liệu, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế với thuốc được cấp phép, lưu hành tại các nước có cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này)

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng mới (sau khi phân loại lại) và bảng so sánh nội dung thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng.

2. Hướng dẫn sử dụng (PI)/Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC)/Thông tin cho bệnh nhân (PIL) của thuốc được phân loại là thuốc không kê đơn và được chấp thuận bởi cơ quan cấp phép lưu hành cho thuốc của quốc gia quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.

3. Trường hợp không nộp được các tài liệu tại khoản 2 mục này, cơ sở nộp Tóm tắt an toàn lâm sàng theo Phần IV của ACTD hoặc Module 5 ICH-CTD bao gồm:

- Việc sử dụng thuốc của người bệnh: số lượng thuốc sử dụng, số lượng bệnh nhân sử dụng thuốc…;

- Tóm tắt hồ sơ an toàn của sản phẩm dựa trên báo cáo phản ứng có hại của thuốc tự phát trên toàn thế giới và tại Việt Nam, giám sát sau khi đưa ra thị trường;

- Danh sách các vấn đề liên quan đến an toàn của thuốc nếu sử dụng thuốc mà không có sự giám sát của cán bộ y tế;

- Phân tích các nguy hiểm phát sinh từ lạm dụng điều trị hoặc lạm dụng thuốc, dù cố ý hay vô tình, ví dụ: hậu quả của việc trì hoãn tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

 

II. THAY ĐỔI NHỎ CẦN PHÊ DUYỆT TRƯỚC KHI THỰC HIỆN

MiV-PA1

Thay đổi tên thuốc thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ thay đổi tên thuốc thành phẩm, các phần khác không thay đổi (công thức, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất…).

2. Tên thuốc mới phải đáp ứng quy định về đặt tên thuốc tại Thông tư quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc và Thông tư quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với tên thuốc mới.

2. Giấy chứng nhận dược phẩm (CPP) có tên thuốc mới đối với thuốc sản xuất tại nước ngoài.

3. Cam kết của cơ sở đăng ký không có thay đổi nào khác đối với thuốc hoặc nhãn/hướng dẫn sử dụng, ngoại trừ thay đổi tên thuốc thành phẩm.

MiV-PA2

Thay đổi, bổ sung nội dung của hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Thay đổi thiết kế mà không thay đổi ý nghĩa;

b) Bổ sung/bỏ bớt/thay thế hình ảnh, sơ đồ, hoặc nội dung;

c) Bổ sung/thay đổi theo hướng chặt chẽ hơn cảnh báo, thận trọng, chống chỉ định và/hoặc tác dụng không mong muốn so với hướng dẫn sử dụng đã được duyệt;

d) Thu hẹp nhóm bệnh nhân sử dụng;

e) Bỏ bớt chỉ định;

g) Cập nhật tờ hướng dẫn sử dụng theo tờ hướng dẫn sử dụng của biệt dược gốc tại Việt Nam.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thay đổi không phải là thay đổi lớn và không chứa nội dung quảng cáo. Đối với thay đổi lớn về mẫu nhãn/hướng dẫn sử dụng, xem MaV-1 và MaV-2.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn mới. Bảng so sánh chi tiết các nội dung thay đổi.

2. Cam kết của cơ sở đăng ký nêu rõ không có thay đổi nào khác trên nhãn/hướng dẫn sử dụng, ngoại trừ nội dung thay đổi dự kiến.

3. Tài liệu tham khảo cho nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

MiV-PA3

Thay đổi, bổ sung cơ sở xuất xưởng lô hoặc địa điểm xuất xưởng lô

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ áp dụng cho cơ sở xuất xưởng lô.

2. Cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Đã hoàn thành việc chuyển giao quy trình phân tích từ phòng kiểm nghiệm/ cơ sở xuất xưởng lô cũ sang phòng kiểm nghiệm/ cơ sở xuất xưởng lô mới.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với thông tin cơ sở mới (nếu có áp dụng)

2. Bằng chứng cơ sở/địa điểm xuất xưởng lô mới được cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất xưởng lô như giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực và/hoặc CPP có nội dung chứng nhận địa điểm sản xuất mới đáp ứng GMP.

MiV-PA4

Thay đổi, bổ sung cơ sở sản xuất/địa điểm sản xuất của dược chất [khi có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP)]

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng dược chất không thay đổi.

2. Thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở sản xuất/ địa điểm sản xuất dược chất khi không có CEP, xem MaV-3.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy chứng nhận tuân thủ dược điển Châu Âu (CEP) của dược chất bản mới nhất còn hiệu lực kèm theo tất cả các phụ lục do EDQM (Hội đồng Châu Âu về chất lượng thuốc) cấp.

2. Thư cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc tiến hành nghiên cứu độ ổn định dài hạn và lão hóa cấp tốc đối với thuốc thành phẩm được sản xuất từ dược chất của cơ sở/địa điểm sản xuất đề xuất, và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp, hoặc khi được yêu cầu.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của ít nhất 02 lô pilot dược chất sản xuất tại cơ sở/địa điểm đã được phê duyệt và cơ sở/địa điểm đề xuất (*).

4. Trường hợp thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng không được nêu trong CEP, nộp số liệu nghiên cứu độ ổn định dài hạn và lão hóa cấp tốc đến thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng đề xuất trên 02 lô pilot dược chất sản xuất tại cơ sở/địa điểm đề xuất.

5. Số liệu so sánh biểu đồ hòa tan giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi đối với trường hợp thuốc đã được phân loại là thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học.

(*) Đối với trường hợp thuốc được phân loại có chứng minh tương đương sinh học, bảng so sánh phân tích lô phải bao gồm cả các chỉ tiêu chất lượng có trong tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất và các chỉ tiêu chất lượng không có trong tiêu chuẩn nhưng đã được thiết lập trong quá trình nghiên cứu phát triển thành phẩm (là các chỉ tiêu đã được mô tả tại phần P2. Phát triển dược học trong hồ sơ đăng ký thuốc, ví dụ: kích thước tiểu phân, dạng thù hình, trạng thái hydrat hoá/solvat hoá, đặc tính hòa tan, khối lượng riêng biểu kiến, độ trơn chảy của dược chất) kèm theo tài liệu chứng minh nếu cần.

MiV-PA5

Thay đổi cỡ lô sản xuất dược chất [khi không có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP)]

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không ảnh hưởng đến tính ổn định của quy trình sản xuất.

2. Tiêu chuẩn chất lượng dược chất không thay đổi.

3. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc tiêu chuẩn chất lượng của dược chất không thay đổi và tính ổn định của quy trình sản xuất dược chất không bị ảnh hưởng.

2. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô kèm tiêu chuẩn chất lượng và kết quả thử nghiệm (dưới dạng bảng so sánh) trên tối thiểu 01 lô sản xuất hoặc lô pilot được sản xuất theo cỡ lô đã được phê duyệt và cỡ lô đề xuất. Số liệu phân tích lô của 02 lô sản xuất đầy đủ tiếp theo phải sẵn có khi được yêu cầu hoặc phải được báo cáo nếu có kết quả không đạt tiêu chuẩn chất lượng, kèm theo biện pháp xử lý phù hợp.

3. Cập nhật mục S theo ACTD (nếu có áp dụng).

MiV-PA6

Thay đổi trong kiểm soát trong quá trình sản xuất đối với dược chất (bao gồm theo hướng chặt chẽ hơn, bổ sung chỉ tiêu kiểm soát mới và khi không có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu CEP)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Giới hạn chỉ tiêu kiểm soát trong quy trình sản xuất chặt chẽ hơn hoặc bổ sung chỉ tiêu kiểm soát mới.

2. Thay đổi này không phải là hệ quả của bất kỳ cam kết nào về việc xem xét lại giới hạn trong tiêu chuẩn chất lượng từ lần thẩm định trước.

3. Thay đổi này không phải là kết quả của biến cố ngoại ý phát sinh trong quá trình sản xuất như: tạp chất mới chưa xác định, thay đổi giới hạn tổng tạp chất...

4. Quy trình phân tích của chỉ tiêu kiểm soát mới không liên quan đến một kỹ thuật mới không theo chuẩn hoặc một kỹ thuật cơ bản được sử dụng theo cách mới.

5. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mô tả quy trình phân tích và tóm tắt dữ liệu thẩm định quy trình phân tích của tất cả các quy trình phân tích mới (nếu có áp dụng).

2. Bảng so sánh sự thay đổi về kiểm soát trong quy trình sản xuất có in đậm những nội dung thay đổi liên quan.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của 02 lô sản xuất dược chất đối với tất cả các phép thử trong tiêu chuẩn đề xuất (nếu có áp dụng).

MiV-PA7

Thay đổi trong quy trình sản xuất dược chất [khi không có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP)]

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Không dẫn đến các thay đổi bất lợi về loại và/hoặc lượng tạp chất đòi hỏi phải có những nghiên cứu thêm về tính an toàn.

2. Phương pháp tổng hợp dược chất không thay đổi (ví dụ: chất trung gian không thay đổi). Trường hợp phương pháp tổng hợp thay đổi, áp dụng MaV-17.

3. Quy trình sản xuất dược chất không sử dụng bất cứ nguyên liệu nào có nguồn gốc từ người/động vật đòi hỏi phải có đánh giá độ an toàn về nhiễm vi rút.

4. Chỉ tiêu lý hóa và các chỉ tiêu liên quan khác của dược chất không thay đổi.

5. Tiêu chuẩn và độ ổn định của dược chất không thay đổi.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hồ sơ tổng thể của dược chất (DMF) hoặc phần hồ sơ cập nhật của dược chất theo ACTD hoặc tài liệu kiểm tra tương đương.

2. Bảng so sánh quy trình sản xuất đã được duyệt và quy trình sản xuất mới có in đậm những nội dung thay đổi.

3. Đối với dược chất vô khuẩn, nộp báo cáo thẩm định quy trình sản xuất mới của dược chất (nếu có áp dụng).

4. Thư cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký tuyên bố không xuất hiện tạp chất mới bằng hoặc vượt ngưỡng chấp nhận cũng như không có sự tăng giới hạn tạp chất đòi hỏi phải có nghiên cứu thêm về tính an toàn.

5. Thư cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký tuyên bố không có sự thay đổi trong tiêu chuẩn chất lượng của dược chất.

6. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của 02 lô dược chất.

7. Cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc đã bắt đầu tiến hành và sẽ hoàn thành nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm được sản xuất từ dược chất sản xuất theo quy trình sản xuất mới (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm), và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

8. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của ít nhất 02 lô thuốc thành phẩm (quy mô pilot hoặc sản xuất) được sản xuất từ dược chất theo quy trình đã được phê duyệt và quy trình đề xuất.

MiV-PA8

Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng chặt chẽ hơn;

b) Bổ sung thêm chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng mới.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ áp dụng cho những trường hợp tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất không theo một trong các dược điển tham chiếu và những dược chất của thuốc generic không có giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP).

2. Thay đổi này không phải là kết quả của biến cố ngoại ý xuất hiện trong quá trình sản xuất hoặc do quan ngại về độ ổn định, trừ khi có giải trình phù hợp.

3. Quy trình phân tích của các chỉ tiêu chất lượng đã có trong tiêu chuẩn chất lượng của dược chất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể.

4. Đối với (b) - chỉ áp dụng cho các phương pháp không có trong dược điển.

5. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

6. Nếu mở rộng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng và/hoặc bỏ bớt chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng dược chất, áp dụng MaV-6.

Hồ sơ cần nộp (D)

a) Mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng chặt chẽ hơn:

1. Giải trình các lý do kỹ thuật dẫn đến đề nghị thay đổi này.

2. Bảng so sánh các chỉ tiêu chất lượng và các mức chất lượng tương ứng giữa tiêu chuẩn chất lượng trước và sau khi thay đổi của dược chất, có in đậm các nội dung thay đổi.

3. Số liệu phân tích lô so sánh của dược chất đối với tất cả các phép thử trong tiêu chuẩn đề xuất trên 02 lô quy mô pilot hoặc quy mô sản xuất.

b) Bổ sung thêm chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng mới: Ngoài những tài liệu nêu trên cần bổ sung thêm:

4. Mô tả quy trình phân tích mới và báo cáo số liệu thẩm định quy trình phân tích mới.

5. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất liên quan đến các thông số về độ ổn định: yêu cầu dữ liệu độ ổn định của dược chất và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng/hạn dùng, kèm theo biện pháp xử lý phù hợp

MiV-PA9

Thay đổi quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng dược chất của các dược chất chưa có trong dược điển

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Kết quả thẩm định quy trình phân tích mới cho thấy quy trình phân tích mới ít nhất là tương đương với quy trình phân tích đã được duyệt.

2. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mô tả quy trình phân tích mới kèm theo nội dung tóm tắt các nội dung thay đổi so với quy trình đã được phê duyệt.

2. Báo cáo dữ liệu thẩm định/thẩm tra sự phù hợp của quy trình phân tích mới.

3. Tiêu chuẩn chất lượng của dược chất.

4. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc số liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) trên ít nhất 02 lô pilot dược chất theo quy trình phân tích đã được phê duyệt và quy trình phân tích đề xuất.

MiV-PA10

Thay đổi hạn dùng hoặc thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng dược chất

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các nghiên cứu độ ổn định phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất.

2. Không thay đổi điều kiện bảo quản.

3. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Tiêu chuẩn chất lượng của dược chất.

2. Số liệu độ ổn định của dược chất trên ít nhất 02 lô quy mô pilot hoặc quy mô sản xuất phù hợp với hạn dùng mới hoặc thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng mới của dược chất.

MiV-PA11

Thay đổi điều kiện bảo quản dược chất

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các nghiên cứu độ ổn định phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của dược chất.

2. Không thay đổi hạn dùng/thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng của dược chất.

3. Trường hợp thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất khi có CEP, áp dụng MiV-PA12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Tiêu chuẩn chất lượng của dược chất.

2. Số liệu độ ổn định của dược chất trên ít nhất 02 lô quy mô pilot hoặc quy mô sản xuất phù hợp với điều kiện bảo quản mới của dược chất.

MiV-PA12

Sửa đổi giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP) của dược chất

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Không có.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy chứng nhận tuân thủ dược điển Châu Âu (CEP) của dược chất bản mới nhất còn hiệu lực kèm theo tất cả các phụ lục do EDQM (Hội đồng Châu Âu về chất lượng thuốc) cấp.

2. Nếu thay đổi này là do thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất, bổ sung cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc đã tiến hành và sẽ hoàn thành nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm sản xuất từ dược chất đạt chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng dược chất mới (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm) và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

3. Tiêu chuẩn chất lượng dược chất (nếu có áp dụng).

4. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc kết quả phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) từ cơ sở sản xuất dược chất (*), chứng minh dược chất đáp ứng chuyên luận Dược điển Châu Âu và các phép thử/giới hạn bổ sung được nêu trong CEP (nếu có áp dụng).

5. Số liệu chứng minh cho bất kỳ thông số nào không được nêu trong CEP do cơ sở sản xuất dược chất tự công bố như dữ liệu về độ ổn định (S7) (trong trường hợp thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng dược chất không nêu trong CEP) và các đặc tính lý hóa như kích thước tiểu phân, hiện tượng đa hình của dược chất (nếu có áp dụng).

(*) Trường hợp cơ sở sản xuất dược chất được chứng nhận CEP nhưng cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm áp dụng tiêu chuẩn khác đối với dược chất (ví dụ USP, JP, tiêu chuẩn cơ sở...), phải nộp dữ liệu từ mục S4.1 đến S4.5 do cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm cung cấp.

MiV-PA13

Thay đổi, bổ sung cỡ lô đối với thuốc thành phẩm không vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không ảnh hưởng đến tính ổn định của quy trình sản xuất.

2. Công thức bào chế thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Có kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình; hoặc quy trình sản xuất đã được thẩm định thành công theo đề cương với ít nhất 03 lô ở cỡ lô đề xuất, theo Hướng dẫn ASEAN về nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc.

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

5. Áp dụng cho thay đổi cỡ lô nhiều nhất đến 10 lần so với cỡ lô hiện tại.

6. Đối với thay đổi cỡ lô của thuốc thành phẩm vô khuẩn, áp dụng MaV-7. Đối với thay đổi cỡ lô lớn hơn 10 lần so với cỡ lô đã đăng ký của thuốc thành phẩm không vô khuẩn, áp dụng MaV-8.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Bảng so sánh công thức lô sản xuất giữa cỡ lô hiện tại và cỡ lô mới.

2. Kế hoạch thẩm định quy trình và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo cỡ lô mới theo Hướng dẫn ASEAN về nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc cần được cung cấp tại thời điểm nộp hồ sơ.

3. Cập nhật các phần từ P3.1- P3.4 theo ACTD (nếu có áp dụng).

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

5. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô, trình bày dưới dạng bảng so sánh, của thuốc thành phẩm trên tối thiểu 01 lô sản xuất được sản xuất theo cỡ lô đã được phê duyệt và cỡ lô đề xuất; kèm văn bản cam kết nộp dữ liệu phân tích lô của 01 lô sản xuất đầy đủ tiếp theo.

6. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm) và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MiV-PA14

Giảm hoặc bỏ lượng đóng dư (overages)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ áp dụng cho thay đổi lượng đóng dư của dược chất.

2. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giải trình về các lý do thay đổi.

2. Bảng so sánh công thức lô sản xuất đã được duyệt và công thức lô sản xuất mới.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (trình bày dưới dạng bảng so sánh) của 02 lô thuốc thành phẩm.

4. Số liệu độ ổn định của thuốc thành phẩm sản xuất theo công thức lô mới (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm) và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MiV-PA15

Thay đổi loại và/hoặc lượng tá dược

a) Đối với dạng bào chế giải phóng ngay dùng đường uống (theo mức 1, Phần III (Thành phần và công thức)- hướng dẫn SUPAC);

b) Đối với dạng bào chế không đặc biệt khác như dung dịch uống, chế phẩm dùng ngoài.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay thế một tá dược bằng một tá dược khác tương đương về đặc tính sử dụng hoặc chức năng (nếu có áp dụng).

2. Biểu đồ hòa tan của thuốc đề xuất tương đương với thuốc đã được phê duyệt.

3. Có kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình; hoặc quy trình sản xuất đã được thẩm định thành công theo đề cương với ít nhất 03 lô của công thức thuốc đề xuất theo Hướng dẫn ASEAN về nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc.

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi, ngoại trừ việc cập nhật thông tin về mô tả cảm quan/mùi/vị do thay đổi liên quan đến tá dược (nếu có áp dụng).

5. Đối với thay đổi về loại hoặc lượng tá dược của dạng bào chế giải phóng ngay dùng đường uống (theo mức 2 và 3 theo hướng dẫn SUPAC), dạng bào chế giải phóng biến đổi dùng đường uống và các dạng bào chế đặc biệt khác, áp dụng MaV-10.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với thông tin đề nghị thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Cam kết về việc tá dược mới không làm ảnh hưởng đến phương pháp phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm (nếu có áp dụng).

3. Giải thích về đề nghị thay đổi bằng tài liệu phát triển dược học phù hợp.

4. Bảng so sánh công thức bào chế đã được duyệt và công thức bào chế mới (có in đậm các thay đổi), trong đó lượng mỗi thành phần được thể hiện dưới dạng phần trăm khối lượng trên tổng khối lượng các thành phần trong công thức (nếu có áp dụng).

5. Đối với dạng bào chế rắn dùng đường uống: dữ liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô quy mô pilot hoặc quy mô sản xuất thuốc thành phẩm được sản xuất theo công thức đã được phê duyệt và công thức mới, theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

6. Công thức lô sản xuất mới.

7. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất phù hợp với thay đổi đề xuất trong công thức bào chế theo Hướng dẫn ASEAN về nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc, tài liệu này cần được cung cấp khi nộp hồ sơ (nếu có áp dụng).

8. Cập nhật các phần P3.1 đến P3.4 theo ACTD phù hợp với công thức bào chế mới (nếu có áp dụng).

9. Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược mới.

10. Đối với tá dược mới có nguồn gốc từ động vật nhai lại, yêu cầu nộp giấy chứng nhận không có TSE hoặc BSE do cơ quan có thẩm quyền của nước cấp ban hành và/hoặc tài liệu chứng minh từ nhà cung cấp (nếu có áp dụng).

11. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm.

12. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của thuốc thành phẩm trên ít nhất 02 lô quy mô sản xuất hoặc 01 lô quy mô sản xuất và 02 lô quy mô pilot, được sản xuất theo công thức bào chế đã được phê duyệt và công thức mới.

13. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm và báo cáo nếu có kết quả không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, kèm theo biện pháp xử lý phù hợp.

14. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký là thuốc có chứng minh tương đương sinh học) theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học.

15. Đối với thay đổi loại và lượng chất bảo quản: cung cấp kết quả thử hiệu quả bảo quản (PET) tại mức nồng độ chất bảo quản thấp nhất trong tiêu chuẩn (nếu có áp dụng).

16. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất tá dược mới theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này. Không yêu cầu tài liệu này đối với tá dược đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

MiV-PA16

Thay đổi khối lượng màng bao viên và/hoặc kích cỡ vỏ nang đối với dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Biểu đồ hòa tan của thuốc thành phẩm sau thay đổi tương đương với thuốc thành phẩm đã được phê duyệt.

2. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi, trừ việc cập nhật thông tin về khối lượng và/hoặc kích thước viên.

3. Thay đổi khối lượng màng bao viên và/hoặc kích cỡ vỏ nang đối với dạng bào chế rắn giải phóng biến đổi dùng đường uống, áp dụng MaV-11.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với thông tin đề nghị thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc thay đổi này không ảnh hưởng đến quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

3. Bảng so sánh công thức bào chế cho 01 đơn vị liều và công thức lô sản xuất của các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi.

4. Đối với dạng bào chế rắn dùng đường uống: dữ liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô quy mô pilot hoặc quy mô sản xuất thuốc thành phẩm trước và sau thay đổi theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

5. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi.

6. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm và báo cáo nếu có kết quả không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, kèm theo biện pháp xử lý phù hợp. Riêng đối với thay đổi khối lượng và/hoặc kích cỡ vỏ nang, chỉ cần cam kết của cơ sở sản xuất thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký rằng đã bắt đầu các nghiên cứu độ ổn định liên quan của thuốc thành phẩm theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định thuốc thành phẩm

7. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi (đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký là thuốc có chứng minh tương đương sinh học) theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học.

MiV-PA17

Thay đổi chất tạo màu/tạo mùi của thuốc/màu sắc vỏ nang

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các tá dược thay đổi có cùng chức năng. Sự thay đổi này không làm thay đổi đặc tính hòa tan của thuốc thành phẩm đối với các dạng bào chế rắn dùng đường uống.

2. Chất tạo màu/tạo mùi của thuốc/màu sắc vỏ nang mới không bị cấm dùng trong dược phẩm.

3. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi trừ việc cập nhật về cảm quan/mùi/vị của thuốc (nếu có áp dụng).

4. Nếu có thay đổi về nguồn gốc vỏ nang, áp dụng thêm MiV- PA23

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với thông tin đề nghị thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Cam kết về việc chất tạo màu/chất tạo mùi/màu sắc vỏ nang mới không ảnh hưởng đến phương pháp thử trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm.

3. Bản cam kết từ cơ sở đăng ký thuốc hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc thông báo cho người sử dụng về những thay đổi liên quan (nếu có áp dụng).

4. Công thức bào chế cho 01 đơn vị liều và công thức lô sản xuất thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi.

5. Bảng so sánh các thông tin liên quan đến loại và lượng chất tạo màu/tạo mùi/màu sắc vỏ nang trước và sau khi thay đổi.

6. Đối với tá dược mới có nguồn gốc từ động vật nhai lại, yêu cầu nộp giấy chứng nhận không có TSE hoặc BSE do cơ quan có thẩm quyền của nước cấp ban hành và/hoặc tài liệu chứng minh từ nhà cung cấp (nếu có áp dụng).

7. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm sau khi thay đổi.

8. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm và báo cáo nếu có kết quả không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, kèm theo biện pháp xử lý phù hợp.

9. Phiếu kiểm nghiệm của chất tạo màu/chất tạo mùi/màu sắc vỏ nang đề xuất (nếu có áp dụng).

10. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất tá dược mới theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này. Không yêu cầu tài liệu này đối với tá dược đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

MiV-PA18

Bỏ bớt dung môi/dung dịch hòa tan, phân tán, pha loãng thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thay đổi này không dẫn đến bất kỳ thay đổi nào về dạng bào chế, phác đồ điều trị, chỉ định, cách dùng của thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và/hoặc mẫu nhãn với thông tin đề nghị thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Giải trình về việc bỏ bớt dung môi, dung dịch hòa tan/ phân tán/ pha loãng của thuốc và trình bày về các biện pháp thay thế khác để có dung môi, dung dịch hòa tan/ phân tán/ pha loãng.

3. Tài liệu cập nhật có liên quan tại phần P theo ACTD (nếu có áp dụng)

MiV-PA19

Thay đổi kiểm soát trong quá trình sản xuất thuốc thành phẩm, bao gồm thay đổi giới hạn theo hướng chặt chẽ hơn và bổ sung phép thử mới trong quá trình sản xuất.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi.

2. Thay đổi này không phải là hệ quả của bất kỳ cam kết nào về việc xem xét lại giới hạn trong tiêu chuẩn chất lượng từ lần thẩm định trước.

3. Thay đổi này không phải là biến cố ngoại ý phát sinh trong quá trình sản xuất như: xuất hiện tạp chất mới chưa xác định, thay đổi giới hạn tổng tạp chất.

4. Bất kỳ quy trình phân tích mới nào đều không liên quan đến kỹ thuật mới không theo chuẩn hoặc một kỹ thuật cơ bản được sử dụng theo cách mới.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Bảng so sánh kiểm soát quy trình sản xuất được duyệt và đề nghị thay đổi.

2. Mô tả quy trình phân tích và tóm tắt số liệu thẩm định quy trình phân tích đối với các quy trình phân tích mới (nếu có sử dụng quy trình phân tích mới).

3. Các chỉ tiêu kiểm soát trong quy trình sản xuất sau khi có thay đổi kèm theo các giải trình và số liệu thẩm định quy trình phù hợp.

4. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của thuốc thành phẩm trên ít nhất 02 lô sản xuất hoặc lô pilot.

MiV-PA20

Thay đổi nhỏ trong quy trình sản xuất thuốc thành phẩm không vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Địa điểm sản xuất không thay đổi.

2. Nguyên tắc sản xuất tổng thể không thay đổi.

3. Thay đổi này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc thành phẩm.

4. Biểu đồ hòa tan của thuốc đề xuất tương đương với thuốc đã được phê duyệt.

5. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi.

6. Đối với thay đổi lớn trong quy trình sản xuất thuốc thành phẩm, xem MaV-9.

7. Đối với thay đổi nhỏ trong quy trình sản xuất của dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống, dạng bán rắn hoặc dung dịch uống, xem MiV-N11.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Đối với dạng bào chế rắn dùng đường uống: dữ liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô pilot/lô sản xuất thuốc thành phẩm được sản xuất theo quy trình đã được phê duyệt và quy trình đề xuất, theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US- FDA (nếu có).

2. Mô tả quy trình sản xuất đề xuất và giải trình kỹ thuật cho thay đổi.

3. Bảng so sánh quy trình đã được phê duyệt và quy trình đề xuất, trong đó đánh dấu các nội dung thay đổi.

4. Đối với thuốc dạng bán rắn và hỗn dịch: kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình sản xuất theo Hướng dẫn ASEAN về nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc; tài liệu này cần được cung cấp khi nộp hồ sơ.

5. Bản sao tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được phê duyệt.

6. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô, trình bày dưới dạng bảng so sánh, của thuốc thành phẩm trên tối thiểu 01 lô được sản xuất theo quy trình đã được phê duyệt và 01 lô được sản xuất theo quy trình đề xuất; dữ liệu phân tích lô của 02 lô sản xuất đầy đủ tiếp theo phải sẵn có khi được yêu cầu.

7. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký rằng các nghiên cứu độ ổn định liên quan của thuốc thành phẩm theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định thuốc thành phẩm đã được bắt đầu và sẽ được hoàn thành; dữ liệu chỉ cần nộp khi có kết quả ngoài tiêu chuẩn chất lượng, kèm biện pháp xử lý đề xuất.

8. Giải trình lý do không nộp nghiên cứu tương đương sinh học mới theo hướng dẫn hiện hành về sinh khả dụng và tương đương sinh học (nếu có).

MiV-PA21

Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng của tá dược không theo dược điển

Áp dụng đối với:

a) Giới hạn chỉ tiêu chất lượng chặt chẽ hơn hoặc mở rộng hơn;

b) Bổ sung, thay thế hoặc bỏ bớt chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng mới.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi.

2. Thay đổi này không phải là kết quả của sự kiện ngoài dự kiến phát sinh trong quá trình sản xuất hoặc do quan ngại về độ ổn định, trừ trường hợp có giải trình phù hợp.

3. Áp dụng đối với tá dược không theo dược điển. Đối với tá dược theo dược điển, xem MiV-N9.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mô tả phương pháp phân tích mới và tóm tắt thẩm định phân tích, áp dụng đối với bổ sung hoặc thay thế chỉ tiêu chất lượng mới.

2. Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng tá dược đã được phê duyệt và đề xuất thay đổi, trong đó đánh dấu các nội dung thay đổi.

3. Phiếu kiểm nghiệm của tá dược đối với tất cả phép thử trong tiêu chuẩn chất lượng đề xuất.

MiV-PA22

Thay đổi quy trình phân tích của tá dược, bao gồm thay thế quy trình phân tích đã được duyệt bằng quy trình phân tích mới

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Đã thực hiện các nghiên cứu thẩm định phương pháp phù hợp theo Hướng dẫn ASEAN về thẩm định quy trình phân tích.

2. Kết quả thẩm định phương pháp cho thấy quy trình phân tích đề xuất ít nhất tương đương với quy trình phân tích đã được phê duyệt.

3. Thay đổi này không dẫn đến thay đổi giới hạn tổng tạp chất.

4. Chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu và giới hạn đã được phê duyệt. Đối với bổ sung, thay thế hoặc bỏ chỉ tiêu và giới hạn, xem MiV- PA21/MiV-N9.

5. Không phát hiện tạp chất mới chưa được đánh giá.

6. Áp dụng đối với tá dược không theo dược điển. Đối với tá dược theo dược điển, xem MiV-N9.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mô tả phương pháp phân tích đề xuất kèm bảng so sánh các thay đổi giữa quy trình phân tích mới và quy trình phân tích đã được duyệt.

2. Đối với thay đổi phép thử định lượng: kết quả thẩm định phân tích so sánh chứng minh phép thử đã được phê duyệt và phép thử đề xuất là tương đương.

MiV-PA23

Thay đổi nguồn gốc vỏ nang cứng

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi từ vỏ nang cứng có nguyên liệu nguy cơ TSE sang vỏ nang cứng có nguồn gốc thực vật hoặc tổng hợp, hoặc ngược lại.

2. Công thức bào chế và quy trình sản xuất thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Không áp dụng đối với thay đổi từ vỏ nang cứng sang nang mềm.

4. Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược và tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng, tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký của nguyên liệu rằng nguyên liệu có nguồn gốc thuần túy từ thực vật, động vật hoặc tổng hợp.

2. Thành phần và tiêu chuẩn chất lượng của vỏ nang cứng mới.

3. Đối với vỏ nang cứng sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật nhai lại: giấy chứng nhận không có TSE hoặc BSE do cơ quan có thẩm quyền của nước cấp ban hành và/hoặc tài liệu chứng minh từ nhà cung cấp.

4. Đối với dạng bào chế rắn dùng đường uống: dữ liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô pilot/lô sản xuất thuốc thành phẩm sử dụng vỏ nang cứng giữa hai nguồn, theo hướng dẫn SUPAC-IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

5. Phiếu kiểm nghiệm của vỏ nang cứng mới.

6. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, kèm biện pháp xử lý đề xuất.

7. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất vỏ nang chứng minh cơ sở đáp ứng thực hành tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc. Không yêu cầu tài liệu này đối với vỏ nang đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

MiV-PA24

Thay đổi trong tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm, áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Giới hạn chỉ tiêu chất lượng chặt chẽ hơn;

b) Bổ sung chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Áp dụng trong trường hợp phương pháp thử không theo dược điển.

2. Thay đổi này không phải là kết quả của biến cố ngoại ý phát sinh trong quá trình sản xuất hoặc do quan ngại về độ ổn định, trừ khi có giải trình phù hợp.

3. Quy trình phân tích không thay đổi hoặc thay đổi rất ít.

4. Nếu có thay đổi quy trình phân tích, áp dụng thêm MiV-PA27.

5. Nếu mở rộng giới hạn chỉ tiêu chất lượng, bỏ bớt chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng, xem MaV-6.

Hồ sơ cần nộp (D)

a) Giới hạn chỉ tiêu chất lượng chặt chẽ hơn:

1. Giải trình về mặt kỹ thuật các lý do dẫn đến đề nghị thay đổi này.

2. Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành trước và sau khi có thay đổi của thuốc thành phẩm có in đậm những nội dung thay đổi.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (trình bày dưới dạng bảng so sánh) của thuốc thành phẩm đối với tất cả phép thử trong tiêu chuẩn chất lượng mới trên ít nhất 02 lô của thuốc thành phẩm.

b) Bổ sung chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng:

Ngoài các tài liệu nêu tại điểm a), yêu cầu nộp thêm:

4. Mô tả phương pháp phân tích mới và tóm tắt dữ liệu thẩm định phân tích đối với phương pháp không theo dược điển.

5. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm và báo cáo nếu có kết quả không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp (nếu có áp dụng).

MiV-PA25

Thay đổi vết khắc, dập hoặc ký hiệu khác trên viên nén hoặc nội dung in trên viên nang, bao gồm bổ sung hoặc thay đổi mực in dùng để ghi dấu trên thuốc thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

a) Tất cả các thay đổi tại mục này, trừ đường kẻ/vạch bẻ thuốc:

1. Các ký hiệu mới không gây nhầm lẫn với thuốc thành phẩm khác đã được đăng ký.

2. Loại mực mới dự kiến sử dụng không được nằm trong danh mục các chất cấm dùng và phải đáp ứng các tiêu chuẩn để dùng trong thực phẩm hoặc dược phẩm.

3. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và Tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm không thay đổi ngoại trừ thay đổi về mô tả hình thức viên.

b) Thay đổi đường kẻ/vạch bẻ thuốc:

Ngoài những điều kiện có liên quan nêu trên yêu cầu:

4. Đường kẻ/vạch bẻ thuốc không nhằm mục đích làm đẹp.

5. Áp dụng đối với bổ sung hoặc bỏ đường kẻ/vạch bẻ thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

a) Tất cả các thay đổi tại mục này, trừ đường kẻ/vạch bẻ thuốc:

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi đề xuất (nếu có).

2. Bản cam kết từ cơ sở đăng ký thuốc hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc thông báo cho người sử dụng về những thay đổi liên quan (nếu có áp dụng).

3. Thành phần và tiêu chuẩn chất lượng của mực in mới dự kiến sử dụng (nếu có áp dụng).

4. Mô tả chi tiết (bằng hình ảnh hoặc bản viết) các vết khắc/hình ảnh/ký hiệu trên thuốc thành phẩm trước và sau khi thay đổi.

5. Phiếu kiểm nghiệm của mực in/nguyên liệu in, loại dùng trong dược phẩm hoặc thực phẩm (nếu có áp dụng).

6. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm đã cập nhật mô tả mới về hình thức viên.

b) Thay đổi đường kẻ/vạch bẻ thuốc:

Ngoài các tài liệu nêu tại điểm a), yêu cầu nộp thêm:

7. Giải trình lý do thay đổi, ví dụ thay đổi về liều dùng.

8. Số liệu kiểm tra độ đồng đều đơn vị liều giữa các phần của viên thuốc sau khi bẻ tại thời điểm xuất xưởng, đáp ứng yêu cầu dược điển.

9. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của thuốc thành phẩm trên 02 lô sản xuất hoặc lô pilot.

MiV-PA26

Thay đổi kích thước và/hoặc hình dạng viên nén, viên nang, viên đạn hoặc viên đặt âm đạo mà không thay đổi loại và lượng của các thành phần trong viên và khối lượng trung bình viên đối với:

a) Dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống, viên đạn và viên đặt âm đạo;

b) Các trường hợp không phải dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống, viên đạn và viên đặt âm đạo

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Có số liệu so sánh biểu đồ hòa tan của thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi (nếu phù hợp).

2. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi, ngoại trừ thay đổi trong mô tả kích thước và/hoặc hình dạng thuốc thành phẩm.

Hồ sơ cần nộp (D)

a) Dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống, viên đạn và viên đặt âm đạo:

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi đề xuất (nếu có áp dụng).

2. Mô tả chi tiết bằng hình vẽ hoặc bản viết hình dạng/ kích thước thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi.

3. Đối với dạng bào chế rắn dùng đường uống: dữ liệu so sánh biểu đồ hòa tan của ít nhất 01 lô pilot/lô sản xuất giữa các thuốc thành phẩm trước và sau khi có thay đổi theo hướng dẫn SUPAC- IR hoặc SUPAC-MR của US-FDA (nếu có áp dụng).

4. Đối với viên có đường kẻ/vạch bẻ thuốc: dữ liệu thử độ đồng đều đơn vị liều giữa các phần viên thuốc sau khi bẻ tại thời điểm xuất xưởng đáp ứng các yêu cầu của dược điển.

5. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm đã cập nhật mô tả mới về hình dạng/ kích thước của thuốc thành phẩm.

b) Các trường hợp không phải dạng bào chế rắn giải phóng ngay dùng đường uống, viên đạn và viên đặt âm đạo:

Ngoài các tài liệu nêu tại điểm a), yêu cầu nộp thêm:

6. Giải trình các căn cứ khoa học của việc không nộp số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc thành phẩm sau khi có thay đổi theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học (nếu có áp dụng).

MiV-PA27

Thay đổi quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm (bao gồm thay thế hoặc bổ sung quy trình phân tích)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của thuốc thành phẩm không bị ảnh hưởng ngoại trừ theo hướng chặt chẽ hơn.

2. Kết quả thẩm định quy trình phân tích cho thấy quy trình phân tích mới ít nhất là tương đương với quy trình phân tích đã được duyệt.

3. Thay đổi này không phải là kết quả của biến cố ngoại ý phát sinh trong quá trình sản xuất hoặc do quan ngại về độ ổn định, trừ trường hợp có giải trình phù hợp.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giải trình lý do thay đổi.

2. Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng/ tiêu chuẩn chất lượng lưu hành trước và sau khi có thay đổi của thuốc thành phẩm.

3. Mô tả phương pháp phân tích.

4. Dữ liệu thẩm tra/thẩm định phù hợp và kết quả phân tích so sánh giữa phép thử đã được phê duyệt và phép thử mới.

5. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô (dưới dạng bảng so sánh) của thuốc thành phẩm trên 02 lô sản xuất.

MiV-PA28

Thay đổi, bổ sung liên quan đến bao bì đóng gói sơ cấp của thuốc thành phẩm không vô khuẩn áp dụng đối với:

a) Thay đổi, bổ sung thành phần định tính và định lượng của chất liệu bao bì; và/hoặc

b) Thay đổi, bổ sung loại đồ bao gói; và/hoặc

c) Bổ sung chất liệu bao bì đóng gói sơ cấp.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chất liệu bao bì đề xuất phải ít nhất tương đương hoặc tốt hơn chất liệu đã được phê duyệt về các đặc tính liên quan.

2. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Đối với thay đổi chất liệu bao bì đóng gói sơ cấp của thuốc thành phẩm vô khuẩn, xem MaV-12.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng đã cập nhật nội dung thay đổi đề xuất (nếu có áp dụng).

2. Giải trình lý do thay đổi chất liệu bao bì đóng gói sơ cấp và các nghiên cứu khoa học phù hợp liên quan đến bao bì đóng gói sơ cấp mới.

3. Đối với dạng bào chế bán rắn và dạng lỏng: cung cấp các bằng chứng chứng minh không có sự tương tác giữa thuốc và chất liệu bao bì đóng gói mới (Thí dụ: các thành phần của chất liệu bao bì không đi vào thuốc và thành phần của thuốc không bị mất vào bao bì).

4. Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng của chất liệu bao bì sơ cấp mới và chất liệu bao bì sơ cấp đã được duyệt (nếu có áp dụng).

5. Phần P3 và/hoặc P7 theo ACTD đã sửa đổi (nếu có áp dụng).

6. Dữ liệu độ ổn định theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MiV-PA29

Thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói thứ cấp

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Không có.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Bằng chứng cơ sở đề nghị thay đổi, bổ sung được cấp phép phù hợp cho hoạt động đóng gói dạng bào chế liên quan như giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực và/hoặc CPP có nội dung chứng nhận địa điểm sản xuất mới đáp ứng GMP.

MiV-PA30

Thay đổi, bổ sung quy cách đóng gói/thể tích đóng và/hoặc thay đổi hình dạng hoặc kích thước đồ bao gói sơ cấp hoặc hệ thống đóng kín đối với thuốc thành phẩm không vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Loại và chất liệu bao bì đóng gói không thay đổi.

2. Quy cách đóng gói mới phù hợp với liều dùng và thời gian sử dụng đã được phê duyệt trong hướng dẫn sử dụng.

3. Có thay đổi kích thước của bao bì sơ cấp (nếu có áp dụng).

4. Tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm không thay đổi.

5. Đối với thay đổi quy cách đóng gói/thể tích đóng và/hoặc thay đổi hình dạng hoặc kích thước đồ bao gói sơ cấp hoặc hệ thống đóng kín của thuốc thành phẩm vô khuẩn dạng rắn và dạng lỏng, xem MaV-13.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Giải thích lý do thay đổi quy cách đóng gói.

3. Phần P3 và/hoặc P7 theo ACTD đã sửa đổi các thông tin liên quan (nếu có áp dụng).

4. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký về việc đã bắt đầu tiến hành và sẽ hoàn thành nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm trong bao bì đóng gói sơ cấp mới (theo Hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm) và báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MiV-PA31

Thay đổi, bổ sung quy cách đóng gói thứ cấp của thuốc thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Vật liệu bao bì sơ cấp không thay đổi.

2. Không có thay đổi nào khác ngoài thay đổi quy cách đóng gói thứ cấp của thuốc thành phẩm.

3. Quy cách đóng gói đề nghị thay đổi, bổ sung phù hợp với liều dùng đã được duyệt trong hướng dẫn sử dụng.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Cam kết của cơ sở đăng ký về việc không có thay đổi nào khác ngoài thay đổi quy cách đóng gói thứ cấp của thuốc thành phẩm.

MiV-PA32

Thay đổi, bổ sung dụng cụ đo lường của các dạng thuốc lỏng dùng đường uống và các dạng bào chế khác

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Kích cỡ và, nếu áp dụng, độ chính xác của dụng cụ đo lường mới phải phù hợp với liều dùng đã được phê duyệt.

2. Dụng cụ mới phải tương thích với thuốc thành phẩm.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Mô tả dụng cụ đo lường mới (bao gồm hình vẽ, nếu có).

3. Thông tin về thành phần nguyên liệu dùng trong sản xuất dụng cụ đo lường. Trong trường hợp áp dụng, nguyên liệu dùng trong sản xuất dụng cụ đo lường phải phù hợp với dược điển.

4. Thuyết minh về sự phù hợp của kích cỡ và mức độ chính xác của dụng cụ đo lường mới với liều dùng đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

5. Dữ liệu thử độ đồng đều liều phân phối theo quy định của dược điển.

MiV-PA33

Giảm hạn dùng của thuốc thành phẩm:

a) Đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được phê duyệt; và/hoặc

b) Sau khi mở nắp lần đầu; và/hoặc

c) Sau khi pha loãng/hoàn nguyên.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Đối với (a) & (b): - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

2. Đối với (c) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm sau khi hoàn nguyên.

3. Đối với tăng hạn dùng, xem MaV-15.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Giải trình các lý do đề nghị giảm hạn dùng của thuốc (nếu có).

3. Bản cam kết từ cơ sở đăng ký thuốc hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc thông báo cho người sử dụng về những thay đổi liên quan (nếu có áp dụng).

4. Kết quả nghiên cứu độ ổn định dài hạn phù hợp với hạn dùng mới thực hiện theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm bao gồm kết quả thử nghiệm vi sinh phù hợp (nếu có áp dụng) trong các trường hợp:

a) đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được phê duyệt; và/hoặc

b) sau khi mở lần đầu; và/hoặc

c) sau khi pha loãng/hoàn nguyên.

MiV-PA34

Thay đổi điều kiện bảo quản của thuốc thành phẩm (khắc nghiệt hơn so với điều kiện bảo quản đã được phê duyệt) áp dụng đối với:

a) Đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được phê duyệt; và/hoặc

b) Sau khi mở lần đầu; và/hoặc

c) Sau khi pha loãng/hoàn nguyên.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Đối với (a) & (b) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm.

2. Đối với (c) - Các nghiên cứu phải thể hiện được sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được duyệt của thuốc thành phẩm sau khi pha loãng/hoàn nguyên.

3. Đối với thay đổi điều kiện bảo quản theo hướng ít khắc nghiệt hơn so với điều kiện bảo quản đã được phê duyệt, xem MaV-16.

4. Nhãn sản phẩm có thể ghi các khuyến cáo bảo quản chung, nhưng không nên dùng các khuyến cáo này như biện pháp để giải quyết lo ngại về độ ổn định của thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

2. Giải thích về mặt kỹ thuật các lý do thay đổi điều kiện bảo quản.

3. Kết quả nghiên cứu độ ổn định dài hạn phù hợp với hạn dùng đã được phê duyệt thực hiện theo Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm bao gồm kết quả thử nghiệm vi sinh phù hợp (nếu có áp dụng) trong các trường hợp:

a) đóng gói theo các quy cách đóng gói đã được phê duyệt; và/hoặc

b) sau khi mở lần đầu; và/hoặc

c) sau khi pha loãng/hoàn nguyên.

4. Dữ liệu đánh giá mức độ nhạy cảm của thuốc thành phẩm đối với ánh sáng và/hoặc độ ẩm (nếu có áp dụng).

MiV-PA35

Thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp (tiếp xúc trực tiếp với thuốc) đối với thuốc không vô khuẩn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Không có sự thay đổi nào ngoại trừ thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp.

2. Đối với thay đổi và/hoặc bổ sung cơ sở đóng gói/địa điểm đóng gói sơ cấp thuốc vô khuẩn, thực hiện theo nội dung MaV-5

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới, nếu áp dụng.

2. Bằng chứng địa điểm đề nghị thay đổi được cấp phép phù hợp cho hoạt động đóng gói dạng bào chế liên quan như giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực và/hoặc CPP có nội dung chứng nhận địa điểm sản xuất mới đáp ứng GMP.

3. Trường hợp cơ sở đóng gói sơ cấp theo hợp đồng: thư chỉ định và thư chấp nhận của địa điểm đề nghị thay đổi về việc đóng gói thuốc, trong đó nêu rõ loại hoạt động được thực hiện (nếu có áp dụng).

4. Kế hoạch thẩm định và/hoặc báo cáo thẩm định quy trình đóng gói sơ cấp phù hợp với thay đổi theo Hướng dẫn của ASEAN về Nộp dữ liệu thẩm định quy trình sản xuất trong đăng ký thuốc (nếu có áp dụng).

5. Nghiên cứu thời gian lưu giữ bán thành phẩm dạng bulk trong quá trình bảo quản và vận chuyển từ địa điểm sản xuất bulk đến địa điểm đóng gói sơ cấp, nếu có áp dụng.

6. Thư cam kết của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm về việc tiến hành nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn và điều kiện lão hóa cấp tốc của thuốc thành phẩm được đóng gói tại cơ sở mới/địa điểm mới và sẽ báo cáo nếu có bất kỳ kết quả nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

MiV-PA36

Thay đổi, bổ sung cơ sở/địa điểm chịu trách nhiệm về kiểm nghiệm chất lượng

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ áp dụng cho cơ sở, địa điểm kiểm nghiệm chất lượng.

2. Cơ sở sản xuất và cơ sở đóng gói sơ cấp của thuốc thành phẩm không thay đổi.

3. Việc chuyển giao phương pháp từ cơ sở/địa điểm đã được phê duyệt đến cơ sở/địa điểm mới hoặc phòng kiểm nghiệm mới đã được hoàn thành.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký liên quan các nội dung sau:

a) Việc thay đổi không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và lưu hành thuốc thành phẩm.

b) Các phép thử do cơ sở/địa điểm mới hoặc phòng kiểm nghiệm mới sử dụng tương đương với các phương pháp đã được phê duyệt.

c) Danh sách các phép thử do cơ sở/địa điểm mới hoặc phòng kiểm nghiệm mới sử dụng kèm theo xác nhận về việc đã hoàn tất việc chuyển giao phương pháp cho mỗi phép thử.

2. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi (nếu có áp dụng).

3. Tài liệu pháp lý chứng minh cơ sở/địa điểm mới hoặc phòng kiểm nghiệm mới đã được công nhận phù hợp (GMP/GLP/ISO/IEC).

4. Dữ liệu chuyển giao phương pháp phân tích/dữ liệu xác minh (nếu có).

5. Phần hồ sơ S2 hoặc P3 (ACTD) cập nhật các nội dung thay đổi.

MiV-PA37

Thay đổi cơ sở đăng ký

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Áp dụng đối với thay đổi cơ sở đăng ký

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có tên, địa chỉ mới hoặc của cơ sở đăng ký mới (nếu là cơ sở đăng ký của Việt Nam).

2. Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp và Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với tên, địa chỉ mới hoặc của cơ sở đăng ký mới (nếu là cơ sở đăng ký của nước ngoài).

3. Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (gồm nội dung đã được phê duyệt và nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung).

4. Giấy ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký cho cơ sở đăng ký mới trong trường hợp cơ sở đăng ký không phải là cơ sở sản xuất, hoặc chủ sở hữu giấy phép lưu hành, hoặc cơ sở đặt gia công, hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ.

5. Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung có xác nhận của cơ sở đăng ký cũ và cơ sở đăng ký mới.

MiV-PA38

Phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Có báo cáo nghiên cứu chứng minh tương đương sinh học đáp ứng quy định.

Hồ sơ cần nộp (D)

Báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học theo hướng dẫn kỹ thuật của ASEAN và quy định tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thuốc phải thử tương đương sinh học và các yêu cầu đối với hồ sơ báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học trong đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

MiV-PA39

Phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi đáp ứng điều kiện sau:

1. Trường hợp 1: Thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất và được cấp giấy đăng ký lưu hành mới tiếp tục được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Trường hợp 2: Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu hoặc chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nhưng có tài liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư này được gia công hoặc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng các tiêu chí tại khoản 2 Điều 13 Thông tư nàyđiểm d khoản 2 Điều 38 Thông tư này.

3. Trường hợp 3: Thuốc chưa được Bộ Y tế phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này thì được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Trường hợp 1: Thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất và được cấp giấy đăng ký lưu hành mới tiếp tục được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này:

- Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này giữa thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu và thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu và các tài liệu chứng minh.

- Đối với sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất phải có thêm tài liệu chứng minh tương đương chất lượng theo hướng dẫn của US-FDA, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này khi đề nghị phân loại sinh phẩm tham chiếu.

2. Trường hợp 2: Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu hoặc chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nhưng có tài liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư này được gia công hoặc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng các tiêu chí tại khoản 2 Điều 13 Thông tư nàyđiểm d khoản 2 Điều 38 Thông tư này:

- Cung cấp bằng chứng về việc thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ đủ điều kiện phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này, cụ thể:

+ Tài liệu chứng minh thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu; hoặc

+ Tài liệu lâm sàng đầy đủ đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này của thuốc đặt gia công/thuốc trước chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu tại Việt Nam.

- Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này giữa thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu là thuốc gia công hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam và thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ và các tài liệu chứng minh.

- Đối với hồ sơ đề nghị phân loại biệt dược gốc, cung cấp tài liệu báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đáp ứng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 38 Thông tư này.

- Đối với sinh phẩm tham chiếu khi thay đổi cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa điểm sản xuất phải có thêm tài liệu chứng minh tương đương chất lượng theo hướng dẫn của US-FDA, ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này khi đề nghị phân loại sinh phẩm tham chiếu.

3. Trường hợp 3: Thuốc chưa được Bộ Y tế phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này thì được phân loại là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu:

- Hồ sơ lâm sàng đầy đủ đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này, trừ trường hợp thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành theo bộ hồ sơ ACTD hoặc ICH-CTD bao gồm hồ sơ lâm sàng đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư này.

MiV-PA40

Điều chỉnh số đăng ký trong quyết định cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Không yêu cầu

Hồ sơ cần nộp (D)

Cơ sở nộp một trong các tài liệu chứng minh cho việc điều chỉnh sau:

1. Công văn phê duyệt nội dung thay đổi phân loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn (đối với trường hợp đề nghị thay đổi số giấy đăng ký lưu hành thành thuốc kê đơn hoặc không kê đơn);

2. Tài liệu chứng minh cho nội dung đề nghị thay đổi.

MiV-PA41

Phân loại thuốc được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành và được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc được Cục Quản lý Dược công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương.

2. Thuốc được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành (chấp nhận trường hợp thuốc được cấp phép lưu hành tại SRA có sự tham gia của cơ sở kiểm tra chất lượng, cơ sở xuất xưởng khác theo quy định của SRA).

3. Hồ sơ đăng ký lưu hành tại Việt Nam và hồ sơ đăng ký lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA phải có cùng thông tin về: công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc; tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất dược chất, tá dược.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy tờ pháp lý chứng minh thuốc được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành tại nước đó (Giấy phép lưu hành - Marketing Authorisation hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm dược - CPP). Giấy tờ pháp lý phải có tối thiểu các thông tin sau: tên thuốc; dược chất nồng độ hoặc hàm lượng dược chất; dạng bào chế; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

2. Bảng kê khai thông tin thuốc trong hồ sơ đăng ký lưu hành tại Việt Nam và hồ sơ đăng ký lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA theo Mẫu 16/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

MiV-PA42

Phân loại thuốc có đăng ký sử dụng nguồn nguyên liệu (dược chất) được cấp giấy chứng nhận CEP để sản xuất

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thuốc có đăng ký sử dụng nguồn nguyên liệu (dược chất) được cấp giấy chứng nhận CEP để sản xuất

Hồ sơ cần nộp (D)

Giấy chứng nhận CEP (Certificate of Suitability to the Monographs of the European Pharmacopoeia) của nguyên liệu.

MiV-PA43

Thay đổi cơ sở đặt gia công thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Áp dụng đối với thay đổi cơ sở đặt gia công thuốc

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Văn bản thể hiện việc chuyển giao quyền, trách nhiệm giữa cơ sở đặt gia công cũ và cơ sở đặt gia công mới trong việc thực hiện hợp đồng gia công đã nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc;

2. Văn bản của cơ sở đặt gia công mới cam kết về việc địa điểm cơ sở sản xuất thuốc gia công không thay đổi và cam kết tiếp tục thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ sở đặt gia công thuốc theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc gia công đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

3. Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (gồm nội dung đã được phê duyệt và nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung).

MiV-PA44

Thay đổi cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Áp dụng đối với thay đổi cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Văn bản của cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc thay đổi công bố tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc với cơ sở cũ đã ký kết;

2. Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thay đổi (nếu có).

3. Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (gồm nội dung đã được phê duyệt và nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung).

MiV-PA45

Thay đổi, bổ sung Kế hoạch quản lý nguy cơ đối với thuốc hoá dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ probiotics)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành có thay đổi về kế hoạch quản lý nguy cơ trong các mục “Tóm tắt các vấn đề về an toàn”, “Hoạt động cảnh giác dược tăng cường”, “Hoạt động giảm thiểu nguy cơ tăng cường”

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Kế hoạch quản lý nguy cơ đã nộp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành.

2. Kế hoạch quản lý nguy cơ đề nghị thay đổi, bổ sung.

3. Bảng so sánh các nội dung đề nghị thay đổi.

4. Thuyết minh lý do thay đổi, bổ sung

5. Tài liệu chất lượng, tiền lâm sàng, lâm sàng liên quan minh chứng cho nội dung đề nghị thay đổi

MiV-PA46

Thay đổi phân loại từ thuốc kê đơn thành thuốc không kê đơn theo phân loại của thuốc tương tự (có cùng hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế) đã cấp GĐKLH tại Việt Nam

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Đã có thuốc tương tự được cấp GĐKLH tại Việt Nam được phân loại là thuốc không kê đơn.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng mới (sau khi phân loại lại)

2. Bảng so sánh nội dung thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng.

3. Thông tin về thuốc tương tự được cấp GĐKLH tại Việt Nam được phân loại là thuốc không kê đơn.

4. Bảng so sánh chỉ định, cách dùng - liều dùng, đối tượng dùng của thuốc đề nghị thay đổi và thuốc đã được phân loại là thuốc không kê đơn.

5. Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (gồm nội dung đã được phê duyệt và nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung).

MiV-PA47

Thay đổi phân loại từ thuốc không kê đơn thành thuốc kê đơn

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thuốc thực hiện phân loại lại theo yêu cầu của cơ quan quản lý

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng mới (sau khi phân loại lại)

2. Bảng so sánh nội dung thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng.

3. Bảng tổng hợp so sánh các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung (gồm nội dung đã được phê duyệt và nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung).

III. THAY ĐỔI NHỎ CHỈ YÊU CẦU THÔNG BÁO (NOTIFICATION)

MiV-N1

Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (ví dụ: mã bưu điện, tên phố) của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc, cập nhật thông tin liên quan đến cơ sở đăng ký hoặc cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Cơ sở đăng ký hoặc cơ sở đặt gia công hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc không thay đổi.

2. Áp dụng cho việc thay đổi tên và/hoặc địa chỉ của cơ sở trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng. Nếu có thay đổi khác ở nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng, xem MaV-2 và MiV-PA2.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Đơn đăng ký có nội dung cam kết chịu trách nhiệm về nội dung thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở.

3. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp lý của cơ sở chứng minh nội dung thay đổi.

MiV-N2

Thay đổi, bổ sung cơ sở sản xuất/địa điểm sản xuất tá dược

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Tiêu chuẩn chất lượng tá dược không đổi;

2. Trường hợp có thay đổi tiêu chuẩn chất lượng tá dược, áp dụng thêm quy định tại MiV-PA21 hoặc MiV- N9

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất/địa điểm sản xuất tá dược mới theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này. Không yêu cầu tài liệu này đối với tá dược đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

2. Tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt của tá dược.

3. Phiếu kiểm nghiệm tá dược của cơ sở sản xuất tá dược.

MiV-N3

Thay đổi tên cơ sở sản xuất do thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Địa điểm sản xuất không đổi.

2. Không có thay đổi nào ngoại trừ thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Giấy chứng nhận GMP hoặc CPP với tên mới của cơ sở sản xuất hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý dược phẩm có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất.

2. Thư công bố của cơ sở sở hữu cũ về việc chuyển nhượng quyền sở hữu sang cơ sở sở hữu mới.

MiV-N4

Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm, cơ sở nhận gia công, cơ sở nhận chuyển giao công nghệ, cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công, cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ, cập nhật thông tin cơ sở nhận gia công, cơ sở nhận chuyển giao công nghệ, cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công, cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Địa điểm sản xuất không đổi.

2. Không có thay đổi nào khác ngoại trừ thay đổi tên và/hoặc địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc.

3. Không áp dụng cho trường hợp thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất. Nếu thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất, xem MiV-N3.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực hoặc CPP có nội dung chứng nhận GMP, hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên và/hoặc thay đổi cách ghi địa chỉ mà địa điểm sản xuất không thay đổi đối với thuốc sản xuất tại nước ngoài.

3. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp lý của cơ sở chứng minh nội dung thay đổi.

MiV-N5

Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở xuất xưởng lô

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Cơ sở sản xuất thuốc không đổi.

2. Địa điểm cơ sở xuất xưởng lô không đổi.

3. Không áp dụng cho trường hợp thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất. Nếu thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất, xem MiV-N3.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Mẫu nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật các thông tin mới (nếu có áp dụng).

2. Giấy chứng nhận GMP hoặc CPP với tên và/hoặc địa chỉ mới của cơ sở xuất xưởng lô và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên và/hoặc thay đổi cách ghi địa chỉ mà địa điểm cơ sở xuất xưởng lô không thay đổi đối với thuốc sản xuất tại nước ngoài.

3. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp lý của cơ sở chứng minh nội dung thay đổi đối với thuốc sản xuất trong nước.

4. Cam kết của cơ sở đăng ký về việc thay đổi không liên quan đến thay đổi địa điểm xuất xưởng lô.

MiV-N6

Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Địa điểm sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang không đổi.

2. Không có thay đổi nào khác ngoại trừ thay đổi tên và/hoặc địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Cập nhật thông tin cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang.

2. Giấy tờ pháp lý/bằng chứng chứng minh (nếu có áp dụng). Đối với tá dược, có thể thay thế bằng Bản công bố nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược theo Mẫu 05/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

MiV-N7

Bỏ bớt cơ sở sản xuất dược chất, cơ sở đóng gói thành phẩm

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Cơ sở sản xuất khác đã được đăng ký.

Hồ sơ cần nộp (D)

Giải trình lý do bỏ bớt cơ sở.

MiV-N8

Đăng ký lại giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu (CEP)

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Chỉ áp dụng cho đăng ký lại CEP mà không có bất kỳ thay đổi nào.

Hồ sơ cần nộp (D)

Giấy chứng nhận tuân thủ dược điển Châu Âu (CEP) của dược chất bản mới nhất còn hiệu lực kèm theo tất cả các phụ lục do EDQM (Hội đồng Châu Âu về chất lượng thuốc) cấp.

MiV-N9

Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và/hoặc tiêu chuẩn chất lượng lưu hành của thuốc thành phẩm và/hoặc dược chất và/hoặc tá dược khi cập nhật phiên bản của cùng dược điển

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Chỉ áp dụng trong trường hợp tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của thuốc thành phẩm/dược chất/ tá dược là theo một trong các dược điển tham chiếu.

2. Thay đổi nhằm đáp ứng theo chuyên luận tương ứng đã được cập nhật tại phiên bản mới của dược điển.

3. Trường hợp thay đổi từ tiêu chuẩn không theo dược điển tham chiếu sang dược điển tham chiếu và ngược lại hoặc từ dược điển tham chiếu này sang dược điển tham chiếu khác, căn cứ trên sự thay đổi của các chỉ tiêu và mức chất lượng để áp dụng các nội dung thay đổi MaV, MiV-PA tương ứng.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Bảng so sánh tiêu chuẩn đã được phê duyệt và tiêu chuẩn đề nghị thay đổi (có in đậm các nội dung thay đổi).

2. Bảng so sánh phân tích lô thành phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt và tiêu chuẩn cập nhật trên ít nhất 02 lô và/hoặc phiếu kiểm nghiệm dược chất/tá dược theo tiêu chuẩn chất lượng cập nhật.

3. Bản tiêu chuẩn chất lượng đề nghị thay đổi.

4. Đối với thay đổi quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng, cung cấp dữ liệu thẩm định/thẩm tra phù hợp tương ứng với quy trình phân tích mới (nếu có áp dụng).

MiV-N10

Bỏ bớt quy cách đóng gói của thuốc thành phẩm.

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Các quy cách đóng gói còn lại phù hợp để đáp ứng liều dùng theo nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt.

2. Đối với bổ sung quy cách đóng gói của thuốc vô khuẩn và thuốc không vô khuẩn, xem tương ứng MaV- 13 và MiV-PA30. Đối với thay đổi quy cách đóng gói thứ cấp, xem MiV-PA31.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi đề xuất (nếu có).

2. Giải trình về lý do bỏ bớt quy cách đóng gói thuốc.

MiV-N11

Thay đổi nhỏ trong quy trình sản xuất của dạng thuốc rắn giải phóng ngay dùng đường uống, dạng bán rắn hoặc dung dịch uống

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi thuộc Mức 1, Phần VI về sản xuất theo Hướng dẫn SUPAC, bao gồm:

a) Thay đổi từ thiết bị không tự động hoặc không cơ học sang thiết bị tự động hoặc cơ học để chuyển nguyên liệu;

b) Thay đổi sang thiết bị thay thế có cùng thiết kế và nguyên lý vận hành, cùng hoặc khác công suất; c) Thay đổi quy trình như thời gian trộn và tốc độ vận hành trong phạm vi đã đăng ký/thẩm định.

2. Không thay đổi thành phần định tính và định lượng của hồ sơ tạp chất hoặc các đặc tính lý hóa.

3. Nguyên tắc sản xuất của từng công đoạn sản xuất không thay đổi; ví dụ không có thay đổi về bán thành phẩm trung gian trong quá trình và dung môi sản xuất được sử dụng trong quy trình.

4. Quy trình đề xuất phải được kiểm soát bằng các kiểm soát trong quá trình sản xuất liên quan đã sử dụng trong quy trình đã được phê duyệt và không yêu cầu thay đổi các kiểm soát này theo hướng mở rộng hoặc bỏ giới hạn.

5. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc thành phẩm và/hoặc bán thành phẩm trung gian trong quá trình không thay đổi.

6. Quy trình đề xuất phải tạo ra sản phẩm giống hệt về mọi khía cạnh chất lượng, an toàn và hiệu quả.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Sửa đổi các phần liên quan của hồ sơ, nếu phù hợp, bao gồm so sánh trực tiếp giữa quy trình đã được phê duyệt và quy trình đề xuất.

2. Bản sao tiêu chuẩn chất lượng xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng lưu hành đã được phê duyệt.

3. Phiếu kiểm nghiệm và/hoặc dữ liệu phân tích lô, trình bày dưới dạng bảng so sánh, trên tối thiểu 01 lô được sản xuất theo quy trình đã được phê duyệt và tối thiểu 01 lô được sản xuất theo quy trình đề xuất. Dữ liệu phân tích lô của 02 lô sản xuất đầy đủ tiếp theo phải sẵn có khi được yêu cầu và phải được cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký báo cáo nếu có kết quả ngoài tiêu chuẩn chất lượng, kèm biện pháp xử lý đề xuất.

4. Cam kết của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm hoặc cơ sở đăng ký rằng các nghiên cứu độ ổn định liên quan của thuốc thành phẩm sẽ được bắt đầu và sẽ được hoàn thành; dữ liệu chỉ cần nộp nếu có kết quả ngoài tiêu chuẩn chất lượng, kèm biện pháp xử lý đề xuất.

MiV-N12

Các thay đổi của bao bì đóng gói sơ cấp không tiếp xúc trực tiếp với thuốc thành phẩm, ví dụ màu của nắp bật, vạch màu trên ống, thay đổi chụp bảo vệ kim tiêm do sử dụng loại nhựa khác

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Thay đổi này không liên quan đến phần nguyên liệu bao bì có ảnh hưởng đến sự phân liều, sự sử dụng, tính an toàn hoặc độ ổn định của thuốc.

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Sửa đổi các phần liên quan của hồ sơ (trình bày theo định dạng ACTD), bao gồm nhãn và/hoặc tờ hướng dẫn sử dụng đã sửa đổi nếu có thay đổi.

MiV-N13

Thay đổi tên hoặc địa chỉ (ví dụ: mã bưu điện, tên đường/phố) của cơ sở hoặc bên chịu trách nhiệm về kiểm nghiệm chất lượng

Điều kiện cần đáp ứng (C)

1. Cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm không thay đổi.

2. Địa điểm kiểm nghiệm chất lượng không thay đổi.

3. Đối với thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất, xem MiV-N3

Hồ sơ cần nộp (D)

1. Hướng dẫn sử dụng và mẫu nhãn đã cập nhật nội dung thay đổi đề xuất (nếu có áp dụng).

2. Tài liệu pháp lý chứng minh cơ sở/địa điểm mới hoặc phòng kiểm nghiệm mới đã được công nhận phù hợp (GMP/GLP/ISO/IEC) (nếu có áp dụng).

3. Cam kết của cơ sở đăng ký về việc thay đổi không liên quan đến việc thay đổi địa điểm kiểm nghiệm chất lượng.

C. HƯỚNG DẪN VỀ THAY ĐỔI, BỔ SUNG

I. ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Áp dụng Hướng dẫn của ASEAN và một số quy định khác về thay đổi, bổ sung đối với thuốc hóa dược đã được cấp giấy đăng ký lưu hành quy định tại mục B.

II. SINH PHẨM

1. Đối với sinh phẩm, huyết thanh chứa kháng thể (trừ probiotics - men tiêu hóa) thực hiện phần hồ sơ hành chính theo quy định tại mục B Phụ lục này; hồ sơ chất lượng thực hiện theo quy định tại mục B Phụ lục này hoặc theo các hướng dẫn của WHO, US-FDA, EMA; phần dữ liệu lâm sàng theo các hướng dẫn của WHO, US-FDA, EMA theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với sinh phẩm là probiotics (men tiêu hóa) thực hiện theo quy định tại mục B Phụ lục này.

III. VẮC XIN

1. Các thay đổi sau thực hiện theo quy định tại Mục B Phụ lục này, bao gồm:

- Các nội dung thay đổi nhỏ yêu cầu phê duyệt: MiV-PA1 (Thay đổi tên thuốc thành phẩm), MiV-PA37 (Thay đổi cơ sở đăng ký), MiV-PA45 (Thay đổi, bổ sung Kế hoạch quản lý nguy cơ đối với thuốc hoá dược mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ probiotics).

- Các nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo (Notification): MiV- N1 (Thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở đăng ký, cập nhật thông tin liên quan đến cơ sở đăng ký), MiV-N3 (Thay đổi tên cơ sở sản xuất do thay đổi chủ sở hữu của cơ sở sản xuất), MiV-N4 (Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm), MiV-N5 (Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở xuất xưởng lô), MiV-N6 (Thay đổi tên và/hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang), MiV-N7 (Bỏ bớt cơ sở sản xuất dược chất), MiV-N10 (Bỏ bớt quy cách đóng gói thuốc thành phẩm), MiV-N13 (Thay đổi tên và /hoặc địa chỉ (như mã bưu điện, tên phố) của cơ sở chịu trách nhiệm về kiểm nghiệm chất lượng thuốc thành phẩm (khi địa điểm cơ sở không thay đổi).

2. Ngoài các trường hợp thay đổi quy định tại khoản 1 mục này, hồ sơ đề nghị thay đổi liên quan chất lượng, an toàn, hiệu quả phải được phê duyệt trước khi thực hiện; hồ sơ cần nộp tham khảo các tài liệu theo hướng dẫn của WHO về thay đổi, bổ sung đối với vắc xin (WHO TRS 993 hoặc bản cập nhật tài liệu này) hoặc theo hướng dẫn của EMA hoặc US-FDA.

3. Ngoài ra, để đáp ứng quy định quản lý tại Việt Nam, đối với nội dung cập nhật chủng cúm mùa, cập nhật chủng virus SARS-CoV-2 được quy định cụ thể như sau:

Nội dung thay đổi 1 (MiV-PA1.C)

Cập nhật chủng cúm mùa hàng năm, cập nhật chủng virus SARS-CoV 2

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Không có

Hồ sơ cần nộp (D)

Phần I (Hành chính):

1. Đơn đăng ký (theo mẫu).

2. Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP).

3. Giấy chứng nhận xuất xưởng lô hoặc giấy chứng nhận kết quả kiểm định được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nước cấp CPP (là nước sản xuất hoặc nước có cơ quan quản lý theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này). Trường hợp không cung cấp được, yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định chất lượng, độ an toàn chung của Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế (NICVB) hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước được Bộ Y tế giao nhiệm vụ kiểm định, đánh giá và giám sát vắc xin, sinh phẩm y tế.

4. Tài liệu về xuất xứ chủng gốc

5. Khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

6. Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt.

7. Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng cập nhật thông tin chủng cúm mới.

Phần II: Hồ sơ chất lượng liên quan theo quy định tại mục C.III.2 Phụ lục này.

1. Đối với nội dung cập nhật chủng virus SARS-CoV 2: Hồ sơ chất lượng, an toàn, hiệu quả liên quan được thực hiện theo hướng dẫn chính thức của WHO hoặc theo hướng dẫn của EMA hoặc US-FDA về cập nhật chủng virus SARS-CoV

IV. THUỐC DƯỢC LIỆU, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC DƯỢC LIỆU

Thực hiện theo quy định tại Mục B Phụ lục này (kèm theo giải trình phù hợp trong trường hợp không cung cấp được đầy đủ các tài liệu cần nộp theo quy định do đặc thù riêng của thuốc dược liệu) hoặc các thay đổi quy định riêng cho thuốc dược liệu như sau:

1. THAY ĐỔI LỚN

Nội dung thay đổi 1 (MaV-1.D)

Thay đổi, bổ sung nguồn dược liệu

Điều kiện cần đáp ứng (C)

Thay đổi, bổ sung theo hướng nguồn dược liệu mới được kiểm soát chất lượng tương đương hoặc ở mức cao hơn

Hồ sơ cần nộp (D)

Phần I (Hành chính)

- Đơn đăng ký (theo mẫu)

- Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất bán thành phẩm dược liệu và dược liệu mới theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này.

Phần II (Chất lượng):

- Tài liệu chất lượng phần hồ sơ nguyên liệu theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phiếu kiểm nghiệm của thuốc thành phẩm;

- Nghiên cứu độ ổn định của thuốc thành phẩm theo quy định như đối với thuốc hóa dược thay đổi/bổ sung nguồn nguyên liệu.

2. THAY ĐỔI NHỎ PHẢI ĐƯỢC PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN QUẢN

STT

Nội dung thay đổi/bổ sung

Nội dung thay đổi 1 (MiV-PA1.D)

Thay đổi chất chuẩn để kiểm nghiệm nguyên liệu

Điều kiện đáp ứng (C)

Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu không đổi ngoại trừ chất chuẩn sử dụng.

Hồ sơ cần nộp (D)

Phần I (Hành chính):

- Đơn đăng ký (theo mẫu)

Phần II (Chất lượng):

- Giải trình lý do, căn cứ khoa học đối với nội dung thay đổi

- Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm đã được phê duyệt và sau khi thay đổi chất chuẩn

- Bản tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm thay đổi

- Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm được kiểm tra theo tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm sau khi đã thay đổi chất chuẩn

- Phiếu kiểm nghiệm của chất chuẩn mới xin thay đổi Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Nội dung thay đổi 2 (MiV-PA2.D)

Thay đổi/bổ sung/bỏ bớt nhà sản xuất bao bì

Điều kiện đáp ứng (C)

- Không làm thay đổi chất lượng và độ ổn định của thuốc

Hồ sơ cần nộp (D)

Phần I (Hành chính):

- Đơn đăng ký (theo mẫu)

Phần II (Chất lượng):

- Tiêu chuẩn chất lượng bao bì (nếu có thay đổi) Phiếu kiểm nghiệm bao bì

Nội dung thay đổi 3 (MiV-PA3.D)

Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng bán thành phẩm dược liệu

Điều kiện đáp ứng (C)

- Chỉ áp dụng cho trường hợp tiêu chuẩn chất lượng đã được duyệt của bán thành phẩm dược liệu không theo một trong các dược điển tham chiếu.

- Thay đổi nhằm đáp ứng theo những thay đổi trong tiêu chuẩn chất lượng dược liệu tương ứng trong công thức bào chế bán thành phẩm dược liệu khi cập nhật/thay đổi theo phiên bản mới của dược điển (trường hợp tiêu chuẩn chất lượng dược liệu theo tiêu chuẩn dược điển) hoặc cập nhật các chỉ tiêu chất lượng theo dược điển tham khảo (trường hợp tiêu chuẩn chất lượng dược liệu không theo tiêu chuẩn dược điển).

Hồ sơ cần nộp (D)

Phần I (Hành chính):

- Đơn đăng ký (theo mẫu)

Phần II (Chất lượng):

- Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng dược liệu đã được phê duyệt và tiêu chuẩn đề nghị thay đổi/cập nhật.

- Phiếu kiểm nghiệm dược liệu theo tiêu chuẩn chất lượng cập nhật/thay đổi.

- Bảng so sánh tiêu chuẩn chất lượng bán thành phẩm dược liệu đã được duyệt và tiêu chuẩn đề nghị thay đổi.

- Bảng so sánh phân tích lô bán thành phẩm dược liệu theo tiêu chuẩn chất lượng đã được phê duyệt và tiêu chuẩn thay đổi.

- Bản tiêu chuẩn chất lượng đề nghị thay đổi của dược liệu và bán thành phẩm dược liệu.

Đối với thay đổi quy trình phân tích trong tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với các thay đổi theo tiêu chuẩn chất lượng mới cập nhật/thay đổi của dược liệu, yêu cầu dữ liệu thẩm tra quy trình phân tích mới.

 

PHỤ LỤC III

HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN, HIỆU QUẢ THUỐC DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. Hồ sơ chất lượng:

1. Phần hồ sơ nguyên liệu:

a) Quy trình sản xuất (chỉ áp dụng đối với nguyên liệu dược liệu): Mô tả chi tiết, đầy đủ quá trình sơ chế, chế biến nguyên liệu dược liệu. Nếu nguyên liệu là bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu phải mô tả chi tiết quy trình sản xuất bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu từ nguyên liệu dược liệu (trừ trường hợp bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành);

b) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm

- Đối với dược liệu không phải dạng bán thành phẩm dược liệu: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT quy định quản lý về chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu;

- Đối với bán thành phẩm dược liệu áp dụng tương tự quy định về tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với dược liệu không phải dạng bán thành phẩm dược liệu quy định tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT quy định quản lý về chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu;

c) Phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

- 01 Phiếu kiểm nghiệm dược liệu của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm không đủ năng lực kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng, cơ sở phải cung cấp phiếu phân tích các chỉ tiêu còn thiếu do Cơ quan kiểm nghiệm nhà nước hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược kiểm nghiệm thực hiện;

- 01 Phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu của cơ sở sản xuất bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu và 01 Phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm.

2. Phần hồ sơ thành phẩm:

a) Quy trình sản xuất

- Công thức cho đơn vị đóng gói nhỏ nhất: tên, hàm lượng, nồng độ, khối lượng, tiêu chuẩn áp dụng của từng thành phần có trong công thức cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Trường hợp sản xuất từ bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu phải ghi rõ khối lượng dược liệu tương ứng với bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu hoặc tỷ lệ cao dược liệu, bán thành phẩm dược liệu so với dược liệu ban đầu hoặc kèm theo hàm lượng (%) của dược chất, nhóm hợp chất đã định lượng được theo từng dược liệu;

- Công thức cho một lô sản xuất thuốc thành phẩm: ghi rõ tên, khối lượng, thể tích của từng thành phần trong công thức lô thuốc;

- Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc: thể hiện đầy đủ các giai đoạn trong quá trình sản xuất thuốc bao gồm đường đi của nguyên liệu và phù hợp với mô tả quy trình sản xuất;

- Mô tả quy trình sản xuất thuốc: mô tả đầy đủ, chi tiết các bước thực hiện trong từng giai đoạn của quy trình sản xuất bao gồm đầy đủ các thông số kỹ thuật của từng giai đoạn;

- Danh mục trang thiết bị: tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng;

- Kiểm soát trong quá trình sản xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát đối với mỗi giai đoạn gồm tên chỉ tiêu, tiêu chuẩn chấp nhận, phương pháp kiểm soát, tần suất kiểm soát, số lượng mẫu lấy để kiểm soát;

b) Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm

- Công thức cho đơn vị đóng gói nhỏ nhất: tên, hàm lượng, nồng độ, khối lượng, tiêu chuẩn áp dụng của từng thành phần có trong công thức cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Trường hợp sản xuất từ bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu phải ghi rõ khối lượng dược liệu tương ứng với bán thành phẩm dược liệu, cao dược liệu hoặc tỷ lệ cao dược liệu, bán thành phẩm dược liệu so với dược liệu ban đầu hoặc kèm theo hàm lượng (%) của dược chất, nhóm hợp chất đã định lượng được theo từng dược liệu;

- Tiêu chuẩn thành phẩm: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm;

c) Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm;

d) Tiêu chuẩn của bao bì đóng gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chất liệu bao bì, chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;

đ) Báo cáo nghiên cứu độ ổn định theo hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định trong yêu cầu kỹ thuật chung của ASEAN (ACTR).

II. Hồ sơ tiền lâm sàng:

Yêu cầu về cấu trúc của hồ sơ tiền lâm sàng bao gồm các phần như sau:

1. Mục lục của hồ sơ tiền lâm sàng

2. Tóm tắt nghiên cứu tiền lâm sàng

2.1. Mở đầu

2.2. Tóm tắt về dược lý học bằng văn bản và bằng bảng biểu

2.3. Tóm tắt về dược động học (nếu có) bằng văn bản và bằng bảng biểu

2.4. Tóm tắt về độc tính bằng văn bản và bằng bảng biểu

3. Báo cáo nghiên cứu tiền lâm sàng

4. Danh mục tài liệu tham khảo chính

Tham khảo hướng dẫn hồ sơ tiền lâm sàng theo ASEAN (ACTD) hoặc ICH - CTD.

III. Hồ sơ lâm sàng

Yêu cầu về cấu trúc của hồ sơ lâm sàng bao gồm các phần như sau:

1. Mục lục của hồ sơ lâm sàng

2. Tổng quan lâm sàng

Cung cấp thông tin về cơ sở phát triển sản phẩm, chương trình phát triển lâm sàng, các hướng dẫn về phát triển thuốc hoặc các quy định mà chương trình phát triển lâm sàng tuân thủ.

3. Tóm tắt lâm sàng

3.1. Tóm tắt về hiệu quả lâm sàng

3.1.1. Cơ sở nghiên cứu và tổng quan về hiệu quả lâm sàng

3.1.2. Tóm tắt kết quả các nghiên cứu riêng lẻ

3.1.3. So sánh và phân tích các kết quả xuyên suốt các nghiên cứu

3.1.4. Phân tích các thông tin lâm sàng liên quan đến các khuyến cáo về liều dùng

3.1.5. Sự duy trì hiệu quả và/hoặc sự quen thuốc

3.2. Tóm tắt về tính an toàn lâm sàng

3.2.1. Mức độ sử dụng thuốc

3.2.2. Biến cố ngoại ý

3.2.3. Đánh giá kết quả xét nghiệm

3.2.4. Dấu hiệu sinh tồn, triệu chứng thực thể và các ghi nhận khác liên quan đến sự an toàn

3.2.5. Sự an toàn đối với các nhóm dân số đặc biệt và tình huống đặc biệt

3.2.6. Các dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường (nếu có)

3.3. Bảng tóm tắt các nghiên cứu riêng lẻ

4. Báo cáo nghiên cứu lâm sàng

Tham khảo hướng dẫn hồ sơ lâm sàng theo ASEAN (ACTD) hoặc ICH - CTD.

 

PHỤ LỤC IV

HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG TRONG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tài liệu chất lượng trong hồ sơ đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc bao gồm các phần như sau:

I. Đối với nguyên liệu dược chất:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II - ACTD hoặc Hợp phần II và III- ICH-CTD phần dược chất. Trường hợp dược chất đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, phải nộp kèm theo hồ sơ tổng thể dược chất (Drug Master File).

II. Đối với nguyên liệu ở dạng bán thành phẩm chứa dược chất:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II - ACTD hoặc Hợp phần II và III- ICH-CTD như đăng ký thuốc thành phẩm, trong đó phần hồ sơ về thành phẩm được thay bằng hồ sơ bán thành phẩm đăng ký; các công thức cho một đơn vị liều, đơn vị đóng gói nhỏ nhất thay bằng công thức lô sản xuất.

III. Đối với nguyên liệu bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ nang:

1. Công thức bào chế đối với bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ nang:

Phải ghi rõ thành phần, khối lượng, thể tích, tiêu chuẩn chất lượng của từng thành phần trong công thức. Trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật phải cung cấp thông tin về các chất ngẫu nhiên (các số liệu an toàn vi rút);

2. Quy trình sản xuất:

a) Sơ đồ quy trình sản xuất:

Phải thể hiện đầy đủ các giai đoạn trong quá trình sản xuất bao gồm đường đi của nguyên liệu và phù hợp với mô tả quy trình sản xuất.

b) Mô tả quy trình sản xuất:

Phải mô tả đầy đủ, chi tiết các bước thực hiện trong từng giai đoạn của quy trình sản xuất bao gồm đầy đủ các thông số kỹ thuật của từng giai đoạn.

c) Danh mục trang thiết bị:

Phải ghi rõ tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng.

d) Kiểm soát trong quá trình sản xuất:

Phải mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát đối với mỗi giai đoạn gồm tên chỉ tiêu, tiêu chuẩn chấp nhận, phương pháp kiểm soát, tần suất kiểm soát, số lượng mẫu lấy để kiểm soát.

3. Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm:

a) Đối với bán thành phẩm dược liệu áp dụng tương tự quy định về tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với dược liệu không phải dạng bán thành phẩm dược liệu tại Thông tư số 32/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý về chất lượng thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.

b) Đối với tá dược, vỏ nang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2025/TT-BYT.

4. Phiếu kiểm nghiệm;

5. Tiêu chuẩn của bao bì đóng gói:

Phải mô tả đầy đủ, chi tiết chất liệu bao bì, chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm;

6. Báo cáo nghiên cứu độ ổn định, bao gồm đề cương nghiên cứu độ ổn định; số liệu nghiên cứu độ ổn định; kết quả và bàn luận.

 

PHỤ LỤC V

QUY ĐỊNH CẤU TRÚC SỐ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Cấu trúc số đăng ký gồm 12 chữ số, cụ thể như sau:

Mã nước sản xuất

(3 chữ số)

nhóm thuốc

(1 chữ số)

phân loại thuốc kê đơn

(1 chữ số)

phân loại thuốc kiểm soát đặc biệt

(1 chữ số)

thứ tự cấp

(4 chữ số)

Mã năm cấp

(2 chữ số)

Theo mã Quốc gia (*)

1: Hóa dược

2: Dược liệu

3: Vắc xin

4: Sinh phẩm

5: Nguyên liệu làm thuốc

0: Thuốc không kê đơn

1: Thuốc kê đơn (*)

0: Thuốc không kiểm soát đặc biệt

1: Thuốc gây nghiện, chứa dược chất gây nghiện

2: Thuốc hướng thần, chứa dược chất hướng thần

3: Thuốc tiền chất, chứa tiền chất

4: Thuốc độc

5: Thuốc cấm dùng cho các bộ, ngành

6: Thuốc phóng xạ (*)

Số thứ tự cấp trong năm (*)

2 chữ số cuối của năm cấp (*)

* Ghi chú:

(1) Các nội dung trong cột có thể phát sinh theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc nhu cầu quản lý thực tế.

(2) Mã Quốc gia là mã số gồm 03 chữ số đầu tiên của Mã quốc gia GS1 (GS1 prefix) do GS1 (Global Standard 1) quản trị và cấp cho các quốc gia thành viên.

 

PHỤ LỤC VI

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Mục 1. TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG

I. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng

1. Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.

2. Thành viên Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên khác của Hội đồng.

3. Hội đồng có bộ phận giúp việc là Văn phòng Hội đồng đặt tại Cục Quản lý Dược.

II. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng

1. Thành viên của Văn phòng Hội đồng gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng, Thư ký Văn phòng Hội đồng được ghi trong Quyết định thành lập Hội đồng và thành viên giúp việc Văn phòng Hội đồng do Cục Quản lý Dược phân công.

2. Thành viên Văn phòng Hội đồng hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm.

Các thành viên của Văn phòng Hội đồng phải thực hiện theo sự chỉ đạo của Chánh Văn phòng Hội đồng đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng.

3. Văn phòng Hội đồng được sử dụng con dấu của Cục Quản lý Dược.

III. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng, thành viên Văn phòng Hội đồng

1. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp bảo đảm khả năng thẩm định hồ sơ, phản biện ý kiến của chuyên gia thẩm định, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế các vấn đề liên quan đến pháp chế dược, hồ sơ về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng:

a) Có bằng tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y học, Dược học, hoặc Luật học;

b) Có kinh nghiệm công tác tối thiểu 10 năm trong lĩnh vực y, dược hoặc luật;

c) Có uy tín và chuyên môn sâu trong ngành thuộc lĩnh vực y, dược hoặc luật;

d) Không đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan quản lý nhà nước về y, dược;

đ) Không vi phạm các nguyên tắc về xung đột lợi ích theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chuẩn cụ thể của Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Phần này;

b) Có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực dược, có năng lực quản lý, tổ chức, điều hành;

c) Có kinh nghiệm phân tích, tổng hợp, phản biện về chủ trương, chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước trong lĩnh vực y, dược.

4. Tiêu chuẩn của thành viên Văn phòng Hội đồng:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có khả năng tổng hợp, quản lý, tổ chức;

c) Không vi phạm các nguyên tắc về xung đột lợi ích theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước về y, dược.

5. Ứng viên thành viên Hội đồng phải kê khai:

a) Lý lịch khoa học theo Mẫu 12/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cam kết bảo mật thông tin theo Mẫu 14/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản công bố về xung đột lợi ích của Hội đồng theo Mẫu 15A/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

IV. Tạm ngừng tham gia các phiên họp Hội đồng

Các trường hợp không đủ điều kiện tham gia của từng phiên họp Hội đồng:

1. Trường hợp thành viên Hội đồng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự mà đang trong quá trình giải quyết của cơ quan có thẩm quyền thì Cục Quản lý Dược báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế để thông báo thành viên Hội đồng tạm ngừng tham gia các phiên họp Hội đồng. Khi có kết luận từ cơ quan có thẩm quyền về việc thành viên Hội đồng không vi phạm pháp luật hình sự thì thành viên Hội đồng được tiếp tục tham gia các phiên họp Hội đồng.

Trường hợp có kết luận từ cơ quan có thẩm quyền về việc thành viên Hội đồng vi phạm pháp luật hình sự, Cục Quản lý Dược hoặc các Vụ, Cục liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn để bảo đảm hoạt động của Hội đồng.

2. Thành viên Hội đồng có xung đột lợi ích theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

V. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng

1. Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc:

a) Cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu;

b) Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc do Bộ Y tế tiếp nhận và giải quyết trên cơ sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề xuất của Cục Quản lý Dược và các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu;

c) Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của nước xuất khẩu không thuộc một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 97 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;

d) Đề xuất các chủ trương, chính sách liên quan đến cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.

2. Hội đồng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về các ý kiến thẩm định, tư vấn.

VI. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng

1. Văn phòng Hội đồng có chức năng giúp việc cho Hội đồng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được quy định tại phần V Mục này.

2. Nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng:

a) Bảo đảm các điều kiện hoạt động của Hội đồng và chuẩn bị hậu cần, thông tin, tài liệu liên quan cho các phiên họp của Hội đồng;

b) Tổ chức các cuộc họp Hội đồng, cuộc họp giữa Hội đồng với các chuyên gia độc lập và các nhóm chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

c) Tổ chức thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia độc lập theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng;

d) Căn cứ danh mục hồ sơ, tài liệu do Cục Quản lý Dược đề xuất trình Hội đồng, Văn phòng Hội đồng chuyển danh mục và hồ sơ cho thành viên Hội đồng, rà soát bảo đảm đúng quy trình đã ban hành (không rà soát về mặt nội dung); đề xuất Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng để Hội đồng cho ý kiến thẩm định, tư vấn đối với đề xuất của Cục Quản lý Dược;

đ) Tổng hợp các chủ trương liên quan đến cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc do Cục Quản lý Dược hoặc các thành viên Hội đồng đề xuất để báo cáo Hội đồng;

e) Dự thảo biên bản, báo cáo Hội đồng để thông qua biên bản họp Hội đồng;

g) Gửi biên bản họp Hội đồng cho Cục Quản lý Dược;

h) Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu của Hội đồng theo quy định;

i) Vào tháng 12 hằng năm, Văn phòng Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp kết quả tham dự họp Hội đồng của các thành viên Hội đồng trong năm hoặc ý kiến của thành viên Hội đồng về các phiên họp Hội đồng làm cơ sở để Chủ tịch Hội đồng báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét điều chỉnh tổ chức Hội đồng cho phù hợp nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả của các buổi họp Hội đồng (nếu có);

k) Văn phòng Hội đồng tiếp nhận thông tin về lý lịch khoa học và xung đột lợi ích của các Thành viên Hội đồng hoặc ứng viên Thành viên Hội đồng, rà soát, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng xem xét và báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế thay thế, bổ sung thành viên Hội đồng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Phần IV Mục này;

l) Trước phiên họp, Văn phòng Hội đồng báo cáo số lượng thành viên Hội đồng đủ điều kiện tham dự để Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Hội đồng chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Văn phòng Hội đồng, báo cáo Hội đồng các nội dung cụ thể liên quan đến:

a) Hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc và các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trên cơ sở các danh mục hồ sơ, tài liệu do Cục Quản lý Dược cung cấp;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc do Bộ Y tế tiếp nhận và các vấn đề liên quan đến bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trên cơ sở các danh mục hồ sơ, tài liệu do Cục Quản lý Dược cung cấp;

c) Tài liệu phục vụ đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của nước xuất khẩu không thuộc một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 97 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.

4. Phó Chánh Văn phòng Hội đồng thay mặt Chánh Văn phòng Hội đồng điều hành hoạt động của Văn phòng Hội đồng và giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng khi được Chánh Văn phòng Hội đồng phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Hội đồng, trước Chủ tịch Hội đồng và trước Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung được phân công; báo cáo Chánh Văn phòng Hội đồng về kết quả giải quyết công việc được phân công.

5. Thư ký Văn phòng Hội đồng có chức năng giúp việc cho Chánh Văn phòng Hội đồng hoặc Phó Chánh Văn phòng được phân công chuẩn bị nội dung cuộc họp, ghi biên bản họp Hội đồng, các công việc khác để bảo đảm chất lượng phiên họp Hội đồng và phải chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng/Phó Chánh văn phòng Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng và trước Bộ trưởng Bộ Y tế về nhiệm vụ được phân công.

6. Thành viên giúp việc của Văn phòng Hội đồng là các chuyên viên của Cục Quản lý Dược được phân công hỗ trợ Văn phòng Hội đồng liên quan nội dung họp Hội đồng. Thành viên giúp việc của Văn phòng Hội đồng hỗ trợ Thư ký Văn phòng Hội đồng ghi và ký tắt vào biên bản họp Hội đồng, chịu trách nhiệm về nội dung giúp việc trước Thư ký Hội đồng, Chánh Văn phòng Hội đồng/Phó Chánh Văn phòng Hội đồng.

7. Thành viên Văn phòng Hội đồng được hưởng chế độ thù lao theo quy định.

VII. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

1. Chỉ đạo, điều hành công việc của Hội đồng.

2. Chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng thực hiện việc lấy ý kiến bằng văn bản đến các thành viên Hội đồng.

3. Tham vấn thêm ý kiến từ các chuyên gia độc lập ngoài các thành viên trong Hội đồng trước khi đưa ra kết luận cuối cùng trong trường hợp cần thiết.

4. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, giải quyết các công việc của Hội đồng khi vắng mặt.

5. Đề xuất việc thay thế, bổ sung thành viên Hội đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Thành viên Hội đồng không tham dự ít nhất 03 đợt họp Hội đồng trong một năm mà không báo cáo Chủ tịch Hội đồng;

b) Thành viên Hội đồng có nguyện vọng bằng văn bản đề nghị không tham gia Hội đồng;

c) Thành viên Hội đồng vi phạm các nguyên tắc về xung đột lợi ích theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thực hiện các nhiệm vụ của Thành viên Hội đồng tại Phần IX Mục này.

VIII. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng

1. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành các phiên họp Hội đồng và giải quyết các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng về kết quả giải quyết công việc được ủy quyền.

2. Thực hiện các nhiệm vụ của Thành viên Hội đồng tại Phần IX Mục này.

IX. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng

1. Cho ý kiến thẩm định, tư vấn đối với các hồ sơ, tài liệu do Cục Quản lý Dược trình Hội đồng.

2. Ký Biên bản họp Hội đồng.

3. Đề xuất chủ trương liên quan đến cấp phép lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các vấn đề bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

X. Trách nhiệm và quyền lợi của Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng và chuyên gia độc lập

1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về hoạt động của Hội đồng và các ý kiến kết luận tại các phiên họp Hội đồng;

b) Tham dự đầy đủ các buổi họp Hội đồng, trường hợp không tham dự họp phải có văn bản thông báo không tham dự cuộc họp và giấy ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng, gửi đến Văn phòng Hội đồng ít nhất 01 ngày trước ngày họp Hội đồng;

c) Chịu trách nhiệm như thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Phần này.

2. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về hoạt động của Hội đồng, các ý kiến kết luận tại phiên họp Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;

b) Chịu trách nhiệm như thành viên Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Phần này.

3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật đối với các ý kiến, đề xuất của mình tại các phiên họp Hội đồng và tại văn bản cho ý kiến trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng;

b) Nghiên cứu tài liệu, danh mục thuốc trình Hội đồng trước khi họp Hội đồng để cho ý kiến, đề xuất (nếu có);

c) Tham dự đầy đủ các buổi họp của Hội đồng, trường hợp không tham dự họp phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng ít nhất 01 ngày trước ngày họp Hội đồng;

d) Báo cáo đầy đủ, kịp thời và đúng thời hạn các ý kiến thẩm định, tư vấn và chịu sự phân công của Chủ tịch Hội đồng/Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền trong các phiên họp hoặc khi cần thiết;

đ) Gửi ý kiến góp ý dự thảo biên bản họp Hội đồng, ký biên bản họp Hội đồng theo đúng thời hạn quy định;

e) Thực hiện bảo mật đối với các thông tin liên quan đến công tác thẩm định, tư vấn của Hội đồng và các hồ sơ, tài liệu được cung cấp để phục vụ công tác của Hội đồng;

g) Kê khai đầy đủ, trung thực thông tin về xung đột lợi ích.

4. Trách nhiệm của chuyên gia độc lập:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật đối với các ý kiến tham vấn của mình. Các ý kiến đưa ra phải độc lập, khách quan, theo đúng nội dung được đề nghị tham vấn;

b) Thực hiện bảo mật đối với các thông tin liên quan đến nội dung được tham vấn và các hồ sơ, tài liệu được cung cấp.

5. Quyền lợi:

a) Được cung cấp đầy đủ tài liệu và thông tin liên quan đến công tác thẩm định, tư vấn;

b) Được quyền bảo lưu ý kiến thẩm định, tư vấn độc lập với kết luận của Hội đồng;

c) Được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật.

XI. Cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng

1. Hội đồng thẩm định, tư vấn được cơ cấu thành 03 ban như sau:

a) Ban tư vấn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đăng ký thuốc hóa dược, nguyên liệu làm thuốc hóa dược; hồ sơ nhập khẩu thuốc hóa dược; hồ sơ đánh giá sự phù hợp của các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước xuất khẩu so với nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng;

b) Ban tư vấn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đăng ký thuốc dược liệu, nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu (trừ dược liệu); hồ sơ nhập khẩu thuốc dược liệu;

c) Ban tư vấn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đăng ký vắc xin, sinh phẩm; hồ sơ nhập khẩu thuốc vắc xin, sinh phẩm.

2. Mỗi ban phải bảo đảm tối thiểu có ít nhất một thành viên có chuyên môn, kinh nghiệm về pháp chế; tiêu chuẩn chất lượng thuốc; bào chế, sản xuất thuốc; dược lý; lâm sàng.

3. Số lượng thành viên trong Hội đồng:

a) 01 Chủ tịch;

b) 03 Phó Chủ tịch (mỗi ban có 01 Phó Chủ tịch);

c) Có đủ các thành viên Hội đồng khác cho mỗi ban phù hợp với quy định tại khoản 2 Phần này, không bao gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

I. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

Hội đồng hoạt động theo quy định tại Điều 50 Thông tư này.

II. Hoạt động trước phiên họp Hội đồng

1. Trên cơ sở tài liệu, hồ sơ do Cục Quản lý Dược đề xuất trình Hội đồng, Chánh Văn phòng Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng lịch họp và nội dung họp Hội đồng để Chủ tịch Hội đồng quyết định thời gian họp của Hội đồng. Thời gian tổ chức họp thực hiện theo quy định tại Thông tư này, các quy trình giải quyết thủ tục hành chính và quy trình tác nghiệp liên quan.

2. Văn phòng Hội đồng báo cáo số lượng thành viên Hội đồng đủ điều kiện tham dự để Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định. Hội đồng họp khi có từ 2/3 thành viên Hội đồng đủ điều kiện tham dự họp. Trường hợp thành viên Hội đồng không tham dự buổi họp nhưng có gửi ý kiến bằng văn bản thì được xem là tham dự họp.

3. Trên cơ sở các tài liệu, hồ sơ do Cục Quản lý Dược đề xuất trình Hội đồng theo các quy trình giải quyết thủ tục hành chính và quy trình tác nghiệp liên quan, Văn phòng Hội đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Phần VI Mục 1 Phụ lục này và gửi các tài liệu đến các thành viên Hội đồng ít nhất 03 ngày trước phiên họp Hội đồng.

Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm nguồn cung ứng thuốc, thời gian gửi tài liệu đến các thành viên Hội đồng có thể ngắn hơn khi Cục Quản lý Dược đề xuất và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng.

4. Hình thức gửi tài liệu cho các thành viên Hội đồng:

Tài liệu gửi cho các thành viên Hội đồng được gửi bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp bản giấy.

5. Các thành viên Hội đồng nghiên cứu, xem xét các hồ sơ, tài liệu do Văn phòng Hội đồng gửi để có ý kiến đề xuất với Hội đồng liên quan đến các nội dung báo cáo tại phiên họp.

III. Hoạt động trong phiên họp Hội đồng

1. Hình thức họp Hội đồng được tổ chức họp trực tiếp hoặc/và trực tuyến.

2. Văn phòng Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng số lượng thành viên Hội đồng đủ điều kiện tham dự họp trực tiếp, họp trực tuyến và thành viên gửi ý kiến bằng văn bản. Trường hợp đã đủ từ 2/3 thành viên Hội đồng đủ điều kiện tham dự họp (bao gồm cả trường hợp thành viên Hội đồng không tham dự buổi họp nhưng có gửi ý kiến bằng văn bản thì được xem là tham dự họp), Chủ tịch Hội đồng quyết định bắt đầu tiến hành phiên họp. Trường hợp không đủ số lượng thành viên tham dự họp theo quy định, Chủ tịch Hội đồng quyết định hoãn phiên họp và dời sang một thời điểm khác.

3. Văn phòng Hội đồng báo cáo nội dung cuộc họp và các nội dung xin ý kiến tại phiên họp Hội đồng:

a) Nội dung báo cáo, đề xuất của Cục Quản lý Dược báo cáo Hội đồng;

b) Các ý kiến của thành viên Hội đồng gửi trước phiên họp Hội đồng trong trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt nhưng có gửi ý kiến.

4. Văn phòng Hội đồng cung cấp hồ sơ, tài liệu, biên bản thẩm định hồ sơ hoặc cung cấp thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của thành viên Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng xem hồ sơ ngay tại phiên họp, ý kiến của thành viên Hội đồng được ghi vào biên bản họp Hội đồng.

5. Trường hợp thành viên Hội đồng có ý kiến không thống nhất tại phiên họp, Chủ tịch Hội đồng/ Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền sẽ quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín theo Mẫu 13/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này hoặc thảo luận công khai theo một trong 02 phương án sau đây:

a) Kết luận trên cơ sở ý kiến được 2/3 thành viên Hội đồng tham dự đồng thuận. Thành viên Hội đồng có ý kiến chưa đồng thuận với kết luận của Hội đồng được bảo lưu và ghi rõ trong biên bản.

b) Mời chuyên gia độc lập tham gia cuộc họp Hội đồng để cùng thảo luận tại phiên họp Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng/ Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền quyết định trên cơ sở đồng thuận của 2/3 thành viên Hội đồng tham dự. Chuyên gia độc lập không được biểu quyết ý kiến tại phiên họp Hội đồng.

IV. Hoạt động sau phiên họp Hội đồng

1. Ý kiến kết luận của Hội đồng được thể hiện bằng Biên bản họp Hội đồng.

Biên bản họp Hội đồng được Văn phòng Hội đồng chuyển cho Cục Quản lý Dược để triển khai các bước tiếp theo.

2. Biên bản họp Hội đồng phải ghi cụ thể tên các thành viên Hội đồng tham dự và vắng mặt (có lý do hoặc không có lý do), người chủ trì phiên họp. Biên bản họp Hội đồng đối với từng lĩnh vực xin ý kiến Hội đồng phải có các nội dung như sau:

a) Phần tư vấn chung: Bao gồm các nội dung Văn phòng Hội đồng báo cáo và xin ý kiến Hội đồng, ý kiến cụ thể của từng thành viên Hội đồng (nếu có), ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp;

b) Phần tư vấn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành: ghi tổng số thuốc trình trong Hội đồng, danh mục các thuốc Hội đồng đồng ý đề xuất cấp/gia hạn/phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành, chưa cấp/chưa gia hạn/chưa phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành, không cấp/không gia hạn/không phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành. Trong Biên bản họp Hội đồng ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng (nếu có) và ý kiến kết luận của Hội đồng về việc cấp/gia hạn/phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành, chưa cấp/chưa gia hạn/chưa phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành, không cấp/không gia hạn/không phê duyệt thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với từng thuốc cụ thể.

c) Phần tư vấn cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành: ghi tổng số thuốc trình trong Hội đồng, danh mục các thuốc Hội đồng đồng ý đề xuất cấp, chưa cấp, không cấp giấy phép nhập khẩu. Trong Biên bản họp Hội đồng ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng (nếu có) và ý kiến kết luận của Hội đồng về việc cấp, chưa cấp, không cấp giấy phép nhập khẩu đối với từng thuốc cụ thể.

d) Phần tư vấn đánh giá sự phù hợp của các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi rõ nội dung Văn phòng Hội đồng báo cáo và xin ý kiến Hội đồng, ý kiến cụ thể của thành viên Hội đồng (nếu có), ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp thể hiện rõ nội dung đánh giá là phù hợp, không phù hợp hoặc yêu cầu Cục Quản lý Dược làm rõ thêm một số nội dung.

3. Thời gian hoàn thiện biên bản họp Hội đồng:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả, thiên tai:

Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi kết thúc mỗi phiên họp, các thành viên Hội đồng tham gia họp cùng ký tên vào Biên bản họp Hội đồng, trường hợp có ý kiến khác với nội dung kết luận thì được phép bảo lưu ý kiến của mình trong Biên bản họp Hội đồng. Chánh Văn phòng Hội đồng hoặc Phó Chánh Văn Phòng Hội đồng được phân công báo cáo các nội dung tại cuộc họp, Thư ký, Thành viên giúp việc của Văn phòng Hội đồng ghi biên bản ký tắt trên từng trang Biên bản họp Hội đồng, danh mục các thuốc kèm theo Biên bản họp Hội đồng.

b) Hồ sơ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi kết thúc mỗi phiên họp, các thành viên Hội đồng tham gia họp cùng ký tên vào Biên bản họp Hội đồng, trường hợp có ý kiến khác với nội dung kết luận thì được phép bảo lưu ý kiến của mình trong Biên bản họp Hội đồng. Chánh Văn phòng Hội đồng hoặc Phó Chánh Văn Phòng Hội đồng được phân công báo cáo các nội dung tại cuộc họp, Thư ký, Thành viên giúp việc của Văn phòng Hội đồng ghi biên bản ký tắt trên từng trang Biên bản họp Hội đồng, danh mục các thuốc kèm theo Biên bản họp Hội đồng.

4. Trường hợp Hội đồng phân công thành viên Hội đồng xem xét hồ sơ hoặc Hội đồng tham vấn ý kiến chuyên gia độc lập sau phiên họp Hội đồng:

a) Cục Quản lý Dược cung cấp hồ sơ, biên bản thẩm định cho thành viên Hội đồng trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng,

b) Thành viên Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập xem và cho ý kiến gửi Cục Quản lý Dược trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ để Cục tổng hợp, báo cáo lại Hội đồng.

V. Cơ chế phối hợp giữa Hội đồng, chuyên gia thẩm định và Cục Quản lý Dược trong quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam

1. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp chuyên gia thẩm định có vướng mắc về chuyên môn, đề xuất chưa rõ ràng, Cục Quản lý Dược xem xét, trao đổi chuyên gia và tổng hợp, báo cáo Hội đồng. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, thảo luận và đưa ra kết luận.

2. Nội dung kết luận về chuyên môn của Hội đồng đối với các tình huống, trường hợp giống nhau là nguyên tắc để thống nhất trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Cục Quản lý Dược tổng hợp các chủ trương, kết luận về chuyên môn của Hội đồng để thông báo cho đơn vị, chuyên gia thẩm định thực hiện.

3. Cục Quản lý Dược, chuyên gia có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo kết luận của Hội đồng để thống nhất trong quá trình xử lý, thẩm định hồ sơ.

4. Trong trường hợp cần có sự thảo luận, trao đổi để thống nhất giữa Hội đồng và chuyên gia về các nội dung chuyên môn, Hội đồng đề nghị Cục Quản lý Dược tổ chức họp với các chuyên gia thẩm định thông qua các hình thức sau:

a) Họp trực tiếp hoặc họp qua hình thức trực tuyến;

b) Trao đổi qua văn bản, email, nền tảng số.

 

PHỤ LỤC VII

QUY CHẾ QUẢN LÝ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH CỦA CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC VÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. Mục tiêu

1. Thống nhất cách thức đánh giá xung đột lợi ích đối với chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc (sau đây gọi tắt là chuyên gia thẩm định) và thành viên Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi tắt là thành viên Hội đồng).

2. Bảo đảm các chuyên gia thẩm định và thành viên Hội đồng xét duyệt hồ sơ không có xung đột lợi ích.

3. Đảm bảo việc xét duyệt hồ sơ đăng ký thuốc công bằng, khách quan và độc lập.

II. Các trường hợp xung đột lợi ích

1. Trường hợp xung đột lợi ích không được tuyển chọn làm chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng:

a) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ các trường hợp sau:

- Thù lao nhận được từ các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn về dược cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do các trung tâm có chức năng đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hội nghề nghiệp liên quan lĩnh vực y, dược tổ chức.

- Tham gia hội nghị, hội thảo trong lĩnh vực y, dược.

b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

c) Sử dụng những thông tin có được trong quá trình thẩm định, xem xét hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, trừ trường hợp thông tin được sử dụng phục vụ cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn về dược cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do các trung tâm có chức năng đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hội nghề nghiệp liên quan lĩnh vực y, dược tổ chức.

d) Góp vốn (tiền, cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu, quyền lựa chọn cổ phiếu, …) vào doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp vốn góp đầu tư thông qua các quỹ đầu tư hoặc quỹ đầu tư ủy thác hoặc các hình thức tương tự với điều kiện các khoản đầu tư này được quản lý độc lập.

2. Trường hợp xung đột lợi ích được tuyển chọn làm chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng nhưng không được tham gia xét duyệt hồ sơ có liên quan đến cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có xung đột lợi ích:

a) Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài có liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm cho doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong vòng 03 năm kể từ ngày ký bản công bố xung đột lợi ích;

b) Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình đang giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho của doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

c) Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột kinh doanh và/hoặc có các lợi ích tài chính trong doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

d) Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

III. Các trường hợp áp dụng theo mức độ xung đột lợi ích

1. Trường hợp chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng phát sinh xung đột lợi ích tại mục II.1 của Quy chế này khi đang tham gia thẩm định, tư vấn hồ sơ thì ngừng thẩm định, tư vấn hồ sơ kể từ ngày có văn bản thông báo về xung đột lợi ích và không được tiếp tục tuyển chọn làm chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng.

2. Trường hợp chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng phát sinh xung đột lợi ích tại mục II.2 của Quy chế này khi đang tham gia thẩm định, tư vấn hồ sơ thì ngừng thẩm định, tư vấn hồ sơ liên quan đến cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc có xung đột lợi ích kể từ ngày có văn bản thông báo về xung đột lợi ích.

IV. Trách nhiệm kê khai xung đột lợi ích và việc xử lý kê khai về xung đột lợi ích của chuyên gia thẩm định và thành viên Hội đồng

1. Trách nhiệm kê khai xung đột lợi ích:

a) Khi ứng tuyển làm chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng, cá nhân phải nộp Bản công bố về xung đột lợi ích theo Mẫu 15A/TT (đối với thành viên Hội đồng) hoặc Mẫu 15B/TT (đối với chuyên gia thẩm định) tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sau khi được tuyển chọn làm chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng, khi có các phát sinh xung đột lợi ích so với thông tin về xung đột lợi ích đã kê khai trước đó thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng phải thực hiện cập nhật thông tin xung đột lợi ích phát sinh vào Mẫu 15A/TT hoặc Mẫu 15B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Cục Quản lý Dược (đối với chuyên gia thẩm định độc lập của Cục Quản lý Dược), đơn vị tổ chức thẩm định (đối với chuyên gia thẩm định của đơn vị) hoặc Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (đối với thành viên Hội đồng).

2. Kiểm soát xung đột lợi ích của chuyên gia thẩm định và thành viên Hội đồng:

a) Việc kiểm soát xung đột lợi ích khi tuyển chọn chuyên gia thẩm định, thành viên Hội đồng phải tuân thủ quy định tại mục III của Quy chế này.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin kê khai thay đổi về xung đột lợi ích của chuyên gia thẩm định quy định tại mục IV.1.b, Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị thẩm định rà soát, tổng hợp và có quyết định biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích phù hợp với quy định tại mục III của Quy chế này và có văn bản thông báo tới chuyên gia thẩm định có xung đột lợi ích.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin kê khai thay đổi về xung đột lợi ích của thành viên Hội đồng quy định tại mục IV.1.b, Văn phòng Hội đồng rà soát, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng xem xét và báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích phù hợp với quy định tại mục III của Quy chế này và có văn bản thông báo tới Hội đồng và thành viên Hội đồng có xung đột lợi ích.

 

PHỤ LỤC VIII

TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, BỔ SUNG THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu

1. Bảo đảm chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2. Bảo đảm tính thống nhất, khách quan, công khai, minh bạch trong quy trình thẩm định hồ sơ của chuyên gia thẩm định và đơn vị tổ chức thẩm định.

3. Từng bước nâng cao năng lực của chuyên gia và hài hòa thông lệ quốc tế về thực hành thẩm định tốt hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

4. Thống nhất cách thức đánh giá xung đột lợi ích đối với chuyên gia thẩm định, bảo đảm các chuyên gia thẩm định hồ sơ không có xung đột lợi ích và việc thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc công bằng, khách quan và độc lập.

II. Trách nhiệm của chuyên gia thẩm định

1. Kê khai thông tin của chuyên gia theo mẫu quy định tại Quy trình tuyển chọn, đánh giá, đào tạo chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc để Cục Quản lý Dược tạo tài khoản đăng nhập trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chuyên gia thực hiện thẩm định hồ sơ.

2. Công bố đầy đủ các thông tin về xung đột lợi ích theo Mẫu 15B/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này, và thực hiện đánh giá xung đột lợi ích theo yêu cầu của Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định.

3. Từ chối thẩm định hồ sơ của các cơ sở có xung đột lợi ích và báo cáo về Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định ký hợp đồng chuyên gia để điều chuyển chuyên gia thẩm định khác.

4. Thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc theo đúng nội dung chuyên môn theo quyết định ban hành danh sách chuyên gia thẩm định và hợp đồng đã ký. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Quản lý Dược và trước pháp luật về nội dung chuyên môn, ý kiến đề xuất về hoạt động thẩm định của mình.

5. Nội dung thẩm định phải bảo đảm:

a) Tính đầy đủ, thống nhất, khoa học và chính xác;

b) Đáp ứng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký thuốc;

c) Phù hợp với các kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc liên quan đến các vấn đề chuyên môn trong quá trình thẩm định đã có văn bản thông báo tới các đơn vị tổ chức thẩm định và chuyên gia thẩm định;

d) Phù hợp với các nội dung tại Tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

đ) Bảo đảm các kết luận đưa ra khách quan, theo đúng chuyên môn thẩm định, không bị ảnh hưởng hoặc gây ảnh hưởng tới chuyên gia khác đối với hồ sơ chịu trách nhiệm thẩm định.

6. Bảo đảm tiến độ thẩm định, chất lượng thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc.

7. Không được phép sao chép hồ sơ, cung cấp hồ sơ, thông tin về tình trạng hồ sơ, kết quả thẩm định hồ sơ. Cam kết bảo mật thông tin trong hồ sơ đăng ký thuốc theo Mẫu 14/TT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Về công tác đào tạo:

Chuyên gia thẩm định phải tham gia các khoá đào tạo, tập huấn do Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định tổ chức đào tạo về các nội dung sau:

a) Trách nhiệm, tổ chức và hoạt động của chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Quy định của Bộ Y tế về quản lý xung đột lợi ích của các đơn vị, cá nhân liên quan đến việc giải quyết hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

c) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về lĩnh vực đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

d) Các Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành;

đ) Tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

9. Phối hợp thực hiện các công việc chuyên môn theo đề nghị của Cục Quản lý Dược:

a) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành nếu trong quá trình thẩm định có phát sinh vướng mắc;

b) Tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

c) Tham gia tập huấn cho doanh nghiệp theo đề nghị của Cục Quản lý Dược.

10. Tuân thủ các cam kết ghi trong hợp đồng đã ký với Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định, và các trách nhiệm khác đã nêu tại Phần này.

III. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thẩm định

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định tại khoản 6, 7 và 9 Phần II Mục này.

2. Tuyển chọn và ban hành danh sách chuyên gia thẩm định của đơn vị đáp ứng các trách nhiệm quy định tại phần II Mục này.

3. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến về các nội dung đào tạo quy định tại khoản 8 Phần II Mục này cho chuyên gia thẩm định do đơn vị tuyển chọn.

4. Định kỳ đánh giá năng lực chuyên môn của chuyên gia thẩm định do đơn vị tuyển chọn và sự tuân thủ các trách nhiệm quy định tại Phần II Mục này để có điều chỉnh, bổ sung chuyên gia thẩm định phù hợp.

5. Định kỳ đánh giá tiến độ thẩm định, chất lượng thẩm định của chuyên gia thẩm định do đơn vị tuyển chọn theo các nội dung sau:

a) Tỷ lệ hồ sơ hoàn thành thẩm định đáp ứng thời gian theo quy định;

b) Tỷ lệ hồ sơ đã hoàn thành thẩm định trên tổng số hồ sơ đã được giao thẩm định trong năm;

c) Thời gian trung bình hoàn thành thẩm định tính từ ngày hồ sơ được chuyển tới chuyên gia để thẩm định.

d) Tỷ lệ hồ sơ bị Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc yêu cầu chuyên gia xem lại.

6. Xây dựng quy định nội bộ của đơn vị về việc tiếp nhận, phân công, điều chuyển chuyên gia thẩm định để bảo đảm chất lượng thẩm định và thời gian hoàn thành thẩm định hồ sơ do Cục Quản lý Dược (Phòng Đăng ký thuốc) chuyển theo quy định.

7. Trưởng đơn vị tổ chức thẩm định chịu trách nhiệm kết luận trên cơ sở thẩm định của tất cả các chuyên gia trong tiểu ban. Trường hợp ý kiến chuyên gia chưa thống nhất hoặc Trưởng đơn vị tổ chức thẩm định có ý kiến khác với ý kiến thẩm định của chuyên gia, Trưởng đơn vị tổ chức thẩm định ghi rõ ý kiến kết luận đối với hồ sơ thẩm định.

8. Tuân thủ các cam kết ghi trong hợp đồng đã ký với Cục Quản lý Dược, bảo đảm đúng tiến độ thẩm định.

9. Ký hợp đồng trực tiếp với chuyên gia thẩm định và thực hiện các nội dung liên quan đến thanh toán phí thẩm định cho chuyên gia theo quy định.

10. Cung cấp đầy đủ và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đăng ký thuốc; thông báo kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các tài liệu chuyên môn và Tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho chuyên gia thẩm định.

IV. Quyền của chuyên gia thẩm định, đơn vị tổ chức thẩm định

1. Chuyên gia thẩm định được hưởng chế độ thù lao theo quy định hiện hành. Đơn vị tổ chức thẩm định được sử dụng kinh phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc theo quy định hiện hành.

2. Được tham gia vào các lớp tập huấn về chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

3. Tham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định liên quan đến đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành.

4. Được cung cấp đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đăng ký thuốc; thông báo kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các tài liệu chuyên môn và Tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

5. Được quyền bảo lưu ý kiến về nội dung đã thẩm định.

V. Trách nhiệm của Cục Quản lý Dược

1. Tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và ban hành danh sách chuyên gia thẩm định của Cục Quản lý Dược đáp ứng các trách nhiệm quy định tại phần II Mục này.

2. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến về các nội dung đào tạo quy định tại khoản 8 Phần II Mục này cho chuyên gia thẩm định do Cục Quản lý Dược và các đơn vị tổ chức thẩm định tuyển chọn.

3. Định kỳ đánh giá năng lực chuyên môn của chuyên gia thẩm định do Cục Quản lý Dược tuyển chọn và sự tuân thủ các trách nhiệm quy định tại Phần II Mục này để điều chỉnh, bổ sung chuyên gia thẩm định phù hợp.

4. Định kỳ đánh giá tiến độ thẩm định, chất lượng thẩm định của chuyên gia thẩm định do Cục Quản lý Dược tuyển chọn và cung cấp thông tin cho các đơn vị tổ chức thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 5 Phần III Mục này.

5. Cung cấp đầy đủ và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đăng ký thuốc; thông báo kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các tài liệu chuyên môn và Tài liệu hướng dẫn thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho chuyên gia thẩm định, đơn vị tổ chức thẩm định.

6. Thực hiện việc chuyển hồ sơ, giám sát, đôn đốc, điều chuyển chuyên gia thẩm định, đơn vị tổ chức thẩm định theo các Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành.

7. Chịu trách nhiệm kết luận trên cơ sở thẩm định của các chuyên gia do Phòng Đăng ký thuốc trực tiếp phân công trong tiểu ban. Trường hợp ý kiến chuyên gia chưa thống nhất hoặc có ý kiến khác với ý kiến thẩm định của chuyên gia, phải ghi rõ ý kiến kết luận đối với hồ sơ thẩm định.

8. Cấp tài khoản cho chuyên gia thẩm định để đăng nhập hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Quản lý Dược.

9. Bảo đảm trang bị thiết bị văn phòng, tài liệu tham khảo phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc.

10. Thanh toán thù lao thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc cho chuyên gia thẩm định tại Cục Quản lý Dược và kinh phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc cho đơn vị tổ chức thẩm định theo quy định hiện hành.

Mục 2. TỔ CHỨC CÁC NHÓM CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH

I. Tiêu chí chuyên môn để lựa chọn chuyên gia thẩm định

1. Chuyên gia thẩm định phần hồ sơ hành chính:

a) Yêu cầu về đào tạo: Tốt nghiệp đại học ngành y học, dược học, luật.

b) Kinh nghiệm công tác: Có thời gian công tác ít nhất 02 năm tại các cơ quan quản lý nhà nước về y, dược; các cơ sở đào tạo đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực y, dược.

2. Chuyên gia thẩm định phần hồ sơ chất lượng:

a) Yêu cầu về đào tạo: Tốt nghiệp đại học ngành y học, dược học, công nghệ sinh học, hóa học, vật lý hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân.

b) Kinh nghiệm công tác:

- Có thời gian công tác tại các vị trí chuyên môn liên quan ít nhất 05 năm tại một trong số các cơ quan, đơn vị sau:

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về y, dược;

+ Các cơ sở đào tạo đại học, viện kiểm nghiệm, viện kiểm định, cơ sở nghiên cứu có chuyên ngành công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc, công nghệ sinh học, hóa dược, dược lý và dược lâm sàng, dược liệu - dược học cổ truyền, hóa sinh, hóa phân tích, kiểm nghiệm thuốc và độc chất;

+ Các cơ sở sản xuất thuốc.

- Có kinh nghiệm trong bào chế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm; kiểm tra chất lượng thuốc, kiểm định chất lượng vắc xin, sinh phẩm.

3. Chuyên gia thẩm định phần hồ sơ an toàn và hiệu quả:

a) Yêu cầu về đào tạo: Tốt nghiệp đại học ngành y học, dược học, công nghệ sinh học.

b) Kinh nghiệm công tác:

- Có thời gian công tác tại các vị trí chuyên môn liên quan ít nhất 05 năm tại một trong số các cơ quan, đơn vị sau:

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về y, dược;

+ Các cơ sở đào tạo đại học, cơ sở nghiên cứu, có chuyên ngành công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc, công nghệ sinh học, hóa dược, dược lý và dược lâm sàng, dược liệu - dược học cổ truyền, hóa sinh, hóa phân tích, kiểm nghiệm thuốc và độc chất;

+ Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế.

Đối với các hồ sơ lâm sàng của thuốc đề nghị công bố biệt dược gốc, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotic), thuốc sản xuất tại nước có cơ quan quản lý dược không thuộc cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này: Chuyên gia phải có kinh nghiệm thẩm định hồ sơ an toàn, hiệu quả thuốc từ 03 năm trở lên.

- Có kinh nghiệm trong nghiên cứu và đánh giá hồ sơ an toàn, hiệu quả, cụ thể:

+ Đối với chuyên gia thẩm định hồ sơ lâm sàng: Có kinh nghiệm trong nghiên cứu và đánh giá hồ sơ tiền lâm sàng, lâm sàng.

+ Đối với chuyên gia thẩm định hồ sơ tương đương sinh học: Có kinh nghiệm trong nghiên cứu và đánh giá hồ sơ tương đương sinh học.

+ Đối với chuyên gia thẩm định tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: Có kinh nghiệm trong nghiên cứu và đánh giá hồ sơ an toàn, hiệu quả.

- Có kiến thức về phân tích thống kê.

4. Sau khi được tuyển chọn, định kỳ hàng năm các chuyên gia thẩm định phải tham gia tối thiểu 80% và cập nhật đầy đủ nội dung các khóa đào tạo, tập huấn do Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định tổ chức liên quan đến các nội dung đào tạo quy định tại khoản 8 Phần II Mục 1 Quy định này.

II. Việc tổ chức các nhóm chuyên gia thẩm định

Căn cứ các phần hồ sơ của từng loại hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, việc tổ chức các nhóm chuyên gia thẩm định được cơ cấu cho phù hợp.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH

I. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ

1. Các ý kiến thẩm định phải bảo đảm căn cứ pháp lý, cơ sở khoa học và phải tham chiếu, áp dụng các quy định tại Thông tư này, các hướng dẫn kỹ thuật liên quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tại mỗi mục trong biên bản thẩm định kèm theo các Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành, chuyên gia ghi rõ ý kiến thẩm định đối với tất cả các trường hợp đạt, chưa đạt hoặc không đạt, tóm tắt ngắn gọn các thông tin, dữ liệu chính đã thẩm định; phân tích, bàn luận (nếu có) và đưa ra kết luận thẩm định.

Trường hợp hồ sơ bổ sung có nội dung bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Thông tư này, chuyên gia thẩm định nội dung bổ sung và ghi rõ ý kiến trong biên bản thẩm định.

3. Mỗi tiểu ban thẩm định hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia thẩm định và thống nhất nội dung thẩm định trong nhóm trên biên bản thẩm định đối với mỗi hồ sơ đăng ký thuốc.

II. Nguyên tắc xử lý trong quá trình thẩm định hồ sơ

1. Trường hợp chuyên gia và đơn vị tổ chức thẩm định không bảo đảm tiến độ thẩm định, Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tổ chức thẩm định thực hiện việc điều chuyển chuyên gia theo các Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành.

2. Cục Quản lý Dược phối hợp với đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định phản hồi các nội dung phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp liên quan kết quả thẩm định hồ sơ.

3. Nguyên tắc trao đổi ý kiến giữa các chuyên gia trong quá trình thẩm định hồ sơ:

a) Ý kiến thẩm định của các chuyên gia trong cùng tiểu ban là ý kiến chung của tiểu ban thẩm định. Trường hợp chuyên gia có ý kiến chưa thống nhất với chuyên gia khác thì thực hiện trao đổi để thống nhất và phải bảo đảm thời gian thẩm định. Trường hợp bảo lưu ý kiến thì ghi rõ trong biên bản.

b) Trường hợp có nội dung liên quan đến các tiểu ban thẩm định khác, chuyên gia ghi vào biên bản thẩm định và đề xuất chuyển tiểu ban liên quan để thẩm định.

4. Cơ chế phối hợp giữa Cục Quản lý Dược, đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định với Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong quá trình cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thực hiện theo quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

 

PHỤ LỤC IX

BIỂU MẪU THÔNG TƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Mẫu 01/TT. Bảng so sánh giữa thuốc gia công/ thuốc chuyển giao công nghệ/ thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu/ thuốc đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành khi thay đổi cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Dược so với thuốc đặt gia công/ thuốc trước chuyển giao công nghệ/ thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu/ thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành

 

BẢNG SO SÁNH
GIỮA THUỐC GIA CÔNG/ THUỐC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ/ THUỐC ĐỀ NGHỊ PHÂN LOẠI BIỆT DƯỢC GỐC, SINH PHẨM THAM CHIẾU/ THUỐC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
KHI THAY ĐỔI CƠ SỞ SẢN XUẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 55 LUẬT DƯỢC SO VỚI THUỐC ĐẶT GIA CÔNG/ THUỐC TRƯỚC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ/ THUỐC ĐÃ ĐƯỢC PHÂN LOẠI BIỆT DƯỢC GỐC, SINH PHẨM THAM CHIẾU/ THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH (1)

1. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Cơ sở đăng ký:

- Tên cơ sở:

- Địa chỉ:

1.2 Thông tin sản phẩm:

Nội dung

Thuốc gia công/ thuốc chuyển giao công nghệ/ thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu/ thuốc đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành khi thay đổi cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Dược

Thuốc đặt gia công/ thuốc trước chuyển giao công nghệ/ thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu/ thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành

Tên thuốc

 

 

Hoạt chất, dược liệu nồng độ/hàm lượng

 

 

Dạng bào chế

 

 

Số đăng ký (nếu có) (2)

 

 

Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất

 

 

2. BẢNG SO SÁNH CHI TIẾT

Nội dung so sánh

Giống nhau(3)

Khác nhau(4)

Nội dung khác biệt và các tài liệu kèm theo(5) (nếu có)

Phân loại thay đổi nếu có khác nhau (6)

1. Thông tin cơ bản

 

 

 

 

Tên thuốc

 

 

 

 

Dạng bào chế

 

 

 

 

Màu sắc

 

 

 

 

Mùi vị (nếu có)

 

 

 

 

2. Thành phần

 

 

 

 

Dược chất

 

 

 

 

Tá dược

 

 

 

 

Vỏ nang (nếu có)

 

 

 

 

 

Hàm lượng các thành phần cho một đơn vị liều

 

 

 

 

3. Chất lượng nguyên liệu

 

 

 

 

Tiêu chuẩn chất lượng dược chất

 

 

 

 

Đặc tính của dược chất (độ tinh khiết, hàm lượng tạp, tính chất lý hóa, kích thước)

 

 

 

 

Cơ sở sản xuất dược chất

 

 

 

 

Quốc gia xuất xứ dược chất

 

 

 

 

4. Quy trình sản xuất

 

 

 

 

Quy trình sản xuất thuốc

 

 

 

 

Trang thiết bị sản xuất thuốc

 

 

 

 

Các điểm kiểm soát quan trọng (CCP)

 

 

 

 

Cỡ lô sản xuất thuốc

 

 

 

 

5. Kiểm nghiệm và chất lượng

 

 

 

 

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

 

 

 

 

Phương pháp kiểm nghiệm

 

 

 

 

Tiêu chuẩn xuất xưởng lô sản phẩm (lot release)

 

 

 

 

6. Bao nhãn

 

 

 

 

Loại bao bì

 

 

 

 

Màu sắc bao bì

 

 

 

 

Kích thước bao bì

 

 

 

 

Thông tin trên nhãn

 

 

 

 

7. Bảo quản và hạn sử dụng

 

 

 

 

Điều kiện bảo quản

 

 

 

 

Thời hạn sử dụng

 

 

 

 

8. Nội dung khác (nếu có)

 

 

 

 

Cơ sở đăng ký cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác về các nội dung nêu trên và các tài liệu cung cấp kèm theo.

 

 

……, ngày... tháng... năm....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (7)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tiêu đề của bảng so sánh có thể thay đổi để phù hợp với các trường hợp, cơ sở đăng ký ghi đúng tiêu đề của loại thuốc được so sánh;

(2) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành khi thay đổi cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Dược, cơ sở đăng ký ghi rõ số đăng ký và mã hồ sơ đề nghị cấp của thuốc đã được cấp GĐKLH.

(3) Đánh dấu x vào nếu nội dung so sánh là giống nhau;

(4) Đánh dấu x vào nếu nội dung so sánh là khác nhau;

(5) Ghi tóm tắt nội dung khác biệt (nếu có) và liệt kê các tài liệu kèm theo tương ứng với khác biệt theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (đối với thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu có thể cung cấp tài liệu chứng minh các thay đổi này đã được phê duyệt bởi cơ quan quản lý dược đã cấp phép lưu hành thuốc đó);

(6) Phân loại Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (MaV, MiV..);

(7) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 2A/TT. Báo cáo đánh giá cân bằng lợi ích - nguy cơ định kỳ

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CÂN BẰNG LỢI ÍCH - NGUY CƠ ĐỊNH Kỳ

I. Trang tiêu đề

II. Báo cáo tóm tắt

III. Báo cáo chi tiết

1. Thông tin chung

2. Tình trạng lưu hành trên thế giới

3. Các hành động đã thực hiện liên quan tới an toàn thuốc

4. Những thay đổi liên quan tới thông tin an toàn thuốc

5. Ước tính tình hình sử dụng và phơi nhiễm

5.1. Phơi nhiễm trong thử nghiệm lâm sàng

5.2. Tình hình sử dụng trên thị trường

6. Tổng hợp thông tin về biến cố bất lợi của thuốc

6.1. Nguồn tham khảo

6.2. Thông tin về biến cố bất lợi nghiêm trọng trong thử nghiệm lâm sàng

6.3. Thông tin về biến cố bất lợi ghi nhận được trong quá trình lưu hành trên thị trường

7. Tóm tắt các vấn đề an toàn quan trọng từ thử nghiệm lâm sàng

7.1. Thử nghiệm lâm sàng đã hoàn thành

7.2. Thử nghiệm lâm sàng đang tiếp tục

7.3. Theo dõi dài hạn

7.4. Mục đích sử dụng khác của thuốc

7.5. Dữ liệu an toàn mới liên quan đến chế phẩm phối hợp cố định liều

8. Tóm tắt thông tin an toàn - hiệu quả từ các nghiên cứu không can thiệp

9. Thông tin từ thử nghiệm lâm sàng khác và nguồn khác

10. Dữ liệu từ nghiên cứu phi lâm sàng

11. Dữ liệu cập nhật từ y văn

12. Dữ liệu an toàn cập nhật từ nguồn khác

13. Thông tin về thiếu hiệu quả điều trị trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

14. Thông tin về an toàn, hiệu quả cập nhật nhất (phát sinh sau ngày khoá dữ liệu)

15. Tổng quan về tín hiệu an toàn (bao gồm tín hiệu mới, tín hiệu đang theo dõi, tín hiệu đã kết thúc)

16. Đánh giá tín hiệu và nguy cơ

16.1. Tóm tắt các vấn đề an toàn

16.2. Đánh giá tín hiệu

16.3. Đánh giá nguy cơ và thông tin mới

16.4. Mô tả nguy cơ

16.5. Hiệu quả của hoạt động giảm thiểu nguy cơ (nếu có)

17. Đánh giá lợi ích

17.1. Thông tin về hiệu quả quan trọng

17.2. Thông tin mới về hiệu quả

17.3. Mô tả về lợi ích

18. Phân tích lợi ích - nguy cơ cho chỉ định đã được phê duyệt

18.1. Bối cảnh lợi ích - nguy cơ, nhu cầu điều trị và giải pháp

18.2. Đánh giá cân bằng lợi ích - nguy cơ

19. Kết luận và đề xuất

20. Phụ lục (báo cáo theo mẫu Phụ lục và tài liệu liên quan khác (nếu có))

Hướng dẫn chi tiết hơn về nội dung của Báo cáo đánh giá cân bằng lợi ích-nguy cơ định kỳ đề nghị tham khảo Hướng dẫn E2C của ICH (Periodic Benefit-Risk Evaluation Report - PBRER). Tất cả các trường thông tin cần được báo cáo đầy đủ. Trường hợp không có thông tin ghi rõ “Không có thông tin”.

 

 

......., ngày..... tháng..... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (*)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(*) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

PHỤ LỤC

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CÂN BẰNG LỢI ÍCH - NGUY CƠ ĐỊNH KỲ
TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Báo cáo đánh giá cân bằng lợi ích-nguy cơ định kỳ)

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SẢN PHẨM TẠI VIỆT NAM

Ngày nộp hồ sơ:

dd/mm/yyyy

Số lần nộp

(khoảng thời gian PBRER bao phủ):

Ví dụ: Lần nộp thứ nhất (dd/mm/yyyy - dd/mm/yyyy)

Tên thuốc:

 

Hoạt chất:

 

Dạng bào chế:

 

Đường dùng:

 

Số đăng ký:

 

Ngày phê duyệt đăng ký lần đầu tại Việt Nam:

dd/mm/yyyy

Ngày sinh quốc tế của thuốc (IBD):

dd/mm/yyyy

Phân loại sản phẩm:

Ví dụ: Thuốc hoá dược mới/ Sinh phẩm/ Vắc xin/ Khác

Cơ sở đăng ký:

Tên cơ sở:

Địa chỉ:

Thông tin chi tiết về người phụ trách cảnh giác dược:

Họ tên:

Chức danh:

Email:

Số điện thoại:

Chỉ định đã được phê duyệt:

 

Lượng tiêu thụ và số lượng bệnh nhân sử dụng ước tính tại Việt Nam:

Trong thử nghiệm lâm sàng (nếu có): số người sử dụng.

Trong quá trình lưu hành (từ ngày dd/mm/yyyy đến ngày dd/mm/yyyy): số lượng tiêu thụ, số người sử dụng ước tính.

Số quốc gia đã cấp phép lưu hành:

Số lượng (liệt kê tên các quốc gia đã cấp phép lưu hành)

Tóm tắt đánh giá lợi ích-nguy cơ chung:

 

Hành động đã thực hiện hoặc đề xuất vì lý do an toàn:

Ví dụ: Thay đổi đáng kể tờ thông tin sản phẩm/ hoạt động giảm thiểu nguy cơ khác

Kết luận:

 

II. TÓM TẮT NHỮNG THAY ĐỔI LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN THUỐC

1. Các hành động đã thực hiện trong khoảng thời gian báo cáo vì lý do an toàn

Tóm tắt ngắn gọn dạng bảng về các quyết định quan trọng liên quan đến an toàn thuốc đã được thực hiện tại bất kỳ quốc gia nào trong khoảng thời gian báo cáo, liên quan đến kinh nghiệm lưu hành trên thị trường từ phía cơ sở đăng ký hoặc cơ quan quản lý.

Quyết định của cơ quan quản lý

Mô tả quyết định

Tình trạng thực hiện

Ví dụ: US FDA

Cơ sở đăng ký được yêu cầu bổ sung thông tin về tổn thương gan vào mục Cảnh báo và Thận trọng trong tờ thông tin sản phẩm (PI) tại Mỹ

Tờ PI đã được cập nhật và phê duyệt vào dd/mm/yyyy

2. Các thay đổi trong Thông tin an toàn tham chiếu (RSI)

Tóm tắt ngắn gọn dạng bảng về các thay đổi trong RSI trong khoảng thời gian báo cáo.

Phiên bản (Ngày)

Mô tả thay đổi

Áp dụng tại Việt Nam
(Có/Không)

Ví dụ: Phiên bản 3.0 (dd/mm/yyyy)

Cập nhật mục Cảnh báo và Thận trọng liên quan đến nguy cơ suy tim

3. Hành động đã thực hiện hoặc có kế hoạch thực hiện tại Việt Nam

Nêu rõ từng hành động cụ thể đã hoặc sẽ được thực hiện tại Việt Nam, liên quan đến các hành động hoặc thay đổi RSI nêu ở phần II (a) và II (b). Nếu có hành động nào được thực hiện, cần liệt kê tình trạng của hành động đó.

Loại hành động/kế hoạch

Mô tả chi tiết

Liên quan đến an toàn

 

Không liên quan đến an toàn

 

III. Danh sách các tín hiệu đã đánh giá

Liệt kê tất cả các tín hiệu đã được kết luận (ví dụ: quá trình đánh giá đã hoàn tất) trong khoảng thời gian báo cáo, cũng như các tín hiệu đang được đánh giá tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo (không bao gồm phần mô tả nội dung đánh giá tín hiệu).

 

Mẫu 2B/TT. Báo cáo biến cố bất lợi của thuốc (1)

BÁO CÁO BIẾN CỐ BẤT LỢI CỦA THUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. THÔNG TIN VỀ BIẾN CỐ

1. Họ và tên bệnh nhân

1a. Quốc gia

2. Ngày sinh

2a. Tuổi

3. Giới

4-6. Ngày xảy ra biến cố

8-12. Mức độ nghiêm trọng của biến cố

□ Tử vong

□ Nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện

□ Tàn tật vĩnh viễn/ nặng nề

□ Đe dọa tính mạng

□ Dị tật bẩm sinh

□ Khác

Ngày

Tháng

Năm

Ngày

Tháng

Năm

7-13. Mô tả biến cố (bao gồm thông tin về các xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh liên quan)

Biểu hiện của biến cố [tên biến cố chuẩn hoá theo MedDRA] (Các triệu chứng liên quan (nếu có) được phân cách bằng dấu phẩy)

Mô tả chi tiết ca lâm sàng: (Mô tả đầy đủ về các biến cố, mức độ nặng của biến cố, ngày xuất hiện và kết thúc biến cố (hoặc khoảng thời gian xảy ra biến cố), thông tin về diễn biến của biến cố sau khi ngừng thuốc và tái sử dụng thuốc nghi ngờ (nếu có); kết quả sau xử trí biến cố (hồi phục/chưa hồi phục/tử vong/không rõ); đánh giá mối quan hệ nhân quả).

 (Có thể trình bày tiếp ở trang 2)

II. THÔNG TIN VỀ THUỐC NGHI NGỜ

14. Thuốc nghi ngờ (bao gồm tên thương mại, hoạt chất và số đăng ký lưu hành tại Việt Nam)

20. Biến cố có cải thiện sau khi ngừng thuốc nghi ngờ không?

□ Có □ Không □ Không rõ

15. Liều dùng

 

16. Đường dùng

21.Biến cố có xuất hiện lại sau khi tái sử dụng thuốc không?

□ Có □ Không □ Không rõ

 

17. Chỉ định dùng thuốc

18. Ngày điều trị (từ ngày dd/mm/yyyy đến ngày dd/mm/yyyy)

19. Khoảng thời gian điều trị

III. THÔNG TIN VỀ THUỐC DÙNG ĐỒNG THỜI VÀ TIỀN SỬ

22. Tên thuốc dùng đồng thời và ngày sử dụng (Ngoại trừ các thuốc dùng để điều trị/khắc phục hậu quả của biến cố bất lợi)

 

23. Tiền sử liên quan khác (Ví dụ: chẩn đoán bệnh chính, bệnh mắc kèm, tiền sử dị ứng, tình trạng mang thai (tháng dự sinh),...).

Thời gian (từ ngày...đến ngày.....)                          Loại tiền sử                   Mô tả chi tiết

IV. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ/CƠ SỞ SẢN XUẤT

24a. Cơ sở đăng ký (Tên cơ sở, địa chỉ)

 

Cơ sở sản xuất (Tên cơ sở, địa chỉ)

 

26. Phần bình luận của cơ sở đăng ký/cơ sở sản xuất

 

24b. Mã báo cáo của cơ sở đăng ký

24c. Ngày cơ sở đăng ký tiếp nhận thông tin về biến cố

24d. Nguồn báo cáo

□ Nghiên cứu   □ Bài báo khoa học

□ Nhân viên y tế   □ Khác

25b. Thông tin người báo cáo

Họ tên:

Chức danh:

Email:

Số điện thoại:

Ngày báo cáo

25a. Dạng báo cáo

Lần đầu Bổ sung

 

THÔNG TIN CHI TIẾT

Ví dụ:

7-13. MÔ TẢ BIẾN CỐ (tiếp)

 

 

 

14-19. THUỐC NGHI NGỜ (tiếp)

14. THUỐC NGHI NGỜ (bao gồm tên thương mại, hoạt chất và số đăng ký lưu hành tại Việt Nam)

15. LIỀU DÙNG

16. ĐƯỜNG DÙNG

17. CHỈ ĐỊNH

18. NGÀY ĐIỀU TRỊ

19. KHOẢNG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

#1)

_______________________________________________________________________

#2)

_______________________________________________________________________

 

 

 

26. PHẦN BÌNH LUẬN CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KÝ/CƠ SỞ SẢN XUẤT (tiếp)

 

 

 

 

......., ngày..... tháng..... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (2)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Nội dung Báo cáo tham khảo theo mẫu báo cáo của Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học (CIOMS I).

(2) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 2C/TT. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành

BÁO CÁO
AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC TRONG QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH

Kính gửi: Cục Quản lý Dược

Địa chỉ: 138 A Giảng Võ, phường Giảng Võ, TP. Hà Nội

1. Thông tin chung:

1.1. Tên cơ sở đăng ký:                Địa chỉ:                        Điện thoại:

1.2. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):

Địa chỉ:                                           Điện thoại:

1.3. Tên cơ sở sản xuất:                   Địa chỉ:                         Điện thoại:

1.4. Tên thuốc:

1.5. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:

1.6. Dạng bào chế:

1.7. Số đăng ký (SĐK):

1.8. Ngày cấp/gia hạn gần nhất:                 Ngày hết hạn:

2. Tình trạng lưu hành trên thế giới (nếu )

3. Báo cáo tình hình chất lượng thuốc trong thời gian lưu hành:

STT

Số Quyết định thu hồi

Số lô thuốc bị thu hồi

Số lượng thuốc đã thu hồi

Mức độ vi phạm

Hình thức thu hồi
(tự nguyện/bắt buộc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Những thay đổi liên quan tới thông tin an toàn thuốc trong khoảng thời gian báo cáo(1)

5. Thông tin về tình hình sử dụng ước tính tại thị trường Việt Nam

5.1. Số lượng thuốc đã cung ứng trên thị trường

5.2. Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng thuốc (2)

STT

Tên cơ sở khám chữa bệnh

Số lượng thuốc đã sử dụng ước tính
(theo đơn vị tính nhỏ nhất)

1

 

 

2

 

 

....

 

 

6. Tổng hợp và phân tích thông tin về biến cố bất lợi của thuốc được ghi nhận trong quá trình lưu hành trên thị trường Việt Nam:

6.1. Tổng hợp thông tin:

STT

Mô tả biến cố

Số ca gặp phải

Kết quả sau khi xử trí biến cố

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2. Phân tích về biến cố bất lợi mới hoặc đã biết mà cần phải có đánh giá thêm:

7. Thông tin khác về an toàn mới phát sinh so với thông tin của thuốc đã được phê duyệt trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc (chỉ áp dụng với thuốc generic không biệt dược gốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam)

7.1. Thông tin về an toàn từ cơ quan quản lý SRA:

7.2. Thông tin về an toàn tổng hợp từ y văn:

8. Nhận định về nguy cơ liên quan đến an toàn, hiệu quả của thuốc, đánh giá cân bằng lợi ích-nguy cơ và biện pháp giải quyết để giảm thiểu nguy cơ.

9. Kết luận và đề xuất

10. Phụ lục

Liệt kê các tài liệu về theo dõi an toàn, hiệu quả được nộp kèm theo Báo cáo này và có phần thuyết minh, giải trình (nếu có).

Cơ sở đăng ký cam kết những nội dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

......., ngày..... tháng..... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (3)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Cơ sở liệt kê việc thực hiện cập nhật lên cơ quan quản lý về thông tin theo những cảnh báo của cơ quan quản lý hoặc những phát hiện liên quan đến thông tin an toàn của thuốc (như chống chỉ định, cảnh báo, thận trọng, ADR, quá liều, tương tác thuốc,. )

(2) Trong trường hợp không có số liệu báo cáo đề nghị nêu rõ lý do.

(3) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 03/TT. Kế hoạch quản lý nguy cơ

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NGUY CƠ

Kế hoạch quản lý nguy cơ của một thuốc là trọng tâm của các hoạt động quản lý nguy cơ đối với thuốc đó. Kế hoạch quản lý nguy cơ là tài liệu mô tả hệ thống quản lý nguy cơ cần thiết để nhận diện, phân tích và giảm thiểu ảnh hưởng của các nguy cơ quan trọng.

Các nội dung cần đề cập trong kế hoạch quản lý nguy cơ bao gồm:

Phần 1  Thông tin chung về thuốc/chế phẩm

Phần 2  Phân tích đặc điểm an toàn

Mục 2.1  Dịch tễ học của các chỉ định và quần thể đích

Mục 2.2  Dữ liệu an toàn phi lâm sàng (non-clinical)

Mục 2.3  Quần thể được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng

Mục 2.4  Quần thể không/chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng

Mục 2.5  Thông tin về an toàn ở giai đoạn hậu mãi

Mục 2.6  Các yêu cầu bổ sung của cơ quan quản lý để xác định tính an toàn

Mục 2.7  Các nguy cơ xác định và nguy cơ tiềm ẩn

Mục 2.8  Tóm tắt các vấn đề an toàn

Phần 3  Kế hoạch Cảnh giác Dược (bao gồm nghiên cứu hậu mãi)

Phần 4  Kế hoạch nghiên cứu đánh giá hiệu quả ở giai đoạn hậu mãi

Phần 5  Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ (bao gồm các đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu nguy cơ)

Phần 6  Tóm tắt kế hoạch quản lý nguy cơ

Phần 7  Phụ lục Kế hoạch quản lý nguy cơ tại Việt Nam

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NGUY CƠ ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC MỚI, VẮC XIN, SINH PHẨM TẠI VIỆT NAM

I. Thông tin chung về thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm

Tên thuốc:

 

Số đăng ký (sau khi được cấp GĐKLH)

<áp dụng với Kế hoạch quản lý nguy cơ cập nhật, bổ sung>

Thành phần hoạt chất, hàm lượng/ nồng độ:

 

Dạng bào chế:

 

Đường dùng:

 

Loại thuốc đăng ký:

Thuốc hóa dược mới

Sinh phẩm (trừ probiotics)

Vắc xin

Khác:________________________________________

Cơ sở đăng ký:

Tên cơ sở đăng ký:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tên Văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ:

Điện thoại:

Cơ sở sản xuất:

Tên cơ sở sản xuất:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Thông tin nhân sự phụ trách Cảnh giác Dược:

Họ và tên:

Chức vụ:

Email:

Điện thoại:

Chỉ định đăng ký tại Việt Nam:

 

II. Nội dung thay đổi so với Kế hoạch quản lý nguy cơ lần trước

Tóm tắt những nội dung thay đổi so với Kế hoạch quản lý nguy cơ lần trước. Nếu là Kế hoạch quản lý nguy cơ lần đầu thì không thực hiện mục này.

III. Tổng hợp quá trình thay đổi/bổ sung Kế hoạch quản lý nguy cơ

Bảng tóm tắt quá trình thay đổi/bổ sung Kế hoạch quản lý nguy cơ:

STT

Ngày nộp hồ sơ

Nội dung thay đổi

1

dd/mm/yyyy

Nộp hồ sơ đăng ký lần đầu

2

 

 

IV. Các quan ngại về vấn đề an toàn:

Liệt kê các quan ngại về vấn đề an toàn liên quan tới chỉ định được phê duyệt tại Việt Nam.

Các nguy cơ xác định quan trọng

(Liệt kê các phản ứng có hại đã được chứng minh có liên quan đến thuốc)

 

Các nguy cơ tiềm ẩn quan trọng

(Liệt kê các biến cố bất lợi nghi ngờ liên quan đến thuốc nhưng ở thời điểm hiện tại chưa có đủ bằng chứng kết luận mối liên quan này)

 

Các thông tin còn thiếu

(Liệt kê vấn đề an toàn chưa có thông tin đầy đủ trong các điều kiện sử dụng thuốc cụ thể hoặc trên một số quần thể người bệnh cụ thể mà chưa biết rằng liệu các điều kiện sử dụng hoặc quần thể này có nguy cơ cao hơn điều kiện thông thường hay không)

 

V. Kế hoạch Cảnh giác Dược thực hiện tại Việt Nam

Mô tả các hoạt động Cảnh giác Dược (thường quy và/hoặc tăng cường) được lên kế hoạch để giải quyết các quan ngại về an toàn thuốc tại Việt Nam.

1. Các hoạt động Cảnh giác Dược thường quy

Các hoạt động Cảnh giác Dược thường quy là yêu cầu bắt buộc với tất cả thuốc bao gồm:

Báo cáo ca an toàn thuốc đơn lẻ/hoặc báo cáo biến cố bất lợi sau tiêm chủng liên quan đến vắc xin xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam theo mẫu quy định gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc định kỳ theo quy định gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Kịp thời cập nhật các vấn đề an toàn quan trọng có thể ảnh hưởng đến cân bằng lợi ích - nguy cơ tổng thể của thuốc gửi về Cục Quản lý Dược và Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Kịp thời cập nhật các thông tin về nguy cơ được công bố hoặc các hoạt động liên quan đến an toàn được thực hiện bởi các cơ quan quản lý khác, đặc biệt là các cơ quan quản lý tham chiếu gửi về Cục Quản lý Dược và Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

2. Các hoạt động Cảnh giác Dược tăng cường

Các hoạt động Cảnh giác Dược tăng cường được thực hiện khi cần thiết, có thể bao gồm các nghiên cứu phi lâm sàng, lâm sàng, dịch tễ học liên quan đến an toàn của thuốc. Nếu áp dụng, nên có kế hoạch về thời gian cụ thể cho các hoạt động này. Nếu nhận thấy không cần phải có hoạt động Cảnh giác Dược tăng cường, phần này nên được ghi rõ là “Không áp dụng”.

Các quan ngại về vấn đề an toàn

Hoạt động Cảnh giác Dược tăng cường

Ghi chú

Các nguy cơ xác định quan trọng:

<Vấn đề an toàn 1>

<Hoạt động tăng cường: Nghiên cứu lâm sàng>

 

Các nguy cơ tiềm ẩn quan trọng:

<Vấn đề an toàn 2>

<Hoạt động tăng cường: Nghiên cứu lâm sàng >

 

Các thông tin còn thiếu:

<Vấn đề an toàn 3>

<Hoạt động tăng cường: Không áp dụng>

 

VI. Kế hoạch giảm thiểu nguy cơ khi thuốc, vắc xin, sinh phẩm lưu hành tại Việt Nam

Mô tả các hoạt động giảm thiểu nguy cơ (thường quy và/hoặc tăng cường) được lên kế hoạch để giải quyết các quan ngại về an toàn thuốc tại Việt Nam.

1. Các hoạt động giảm thiểu nguy cơ thường quy

- Cung cấp đầy đủ thông tin và cập nhật kịp thời đầy đủ các thông tin về chỉ định, liều dùng, cách dùng, cảnh báo và thận trọng, tác dụng không mong muốn trên nhãn và tờ Hướng dẫn sử dụng của sản phẩm theo quy định hiện hành.

- Cập nhật đầy đủ các công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Dược liên quan đến an toàn, hiệu quả của thuốc.

2. Các hoạt động giảm thiểu nguy cơ tăng cường

- Nếu nhận thấy không cần thiết tiến hành hoạt động giảm thiểu nguy cơ tăng cường nào, nên nêu rõ trong phần này là “Không áp dụng”.

- Nếu áp dụng cần mô tả rõ hoạt động đề xuất nhằm giảm thiểu nguy cơ khi đưa thuốc ra lưu hành tại Việt Nam.

- Các hoạt động giảm thiểu nguy cơ tăng cường có thể bao gồm:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế: được xây dựng nhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu hiệu và triệu chứng cần theo dõi và nhấn mạnh các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến sai sót trong cấp phát cũng như sai sót y khoa.

+ Cung cấp hướng dẫn về thuốc cho bệnh nhân: được xây dựng nhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu hiệu và triệu chứng cần theo dõi và khi nào cần tìm kiếm sự trợ giúp về y tế.

+ Thực hiện quản lý người dùng theo chương trình giám sát tích cực, thực hiện chương trình phòng ngừa mang thai,…

Các quan ngại về vấn đề an toàn

Hoạt động giảm thiểu nguy cơ

Ghi chú

Các nguy cơ xác định quan trọng:

<Vấn đề an toàn 1>

<Hoạt động thường quy: Cập nhật mục Cảnh báo và thận trọng trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.>

<Hoạt động tăng cường: Cung cấp thông tin/tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế. Tài liệu hướng dẫn cho bệnh nhân>

 

Các nguy cơ tiềm ẩn quan trọng:

<Vấn đề an toàn 2>

<Hoạt động thường quy: Cập nhật mục Cảnh báo và thận trọng trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.>

<Hoạt động tăng cường: Cung cấp thông tin/tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế>

 

Các thông tin còn thiếu:

<Vấn đề an toàn 3>

<Hoạt động thường quy: Không áp dụng>

<Hoạt động tăng cường: Không áp dụng>

 

VII. Các thông tin khác (nếu có)

Liệt kê các tài liệu quản lý nguy cơ được nộp kèm theo kế hoạch này và có phần thuyết minh, giải trình (nếu có).

Ví dụ: Các tài liệu quản lý nguy cơ sau được nộp kèm theo:

- Bản mới nhất của kế hoạch quản lý nguy cơ được phê duyệt ở châu Âu, hoặc chiến lược đánh giá và giảm thiểu nguy cơ (REMS) được FDA Hoa Kỳ phê duyệt;

- Bản dự kiến tài liệu đào tạo cho nhân viên y tế hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Cơ sở đăng ký cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp trong bản kế hoạch này./.

 

 

….., ngày..... tháng..... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký(1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 4A/TT. Đơn đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

A. Chi tiết về cơ sở đăng ký và cơ sở sản xuất:

1. Cơ sở đăng ký:

1.1. Tên cơ sở đăng ký:

1.2. Địa chỉ (1):

                                                                                    Website (nếu có):

1.3. Điện thoại:                                                            Email:

1.4. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):

Địa chỉ:

Điện thoại:

2. Cơ sở sản xuất (2):

2.1. Tên cơ sở sản xuất:

2.2. Địa chỉ(1):                                                  Website (nếu có):

2.3. Điện thoại:                                                Email:

Các cơ sở sản xuất khác (nếu có) (3):

Tên và địa chỉ

Vai trò

 

 

 

 

B. Chi tiết về cơ sở đặt gia công/cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công/cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ (4)

1. Cơ sở đặt gia công thuốc hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

1.1. Tên cơ sở đặt gia công thuốc/cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

Địa chỉ:                                                     Website (nếu có):

Điện thoại:                                                 Email:

1.2. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

1.3. Địa chỉ:                                                Điện thoại:

2. Cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công hoặc cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

2.1. Tên cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công/cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

2.2. Địa chỉ:                                              Website (nếu có):

2.3. Điện thoại:                                          Email:

C. Phân loại hồ sơ đăng ký (tích vào một trong các ô):

Thuốc hoá dược

Thuốc dược liệu

Vắc xin

Sinh phẩm

Nguyên liệu làm thuốc

D. Chi tiết về sản phẩm

1. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:

2. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng(5) :

3. Mã ATC:

4. Dạng bào chế:

5. Mô tả dạng bào chế:

6. Đường dùng:

7. Tiêu chuẩn chất lượng (6):

8. Tuổi thọ:

9. Điều kiện bảo quản:

10. Mô tả quy cách đóng gói:

11. Phân loại quản lý:

a) Phân loại thuốc kê đơn/không kê đơn (tích vào một trong các ô):

Thuốc kê đơn

Thuốc không kê đơn

b) Phân loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất (tích vào một trong các ô):

Thuốc gây nghiện/ Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện/ Dược chất gây nghiện

Thuốc hướng thần/ Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần/ Dược chất hướng thần

Thuốc tiền chất/ Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất/ tiền chất dùng làm thuốc

c) Phân loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt khác (tích vào ô phù hợp):

Thuốc độc/ Nguyên liệu độc làm thuốc

Thuốc phóng xạ

Thuốc, dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực

12. Công thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

a) Dược chất, dược liệu, nguyên liệu làm thuốc:

Tên (7)

Nồng độ/ hàm lượng (8)

Cơ sở sản xuất (tên, địa chỉ chi tiết)

Tiêu chuẩn(3)

 

 

 

 

b) Tá dược, vỏ nang

Tá dược

Nồng độ/ hàm lượng

Cơ sở sản xuất (tên, địa chỉ chi tiết)

Tiêu chuẩn(3)

 

 

 

 

Đ. Tài liệu kỹ thuật (9)

1. Phần I: Hành chính

2. Phần II: Chất lượng

3. Phần III: Tiền lâm sàng (nếu có)

4. Phần IV: Lâm sàng (nếu có)

E. Thuốc có dữ liệu yêu cầu bảo hộ dữ liệu thử nghiệm                   □

Cơ sở đăng ký thuốc đề nghị Cục Quản lý Dược xem xét bảo hộ dữ liệu thử nghiệm theo quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.

G. Thuốc có đề nghị được áp dụng hình thức tham chiếu

1. Cơ quan quản lý dược đã cấp phép lưu hành sản phẩm:

STT

Tên cơ quan quản lý dược (10)

Ngày phê duyệt (11)

Loại hình cấp phép(12)

Thông tin liên hệ (13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung tối thiểu để sử dụng trong hình thức tham chiếu kết quả thẩm định như sau (đánh dấu X vào các ô phù hợp):

- Thông tin về thuốc

 

- Danh sách toàn bộ các quy cách, đóng gói được phê duyệt;

 

- Nhóm dược lý

 

- Thông tin về cơ sở sản xuất, cơ sở giữ giấy phép lưu hành

 

- Đánh giá về thành phần, quy trình sản xuất

 

- Đánh giá về kiểm soát chất lượng

 

- Đánh giá về độ ổn định, có kết luận về chất lượng sản phẩm

 

- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu tiền lâm sàng chính

 

- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu lâm sàng chính

 

- Đánh giá về lợi ích, nguy cơ

 

- Cơ sở cho các chỉ định được phê duyệt

 

H. Các nội dung phân loại thuốc gia công so với thuốc đặt gia công hoặc thuốc chuyển giao công nghệ so với thuốc trước chuyển giao công nghệ(4) (tích vào nội dung phù hợp)

1. Loại đăng ký

1.1. Thuốc gia công

1.2. Thuốc chuyển giao công nghệ

1.3. Thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

2. Công đoạn gia công hoặc chuyển giao công nghệ

 

2.1. Toàn bộ công đoạn sản xuất

2.2. Một, một số công đoạn sản xuất

Ghi rõ công đoạn gia công hoặc chuyển giao công nghệ:

 

3. Thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước chuyển giao công nghệ

3.1. Chưa có giấy ĐKLH

3.2. Đã có giấy ĐKLH hết hiệu lực

3.3. Đã có giấy ĐKLH còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ

I. Các nội dung khác (tích vào nội dung phù hợp)

Hồ sơ ưu tiên về thủ tục hành chính (14)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh

Thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc

Thuốc đề nghị phân loại sinh phẩm tham chiếu

Thuốc đề nghị phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học

Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành của thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành khi thay đổi cơ sở sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Dược

Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành của thuốc mới hoặc thuốc quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Thông tư này mà chưa cung cấp được CPP tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ lần đầu

Đề nghị khác (nếu có, đề nghị ghi chi tiết)

Cơ sở đăng ký cam kết chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tất cả các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành.

 

 

Ngày... tháng... năm....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (15)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Thông tin phải thống nhất với các tài liệu trong hồ sơ, trong trường hợp có thay đổi cách viết tham khảo theo hướng dẫn về cách ghi địa chỉ cơ sở theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

(2) Cơ sở sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc. Trường hợp có nhiều hơn 1 cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thì kê khai ở bảng Các cơ sở sản xuất khác (nếu có).

(3) Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất như “sản xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói thứ cấp”, “làm cốm”…

(4) Chỉ áp dụng đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ.

(5) Tham khảo hướng dẫn cách ghi hàm lượng, nồng độ hoạt chất tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

(6) Nếu là tiêu chuẩn dược điển, đề nghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi theo “dược điển phiên bản hiện hành”.

(7) Ghi chính xác dạng dùng của dược chất (muối ester/các dạng dẫn chất khác).

(8) Nếu liều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược chất (gốc base. ), cần bổ sung thêm thông tin về hàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này. Nếu dược chất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi đầy đủ cả các thành phần tá dược có trong công thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược chất này.

(9) Liệt kê các tài liệu nộp trong hồ sơ.

(10) Cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này và có báo cáo thẩm định.

(11) Ngày ban hành Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc ngày Giấy đăng ký lưu hành sản phẩm bắt đầu có hiệu lực.

(12) Ghi rõ loại hình cấp phép (ví dụ: cấp phép lưu hành thường quy, cấp phép lưu hành có điều kiện, quy trình đặc biệt,…).

(13) Ghi chi tiết về địa chỉ và thư điện tử chính thức của cơ quan quản lý để liên hệ xác minh trong trường hợp cần thiết.

(14) Ghi rõ thuộc loại nào quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Dược.

(15) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 4B/TT. Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

I. Thông tin về thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành:

1. Cơ sở đăng ký:

1.1. Tên cơ sở đăng ký:

1.2. Địa chỉ:                               Website (nếu có):

1.3. Điện thoại:                           Email:

1.4. Tên Văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

2. Cơ sở sản xuất (1)

2.1. Tên cơ sở sản xuất:

2.2. Địa chỉ:                    Website (nếu có):

Các cơ sở sản xuất khác (nếu có)(2)

Tên và địa chỉ

Vai trò

 

 

 

 

3. Cơ sở đặt gia công thuốc hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

3.1. Tên cơ sở đặt gia công thuốc/cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

3.2. Địa chỉ:                           Website (nếu có):

3.3. Điện thoại:                       Email:

3.4. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

4. Cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công hoặc cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

4.1. Tên cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công/cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

4.2. Địa chỉ:                           Website (nếu có):

4.3. Điện thoại:                      Email:

5. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:

6. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:

7. Quy cách đóng gói:

8. Dạng bào chế:

9. Tiêu chuẩn chất lượng:

10. Tuổi thọ:

11. Điều kiện bảo quản:

12. Số đăng ký (SĐK):

13. Ngày cấp/gia hạn gần nhất:                        Ngày hết hạn:

14. Công đoạn gia công hoặc chuyển giao công nghệ thuốc đã cấp giấy đăng ký lưu hành (nếu có)

15. Tình hình đăng ký, lưu hành tại Việt Nam:

15.1. Tình hình lưu hành thuốc tại Việt Nam (tíchvào ô tương ứng):

□ Thuốc có lưu hành

Thuốc chưa lưu hành

15.2. Tình hình đăng ký thuốc tại Việt Nam:

STT

Lần cấp GĐKLH

Số Quyết định

Ngày cấp

Ghi chú

1

Lần đầu

 

 

 

2

Gia hạn lần …

 

 

 

 

 

 

 

16. Thuốc/ nguyên liệu làm thuốc đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt với phân loại:

Thuốc hoá dược

Thuốc dược liệu

Vắc xin

Sinh phẩm

Nguyên liệu làm thuốc

Thuốc không kê đơn

Thuốc kê đơn

Thuốc gây nghiện/ Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện/ Dược chất gây nghiện

Thuốc hướng thần/ Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần/ Dược chất hướng thần

Thuốc tiền chất/ Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất/ Tiền chất dùng làm thuốc

Thuốc độc/ Nguyên liệu độc làm thuốc

Thuốc, dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực

Thuốc phóng xạ

Thuốc gia công

Thuốc chuyển giao công nghệ

Thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc

16.1. Thuốc đã được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu (nếu có, ghi cụ thể số Quyết định, ngày ban hành).

16.2. Thuốc đã được phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học (nếu có, ghi cụ thể số Quyết định, ngày ban hành).

II. Thông tin thay đổi về tên thuốc(3) trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy ĐKLH (nếu có):

1. Có thay đổi về tên thuốc:

2. Báo cáo về thuốc có cùng hoạt chất hoặc thành phần dược liệu, dạng bào chế đường dùng, hàm lượng hoặc nồng độ trong một đơn vị phân liều, cùng cơ sở sản xuất với thuốc đề nghị gia hạn

STT

Tên thuốc

Số đăng ký

Lựa chọn thuốc, nguyên liệu làm thuốc tiếp tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành

Tiếp tục gia hạn

Không gia hạn

 

 

 

 

 

Cơ sở đăng ký cam kết chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tất cả các tài liệu trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành.

 

 

Ngày... tháng... năm....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Cơ sở sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc. Trường hợp có nhiều hơn 1 cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thì kê khai ở bảng Các cơ sở sản xuất khác (nếu có).

(2) Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất như “sản xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói thứ cấp”…

(3) Trường hợp có thay đổi, bổ sung khác, cơ sở thực hiện theo thủ tục thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 4C/TT. Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG

A. Thông tin về sản phẩm (1)

1. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:

2. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:

3. Tiêu chuẩn chất lượng:

4. Tuổi thọ:

5. Điều kiện bảo quản:

6. Mô tả quy cách đóng gói:

7. Dạng bào chế:

8. Công thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

a) Dược chất, dược liệu, nguyên liệu làm thuốc:

Tên

Nồng độ/ hàm lượng

Cơ sở sản xuất

(tên, địa chỉ chi tiết)

Tiêu chuẩn

 

 

 

 

b) Tá dược, vỏ nang

Tá dược

Nồng độ/hàm lượng

Cơ sở sản xuất

(tên, địa chỉ chi tiết)

Tiêu chuẩn

 

 

 

 

9. Số đăng ký (SĐK):

10. Ngày cấp/gia hạn gần nhất:                      Ngày hết hạn:

11. Cơ sở sản xuất:

11.1. Tên cơ sở sản xuất:

11.2. Địa chỉ cơ sở sản xuất:

12. Cơ sở đăng ký thuốc

12.1. Tên cơ sở đăng ký thuốc:

12.2. Địa chỉ:

B. Phân loại thay đổi, bổ sung (TĐBS):

Loại TĐBS

 

Mã tham chiếu/Tên

Ghi chú

Thay đổi lớn

 

 

Thay đổi nhỏ

(có phê duyệt)

 

 

Thay đổi nhỏ

(thông báo)

 

 

 

C. Chi tiết về cơ sở đặt gia công thuốc hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc; cơ sở nhận gia công thuốc hoặc cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc (cơ sở sản xuất); cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công hoặc cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được duyệt

1. Cơ sở đặt gia công thuốc hoặc cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc (nếu có)

1.1. Tên cơ sở đặt gia công thuốc/cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc:

1.2. Địa chỉ:                         Website (nếu có):

1.3. Điện thoại:                    Email:

1.4. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):

Địa chỉ:

Điện thoại:

2. Cơ sở nhận gia công thuốc hoặc cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc (nếu có)

2.1. Tên cơ sở sản xuất:

2.2. Địa chỉ:                            Website (nếu có):

2.3. Điện thoại:                       Email:

Các cơ sở sản xuất khác (nếu có)(2):

Tên và địa chỉ

Vai trò

 

 

 

 

3. Cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công hoặc cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ (nếu có)

3.1. Tên cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công/cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

3.2. Địa chỉ:                        Website (nếu có):

3.3. Điện thoại:                    Email:

D. Mô tả nội dung thay đổi (kèm theo lý do thay đổi)

- Nêu rõ thay đổi, bổ sung thuộc mục nào kèm theo mã thay đổi (nếu có) dựa trên phân loại các thay đổi, bổ sung:

- Nội dung đã được duyệt (3)

- Nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung(3):

Ngoài các nội dung thay đổi trên, cơ sở cam kết giữ nguyên các nội dung khác như hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.

Đ. Các nội dung khác (tích √ vào nội dung phù hợp)

Thuốc đề nghị phân loại biệt dược gốc

Thuốc đề nghị phân loại sinh phẩm tham chiếu

Thuốc đề nghị phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh học

Thuốc đề nghị phân loại thuốc được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam trên dây chuyền sản xuất thuốc được Cục Quản lý Dược công bố đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành

Đề nghị cập nhật thông tin về nguyên liệu lên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược. Nếu có, đề nghị điền thông tin như sau:

STT

Tên nguyên liệu

Phân loại (dược chất/tá dược)

Tiêu chuẩn nguyên liệu

Cơ sở sản xuất nguyên liệu

Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu

Nước sản xuất nguyên liệu

Phải cấp phép nhập khẩu (tích dấu x nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị khác (nếu có, đề nghị ghi chi tiết)

E. Tài liệu kỹ thuật nộp kèm theo quy định

Các tài liệu chứng minh, đã được phê duyệt khác có liên quan.

G. Tuyên bố của cơ sở đăng ký

Cơ sở đăng ký cam kết đã kiểm tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký chịu trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 

….., ngày... tháng... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhiều thuốc có cùng nội dung thay đổi, bổ sung: Thông tin sản phẩm được liệt kê trong danh mục ứng với từng thuốc (bao gồm các thông tin quy định tại mục A của đơn).

(2) Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất như “sản xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói thứ cấp”, “làm cốm”,…

(3) Có thể nộp dưới dạng bảng so sánh kèm theo đơn đề nghị và có xác nhận của cơ sở đăng ký.

(4) Trường hợp thay đổi cơ sở đăng ký, phải có xác nhận của cơ sở đăng ký cũ và cơ sở đăng ký mới trong đơn đăng ký thay đổi, bổ sung. Trường hợp nhà sản xuất được quyền thay đổi cơ sở đăng ký theo công văn thông báo của Cục Quản lý Dược thì yêu cầu xác nhận của cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký mới. Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 05/TT. Bản công bố nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược đã được cơ quan quản lý của nước hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng

BẢN CÔNG BỐ

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN GMP HOẶC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI SẢN XUẤT TÁ DƯỢC ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN QUẢN LÝ CỦA NƯỚC HOẶC TỔ CHỨC QUỐC TẾ KHÁC ÁP DỤNG

Chúng tôi, (ghi tên cơ sở)

Là cơ sở sản xuất thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm:

Tên thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm:

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ:

Dạng bào chế:

được đăng ký lưu hành tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) Việt Nam.

Căn cứ vào mục đích và phạm vi sử dụng các tá dược trong thành phần công thức đối với việc sản xuất thuốc thành phẩm hoặc nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm ;

Căn cứ kết quả tự đánh giá của Công ty về nguy cơ, ảnh hưởng của các tá dược đối với an toàn cho người sử dụng, dạng bào chế, quy trình sản xuất và kết quả đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu,

Chúng tôi xác nhận các tá dược sau đây được sản xuất tại cơ sở sản xuất đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược đã được cơ quan quản lý của nước hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này và phù hợp với mục đích sản xuất thuốc thành phẩm hoặc nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm, cụ thể như sau:

STT

Tên tá dược

Cơ sở sản xuất tá dược

Địa chỉ cơ sở sản xuất tá dược

Tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất tá dược(1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về công bố này./.

 

 

….., ngày... tháng... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm, bán thành phẩm (2)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tiêu chuẩn, nguyên tắc GMP của cơ sở sản xuất tá dược.

(2) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

 

Mẫu 6A/TT. Mẫu Giấy đăng ký lưu hành (Lần đầu)

BỘ Y TẾ
MINISTRY OF HEALTH
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
DRUG ADMINISTRATION OF VIETNAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness

---------------

 

GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH

MARKETING AUTHORIZATION

(Cấp lần đầu/cấp lại)*

Tên thuốc (Name of drug):

Hoạt chất, hàm lượng (Active Ingredients, strength):

Dạng bào chế (Dosage form):

Quy cách đóng gói (Packing size):

Tiêu chuẩn chất lượng:                                        Tuổi thọ (Shelf-life):

(Quality specification):

Số đăng ký (Marketing Authorization number):

Số quyết định cấp (Approval decision number):

Ngày cấp (Date of issuance):

Hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành:

(Expiration date of this Marketing authorization):

Cơ sở đăng ký (Applicant):

Tên và địa chỉ (Name and address)

Cơ sở sản xuất (Manufacturer):

- Tên, địa chỉ và vai trò của cơ sở sản xuất 1 (name, address and role of manufacturer 1)

- Tên, địa chỉ và vai trò của cơ sở sản xuất 2 (name, address and role of manufacturer 2)

Cơ sở đặt gia công (Ordering facility)

- Tên và địa chỉ (Name and address)

 

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm  
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
GENERAL-DIRECTOR OF THE DRUG
ADMINISTRATION OF VIETNAM

 

Ghi chú: (Note)

Giấy đăng ký lưu hành là bản điện tử có thể tra cứu trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế tại địa chỉ: https://dav.gov.vn/

(*) Cấp lại áp dụng trong trường hợp điều chỉnh thông tin giấy đăng ký lưu hành.

 

 

Mẫu 6B/TT. Mẫu Giấy đăng ký lưu hành (Gia hạn)

BỘ Y TẾ
MINISTRY OF HEALTH
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
DRUG ADMINISTRATION OF VIETNAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness

---------------

 

GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH

MARKETING AUTHORIZATION

(Số lần gia hạn: …)

Tên thuốc (Name of drug):

Hoạt chất, hàm lượng (Active Ingredients, strength):

Dạng bào chế (Dosage form):

Quy cách đóng gói (Packing size):

Tiêu chuẩn chất lượng:                                         Tuổi thọ (Shelf-life):

(Quality specification):

Số đăng ký (Marketing Authorization number):

Số quyết định cấp (Approval decision number):

Ngày cấp (Date of issuance):

Hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành:

(Expiration date of this Marketing authorization):

Cơ sở đăng ký (Applicant):

Tên và địa chỉ (Name and address)

Cơ sở sản xuất (Manufacturer):

- Tên, địa chỉ và vai trò của cơ sở sản xuất 1 (name, address and role of manufacturer 1)

- Tên, địa chỉ và vai trò của cơ sở sản xuất 2 (name, address and role of manufacturer 2)

Cơ sở đặt gia công (Ordering facility)

- Tên và địa chỉ (Name and address)

 

 

Hà Nội, ngày  tháng   năm  
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
GENERAL-DIRECTOR OF THE DRUG
ADMINISTRATION OF VIETNAM

 

Ghi chú: (Note)

Giấy đăng ký lưu hành là bản điện tử có thể tra cứu trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế tại địa chỉ: https://dav.gov.vn/

 

 

Mẫu 07/TT. Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Kính gửi:

Cục Quản lý Dược

138A Giảng Võ, phường Giảng Võ, Tp. Hà Nội.

 

Tên cơ sở đăng ký:

 

Địa chỉ:

 

Điện thoại:

Tên cơ sở sản xuất:

 

Địa chỉ:

 

Điện thoại:

Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài)

Địa chỉ:

Điện thoại:

 

(Cơ sở) đề nghị Cục Quản lý Dược xem xét giải quyết việc thu hồi giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc/nguyên liệu làm thuốc sau:

Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:

 

Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:

Số đăng ký (SĐK):

 

Ngày cấp SĐK:

Ngày hết hạn SĐK:

 

Lý do đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành: Ghi cụ thể lý do và kèm theo tài liệu (nếu có)

Cơ sở đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành, cam kết thực hiện đúng các quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc/nguyên liệu làm thuốc nêu trên.

 

 

......., ngày... tháng... năm.....
Đại diện hợp pháp của cơ sở (*)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(*): Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.


Mẫu 8A/TT. Danh mục thuốc gia công (không có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc) được cấp/gia hạn giấy đăng ký lưu hành đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT

DANH MỤC THUỐC GIA CÔNG (KHÔNG CÓ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ĐƯỢC CẤP/GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT)

Ngày cập nhật:

STT

Tên thuốc

Số đăng ký

Cơ sở đăng ký

Cơ sở nhận gia công thuốc

Cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công

Địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công

Công đoạn sản xuất gia công tại Việt Nam (*)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Ghi rõ công đoạn sản xuất gia công tại Việt Nam; Trường hợp sản xuất gia công toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam ghi rõ “Toàn bộ”.

 

Mẫu 8B/TT. Danh mục thuốc gia công (có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc) được cấp/gia hạn giấy đăng ký lưu hành đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT

DANH MỤC THUỐC GIA CÔNG (CÓ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ĐƯỢC CẤP/GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT)

Ngày cập nhật:

STT

Tên thuốc

Số đăng ký

Cơ sở đăng ký

Cơ sở nhận gia công thuốc

Cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công

Địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc đặt gia công

Công đoạn sản xuất gia công tại Việt Nam (*)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Ghi rõ công đoạn sản xuất gia công tại Việt Nam; Trường hợp sản xuất gia công toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam ghi rõ “Toàn bộ”.

 

Mẫu 8C/TT. Danh mục thuốc chuyển giao công nghệ được cấp/gia hạn giấy đăng ký lưu hành đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT

DANH MỤC THUỐC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐƯỢC CẤP/GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2026/TT-BYT)

Ngày cập nhật:

STT

Tên thuốc

Số đăng ký

Cơ sở đăng ký

Cơ sở nhận chuyển giao công nghệ

Cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

Địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc trước chuyển giao công nghệ

Công đoạn sản xuất tại Việt Nam (*)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Ghi rõ công đoạn sản xuất tại Việt Nam; Trường hợp sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam ghi rõ “Toàn bộ”.

 

Mẫu 09/TT. Bảng so sánh tính tương đồng của hồ sơ đăng ký thuốc lưu hành tại Việt Nam và thông tin của thuốc được cấp phép bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 32/2026/TT-BYT

BẢNG SO SÁNH
TÍNH TƯƠNG ĐỒNG CỦA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM VÀ
THÔNG TIN CỦA THUỐC ĐƯỢC CẤP PHÉP BỞI CƠ QUAN QUẢN LÝ DƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 9 ĐIỀU 2 THÔNG TƯ SỐ 32/2026/TT-BYT

Nội dung

(1)

Giống nhau

(2)

Khác nhau

(3)

Chú thích nội dung khác biệt giữa tài liệu nộp tại Việt Nam và tài liệu được cơ quan quản lý phê duyệt

(4)

Hồ sơ chất lượng

S. DƯỢC CHẤT

 

 

 

S.1 Thông tin chung

 

 

 

S.2: Nhà sản xuất

 

 

 

S.2.1: Nhà sản xuất

 

 

 

S.2.2: Mô tả quy trình sản xuất và kiểm soát quy trình

 

 

 

S.2.3: Kiểm soát nguyên liệu

 

 

 

S.2.4: Kiểm soát các bước quan trọng và sản phẩm trung gian

 

 

 

S.2.5: Đánh giá và / hoặc Thẩm định quy trình

 

 

 

S.2.6: Phát triển quy trình sản xuất

 

 

 

S.3 Đặc tính

 

 

 

S.3.1: Giải thích cấu trúc và các đặc tính khác

 

 

 

S.3.2: Tạp chất

 

 

 

S.4: Kiểm soát dược chất

 

 

 

S.4.1: Tiêu chuẩn chất lượng

 

 

 

S.4.2: Quy trình phân tích

 

 

 

S.4.3: Thẩm định quy trình phân tích

 

 

 

S.4.4: Phân tích lô

 

 

 

S.4.5: Thuyết minh tiêu chuẩn chất lượng

 

 

 

S.5 Chất chuẩn hoặc nguyên liệu đối chiếu

 

 

 

S.6 Hệ thống bao bì đóng gói

 

 

 

S.7 Độ ổn định

 

 

 

Tóm tắt độ ổn định và kết quả

 

 

 

Đề cương và cam kết nghiên cứu độ ổn định sau khi được phép lưu hành

 

 

 

Dữ liệu độ ổn định

 

 

 

P. THÀNH PHẨM THUỐC

 

P.1. Mô tả và thành phần

 

 

 

P.2. Phát triển dược học

 

 

 

P.3: Sản xuất

 

 

 

P.3.1: Nhà sản xuất

 

 

 

P.3.2: Công thức lô

 

 

 

P.3.3: Quy trình sản xuất và kiểm soát quy trình

 

 

 

P.3.4: Kiểm soát các bước quan trọng và các sản phẩm trung gian

 

 

 

P.3.5: Thẩm định và/hoặc đánh giá quy trình

 

 

 

P.4: Kiểm tra tá dược

 

 

 

P.4.1: Tiêu chuẩn chất lượng

 

 

 

P.4.2: Quy trình phân tích

 

 

 

P.4.3: Thẩm định quy trình phân tích (nếu có)

 

 

 

P.4.4: Thuyết minh tiêu chuẩn (nếu có)

 

 

 

P.4.5: Tá dược có nguồn gốc từ con người hoặc động vật

 

 

 

P.4.6: Tá dược mới

 

 

 

P.5. Kiểm tra thành phẩm

 

 

 

P.5.1: Tiêu chuẩn chất lượng

 

 

 

P.5.2: Quy trình phân tích

 

 

 

P.5.3: Thẩm định quy trình phân tích

 

 

 

P.5.4: Phân tích lô

 

 

 

P.5.5: Đặc tính của tạp chất

 

 

 

P.5.6: Thuyết minh tiêu chuẩn chất lượng

 

 

 

P.6: Chất chuẩn hoặc chất đối chiếu

 

 

 

P.7: Hệ thống bao bì đóng gói

 

 

 

P.8: Độ ổn định

 

 

 

Tóm tắt độ ổn định và kết quả

 

 

 

Đề cương và cam kết nghiên cứu độ ổn định sau khi được phép lưu hành

 

 

 

Dữ liệu độ ổn định

(ghi rõ điều kiện bảo quản, số lô, khoảng thời gian của dữ liệu độ ổn định)

 

 

 

P.9: Khả năng thay thế lẫn nhau của sản phẩm

 

 

 

Hồ sơ tiền lâm sàng

Tổng quan các nghiên cứu tiền lâm sàng:

- Dược lý

- Dược động học/dược lực học

- Độc tính

(Xác nhận xem các phần này có giống với cơ quan tham chiếu đã được phê duyệt hay không)

 

 

 

Bảng các nghiên cứu an toàn tiền lâm sàng

(Xác nhận xem những phần này có tuân thủ GLP, OECD hay không)

 

 

 

Hồ sơ lâm sàng

Chỉ định đề xuất, liều dùng, phác đồ dùng thuốc, nhóm tuổi

(Xác nhận xem những điều này có giống với tham chiếu/ SRA đã được phê duyệt hay không)

 

 

 

Dược lý lâm sàng

Liều lượng / chế độ liều

(Trong đối tượng mục tiêu)

 

 

 

ADME

(Khả năng áp dụng trong đối tượng mục tiêu)

 

 

 

Nghiên cứu tương tác

 

 

 

Dược lực học

 

 

 

Phương pháp thống kê để phân tích bổ sung, chẳng hạn như phân tích dưới nhóm

 

 

 

Đánh giá lợi ích và nguy cơ

Mức độ liên quan của quần thể được nghiên cứu đối với đối tượng mục tiêu (ví dụ: dân tộc, giới, nhóm tuổi) liên quan đến việc chứng minh tính an toàn và hiệu quả

 

 

 

Mức độ phù hợp của các chỉ định sử dụng đã được cơ quan tham chiếu/SRA phê duyệt (chỉ định đề xuất, liều lượng và hướng dẫn sử dụng) liên quan đến dịch tễ học và mô hình bệnh ở các quốc gia mục tiêu cũng như các tác động khác đối với hiệu quả và an toàn, ví dụ: tính khả thi của các biện pháp giám sát và phòng ngừa (ví dụ: xét nghiệm kháng thuốc hoặc theo dõi thuốc điều trị)

 

 

 

Sự đầy đủ của hướng dẫn sử dụng

 

 

 

Vai trò điều trị của sản phẩm và khuyến cáo sử dụng theo hướng dẫn điều trị quốc gia và quốc tế có liên quan

 

 

 

Các vấn đề chất lượng liên quan khác như điều kiện bảo quản và điều kiện quản lý và sử dụng (nếu có)

 

 

 

Nhận xét chung

 

 

 

Hồ sơ tương đương sinh học

 

 

 

Số thứ tự của nghiên cứu

 

 

 

Tên nghiên cứu

 

 

 

Bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức (số đề cương và ngày họp hội đồng/ ngày phê duyệt)

 

 

 

Tên nghiên cứu viên chính

 

 

 

Cơ sở nghiên cứu

 

 

 

Cơ sở phân tích

 

 

 

Bộ phận phân tích và quản lý dữ liệu

 

 

 

Mô tả thiết kế và kế hoạch nghiên cứu tổng thể

 

 

 

Thuốc thử

 

 

 

Thuốc đối chứng

 

 

 

Cơ sở sản xuất thuốc đối chứng

 

 

 

Thảo luận về kết quả

 

 

 

Đối với vắc xin, sinh phẩm

Kế hoạch quản lý rủi ro (RMP) đã được cung cấp cùng với bản đệ trình?

 

 

 

Dịch tễ học của các chỉ định và đối tượng mục tiêu.

 

 

 

Sự liên quan của quần thể thử nghiệm lâm sàng với đối tượng mục tiêu dự kiến

Đánh giá các rủi ro đã xác định và tiềm ẩn Bao gồm tất cả các rủi ro quan trọng liên quan đến hoạt chất, công thức, đường dùng, đối tượng mục tiêu, khả năng tương tác

 

 

 

Tóm tắt các hoạt động cảnh giác dược theo kế hoạch (bao gồm các nghiên cứu an toàn sau khi cấp phép)

- Các nghiên cứu đang diễn ra và theo kế hoạch trong tương lai

- Kế hoạch phát triển cảnh giác dược sau cấp phép trong quần thể đích

 

 

 

Kế hoạch nghiên cứu hiệu quả sau cấp phép (nếu có)

 

 

 

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro

 

 

 

Tóm tắt kế hoạch quản lý rủi ro Nhận xét chung về RMP

 

 

 

 

 

…., ngày... tháng... năm....
Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký *
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

Hướng dẫn cách điền bảng so sánh tính tương đồng:

- Trường hợp không có sự khác biệt giữa tài liệu nộp tại Việt Nam và tài liệu được cơ quan quản lý quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phê duyệt, tích “Giống nhau” tại cột (2).

- Trường hợp có sự khác biệt giữa tài liệu nộp tại Việt Nam và tài liệu được cơ quan quản lý quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phê duyệt, tích “Khác nhau” tại cột (3) và ghi tóm tắt nội dung khác biệt tại cột (4), ví dụ: để đáp ứng quy định về dữ liệu độ ổn định của ASEAN. Chấp nhận ghi tên tài liệu, và các thông tin để nhận dạng như số phiên bản, số trang tại cột (4) nếu nội dung khác biệt không thể hiện được hết trong bảng so sánh.

- Trường hợp có thay đổi, bổ sung đã được cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này phê duyệt hoặc công bố, tích “Giống nhau” tại cột (2) và ghi tài liệu chứng minh tại cột (4). Chấp nhận ghi tên tài liệu, và các thông tin để nhận dạng như số phiên bản, số trang tại cột (4) nếu nội dung khác biệt không thể hiện được hết trong bảng so sánh.

(*) Các chức danh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.


Mẫu 10/TT. Trang bìa hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc

TRANG BÌA

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:

2. Tên và địa chỉ cơ sở đặt gia công thuốc/cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc (nếu áp dụng):

3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất/ cơ sở nhận gia công thuốc/cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc (cơ sở sản xuất):

4. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế:

5. Loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký:

Yêu cầu ghi cụ thể: Thuốc hóa dược/thuốc phóng xạ/vắc xin/sinh phẩm/thuốc dược liệu/nguyên liệu làm thuốc (dược chất/tá dược/vỏ nang).

6. Loại hình đăng ký:

Yêu cầu ghi cụ thể: Đăng ký lần đầu/Đăng ký gia hạn/ Đăng ký gia công, chuyển giao công nghệ (1) / Đăng ký thay đổi lớn/Đăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt/Đăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo/ Phân loại biệt dược gốc/ Phân loại thuốc chứng minh tương đương sinh học/Phân loại sinh phẩm tham chiếu/Cập nhật thông tin thuốc.

 

 

Ghi chú:

(1) Hình thức gia công, chuyển giao công nghệ:

Yêu cầu ghi cụ thể:

- Gia công, chuyển giao toàn bộ công đoạn sản xuất/Gia công, chuyển giao một, một số công đoạn sản xuất tại thời điểm đăng ký và có lộ trình gia công, chuyển giao toàn bộ công đoạn sản xuất/Gia công, chuyển giao một, một số công đoạn sản xuất/Gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc.

- Thuốc đặt gia công/thuốc trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực/chưa có giấy đăng ký lưu hành hoặc đã có giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực.

 

Mẫu 11/TT. Mục lục

MỤC LỤC

1. Tài liệu hành chính

1.1.

1.2.

...

2. Tài liệu chất lượng

2.1.

2.2.

...

3. Tài liệu tiền lâm sàng

3.1.

3.2.

...

4. Tài liệu lâm sàng

4.1.

4.2.

...

5. Tài liệu khác (nếu có)

5.1.

5.2.

...

 

Mẫu 12/TT. Lý lịch khoa học

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên:                                              Giới tính:

Ngày, tháng, năm sinh:                         Nơi sinh:

Quê quán:                                              Dân tộc:

Học vị cao nhất:                                     Năm, nước nhận học vị:

Chức danh khoa học cao nhất:              Năm bổ nhiệm:

Chức vụ (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu):

Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu):

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:

Điện thoại liên hệ:

Fax:                            Email:

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Đại học:

Hệ đào tạo:

Nơi đào tạo:

Ngành học:

Nước đào tạo:                                Năm tốt nghiệp:

Bằng đại học 2:                              Năm tốt nghiệp:

2. Sau đại học

- Thạc sĩ ngành/chuyên ngành:           Năm cấp bằng:

                                                             Nơi đào tạo:

- Tên luận văn:

- Tiến sĩ chuyên ngành:                        Năm cấp bằng:

                                                             Nơi đào tạo:

- Tên luận án:

3. Ngoại ngữ:

1.                                                          Mức độ sử dụng:

2.                                                          Mức độ sử dụng:

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Thời gian

Đơn vị công tác

Công việc đảm nhiệm

 

 

 

 

 

 

IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia (thuộc danh mục Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước quy định):

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Năm bắt đầu/Năm hoàn thành

Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường)

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các công trình khoa học đã công bố (thuộc danh mục Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định):

TT

Tên công trình

Năm công bố

Tên tạp chí

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin trên.

 


Xác nhận của cơ quan

……., ngày   tháng   năm 
Người khai ký tên
(Ghi rõ chức danh, học vị)

 

Mẫu 13/TT. Phiếu xin ý kiến các thành viên hội đồng và các chuyên gia độc lập

PHIẾU XIN Ý KIẾN
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ CÁC CHUYÊN GIA ĐỘC LẬP

1. Đối với hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

STT

Mã hồ sơ

Tên thuốc

Hoạt chất, nồng độ/ Thành phần, khối lượng

Tên nhà sản xuất

Đề xuất cấp/gia hạn/TĐBS GĐKLH

Đề xuất chưa cấp/gia hạn/TĐBS GĐKLH

Đề xuất không cấp/gia hạn/TĐBS GĐKLH

Ý kiến khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đối với hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam:

STT

Mã hồ sơ

Tên thuốc

Hoạt chất, nồng độ/ Thành phần, khối lượng

Tên nhà sản xuất

Đề xuất cấp GPNK

Đề xuất chưa cấp GPNK

Đề xuất không cấp GPNK

Ý kiến khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 14/TT. Bản cam kết bảo mật thông tin

BẢN CAM KẾT BẢO MẬT THÔNG TIN

Căn cứ Thông tư số 32/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

Căn cứ Quyết định số …/QĐ/BYT ngày …/…/… của Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Bộ Y tế;(1)

Căn cứ Quyết định số …… ngày …/…/… của Cục Quản lý Dược/hoặc đơn vị tổ chức thẩm định về việc ban hành danh sách chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;(2)

Tôi: ..............................................................................................................

(Họ và tên, đơn vị công tác)

Được tham gia làm Chủ tịch/Phó Chủ tịch/Thành viên Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Tôi nhận thức và cam kết như sau:

1. Mọi thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cung cấp cho tôi đều có tính bảo mật, độc quyền và đặc quyền.

2. Tôi có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối, không tiết lộ, không sao chép, không sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bất kỳ thông tin, tài liệu nào liên quan đến hồ sơ đăng ký thuốc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào, trừ khi được Bộ Y tế cho phép bằng văn bản. Việc thực hiện cam kết này phù hợp với chính sách của Bộ Y tế và quy định pháp luật hiện hành.

3. Tôi đồng ý áp dụng đầy đủ biện pháp bảo mật để bảo vệ thông tin được cung cấp; Tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về bảo mật và tiếp cận thông tin; Không sử dụng thông tin mật cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài nhiệm vụ được giao; Không lợi dụng thông tin mật để mang lại lợi ích cho bản thân hoặc cho bên thứ ba.

4. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết thúc nhiệm kỳ, tôi sẽ hoàn trả toàn bộ thông tin, tài liệu mật đã được cung cấp trong quá trình thực hiện công việc.

Tôi đã đọc, hiểu rõ và cam kết tuân thủ nghiêm túc các nội dung nêu trên. Tôi chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế và trước pháp luật về mọi hành vi vi phạm (nếu có) liên quan đến việc bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ./.

 

 

………, ngày …… tháng …… năm ……
Người cam kết

____________________

(1) Nội dung trong Bản cam kết bảo mật thông tin của Thành viên Hội đồng.

(2) Nội dung trong Bản cam kết bảo mật thông tin của chuyên gia thẩm định.

 

Mẫu 15A/TT. Bản công bố về xung đột lợi ích của Hội đồng

BẢN CÔNG BỐ VỀ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG

1. Họ và tên:

2. Trình độ học vấn:

3. Trình độ chuyên môn:

4. Đơn vị công tác:

5. Chức vụ:

6. Nhiệm vụ chính đang được phân công:

7. Các xung đột lợi ích:

7.1. Thành viên Hội đồng nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp thù lao nhận được từ hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn về dược cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do các trung tâm có chức năng đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hội nghề nghiệp liên quan lĩnh vực y, dược tổ chức:

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.2. Thành viên Hội đồng thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.3. Thành viên Hội đồng sử dụng những thông tin có được trong quá trình thẩm định, xem xét hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác, trừ trường hợp thù lao nhận được từ hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn về dược cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do các trung tâm có chức năng đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hội nghề nghiệp liên quan lĩnh vực y, dược tổ chức.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên tổ chức, cá nhân liên quan

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.4. Thành viên Hội đồng góp vốn (tiền, cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu, quyền lựa chọn cổ phiếu, …) vào doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp vốn góp đầu tư thông qua các quỹ đầu tư hoặc quỹ đầu tư ủy thác hoặc các hình thức tương tự với điều kiện các khoản đầu tư này được quản lý độc lập.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Số lượng góp vốn (tiền, cổ phiếu, cổ phần, quyền lựa chọn cổ phiếu, trái phiếu, …)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.5. Thành viên Hội đồng tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài có liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm cho doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong vòng 03 năm kể từ ngày ký bản công bố xung đột lợi ích.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.6. Thành viên Hội đồng có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình đang giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho của doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (nêu rõ chức vụ)

Nêu rõ thông tin người thân

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.7. Thành viên Hội đồng có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột kinh doanh và/hoặc có các lợi ích tài chính trong doanh nghiệp là cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Lợi ích tài chính của người thân (nêu cụ thể)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.8. Thành viên Hội đồng có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

Có   □                                    Không    □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Lợi ích tài chính của người thân (nêu cụ thể)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

8. Cam kết: Tôi cam đoan những thông tin trên đây là đúng, nếu phát hiện có thông tin nào không đúng sự thật, cá nhân tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi cam kết không can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.

Trong trường hợp có thay đổi thông tin, tôi sẽ gửi bản cập nhật thông tin mới nhất về Văn phòng Hội đồng theo quy định./.

 

 

….., ngày ….. tháng …… năm…….

Người công bố
(ký và ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu 15B/TT. Bản công bố về xung đột lợi ích của chuyên gia

BẢN CÔNG BỐ VỀ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH CỦA CHUYÊN GIA

1. Họ và tên:

2. Trình độ học vấn:

3. Trình độ chuyên môn:

4. Đơn vị công tác:

5. Chức vụ:

6. Nhiệm vụ chính đang được phân công:

7. Các xung đột lợi ích:

7.1. Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp thù lao nhận được từ hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do các trung tâm, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hội nghề nghiệp liên quan lĩnh vực y, dược tổ chức:

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.2. Thành lập, tham gia quản lý, điều hành cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.3. Chuyên gia sử dụng những thông tin có được trong quá trình thẩm định, xem xét hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc /tổ chức/cá nhân liên quan

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.4. Chuyên gia góp vốn (tiền, cổ phiếu, cổ phần, quyền lựa chọn cổ phiếu, trái phiếu, …) vào cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Số lượng góp vốn (tiền, cổ phiếu, cổ phần, quyền lựa chọn cổ phiếu, trái phiếu, …)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.5. Chuyên gia tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài có liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm cho cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tên sản phẩm

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.6. Chuyên gia có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình đang giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho của cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (nêu rõ chức vụ)

Nêu rõ thông tin người thân

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.7. Chuyên gia có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột kinh doanh và/hoặc có các lợi ích tài chính trong cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Lợi ích tài chính của người thân (nêu cụ thể)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

7.8. Chuyên gia có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

Có        □                Không              □

Nếu có, hãy điền thông tin vào bảng dưới đây:

Tên cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Lợi ích tài chính của người thân (nêu cụ thể)

Từ (tháng/năm)

Đến (tháng/năm)

 

 

 

 

8. Cam kết: Tôi cam đoan những thông tin trên đây là đúng, nếu phát hiện có thông tin nào không đúng sự thật, cá nhân tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi cam kết không can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.

Trong trường hợp có thay đổi thông tin, tôi sẽ gửi bản cập nhật thông tin mới nhất về Cục Quản lý Dược (Phòng Đăng ký thuốc) hoặc đơn vị tổ chức thẩm định theo quy định./.

 

 

….., ngày ….. tháng …… năm…….
Người công bố
(ký và ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu 16/TT. Bảng kê khai thông tin thuốc trong hồ sơ đăng ký lưu hành tại Việt Nam và hồ sơ đăng ký lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA

BẢNG KÊ KHAI
THÔNG TIN THUỐC TRONG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI NƯỚC THUỘC DANH SÁCH SRA HOẶC EMA

TT

Nội dung

Hồ sơ đăng ký lưu hành tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA

Ghi chú

1

Tên thuốc

[ghi rõ tên thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam kèm theo đơn đăng ký trong hồ sơ]

[ghi rõ tên thuốc được cấp phép lưu hành tại nước SRA hoặc EMA kèm theo đơn đăng ký trong hồ sơ]

 

2

Số giấy phép lưu hành

[ghi rõ số đăng ký được cấp tại Việt Nam và mã tiếp nhận hồ sơ]

[ghi rõ số giấy phép lưu hành được cấp tại nước SRA hoặc EMA]

 

3

Công thức bào chế

[ghi rõ công thức bào chế trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam kèm theo phần P1]

[ghi rõ công thức bào chế trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA kèm theo phần P1]

 

4

Quy trình sản xuất

[Phần P3 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần P3 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

5

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

[Phần P5.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần P5.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

6

Phương pháp kiểm nghiệm thuốc

[Phần P5.2 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần P5.2 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

7

Thành phần dược chất:

 

 

 

7.1

Dược chất 1

Tiêu chuẩn chất lượng

[Phần S4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần S4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất

[Phần S2.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần S2.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

7.2

Dược chất 2

Tiêu chuẩn chất lượng

[Phần S4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần S4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất

[Phần S2.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần S2.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

...

.............

 

 

 

8

Thành phần tá dược:

 

 

 

8.1

Tá dược 1

Tiêu chuẩn chất lượng

[Phần P4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần P4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất

[ghi thông tin]

[ghi thông tin]

 

8.2

Tá dược 2

Tiêu chuẩn chất lượng

[Phần P4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại Việt Nam]

[Phần P4.1 trong hồ sơ ĐKLH tại nước SRA hoặc EMA]

 

Cơ sở sản xuất, Địa điểm sản xuất

[ghi thông tin]

[ghi thông tin]

 

...

..............

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với tài liệu cần nộp mục 3 đến 8 của hồ sơ đăng ký lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA (cột thứ 4 tại bảng kê khai):

1. Là phần hồ sơ cuối cùng được cấp phép lưu hành tại nước SRA hoặc EMA (bao gồm văn bản yêu cầu bổ sung của cơ quan có thẩm quyền cấp GĐKLH và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu).

2. Nộp phần Hồ sơ chất lượng hoặc phần Tổng quan liên quan trong hồ sơ chất lượng (theo ACTD hoặc ICH-CTD). Trường hợp hồ sơ đăng ký nộp tại SRA hoặc EMA không quy định bắt buộc theo mẫu của ACTD hoặc ICH-CTD, cơ sở có thể nộp phần hồ sơ tương ứng.

Công ty cam kết thuốc lưu hành tại Việt Nam là thuốc được cấp phép lưu hành tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA. Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã kê khai và cung cấp./.

 

 

..............., ngày........ tháng ...... năm..........
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ SẢN XUẤT
HOẶC CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
(Ký tên/đóng dấu)

 

Ghi chú: Trong quá trình lưu hành thuốc, thông tin kê khai tại bảng kê khai nêu trên có thay đổi, cơ sở đề nghị công bố phải có văn bản báo cáo về Cục Quản lý Dược.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 32/2026/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 32/2026/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

THE MINISTRY OF HEALTH OF VIET NAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 32/2026/TT-BYT

Hanoi, July 29, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING MARKETING AUTHORIZATION OF DRUGS AND MEDICINAL MATERIALS

Pursuant to the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13, as amended by Law No. 44/2024/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2025/ND-CP elaborating, and providing measures for the implementation of, the Law on Pharmacy;

Pursuant to the Government’s Decree No. 42/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health (MOH);

At the request of the Director of the Drug Administration of Vietnam (DAV);

The Minister of Health of Viet Nam promulgates a Circular prescribing the marketing authorization of drugs and medicinal materials.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

1. This Circular elaborates and provides guidelines for implementation of some Articles of the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13, as amended by Law No. 44/2024/QH15 (hereinafter referred to as “the Law on Pharmacy”), including:

a) Regulations on clinical data supporting the safety and efficacy of drugs in the application for marketing authorization; criteria for determining cases eligible for exemption from clinical trials or certain phases thereof in Viet Nam; and drugs subject to the requirement to undergo Phase IV clinical trials as prescribed in clause 4 Article 89 of the Pharmacy Law;

fb) Documentation requirements and procedures for granting, renewing, approving variations to, and revoking marketing authorizations for chemical drugs, vaccines, biologicals, herbal drugs, and medicinal materials for human use in Viet Nam in clause 9 Article 56 and clause 2 Article 58 of the Pharmacy Law;

c) Principles and criteria for classification of over-the-counter (OTC) drugs in clause 27 Article 2 of the Pharmacy Law;

d) Regulations on post-authorization safety and efficacy reporting for the purpose of conducting pharmacovigilance activities as prescribed in clause 2 Article 78 of the Pharmacy Law;

dd) Regulations on the organization and operation of the Advisory Council for the grant of marketing authorizations for drugs and medicinal materials (hereinafter referred to as “the Council”), validating units, and validators.

2. This Circular does not apply to traditional drugs and herbal materials.

Article 2. Definitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. ASEAN common technical dossier (ACTD) means the standardized format of common technical dossier for the registration of drugs adopted by the Association of Southeast Asian Nations (ASEAN).

2. ICH-CTD means the Common Technical Document (CTD) developed by the International Conference for Harmonization (ICH) of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human Use.

3. Major variations (MaV) means variations that have a significant and/or direct impact on the quality, safety, or efficacy of a drug, as specified in Appendix II to this Circular.

4. Minor variations (MiV) means variations that have no or minimal impact on the quality, safety, and efficacy of a drug, as specified in Appendix II to this Circular.

5. Applicant means the establishment whose name is stated in the application for the grant, renewal, or approval of variations to the marketing authorization of a drug or medicinal material.

6. Drug manufacturer means an establishment that carries out one or more manufacturing steps, or the entire manufacturing process, or batch release of a drug.

7. Medicinal material manufacturer means an establishment that manufactures medicinal materials for use in the manufacture of finished drugs or performs batch release of medicinal materials.

8. Certificate of Pharmaceutical Product (CPP) means a certificate issued under the World Health Organization (WHO) Certification Scheme on the quality of Pharmaceutical Products moving in International Commerce.

9. The European Medicines Agency (EMA) and Stringent Regulatory Authorities (SRAs) are the following authorities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Stringent Regulatory Authorities (SRAs) classified by WHO as being on the list of SRAs, including:

- ICH Members as of October 23, 2015, including: the U.S. Food and Drug Administration (US-FDA); drug regulatory authorities of the European Union; the United Kingdom’s Medicines and Healthcare products Regulatory Agency (MHRA); and Japan’s Pharmaceuticals and Medical Devices Agency (PMDA);

- ICH Observers as of October 23, 2015, including: the drug regulatory authority of the European Free Trade Association (EFTA), represented by Swissmedic; and Health Canada;

- Members associated with ICH Members through association or mutual recognition agreements before October 23, 2015, including: Australia, Iceland, Liechtenstein and Norway.

10. Product license holder/marketing authorization holder means the establishment that holds the marketing authorization for the drug stated in the Certificate of Pharmaceutical Product (CPP) issued in the WHO-recommended format.

11. Drug processing means the manufacture of a drug under a processing contract in accordance with law, pursuant to which the processing establishment performs one or more, or all, stages of the drug manufacturing process in Viet Nam at the request of the ordering establishment and receives a processing fee.

12. Technology transfer in drug manufacturing means the transfer of ownership of, or the right to use, drug manufacturing technology as prescribed in Clause 1 Article 4 of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by Law No. 115/2025/QH15 (hereinafter referred to as the “Law on Technology Transfer”), from an establishment having the right to transfer such technology to an establishment receiving the technology for application to one or more, or all, stages of the drug manufacturing process in Viet Nam under a contract between the parties in accordance with law.

13. Ordering establishment means the party that provides all or part of the ingredients, materials, manufacturing process, and technical documentation demonstrating the quality, safety, and efficacy of the drug to the processing establishment for the processing of the drug under a processing contract between the parties.

14. Processing establishment means the party that uses all or part of the ingredients, materials, manufacturing process, and technical documentation provided by the ordering establishment to perform one or more, or all, stages of the drug manufacturing process at the request of the ordering establishment and receives a processing fee under the processing contract between the parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Transferee establishment means the party that receives the ownership of, or the right to use, drug manufacturing technology from the transferor establishment under a contract between the parties for application to one or more, or all, stages of the drug manufacturing process.

17. Drug ordered for processing means a drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam or a product license in at least one country in the world and is subject to the processing of one or more, or all, stages of its manufacturing process by the processing establishment at the request of the ordering establishment under a processing contract between the parties.

18. Processed drug means a drug of which one or more, or all, stages of the manufacturing process are performed by the processing establishment for the ordering establishment under a processing contract between the parties.

19. Drug prior to technology transfer means a drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam or a product license in at least one country and for which the ownership of, or the right to use, the drug manufacturing technology is transferred by the transferor establishment to the transferee establishment for application to one or more, or all, stages of the drug manufacturing process.

20. Drug manufactured using transferred technology means a drug for which one or more, or all, stages of the manufacturing process are carried out by the transferee establishment using the technology transferred by the transferor establishment under a contract between the parties, as prescribed in Clause 1 Article 4 of the Law on Technology Transfer.

Article 3. Responsibilities of applicants

Each applicant shall:
1. Assume full responsibility before the law for the accuracy, legality, and truthfulness of all documents included in its marketing authorization application (MAA) for drugs and medicinal materials, except in the cases specified in Clause 1 Article 4 of this Circular; Coordinate with domestic and foreign authorities and manufacturers in responding to requests from the Drug Administration of Vietnam (DAV) for verification of the authenticity of legal documents included in its MAA.

2. Ensure the quality, safety, and efficacy of the drugs/medicinal materials as declared in its MAA.

3. Notify DAV in writing within 15 days from the date of a decision to revoke the marketing authorization or a decision to recall the drug/medicinal material in any country in the world, if the drug/medicinal material has been granted a marketing authorization in Viet Nam that remains valid, and specify the reason for such revocation or recall, except in cases of voluntary withdrawal of the marketing authorization that is unrelated to the quality, safety, or efficacy of the drug in countries other than the CPP-issuing country specified in the CPP submitted in the MAA in Viet Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Coordinate with the drug manufacturer, importer, and distributor in monitoring, supervising, collecting, compiling, and evaluating information, and reporting cases of post-vaccination reactions and adverse drug reactions to the National Centre of Drug Information and Adverse Drug Reaction Monitoring (National DI & ADR Centre) in accordance with Clause 5 Article 77 of the Pharmacy Law, the National Pharmacovigilance Guidelines issued by the Ministry of Health (MOH), and relevant regulations.

6. Take responsibility for matters relating to the intellectual property rights of drugs/medicinal materials registered for marketing in Viet Nam, in accordance with the Law on intellectual property.

7. Implement the risk management plan approved as part of the MAA for a new chemical drug, vaccine, or biological (except probiotic biological products).

8. An applicant for a processed drug shall fulfill the responsibilities set forth in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 and 10 of this Article, and the following:

a) Notify DAV in writing within 30 days from the date on which a competent authority approves variations to the formulation, manufacturing process, quality specifications of materials, or quality specifications of the finished drug of the drug ordered for processing during its marketing, in case the processed drug meets the requirements specified in Clause 1 Article 9 of this Circular;

b) Notify DAV in writing within 15 days from the date on which a decision to revoke the marketing authorization of the drug ordered for processing is issued in any country in the world (during the validity period of the marketing authorization of the processed drug), except in cases of voluntary withdrawal of the marketing authorization that is unrelated to the quality, safety, or efficacy of the drug in countries other than the CPP-issuing country specified in the CPP submitted for the drug ordered for processing;

c) Notify DAV within 30 days from the date on which the manufacture of the drug ordered for processing is discontinued;

d) For a processed drug that meets the requirements specified in Clause 1 Article 9 of this Circular, when the drug ordered for processing is being manufactured or marketed in Viet Nam or in the country concerned and there are variations to its formulation, manufacturing process, quality specifications of materials, quality specifications of the finished drug, or trade name, the applicant shall, within 03 months from the date on which such variations are approved by DAV or the competent authority of the country concerned, submit an application for approval of variations corresponding to the variations to the drug ordered for processing.

9. An applicant for a drug manufactured using transferred technology shall fulfill the responsibilities specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 10 of this Article, and the following:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Notify DAV in writing within 15 days from the date on which a decision to revoke the marketing authorization of the drug prior to technology transfer is issued in any country in the world (during the validity period of the marketing authorization of the drug manufactured using transferred technology), except in cases of voluntary withdrawal of the marketing authorization that is unrelated to the quality, safety, or efficacy of the drug in countries other than the CPP-issuing country specified in the CPP submitted for the drug prior to technology transfer;

c) Notify DAV in writing within 30 days from the date on which the manufacture of the drug prior to technology transfer is discontinued;

d) For a drug manufactured using transferred technology that meets the requirements specified in Clause 1 Article 9 of this Circular, when the drug prior to technology transfer is being manufactured or marketed in Viet Nam or in the country concerned and there are variations to its formulation, manufacturing process, quality specifications of materials, quality specifications of the finished drug, or trade name, the applicant shall, within 03 months from the date on which such variations are approved by DAV or the competent authority of the country concerned, submit an application for approval of variations corresponding to the variations to the drug prior to technology transfer.

10. Fulfill other responsibilities as prescribed in relevant laws.

Article 4. Responsibilities of drug/medicinal material manufacturers

1. Assume full responsibility before the law for the accuracy, legality, and truthfulness of all documents related to the drug/medicinal material provided by the manufacturer to the applicant for the purpose of obtaining marketing authorization in Viet Nam.

2. Closely coordinate with the applicant in fulfilling the responsibility specified in Clause 3 Article 3 of this Circular.

3. Coordinate with the applicant in fulfilling requests from competent authorities for inspection and evaluation of the manufacturer.

4. If the manufacturer has its manufacturing license revoked or fails to comply with GMP (Good Manufacturing Practices) requirements for drugs/medicinal materials as notified by a competent authority of the country concerned, the manufacturer shall notify DAV in writing within 15 days from the date of such notification. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Implement the risk management plan approved as part of the MAA for a new chemical drug, vaccine, or biological (except probiotic biological products).

7. A manufacturer that is a processing establishment shall fulfill the responsibilities specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 9 of this Article, and the following:

a) Fulfill the obligations prescribed in Article 182 of the Law on Commerce No. 36/2005/QH11 and Article 35 of the Government’s Decree No. 292/2026/ND-CP elaborating certain Articles and providing measures for implementation of the Law on Foreign Trade Management;

d) For a processed drug that meets the requirements specified in Clause 1 Article 9 of this Circular, when the drug ordered for processing is being manufactured or marketed in Viet Nam or in the country concerned and there are variations to its formulation, manufacturing process, quality specifications of materials, quality specifications of the finished drug, or trade name, the manufacturer shall, within 03 months from the date on which such variations are approved by DAV or the competent authority of the country concerned, coordinate with the applicant for the processed drug to submit an application for approval of variations corresponding to the variations to the drug ordered for processing.

8. A manufacturer that is a transferee establishment shall fulfill the responsibilities specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 9 of this Article, and the following:

a) Fulfill the obligations prescribed in Article 26 of the Law on Technology Transfer;

d) For a drug manufactured using transferred technology that meets the requirements specified in Clause 1 Article 9 of this Circular, when the drug prior to technology transfer is being manufactured or marketed in Viet Nam or in the country concerned and there are variations to its formulation, manufacturing process, quality specifications of materials, quality specifications of the finished drug, or trade name, the manufacturer shall, within 03 months from the date on which such variations are approved by DAV or the competent authority of the country concerned, coordinate with the applicant to submit an application for approval of variations corresponding to the variations to the drug prior to technology transfer;

c) Carry out the procedures for registration of the technology transfer as prescribed in Article 31 of the Law on Technology Transfer and Article 20 of the Government’s Decree No. 101/2026/ND-CP elaborating certain Articles and providing measures for implementation of the Law on Technology Transfer.

9. Fulfill other responsibilities as prescribed in relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Fulfill the obligations of the ordering establishment as prescribed in Article 181 of the Law on Commerce No. 36/2005/QH11 and Article 34 of the Government’s Decree No. 292/2026/ND-CP.

2. Provide the processing establishment with:

a) Part or all of the materials and technical documents, including the manufacturing process, quality specifications, and test methods for starting materials, semi-finished products, finished products, and auxiliary materials for the processing stage(s) to be performed;

b) Other documents related to the marketing authorization of the processed drug and drug processing.

3. Assume responsibility for the accuracy, legality, and truthfulness of the technical documents provided to the processing establishment, which shall be consistent with the registration dossier of the drug ordered for processing approved by the competent authority.

4. Coordinate with the applicant for the processed drug to fulfill the responsibilities specified in Clause 8 Article 3 of this Circular.

5. Fulfill other responsibilities as prescribed in relevant laws.

Article 6. Responsibilities of transferor establishments

1. Fulfill the obligations of the transferor establishment as prescribed in Clause 2 Article 25 of the Law on Technology Transfer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Technical documents, including the manufacturing process, quality specifications, and test methods for starting materials, semi-finished products, finished products, and auxiliary materials of the stage(s) covered by the technology transfer;

b) Other documents related to the marketing authorization of the drug manufactured using transferred technology and the technology transfer for drug manufacturing.

3. Assume responsibility for the accuracy, legality, and truthfulness of the technical documents provided to the transferee establishment, which shall be consistent with the registration dossier for the drug prior to technology transfer approved by the competent authority.

4. Coordinate with the applicant for the drug manufactured using transferred technology to fulfill the responsibilities specified in Clause 9 Article 3 of this Circular.

5. Fulfill other responsibilities as prescribed in relevant laws.

Article 7. Drug processing contract

In addition to the contents prescribed in Article 31 of the Decree No. 292/2026/ND-CP, a drug processing contract must also include the following:

1. Agreements on the supply of materials. The provision by the ordering establishment to the processing establishment of technical documents, including the manufacturing process, quality specifications, and test methods for starting materials, semi-finished products, finished drugs, and auxiliary materials, and other documents related to the processing of the drug.

2. Rights and responsibilities of the ordering establishment, processing establishment, and applicant (if any), with respect to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Retention of records relating to the manufacture, quality control, distribution, and marketing of the drug; retention of drug samples; and handling of matters relating to quality, complaints, and recall of the drug from the market.

3. Responsibilities of the ordering establishment, processing establishment, and Applicant (if any) with respect to intellectual property matters related to the processed drug.

4. Procedures for inspection or supervision of the manufacturer.

5. Cases of termination of the agreement and responsibilities for breach of the agreement.

Article 8. Technology transfer contract

In addition to the contents prescribed in Article 23 of the Law on Technology Transfer, a technology transfer contract for drug manufacturing must include the following:

1. Agreements on the provision by the transferor establishment to the transferee establishment of technical documents, including the manufacturing process, quality specifications, and test methods for starting materials, semi-finished products, finished drugs, and auxiliary materials, and other documents related to the technology transfer for drug manufacturing.

2. Responsibilities of the transferor establishment, transferee establishment, and applicant with respect to intellectual property matters related to the drug manufactured using transferred technology.

3. Cases of termination of the agreement and responsibilities for breach of the agreement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A processed drug or drug manufactured using transferred technology shall be classified as:

1. A processed drug or drug manufactured using transferred technology having the same trade name, formulation, quality specifications of materials, and quality specifications of the finished drug as, and a manufacturing process similar to that of, the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, respectively.

If a processed drug or a drug manufactured using transferred technology has a change in any of the above-mentioned criteria (except for a change in the trade name) or any other change related to the quality of the drug, the applicant shall provide a comparative tabulated summary (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular) and the technical documents corresponding to each change in accordance with the guidelines in Appendix II to this Circular, to demonstrate quality equivalence to the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, respectively.

2. Other processed drug or drug manufactured using transferred technology that does not fall under the case specified in Clause 1 of this Article.

Article 10. Reporting on safety and efficacy monitoring and evaluation

1. Each Applicant shall submit reports on the monitoring and evaluation of the safety and efficacy of the drug during marketing as follows:

a) Periodic reports for new drugs, vaccines, and biologicals (except probiotic biological products), using Form 2A/TT in Appendix IX to this Circular;

b) Individual case safety reports (ICSRs) of all adverse events (including adverse drug reactions, medication errors, suspected counterfeit or substandard drugs, and lack of or inadequate therapeutic efficacy) occurring in Viet Nam and related to the drug, using Form 2B/TT in Appendix IX to this Circular.

2. Reporting frequency and time limits:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

From the date on which the marketing authorization is granted, the applicant shall submit periodic reports every 6 months during the first 2 years; from the third year to the fifth year, the applicant shall submit periodic reports annually;

b) For ICSRs as prescribed in Point b Clause 1 of this Article:

The applicant shall submit ICSRs within the time limits specified in the National Pharmacovigilance Guidelines and other relevant regulations issued by MOH.

3. Methods of submission and recipients of reports:

The applicant shall comply with the National Pharmacovigilance Guidelines and other relevant regulations issued by MOH.

4. Processing and evaluation of reports, and provision of information to state regulatory authorities and Specialized Councils of MOH for the purpose of managing the marketing authorization of drugs:

Such activities shall be carried out in accordance with the National Pharmacovigilance Guidelines and other relevant regulations issued by MOH.

Article 11. Language and format of documents; number of required sets and submission methods; cases where multiple drugs/medicinal materials may be submitted in a single MAA; and validation methods

1. Language of the documents included in an MAA for drug/medicinal material:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Format of documents:

The documents included in an MAA for drug/medicinal material must be prepared in accordance with the ACTD or ICH-CTD guidelines and the provisions of this Circular.

3. Number of required sets and submission methods for an MAA for drug/medicinal material:

a) One (01) complete set of documents shall be submitted for each administrative procedure prescribed in this Circular;

b) Where the MAA is submitted directly or through the public postal service, the applicant shall submit one (01) complete set of documents to DAV in accordance with Article 15 of the Government’s Decree No. 118/2025/ND-CP, as amended by Decree No. 367/2025/ND-CP;

c) Where the MAA is submitted via the MOH’s Online Public Service Portal, the applicant shall submit one (01) complete set of documents in accordance with the Government’s Decree No. 45/2020/ND-CP, as amended by Decree No. 68/2024/ND-CP, Decree No. 69/2024/ND-CP, and Decree No. 118/2025/ND-CP.

4. Multiple drugs may be submitted in a single MAA if they meet all of the following criteria:

a) They have the same drug name, drug substance(s) or herbal material(s), and dosage form;

b) They have the same manufacturer, or the same manufacturer with different packaging facilities or batch-release facilities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. MAA validation methods:

a) An MAA for drug/medicinal material shall be reviewed by the respective subcommittees for legal affairs, quality standards, pharmaceutics, pharmacology, clinical matters, and bioequivalence, based on the parts of the application submitted for the grant, renewal, or approval of variations to the marketing authorization for drug/medicinal material;

b) The validation of the legal affairs, quality standards, pharmaceutics, pharmacology, clinical, and bioequivalence contents shall ensure that all contents are adequately covered in accordance with the ACTD or ICH-CTD guidelines and the provisions of this Circular, including the documents subject to validation and the corresponding requirements to be satisfied for each validation content as prescribed in this Circular;

c) Validation of an MAA in the case specified in Clause 10 Article 26 of this Circular is subject to the following provisions:

- Validation shall be conducted to verify the consistency between the technical documents in the MAA submitted in Viet Nam and the technical documents of the drug for which marketing authorization has been granted by the drug regulatory authority specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, based on the documents specified in Clause 10 Article 26 of this Circular.

- The administrative part of the MAA and the parts of the technical documents for which differences have been reported between the MAA submitted in Viet Nam and the technical documents of the drug approved by the drug regulatory authority specified in Clause 9 Article 2 of this Circular shall be validated independently.  

d) When considering the grant of a marketing authorization for a new drug indicated for the prevention and treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on prevention and control of infectious diseases, DAV shall not validate the technical documents or assess compliance with GMP requirements on the basis of recognition of the licensing results of one of the drug regulatory authorities specified in Clause 9 Article 2 of this Circular.

Article 12. Validity, symbols of marketing authorizations for drugs/medicinal materials, and deadline for application submission

1. The validity of a marketing authorization for a drug/medicinal material is 05 years from the date on which it is granted or renewed, except for the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) New drugs, vaccines, and biologicals (except probiotic biological products) granted a marketing authorization in Viet Nam for the first time;

b) Drugs having the same drug substance, concentration, strength, or dosage form as a new drug for which a 05-year marketing authorization has not been granted;

c) Drugs specified in Points a and b of this Clause that are not actually placed on the market during the validity period of their marketing authorization;

d) Drugs not falling under Points a, b, or c of this Clause but for which the Council requires continued monitoring of safety and efficacy.

3. Where the validity period of a marketing authorization for a drug/medicinal material has expired and DAV has received an application for renewal of such marketing authorization in accordance with applicable regulations, such marketing authorization may continue to be used until it is renewed or until DAV issues a written notification of non-renewal or suspension of the marketing authorization on the grounds that the drug/medicinal material is found to pose a potential safety risk to users or the legal documents are suspected of being forged.

4. Each MAA for a drug/medicinal material shall be granted a marketing authorization bearing a registration number in the format specified in Appendix V to this Circular.

The registration number is intended for the retrieval, compilation, and statistical analysis of data on the drug/medicinal material that has been granted marketing authorizations in Viet Nam, and shall be publicly disclosed on the MOH’s web portal and the DAV’s website. The classification and management of controlled drugs/medicinal materials shall comply with relevant legal documents.

5. An application for renewal of a marketing authorization for a drug/medicinal material must be submitted before its expiration date. DAV shall not accept an application for renewal of the marketing authorization which is submitted after it has expired, and the applicant shall be required to submit an application for the grant of a new marketing authorization.

6. An MAA for a drug subject to validation by reference to available validation results shall be submitted to DAV within 05 years from the date on which the drug was first approved by a drug regulatory authority specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, as stated in the validation report.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Criteria for classification of original brand-name drugs and reference biologicals:

a) A drug granted a marketing authorization that meets all of the following criteria shall be classified as an original brand-name drug:

- It is the first drug granted the marketing authorization on the basis of sufficient quality, safety, and efficacy data.

- Its clinical data meets the requirements laid down in Article 18 of this Circular;

b) A drug granted a marketing authorization that meets all of the following criteria shall be classified as a reference biological:

- It is a drug granted a marketing authorization in Viet Nam on the basis of sufficient quality, safety, and efficacy data.

- Its clinical data meets the requirements laid down in Article 18 of this Circular, based on the development of a biological product from the outset rather than development as a biosimilar.

2. Where a drug classified as an original brand-name drug or reference biological undergoes a change in its manufacturer or manufacturing site and is granted a new marketing authorization, it shall continue to be classified as an original brand-name drug or reference biological if its trade name, formulation, quality specifications for raw materials, and quality specifications for the finished drug product remain unchanged, and its manufacturing process before the change is similar to that after the change.

Where there are changes in any of the criteria mentioned in this Clause (except changes in the trade name) or other changes relating to the quality of the drug manufactured by the new manufacturer or at the new manufacturing site, such changes must be approved by the drug regulatory authority that granted the marketing authorization for the drug, or the applicant must provide the comparative tabulated summary of such changes (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular) and relevant technical documents corresponding to each change according to the guidelines in Appendix II to this Circular, in order to demonstrate the quality equivalence between the drug manufactured by the new manufacturer or at the new manufacturing site and the original brand-name drug or reference biological.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A drug ordered for processing or drug prior to technology transfer that has been classified as an original brand-name drug or reference biological, or that has not been so classified but has clinical data meeting the requirements specified in Point a or b, Clause 1 of this Article, and that is processed or manufactured using transferred technology in Viet Nam, shall be classified as an original brand-name drug or reference biological if it meets the criteria specified in Clause 2 of this Article and Point d Clause 2 Article 38 of this Circular.

4. Cases in which drugs are subject to classification as original brand-name drugs or reference biologicals:

a) A drug for which classification as an original brand-name drug or reference biological is requested upon submission of an MAA:

The applicant shall submit a request for classification of the drug as an original brand-name drug or reference biological when submitting the MAA for the drug. The MAA which is validated and approved for grant of a marketing authorization must meet the criteria set out in Clause 1, 2 or 3 of this Article;

b) A drug that has been granted a marketing authorization for which classification as an original brand-name drug or reference biological is requested:

The applicant shall submit an application for approval of variations to the marketing authorization to request classification of a drug that has been granted a marketing authorization as an original brand-name drug or reference biological, in accordance with Appendix II to this Circular. The application for approval of variations to the marketing authorization that is validated and approved must meet the criteria set out in Clauses 1, 2, or 3 of this Article.

5. A drug which has been classified as an original brand-name drug or reference biological shall continue to be classified as original brand-name drug or reference biological when its marketing authorization is considered for renewal or for approval of variations to the marketing authorization. The applicant shall not be required to submit an application for classification of the drug as an original brand-name drug or reference biological.

Article 14. Criteria for classification of drugs with demonstrated bioequivalence

A drug granted a marketing authorization in Viet Nam shall be classified as a drug with demonstrated bioequivalence if its bioequivalence study report meets the requirements specified in the Minister of Health’s Circular No. 07/2022/TT-BYT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Principles for classification of OTC drugs:

a) Ensure the safety for drug users;

b) Ensure timely access to drugs for the public;

c) Be consistent with the actual use and supply of drugs in Viet Nam;

d) Be harmonized with the principles and regulations on the classification OTC drugs in countries in the region and around the world.

2. Criteria for determination of OTC drugs:

A drug shall be classified as an OTC drug if it meets all of the following criteria:

a) It must be demonstrated to be safe and effective in preventing, alleviating, or treating diseases; have a wide safety margin to ensure the safety of users; have low toxicity; not produce toxic degradation products during storage or after entering the human body; not cause reproductive toxicity, genotoxicity, or carcinogenicity; not cause adverse effects requiring supervision or monitoring by a physician or healthcare professional when the drug is self-administered in accordance with the package leaflet; and not interact with commonly used drugs or foods in a manner that may lead to serious adverse reactions;

b) It is indicated for short-term treatment of diseases that patients can self-treat without requiring a prescription or monitoring by a healthcare professional;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) It must have a simple dosage form and route of administration that allow users to self-administer the drug without technical assistance or instructions from a physician or healthcare professional; and must not require special conditions for storage or handling before or after use;

dd) It does not contain any herbal material included in the List of Toxic herbal materials promulgated by the MOH.

3. Methods for classification of OTC drugs:

a) Generic drugs shall be classified as OTC drugs according to the classification of the original brand-name drug granted a marketing authorization in Viet Nam;

b) Where no original brand-name drug has been granted a marketing authorization in Viet Nam, a drug shall be classified as an OTC drug according to the classification of a drug having the same active ingredient(s), herbal material(s), strength, concentration, and dosage form as a drug granted a marketing authorization and marketed in a country whose drug regulatory authority is one of those specified in Clause 9 Article 2 of this Circular;

c) A drug shall be classified as an OTC drug according to the classification of a drug having the same active ingredient(s), herbal material(s), strength, concentration, and dosage form that has been granted a marketing authorization in Viet Nam, provided that it meets the principles and criteria specified in Clauses 1 and 2 of this Article;

d) Classification of OTC drugs in other cases shall be subject to opinions given by the Council on the basis of the principles and criteria set out in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 16. Protection of test data in MAAs

The protection of test data contained in MAAs shall be carried out in accordance with Clauses 1, 2, and 3 of Article 128 of the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, as amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 93/2025/QH15, and Law No. 131/2025/QH15 (hereinafter referred to as the “Intellectual Property Law”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The authenticity of a CPP included in an application for grant, renewal, or approval of variations to a marketing authorization shall be verified in the following cases:

a) The CPP contains erased or altered information;

b) The manufacturer or applicant has incurred administrative penalties imposed by a competent authority of Viet Nam for the violations in Point d and h Clause 2 Article 98 of the Decree No. 163/2025/ND-CP. Verification of the authenticity of the CPP shall apply for a period of 03 years from the date of the administrative penalty decision;

c) The manufacturer has, for the first time, a drug registered for marketing authorization in Viet Nam, including cases where the establishment participates in only one or several stages of the manufacturing process;

d) The CPP is an electronic document issued by a competent authority of another country but cannot be retrieved from the website or database provided by the applicant during validation of the application;

dd) Other cases in which the Council requires verification of authenticity. <0}

2. The authenticity of legal documents in MAAs shall be also verified in the following cases:

a) In the case of a foreign applicant whose drug/medicinal material is registered for marketing in Viet Nam for the first time, DAV shall verify the authenticity of the license to manufacture and trade in drugs issued in the applicant’s home country;

b) Legal documents of the applicant or manufacturer issued by a competent authority of a foreign country do not meet the requirements specified in Point b Clause 1 Article 22 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A written document sent to DAV, containing the full name and address of the submitting agency, organization, or individual, together with relevant supporting documents;

b) Information obtained from the mass media.

4. The authenticity of CPPs and legal documents submitted in MAAs shall be verified by the following means:

a) Verification of the authenticity of legal documents relating to consular legalization: DAV shall cooperate with the Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs of Viet Nam or Vietnamese diplomatic missions abroad competent to perform consular legalization to verify the authority and information relating to the consular legalization of foreign legal documents for use in Viet Nam in the cases specified in Point c Clause 1 and Point a Clause 2 of this Article, except where the legal documents are exempt from consular legalization in accordance with Point c Clause 1 Article 22 of this Circular;

b) Verification of the authenticity of the contents of legal documents:

DAV shall cooperate with the authorities that issue or grant the relevant legal documents to verify the information stated in such documents in the cases specified in Points a, b, d and dd Clause 1 and Point b Clause 2 of this Article;

c) Verification of the authenticity of legal documents shall be conducted concurrently with the validation of the MAA or upon receipt of information as prescribed in Clause 3 of this Article;

d) A written request for verification of the authenticity of legal documents shall be sent simultaneously to the applicant.

5. Regarding an MAA containing the legal documents subject to verification of authenticity as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the drug/medicinal material shall only be granted a marketing authorization when the verification results are deemed satisfactory by the competent authority specified in Clause 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

REQUIREMENTS FOR CLINICAL DATA TO ENSURE SAFETY AND EFFICACY, CRITERIA FOR EXEMPTION FROM CLINICAL TRIALS OR CERTAIN PHASES THEREOF, AND DRUGS REQUIRED TO UNDERGO PHASE 4 CLINICAL TRIALS IN VIET NAM

Article 18. Clinical data requirements to ensure safety and efficacy

1. Any drug for which an MAA is submitted must have sufficient clinical data to demonstrate its safety and efficacy.

2. Sufficient clinical data means data from studies that have been conducted, reported, and assessed in accordance with guidelines issued by MOH or other organizations recognized by Viet Nam, including ICH, WHO, EMA, and other international organizations of which Viet Nam is a member, and guidelines issued by drug regulatory authorities as prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular.

Article 19. Criteria for exemption from clinical trials in Viet Nam

A drug is exempt from clinical trials in the following cases:

1. It is a generic drug that meets any of the following criteria:

a) It has bioequivalence data demonstrating compliance with the requirements specified in Circular No. 07/2022/TT-BYT;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. It is a new drug (except for vaccines) that meets all of the following criteria:

a) It has been granted marketing authorization in at least one country in the world;

b) It has sufficient clinical data as prescribed in Article 18 of this Circular;

c) Its clinical study data contain sufficient information to analyze and interpret the effects of ethnic factors of Asian populations on the safety and efficacy of the drug in accordance with the ICH-E5 guidelines.

3. It is an herbal drug that was granted marketing authorization before January 01, 2017.

Article 20. Criteria for exemption from certain phases of clinical trials in Viet Nam

1. The Minister of Health may, based on the advisory opinions of the Council, decide to grant an exemption from certain phases of clinical trials in Viet Nam for new drugs and vaccines in the following cases:

a) The drug or vaccine is intended to meet urgent needs for national defense and security, epidemic prevention and control, or response to the consequences of natural disasters or catastrophes, where no other alternative drug is available on the market; or is intended for the treatment of rare diseases or life-threatening diseases;

b) The drug or vaccine has been granted marketing authorization by at least one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular based on a reduced clinical data package in accordance with the requirements of that authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) It has been granted marketing authorization in at least one country in the world;

b) It has clinical data that are either insufficient as prescribed in Article 18 of this Circular, or sufficient as prescribed in Article 18 of this Circular but without an adequate assessment of ethnic factors that may affect the safety and efficacy of the drug.

Article 21. Criteria for drugs required to undergo phase 4 clinical trials

A drug that has been granted marketing authorization but requires further evaluation of its safety and efficacy based on the advisory opinions of the Council shall undergo a Phase 4 clinical trial.

Chapter III

MARKETING AUTHORIZATION APPLICATIONS FOR DRUGS/MEDICINAL MATERIALS

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON DOCUMENTS IN MARKETING AUTHORIZATION APPLICATIONS FOR DRUGS/MEDICINAL MATERIALS

Article 22. General provisions on administrative documents

1. The documents specified in Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 of Article 26 of this Circular (hereinafter referred to as “legal documents”) included in an MAA must satisfy the following requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A legal document must bear the signature, full name of the signatory, date of issuance, and seal of the competent authority of the issuing country, except where, under the regulations of the issuing country, a legal document is valid without containing all of such information;

c) A legal document issued by a competent foreign authority must undergo consular legalization in accordance with regulations of law on consular legalization, except in the following cases where consular legalization is not required:

- Documents exempt from consular legalization as prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of Article 9 of the Government’s Decree No. 111/2011/ND-CP, as amended by Decree No. 196/2025/ND-CP.

- Cases where DAV is able to independently verify the authenticity of the document, including a legal document provided directly in writing or via the MOH’s email by the competent authority of the issuing country; or a legal document published by the competent authority of the issuing country or a competent regional authority on its website or in an English-language database.

The applicant or manufacturer shall submit the results of its own search, bearing its confirmation seal, together with a document providing information on the link to the search results;

d) A legal document that specifies a validity period must remain valid at the time of receipt of the MAA, as recorded in the MAA receipt note. Where a CPP does not specify a validity period, its validity period shall be deemed to be 24 months from the date of issuance.

2. For CPPs:

a) The CPP must contain all information required by the WHO template published on WHO's website (https://www.who.int);

b) CPP must be issued by the competent authority of the manufacturing country, or by the authority competent to issue CPPs in a country whose drug regulatory authority is one of those prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular, certifying that the drug is licensed and actually marketed in that country;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Where the CPP does not satisfy the requirements specified in Points a and b of this Clause, the Minister of Health may, based on the advisory opinions of the Council, decide to accept an alternative where the drug has been granted marketing authorization by the competent authority of at least one country in the world and falls into one of the following cases:

- It is a drug, vaccine or biological intended to meet the needs of national defense and security, epidemic prevention and control, response to the consequences of natural disasters or catastrophes, or implementation of a State health program;

- It is a vaccine used in the national expanded immunization program where no other vaccine is available on the market that can serve as an alternative in terms of quantity, quality, safety, efficacy, or cost of use;

- Other special cases covered by a written mutual recognition agreement or arrangement between competent authorities regarding the requirements for the manufacture and marketing of drugs, vaccines and biologicals;

dd) The information stated on the CPP must be consistent with the relevant information in the MAA. Where the information stated on the CPP is inconsistent with the administrative documents included in the MAA, the applicant shall provide an explanatory report and relevant supporting documents.

3. For the application form and other administrative documents:

a) The application form and other relevant documents in the administrative section of the MAA must bear the signature and seal of the authorized signatory. Digital signatures are accepted but signature stamps are not permitted;

b) The above-mentioned documents must be signed by a person holding one of the following positions:

- Chairperson of the Board of Members or the Board of Directors; General Director; Chief Executive Officer; or Director of the applicant or manufacturer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- A person directly authorized to sign by any of the persons specified in the first or second sub-point of this Point.

4. For letters of authorization:

a) A letter of authorization appointing an applicant must be an original and contain all of the following information:

- Name and address of the product license holder/marketing authorization holder or the authorizing manufacturer.

- Name and address of the authorized applicant.

- Name of the drug, concentration/strength of the drug substance, and dosage form.

- Scope of authorization.

Where the authorization covers multiple drugs, the letter of authorization must be accompanied by a list of the drugs containing all information specified in the third sub-point of this Point;

b) A letter of authorization authorizing a person to sign documents included in an MAA must be an original and contain all of the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Name and title of the authorizing person and the authorized person.

- Name of the drug, concentration/strength of the drug substance, and dosage form.

- Scope of authorization.

- Validity period of the letter of authorization.

Where the authorization covers multiple drugs, the letter of authorization must be accompanied by a list of the drugs containing all information specified in the third sub-point of this Point;

c) Number of letters of authorization in an MAA:

- Where the applicant is not the manufacturer, the product license holder/marketing authorization holder, ordering establishment, or transferor establishment, each MAA must be accompanied by a letter of authorization appointing the applicant.

- Where the position of the person signing the documents included in the MAA is not one of the positions specified in Point b Clause 3 of this Article, each MAA must be accompanied by a letter of authorization authorizing that person to sign the documents included in the MAA.

5. An applicant must have one of the following legal documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A foreign applicant must have a license to manufacture or trade in drugs issued by a competent foreign regulatory authority, covering one of the following business scopes: manufacture, wholesaling, importation, or exportation of drugs/medicinal materials, and a license for establishment of a representative office in Viet Nam.

Where the name or address of the applicant stated in the license for establishment of a representative office in Viet Nam differs from that stated in the legal documents of the applicant issued by the competent foreign authority, documentary evidence of such difference must be provided.

Where the applicant is also the manufacturer stated on the CPP, the legal documents specified in this Clause are not required.

Where a country does not issue licenses for the manufacture, wholesaling, exportation, or importation of drugs/medicinal materials, the applicant must provide a license for establishment or a business registration certificate covering at least one of the following business scopes: manufacture, wholesaling, exportation, or importation of drugs/medicinal materials, together with a certificate issued by a competent authority certifying that the applicant meets the applicable conditions and is operating in the pharmaceutical sector, or one of the following certificates of Good Practices: Certificate of Good Manufacturing Practices (GMP) compliance, Certificate of Good Distribution Practices (GDP) compliance, Certificate of Good Supply Practices compliance, or Certificate of Good Storage Practices (GSP) compliance.

For an applicant for medicinal materials, where the country concerned does not issue pharmaceutical business licenses to establishments engaged in the business of medicinal materials, licenses issued in accordance with the laws of that country shall be accepted, provided that they specify one of the following business scopes: manufacture, wholesaling, exportation, or importation of medicinal materials.

6. The certificate confirming that the medicinal material is permitted to be manufactured or marketed in the manufacturing country must contain all of the following information: the name of the medicinal material; the name and address of the manufacturer; the manufacturing country; and the signature, seal, and full name of the signatory.

7. Documents demonstrating that a manufacturer of drug substances, excipients, capsule shells, or herbal materials (for the manufacture of herbal drugs) complies with GMP guideline for medicinal materials may be one of the following:

a) A Certificate of GMP compliance;

b) A manufacturing license containing a certification that the manufacturer complies with GMP guideline;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Other legal documents issued by a competent authority containing, at a minimum, the following information: the name and address of the manufacturer; confirmation that the manufacturer complies with GMP guideline; and the name of the drug substance, herbal material, excipient, or capsule shell;

dd) For excipients in an MAA: Where the documents specified in any of Points a, b or d of this Clause cannot be provided, the manufacturer of the finished drug product or semi-finished product shall conduct a self-assessment of the excipient manufacturer's compliance with GMP guideline in accordance with the Circular No. 28/2025/TT-BYT of the Minister of Health, make a self-declaration in the MAA of the GMP principles and standards with which the excipient manufacturer complies (using Form No. 05/TT in Appendix IX to this Circular), and undertake legal responsibility for such declaration;

e) For herbal materials in an MAA:

Where the documents specified in any of Points a, b or d of this Clause cannot be provided, a certificate of compliance with Good Agricultural and Collection Practice (GACP) for herbal materials shall be provided.

8. Mock-ups of the labels of drugs/medicinal materials and the package leaflets intended for use in Viet Nam shall comply with the provisions of the Circular No. 01/2018/TT-BYT of the Minister of Health, as amended by the Circular No. 23/2023/TT-BYT, and the following specific provisions:

a) The mock-ups of the labels and package leaflets intended for use in Viet Nam shall bear the confirmation seal of the representative office in Viet Nam, the applicant, or the manufacturer;

b) The outer packaging of drugs/medicinal materials shall bear a barcode, QR code, DataMatrix code, or other form of coding as prescribed by relevant laws, printed on the outer packaging by the manufacturers, for the purposes of managing, identifying, and tracing the origin of drugs/medicinal materials placed on the market, in accordance with the roadmap prescribed in Point h Clause 1 Article 55 of this Circular;

c) The outer packaging label of a drug/semi-finished drug product shall state, in full, the name and strength, mass, or concentration of each drug substance and herbal material contained in the formulation of the drug/semi-finished drug product, per smallest dose unit or smallest pack size;

d) For dosage forms or packaging for which an in-use stability study after opening is required in accordance with the ACTD or ICH-CTD guidelines, the package leaflet shall include information on the shelf life and storage conditions after opening;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. General provisions on quality documents

1. Specifications, test methods, certificates of analysis, and stability study data (applicable to both the drug substance and finished drug product sections of the MAA) shall be original documents bearing the seal of the manufacturer. Where more than one manufacturer is involved in the manufacture of the finished drug product, the seal of the establishment responsible for quality control of the drug or batch release shall be accepted.

Where the manufacturer does not use a seal but uses a digital signature instead, the applicant shall affix its seal to certify the document and shall be legally responsible for its accuracy, legality, and truthfulness.

Where the quality documents for the drug substance section of the MAA for a finished drug product are provided in the form of electronic documents without bearing the seal of the drug substance manufacturer, the seal of the finished drug product manufacturer or the applicant shall be accepted. The establishment whose seal is affixed to such documents shall be legally responsible for their accuracy, legality, and truthfulness.

2. The certificate of analysis (CoA) for a drug/medicinal material must meet the following requirements:

a) The CoA shall be in Vietnamese or English. Where the CoA is not in Vietnamese or English, a notarized translation into Vietnamese or English shall be provided;

b) Where two or more establishments are involved in the manufacture of a drug, the batch of the drug or medicinal material shall have a CoA issued by the manufacturer, the final packaging establishment, or the establishment responsible for batch release;

c) The CoA shall include the following information:

- The name and address of the manufacturer, the CoA number, the name and signature of the person responsible, and the date of issuance of the CoA. Where the CoA bears an electronic signature, such signature shall comply with the applicable laws on electronic transactions. Where the CoA does not bear the signature of the person responsible, a CoA bearing the seal of the manufacturer shall be accepted. The applicant shall bear full legal responsibility for the accuracy and validity of the CoA.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Requirements applicable to a CoA or results of experimental validation of a specification or test method conducted at a state laboratory for medicinal products and pharmaceutical ingredients at the request of a regulatory authority:

The CoA and the results of such experimental validation shall be certified by a state laboratory for drugs and medicinal materials that complies with GLP requirements.

Article 24. Provisions on clinical documents required for assurance of the drug safety and efficacy in MAAs

1. For a new chemical drug, vaccine or biological:

a) Full clinical data must be provided to demonstrate the safety and efficacy of the drug, vaccine, or biological, and must comply with the following requirements:

- The clinical studies on the drug and data included in the clinical documents must comply with ICH guidelines, MOH’s guidelines, or guidelines of other organizations recognized by Viet Nam, including guidelines issued by international organizations of which Viet Nam is a member and guidelines issued by drug regulatory authorities as prescribed in Clause 9 of Article 2 of this Circular.

- The clinical data, except for a biosimilar to a reference biological that has been granted a marketing authorization in Viet Nam, must contain sufficient information to permit analysis and justification in accordance with the ICH-E5 guidelines.

- A drug containing a new combination of drug substances must be supported by full clinical data in accordance with the WHO, US FDA, or EMA guidelines on the clinical development of fixed-dose combination medicinal products, as specified in Appendix I to this Circular;

b) A vaccine that has full clinical data demonstrating its safety and efficacy as prescribed in Point a of this Clause but has not been licensed or placed on the market by any drug regulatory authority prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular must have clinical data on the assessment of safety and immunogenicity in the target population in Viet Nam prior to being granted a marketing authorization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) For a biological, where the manufacturer is changed, including a change in the manufacturing site, documentation must be provided to demonstrate the comparability in quality between the biological manufactured at the former manufacturing site and the biological manufactured at the new manufacturing site, in accordance with the guidelines of US FDA, ICH, WHO, or EMA, the guidelines of international organizations of which Viet Nam is a member, or the guidelines of any drug regulatory authority prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular.

2. For a new chemical drug that is not an original brand-name drug, clinical documents must be provided that meets one of the following requirements:

a) Clinical data that meet the requirements laid down in Point a Clause 1 of this Article;

b) Clinical data for a similar drug with the same drug substance, concentration, strength, dosage form, and route of administration that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular, the use of which has been authorized by the owner of the clinical data. The clinical data for the similar drug must meet the requirements laid down in Point a Clause 1 of this Article;

c) Clinical data compiled from studies reported in the medical literature, meaning scientific publications in the field of medicine, including clinical study and clinical trial reports, scientific articles, medical journals, pharmaceutical journals, and specialized textbooks in the fields of medicine and pharmacy (hereinafter referred to as “medical literature”); and bioequivalence study data comparing the drug with a similar drug having the same drug substance, concentration, strength, dosage form, and route of administration, which has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular and meets the MOH’s requirements for reference drugs used in bioequivalence studies.

3. For a new herbal drug; an oral drug containing an herbal material in combination with a drug substance that is an essential oil or a pure substance extracted from an essential oil, including substances obtained by synthesis or semi-synthesis; or a drug containing a pure active ingredient extracted from an herbal material:

Clinical data or data cited from documents must be provided in accordance with one of the following requirements:

a) The clinical studies of the drug and the data in the clinical documents must meet the requirements of Article 18 of this Circular or comply with the MOH’s Guidance on Non-clinical and Clinical Studies of Herbal Drugs set out in Appendix III to this Circular, or with guidelines issued by other organizations recognized by Viet Nam, including the WHO Research Guidelines for Evaluating the Safety and Efficacy of Herbal Medicines, or with guidelines issued by the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular;

b) Monographs on drugs/medicinal materials contained in the pharmacopoeias or drug formularies of Viet Nam or other countries in the world;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Reports evaluating the safety and efficacy of national-, ministerial-, or provincial-level science and technology projects that have been formally accepted upon completion.

4. A chemical drug that has the same drug substance, strength, concentration, route of administration, and dosage form as a drug that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular, but has a different indication, dosage regimen, bioavailability, or pharmacokinetic profile from a drug with the same drug substance that has already been granted a marketing authorization in Viet Nam, must have clinical data meeting one of the following requirements:

a) Clinical data that meet the requirements laid down in Point a Clause 1 of this Article;

b) Clinical data compiled from studies published in the medical literature, accompanied by the package leaflet or Summary of Product Characteristics (SmPC) of a drug with the same drug substance, strength, concentration, route of administration, and dosage form that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular;

c) Clinical data developed in accordance with the guidelines on the clinical development of drugs with novel improvements over the original brand-name drug, as specified in Appendix I to this Circular.

5. Submission of safety and efficacy documents in MAAs for the following drugs is exempted:

a) Generic drugs;

b) A chemical drug with the same drug substance, strength, concentration, route of administration, and dosage form as a drug that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular (including a case where the marketing of such drug has been discontinued for reasons unrelated to its quality, safety, or efficacy), and that does not fall under the case specified in Clause 4 of this Article;

c) A probiotic biological product with the same origin, bacterial strain, concentration, strength, indication, and dosage regimen as a biological that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) An external-use drug containing an essential oil or a pure substance extracted from an essential oil as the drug substance (including substances obtained by synthesis or semi-synthesis), with the same drug substance, strength, concentration, and dosage form as a drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam for at least 10 years or that has been granted a marketing authorization and placed on the market in at least one other country in the world for at least 10 years;

e) An oral drug containing an herbal material in combination with an essential oil or a pure substance extracted from an essential oil as the drug substance (including substances obtained by synthesis or semi-synthesis), or a drug containing a pure active ingredient extracted from a herbal material, with the same drug substance, medicinal herb, strength, concentration, dosage form, and indication as a drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam;

g) A herbal drug with the same herbal materials, strength, concentration, mass of herbal materials, dosage form, indication, and route of administration as a drug that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular, or as a drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam (including where such marketing authorization has expired);

h) A new drug, other than a vaccine, manufactured in Viet Nam for the prevention or treatment of a group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention, and having the same drug substance, dosage form, route of administration, and indication as a drug that has been granted a marketing authorization, an emergency use authorization, or a conditional marketing authorization or conditional use authorization by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular.

6. MAAs for any drugs other than those specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article must be supported by clinical data to ensure the safety and efficacy of the drug in accordance with the guidelines of ICH, WHO, US FDA, EMA, the MOH’s guidelines, or guidelines of other organizations recognized by Viet Nam.

7. Where a clinical study has been conducted before the regulations or guidelines on drug development research referred to in Point a Clause 1 and Point a Clause 3 of this Article area adopted, the data from such study may be accepted.

Section 2. STRUCTURE AND COMPOSITION OF MARKETING AUTHORIZATION APPLICATIONS FOR DRUGS/MEDICINAL MATERIALS

Article 25. Structure of MAAs for drugs/medicinal materials

1. An MAA shall be prepared according to ACTD or ICH-CTD, and shall comply with the provisions of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An MAA for a chemical drug, vaccine, or biological prepared in accordance with the ACTD shall be structured as follows:

- Part I: Administrative Document.

- Part II: Technical Document (comprising quality document; non-clinical document; and clinical document);

b) An MAA for a chemical drug, vaccine, or biological prepared in accordance with the ICH-CTD shall be structured as follows:

- Module I: Administrative Document.

- Module II: Technical Document (comprising the quality, non-clinical, and clinical overviews and summaries; the quality document; non-clinical document; and clinical document).

3. Structure of MAAs for herbal drugs; oral drugs containing an herbal material in combination with an essential oil or a pure substance extracted from an essential oil as the drug substance (including substances obtained by synthesis or semi-synthesis), or drugs containing a pure active ingredient extracted from a herbal material:

a) For a new herbal drug; an oral drug containing a herbal material in combination with an essential oil or a pure substance extracted from an essential oil as the drug substance (including substances obtained by synthesis or semi-synthesis), or a drug containing a pure active ingredient extracted from a herbal material:

- Part I: Administrative Document.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For an herbal drug that is not a new drug:

- Part I: Administrative Document.

- Part II: Technical Document (comprising the quality document prepared in accordance with the guidelines in Appendix III to this Circular).

4. Structure of MAAs for medicinal materials:

a) Part I: Administrative Document;

b) Part II: Technical Document (comprising the quality document prepared in accordance with the guidelines in Appendix IV to this Circular).

Article 26. Administrative Document

1. An application form, which is made using Form 4A/TT, Form 4B/TT, or Form 4C/TT in Appendix IX to this Circular.

2. Letters of authorization in an MAA:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A letter of authorization to sign documents in MAA (if any).

3. CPP (for an imported drug).

For the cases prescribed in the first and second sub-points of Point a Clause 2 Article 45 of this Circular, the applicant shall submit an explanatory report stating why the CPP could not be provided in the MAA at the time of initial MAA submission.

4. License to manufacture or trade drugs in the country concerned; license for establishment of a representative office in Viet Nam (for a foreign applicant).

5. Certificate of eligibility for pharmaceutical business (for a Vietnamese applicant).

6. Legal documents of the manufacturer of the drug substance, excipient, capsule shell, or herbal material, as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular.

7. The certificate confirming that the medicinal material is permitted to be manufactured or marketed in the manufacturing country (for an MAA for a medicinal material manufactured overseas).

8. Mock-up of the label and package leaflet for drugs and medicinal materials:

a) For the drug or medicinal material intended to be placed on the market in Viet Nam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. The SmPC or package leaflet approved in the CPP-issuing country, for a new drug, vaccine, or biological, or for a drug for which validation by reference to available validation results is requested.

10. For an MAA requesting the application of validation by reference to available validation results, or an MAA is for a drug manufactured in a country whose drug regulatory authority is not one of those specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, where only a CPP issued by the competent authority responsible for issuing CPPs in a country whose drug regulatory authority is one of those specified in Clause 9 Article 2 of this Circular and certifying that the drug is licensed and actually placed on the market in that country is submitted, the following additional documents must be provided:

a) The validation report of the drug regulatory authority issuing the CPP, as specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, which must meet the requirements of Article 30 of this Circular;

b) A comparative tabulated summary demonstrating the consistency between the MAA for the drug in Viet Nam and the information on the drug licensed in the country concerned, prepared using Form 09/TT in Appendix IX to this Circular.

Article 27. Quality Document

1. Quality documents are prepared according to the guidelines in Part II of ACTD or the guidelines in Module 2 and Module 3 of ICH-CTD, and relevant guidelines.

For a biosimilar, complete documents and data demonstrating its quality similarity to the reference biological shall be provided in accordance with the relevant guidelines of WHO, US-FDA, or EMA.

2. The drug substance documents may be replaced by the following documents:

a) A Certificate of Suitability to the European Pharmacopoeia (CEP), as prescribed in Clause 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where the CEP does not specify a retest period for the drug substance, stability study data for the drug substance shall be submitted.

3. Requirements for CEPs in the Quality Document:

a) The CEP included in the submitted MAA must be valid at the time of receipt of the MAA, be issued by the European Directorate for the Quality of Medicines & HealthCare (EDQM), and include all annexes/documents attached to the CEP.

For a CEP issued before September 01, 2023, the CEP must bear the seal of the finished drug manufacturer or the applicant. The establishment whose seal is affixed to the CEP shall be legally responsible for the accuracy, legality, and truthfulness of the CEP. The CEP must state in full the name of the applicant or the manufacturer authorized to use the CEP in the authorization section of the CEP.

For a CEP issued on or after September 01, 2023, the CEP included in the submitted MAA must be an electronic copy bearing a valid electronic signature, issued by the EDQM, and accompanied by a letter of authorization from the CEP holder authorizing the applicant or the manufacturer to use the CEP;

b) The applicant must submit a document providing the results of its own search for the CEP in the database published by the EDQM, including the search link and bearing the applicant’s confirmation. The document providing such results must include the following information:

- The name of the material, information on the CEP holder, number, issuance date, and validity status of the CEP, and the number of the applicable European Pharmacopoeia monograph.

- The date by which renewal is required or the expiry date, if applicable.

4. Where the manufacturer uses a medicinal material that has been granted a marketing authorization in Viet Nam and uses it in accordance with the approved information on the name of the medicinal material, the manufacturer, quality specifications, and source of the medicinal material:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The applicant must submit:

- One (01) CoA for the medicinal material, issued by the finished drug manufacturer, covering all quality specifications at levels equal to or more stringent than those specified in the standard announced by the medicinal material manufacturer. Where the finished drug manufacturer does not have the capacity to test the medicinal material for all quality specifications, it must provide an analysis report for the quality specifications not tested by the finished drug manufacturer, issued by a state testing authority or a drug and medicinal material testing service establishment that has been granted a certificate of eligibility for pharmaceutical business;

- One (01) CoA for the medicinal material, issued by the medicinal material manufacturer.

5. For vaccines, antisera, and human blood and plasma derivatives, documents shall be submitted according to Clause 1 of this Article and include the following:

a) A batch release certificate issued by the competent authority of the CPP-issuing country as prescribed or by one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular;

b) A CoA, quality specifications and test method confirmed by the National Institute for Control of Vaccines and Biologicals (NICVB) or a state drug testing establishment in charge of testing, evaluating and monitoring vaccines and medical biologicals as assigned by MOH.

6. For orphan drugs, drugs intended to meet needs for national defense and security, epidemic prevention and control, or response to the consequences of natural disasters or catastrophes, and drugs for special treatment needs:

a) Orphan drugs for the treatment of rare diseases: <0}

Available stability study data obtained according to the guidelines of ASEAN or ICH shall be accepted;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Stability study data available at the date of MAA submission shall be accepted for consideration of the drug’s shelf life, based on the opinions given by the Council, where the period covered by the drug’s stability study data does not yet meet the minimum study duration required under ASEAN guidelines.

After the marketing authorization has been granted, the applicant shall continue to submit stability study data for the finished drug to the DAV until the period covered by the stability study actually meets the minimum study duration required under ASEAN guidelines. The applicant shall submit the data as a variation to the marketing authorization, as prescribed in Appendix II to this Circular, for consideration and updating of the drug’s shelf life in accordance with regulations.

Where the stability study results for the drug fail to comply with the study protocol included in the MAA, the applicant shall immediately report the matter to DAV for submission to the Council for consideration of the drug’s shelf life.

Based on opinions given by the Council, DAV shall consider and decide the shelf life of the drug, including the shelf life applicable to batches of the drug that have already been manufactured, based on the actual stability study data;

c) Drugs for special treatment needs:

Available stability study data generated in accordance with ASEAN or ICH guidelines shall be accepted, as decided by the Minister of Health based on the opinion of the Council, where the applicant demonstrates that the drug cannot be stored under Climatic Zone IVb conditions in accordance with ASEAN guidelines.

7. For the cases specified in Clause 2 Article 13 of this Circular:

The applicant must submit a comparative tabulated summary (using Form 01/TT in Appendix IX to this Circular) comparing the drug before and after the change, and the technical documents corresponding to each change, in accordance with the guidance in Appendix II to this Circular.

8. For an MAA for a drug ordered for processing or a drug manufactured using transferred technology that meets the requirements of Clause 1 Article 9 of this Circular:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not yet have Climatic Zone IVb stability data, Climatic Zone IVb stability study data for the drug for which marketing authorization is sought are required, in accordance with ASEAN guidelines on drug stability studies;

c) For vaccines and biologicals, the stability data requirements shall follow the WHO, EMA, and US-FDA guidelines applicable to a change of manufacturer;

d) After the marketing authorization has been granted, the manufacturer shall continue to conduct stability studies of the finished drug in accordance with the study protocol included in the submitted MAA. Where the drug fails to meet the stability study requirements, the applicant shall report such failure to DAV and propose appropriate measures to address it.

9. For an MAA for a drug that has already been granted a marketing authorization upon a change of its manufacturer as prescribed in Point b Clause 2 Article 55 of the Pharmacy Law, where the MAA includes documents evidencing approval of the change of manufacturer by the competent authority of the country concerned and a comparative tabulated summary (using Form 01/TT in Appendix IX to this Circular):

a) A minimum of 06 months of stability study data, including long-term and accelerated stability data, is required for the drug for which marketing authorization is sought, in accordance with ASEAN guidelines applicable to variations;

b) For vaccines and biologicals, the stability data requirements shall follow the WHO, EMA, and US-FDA guidelines applicable to a change of manufacturer;

c) After the marketing authorization has been granted, the manufacturer shall continue to conduct stability studies of the finished drug in accordance with the study protocol included in the submitted MAA. Where the drug fails to meet the stability study requirements, the applicant shall report such failure to DAV and propose appropriate measures to address it.

Article 28. Non-clinical Document

Non-clinical documents are prepared in accordance with the guidelines in Part III of the ACTD or Module 2 and Module 4 of the ICH-CTD, and relevant guidelines or the guidelines in Appendix III to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clinical documents are prepared in accordance with the guidelines in Part IV of the ACTD or Module 2 and Module 5 of the ICH-CTD, and relevant guidelines or the guidelines in Appendix III enclosed herewith.

Article 30. Documents on validation results of drug regulatory authorities specified in Clause 9 Article 2 of the Circular in case where an MAA is validated by reference to available validation results

1. The document used as reference must be an official validation report issued by a drug regulatory authority specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, setting out in detail the assessment and validation process regarding the quality, safety, and efficacy of the drug, as well as the scientific and legal basis for granting the marketing authorization for the drug in the country concerned.

2. The validation report used as reference must be the final report used by the drug regulatory authority to grant the marketing authorization for the product, together with all validation report(s) and document(s) approving variations to the product following the grant of marketing authorization.

3. A validation report used as reference for valuation of an MAA shall include, at a minimum, the following information:

a) Administrative information, including:

- Information on the drug.

- A list of all approved pack sizes and packaging specifications.

- The pharmacological group.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Quality information, including:

- An assessment of the composition and manufacturing process.

- An assessment of quality control.

- An assessment of stability, including conclusions on the product quality;

c) Safety and efficacy information, including:

- A summary assessment of the key non-clinical data.

- A summary assessment of the key clinical data.

- A benefit-risk assessment.

- The basis for the approved indications.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. SPECIFIC PROVISIONS ON MARKETING AUTHORIZATION APPLICATIONS FOR DRUGS/MEDICINAL MATERIALS

Article 31. MAAs for drugs specified in clauses 1, 2 and 6 Article 24 of this Circular

1. Administrative Document:

The documents specified in Article 26 of this Circular.

2. Quality Document:

The documents specified in Article 27 of this Circular.

3. Non-clinical Document:

The documents specified in Clauses 1, 2, 6 and 7 of Article 24 of this Circular and prepared in accordance with Article 28 of this Circular.

4. Clinical Document:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. A risk management plan, for a new chemical drug, vaccine or biological (except probiotic biological products) (using Form 03/TT in Appendix IX to this Circular).

Article 32. MAAs for generic drugs and drugs specified in Points b, c, d and h Clause 5 Article 24 of this Circular

1. Administrative Document:

The documents specified in Article 26 of this Circular.

2. Quality Document:

a) The documents specified in Article 27 of this Circular;

b) Documentary evidence of demonstrated bioequivalence for a drug containing a drug substance or having a dosage form for which bioequivalence study data are required to be reported upon submission of an MAA.

Article 33. MAAs for drugs specified in Clause 4 Article 24 of this Circular

1. Administrative Document:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Quality Document:

a) The documents specified in Article 27 of this Circular;

b) Documentary evidence of demonstrated bioequivalence for a drug containing a drug substance or having a dosage form for which bioequivalence study data are required to be reported upon submission of an MAA.

3. Clinical Document:

The documents specified in Clause 4 Article 24 of this Circular and prepared in accordance with Article 29 of this Circular.

4. The package leaflet or SmPC of the drug with the same drug substance, strength, concentration, route of administration, and dosage form that has been granted a marketing authorization by one of the drug regulatory authorities specified in Clause 9 Article 2 of this Circular, where clinical data compiled from studies published in the medical literature are submitted.

5. Additional safety and efficacy data shall be provided where necessary, based on the advisory opinion of the Council.

Article 34. MAAs for drugs specified in Points dd and e Clause 5 Article 24 of this Circular

1. Administrative Document:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Quality Document:

The documents specified in Appendix III to this Circular.

Article 35. MAAs for drugs specified in Clause 3 Article 24 of this Circular

1. Administrative Document:

The documents specified in Article 26 of this Circular.

2. Quality Document:

The documents prepared according to the guidelines in Appendix III to this Circular.

3. Clinical data or data cited from documents as prescribed in Clause 3 Article 24 of this Circular.

Article 36. MAAs for drugs specified in Point g Clause 5 Article 24 of this Circular

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The documents specified in Article 26 of this Circular.

2. Quality Document:

The documents prepared according to the guidelines in Appendix III to this Circular.

Article 37. MAAs for medicinal materials

1. Administrative Document:

The documents specified in Article 26 of this Circular.

2. Quality Document:

The documents specified in Appendix IV to this Circular.

Section 4. SPECIFIC PROVISIONS ON MARKETING AUTHORIZATION APPLICATIONS FOR PROCESSED DRUGS AND DRUGS MANUFACTURED USING TRANSFERRED TECHNOLOGY IN VIET NAM

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Administrative Document:

a) The administrative documents for the processed drug or the drug manufactured using transferred technology, as specified in Article 26 of this Circular. The legal documents of the manufacturer of the drug substance, excipient, capsule shell, or herbal material are not required where drug processing or technology transfer is limited to the packaging stage;

b) Other documents concerning the drug processing or technology transfer, including:

- The drug processing contract or technology transfer contract. Where the ordering establishment or the processing establishment is not the applicant, the processing contract must bear the signatures of the legal representatives of the ordering establishment, the applicant, and the processing establishment.

- The technology transfer registration certificate as prescribed in Article 31 of the Law on Technology Transfer, for an MAA for a drug manufactured using transferred technology;

c) The CPP for the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer is an imported drug that has not been granted a marketing authorization in Viet Nam or whose marketing authorization in Viet Nam has expired at the time of MAA submission.

2. Quality Document:

a) The quality documents for the processed drug/the drug manufactured using transferred technology and the drug ordered for processing/the drug prior to technology transfer, as specified in Articles 31, 32, 33, 34, and 35 of this Circular;

b) The comparative tabulated summary (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular), comparing the drug ordered for processing with the processed drug, or the drug prior to technology transfer with the drug manufactured using transferred technology, and the technical documents corresponding to each change, in accordance with the guidelines in Appendix II to this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology for which classification as an original brand-name drug or as a drug with demonstrated bioequivalence is requested must also include the following quality documents:

- The bioequivalence study report for the processed drug or the drug manufactured using transferred technology.

The may replace the bioequivalence study report for the processed drug or the drug manufactured using transferred technology with a dissolution equivalence study report comparing the processed drug with the drug ordered for processing, or the drug manufactured using transferred technology with the drug prior to technology transfer, provided that the processed drug and the drug ordered for processing, or the drug manufactured using transferred technology and the drug prior to technology transfer, have the same formulation, manufacturing process, material quality specifications, and finished-product quality specifications, in accordance with US-FDA SUPAC, ICH, WHO, and EMA guidelines, guidelines of international organizations of which Viet Nam is a member, or guidelines of the drug regulatory authorities specified in Clause 9 Article 2 of this Circular.

Where any of the above-mentioned items are changed at a level that does not require submission of a bioequivalence study report, the applicant must submit the supporting documents corresponding to each change in accordance with US-FDA SUPAC, ICH, WHO, and EMA guidelines, guidelines of international organizations of which Viet Nam is a member, or guidelines of the drug regulatory authorities specified in Clause 9 Article 2 of this Circular.

- The bioequivalence study report for the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has not been classified as a drug with demonstrated bioequivalence in Viet Nam and the processed drug or the drug manufactured using transferred technology is proposed for classification as a drug with demonstrated bioequivalence.

3. Non-clinical Document and Clinical Document:

a) For a processed drug or a drug manufactured using transferred technology:

The non-clinical documents specified in Clause 3 Article 31 of this Circular and the clinical documents specified in Clause 4 Article 31 of this Circular shall be submitted where the processed drug or the drug manufactured using transferred technology is a new chemical drug, vaccine, or biological.

Non-clinical and clinical documents are not required in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer is a biological whose marketing authorization in Viet Nam remains valid at the time of MAA submission, or for which the non-clinical documents specified in Clause 3 Article 31 of this Circular and the clinical documents specified in Clause 4 Article 31 of this Circular have already been submitted, and there are sufficient documents demonstrating quality comparability between the processed drug and the drug ordered for processing, or between the drug manufactured using transferred technology and the drug prior to technology transfer.

- The drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer is a vaccine whose marketing authorization in Viet Nam remains valid at the time of MAA submission and for which documents demonstrating quality comparability between the processed drug and the drug ordered for processing, or between the drug manufactured using transferred technology and the drug prior to technology transfer, have been submitted;

b) For the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer:

The non-clinical documents specified in Clause 3 Article 31 of this Circular and the clinical documents specified in Clause 4 Article 31 of this Circular shall be submitted where the processed drug or the drug manufactured using transferred technology is a new chemical drug, vaccine, or biological, or where classification of the processed drug or the drug manufactured using transferred technology as an original brand-name drug or reference biological is requested, and the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has not been classified as an original brand-name drug or reference biological, as applicable.

4. A risk management plan, for a new chemical drug, vaccine or biological (except probiotic biological products) (using Form 03/TT in Appendix IX to this Circular).

Article 39. MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology that is an herbal drug

1. Administrative Document:

a) The administrative documents for the processed drug or the drug manufactured using transferred technology, as prescribed in Article 26 of this Circular. The legal documents of the manufacturers of herbal materials, excipients, or capsule shells are not required where the processing or technology transfer is limited to the packaging stage;

b) Other documents concerning the drug processing or technology transfer, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The technology transfer registration certificate as prescribed in Article 31 of the Law on Technology Transfer, for an MAA for a drug manufactured using transferred technology;

c) The CPP for the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer is an imported drug that has not been granted a marketing authorization in Viet Nam or whose marketing authorization in Viet Nam has expired at the time of MAA submission.

2. Quality Document:

a) The quality documents for the processed drug/the drug manufactured using transferred technology and the drug ordered for processing/the drug prior to technology transfer, as prescribed in Articles 35 and 36 of this Circular;

b) The comparative tabulated summary (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular), comparing the drug ordered for processing with the processed drug, or the drug prior to technology transfer with the drug manufactured using transferred technology, and the technical documents corresponding to each change, in accordance with the guidelines in Appendix II to this Circular.

3. Clinical Document:

a) For a processed drug or a drug manufactured using transferred technology:

The clinical documents specified in Clause 3 Article 35 of this Circular shall be submitted where the processed drug or the drug manufactured using transferred technology is a new drug.

Clinical documents are not required where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer is an herbal drug whose marketing authorization in Viet Nam remains valid at the time of MAA submission, or for which the clinical documents specified in Clause 3 Article 35 of this Circular have already been submitted;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The clinical documents specified in Clause 3 Article 35 of this Circular shall be submitted where the processed drug or the drug manufactured using transferred technology is a new drug.

- The clinical documents specified in Article 18 of this Circular shall be submitted where classification of the processed drug or the drug manufactured using transferred technology as an original brand-name drug or reference biological is requested, and the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has not been classified as an original brand-name drug or reference biological, as applicable.

Article 40. MAA for a drug processed involving transfer of drug manufacturing technology from ordering establishment to processing establishment

1. The MAA includes the documents prescribed in Article 38 or 39 of this Circular.

2. The applicant shall concurrently submit:

a) The drug processing contract and the technology transfer contract;

b) The technology transfer registration certificate as prescribed in Article 31 of the Law on Technology Transfer.

Section 5. SPECIFIC PROVISIONS ON APPLICATIONS FOR RENEWAL OF, OR APPROVAL OF VARIATIONS TO, MARKETING AUTHORIZATION FOR DRUG/MEDICINAL MATERIAL

Article 41. Application for renewal of marketing authorization for drug/medicinal material

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. An unexpired CPP, for an imported drug.

3. A report on the safety and efficacy of the drug during the period it has been placed on the market, using Form 2C/TT in Appendix IX to this Circular.

Article 42. Application for approval of variations to marketing authorization for drug/medicinal material

1. An application form for approval of variations to the marketing authorization for the drug/medicinal material (using Form 4C/TT in Appendix IX to this Circular), and a letter of authorization to sign documents in the MAA (if any).

2. The documents corresponding to the major variations (MaV) or minor variations (MiV) prescribed in Appendix II to this Circular.

3. For variations relating to the drug formulation, manufacturing process, quality specifications for starting materials, quality specifications for the finished drug, or the trade name of a processed drug or a drug manufactured using transferred technology that has been announced as meeting the criteria set out in Clause 1 Article 9 of this Circular, the applicant for the processed drug or the drug manufactured using transferred technology shall provide evidence that the corresponding variation to the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, as manufactured and marketed in the country concerned, has been approved by a competent regulatory authority.

Chapter IV

AUTHORITY AND PROCEDURES FOR GRANTING, RENEWING, AND APPROVING VARIATIONS TO MARKETING AUTHORIZATIONS FOR DRUGS/MEDICINAL MATERIALS

Article 43. Authority to grant, renew, and approve variations to marketing authorizations for drugs/medicinal materials

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Granting a marketing authorization for a drug/medicinal material;

b) Renewing a marketing authorization for a drug/medicinal material based on the application validation and the Council’s advisory opinion, in the following cases:

- A drug prescribed in Clause 2 of Article 12 of this Circular.

- A drug/medicinal material that has been subject to a mandatory recall decision or a voluntary recall for failure to meet quality specifications during the period it has been placed on the market since the most recent grant or renewal of the marketing authorization.

- A drug for which the report in Form 2C/TT in Appendix IX to this Circular indicates a new adverse event, a known adverse event occurring at a higher frequency than that stated in the approved package leaflet, or a known adverse event requiring further assessment;

c) Approving variations to a marketing authorization for a drug in accordance with Appendix II to this Circular, in the following cases:

Classification as a prescription or OTC drug; variations to the indication, dosage, route of administration, or intended patient population; and classification as an original brand-name drug, a reference biological, or a drug with demonstrated bioequivalence.

2. The DAV shall renew, or approve variations to, a marketing authorization for a drug/medicinal material based on the application validation without requiring the application validation and advisory opinions of the Council in the following cases:

a) Renewing a marketing authorization for a drug/medicinal material not falling under Point b Clause 1 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The DAV shall publish, on the MOH’s web portal and the DAV’s website, the variations to marketing authorizations for drugs/medicinal materials that do not require application validation, for minor variations (MiV) requiring notification only.

Article 44. Submission of supplementary documents, updated documents during validation, cases in which a variation application is not required, and periods for applying existing information before approval or announcement of variations

1. Within 06 months from the date of the DAV’s written notice, the applicant shall submit the requested supplementary documents. After this period, if the applicant fails to submit the supplementary documents as requested, the submitted application shall no longer be valid.

The period from the date of the DAV’s written notice to the date on which the applicant submits the supplementary documents shall not be counted toward the time limit prescribed in Clause 6 Article 56 of the Pharmacy Law.

2. Number of rounds of supplementary document submission for an application for grant, renewal, or approval of variations to a marketing authorization for a drug/medicinal material:

a) For an application for grant, renewal, or approval of variations to a marketing authorization for a drug/medicinal material, the applicant may submit supplementary documents no more than twice.

Where, following the second submission of supplementary documents, the application still does not meet the requirements based on the validators’ assessment, the DAV shall refer the case to the Council for consideration of refusing to grant or renew the marketing authorization, or refusing to approve the variations, for a drug falling under Clause 1 Article 43 of this Circular; or shall issue a written notice of refusal to renew the marketing authorization or approve the variations thereto, for a drug falling under Clause 2 Article 43 of this Circular.

Where, following the second submission of supplementary documents, the application does not meet the requirements based on the validators’ assessment due to new issues arising beyond the requirements previously communicated, the DAV shall refer the case to the Council for consideration of allowing the applicant one additional submission of supplementary documents to address the validators’ comments, for a drug falling under Clause 1 Article 43 of this Circular; or shall issue a written notice allowing one additional submission of supplementary documents, for a drug falling under Clause 2 Article 43 of this Circular;

b) Supplementary documents submitted at the Council’s request shall not count toward the number of permitted submissions of supplementary documents prescribed in Point a of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Documents updating safety and efficacy information in the drug’s package leaflet, for an application for grant of, or approval of variations to, a marketing authorization for a drug;

b) Documents updating administrative information on the name and address of the applicant and the person signing documents in the MAA, provided that the applicant remains unchanged, for an application for grant of, or approval of variations to, a marketing authorization for a drug;

c) Documents updating administrative information on the manufacturer’s name and address format, provided that the manufacturer and manufacturing site remain unchanged, for an application for grant of, or approval of variations to, a marketing authorization for a drug;

d) Documents updating information on the actual marketing status of the drug in Viet Nam, for an application for renewal of a marketing authorization for a drug.

4. For an application for renewal of a marketing authorization for a drug/medicinal material as prescribed in Article 41 of this Circular, the applicant may change only the name of the drug in the renewal application and shall clearly state the change in the application form for renewal of the marketing authorization for the drug/medicinal material.

5. The applicant and the drug manufacturer shall be responsible for updating the label and package leaflet without being required to submit an application for approval of variations or notify the DAV, in the following cases:

a) A change to the position or information of the importer of the drug/medicinal material stated on the label or package leaflet;

b) Labeling the drug/medicinal material and preparing the package leaflet in accordance with Clause 2 Article 35 of Circular No. 01/2018/TT-BYT;

c) Making changes to the contents of the label or package leaflet pursuant to an official letter issued by the DAV based on the Council’s advisory opinion;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Other items:

- Correction of spelling errors on the label or package leaflet.

- Changes to the layout of sections in the package leaflet without changing the approved contents, in accordance with the requirements applicable to the package leaflet.

- Changes to or addition of information on quality specifications on the label or package leaflet in accordance with the application approved by the DAV.

- Removal of non-mandatory information from the label or package leaflet.

6. The applicant and the manufacturer shall apply a newly approved variation no later than 12 months from the date on which the DAV issues the approval letter. For a minor variation (MiV) requiring only notification, the variation shall take effect immediately upon receipt of the notification or no later than 12 months from the date on which the DAV publishes the variation.

During the 12-month period from the date on which the DAV issues the approval letter or publishes the variation, the variation shall apply as follows:

a) An imported drug/medicinal material may continue to be imported and marketed, up to its expiry date, with the information applicable before the variation was approved or published, provided that the drug/medicinal material was handed over at the port of departure in the exporting country before the date on which the new variation is required to apply;

b) A drug/medicinal material manufactured in Viet Nam may continue to be marketed, up to its expiry date, with the information applicable before the variation was approved or published, provided that the drug/medicinal material was manufactured before the date on which the new variation is required to apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

During the 12-month period from the date on which the marketing authorization is renewed, the use of the drug’s name shall be governed as follows:

a) An imported drug/medicinal material may continue to be imported and marketed, up to its expiry date, under the name used before renewal of the marketing authorization, provided that the drug/medicinal material was handed over at the port of departure in the exporting country before the date on which the new name approved upon renewal of the marketing authorization is required to be used;

b) A drug/medicinal material manufactured in Viet Nam may continue to be marketed, up to its expiry date, under the name used before renewal of the marketing authorization, provided that the drug/medicinal material was manufactured before the date on which the new name approved upon renewal of the marketing authorization is required to be used.

Article 45. Procedures for granting marketing authorization for drug/medicinal material

1. Method of MAA submission:

The applicant shall submit the MAA in accordance with Article 15 of Decree No. 118/2025/ND-CP.

2. Receipt and time limits for processing of the MAA:

a) Receipt of the MAA:

Upon receipt of a complete MAA, the DAV shall issue the applicant an MAA receipt as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The CPP, for a new drug.

- The CPP, for the case prescribed in Point d Clause 2 Article 22 of this Circular.

- The documents prescribed in Point b Clause 5 Article 27 of this Circular.

No later than the second submission of supplementary documents prescribed in Point a Clause 2 Article 44 of this Circular, the applicant shall submit the documents referred to in this Point for consideration of the grant of the marketing authorization;

b) Time limits for processing an MAA from the date of its receipt:

- An MAA for a drug: not exceeding 12 months.

- An MAA for a drug validated by reference to available validation results: not exceeding 09 months.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: not exceeding 03 months.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: not exceeding 09 months.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: not exceeding 06 months.

- An MAA for a medicinal material: not exceeding 06 months.

3. Organization of MAA validation:

a) From the date of receipt of the MAA, the DAV shall review, classify, and forward the MAA to the validators or validating units within the following time limits:

- An MAA for a drug: 10 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a drug validated by reference to available validation results: 10 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 03 working days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 10 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 01 working day, for both the initial submission and any supplementary submission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- An MAA for a medicinal material: 03 working days, for both the initial submission and any supplementary submission.

b) From the date of receipt of the MAA from the DAV, the validators and validating units shall conduct the validation, complete the validation record, and submit it to the DAV within the following time limits:

- An MAA for a drug: 07 months for the initial submission and 02 months for a supplementary submission.

- An MAA for a drug validated by reference to available validation results: 04 months for the initial submission and 02 months for a supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 01 month for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 04 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission.

- An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 03 working day, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: 04 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission.

- An MAA for a medicinal material: 04 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Upon receipt of the validation record, the DAV shall, based on the consolidated report on validation opinions of the validators and validating units and the regulations in force, issue a written request to the applicant for additional documents if the MAA has not yet met the requirements, or refer the MAA to the Council if the validation result indicates that the MAA meets the requirements, fails to meet the requirements, or requires the Council’s opinion, together with the DAV’s proposal to grant, refuse, or seek the Council’s opinion on marketing authorization, within the following time limits:

a) An MAA for a drug: 02 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission;

b) An MAA for a drug validated by reference to available validation results: 02 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission;

c) An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 15 days for both the initial submission and any supplementary submission;

d) An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 02 months for the initial submission and 01 month for a supplementary submission;

dd) An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 01 working day, for both the initial submission and any supplementary submission;

e) An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission;

g) An MAA for a medicinal material: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

5. Meeting of the Council:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An MAA for a drug: 01 month, for both the initial submission and any supplementary submission;

b) An MAA for a drug validated by reference to available validation results: 01 month, for both the initial submission and any supplementary submission;

c) An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 15 days for both the initial submission and any supplementary submission;

d) An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 01 month for the initial submission and 15 days for a supplementary submission;

dd) An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 03 working days, for both the initial submission and any supplementary submission;

e) An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission;

g) An MAA for a medicinal material: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

6. Actions following the Council meeting:

a) Finalization of the minutes of the Council meeting:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- An MAA for a drug: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a drug validated by reference to available validation results: 15 days, for both the initial submission and any supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 10 days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 15 days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 01 working day, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: 10 days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a medicinal material: 10 days, for the initial submission or a supplementary submission;

b) From the date of receipt of the minutes of the Council meeting, the DAV shall grant marketing authorization using Form 6A/TT in Appendix IX to this Circular where the MAA meets the requirements; or issue a written notice to the applicant on the basis of the Council’s conclusion where the MAA has not yet met, or fails to meet, the requirements, within the following time limits:

- An MAA for a drug: 35 days, for the initial submission or a supplementary submission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing has a valid marketing authorization in Viet Nam at the time of MAA submission: 15 days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a processed drug or a drug manufactured using transferred technology, where the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission, or an MAA for a processed drug involving the transfer of drug manufacturing technology from the ordering establishment to the processing establishment, where the drug ordered for processing does not have a marketing authorization in Viet Nam or has an expired marketing authorization at the time of MAA submission: 35 days for the initial submission and 20 days for a supplementary submission.

- An MAA for a new drug indicated for the prevention or treatment of a Group A infectious disease for which an epidemic has been declared in accordance with the Law on disease prevention: 02 working days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a drug eligible for administrative-procedure priority as prescribed in Clause 5 Article 7 of the Pharmacy Law: 15 days, for the initial submission or a supplementary submission.

- An MAA for a medicinal material: 15 days, for the initial submission or a supplementary submission.

Article 46. Procedures for renewal of marketing authorizations for drugs/medicinal materials

1. Method of submission of an application for renewal of marketing authorization (“renewal application”):

The applicant shall submit the renewal application in accordance with Article 15 of Decree No. 118/2025/ND-CP.

2. Receipt and time limits for processing of the renewal application:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Upon receipt of a complete renewal application, the DAV shall give an application receipt to the applicant as prescribed;

b) Time limits for processing a renewal application from the date of its receipt: not exceeding 03 months.

3. Organization of validation of the renewal application:

a) Within 03 working days from the date of receipt of the renewal application as prescribed in Clause 2 of this Article, the DAV shall review and classify the application and refer it to the validators or validating units;

b) Within 01 month from the date of receipt of the renewal application from the DAV, the validators and validating units shall conduct the validation, complete the validation record, and submit it to the DAV.

4. Actions following validation of the renewal application:

a) For a renewal application prescribed in Point b Clause 1 Article 43 of this Circular:

Within 15 days from its receipt of the validation record, the DAV shall, based on the consolidated report on validation opinions of the validators or validating units and the regulations in force, issue a written request to the applicant for additional documents if the application has not yet met the requirements, or refer the application to the Council if the validation result indicates that the application meets the requirements, fails to meet the requirements, or requires the Council’s opinion, together with the DAV’s proposal to renew, refuse to renew, or seek the Council’s opinion on the renewal of, the marketing authorization;

b) For a renewal application prescribed in Point a Clause 2 Article 43 of this Circular, based on the consolidated report on validation opinions of the validators or validating units and the regulations in force, the DAV shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- within 15 days, renew the marketing authorization (using Form 6B/TT in Appendix IX to this Circular) where the application meets the requirements.

5. Meeting of the Council:

Within 15 days from its receipt of the documents from DAV, the Council’s Office shall convene a meeting of the Council.

6. Actions following the Council meeting:

a) Within 10 days from the date of the Council meeting, the Council’s Office shall finalize the minutes of the Council meeting and send them to the DAV;

b) Within 15 days from the date of receipt of the minutes of the Council meeting, the DAV shall renew the marketing authorization (using Form 6B/TT in Appendix IX to this Circular) where the application meets the requirements; or issue a written notice to the applicant on the basis of the Council’s conclusion where the application has not yet met, or fails to meet, the requirements.

Article 47. Procedures for approval of variations to marketing authorizations for drugs/medicinal materials

1. Method of submission of an application for approval of variations to a marketing authorization (“variation application”):

The applicant shall submit the variation application in accordance with Article 15 of Decree No. 118/2025/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Receipt of the variation application:

Upon receipt of a complete variation application, the DAV shall give an application receipt to the applicant as prescribed;

b) Time limits for processing a variation application from the date of its receipt:

- For a variation application prescribed in Clause 3 Article 43 of this Circular: not exceeding 20 days.

- For a variation application prescribed in Point c Clause 1 or Point b Clause 2 Article 43 of this Circular: not exceeding 03 months.

3. Organization of validation of the variation application:

a) Upon its receipt of the variation application as prescribed in Clause 2 of this Article, the DAV shall publish the application prescribed in Clause 3 Article 43 of this Circular within 20 days; or review, classify and refer the application prescribed in Point c Clause 1 or Point b Clause 2 Article 43 of this Circular to the validators or validating units within the following time limits:

- For a variation application prescribed in Point c Clause 1 Article 43 of this Circular: 03 working days for the initial submission and 02 working days for a supplementary submission.

- For a variation application prescribed in Point b Clause 2 Article 43 of this Circular: 03 working days for both the initial submission and any supplementary submission;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- For a variation application prescribed in Point c Clause 1 Article 43 of this Circular: 01 month for the initial submission and 15 days for a supplementary submission.

- For a variation application prescribed in Point b Clause 2 Article 43 of this Circular: 01 month for both the initial submission and any supplementary submission.

4. Actions following validation of the variation application:

a) For a variation application prescribed in Point c Clause 1 Article 43 of this Circular:

From the date of its receipt of the validation record, the DAV shall, based on the consolidated report on validation opinions of the validators or validating units and the regulations in force, issue a written request to the applicant for additional documents if the application has not yet met the requirements, or refer the application to the Council if the validation result indicates that the application meets the requirements, fails to meet the requirements, or requires the Council’s opinion, together with the DAV’s proposal to approve, refuse to approve, or seek the Council’s opinion on the approval of, variations to the marketing authorization, within 15 days for the initial submission and 10 days for a supplementary submission;

b) For a variation application prescribed in Point b Clause 2 Article 43 of this Circular:

From the date of its receipt of the validation record, the DAV shall, based on the consolidated report on validation opinions of the validators or validating units and the regulations in force, issue a written request to the applicant for additional documents if the application has not yet met the requirements, or issue a written approval of the variations to the marketing authorization where the application meets the requirements, or issue a written notice of refusal to approve the variations where the application fails to meet the requirements, within 25 days for both the initial submission and any supplementary submission.

5. Meeting of the Council:

Within 15 days from its receipt of the documents from DAV, the Council’s Office shall convene a meeting of the Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Within 10 days from the date of the Council meeting, the Council’s Office shall finalize the minutes of the Council meeting and send them to the DAV;

b) Within 15 days for the initial submission, and 08 days for a supplementary submission, from the date of its receipt of the minutes of the Council meeting, the DAV shall issue a written approval of the variations to the marketing authorization where the application meets the requirements; or issue a written notice to the applicant on the basis of the Council’s conclusion where the application has not yet met, or fails to meet, the requirements.

Chapter V

DOCUMENTATION REQUIREMENTS AND PROCEDURES FOR WITHDRAWAL AND REVOCATION OF MARKETING AUTHORIZATIONS FOR DRUGS AND MEDICINAL MATERIALS

Article 48. Documentation requirements for withdrawal and revocation of marketing authorizations for drugs/medicinal materials

1. Where the marketing authorization for a drug is revoked as prescribed in Points a, b Clause 1 Article 58 of the Pharmacy Law, the following documents are required:

A written drug recall notice issued by a competent regulatory authority.

2. Where the marketing authorization for a drug/medicinal material is revoked as prescribed in Points d, dd Clause 1 Article 58 of the Pharmacy Law, the following documents shall be required:

A written conclusion drawn by a competent regulatory authority stating that the MAA on the basis of which the marketing authorization was granted is forged, or that the drug/medicinal material was manufactured at a location other than that specified in the MAA.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A notice, issued by the competent CPP-issuing authority, of the revocation of the CPP on which the DAV’s grant of the marketing authorization for the drug/medicinal material in Viet Nam was based.

4. Where the marketing authorization for a drug/medicinal material is revoked as prescribed in Point e Clause 1 Article 58 of the Pharmacy Law, the following documents shall be required:

A notice, issued by WHO or a competent regulatory authority of Viet Nam or of the country of origin of the drug/medicinal material, of warning that the drug/medicinal material is ineffective or unsafe for human use.

5. Where the marketing authorization for a drug/medicinal material is withdrawn as prescribed in Point g Clause 1 Article 58 of the Pharmacy Law, the following documents shall be required:

A written request for withdrawal of the marketing authorization for drug/medicinal material in Viet Nam which is made by the manufacturer or applicant using Form 07/TT in Appendix IX to this Circular.

Article 49. Procedures for revocation and withdrawal of marketing authorizations for drugs/medicinal materials

1. Within a maximum duration of 30 days from its receipt of the documents specified in Clause 1 Article 48 of this Circular, the DAV shall issue a decision to revoke the marketing authorization for the drug.

2. Within a maximum duration of 30 days from its receipt of the documents specified in Clause 2 Article 48 of this Circular, the DAV shall issue a decision to revoke the marketing authorization for the drug/medicinal material.

3. Within a maximum duration of 10 days from its receipt of the documents specified in Clauses 3 and 4 Article 48 of this Circular, the DAV shall issue a decision to revoke the marketing authorization for the drug/medicinal material.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

REGULATIONS ON ORGANIZATION AND OPERATION OF ADVISORY COUNCIL FOR GRANT OF MARKETING AUTHORIZATIONS FOR DRUGS AND MEDICINAL MATERIALS, VALIDATING UNITS, AND VALIDATORS

Article 50. Organization and operation of the Council

1. The Council for the grant of marketing authorizations for drugs and medicinal materials shall be established by the Minister of Health. The Council is composed of experts whose qualifications and experience are appropriate to ensure their capacity to assess applications, provide critical review of the opinions of validators and the proposals of the DAV, and advise the Minister of Health on matters relating to pharmacy legislation and the quality, safety and efficacy of drugs and medicinal materials.

2. The Council shall advise the Minister of Health and shall be accountable to the Minister of Health and before the law for its validation opinions and advice on:

a) the grant and renewal of marketing authorizations for drugs/medicinal materials, and approval of variations to such marketing authorizations, based on the validation results of validators, the proposals of the DAV, and relevant matters at the request of the Minister of Health;

b) the grant of import licenses for drugs that are not yet granted a marketing authorization in Viet Nam, in respect of applications for import licenses received and processed by the MOH, based on the validation results of validators, the proposals of the DAV, and relevant matters at the request of the Minister of Health;

c) assessing the conformity of the GMP principles and standards of an exporting country that are different from the manufacturing principles and standards issued or recognized by the Minister of Health as prescribed in Point c Clause 1 Article 97 of the Government’s Decree No. 163/2025/ND-CP;

d) proposing guidelines and policies relating to the grant of marketing authorizations for drugs/medicinal materials and matters relating to ensuring the quality, safety and efficacy of drugs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The management of conflicts of interest of members of the Council is prescribed in Appendix VII to this Circular.

5. Funding for covering operating expenses of the Council shall comply with regulations of law.

6. The standing committee of the Council shall be located on the same premises as DAV.

Article 51. Organization and operation of validating units and validators

1. The DAV and validating units shall establish sub-committees of validators to validate relevant documents in MAAs for drugs/medicinal materials relating to legal compliance, quality specifications, pharmaceutical formulation, pharmacology, clinical data and bioequivalence, and shall compile lists of validators who are members of such sub-committees for the validation of applications for the grant and renewal of, and approval of variations to, marketing authorizations for drugs/medicinal materials. The composition of each sub-committee of validators shall be appropriate to the classification of the product for which the application is submitted and the type of application.

2. The responsibilities, organization and operation of validating units and validators are prescribed in Appendix VIII to this Circular.

3. The management of conflicts of interest of validators is prescribed in Appendix VII to this Circular.

4. Funding for covering expenses associated with the validation of applications shall comply with regulations of law.

Chapter VII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. Effect

1. This Circular comes into force from October 01, 2026.

2. The following regulations and Circulars shall cease to have effect from the effective date of this Circular:

a) The Circular No. 12/2025/TT-BYT of the Minister of Health;

b) The first sub-point of Point a Clause 1 Article 16 and the second sub-point of Point c Clause 3 Article 29 of the Circular No. 01/2018/TT-BYT;

c) Clause 8 Article 1 and Clause 10 Article 1 of the Circular No. 23/2023/TT-BYT of the Minister of Health.

3. For medicinal materials that are excipients or capsule shells for which no marketing authorization has been granted, intended for use in the manufacture of a drug under an MAA for which the marketing authorization was granted before October 20, 2022 and which have not yet been published on the DAV’s website, where an establishment wishes to import such excipients or capsule shells into Viet Nam for the manufacture of that drug:

The applicant shall update all information concerning medicinal materials that are excipients and capsule shells contained in its approved application on the DAV’s online public service system. Within 05 working days from the date on which the information is updated on the system, the DAV shall publish information on the sources of medicinal materials that are excipients and capsule shells on its website. The applicant shall be responsible for the accuracy of the updated information as compared with the information in the approved application and shall not be required to update the information again for each subsequent importation.

4. For a drug/medicinal material for which a marketing authorization was granted before January 01, 2023, the label of the drug/medicinal material must bear the registration number in the format specified in Appendix V to this Circular no later than 12 months after the date on which the marketing authorization is renewed. Within 12 months from the date on which the marketing authorization for a drug/medicinal material is renewed, the registration number shall be indicated in accordance with the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) An imported drug/medicinal material may continue to be imported and placed on the market with its label bearing the registration number granted before the renewal of the marketing authorization, provided that the shipment is delivered at the port of departure in the exporting country before the date from which the registration number is required to be indicated on the label under this Clause.

5. Drugs that were classified as prescription drugs or OTC drugs before the effective date of this Circular shall not be required to undergo reclassification during the validity period of their marketing authorizations. A drug shall be reviewed for classification as a prescription drug or OTC drug in accordance with this Circular upon renewal of its marketing authorization. Where the applicant proposes a change in the classification of a drug as a prescription drug or OTC drug, the applicant shall comply with Appendix II to this Circular.

6. For an MAA submitted to the DAV before the effective date of this Circular, where the marketing authorization for the drug covered by the MAA has not yet been granted or renewed, the classification of the drug as an OTC drug shall be reviewed in accordance with this Circular.

Article 53. Transition

1. MAAs for drugs/medicinal materials submitted before the effective date of this Circular shall continue to be processed in accordance with the regulations in force at the time of the MAA submission, or may, from the effective date of this Circular, be processed in accordance with this Circular where this facilitates and simplifies administrative procedures for enterprises, organizations and individuals.

2. A drug that has been classified as an original brand-name drug, a reference biological, a drug with demonstrated bioequivalence, or a drug for which all manufacturing stages are carried out in Viet Nam on a manufacturing line complying with EU-GMP principles and standards or equivalent standards and has been granted a marketing authorization by the drug regulatory authority of a country on the SRA list or by the EMA before the effective date of this Circular shall retain its classification for the validity period of its marketing authorization, unless the DAV, at the request of the applicant, reviews and updates or makes variations to the information published on the DAV’s website.

Article 54. Terms of reference

Where any legislative documents or regulations referred to in this Circular are amended or replaced, the new ones shall apply.

Article 55. Implementation organization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Provide guidelines for and organize the implementation of this Circular;

b) Publish the following on the DAV’s website:

- The list of drugs and medicinal materials for which marketing authorizations have been granted or renewed (including information on the drug prior to technology transfer, for drugs manufactured using transferred technology in Viet Nam, and on the drug ordered for processing, for processed drugs manufactured in Viet Nam), within 05 working days from the date of grant or renewal of the marketing authorization, together with information on whether the drug is classified as a prescription drug or OTC drug and other information relating to the marketing authorization of drugs and medicinal materials.

- The list of drugs with demonstrated bioequivalence and drugs classified as original brand-name drugs or reference biologicals within 05 working days from the date on which the marketing authorization for the drug is granted, and information on variations to such drugs within 07 working days from the date on which an approval of the variations to the marketing authorization for the drug is granted.

- The lists of processed drugs and drugs manufactured using transferred technology which are made using Form 8A/TT, Form 8B/TT and Form 8C/TT in Appendix IX to this Circular, within 07 working days from the date on which the marketing authorization for the drug is granted.

- Drugs for which all manufacturing stages are carried out in Viet Nam at a manufacturing line that complies with EU-GMP principles and standards or equivalent standards, and which have been granted a marketing authorization by the drug regulatory authority of a country on the SRA list or by the EMA, within 07 working days from the date of approval of the variation to the marketing authorization;

c) Remove from the lists any drug classified as an original brand-name drug, a reference biological, or a drug with demonstrated bioequivalence that no longer meets the classification criteria prescribed in this Circular, based on the advisory opinion of the Council; remove any published drug for which all manufacturing stages are carried out in Viet Nam at a manufacturing line that complies with EU-GMP principles and standards or equivalent standards and which has been granted a marketing authorization by the drug regulatory authority of a country on the SRA list or by the EMA, where such drug no longer meets the requirements set out in this Circular;

d) Remove drugs from the lists of processed drugs and drugs manufactured using transferred technology published as prescribed in the third sub-point of Point b of this Clause, based on the advisory opinion of the Council, when such drugs no longer meet the requirements prescribed in Clause 1 Article 9 of this Circular;

dd) Formulate, promulgate, and organize the implementation of standard operating procedures (SOPs) in the registration of drugs; guidelines on the application for marketing authorization of drugs and medicinal materials; and guidelines on the validation of MAAs for drugs and medicinal materials;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Where necessary, the DAV shall hold meetings with applicants, manufacturers, and validators to clarify the issues that arise during the validation of MAAs for drugs and medicinal materials;

h) Formulate regulations on use of barcodes, QR codes, DataMatrix codes, or other forms of printed codes, as prescribed by relevant laws, to the outer packaging of drugs and medicinal materials manufactured by manufacturers, for the management, identification, and traceability of drugs and medicinal materials placed on the market, and formulate a roadmap for implementation in accordance with regulations of the Minister of Health;

i) Within 15 days from the date of grant or renewal of a marketing authorization, or 07 working days from the date of approval of variations to a marketing authorization, the DAV shall share quality specifications for drugs with the testing system; share information on risk management plans with the National DI & ADR Centre in respect of MAAs for new chemical drugs, vaccines, and biologicals (except probiotic biological products); publish information on medicinal materials for domestically manufactured drugs; and publish the list of drugs classified as original brand-name drugs, reference biologicals, or drugs with demonstrated bioequivalence;

k) Within 03 working days from the date of receipt of an application for renewal of the marketing authorization of a drug or medicinal material, the DAV shall publish on the MOH’s web portal and the DAV’s website information on the drug or medicinal material for which an application for renewal has been received in accordance with regulations and whose marketing authorization may continue to be used in accordance with Point c Clause 8 Article 56 of the Pharmacy Law;

l) For drugs and medicinal materials already published on the DAV’s website as prescribed in Point k of this Clause, within 03 working days from the date on which the DAV issues a written notice of refusal to renew, or a written notice of suspension of the use of, the marketing authorization on the grounds that the drug or medicinal material poses a potential safety risk to users or is suspected of involving forged legal documents, or a written notice of the validation result of the renewal application indicating that the time limit for submission of supplementary documents prescribed in Clause 1 Article 44 of this Circular has expired, the DAV shall publish on the MOH’s web portal and the DAV’s website the drugs and medicinal materials that no longer meet the requirements for continued use of the marketing authorization;

m) Publish on the DAV’s website the technical documents prescribed in Appendix I to this Circular;

n) Remove medicinal materials already published on the MOH’s web portal and the DAV’s website upon receipt of written notice from a competent authority that such medicinal materials are no longer permitted for use;

o) Publish on the MOH’s web portal and the DAV’s website information on a subsequent MAA that relies on the fact that a drug has already been granted a marketing authorization, or on data demonstrating the safety and efficacy of a drug that has already been granted a marketing authorization, to obtain a marketing authorization for another drug, in accordance with Clause 3 Article 128 of the Law on Intellectual Property;

p) Within 01 month from the date on which the DAV issues a written notice to the applicant of its refusal to grant or renew, or approve variations to, the marketing authorization of a drug/medicinal material, where a written request from the applicant for reconsideration of the application processing result is received, the DAV shall review the case and report it to the Council or refer the applicant’s request to validators for consideration. Procedures for handling the case:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Where the Council or the validators do not accept the applicant’s explanation, the DAV shall issue a written notice of refusal to grant or renew the marketing authorization, or approve the variations to the marketing authorization;

q) Issue a written request for a Phase IV clinical trial of a drug in accordance with Clause 2 Article 87 of the Pharmacy Law, on the basis of the advisory opinion of the Council.

2. Manufacturers of drugs/medicinal materials shall comply with the labeling requirements set out in Circular No. 01/2018/TT-BYT and the following requirements when stating the expiry date of their drugs/medicinal materials on the labels:

The expiry date of a drug/medicinal material stated on the label must not be later than the end of its shelf life as approved in the MAA, and must not be more than 31 days earlier than that shelf life.

Article 56. Responsibility for implementation

The Chief of the Ministry’s Office, the Director of the Drug Administration of Vietnam, heads of departments and affiliates of the Ministry of Health, Directors of Provincial-level Departments of Health, and relevant authorities, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Health (via the Drug Administration of Vietnam) for consideration./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

APPENDIX II

MAJOR VARIATIONS AND MINOR VARIATIONS TO DRUGS AND MEDICINAL MATERIALS GRANTED MARKETING AUTHORIZATION
(Enclosed with the Circular No. 32/2026/TT-BYT dated July 29, 2026 of the Ministry of Health of Viet Nam)

A. GENERAL GUIDELINES

1. Definitions used in this Appendix:

1.1. Lead compendia include the Vietnamese Pharmacopoeia, British Pharmacopeia (BP), United States Pharmacopeia (USP), European Pharmacopeia (EP), International Pharmacopeia (IP), and Japanese Pharmacopeia (JP).

1.2. Specifications (of drug substances, excipients, or drug products) refer to quality test parameters and corresponding acceptance limits, together with the analytical procedures used to test each parameter.

1.3. Bulk product means a drug product that has undergone all manufacturing stages up to, but not including, packaging in the primary container.

1.4. Stability study data, analytical procedure validation, manufacturing process validation, and bioavailability/bioequivalence study data, etc., shall be generated in accordance with the applicable ASEAN technical guidelines issued together with the Circular prescribing marketing authorization for drugs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Abbreviations:

MaV

=

Major Variation

MiV-N

=

Minor Variation (Notification only)

MiV-PA

=

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

SUPAC

=

Guidance of US FDA (the United States Food and Drug Administration) on Scale-up and Post-approval Changes

TSE

=

Transmissible Spongiform Encephalopathy

BSE

=

Bovine Spongiform Encephalopathy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- No application for approval of such variations is required to be submitted to the Drug Administration of Viet Nam (DAV).

- For variations addressed in MiV-N6 and MiV-N9: the applicant shall update and retain the relevant documentation at its premises as prescribed. Where the applicant voluntarily submits an application for such variations, the applicant may submit the documents specified in the corresponding MiV-N6 or MiV-N9, or relevant documents in accordance with the guidelines of the EMA, U.S. FDA, or WHO;

- For variations that are not specifically classified in this Appendix, where the applicant voluntarily submits an application for registration of variations, variations relating to technical documents shall be approved prior to implementation, while administrative variations shall be subject to notification.  The application shall comprise an application form and relevant supporting documents.

4. All documents required to be submitted under this Guideline shall be submitted together with the application form prescribed in the Circular prescribing marketing authorization for drugs, accompanied by a comparative table summarizing the proposed variations (setting out the approved content and the proposed content), with the content proposed for publication on the website of the DAV separately identified.

5. A single variation application package, comprising a single application form which is made using the form provided in this Circular, may be submitted for multiple drugs of the same applicant and the same drug product manufacturer, where the drugs are subject to the same administrative variations as follows, provided that the approved information, proposed variations and supporting documents are identical for all such drugs, except product-specific information: change of the name and/or address of the applicant, ordering establishment, or transferor establishment; change of the name and/or address of the drug product manufacturer; change of the name and/or address of the drug substance manufacturer; change of the name and/or the manner of stating the address of the excipient/capsule shell manufacturer (provided that the manufacturing site remains unchanged); or change to the package insert where multiple strengths of the drug share the same package insert.

6. Multiple variations relating to the same drug may be combined in a single variation application package, comprising the complete set of documents relevant to each variation as prescribed.

Where an application submitted by the applicant includes both variations requiring prior approval and minor variations requiring notification only, the application shall be processed in accordance with the procedure applicable to variations requiring prior approval.

7. In addition to the documents required to be submitted under this Guideline, the DAV may request additional information where deemed necessary.

B. LIST OF VARIATIONS DURING MARKETING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MaV-1

Change and/or addition of indication(s)/dosage regimen/ patient population or addition of clinical information to extend the scope of use of the drug, or addition of a route of administration without a change in the dosage form

Conditions to be fulfilled (C)

1. As a subsequent change due to a revision to the Summary of Product Characteristics (SmPC) or an equivalent document (e.g. USPI), leading to a change to the package insert and/or label sample.

2. For generic drugs whose package insert is updated in line with that of the original brand-name drug in Viet Nam, refer to MiV-PA2.

3. For drugs whose package insert is updated in line with a package insert approved by an SRA for a drug for which no original brand-name drug is available in Viet Nam, refer to MaV-2.

Documents to be submitted (D)

1. The proposed package insert and/or label sample. A comparative table summarizing the approved and proposed content of the package insert and/or label sample.

2. The Package Insert (PI), Summary of Product Characteristics (SmPC), or Patient Information Leaflet (PIL), approved by the authority issuing the marketing authorization in the country of origin or a reference country, containing the proposed change and/or addition (where applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The written approval issued by the regulatory authority of the reference country or the country of manufacture approving the change and/or addition to the indication(s) or dosage regimen (where applicable).

5. Clinical expert reports and/or clinical study reports (where applicable).

6. Clinical documents as per Part IV of the ASEAN Common Technical Dossier (ACTD) (where applicable).

MaV-2

Change to the content of the package insert and/or label

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change is not a minor variation and does not fall within the scope of MaV-1.

2. The change results from a revision to the Summary of Product Characteristics (SmPC) or an equivalent document (e.g. USPI).

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Package Insert (PI), Summary of Product Characteristics (SmPC), or Patient Information Leaflet (PIL), approved by the authority issuing the marketing authorization in the country of origin or a reference country, containing the proposed change and/or addition (where applicable).

3. Justification for the proposed change, together with supporting clinical documentation (where applicable).

MaV-3

Addition or replacement of an alternative drug substance manufacturer/manufacturing site (where no European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) is available)

Conditions to be fulfilled (C)

1. The specifications of the drug substance remain unchanged.

2. For a change and/or addition of an alternative drug substance manufacturer/manufacturing site where a European Pharmacopoeia Certificate of Suitability (CEP) is available, refer to MiV-PA4.

3. Where the specifications of the drug substance are changed, the requirements under MaV-6, MiV-PA8, or MiV-N9, as applicable, shall also apply.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Complete ACTD Sections S1-S7;

b) The complete drug substance master file, comprising both the open and closed parts (the closed part, together with the letter of access, shall be provided directly by the drug substance manufacturer to the DAV);

c) A certificate or equivalent inspection/audit document issued by one of the reference countries specified in the Circular prescribing marketing authorization for drugs.

2. A comparative table of the differences between the drug substance manufacturing information at the proposed manufacturing site and that at the approved manufacturing site, where applicable.

3. Certificates of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for at least two pilot batches of the drug substance manufactured at the proposed and approved manufacturing sites (*).

4. A letter of commitment from the drug product manufacturer or the applicant to conduct long-term and accelerated stability studies of the drug product manufactured using the drug substance from the proposed manufacturing site, and to report any results that do not comply with the approved shelf-life specifications, together with proposed appropriate actions.

5. Comparative dissolution profile data for the drug product manufactured using the drug substance from the approved and proposed manufacturing sites, where the drug has demonstrated bioequivalence.

6. Legal documents of the drug substance manufacturer demonstrating compliance with GMP guidelines for the manufacture of medicinal materials, as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular.

Where the drug substance already been granted a marketing authorization in Viet Nam, the documents specified in Clauses 1 and 6 of this Section are not required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MaV-4

Addition or replacement of the manufacturing site for the drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. Not applicable to changes relating to manufacturer responsible for batch release or a site where only batch release takes place.

2. For the addition or replacement of a manufacturer/site responsible for batch release, refer to MiV-PA3.

3. Where there are changes to the manufacturing process, the requirements under MaV-9, MiV-PA20, or MiV-N11, as applicable, shall also apply.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Proof that the proposed site is appropriately authorized for the relevant dosage form, such as a valid GMP certificate and/or a CPP which covers GMP certification.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For a contract manufacturer, a letter of appointment and a letter of acceptance for the proposed site to manufacture the drug product, stating the manufacturing activities to be performed at the proposed site (where applicable).

5. Specifications of the drug substance.

6. Product formula and/or batch manufacturing formula.

7. For oral solid dosage forms, comparative dissolution profile data for at least one (01) pilot/production batch of the drug product manufactured at the approved site and the proposed site, in accordance with the US-FDA SUPAC-IR or SUPAC-MR Guidelines.

8. Validation scheme and/or report for the manufacturing process of the drug product at the proposed site.

9. Holding time studies testing of the bulk product during storage and transportation between the bulk production site and the primary packaging site (where applicable).

10. Release and shelf-life specifications of the drug product.

11. Certificates of Analysis (CoA) and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of the drug product for at least 02 production batches (or 01 production batch and 02 pilot batches) from the proposed site and the last 03 production batches from the approved site.

Batch analysis data for the next 02 full production batches should be available upon request. If any result obtained during batch analysis does not comply with the specifications, a report shall be submitted together with proposed appropriate actions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Justification for not submitting a bioequivalence study, in accordance with the ASEAN guideline on the conduct of bioavailability and bioequivalence studies (where applicable).

MaV-5

Addition or replacement of alternative packager/site for primary packaging (direct contact with drug product) for sterile product

Conditions to be fulfilled (C)

1. No other changes except for the addition and/or replacement of the alternative packager/site for primary packaging.

2. For the addition and/or replacement of an alternative packager/site for primary packaging for non-sterile drug products, refer to MiV-PA35.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Proof that the proposed packager/site is appropriately authorized for the primary packaging activity of the relevant dosage form, such as a valid GMP Certificate and/or a CPP certifying GMP compliance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Validation scheme and/or report on primary packaging processes performed by the proposed packager/at the proposed site.

5. Holding time studies of the bulk product during storage and transportation between the bulk production site and the proposed primary packager/site (where applicable).

6. Stability data of the drug product following the change, and a report of any results falling outside shelf-life specifications, together with the proposed action.

MaV-6

Change of the specifications of the drug substance [where European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) is not available] and/or drug product in the following cases:

a) Specification limits are widened;

b) Deletion of test parameter and limits.

Conditions to be fulfilled (C)

1. Analytical procedures remain unchanged, or changes in the analytical procedures are minor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The change should not be the result of unexpected events arising during manufacture or related to stability concerns, unless otherwise justified.

4. For changes to the specification of the drug substance that may necessitate a review of the CEP, refer to MiV-PA12.

Documents to be submitted (D)

(a) Specification limits are widened

1. Revised specifications of the drug substance/ drug product.

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed specifications of the drug substance/drug product, with the changes highlighted.

3. Certificate(s) of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of the drug substance/drug product for all tests in the proposed specifications for 02 pilot or production-scale batches.

4. Justification for the proposed change, substantiated with scientific data.

5. For a change to the specifications of the drug substance involving stability-indicating parameters: stability data of the drug substance and a report if any results fall outside the re-test/shelf-life specifications, with proposed action.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(b) Deletion of test parameters and limits: Documents referred in D1-D4 shall be provided.

MaV-7

Change and/or addition of batch size for sterile drug products

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change does not affect consistency of production.

2. The product formulation remains unchanged.

3. Release and shelf-life specifications of drug product remain unchanged.

4. Process validation scheme and/or report is available or validation of the manufacturing process has been successfully carried out according to protocol with at least 03 batches appropriate to the proposed batch size in accordance with the ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data For Drug Registration.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration of the proposed batch size should be provided upon submission.

3. Approved release and shelf-life specifications of the drug product.

4. Batch analysis data (in a comparative tabulated format) and/or Certificate of analysis (CoA) of drug product of at least 02 production batches manufactured according to approved and proposed batch sizes.

5. Stability data of the drug product following the change, and a report if any result falls outside the shelf-life specifications, with proposed action.

MaV-8

Addition or change of batch size of non-sterile drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change does not affect consistency of production.

2. The product formulation remains unchanged.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Process validation scheme and/or report is available or validation of the manufacturing process has been successfully carried out according to protocol with at least 03 batches appropriate to the proposed batch size in accordance with the ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data For Drug Registration.

5. This is applicable to change of batch size more than 10-fold compared to the approved batch size. For change of batch size up to 10-fold compared to the approved batch size, refer MiV-PA13.

Documents to be submitted (D)

1. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot/production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed batch size as per US FDA SUPAC IR or MR Guidelines (where applicable).

2. Comparative tabulated format of approved and proposed batch manufacturing formula.

3. Validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration of the proposed batch size should be provided upon submission.

4. Release and shelf-life specifications of the drug product.

5. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product on a minimum of 01 production batch manufactured according to approved and proposed batch sizes, and letters of undertaking of the drug product manufacturer and the applicant to submit batch analysis data on the next one full production batch.

6. Stability data of the drug product following the change, and a report of any results falling outside shelf-life specifications, together with the proposed action.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Major change in the manufacturing process for drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change does not cause a negative impact on the quality, safety and efficacy of the drug product.

2. The manufacturing site remains unchanged. If there is a change in manufacturing site, MaV-4 is also applicable.

3. For minor change of the manufacturing process for non-sterile product, refer to MiV-PA20 or MiV-N11.

Documents to be submitted (D)

1. Description of the proposed manufacturing process and technical justification for the change.

2. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot/production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed manufacturing process as per US FDA SUPAC IR or MR Guidelines.

3. Validation scheme and/or report of the proposed manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration should be provided upon submission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product for a minimum of 01 production batch manufactured according to approved and proposed processes.

6. Stability data of the drug product manufactured according to the proposed process and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed action).

7. Justification for not submitting a new bioequivalence study of the drug product manufactured according to the proposed manufacturing process (for a drug granted marketing authorization and having demonstrated bioequivalence).

MaV-10

Qualitative or quantitative change of excipient

a) For immediate release oral dosage forms (as per Level 2 and 3, Part III (Components and Composition)- SUPAC guideline);

b) For modified release oral dosage forms;

c) For other critical dosage forms such as sterile preparations.

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Replacement of an excipient with a comparable excipient of the same functional characteristics.

3. The dissolution profile of the proposed product is comparable to that of the approved product.

4. Process validation scheme and/or report is available or validation of the manufacturing process has been successfully carried out according to protocol with at least 03 batches of the proposed product formula in accordance with the ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data For Drug Registration.

5. For other qualitative or quantitative changes of excipient for immediate release oral dosage forms and other non-critical dosage forms, refer to MiV-PA15.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. A declaration that the proposed qualitative or quantitative change of the excipient does not interfere with analytical procedures in the approved drug product release and shelf-life specifications (where applicable).

3. Justification for the change which must be given by appropriate development of pharmaceutics.

4. Comparative tabulated format of the approved and proposed product formulation with calculated changes highlighted (state changes in the percentage of the proposed excipient out of the total target dosage form weight (where applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Revised batch manufacturing formula.

7. Validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration appropriate to the proposed change in product formula should be provided upon submission.

8. ACTD Section P3.1 to P3.4 which have been revised appropriately to the proposed product formulation (where applicable).

9. Specifications of the proposed excipient.

10. For proposed excipients made of ruminants source, TSE-free certificate or BSE-free certificate issued from relevant authority of the issuing country and/or documentary evidence from the supplier (where applicable).

11. Revised release and shelf-life specifications of the drug product.

12. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product on at least 02 production (or 01 production batch and 02 pilot batches) according to approved and proposed product formula.

13. Stability data of the drug product following the change and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed action).

14. Justification for not submitting a new bioequivalence study of the drug product manufactured according to the proposed formulation (for a drug granted marketing authorization and having demonstrated bioequivalence).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Legal documents of the manufacturer of the proposed excipient as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular. If the excipient has been granted a marketing authorization in Viet Nam, these documents shall not be required.

MaV-11

Quantitative change in coating of tablets or weight and/or size of capsule shell for modified release oral dosage form

Conditions to be fulfilled (C)

1. The dissolution profile of the proposed product is comparable to that of the approved product.

2. The test parameters and limits in approved release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged, except for update of product description with respect to the weight and/or size (where applicable).

3. For quantitative change in coating of tablets or weight and/or size of capsule shell for immediate release oral solid dosage forms, refer to MiV-PA16.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot/production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed composition as per US FDA SUPAC IR or MR Guidelines (where applicable).

4. Approved and proposed 01-dose and batch manufacturing formula.

5. Revised release and shelf-life specifications of the drug product.

6. Stability data of the drug product following the change, and a report of any results falling outside shelf-life specifications, together with the proposed action.

7. Justification for not submitting a new bioequivalence study of the drug product manufactured according to the proposed composition (for a drug granted marketing authorization and having demonstrated bioequivalence).

MaV-12

Change in primary packaging material for sterile product in the following cases:

a) Qualitative and quantitative composition and/or

b) Type of container and/or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. Release and shelf-life specifications of drug product remain unchanged.

2. For change in the primary packaging material for non-sterile drug product, refer to MiV-PA28.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Scientific data proving the appropriacy of the proposed primary packaging material (comparative data on permeability of the approved and proposed primary packaging material, e.g. moisture, O2, CO2).

3. Proof that no interaction between the content and the primary packaging material occurs (where applicable).

4. Validation scheme and/or report of the manufacturing and sterilization process appropriate to the proposed change in primary packaging material should be provided upon submission.

5. Comparative tabulated format of specifications of the approved and proposed primary packaging material.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Stability data of the drug product in the proposed primary packaging material and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed action).

MaV-13

Change or addition of pack size/fill volume and/or change of shape or dimension of container or closure for sterile solid and liquid drug product.

Conditions to be fulfilled (C)

1. The proposed pack size is consistent with the dosage regimen and duration of use as approved in the package insert.

2. The packaging material remains unchanged.

3. Approved release and shelf-life specifications of drug product are not affected, except pack size/fill volume specifications.

4. For change or addition of pack size/fill volume and/or change of shape or dimension of container or closure for non-sterile drug product, refer to MiV-PA30.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Justification that the proposed pack size is consistent with the dosage regimen and duration of use as approved in the package insert.

3. Validation data of the manufacturing process, sterilization and container closure system (where applicable).

4. Stability data of the drug product in the proposed pack size and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed action).

MaV-14

Inclusion or replacement of the solvent/diluent for the drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. The proposed change does not result in any change in the dosage form, regimen, indication, method of administration of the product.

2. For deletion of the solvent/diluent, refer to MiV-PA18.

3. For change of shelf-life and/or storage conditions of the drug product after first opening and/or after dilution/reconstitution, additional documents shall be also submitted according to MaV-15/MiV-PA33 and/or MaV-16/MiV-PA34.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation.

2. Documentary evidence to certify that the proposed manufacturer/manufacturing site of solvents/diluents complies with GMP standards currently applied to this dosage form (where applicable).

3. Batch numbering system (where applicable).

4. A declaration from the applicant or the drug product manufacturer that the release and shelf-life specifications of drug product are not affected.

5. In addition to the complete ACTD section P for the proposed solvent/diluent and reconstitution stability data, ACTD section S is also required (where applicable).

MaV-15

Extension of shelf-life of the drug product:

a) As a package in approved pack size and/or

b) After first opening and/or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. For (a) & (b) - The studies must show conformance to the approved shelf-life specification for the drug product.

2. For (c) - The studies must show conformance to the approved shelf-life specification for the reconstituted product.

3. For reduction of shelf-life, refer to MiV-PA33.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Technical justification for the proposed change (where applicable).

3. A letter of commitment from the applicant or the drug product manufacturer to inform users of the relevant change (where applicable).

4. Results of long-term stability studies of the drug product in accordance with the ASEAN Guidelines on Stability Study of Drug Product, accompanied with results of appropriate microbiological testing (where appropriate), in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) After first opening and/or

c) After dilution/reconstitution.

MaV-16

Change of storage conditions of the drug product (lowering from the approved storage condition)

a) As a package in approved pack size and/or

b) After first opening and/or

c) After dilution/reconstitution

Conditions to be fulfilled (C)

1. For (a) & (b) - The studies must show conformance to the approved shelf-life specification for the drug product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For change of storage condition (increasing from the approved storage condition), refer to MiV-PA34.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Technical justification for the proposed change.

3. Results of appropriate long-term stability studies of the drug product in accordance with the ASEAN Guidelines on Stability Study of Drug Product, accompanied with results of appropriate microbiological testing (where appropriate), in the following cases:

a) As a package in approved pack size and/or

b) After first opening and/or

c) After dilution/reconstitution.

MaV-17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. The synthetic route is different with potential change in qualitative and/or quantitative impurity profile which would require further qualifications in safety studies. Where the synthetic route remains unchanged, refer to MiV-PA7.

2. Manufacturing process of drug substance does not use any materials of human/animal origin for which assessment is required of viral safety, unless otherwise justified.

3. Physicochemical characteristics and other relevant properties of drug substance remain unchanged.

4. Stability performance of drug substance remains unchanged.

5. If there are changes to the specification of drug substance, MiV-PA8 is also applicable.

Documents to be submitted (D)

1. One of the following documents may be submitted:

a) Complete revised relevant ACTD sections S1-S7;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A certificate or equivalent inspection/audit document issued by one of the reference countries specified in the Circular prescribing marketing authorization for drugs.

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed processes with changes highlighted (where applicable).

3. For sterile drug substance, report on validation of the proposed manufacturing process (where applicable).

4. A letter of declaration from the applicant or the drug product manufacturer or the drug substance manufacturer stating that no new impurities have been introduced at or above the accepted threshold for qualification of impurities or that there is no increase in the levels of impurities, which require further safety studies.

5. A letter of declaration from the applicant or the drug product manufacturer or the drug substance manufacturer stating that the approved specifications of the drug substance have not changed (where applicable).

6. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for at least two batches of the drug substance from the approved and proposed process.

7. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product manufactured with the drug substance from the proposed process (in accordance with the ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) have been started and will be finalized, and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed actions).

8. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product of at least two batches (pilot or production scale) manufactured with the drug substance according to the approved and proposed processes.

MaV-18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

The drug has been marketed in Viet Nam for a minimum of 03 years (where there is no drug with the same active ingredient(s), medicinal herb(s), strength, concentration, and dosage form as the drug that has been granted marketing authorization and marketed in a country whose drug regulatory authority is one of those specified in Clause 9 Article 2 of this Circular)

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the label and package insert (after reclassification) and comparative tabulated format of the approved and proposed package inserts.

2. Package Insert (PI)/Summary of Product Characteristics (SmPC)/Patient Information Leaflet (PIL) of the drug classified as OCT drug and approved by the authority issuing marketing authorization of the country prescribed in clause 9 Article 2 of this Circular.

3. In case the documents in Clause 2 of this Section are not available, the following clinical safety summaries as per ACTD part IV or Module 5 ICH-CTD shall be submitted:

- Patient use of drug: quantity of drug, number of patients, etc.;

- Summary safety profile of the drug which is made on the basis of reports on adverse drug reactions occurred in the world and in Viet Nam, and from post-marketing safety monitoring;

- List of issues concerning safety of the drug if used without supervision of healthcare professionals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

II. MINOR VARIATIONS REQUIRING PRIOR APPROVAL

MiV-PA1

Change of drug product name

Conditions to be fulfilled (C)

1. There is no change to the product (formulation, quality specifications, source of materials, and manufacturing process, etc.), except for the product name change.

2. The proposed name must meet the relevant requirements for names of drugs set forth in the Circular prescribing marketing authorization for drugs and medicinal materials and the Circular prescribing labeling of drugs and medicinal materials and package inserts.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft package insert and/or label incorporating the proposed name.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A declaration from the applicant that there is no other changes to the product or label/package insert, except for the change of the drug product name.

MiV-PA2

Change or addition of contents of package insert and/or label, including:

a) Change of the layout/artwork without altering meaning;

b) Addition/deletion/replacement of pictures, diagrams, or texts;

c) Addition/strengthening of warnings, precautions, contraindications and/or adverse events/effects to the approved product labeling;

d) Tightening of product’s target population;

e) Deletion of indication;

g) Updating of the package insert to conform to the package insert of the original brand-name drug in Viet Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The change is not a MaV and does not contain promotional information. For a major change in label/package insert, refer to MaV-1 and MaV-2.

Documents to be submitted (D)

1. The proposed package insert and/or label sample. A comparative tabulated format of the approved and proposed contents of the package insert and/or label.

2. Letter of declaration from the applicant stating that no other changes on the label/package insert, except for the intended change.

3. Relevant document/reference to support the changes (where applicable).

MiV-PA3

Addition or replacement of the company or party responsible for batch release

Conditions to be fulfilled (C)

1. Only applicable for batch release.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Analytical procedure transfer from the approved to the proposed test laboratory/company responsible for batch release has been successfully completed.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the package insert and/or label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Proof that the proposed company/site is appropriately authorized by a competent authority to be responsible for batch release such as a valid GMP and/or CPP which covers the certification of compliance by the proposed company/site with GMP guidelines.

MiV-PA4

Addition or replacement of alternative manufacturer/manufacturing site of drug substance [where European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) is available]

Conditions to be fulfilled (C)

1. The specifications of the drug substance remain unchanged.

2. For change and/or addition of alternative manufacturer/site of drug substance where CEP is not available, refer to MaV-3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A valid European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) for the drug substance, latest version, accompanied with all annexes issued by EDQM (European Directorate for the Quality of Medicines & Healthcare).

2. A letter of commitment from the drug product manufacturer or the applicant to conduct long-term and accelerated stability studies of the drug product manufactured with the drug substance from the proposed manufacturer/manufacturing site, and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action) or when requested.

3. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for at least 02 pilot batches of the drug substance from the approved and proposed manufacturers/manufacturing sites (*).

4. If the re-test period is not stated in the CEP, long-term and accelerated stability data up to the proposed re-test period on 02 pilot batches of the drug substance manufactured from the proposed manufacturers/manufacturing sites should be provided.

5. Comparative dissolution profile data for the drug product manufactured using the drug substance from the approved and proposed manufacturers/manufacturing sites, where the drug is classified as a drug with demonstrated bioequivalence.

 (*) For a drug classified as a drug with demonstrated bioequivalence, the comparative batch analysis data shall include the quality criteria specified in the approved specifications of the drug substance, as well as quality criteria not included in the approved specifications but established during the development of the drug product (i.e. quality criteria described in Part P2. Pharmaceutical Development of the marketing authorization application, such as particle size, polymorphism, hydration/solvation state, dissolution characteristics, bulk density, and flowability of the drug substance), together with supporting documentation, where applicable.

MiV-PA5

Change of batch size of drug substance [where European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) is not available]

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The specifications of the drug substance remain unchanged.

3. For change of specification of drug substance where a CEP is available, refer to MiV-PA12.

Documents to be submitted (D)

1. A letter of declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the specifications of drug substance have not changed and the reproducibility of the process has not been affected.

2. Certificate of analysis and/or batch analysis data with specification and results (in a comparative tabulated format) on a minimum of 01 production or pilot batch manufactured to both the approved and proposed batch sizes. Batch analysis data on the next 02 full production batches should be available on request or reported if outside specification (with proposed action).

3. Amended relevant ACTD Section S (where applicable).

MiV-PA6

Change of in-process controls applied during the manufacture of the drug substance (including tightening and addition of new in-process test and where European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) is not available)

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The change is not a consequence of any commitment from previous assessments to review specification limits.

3. The change does not result from unexpected events arising during manufacture, e.g. new unqualified impurity, change in total impurity limits, etc.

4. Any new analytical procedure does not concern a novel non-standard technique or a standard technique used in a novel way.

5. For change of specification of drug substance where a CEP is available, refer to MiV-PA12.

Documents to be submitted (D)

1. A description of the analytical procedure and summary of validation data must be provided for all new analytical procedures (where applicable).

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed in-process controls with the changes highlighted.

3. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of 02 production batches of the drug substance for all tests in the proposed specification (where applicable).

MiV-PA7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. No adverse change in qualitative and/or quantitative impurity profile which would require further qualifications in safety studies.

2. The synthetic route remains unchanged (for example, intermediates remain unchanged). If the synthetic route is different, refer to MaV-17.

3. Manufacturing process of drug substance does not use any materials of human/animal origin for which assessment is required of viral safety.

4. Physicochemical characteristics and other relevant properties of drug substance remain unchanged.

5. Specifications and stability performance of drug substance remain unchanged.

Documents to be submitted (D)

1. The Drug Master File (DMF) or relevant updated ACTD drug substance section or equivalent audit document.

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed processes with changes highlighted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A letter of declaration from the drug product manufacturer or the applicant stating that no new impurities have been introduced at or above the accepted threshold for qualification of impurities or that there is no increase in the levels of impurities, which require further safety studies.

5. A letter of declaration from the drug product manufacturer or the applicant stating that specifications of the drug substance have not changed.

6. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for 02 batches of the drug substance.

7. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product manufactured with the drug substance from the proposed process (in accordance with the ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) have been started and will be finalized, and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed actions).

8. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product of at least 02 batches (pilot/production scale) manufactured with the drug substance according to the approved and proposed processes.

MiV-PA8

Change of the specification of drug substance, including:

a) Specification limits are tightened;

b) Addition of new test parameter and limits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This is only applicable for drug substances which are non-compendial and generic drug substances without European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP).

2. The change should not be the result of unexpected events arising during manufacture or because of stability concerns, unless otherwise justified.

3. Analytical procedures in the specification of drug substance remain unchanged, or changes in the analytical procedure are minor.

4. For (b) - applicable to non-compendial method only.

5. For change of specification of drug substance where a CEP is available, refer to MiV-PA12.

6. For widening of specification limits and/or deletion of test parameter and limits of drug substance, refer to MaV-6.

Documents to be submitted (D)

a) Specification limits are tightened:

1. Technical justification for the change.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Comparative batch analysis data of the drug substance for all tests in the proposed specification for 02 pilot or production scale batches.

b) Addition of new test parameter and limits: In addition to the above documents, the following shall be submitted:

4. Description of any new analytical procedure and summary of the validation data.

5. For change of drug substance specification that involved stability-indicating parameters: stability data of drug substances and report if any results fall outside re-test/shelf-life specifications (with proposed action).

MiV-PA9

Change of the analytical procedure in specification of non-compendial drug substance

Conditions to be fulfilled (C)

1. Results of method validation show proposed analytical procedure to be at least equivalent to the approved procedure.

2. For change of specification of drug substance where a CEP is available, refer to MiV-PA12.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Description of the proposed analytical procedure with a summary of change(s) from the approved analytical procedure.

2. Appropriate verification/validation data of the proposed analytical procedure.

3. Specifications of the drug substance.

4. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for at least 02 pilot batches of the drug substance from the approved and proposed analytical procedures.

MiV-PA10

Change of shelf-life or re-test period for drug substance

Conditions to be fulfilled (C)

1. The stability studies must show compliance with the approved specification of the drug substance.

2. There is no change in storage condition.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents to be submitted (D)

1. Specifications of the drug substance.

2. Stability data of the drug substance which should be presented on at least 02 pilot or production scale batches of the proposed shelf-life or retest period.

MiV-PA11

Change of storage condition for drug substance

Conditions to be fulfilled (C)

1. The stability studies must show compliance with the approved specification of the drug substance.

2. There is no change in shelf-life/re-test period for drug substance.

3. For change of specification of drug substance where a CEP is available, refer to MiV-PA12.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Specifications of the drug substance.

2. Stability data of the drug substance which should be presented on at least 02 pilot or production scale batches of the proposed storage condition.

MiV-PA12

Revision of European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) of drug substance

Conditions to be fulfilled (C)

None.

Documents to be submitted (D)

1. A valid European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) for the drug substance, latest version, accompanied with all annexes issued by EDQM (European Directorate for the Quality of Medicines & Healthcare).

2. If this change is due to drug substance specification change, a declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product manufactured with the drug substance according to the proposed specification (in accordance with ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) have been started and will be finalized, and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications of the drug product (with proposed actions).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Certificate of analysis and/or results of batch analysis data (in a comparative tabulated format) from the drug substance manufacturer (*), demonstrating compliance with the Ph. Eur monograph and including additional test/limits listed on the CEP (where applicable).

5. Additional data to address any relevant parameter(s) not addressed in the CEP and announced by the drug substance manufacturer such as stability data (S7) (if a re-test period is not stated on the CEP) and physicochemical characteristics, e.g. particle size, polymorphism etc. (if applicable).

(*) If the drug substance manufacturer is CEP certified and the drug product manufacturer claims otherwise (e.g. USP, JP, In-house etc.), data covering S4.1 to S4.5 from the drug product manufacturer should be submitted.

MiV-PA13

Addition or change of batch size of non-sterile drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change does not affect consistency of production.

2. The product formulation remains unchanged.

3. Process validation scheme and/or report is available or validation of the manufacturing process has been successfully carried out according to protocol with at least 03 batches at the proposed batch size in accordance with the ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data For Drug Registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. This is applicable to change of batch size up to 10-fold compared to the approved batch size.

6. For change of batch size for sterile products, refer to MaV-7. For change of batch size more than 10-fold compared to the approved batch size, refer MaV-8.

Documents to be submitted (D)

1. Comparative tabulated format of approved and proposed batch manufacturing formula.

2. Validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration appropriate to the proposed batch size should be provided upon submission.

3. Revised ACTD Section P3.1- P3.4 (where applicable).

4. Approved release and shelf-life specifications of the drug product.

5. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product on a minimum of 01 production batch manufactured according to approved and proposed batch sizes and letter of undertaking to submit batch analysis data on the next 01 full production batch.

6. Stability data of the drug product following the change made (as per ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Reduction or removal of overages

Conditions to be fulfilled (C)

1. Changes of approved manufacturing overages of drug substance only.

2. Release and shelf-life specifications of drug product remain unchanged.

Documents to be submitted (D)

1. Justification for the change.

2. Comparative tabulated format of approved and proposed batch manufacturing formula.

3. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) for 02 batches of the finished product.

4. Stability data of the drug product manufactured according to the proposed batch manufacturing formula (as per ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Qualitative and/or quantitative change of excipient

a) For immediate release oral dosage forms (as per Level 1, Part III (Components and Composition)- SUPAC guideline);

b) For other non-critical dosage forms e.g. oral liquid, external preparation.

Conditions to be fulfilled (C)

1. Replacement of an excipient with a comparable excipient of the same characteristics or functions (where applicable).

2. The dissolution profile of the proposed product is comparable to that of the approved product.

3. Process validation scheme and/or report is available or validation of the manufacturing process has been successfully carried out according to protocol with at least 03 batches of the proposed product formula in accordance with the ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data For Drug Registration.

4. Approved release and shelf-life specifications of drug product remain unchanged, except for the update of product description with respect to appearance/odour/taste as a consequence of the change (where applicable).

5. For qualitative or quantitative change of excipient for immediate release (Level 2 and 3 change as per SUPAC) and modified release oral dosage forms and other critical dosage forms, refer to MaV-10.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Revised drafts of the package insert and/or label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. A declaration that the proposed excipient does not interfere with the analytical procedures in the drug product release and shelf-life specifications (where applicable).

3. Justification for the change which must be given by appropriate development of pharmaceutics.

4. Comparative tabulated format of the approved and proposed product formulation (with calculated changes highlighted) in which changes in the percentage of the proposed excipient out of the total target dosage form weight must be stated (where applicable).

5. For oral solid dosage forms: comparative dissolution profile data of at least 01 pilot or production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed formulation as per US FDA SUPAC-IR or SUPAC-MR Guidelines (where applicable).

6. Revised batch manufacturing formula.

7. Validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration appropriate to the proposed change in product formula, which should be provided upon submission (where applicable).

8. ACTD Section P3.1 to P3.4 which have been revised appropriately to the proposed product formula (where applicable).

9. Specifications of the proposed excipient.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Release and shelf-life specifications of the drug product.

12. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product of at least 02 production (or 01 production batch and 02 pilot batches) according to approved and proposed product formula.

13. Stability data of the drug product (as per ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action).

14. Justification for not submitting a new bioequivalence study of the drug product manufactured according to the proposed product formula (for a drug granted marketing authorization and having demonstrated bioequivalence) as per ASEAN Guidelines for the Conduct of Bioavailability and Bioequivalence Studies.

15. For quantitative and qualitative changes in preservative, results of Preservative Effectiveness Test (PET) at lowest specified preservative level (where applicable).

16. Legal documents of the manufacturer of the proposed excipient as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular. If the excipient has been granted a marketing authorization in Viet Nam, these documents shall not be required.

MiV-PA16

Quantitative change in coating of tablets and/or size of capsule shell for immediate release oral solid dosage form

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The test parameters and limits in approved release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged, except for update of product description with respect to the weight and/or size.

3. For quantitative change in coating of tablets and/or size of capsule shell for modified release oral solid dosage form, refer to MaV-11.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and/or label incorporating the proposed change (where applicable).

2. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the change does not interfere with analytical procedures in the approved drug product release and shelf-life specifications.

3. Comparative tabulated format of approved and proposed 01-dose and batch manufacturing formula.

4. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot or production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed composition as per US FDA SUPAC-IR or SUPAC-MR Guidelines (where applicable).

5. Revised release and shelf-life specifications of the drug product.

6. Stability data of the drug product (as per ASEAN Guideline On Stability Study Of Drug Product) and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action). Except for the change in weight and/or size of capsule shell, a letter of declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product in accordance with ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product have been started will suffice.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA17

Change of the colouring agent/flavouring agent/capsule shell colour of the product

Conditions to be fulfilled (C)

1. Same functional characteristics. There is no change in dissolution profile for solid oral dosage forms.

2. The proposed colouring agents /flavouring agents/capsule shell must not have been rejected for pharmaceutical use.

3. The test parameters and limits in approved release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged, except for update of product description with respect to appearance/odour/taste as a consequence of the change (where applicable).

4. If there is a change to the source of capsule shell, MiV-PA23 is also applicable.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and/or label incorporating the proposed variation (where applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A letter of commitment from the applicant or the drug product manufacturer to inform users of the relevant change (where applicable).

4. Revised 01-dose formulation and batch manufacturing formula.

5. Qualitative and quantitative information of the approved and proposed colouring agent/flavouring agent/capsule shell colour in a comparative table.

6. For proposed excipients made of ruminants source, TSE-free certificate or BSE-free certificate issued from relevant competent authority of the issuing country and/or documentary evidence from the supplier (where applicable).

7. Revised release and shelf-life specifications of the drug product.

8. Stability data of the drug product (as per ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product) and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action).

9. Certificate of analysis of proposed coloring agent/flavoring agent/capsule shell (where applicable).

10. Legal documents of the manufacturer of the proposed excipient as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular. If the excipient has been granted a marketing authorization in Viet Nam, these documents shall not be required.

MiV-PA18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

The proposed change does not result in any change in the dosage form, treatment regimen, indication, method of administration of the product.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and/or label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Justification for the deletion of the solvent/diluent, including a statement regarding alternative means to obtain the solvent/diluent.

3. Amended relevant ACTD Section P (where applicable).

MiV-PA19

Change of in-process controls applied during the manufacture of the drug product, including tightening and addition of new in-process test.

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The change is not a consequence of any commitment from previous assessments to review specification limits.

3. The change does not result from unexpected events arising during manufacture, e.g. new unqualified impurity, change in total impurity limits.

4. Any new analytical procedure does not concern a novel non-standard technique or a standard technique used in a novel way.

Documents to be submitted (D)

1. Comparative tabulated format of approved and proposed in-process controls.

2. A description of the analytical procedure and summary of validation data must be provided for all new analytical procedures (where applicable).

3. Proposed in-process specifications together with justification and relevant process validation data.

4. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product of at least 02 production or pilot batches.

MiV-PA20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. The manufacturing site remains unchanged.

2. The overall manufacturing principle remains unchanged.

3. The change does not cause negative impact on the quality, safety and efficacy of the drug product.

4. The dissolution profile of the proposed product is comparable to that of the approved product.

5. Release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged.

6. For major change in the manufacturing process for drug product, refer to MaV-9.

7. For minor change in the manufacturing process of an immediate release solid oral dosage form, semi solid or oral solutions, refer to MiV-N11.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Description of the proposed manufacturing process and technical justification for the change.

3. Comparative tabulated format of approved and proposed process with changes highlighted.

4. For semi solid and suspension products: validation scheme and/or report of the manufacturing process as per ASEAN Guideline on Submission of Manufacturing Process Validation Data for Drug Registration, which should be provided upon submission.

5. Copy of approved release and shelf-life specifications.

6. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product on a minimum of 01 batch manufactured according to both the approved and the proposed process; batch analysis data on the next 02 full production batches should be made available upon request.

7. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product in accordance with the ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product have been started and that the relevant stability studies will be finalized; data should be provided only if outside specification (with proposed action).

8. Justification for not submitting a bioequivalence study according to the current Bioavailability and Bioequivalence guidance (where applicable).

MiV-PA21

Change of specifications of non-compendial excipient

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Specification limits are tightened or widened;

b) Addition, replacement or deletion of test parameter and limits.

Conditions to be fulfilled (C)

1. Release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged.

2. The change should not be the result of unexpected events arising during manufacture or because of stability concerns, unless otherwise justified.

3. Applicable to non-compendial excipients. For compendial excipients, refer to MiV-N9.

Documents to be submitted (D)

1. Description of new analytical procedure and summary of analytical validation (applicable for addition or replacement of new parameter).

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed specification of the excipient with changes highlighted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA22

Change of an analytical procedure for an excipient, including replacement of an approved analytical procedure by a new analytical procedure

Conditions to be fulfilled (C)

1. Appropriate method validation studies have been performed in accordance with the ASEAN Guidelines for Validation of Analytical Procedures.

2. Results of method validation show proposed analytical procedure to be at least equivalent to the approved procedure.

3. The change does not result in changes of the total impurity limits.

4. Only applicable to the approved test parameters and limits. For addition, replacement or deletion of test parameter and limits, refer to MiV-PA21/MiV-N9.

5. No new unqualified impurities are detected.

6. This applies to non-compendial excipients. For compendial excipients, refer to MiV-N9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Description of the proposed analytical methodology with a comparative tabulated format of the changes.

2. For quantitative test change: comparative analytical validation results showing that the approved and proposed tests are equivalent.

MiV-PA23

Change in the source of empty hard capsule

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change is from TSE-risk material to vegetable-sourced or synthetic empty hard capsules or vice versa.

2. The formulation and manufacturing process of drug product remain unchanged.

3. Not applicable to change from hard capsule to soft gel.

4. Excipient and finished product release and shelf-life specifications remain unchanged.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A letter of declaration from the drug product manufacturer or the applicant of the material that it is purely of vegetable, animal or synthetic origin.

2. Composition and technical specifications of the empty hard capsule of the proposed source.

3. For empty hard capsule made of ruminants source, TSE-free certificate or BSE-free certificate issued from relevant competent authority of the issuing country and/or documentary evidence from the supplier.

4. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot/production batch of the drug product using hard capsule between the two sources, as per US FDA SUPAC-IR or SUPAC-MR Guidelines (where applicable).

5. Certificate of analysis of the empty hard capsule of the proposed source.

6. Stability data as per ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product of the drug product following the change, and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action).

7. Legal documents proving that the empty hard capsule manufacturer complies with GMP guidelines. If the empty hard capsule of the proposed source has been granted a marketing authorization in Viet Nam, these documents shall not be required.

MiV-PA24

Change of release and shelf-life specifications of the drug product, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Addition of new test parameter and limits

Conditions to be fulfilled (C)

1. Applicable to non-compendial method.

2. The change should not be the result of unexpected events arising during manufacture or because of stability concerns, unless otherwise justified.

3. Analytical procedures remain unchanged, or changes in the analytical procedures are minor.

4. If there are changes to the analytical procedure, MiV-PA27 is also applicable.

5. For widening of specification limits and deletion of test parameter and limits of drug product, refer to MaV-6.

Documents to be submitted (D)

a) Specification limits are tightened:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed release and shelf-life specifications of the drug product with changes highlighted.

3. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of the drug product for all tests in the proposed specification of at least 02 batches.

b) Addition of new test parameter and limits:

In addition to the documents specified in point a), the following documents shall be submitted:

4. Description of any new analytical method and summary of analytical validation data for non-compendial method.

5. Stability data, as per ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product, of the drug product and report if any results fall outside the approved shelf-life specifications (with proposed action) (where applicable).

MiV-PA25

Change of imprints, bossing or other markings on tablets or printing on capsules including addition or change of inks used for product marking

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Proposed markings do not cause confusion with other registered drug products.

2. Any ink proposed must not be included in the list of banned substances, and must meet relevant standards of food grade or for pharmaceutical use.

3. Approved release and shelf-life specifications of drug product remain unchanged, except for appearance.

b) Change of score/break-line:

In addition to the above conditions:

4. Score/break-line is not meant for cosmetic purpose.

5. Applicable to addition or removal of score/break-line.

Documents to be submitted (D)

a) All changes in this section, except score/break-line:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A letter of commitment from the applicant or the drug product manufacturer to inform users of the relevant change (where applicable).

3. Composition and specifications of the proposed inks (where applicable).

4. Detailed (drawing or written) description of the approved and proposed imprint/bossing/markings.

5. Certificate of analysis of ink/printing material (pharmaceutical grade and of food grade) (where applicable).

6. Release and shelf-life specifications of drug product with the proposed product description with respect to appearance.

b) Change of score/break-line:

In addition to the documents specified in point a), the following documents shall be submitted:

7. Justification for the change (i.e. change in dosing regimen).

8. Data on test of uniformity of the subdivided parts of tablets at release as conformed to compendial requirement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA26

Change of dimensions and/or shape of tablets, capsules, suppositories or pessaries without change in qualitative and quantitative composition and mean mass:

a) Immediate release oral solid dosage form, suppositories and pessaries;

b) Other than immediate release oral solid dosage forms, suppositories and pessaries

Conditions to be fulfilled (C)

1. The dissolution profile of the proposed product is comparable to that of the approved product (if appropriate).

2. Release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged, except for dimension and/or shape.

Documents to be submitted (D)

a) Immediate release oral solid dosage form, suppositories and pessaries:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Detailed (drawing or written) description of the approved and proposed dimensions/shape.

3. For oral solid dosage forms: Comparative dissolution profile data of at least 01 pilot/production batch of the drug product manufactured in the approved and proposed dimensions/shape, as per US FDA SUPAC-IR or SUPAC-MR Guidelines (where applicable).

4. For scored tablets, data on test of uniformity of the subdivided parts of tablets at release as conformed to compendial requirement.

5. Release and shelf-life specifications of the drug product with updated product description with respect to the proposed dimensions/shape.

b) Other than immediate release oral solid dosage forms, suppositories and pessaries:

In addition to the documents specified in point a), the following documents shall be submitted:

6. Justification for not submitting a new bioequivalence study of the drug product following the change according to the ASEAN Guidelines for the Conduct of Bioavailability and Bioequivalence Studies (where applicable).

MiV-PA27

Change in the analytical procedure in specification of the drug product (including replacement or addition of an analytical procedure)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The test parameter and limits in approved drug product specifications are not adversely affected, unless the specifications are tightened.

2. Results of procedure validation show proposed analytical procedure to be at least equivalent to the approved procedure.

3. The change should not be the result of unexpected events arising during manufacture or because of stability concerns, unless otherwise justified.

Documents to be submitted (D)

1. Justification for the proposed change.

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed release/ shelf-life specifications of the drug product.

3. Description of the analytical methodology.

4. Appropriate verification/validation data and comparative analytical results between the approved and proposed test.

5. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of the finished product of 02 production batches.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Change in or inclusion of primary packaging material for non-sterile drug product, including:

a) Change in or inclusion of qualitative and quantitative composition of packaging material; and/or

b) Change in or inclusion of type of container; and/or

c) Inclusion of primary packaging material.

Conditions to be fulfilled (C)

1. The proposed packaging material must be at least equivalent to or better than the approved material in respect of its relevant properties.

2. Release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged.

3. For change in the primary packaging material for sterile drug product, refer to MaV-12.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Justification for the change in primary packaging material and appropriate scientific studies on the proposed primary packaging.

3. For semi-solid and liquid dosage forms, proof must be provided that no interaction between the content and the packaging material occurs (e.g. no migration of components of the proposed material into the content and no loss of components of the product into the pack).

4. Comparative tabulated format of the approved and proposed specifications of the primary packaging material (where applicable).

5. Revised ACTD Sections P3 and/or P7 (where applicable).

6. Stability data, as per ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product, of the drug product and report if any results fall outside the shelf-life specifications (with proposed action).

MiV-PA29

Addition or replacement of a manufacturer for secondary packaging

Conditions to be fulfilled (C)

None.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Proof that the proposed site is appropriately authorized for the packaging activity of the dosage form concerned, such as a valid GMP certificate and/or a CPP which covers the GMP certification.

MiV-PA30

Change or addition of pack size/fill volume and/or change of shape or dimension of container or closure for non-sterile drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. The packaging type and material remain unchanged.

2. The proposed pack size is consistent with the dosage regimen and duration of use as approved in the package insert.

3. Change in the dimension of the primary packaging (where applicable).

4. Release and shelf-life specifications of the drug product remain unchanged.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Justification for the proposed pack size.

3. Revised ACTD Sections P3 and/or P7 (where applicable).

4. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product in the proposed pack size (in accordance with the ASEAN Guideline on Stability Study of Drug Product) have been started and will be finalized, and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed actions).

MiV-PA31

Change or addition of outer carton pack sizes for a drug product

Conditions to be fulfilled (C)

1. Primary packaging materials remain unchanged.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The proposed pack sizes are adequate to accommodate the dosing regimen as per the approved package insert.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Letter of declaration from the applicant stating that no other changes except for the change of outer carton pack sizes for a drug product.

MiV-PA32

Addition or replacement of measuring device for oral liquid dosage forms and other dosage forms

Conditions to be fulfilled (C)

1. The size and where applicable, the accuracy of the proposed measuring device must be compatible with the approved posology.

2. The proposed device is compatible with the drug product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Description of the proposed device (including a drawing, where applicable).

3. Information on the composition of the device material. Where applicable, the materials should comply with the pharmacopoeia.

4. Justification that size and accuracy of the proposed device are adequate for the posology as approved in the product labeling.

5. Data on test of uniformity of delivered dose as per compendium.

MiV-PA33

Reduction of shelf-life of the drug product:

a) As a package in approved pack size; and/or

b) After first opening; and/or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. For (a) & (b): - The studies must show conformance to the approved shelf-life specifications of the drug product.

2. For (c) - The studies must show conformance to the approved shelf-life specification for the reconstituted product.

3. For extension of shelf-life, refer to MaV-15.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Justification for the proposed reduction of the shelf-life of the drug product (where applicable).

3. A letter of commitment from the applicant or the drug product manufacturer to inform users of the relevant change (where applicable).

4. Results of appropriate long-term stability studies covering the duration of the proposed shelf-life of the drug product in accordance with the ASEAN Guidelines on Stability Study of Drug Product, including results of appropriate microbiological testing (where appropriate), in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) After first opening; and/or

c) After dilution/reconstitution.

MiV-PA34

Change of storage conditions of the drug product (increasing from the approved storage condition), applicable to:

a) As a package in approved pack size; and/or

b) After first opening; and/or

c) After dilution/reconstitution.

Conditions to be fulfilled (C)

1. For (a) & (b) - The studies must show conformance to the approved shelf-life specification for the drug product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For change of storage condition (lowering from the approved storage condition), refer to MaV-16.

4. General precautionary statements on storage conditions in product labeling may be included but should not be used due to stability concerns.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Technical justification for the proposed change.

3. Results of appropriate long-term stability studies covering the duration of the approved shelf-life of the drug product in accordance with the ASEAN Guidelines on Stability Study of Drug Product, including results of appropriate microbiological testing (where appropriate), in the following cases:

a) As a package in approved pack size; and/or

b) After first opening; and/or

c) After dilution/reconstitution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA35

Addition or replacement of alternative packager/site for primary packaging (direct contact with drug product) for non-sterile product

Conditions to be fulfilled (C)

1. No other changes except for the addition and/or replacement of the alternative packager/site for primary packaging.

2. For addition and/or replacement of alternative packager/site for primary packaging for sterile product, refer to MaV-5.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Proof that the proposed site is appropriately authorized for the packaging activity of the dosage form concerned, such as a valid GMP certificate and/or a CPP which covers the GMP certification.

3. In case of a contract primary packager, letter of appointment and letter of acceptance for the proposed site to package the product and stating the types of activity to be performed by the packager (where applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Holding time studies testing of bulk product during storage and transportation between the bulk production site and the primary packaging site (where applicable).

6. A letter of commitment from the applicant or the drug product manufacturer to conduct long-term and accelerated stability studies for the drug product packed at the proposed packager/site, and report if any results fall outside shelf-life specifications (with proposed actions).

MiV-PA36

Addition or replacement of the company/site responsible for quality control testing

Conditions to be fulfilled (C)

1. Only applicable to the company/site responsible for quality control testing.

2. The manufacturer and primary packager of the drug product remain unchanged.

3. Method transfer from the approved to the proposed company/site or test laboratory has been successfully completed.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The change does not affect the release and shelf-life specifications of the drug product.

b) The tests used by the proposed quality control testing company/site or test laboratory are equivalent to the registered methods.

c) List of tests used by the proposed quality control testing company/site or test laboratory with indication if the method transfer has been completed for each test.

2. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

3. Documentary evidence that the proposed quality control testing company/site or test laboratory is appropriately accredited (according to GMP/GLP/ISO/IEC standards).

4. Analytical method transfer data/verification data (where applicable).

5. Revised ACTD Sections S2 or P3.

MiV-PA37

Change of the applicant

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Applicable to change of the applicant

Documents to be submitted (D)

1. Certificate of eligibility for pharmaceutical business bearing the proposed name and/or address or of the proposed applicant (for a Vietnamese applicant).

2. License to manufacture and trade drugs issued by a competent regulatory authority of a foreign country and License for establishment of a representative office in Viet Nam bearing the proposed name and/or address or of the proposed applicant (for a foreign applicant).

3. Comparative tabulated format of approved contents and proposed changes (highlighted).

4. Letter of authorization appointing the proposed applicant, where the applicant is not the manufacturer, the product license holder/marketing authorization holder, ordering establishment, or transferor establishment.

5. Application form for variation approval bearing confirmation of both the approved and proposed applicants.

MiV-PA38

Designation as a drug with demonstrated bioequivalence

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Bioequivalence study reports are available as prescribed.

Documents to be submitted (D)

Bioequivalence study reports which meet the requirements laid down in ASEAN technical guidelines and the Circular No. 07/2022/TT-BYT dated September 05, 2022 of the Minister of Health prescribing pharmaceutical products for which in vivo bioequivalence studies are required and requirements for documentation of bioequivalence study reporting during application for marketing authorization of these pharmaceutical products in Viet Nam.

MiV-PA39

Classification as original brand-name drug or reference biological

Conditions to be fulfilled (C)

A drug to be considered and classified as an original brand-name drug or reference biological if the following conditions are met:

1. Case 1: A drug that has been classified as an original brand-name drug or reference biological shall continue to be classified as original brand-name drug or reference biological following a change in the manufacturer or manufacturing site and the grant of a new marketing authorization, provided that it meets the criteria set out in Clause 2 Article 13 of this Circular.

2. Case 2: Where a drug ordered for processing, or a drug prior to technology transfer, that has been classified as an original brand-name drug or reference biological, or has not been so classified but has clinical data meeting the requirements laid down in Point a or b Clause 1 Article 13 of this Circular, is processed or manufactured using transferred technology in Viet Nam, the processed drug or the drug manufactured using transferred technology shall be classified as an original brand-name drug or reference biological, provided that it meets the criteria set out in Clause 2 Article 13 of this Circular and Point d Clause 2 Article 38 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents to be submitted (D)

1. Case 1: A drug that has been classified as an original brand-name drug or reference biological shall continue to be classified as original brand-name drug or reference biological following a change in the manufacturer or manufacturing site and the grant of a new marketing authorization, provided that it meets the criteria set out in Clause 2 Article 13 of this Circular

- The comparative tabulated summary (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular), comparing the drug for which classification as an original brand-name drug or reference biological is sought with the drug already classified as an original brand-name drug or reference biological, together with supporting documents.

- Where the manufacturer or manufacturing site of a reference biological is changed, the application for classification as reference biological must also include additional documents demonstrating quality equivalence according to the guidelines of the US FDA, ICH, WHO, EMA, international organizations of which Viet Nam is a member, and the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular.

2. Case 2: Where a drug ordered for processing, or a drug prior to technology transfer, that has been classified as an original brand-name drug or reference biological, or has not been so classified but has clinical data meeting the requirements laid down in Point a or b Clause 1 Article 13 of this Circular, is processed or manufactured using transferred technology in Viet Nam, the processed drug or the drug manufactured using transferred technology shall be classified as an original brand-name drug or reference biological, provided that it meets the criteria set out in Clause 2 Article 13 of this Circular and Point d Clause 2 Article 38 of this Circular

- Proof that the drug ordered for processing or drug prior to technology transfer is eligible to be classified as an original brand-name drug or reference biological as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Circular, including:

+ Documents demonstrating that the drug has been classified as an original brand-name drug or reference biological; or

+ Clinical documents meeting the requirements laid down in Article 18 of this Circular of the drug ordered for processing/drug prior to technology transfer where it has not been classified as original brand-name drug or reference biological in Viet Nam.

- The comparative tabulated summary (Form 01/TT in Appendix IX to this Circular), comparing the drug processed in or manufactured using transferred technology in Viet Nam for which classification as an original brand-name drug or reference biological is sought with the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer, together with supporting documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Where the manufacturer or manufacturing site of a reference biological is changed, the application for classification as reference biological must also include additional documents demonstrating quality equivalence according to the guidelines of the US FDA, ICH, WHO, EMA, international organizations of which Viet Nam is a member, and the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular.

3. Case 3: A drug that has not been classified by the Ministry of Health of Vietnam as an original brand-name drug or reference biological shall be classified as an original brand-name drug or reference biological if it meets the requirements laid down in Clause 1 Article 13 of this Circular

- Clinical documents meeting the requirements laid down in Article 18 of this Circular, unless the drug for which classification as an original brand-name drug is sought has been granted a marketing authorization according to ACTD or ICH-CTD dossier which includes clinical documents meeting the requirements laid down in Article 18 of this Circular.

MiV-PA40

Adjustment of registration number in decision on grant or renewal of marketing authorization for drug/medicinal material

Conditions to be fulfilled (C)

Not applicable

Documents to be submitted (D)

One of the following supporting documents shall be submitted:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Supporting documents for the proposed change.

MiV-PA41

Classification of a drug manufactured entirely in Viet Nam on a manufacturing line complying with EU-GMP principles and standards or equivalent standards, and authorized for marketing by the drug regulatory authority of a country included in the SRA list or by the EMA

Conditions to be fulfilled (C)

1. The drug has been granted a marketing authorization and is manufactured entirely in Viet Nam on a manufacturing line that has been declared by the DAV to comply with EU-GMP principles and standards or equivalent standards.

2. The drug has been authorized for marketing by the drug regulatory authority of a country included in the SRA list or by the EMA (including cases where the drug has been authorized for marketing in a country included in the SRA list with the involvement of a different quality control establishment or batch release establishment, as prescribed by the relevant SRA).

3. The marketing authorization application in Viet Nam and the marketing authorization application in a country included in the SRA list or the application submitted to the EMA must contain the same information on the formulation, manufacturing process, quality specifications and test methods of the drug; and the quality specifications, manufacturer and manufacturing site of the drug substance and excipients.

Documents to be submitted (D)

1. Legal documents demonstrating that the drug has been authorized for marketing by the drug regulatory authority of a country included in the SRA list or by the EMA (Marketing Authorization or CPP). Such a legal document must contain at a minimum the following information: name of the drug; the name, strength or concentration of the drug substance; dosage form; name and address of the manufacturer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA42

Classification of a drug manufactured using a material (drug substance) granted CEP

Conditions to be fulfilled (C)

The drug is manufactured using a material (drug substance) that has been granted a CEP

Documents to be submitted (D)

The CEP (Certificate of Suitability to the Monographs of the European Pharmacopoeia) of the drug material.

MiV-PA43

Replacement of an ordering establishment

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents to be submitted (D)

1. The official document showing the transfer of rights and responsibilities between the approved and proposed ordering establishments in performing the drug processing contract included in the submitted marketing authorization application;

2. A letter of commitment from the proposed ordering establishment confirming that the manufacturing site will remain unchanged and undertaking to continue performing rights and responsibilities of the ordering establishment under the approved marketing authorization application for the processed drug in Viet Nam.

3. Comparative tabulated format of approved contents and proposed changes (highlighted).

MiV-PA44

Replacement of a transferor establishment (in case of technology transfer in drug manufacturing)

Conditions to be fulfilled (C)

Applicable to the replacement of a transferor establishment

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Revised technology transfer registration certificate (where applicable).

3. Comparative tabulated format of approved contents and proposed changes (highlighted).

MiV-PA45

Change or addition of the risk management plan for a new chemical drug, vaccine, or biological (except probiotic biological products)

Conditions to be fulfilled (C)

There are changes in the following sections of the risk management plan for a drug that has been granted a marketing authorization: “Summary of safety issues”, “Additional pharmacovigilance activities”, and “Additional risk minimization activities”

Documents to be submitted (D)

1. The risk management plan included in the submitted marketing authorization application.

2. The proposed risk management plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Justification for the change.

5. Specifications, non-clinical and clinical documents relevant to the change.

MiV-PA46

Reclassification from prescription-only drug to OTC based on the classification of a similar drug (with the same active ingredient, strength or concentration, and dosage form) that has been granted a marketing authorization in Viet Nam

Conditions to be fulfilled (C)

There is a similar drug that has been granted a marketing authorization in Viet Nam and is classified as an OTC drug.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the label and package insert (after reclassification)

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed package inserts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Comparative tabulated format of the proposed drug and the drug already classified as OTC drug in terms of indication, usage - dosing regimen and patient population.

5. Comparative tabulated format of approved contents and proposed changes (highlighted).

MiV-PA47

Reclassification from OTC drug to prescription drug

Conditions to be fulfilled (C)

The drug is reclassified at the request of a regulatory authority

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the label and package insert (after reclassification)

2. Comparative tabulated format of the approved and proposed package inserts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

III. MINOR VARIATION NOTIFICATION (MiV-N)

MiV-N1

Change in name and/or address (for example: postal code, street name) of, or updating of information on, the applicant or ordering establishment or transferor establishment

Conditions to be fulfilled (C)

1. The applicant or ordering establishment or transferor establishment remains unchanged.

2. For the change on the part of name and/or address of the applicant or ordering establishment or transferor establishment on the label and package insert only. For change in other parts of the label and package insert, refer to MaV-2 and MiV-PA2.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. An application form indicating the undertaking to assume responsibility for the change in name and/or address.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-N2

Addition or replacement of alternative manufacturer/manufacturing site of excipient

Conditions to be fulfilled (C)

1. Specifications of the excipient remain unchanged;

2. For a change in specifications of the excipient, MiV- MiV-PA21 or MiV-N9 is also applicable.

Documents to be submitted (D)

1. Legal documents of the proposed excipient manufacturer/manufacturing site as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular. If the excipient has been granted a marketing authorization in Viet Nam, these documents shall not be required.

2. Approved specifications of the excipient.

3. Certificate of analysis of the excipient from the excipient manufacturer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Change of the name of the manufacturer due to change in ownership of manufacturer

Conditions to be fulfilled (C)

1. The manufacturing site remains unchanged.

2. No other changes except for the change in ownership of manufacturer.

Documents to be submitted (D)

1. GMP or CPP certificate stating the name of the proposed manufacturer or written certification of the transfer of ownership to the proposed manufacturer given by a competent drug regulatory authority.

2. The former manufacturer’s official letter stating the transfer of ownership to the proposed manufacturer.

MiV-N4

Change of the name and/or address (for example: postal code, street name) of, or updating of information on, the drug product manufacturer, processing establishment, transferee establishment, or the manufacturer of the drug ordered for processing or the drug prior to technology transfer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The manufacturing site remains unchanged.

2. No other changes except for the change of the name and/or address.

3. Not applicable to the change in ownership of manufacturer. For change in ownership of manufacturer, refer to MiV-N3.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. A valid GMP certificate, CPP which covers the GMP certification, or official document from relevant competent authority confirming the change of name and/or address without the change in manufacturing site, for a drug manufactured in a foreign country.

3. Certification or official document from the relevant competent authority confirming, or legal documents of relevant manufacturer or establishment demonstrating, the change with the proposed name and/or address.

MiV-N5

Change of the name and/or address (for example: postal code, street name) of the company or manufacturer responsible for batch release

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The manufacturer of the drug product remains unchanged.

2. The batch release site remains unchanged.

3. Not applicable to the change in ownership of manufacturer. For change in ownership of manufacturer, refer to MiV-N3.

Documents to be submitted (D)

1. Revised draft(s) of the label and/or package insert incorporating the proposed variation (where applicable).

2. GMP or CPP certificate bearing the proposed name and/or address of the company or manufacturer responsible for batch release and the written certification from relevant competent authority confirming the change of name and/or address without the change in batch release site, for a drug manufactured in a foreign country.

3. Certification or official document from the relevant competent authority confirming, or legal documents of relevant company or manufacturer demonstrating, the change with the proposed name and/or address, for a domestically manufactured drug.

4. A declaration from the applicant that the change does not involve change of batch release site.

MiV-N6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. The manufacturing site of the drug substance, excipient or capsule shell remains unchanged.

2. No other changes except for the change of the name and/or address of a manufacturer of the drug substance, excipient or capsule shell.

Documents to be submitted (D)

1. Updated information of the manufacturer of the drug substance, excipient or capsule shell.

2. Legal documents/evidence (where applicable). For excipients, a declaration of GMP principles and standards or of the principles and standards applicable to the manufacture of the excipient, using Form 05/TT in Appendix IX to this Circular may be submitted in lieu thereof.

MiV-N7

Withdrawal/deletion of the alternative manufacturer(s) for drug substance and/or drug product packager

Conditions to be fulfilled (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents to be submitted (D)

Reason for withdrawal/deletion.

MiV-N8

Re-registration of European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP)

Conditions to be fulfilled (C)

Only applicable if the re-registration of CEP does not involve any variation.

Documents to be submitted (D)

A valid European Pharmacopoeial Certificate of Suitability (CEP) for the drug substance, latest version, accompanied with all annexes issued by EDQM (European Directorate for the Quality of Medicines & Healthcare).

MiV-N9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conditions to be fulfilled (C)

1. Applicable to compendial specifications of the drug product/drug substance/excipient only.

2. Change is made exclusively to comply with an update of the relevant monograph within the same compendium.

3. For change from non-compendial to compendial specifications, or vice versa, or change from one compendium to another, based on the specific changes in test parameters and limits, refer to the appropriate MaV or MiV-PA.

Documents to be submitted (D)

1. Comparative tabulated format of the approved and proposed specifications (with changes highlighted).

2. Batch analysis data (in comparative tabulated format) of the drug product for all tests in the approved and proposed specifications of at least 02 batches and/or certificate of analysis of drug substance and/or excipient in the proposed specification.

3. Revised specifications.

4. For change in analytical procedure, appropriate verification/validation data of the proposed analytical procedure (where applicable) shall be provided.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Deletion of pack size for a drug product.

Conditions to be fulfilled (C)

1. The remaining pack sizes are adequate to accommodate the dosing regimen as per the approved product label and/or package insert.

2. For addition of pack size for sterile and non-sterile products, refer to MaV-13 and MiV-PA30 respectively. For change in the outer carton pack size, refer to MiV-PA31.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Justification for the reason for deletion.

MiV-N11

Minor change in the manufacturing process of an immediate release solid oral dosage form, semi solid or oral solutions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The change, as per Level 1, Part VI Manufacturing, SUPAC Guideline, includes:

a) Change from non-automated or non-mechanical equipment to automated or mechanical equipment to move ingredients;

b) Change to alternative equipment of the same design and operating principles of the same or of a different capacity;

c) Process changes including changes such as mixing times and operating speeds within application/validation ranges.

2. No change in qualitative and quantitative impurity profile or in physico-chemical properties.

3. The manufacturing principle for individual manufacturing steps remains unchanged, e.g. there are no changes in the processing intermediates and manufacturing solvent(s) used in the process.

4. The proposed process has to be controlled by relevant in-process controls used in the approved process and no changes (widening or deletion of limits) are required for these controls.

5. The specifications of the finished product and/or process intermediates remain unchanged.

6. The proposed process must lead to an identical product regarding all aspects of quality, safety and efficacy.

Documents to be submitted (D)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Copy of approved release and shelf-life specifications.

3. Certificate of analysis and/or batch analysis data (in a comparative tabulated format) of drug product on a minimum of 01 batch manufactured according to both the approved and the proposed process. Batch analysis data on the next 02 full production batches should be available upon request and reported by the drug product manufacturer or the applicant if outside specification (with proposed action).

4. A declaration from the drug product manufacturer or the applicant that the relevant stability studies of the drug product have been started and that the relevant stability studies will be finalized; data should be provided only if outside specification (with proposed action).

MiV-N12

Change in any part of the primary packaging material not in contact with the finished product formulation such as colour of flip-off caps, colour code rings on ampoules, change of needle shield due to different plastic used

Conditions to be fulfilled (C)

1. The change does not concern a part of the packaging material, which affects the delivery, use, safety or stability of the finished product.

Documents to be submitted (D)

1. Amendment of the relevant section(s) of the dossier (presented in the ACTD format), including revised product label and/or package insert as appropriate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Change of the name or address (for example: postal code, street name) of the company or party responsible for quality control testing site

Conditions to be fulfilled (C)

1. The manufacturer of the drug product remains unchanged.

2. The quality control testing site remains unchanged.

3. For change in ownership of manufacturer, refer to MiV-N3.

Documents to be submitted (D)

1. Revised drafts of the package insert and label incorporating the proposed variation (where applicable).

2. Documentary evidence that the proposed quality control testing company/site or test laboratory is appropriately accredited (according to GMP/GLP/ISO/IEC standards) (where applicable).

3. A declaration from the applicant that the change does not involve change of quality control testing site.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

I. FOR NEW CHEMICAL DRUGS AND MEDICINAL MATERIALS

Comply with ASEAN Guidelines and some other provisions on variations in respect of new chemical drugs granted marketing authorization in Section B.

1. For biologicals, antisera (except probiotic biological products), submit administrative documents as prescribed in Section B of this Appendix; quality documents as prescribed in Section B of this Appendix or the guidelines of WHO, US-FDA, EMA; clinical documents as prescribed in the guidelines of WHO, US-FDA, EMA according to Appendix I enclosed with this Circular.

2. For probiotic biological products, comply with the guidelines in section B of this Appendix.

1. The guidelines in Section B of this Appendix apply to the following variations:

- Minor variations requiring prior approval: MiV-PA1 (Change of the drug product name), MiV-PA37 (Change of the applicant), MiV-PA45 (Change or addition of the risk management plan for a new chemical drug, vaccine, or biological (except probiotic biological products)).

- Minor variations requiring notification only: MiV-N1 (Change in name and/or address of or updating of information on the applicant), MiV-N3 (Change of the name of the manufacturer due to change in ownership of manufacturer), MiV-N4 (Change of the name and/or address (for example: postal code, street name) of the drug product manufacturer), MiV-N5 (Change of the name and/or address (for example: postal code, street name) of the company or manufacturer responsible for batch release), MiV-N6 (Change of the name and/or address (for example: postal code, street name) of a manufacturer of the drug substance, excipient, capsule shell), MiV-N7 (Withdrawal/deletion of the alternative manufacturer(s) for drug substance), MiV-N10 (Deletion of pack size for a drug product), MiV-N13 (Change of the name or address (for example: postal code, street name) of the company or party responsible for quality control testing site (where the quality control testing site remains unchanged)).

2. Apart from the variations specified in Clause 1 of this Section, any changes in specifications, safety and efficacy of vaccines must be approved before implementation; documents to be submitted shall comply with WHO guidelines on changes to approved vaccines (WHO TRS 993 or its version) or the guidelines of EMA or US-FDA.

3. In order to meet regulatory requirements in Viet Nam, changes relating to seasonal influenza and SARS-CoV-2 virus strains are subject to the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Updating of seasonal influenza and SARS-CoV 2 virus strains

Conditions to be fulfilled (C)

None

Documents to be submitted (D)

Part I (Administrative documents):

1. Application form (using the prescribed form).

2. Certificate of Pharmaceutical Product (CPP).

3. Batch release certificate or quality control certificate issued by a competent authority of the CPP-issuing country (i.e. manufacturing country or the country of one of the drug regulatory authorities prescribed in Clause 9 Article 2 of this Circular). If the above document is not available, certificate of quality control and general safety issued by the National Institute for Control of Vaccines and Biologicals (NICVB) or a state drug testing establishment in charge of testing, evaluating and monitoring vaccines and medical biologicals as assigned by the Ministry of Health shall be submitted.

4. Documents on origin of the original strain.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Drafts of label and package insert approved by the DAV.

7. Revised drafts of the label and package insert incorporating updated information on the new influenza strain.

Part II: Relevant quality documents as prescribed in section C.III.2 of this Appendix.

1. For updates of SARS-CoV 2 virus strains: Relevant quality, safety and efficacy documents shall be prepared and submitted according to WHO’s official guidelines or the guidelines of EMA or US-FDA regarding SARS-CoV updates.

Comply with the guidelines in Section B of this Appendix (with appropriate justifications for not submitting adequate documents as required due to specific characteristics of the herbal drugs) or the following guidelines for specific changes in the herbal drugs:

MaV-1.D

Change or addition of the source of herbal materials

Conditions to be fulfilled (C)

The change or addition leads to a new source of herbal materials with equivalent or better quality control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Part I (Administrative documents)

- Application form (using the prescribed form).

- Legal documents of the manufacturer of the proposed semi-finished herbal materials and herbal materials as prescribed in Clause 7 Article 22 of this Circular.

Part II (Quality documents):

- Quality documents in the part of documents on materials as prescribed in Appendix III enclosed with this Circular;

- Certificate of analysis for the drug product;

- Stability study data of the drug product which is the same as those required for change/addition of the source of materials for a chemical drug.

2. MINOR VARIATIONS REQUIRING PRIOR APPROVAL FROM REGULATORY AUTHORITIES

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MiV-PA1.D

Change of the titrant used for testing materials

Conditions to be fulfilled (C)

Specifications of the material remain unchanged, except the used titrant.

Documents to be submitted (D)

Part I (Administrative documents):

- Application form (using the prescribed form).

Part II (Quality documents):

- Justification for the change

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Revised specifications of the drug product

- Certificate of analysis of the drug product according to the drug product specification after change of the titrant

- Certificate of analysis of the proposed titrant

- Other relevant documents (if any).

MiV-PA2.D

Replacement/addition/deletion of packaging material manufacturer

Conditions to be fulfilled (C)

- There is no change in the quality and stability of the drug

Documents to be submitted (D)

Part I (Administrative documents):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Part II (Quality documents):

- Specifications of the packaging material (where applicable)

- Certificate of analysis for the packaging material.

MiV-PA3.D

Change of specifications of semi-finished herbal materials

Conditions to be fulfilled (C)

- For non-compendial specifications of semi-finished herbal materials only.

- Change is made exclusively to match updates/changes in the relevant specifications of herbal materials in the formula of semi-finished herbal materials according to the new version of the same compendium (for compendial specifications) or updates in specifications in the lead compendium (for non-compendial specifications).

Documents to be submitted (D)

Part I (Administrative documents):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Part II (Quality documents):

- Comparative tabulated format of the approved and proposed/updated specifications of the herbal material.

- Certificate of analysis for the herbal material according to the proposed/updated specification.

- Comparative tabulated format of the approved and proposed specifications of the semi-finished herbal material.

- Batch analysis data (in comparative tabulated format) of the semi-finished herbal material for all tests in the approved and proposed specifications.

- Revised specifications of herbal material and semi-finished herbal material.

For change in analytical procedure according to the changes in the proposed/updated specifications of the herbal material, appropriate verification data of the proposed analytical procedure must be provided.

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 32/2026/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Số hiệu: 32/2026/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thể thao - Y tế
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Tri Thức
Ngày ban hành: 29/07/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản