Luật Đất đai 2024

Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục

Số hiệu 26/2025/TT-BGDĐT
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 25/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Giáo dục
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Văn Phúc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2025/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP TRONG LĨNH GIÁO DỤC

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 5, một số điểm của khoản 10 Điều 18; bổ sung khoản 18 Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 18 như sau:

“d) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu” tại Điều 3 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT;

Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 6 và điểm đ, e khoản 1 Điều 10; cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung phối hợp quản lý” bằng cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng nội dung quản lý” tại khoản 2 Điều 6; cụm từ “dân tộc nội trú cấp huyện” bằng cụm từ “dân tộc nội trú” tại điểm đ, e khoản 1 Điều 10 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT;

đ) Bỏ cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Điều 3 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 10 Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c khoản 10 Điều 18 như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“1. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập. Mỗi cơ sở giáo dục có học sinh học hết lớp 9 trong năm xét công nhận tốt nghiệp thành lập 01 (một) Hội đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“4. Hội đồng gửi biên bản và danh sách được đề nghị công nhận tốt nghiệp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh theo đề nghị của cơ sở giáo dục.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 (trên điểm e) và điểm e khoản 10 Điều 18 như sau:

“e) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 Điều 14 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp của cơ sở giáo dục.”

“7. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận tốt nghiệp và công bố danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp sau khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 10 Điều 18 như sau:

“g) Thay thế cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi cơ sở giáo dục trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt” bằng cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt” tại điểm b khoản 2 Điều 7”.

d) Bổ sung điểm i sau điểm h khoản 10 Điều 18 như sau:

“i) Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 3 Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT.”

3. Bổ sung khoản 18 Điều 18 như sau:

“18. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Ghi chú số 3 của Mặt sau Mẫu Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Phụ lục II như sau: “(3) Căn cứ Giấy khai sinh, ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận”;

b) Bỏ cụm từ “Huyện (Quận/Thị xã/TP thuộc tỉnh)” tại Mặt sau Mẫu Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Phụ lục II;

c) Bỏ các cụm từ: “Huyện/ quận/ thị xã” và “Huyện (quận, TX, TP thuộc tỉnh)” tại Mẫu sổ theo dõi và đánh giá người học - Phụ lục III, Phụ lục IV;

d) Bỏ các cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”, “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” và “Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” tại Điều 14, Điều 15 và Điều 18.”

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 11/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 2. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8

“Điều 8a. Sửa đổi, bổ sung nội dung 3 của Chủ đề 1 trong bảng tại khoản 2 mục II Phần thứ hai của Chương trình Giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

“PHẦN THỨ HAI. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ THEO CÁC LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt

Chủ đề/ nội dung

Yêu cầu cần đạt

Ghi chú

CHỦ ĐỀ 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

3. Bộ máy chính quyền nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy chính quyền nhà nước ở địa phương gồm: cấp tỉnh và cấp xã.

- Trình bày được phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền đối với chính quyền địa phương cấp xã.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trình bày được mối liên hệ giữa công dân với Ủy ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Tôn trọng, ủng hộ, giúp đỡ cán bộ Ủy ban nhân dân xã, đại biểu Hội đồng nhân dân xã trong công tác.”

 

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 5, 6, 7, 8 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản của Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá học viên học chương trình xóa mù chữ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 2 Điều 14, khoản 1 Điều 15;

b) Bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại tên điều và khoản 3 Điều 14.”

2. Bổ sung khoản 5, 6, 7, 8 Điều 9 như sau:

“5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 26 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, khoản 3 Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và khoản 3 Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 43/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.

7. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (sau đây gọi là Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT) như sau:

a) Thay thế cụm từ “Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 8; cụm từ “Phòng giáo dục và đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” và cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Điều 13 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT;

b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 11 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT;

8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 2, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh.”

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 1a, 1b sau khoản 1 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Thay thế cụm từ “phòng Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại điểm b khoản 3 Điều 5; các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.”

2. Bổ sung khoản 1a, 1b sau khoản 1 Điều 11 như sau:

“1a. Thay thế một số cụm từ tại khoản 1 Mục IV của Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:

a) Thay thế cụm từ “Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I” bằng cụm từ “Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I, trừ các trường quy định tại cột ghi chú của số thứ tự 6 trong bảng này” ở cột ghi chú của số thứ tự 5 trong bảng Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục;

b) Thay thế cụm từ “Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I” bằng cụm từ “Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở hưởng như trường hạng I” ở cột ghi chú của số thứ tự 6 trong bảng Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục.

1b. Thay thế cụm từ “phòng giáo dục và đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.”

Điều 5. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5

“Điều 5a. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là Trung tâm giáo dục thường xuyên).”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Mục I như sau:

“c) Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên mới thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định xếp hạng trong quyết định thành lập.”

3. Thay thế cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên” tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Mục II và điểm a khoản 2 Mục III.

4. Thay thế cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Mục II và điểm a khoản 2 Mục III.”

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP TRONG LĨNH GIÁO DỤC

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”, cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT.”

Điều 7. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17

“Điều 17a. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo:

a) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo: UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh, Bộ GDĐT.

b) Quy trình thực hiện báo cáo:

UBND cấp tỉnh chủ trì tổ chức thu thập và tổng hợp dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh thông qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, cụ thể:

- Cấp xã thực hiện nhập dữ liệu thu thập được từ các Phiếu điều tra thông tin lên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và báo cáo dữ liệu đầy đủ của xã lên cấp tỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Cấp tỉnh tổng hợp, kiểm tra dữ liệu do cấp xã báo cáo trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; hoàn thiện dữ liệu đầy đủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh và báo cáo Bộ GDĐT qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Quy trình và cách thức nhập dữ liệu của cấp xã, sử dụng hệ thống của cấp tỉnh thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng cung cấp trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:

“6. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Trường hợp báo cáo giấy:

- UBND cấp xã gửi báo cáo đến UBND cấp tỉnh trước ngày 03 tháng 10 hằng năm.

- UBND cấp tỉnh gửi báo cáo đến Bộ GDĐT vào trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.

b) Trường hợp báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ GDĐT:

- UBND cấp xã hoàn thành việc nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào trước ngày 03 tháng 10 hằng năm.

- UBND cấp tỉnh hoàn thành việc nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.”

3. Thay thế cụm từ “Phòng GDĐT” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 10; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 12; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 13; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 21 và Phụ lục I.

4. Bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)” và “Phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phòng GDĐT)” tại điểm a khoản 1 Điều 5; cụm từ “UBND cấp huyện” tại Phụ lục I; cụm từ “Tổng số cán bộ công chức và nhân viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện/TP/TX” tại Mẫu số 05 Phụ lục II; từ “huyện” tại phần Ghi chú “- Cột số 3” của Biểu số I.17a/BGDĐT/HTQT Phụ lục II.”

Điều 8. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 18

“7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 2 Điều 5 Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT (sau đây gọi là Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT) và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT như sau:

a) Bổ sung cụm từ “Số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Chứng minh thư/số Căn cước” sau phần khai “Họ và tên thí sinh” trong Đơn đăng ký xét tuyển/tuyển thẳng vào dự bị đại học tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT;

b) Bỏ các cụm từ “Bản sao Giấy khai sinh”, “Bản xác nhận thường trú của thí sinh và cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ” tại khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT.

8. Bỏ cụm từ: “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Phụ lục IPhụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.”

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, trường hợp quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ TP);
- UBND, Sở GDĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT, Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu VT, PC (03 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục
Tải văn bản gốc Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục

MINISTRY OF EDUCAITON AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No: 26/2025/TT-BGDDT

Hanoi, December 25, 2025

 

CIRCULAR

AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULARS OF THE MINISTER OF EDUCATION AND TRAINING ON DELEGATION, DEVOLUTION, AND DISTINCTION OF POWERS TO IMPLEMENT THE STATE MANAGEMENT TASKS OF 02-LEVEL LOCAL GOVERNMENTS IN EDUCATION.

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025 of National Assembly of Vietnam on handling of certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to Government’s Decree No. 37/2025/ND-CP dated February 26, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training of Vietnam;

Pursuant to Government’s Decree No. 142/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on distinction of powers of two-tier local government model in state management of the Ministry of Education and Training;

Pursuant to Government’s Decree No. 143/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on delegation and devolution in state management of the Ministry of Education and Training;

At the request of the Director of the Legal Department;

The Minister of Education and Training issues a Circular on amendments and supplements to some articles of circulars of the Minister of Education and Training on delegation, devolution, and distinction of powers to implement the state management tasks of 02-level local governments in education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 10/2025/TT-BGDDT DATED JUNE 12, 2025 ON DELEGATION, DEVOLUTION, AND DISTINCTION OF POWERS TO IMPLEMENT THE STATE MANAGEMENT TASKS OF 02-LEVEL LOCAL GOVERNMENTS IN GENERAL EDUCATION

Article 1. Amendments to point d, point dd of Clause 5, some points of Clause 10 of Article 10; supplements to Clause 18 Article 18

1. Point d and point dd Clause 5 Article 18 are amended as follows:

“d) The phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” (“Chairperson of the People's Committee of the district, district-level town, or city affiliated to province or centrally affiliated city”) is replaced with the phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu” (“Chairperson of the People's Committee of commune, ward, or special zone”) in Article 3 of Circular No. 32/2020/TT-BGDDT;

The phrase “Ủy ban nhân dân cấp huyện” ("Chairperson of the People's Committee of the district") is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” ("Chairperson of the People's Committee of the commune") in Clause 1 of Article 6 and points dd, e of Clause 1 of Article 10; the phrase “Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung phối hợp quản lý” ("Department of Education and Training cooperates with the People's Committee of the district to develop the content for cooperation”) is replaced with the phrase “Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng nội dung quản lý” ("Department of Education develops the content for cooperation”) in Clause 2 of Article 6; the phrase “dân tộc nội trú cấp huyện” (“district-level boarding ethnic minority”) is replaced with the phrase “dân tộc nội trú” (“boarding ethnic minority”) in points dd, e of Clause 1 of Article 10 of the Regulations on lower secondary schools, upper secondary schools, and multi-level schools enclosed with Circular No. 32/2020/TT-BGDDT;

dd) Remove the phrase “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” ("Director of the Sub-department of Education and Training") in Article 3 of Circular No. 32/2020/TT-BGDDT.”

2. Clause 10 Article 18 is amended as follows:

a) Points a, b, and c of Clause 10 of Article 18 are amended as follows:

“a) Clause 1 Article 7 of Regulation on graduation recognition in lower secondary education issued with Circular No. 31/2023/TT-BGDDT is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 4 Article 8 of Regulation on graduation recognition in lower secondary education issued with Circular No. 31/2023/TT-BGDDT is amended as follows:

“4. The Council shall send request for graduation recognition to the Chairperson of People's Committee of the commune for approval.”.

c) Clause 5 Article 8 of Regulation on graduation recognition in lower secondary education issued with Circular No. 31/2023/TT-BGDDT is amended as follows:

“5. The Chairperson of People's Committee of the commune shall issue decision acknowledging graduation at request of education institutions.”

b) Clause 5 (upon point e) and point e Clause 10 Article 18 are amended as follows:

“e) Clause 2 and Clause 7 Article 14 of Regulation on graduation recognition in lower secondary education issued with Circular No. 31/2023/TT-BGDDT is amended as follows:

“2. Request the Chairperson of People's Committee of the commune to promulgate decision on establishment of Council.”

“7. Request the Chairperson of People's Committee of the commune to issue decision on recognition for graduation and publish lists of students recognized for graduation after decisions of the Chairperson of People's Committee of the commune are issued; issue provisional certificate of graduation; transfer certificate of graduation to students recognized for graduation.”

c) point g Clause 10 Article 18 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Point i is added after point h Clause 10 Article 18 as follows:

“i) The phrase “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Directors of Sub-departments of Education and Training”) is replaced by the phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” (“Chairpersons of People's Committees of communes”) in Article 3 of Circular No. 31/2023/TT-BGDDT.”

3. Clause 18 Article 18 is amended as follows:

“18. Amendments, supplements, and annulments of certain contents in Appendix II, Appendix III, and Appendix IV issued with Circular No. 15/2022/TT-BGDDT dated November 8, 2022 on upper secondary education knowledge and teaching thereof in vocational education and training institutions:

a) Amend to (3) of on the back of the Certificate of completion of upper secondary school program - Appendix II “(3) Based on the Birth Certificate, stating the province, centrally-affiliated city at the time of issuance of the Certificate"

b) Remove the phrase “Huyện (Quận/Thị xã/TP thuộc tỉnh)” (“District (District/District-level town/City affiliated to the province)”) on the back of the Certificate of completion of upper secondary school program - Appendix II;

b) Remove the phrases: “Huyện/ quận/ thị xã” (District/District-level town) and “Huyện (quận, TX, TP thuộc tỉnh)” (“District (District/District-level town/City affiliated to the province”) in the Book for monitoring and evaluating students - Appendix III, Appendix IV;

d) Remove the phrases: “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” (“Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs”), “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” (“Department of Labor - Invalids and Social Affairs"), and “Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” ("Director of the Department of Labor - Invalids and Social Affairs") in Articles 14, 15, and 18.”

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Adding Article 8a after Article 8

“Article 8a. Amendments and supplements to content 3 of Topic 1 in the table in section II of Part II of the Education Program designed to meet learners’ needs; for updating knowledge, skills, and technology transfer issued together with Circular No 18/2024/TT-BGDDT dated November 28, 2024 of the Minister of Education and Training

“PART II. SPECIFIC EDUCATION PROGRAMS IN LEGAL EDUCATION

II. PROGRAM CONTENT AND REQUIREMENTS

2. Specific content and requirements

Topic/content

Requirements

Notes

TOPIC 1. GENERAL ISSUES ON THE STATE AND LAWS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“-Present the functions, tasks, and powers of the local government apparatus, including: provincial and commune levels

- Present the devolution, delegation, and distinction of powers of authority within the local government at the commune level.

- Differentiate between the duties and powers of the People's Council and the People's Committee at the commune level

- Explain the relationship between citizens and the People's Committee and representatives of the People's Council at the commune level

- Respect, support, and assist cadres of the People's Committee and representatives of the People's Council in their work.”

 

Article 3. Amendments and supplements to Clause 3 and adding Clauses 5, 6, 7, and 8 to Article 9

1. Clause 3 Article 9 is amended as follows:

“3. Replace or annul certain phrases in some articles and clauses of Circular No. 10/2022/TT-BGDDT dated July 12, 2022 of the Minister of Education and Training on the assessment of learners in literacy programs, as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The phrase “Phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Sub-department of Education and Training”) is removed from the title of the Article and Clause 3 Article 14.”

2. Clauses 5, 6, 7, 8, and 9 are supplemented as follows:

“5. The phrase “Ủy ban nhân dân cấp huyện” (”People's Committee of the district”) is replaced with the phrase "Ủy ban nhân dân cấp xã” (“People's Committee of the commune”) in Clause 2, Article 26 of the Regulation on Organization and Operation of Foreign Language and Information Technology Centers issued together with Circular No. 21/2018/TT-BGDĐT dated August 24, 2018, of the Minister of Education and Training; Clause 3, Article 15 of the Regulations on the Organization and Operation of Continuing Education Centers issued together with Circular No. 10/2021/TT-BGDĐT dated April 5, 2021, of the Minister of Education and Training; and Clause 3, Article 15 of the Regulations on the Organization and Operation of Vocational Education and Continuing Education Centers issued together with Circular No. 01/2023/TT-BGDĐT dated January 6, 2023, of the Minister of Education and Training.

6. The phrase "Phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Sub-department of Education and Training”) is replaced with the phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” (“Chairperson of the People's Committee of the commune”) in Clause 3, Article 15 of Circular No. 43/2021/TT-BGDĐT dated December 30, 2021 of the Minister of Education and Training on evaluation of students of the Continuing Education Program at lower and upper secondary levels.

7. Amendments and annulments of some contents of Circular No. 04/2014/TT-BGDĐT dated February 28, 2014 of the Minister of Education and Training introducing regulations on management of life skills education and extracurricular activities (hereinafter referred to as “Circular No. 04/2014/TT-BGDĐT”)

a) The phrase “Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện” (“Head of the Department of Education and Training of the district”) is replaced with the phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” (“Chairperson of the People's Committee of the commune”) in point b, clause 1, Article 8; the phrase “Phòng giáo dục và đào tạo (“Department of Education and Training of the district”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” (“People's Committee of the commune”) and the phrase “Ủy ban nhân dân cấp huyện” (“People's Committee of the district”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” (“People's Committee of the province”) in Article 13 of Regulations on Management of Life Skills Education and Extracurricular Activities enclosed with Circular No. 04/2014/TT-BGDDT;

b) Clause 2 Article 11 of the Regulations on Management of Life Skills Education and Extracurricular Activities enclosed with Circular No. 04/2014/TT-BGDDT is annulled;

8. Clause 3, Article 2, Article 19, and Article 20 of Circular No. 24/2023/TT-BGDĐT on December 11, 2023, the Minister of Education and Training evaluation and recognition of "learning units" at the district and provincial levels is annulled.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Amendments and supplements to Clause 1 and adding Clauses 1a, 1b after Clause 1 Article 11

1. Clause 1 Article 11 is amended as follows:

“1. The phrase “phòng Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo” (“Sub-department of Education and Training, Department of Education and Training”) is replaced with the phrase “cơ quan có thẩm quyền” (“competent authority”) in point b, clause 3, Article 5; the phrases “Ủy ban nhân dân cấp huyện” (“People's Committee of the district”), “Phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Sub-department of Education and Training”) are replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” (“People's Committee of the commune”) in Articles 6 and 7 of Circular No. 48/2011/TT-BGDĐT dated October 25, 2011 of the Minister of Education and Training on the working regime for preschool teachers.”

2. Clause 1a, 1b are added after Clause 1 Article 11 as follows:

“1a. Certain phrases in Clause 1 Section IV of the Circular No. 33/2005/TT-BGD&DT dated December 8, 2005 of the Minister of Education and Training providing temporary guidance on the implementation of leadership position allowances in public educational institutions are replaced as follows:

a) The phrase "Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I” (“provincial-level special schools are entitled to the same benefits as Grade I schools") is replaced with the phrase “Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I, trừ các trường quy định tại cột ghi chú của số thứ tự 6 trong bảng này” (“provincial-level special schools are entitled to the same benefits as Grade I schools, except for the schools specified in the Notes column of item 6 in this table") in the Notes column of item 5 in the table of Leadership position allowance coefficients in Educational Institutions;

b) The phrase “Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I” (“provincial-level special schools are entitled to the same benefits as Grade I schools") is replaced with the phrase “Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở hưởng như trường hạng I” (“Ethnic semi-boarding primary schools; ethnic semi-boarding lower secondary schools; ethnic boarding lower secondary schools; ethnic semi-boarding primary and lower secondary schools are entitled to the same benefits as Grade I schools") in the Notes column of item 6 in the table of Leadership position allowance coefficients in Educational Institutions.

1b. The phrase “phòng giáo dục và đào tạo” (“Sub-department of Education and Training”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” (“People's Committee of the commune”) in Clause 2 Article 4 of Circular No. 27/2017/TT-BGDĐT dated November 8, 2017 of the Minister of Education and Training on the standards, duties, powers, and appointment of teachers as Head of the Ho Chi Minh Young Pioneers Organization in public general education institutions.”

Article 5. Adding Article 5a after Article 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 1 Section I is amended as follows:

“1. Scope, regulated entities

This Circular provides guidance on the ranking and implementation of leadership position allowances for continuing education centers and vocational education - continuing education centers (hereinafter referred to as “continuing education centers”).

2. Point c Clause 3 Section I is amended as follows:

“c) For newly established continuing education centers, the Chairperson of the People's Committee of the commune shall specify the ranking in the establishment decision.”

3. The phrase “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh” (“provincial-level continuing education center”) is replaced with the phrase “trung tâm giáo dục thường xuyên” (“continuing education center”) in point a Clause 2, point a Clause 3 Section II and Point a Clause 2 Section III.

4. The phrase “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện” (“district-level continuing education center”) is replaced with the phrase “trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” (“vocational education - continuing education centers”) in point b Clause 2, point b Clause 3 Section II and Point a Clause 2 Section III.”

Chapter IV

AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 13/2025/TT-BGDDT DATED JUNE 12, 2025 ON DELEGATION, DEVOLUTION, AND DISTINCTION OF POWERS TO IMPLEMENT THE STATE MANAGEMENT TASKS OF 02-LEVEL LOCAL GOVERNMENTS IN EDUCATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. The phrase “Phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Sub-department of Education and Training”) is replaced with the phrase “Ủy ban nhân dân cấp xã” (“People's Committee of the commune”); the phrase “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” (“Head of the Sub-department of Education and Training”) is replaced with the phrase “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” ("Chairperson of the People's Committee of the commune") in Circular No. 21/2019/TT-BGDĐT.”

Article 7. Adding Article 17a after Article 17

“Article 17a. Amendments and supplements to Circular No. 19/2020/TT-BGDĐT dated June 29, 2020 of the Minister of Education and Training on the periodic reporting regime within the scope of state management of the Ministry of Education and Training

1. Clause 2 Article 8 is amended as follows:

“2. Reporting entities, receiving agencies, and reporting procedures:

a) Reporting entities, receiving agencies: People's Committees of communes, People's Committees of provinces, Ministry of Education and Training.

b) Reporting procedures:

People's Committees of provinces shall take charge in collection and consolidation of data on education universalization, literacy eradication in the province through the education universalization and literacy eradication management information system. To be specific:

- Commune-level authorities shall enter data collected from the information survey forms into the education universalization and literacy eradication management information system and report the complete data from the commune to the provincial level via the education universalization and literacy eradication management information system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The process and method of data entry by commune-level authorities and the use of the province-level system shall be carried out according to the User Guide provided on the education universalization and literacy eradication management information system.”

2. Clause 6 Article 8 is amended as follows:

“6. Deadline for submission of reports:

a) In the case of paper reports:

- The People's Committee of the commune sends the annual report to the People's Committee of the province before October 3.

- The People's Committee of the province sends the annual report to the Ministry of Education and Training before October 10.

b) In the case of reports via the Ministry of Education and Training's information system:

- The People's Committee of the commune completes data entry on the education universalization and literacy eradication management information system before October 3.

- The People's Committee of the province completes data entry on the education universalization and literacy eradication management information system before October 10.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Remove the phrases: “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)” (“People's Committee of districts, district-level towns, cities affiliated to centrally-affiliated cities (hereinafter referred to as “People's Committees of districts”)) and “Phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phòng GDĐT)” (“Sub-departments of Education and Training affiliated to People's Committee of districts, district-level towns, cities affiliated to centrally-affiliated cities (hereinafter referred to as “Sub-departments of Education and Training”) in point a Clause 1 Article 5; the phrase “UBND cấp huyện” (“People's Committees of districts”) in Appendix I; the phrase “Tổng số cán bộ công chức và nhân viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện/TP/TX” (”Total number of cadres, civil servants, and employees of Departments of Education and Training of districts/cities/district-level towns”) in Form No. 05, Appendix II; the phrase "district" in the Notes "- Column 3" of Form I.17a/BGDĐT/HTQT, Appendix II.”

Article 8. Supplements to Clause 7 and Clause 18 of Article 18

“7. Amendments, supplements, and annulments of certain phrases in Clause 2 Article 5 in Regulation on enrolment and training in university preparatory programs (UPP) enclosed with Circular No. 44/2021/TT-BGDDT (hereinafter referred to as “Regulation enclosed with Circular No. 44/2021/TT-BGDDT”) and Appendix enclosed with Circular No. 44/2021/TT-BGDDT

a) The phrase “Số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Chứng minh thư/số Căn cước” (“Personal Identification Number/Citizen ID Number/Identity Card Number”) is added after " Họ và tên thí sinh” (“Candidate's full name”) in the Form of application for admission/enrollment into UPPs in the Appendix issued with Circular No. 44/2021/TT-BGDDT;

b) The phrases of "Copy of Birth Certificate" and “Confirmation of permanent residence of the candidate and biological parents/guardian” are annulled in Clause 2 Article 5 of the Regulations issued together with Circular No. 44/2021/TT-BGDĐT.

8. The phrase: “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” (“head of the Sub-department of Education and Training”) is annulled in Appendix I and Appendix II issued with Decision No. 17/2008/QD-BGDĐT dated April 17, 2008 of the Minister of Education and Training.”

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 9. Implementation clauses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. This Circular shall cease to have effect from March 1, 2027, except for cases where Laws, resolutions of the National Assembly; ordinances, resolutions of the Standing Committee of the National Assembly; decrees, resolutions of the Government of Vietnam; decisions of the Prime Minister; and Circulars of the Minister of Education and Training that stipulate the authority, responsibilities of state management, procedures and processes prescribed in this Circular are adopted or promulgated from the date on which this Circular is adopted or promulgated from the date on which this Circular comes into force and take effect before March 1, 2027; in such cases, the corresponding provisions in this Circular shall cease to have effect.

3. During the effective period of regulations in this Circular are effective, if regulations on powers, responsibilities for state management and procedures in this Circular are different from relevant legislative documents issued before the effective date of this Circular, regulations of this Circular shall apply.

Article 10. Implementation responsibilities

The Chief officers, the Director of the Legal Department, Heads of relevant units affiliated to the Ministry of Education and Training; Chairpersons of Provincial-level People's Committees; Directors of Departments of Education and Training; Chairpersons of commune-level People's Committees; relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for implementing this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Van Phuc

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục
Số hiệu: 26/2025/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Giáo dục
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Văn Phúc
Ngày ban hành: 25/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản