Luật Đất đai 2024

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 27/2020/TT-BGDĐT
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 04/09/2020
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Hữu Độ
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
1099
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 27/2020/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Hữu Độ
Ngày ban hành: 04/09/2020
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2904/QĐ-BGDĐT năm 2022 có hiệu lực từ ngày 07/10/2022
Điều 1. Đính chính một số lỗi kĩ thuật trình bày tại Phụ lục 1 ... Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) như sau:

1. Tại dòng thứ 7, mục 1. Các môn học và hoạt động giáo dục (trang 4), Phụ lục 1 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đã in là: “Tin học và Công nghệ”.

Nay bỏ cụm từ “Tin học và Công nghệ” và sửa lại như sau: Chia dòng thứ 7 này thành 02 dòng, tại mỗi dòng tương ứng với cột “Môn học và hoạt động giáo dục” ghi lần lượt như sau: “Tin học và Công nghệ (Tin học)” và “Tin học và Công nghệ (Công nghệ)”.

Xem nội dung VB
Tin học và Công nghệ
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2904/QĐ-BGDĐT năm 2022 có hiệu lực từ ngày 07/10/2022
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 1 Quyết định 2904/QĐ-BGDĐT năm 2022 có hiệu lực từ ngày 07/10/2022
Điều 1. Đính chính một số lỗi kĩ thuật trình bày tại ... Phụ lục 2 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) như sau:
...
2. Tại cột “Môn học và hoạt động giáo dục”, mẫu 4 và mẫu 7, Phụ lục 2 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đã in cột “Tin học và Công nghệ”.

Nay sửa lại tên cột này là “Tin học và Công nghệ (Tin học)” và bổ sung cột “Tin học và Công nghệ (Công nghệ)”.

3. Tại cột “Môn học và hoạt động giáo dục”, mẫu 5 và mẫu 8, Phụ lục 2 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đã in cột “Tin học-Công nghệ”.

Nay sửa lại tên cột này là “Tin học và Công nghệ (Tin học)” và bổ sung cột “Tin học và Công nghệ (Công nghệ)” gồm 02 cột thành phần là “Mức đạt được” và “Điểm KTĐK”

4. Tại cột “Môn học và hoạt động giáo dục”, mẫu 6 và mẫu 9, Phụ lục 2 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đã in cột “TH-CN”.

Nay sửa lại tên cột này là “Tin học và Công nghệ (Tin học)” và bổ sung cột “Tin học và Công nghệ (Công nghệ)” gồm 02 cột thành phần là “Mức đạt được” và “Điểm KTĐK”

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 1 Quyết định 2904/QĐ-BGDĐT năm 2022 có hiệu lực từ ngày 07/10/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 12 như sau:
...
3. Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 và việc kế thừa, chuyển giao, đồng bộ, khai thác và sử dụng dữ liệu Học bạ số khi học sinh chuyển lớp, chuyển cấp, chuyển trường tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn theo quy định.

Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm các điều kiện để các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh và cập nhật, quản lý dữ liệu Học bạ số theo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc kiểm tra theo thẩm quyền.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh
...
3. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.
Thẩm quyền chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông

1. Thẩm quyền chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh
...
3. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Thẩm quyền chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh quy định tại Khoản này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:

“b) Hướng dẫn sử dụng hồ sơ đánh giá, Học bạ của học sinh trong trường hợp triển khai hồ sơ đánh giá, Học bạ trên môi trường số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”;

Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm:
...
b) Hướng dẫn sử dụng hồ sơ đánh giá, Học bạ của học sinh trong trường hợp triển khai hồ sơ đánh giá, Học bạ điện tử.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 14

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 14

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 14

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 14

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại ... Điều 15;

Xem nội dung VB
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
...
c) Thay thế ... cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 12.

Xem nội dung VB
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục là việc tổng hợp, ghi, cập nhật kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp và Học bạ số vào các thời điểm theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
4. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục là việc tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp và Học bạ vào các thời điểm theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường

1. Nguyên tắc đánh giá học sinh khuyết tật

a) Đánh giá học sinh khuyết tật phải bảo đảm tính nhân văn, khách quan, công bằng trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh và bảo đảm khả năng tiếp cận phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; vì sự tiến bộ của học sinh; động viên, khuyến khích kịp thời sự cố gắng và nỗ lực vượt khó của học sinh.

b) Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của chính bản thân học sinh khuyết tật; không so sánh kết quả đánh giá của học sinh khuyết tật với các học sinh khác.

2. Nội dung và căn cứ đánh giá học sinh khuyết tật

a) Nội dung đánh giá đối với học sinh khuyết tật là những nội dung giáo dục, học tập được xây dựng trong kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh, bao gồm: đánh giá kết quả học tập môn học, hoạt động giáo dục, sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực (hoặc kết quả rèn luyện) và kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù (nếu có).

b) Đánh giá đối với môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh có khả năng tham gia học tập, rèn luyện với nội dung được xác định trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì thực hiện theo quy định chung trên cơ sở nội dung giáo dục trong kế hoạch giáo dục cá nhân. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật được miễn trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì học sinh được miễn việc kiểm tra, đánh giá, ghi “Miễn” trong Học bạ số.

c) Kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù của học sinh khuyết tật (nếu có) được đánh giá như một hoạt động giáo dục, kết quả đánh giá được thể hiện trong Học bạ số tại mục “Hoạt động giáo dục kỹ năng đặc thù”.

3. Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá học sinh khuyết tật

a) Thực hiện kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ như quy định chung. Việc đánh giá cần áp dụng các hình thức, phương pháp và công cụ được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp và bảo đảm việc tiếp cận của học sinh khuyết tật.

b) Giáo viên có thể điều chỉnh số lượng câu hỏi, thời gian làm bài phù hợp với tình trạng thực tế về thể lực và tình trạng khuyết tật của học sinh; tăng cường sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập hoặc hồ sơ học tập của học sinh.

c) Đối với học sinh khuyết tật nhìn: trường hợp cần thiết, đề bài kiểm tra định kỳ và bài làm của học sinh được chuyển đổi sang chữ nổi Braille, hoặc sử dụng công nghệ hỗ trợ, file âm thanh, phần mềm đọc màn hình; có thể đánh giá qua vấn đáp, thực hành hoặc hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.

d) Đối với học sinh khuyết tật nghe, nói: có thể thay thế các nội dung kiểm tra kỹ năng nghe, nói hoặc vấn đáp bằng hình thức bài viết, bài trắc nghiệm, bài thực hành thông qua sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc một hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.

4. Đánh giá học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường

Giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả đánh giá định kỳ môn Toán, môn Tiếng Việt để đánh giá học sinh; việc đánh giá định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Đánh giá học sinh ở trường, lớp dành cho người khuyết tật

1. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập tùy theo dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật, có điều chỉnh yêu cầu cho phù hợp với dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

2. Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

3. Đối với học sinh học ở các lớp dành cho người khuyết tật: giáo viên đánh giá học sinh căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp dành cho người khuyết tật và kết quả đánh giá định kỳ môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:

“b) Cập nhật nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ số.”

Xem nội dung VB
Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
...
2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
...
b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ số và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.

a) Học bạ số phản ánh đầy đủ nội dung đánh giá học sinh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này; việc quản lý và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

b) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp được lập theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này và được lưu trữ tại nhà trường theo quy định”.

Xem nội dung VB
Điều 10. Hồ sơ đánh giá
...
2. Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ (theo Phụ lục 1 được đính kèm) và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp (theo Phụ lục 2 được đính kèm).

a) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu trữ tại nhà trường theo quy định.

b) Học bạ được nhà trường lưu trữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc chuyển trường.
Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:

a) Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:

“c) Học bạ số là Học bạ được thực hiện trên môi trường số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”;

Xem nội dung VB
Điều 10. Hồ sơ đánh giá
...
2. Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ (theo Phụ lục 1 được đính kèm) và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp (theo Phụ lục 2 được đính kèm).

a) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu trữ tại nhà trường theo quy định.

b) Học bạ được nhà trường lưu trữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc chuyển trường.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận trong Học bạ số với nội dung “Hoàn thành chương trình tiểu học”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học
...
2. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận và ghi vào Học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 12 như sau:

“2. Hiệu trưởng tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; bảo đảm kết quả đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất giữa hồ sơ đánh giá học sinh, Học bạ số và dữ liệu quản lý của nhà trường, cụ thể như sau:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh; bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số để tiếp tục theo dõi, đánh giá, hỗ trợ học sinh trong năm học tiếp theo.

b) Đối với học sinh lớp 5: Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ cuối năm học; chấm, nhận xét và tổng hợp kết quả theo quy định; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; nhà trường tổ chức nghiệm thu, xác nhận kết quả đánh giá học sinh, xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và bàn giao hồ sơ, dữ liệu Học bạ số theo quy định để phục vụ chuyển cấp, chuyển trường, lưu trữ, khai thác và sử dụng. Việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh khi chuyển cấp là hoạt động chuyển giao dữ liệu quản lý giữa nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục địa phương; không tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá lại kết quả học tập đối với học sinh đã được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học khi chuyển cấp; việc tuyển sinh vào lớp 6 thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh
...
2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này.

b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.

c) Các tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ cho các khối lớp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 12 như sau:

“2. Hiệu trưởng tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; bảo đảm kết quả đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất giữa hồ sơ đánh giá học sinh, Học bạ số và dữ liệu quản lý của nhà trường, cụ thể như sau:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh; bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số để tiếp tục theo dõi, đánh giá, hỗ trợ học sinh trong năm học tiếp theo.

b) Đối với học sinh lớp 5: Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ cuối năm học; chấm, nhận xét và tổng hợp kết quả theo quy định; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; nhà trường tổ chức nghiệm thu, xác nhận kết quả đánh giá học sinh, xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và bàn giao hồ sơ, dữ liệu Học bạ số theo quy định để phục vụ chuyển cấp, chuyển trường, lưu trữ, khai thác và sử dụng. Việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh khi chuyển cấp là hoạt động chuyển giao dữ liệu quản lý giữa nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục địa phương; không tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá lại kết quả học tập đối với học sinh đã được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học khi chuyển cấp; việc tuyển sinh vào lớp 6 thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh
...
2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này.

b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.

c) Các tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ cho các khối lớp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Trực tiếp quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn theo Quy định này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Hướng dẫn việc sử dụng hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định.

c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn thực hiện nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học; cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Học bạ số theo quy định.

d) Theo dõi, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này tại địa phương.

đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, việc quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định.

e) Chủ trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học chung cho các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 5 do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và thông báo cho các cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện, bảo đảm nội dung, hình thức, mức độ đề kiểm tra phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp học; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ tại các cơ sở giáo dục bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức phổ biến, triển khai Quy định này đến các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.

b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về đánh giá học sinh tiểu học, quản lý hồ sơ đánh giá học sinh tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Theo dõi, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

d) Giải quyết theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc về điều kiện bảo đảm thực hiện Quy định này tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết những vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ.

đ) Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo việc bảo đảm điều kiện thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, quản lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên địa bàn.

b) Hướng dẫn sử dụng hồ sơ đánh giá, Học bạ của học sinh trong trường hợp triển khai hồ sơ đánh giá, Học bạ điện tử.

c) Định kỳ mỗi năm một lần, tại thời điểm kết thúc năm học, báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tiểu học về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng tổ chức thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này tại địa phương.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 15 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Tổ chức thực hiện đánh giá học sinh theo Quy định này; bảo đảm chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện với Sở Giáo dục và Đào tạo, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 15 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:

“3. Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I, cuối năm học đối với học sinh lớp 5 theo đề chung do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp ở các môn học được Sở Giáo dục và Đào tạo ra đề chung; tổ chức ra đề kiểm tra định kỳ đối với các môn học, thời điểm kiểm tra và khối lớp còn lại; tổ chức coi, chấm, nhận xét, tổng hợp kết quả kiểm tra định kỳ bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lý hồ sơ đánh giá học sinh; cập nhật, xác nhận, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng
...
3. Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kỳ; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lý hồ sơ đánh giá học sinh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 ... Điều 16 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:

“a) Đánh giá, tổng hợp kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; cập nhật nhận xét, kết quả tổng hợp chung của lớp để lập Học bạ số; thực hiện ký số xác nhận Học bạ số của lớp chủ nhiệm sau khi giáo viên bộ môn đã hoàn thành ký số môn học; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh cho lớp học sau; bảo đảm dữ liệu đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với hồ sơ quản lý của nhà trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của giáo viên

1. Giáo viên chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá, tổng hợp kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh cho lớp học sau.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh trong đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu kết quả học tập thuộc môn học, hoạt động giáo dục được phân công và trực tiếp ký số xác nhận kết quả môn học đó trên Học bạ số; nghiệm thu kết quả giáo dục học sinh theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của giáo viên
...
2. Giáo viên giảng dạy môn học:
...
b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu kết quả giáo dục học sinh.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Tên Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 10. Sửa đổi tên Phụ lục 2

Sửa đổi tên Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định đánh giá học sinh tiểu học thành “Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp”.

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 2. BẢNG GHI TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ GIÁO DỤC CỦA LỚP

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Tên Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 11. Thay thế cụm từ

Thay thế cụm từ “Điều lệ trường tiểu học” tại khoản 3 Điều 17 bằng cụm từ “Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”.

Xem nội dung VB
Điều lệ trường tiểu học
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 11. Thay thế cụm từ

Thay thế cụm từ “Điều lệ trường tiểu học” tại khoản 3 Điều 17 bằng cụm từ “Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”.

Xem nội dung VB
Điều lệ trường tiểu học
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026