Luật Đất đai 2024

Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 30/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 27/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Thông tư
Người ký Cao Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH13;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 61/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định người nộp phí, tổ chức thu phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (gồm cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực).

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

b) Tổ chức có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến khai, thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực là người nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực là tổ chức có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật về điện lực.

Điều 4. Mức thu phí

1. Trường hợp cấp mới giấy phép hoạt động điện lực, áp dụng mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với việc cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện: trường hợp tổng chiều dài đường dây và tổng dung lượng trạm biến áp không nằm trong cùng một mức thu phí, áp dụng mức thu phí tương ứng với tổng chiều dài đường dây hoặc tổng dung lượng trạm biến áp có mức thu phí cao hơn.

4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực có từ hai lĩnh vực hoạt động trở lên, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực (P) được tính như sau:

Trong đó:

P1 là mức thu lớn nhất của một trong các lĩnh vực hoạt động theo đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này;

Pi là mức thu của các lĩnh vực hoạt động còn lại theo đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

n là tổng số lĩnh vực hoạt động đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

0,4 là hệ số điều chỉnh.

5. Miễn phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp.

Điều 5. Khai, thu, nộp phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước như sau:

a) Nộp phí theo thời hạn quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;

b) Nộp phí theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tổ chức thu phí thực hiện khai, thu, nộp phí và quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ số thứ tự 44 khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc khai, thu, nộp, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

5. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (170b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

(Kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC Ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Nội dung công việc thu phí

Mức thu (đồng)

A

Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Điện lực thực hiện

I

Lĩnh vực phát điện

1

Công trình nhà máy thủy điện, nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện năng lượng mới, nhà máy điện năng lượng tái tạo khác và loại hình phát điện khác, trừ các công việc thu phí quy định tại điểm 2 mục I này

 

1.1

Công suất đặt dưới 10 MW

10.600.000

1.2

Công suất đặt từ 10 MW đến dưới 30 MW

15.000.000

1.3

Công suất đặt từ 30 MW đến dưới 100 MW

18.000.000

1.4

Công suất đặt từ 100 MW đến dưới 300 MW

24.500.000

1.5

Công suất đặt từ 300 MW trở lên

28.800.000

2

Công trình nhà máy nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn)

 

2.1

Công suất đặt dưới 50 MW

17.800.000

2.2

Công suất đặt từ 50 MW đến dưới 100 MW

21.900.000

2.3

Công suất đặt từ 100 MW trở lên

28.800.000

II

Lĩnh vực truyền tải điện

24.900.000

III

Lĩnh vực phân phối điện

 

1

Tổng chiều dài đường dây dưới 1.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp dưới 300 MVA

12.100.000

2

Tổng chiều dài đường dây từ 1.000 km đến dưới 2.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 300 MVA đến dưới 600 MVA

13.700.000

3

Tổng chiều dài đường dây từ 2.000 km đến dưới 3.000 km hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 600 MVA đến dưới 1.000 MVA

18.800.000

4

Tổng chiều dài đường dây từ 3.000 km trở lên hoặc tổng dung lượng trạm biến áp từ 1.000 MVA trở lên

21.800.000

IV

Lĩnh vực bán buôn điện

19.200.000

V

Lĩnh vực bán lẻ điện

 

1

Điện năng thương phẩm tiêu thụ dưới 10 GWh/tháng

9.700.000

2

Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 10 GWh/tháng đến dưới 50 GWh/tháng

12.500.000

3

Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 50 GWh/tháng trở lên

16.700.000

B

Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thực hiện

1

Lĩnh vực phát điện

2.100.000

2

Lĩnh vực phân phối điện

800.000

3

Lĩnh vực bán buôn điện

700.000

4

Lĩnh vực bán lẻ điện

700.000

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

MINISTRY OF FINANCE
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 30/2026/TT-BTC

Hanoi, March 27, 2026

 

CIRCULAR

ON FEE AMOUNTS, COLLECTION AND REMITTANCE REGIME FOR APPRAISAL FEES FOR ISSUANCE OF ELECTRICITY OPERATION LICENSES

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH13;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Electricity No. 61/2024/QH15;

Pursuant to Decree No. 362/2025/ND-CP of the Government on elaboration of and measures for implementation of the Law on Fees and Charges;

Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No. 373/2025/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to Decree No. 123/2020/ND-CP of the Government on invoices and documents amended by Decree No. 70/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 61/2025/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Electricity regarding electricity operation licenses;

Pursuant to Decree No. 146/2025/ND-CP of the Government on devolution and delegation in the field of industry and trade;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Department of Tax, Fee and Charge Policy Supervision and Management;

The Minister of Finance promulgates the Circular on fee amounts, collection and remittance regime for appraisal fees for issuance of electricity operation licenses.

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for fee payers, fee-collecting entities, fee amounts, collection and remittance regime for appraisal fees for issuance of electricity operation licenses (including issuance, amendment, replacement and extension of electricity operation licenses).

2. Regulated entities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Organizations competent to issue electricity operation licenses;

c) Other organizations and individuals related to declaration, collection and remittance of appraisal fees for issuance of electricity operation licenses.

Article 2. Fee payers

Organizations submitting applications for issuance of electricity operation licenses are fee payers of appraisal fees for issuance of electricity operation licenses in accordance with this Circular.

Article 3. Fee-collecting entities

The fee-collecting entity for appraisal fees for issuance of electricity operation licenses is the organization competent to issue electricity operation licenses in accordance with the law on electricity.

Article 4. Fee amounts

1. In case of issuance of electricity operation licenses, the fee amounts shall be applied in accordance with the Schedule of fee amounts enclosed with this Circular.

2. In case of amendment, replacement or extension of electricity operation licenses, the fee amount shall be equal to 50% of the fee amount specified in the Schedule of fee amounts enclosed with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Where an application for issuance of electricity operation license covers two or more fields of operation, the appraisal fee (PTD) for issuance of electricity operation license shall be calculated as follows:

In which:

P1 is the highest fee amount among the fields of operation requested for issuance of electricity operation license as specified in the Schedule of fee amounts enclosed with this Circular;

Pi is the fee amount of the remaining fields of operation requested for issuance of electricity operation license;

n is the total number of fields of operation requested for issuance of electricity operation license;

0.4 is the adjustment coefficient.

5. Exemption from appraisal fees for issuance of electricity operation licenses shall apply in case of amendments to electricity operation licenses due to change of the head office address of the organization already granted electricity operation license upon rearrangement of administrative divisions at all levels.

Article 5. Declaration, collection and remittance of fees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Payment of fees within the time limit specified in Decree No. 61/2025/ND-CP dated March 4, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Electricity regarding electricity operation licenses;

b) Payment of fees by one of the methods specified in clause 1 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of and measures for implementation of the Law on Fees and Charges.

2. The fee-collecting entity shall remit 100% of the collected fees to the state budget according to the corresponding chapters and sub-items of the current State budget entries, including accrued interest (if any) on the account balance during the fee collection process. Expenses for provision of services and fee collection activities shall be covered by the state budget within the estimates allocated to the fee-collecting entity in accordance with regulations on state budget expenditure norms and standards.

The fee-collecting entity shall declare, collect, remit fees and finalize the collected fee amounts in accordance with clause 3 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP.

Article 6. Implementation provisions

1. This Circular comes into force as of May 11, 2026.

2. Circular No. 106/2020/TT-BTC dated December 8, 2020 of the Minister of Finance on fee amounts, collection, remittance, management and use of appraisal fees for issuance of electricity operation licenses ceases to be effective from the effective date of this Circular.

3. Annulment of Serial No. 44 clause 1 Article 1 and Article 2 of Circular No. 64/2025/TT-BTC dated June 30, 2025 of the Minister of Finance on fee amounts and exemption of certain fees and charges to support enterprises and individuals.

4. Other contents related to declaration, collection, remittance and public disclosure of fee collection regime not provided in this Circular shall be implemented in accordance with the following documents: the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14; Decree No. 362/2025/ND-CP; Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No. 373/2025/ND-CP; Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government on administrative procedures in the State Treasury sector; Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents amended by Decree No. 70/2025/ND-CP and Circular No. 32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Minister of Finance on guidelines for implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents, and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 on amendments to Decree No. 123/2020/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for further study and additional guidance./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

SCHEDULE OF FEE AMOUNTS FOR APPRAISAL FEES FOR ISSUANCE OF ELECTRICITY OPERATION LICENSES

(Enclosed with Circular No. 30/2026/TT-BTC dated March 27, 2026 of the Minister of Finance)

No.

Content of fee collection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A

Appraisal for issuance of electricity operation licenses delegated by the Ministry of Industry and Trade to the Electricity Authority

I

Power generation sector

1

Works of hydropower plants, wind power plants, solar power plants, new energy power plants, other renewable energy power plants and other types of power generation, except for the fee items specified at point 2 Section I

 

1.1

Installed capacity below 10 MW

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2

Installed capacity from 10 MW to below 30 MW

15.000.000

1.3

Installed capacity from 30 MW to below 100 MW

18.000.000

1.4

Installed capacity from 100 MW to below 300 MW

24.500.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Installed capacity from 300 MW or more

28.800.000

2

Thermal power plant works (coal, gas, oil, biomass, solid waste)

 

2.1

Installed capacity below 50 MW

17.800.000

2.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21.900.000

2.3

Installed capacity from 100 MW or more

28.800.000

II

Power transmission sector

24.900.000

III

Power distribution sector

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

Total line length below 1,000 km or total transformer capacity below 300 MVA

12.100.000

2

Total line length from 1,000 km to below 2,000 km or total transformer capacity from 300 MVA to below 600 MVA

13.700.000

3

Total line length from 2,000 km to below 3,000 km or total transformer capacity from 600 MVA to below 1.000 MVA

18.800.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Total line length from 3,000 km or more or total transformer capacity from 1,000 MVA or more

21.800.000

IV

Power wholesale sector

19.200.000

V

Power retail sector

 

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.700.000

2

Commercial electricity consumption from 10 GWh/month to below 50 GWh/month

12.500.000

3

Commercial electricity consumption from 50 GWh/month or more

16.700.000

B

Appraisal for issuance of electricity operation licenses carried out by the Province-level People’s Committee or specialized agencies authorized by the Province-level People’s Committee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Power generation sector

2.100.000

2

Power distribution sector

800.000

3

Power wholesale sector

700.000

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

700.000

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 30/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 30/2026/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 27/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản