Luật Đất đai 2024

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 22/2021/TT-BGDĐT
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 20/07/2021
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Hữu Độ
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
2089
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 22/2021/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Hữu Độ
Ngày ban hành: 20/07/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 20. ... sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức phổ biến, triển khai Thông tư này đến các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá học sinh, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.

2. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về đánh giá học sinh, quản lý hồ sơ đánh giá học sinh tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Theo dõi, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

4. Giải quyết theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc về điều kiện bảo đảm thực hiện Thông tư này tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết những vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo việc bảo đảm điều kiện thực hiện đánh giá học sinh, quản lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên địa bàn.

4. Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Thẩm quyền chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh; hướng dẫn sử dụng dạng hồ sơ điện tử; kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định đánh giá học sinh trung học cơ sở quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
4. Thẩm quyền chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh; hướng dẫn sử dụng dạng hồ sơ điện tử; kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định đánh giá học sinh trung học cơ sở quy định tại Điều 17 Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi là Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên địa bàn.

4. Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Thẩm quyền chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh; hướng dẫn sử dụng dạng hồ sơ điện tử; kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định đánh giá học sinh trung học cơ sở quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. Thay thế cụm từ “bệnh viện từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “cơ sở y tế có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 10 ... Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
bệnh viện từ cấp huyện trở lên
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. Thay thế ... cụm từ “Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” ... tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. Thay thế ... cụm từ “Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” ... tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. Thay thế ... cụm từ “Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” ... tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. Thay thế ... cụm từ “Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” ... tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về đánh giá học sinh phổ thông
...
5. ... bỏ cụm từ “Xã (phường, thị trấn):” tại các phụ lục kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT.

Xem nội dung VB
Xã (phường, thị trấn):
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Thông tư này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường chuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
2. Thông tư này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường chuyên; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường cấp trung học cơ sở

1. Việc đánh giá học sinh khuyết tật được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, phù hợp với chương trình, nội dung giáo dục và hình thức đánh giá của cấp học.

2. Đánh giá học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường cấp trung học cơ sở

Giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả đánh giá định kỳ môn Ngữ văn, môn Toán và các môn học khác mà học sinh có khả năng tham gia học tập để đánh giá học sinh; việc đánh giá định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đánh giá học sinh khuyết tật

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

2. Đối với học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân; không kiểm tra, đánh giá những nội dung môn học hoặc môn học được miễn.

3. Đối với học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt, kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học sinh khuyết tật đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng được yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kỳ nghỉ hè

1. Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên (bao gồm cả kết quả rèn luyện trong kỳ nghỉ hè), kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số).

2. Trường hợp học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt nhưng sau khi hoàn thành rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được đánh giá từ mức Đạt trở lên thì được ghi nhận có kết quả rèn luyện cả năm học từ mức Đạt trở lên và thuộc đối tượng được đánh giá lại kết quả học tập theo quy định tại Điều này. Học sinh có kết quả học tập cả năm học và kết quả rèn luyện cả năm học đều được đánh giá mức Chưa đạt mà chưa hoàn thành việc rèn luyện trong kỳ nghỉ hè hoặc có kết quả rèn luyện trong kỳ nghỉ hè chưa được đánh giá từ mức Đạt trở lên thì không thuộc đối tượng được đánh giá lại kết quả học tập theo quy định tại Điều này.

3. Kết quả đánh giá lại của từng môn học được sử dụng thay thế kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè

Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 16 ... như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 16 như sau:

“1. Trực tiếp quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện đánh giá học sinh tại các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh thuộc phạm vi quản lí.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 16 ... như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 16 như sau:
...
2. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên) theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và Học bạ số theo quy định. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
...
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 16 ... như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 16 như sau:
...
2. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên) theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và Học bạ số theo quy định. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
...
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại khoản 3 ... Điều 18 ... của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
Học bạ học sinh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại ... khoản 5 Điều 18 ... của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
Học bạ học sinh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại ... khoản 2 Điều 19 ... của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
Học bạ học sinh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại ... khoản 2 ... Điều 20 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
Học bạ học sinh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại ... khoản 4 Điều 20 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
Học bạ học sinh
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
...
2. Bãi bỏ cụm từ “chỉ đạo,” tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.

Xem nội dung VB
chỉ đạo,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Điều 14 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 14. Bổ sung khoản 4 vào Điều 6 như sau:

“4. Đối với nội dung giáo dục quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục nâng cao dành cho môn chuyên trong lớp chuyên của trường trung học phổ thông chuyên, việc đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ được thực hiện theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và kế hoạch giáo dục của nhà trường, bảo đảm không làm tăng số lần đánh giá định kỳ so với quy định chung tại Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Đánh giá thường xuyên

1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.

2. Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như sau:

a) Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (không bao gồm cụm chuyên đề học tập): mỗi học kì chọn 02 (hai) lần.

b) Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐGtx) trong mỗi học kì như sau:

- Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx.

- Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.

- Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx.

3. Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 (một) lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 (một) lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều này được bổ sung bởi Điều 14 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 15. Bổ sung khoản 6 vào Điều 7 như sau:

“6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ bằng hình thức bài kiểm tra trên máy tính

a) Nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ trên máy tính khi đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm tra, đánh giá và vận hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thông báo hình thức kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật đến học sinh và cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực hiện.

b) Bài làm và kết quả kiểm tra trên máy tính được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử, có giá trị pháp lý tương đương bài làm trên giấy khi đáp ứng yêu cầu về tính toàn vẹn, xác thực, bảo mật, lưu trữ, khả năng truy cập, truy xuất theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

c) Nhà trường có phương án dự phòng được chuẩn bị trước và thông báo cho học sinh trước khi tổ chức kiểm tra. Trường hợp sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả làm bài của học sinh, nhà trường tổ chức kiểm tra lại cho học sinh bị ảnh hưởng hoặc chuyển sang hình thức kiểm tra trên giấy trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự cố, bảo đảm đề kiểm tra tương đương về nội dung, mức độ yêu cầu; bảo đảm quyền lợi của học sinh và tính khách quan, trung thực của kết quả kiểm tra.

d) Đối với học sinh khuyết tật tham gia bài kiểm tra định kỳ trên máy tính, nhà trường thực hiện điều chỉnh hợp lý phù hợp với đặc điểm, mức độ khuyết tật của học sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Trường hợp học sinh khuyết tật không có khả năng tham gia bài kiểm tra trên máy tính kể cả khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp điều chỉnh, nhà trường tổ chức cho học sinh thực hiện kiểm tra trên giấy hoặc theo hình thức khác phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh theo quy định tại Thông tư này; kết quả kiểm tra có giá trị pháp lý tương đương.”.

Xem nội dung VB
Điều 7. Đánh giá định kì

1. Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

- Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện.

2. Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì.

3. Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).

4. Những học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kì.

5. Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu.
Điều này được bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Điều 16 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 16. Bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:

“3. Đối với học sinh trong thời hạn chấp hành kỷ luật: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với gia đình động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện. Sau khi hoàn thành việc chấp hành quyết định kỷ luật và được nhà trường công nhận hoàn thành, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm đánh giá lại kết quả rèn luyện của học sinh trên cơ sở mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và sự tiến bộ của học sinh theo quy định tại Điều này, làm căn cứ xếp loại kết quả rèn luyện học kỳ hoặc cả năm học, ghi nhận sự cố gắng, tiến bộ của học sinh trong học kỳ hoặc năm học.”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

a) Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

c) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

- Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

- Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

- Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

- Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

- Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

- Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Điều này được bổ sung bởi Điều 16 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 18. Bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:

“4. Đối với học sinh lớp 9, lớp 12, việc kiểm tra, đánh giá lại kết quả rèn luyện, học tập trong kỳ nghỉ hè được bố trí linh hoạt về thời gian, bảo đảm quyền học tập của học sinh ở cấp học tiếp theo. Việc kiểm tra, đánh giá lại trong kỳ nghỉ hè không ảnh hưởng đến tiến độ tuyển sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ kế hoạch thời gian năm học và công tác tuyển sinh của địa phương để hướng dẫn cụ thể thời gian hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá lại, bảo đảm hoàn thành trước thời điểm xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở (đối với học sinh lớp 9) hoặc xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với học sinh lớp 12) và thời điểm tiếp nhận học sinh vào đầu cấp học.”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Rèn luyện trong kì nghỉ hè

1. Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè.

2. Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định.

3. Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ kí xác nhận của cha mẹ học sinh) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học của học sinh. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều này được bổ sung bởi Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 20. ... bổ sung khoản 5 vào Điều 16 ... như sau:
...
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 16 như sau:

“5. Chủ trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối học kỳ II chung cho các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 9, lớp 12 do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và thông báo cho các cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện, bảo đảm nội dung, hình thức, mức độ đề kiểm tra phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp học; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ tại các cơ sở giáo dục bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất.”.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh thuộc phạm vi quản lí.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.

3. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

4. Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Điều này được bổ sung bởi Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 21. Bổ sung khoản 7 vào Điều 18 như sau:

“7. Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I, cuối học kỳ II đối với học sinh lớp 9, lớp 12 theo đề chung do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp đối với các môn học được Sở Giáo dục và Đào tạo ra đề chung; tổ chức ra đề kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các môn học, thời điểm kiểm tra và khối lớp còn lại; tổ chức coi, chấm, tổng hợp kết quả kiểm tra định kỳ bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường.”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện và phổ biến đến cha mẹ học sinh quy định của Thông tư này.

2. Tổ chức thực hiện việc đánh giá học sinh theo quy định của Thông tư này tại cơ sở giáo dục; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì của giáo viên; hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học).

3. Kiểm tra, đánh giá việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh của giáo viên môn học, giáo viên chủ nhiệm; phê duyệt việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.

4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè.

5. Xét duyệt danh sách học sinh: được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả đánh giá học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) và Học bạ học sinh sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung.

6. Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Thông tư này.
Điều này được bổ sung bởi Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 22. Bổ sung cuối phần “HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ” tại Phụ lục Học bạ trung học cơ sở ... ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 nội dung sau:

“Đối với Học bạ số, các trường thông tin và nội dung đánh giá tại mẫu Học bạ là căn cứ xác định nội dung chuyên môn của Học bạ số. Các hướng dẫn về giao, nhận Học bạ; ghi bằng bút; sửa chữa bằng bút mực đỏ; ký, đóng dấu trực tiếp; quản lý, bảo quản Học bạ chỉ áp dụng đối với Học bạ giấy được tiếp tục sử dụng trong thời gian chuyển tiếp. Việc cập nhật, chỉnh sửa, xử lý sai sót dữ liệu, ký số, phát hành, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.”.

Xem nội dung VB
HỌC BẠ TRUNG HỌC CƠ SỞ
...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
Điều 22. Bổ sung cuối phần “HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ” tại ... Phụ lục Học bạ trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 nội dung sau:

“Đối với Học bạ số, các trường thông tin và nội dung đánh giá tại mẫu Học bạ là căn cứ xác định nội dung chuyên môn của Học bạ số. Các hướng dẫn về giao, nhận Học bạ; ghi bằng bút; sửa chữa bằng bút mực đỏ; ký, đóng dấu trực tiếp; quản lý, bảo quản Học bạ chỉ áp dụng đối với Học bạ giấy được tiếp tục sử dụng trong thời gian chuyển tiếp. Việc cập nhật, chỉnh sửa, xử lý sai sót dữ liệu, ký số, phát hành, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.”.

Xem nội dung VB
HỌC BẠ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026