Luật Đất đai 2024

Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 21/2013/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 09/09/2013
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đặng Thanh Bình
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
167
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 21/2013/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Đặng Thanh Bình
Ngày ban hành: 09/09/2013
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 29/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 08/02/2016
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 24/9/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại như sau:

“1. Ngân hàng thương mại lập hồ sơ bằng tiếng Việt. Các tài liệu bằng tiếng Việt được nộp phải là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. Các bản dịch tài liệu từ tiếng Anh sang tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ

1. Ngân hàng thương mại lập hồ sơ bằng tiếng Việt. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 29/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 08/02/2016
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 6.

Xem nội dung VB
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại

Để được thành lập chi nhánh ở trong nước, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị):
...
i) Có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2019
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các quy định chế độ báo cáo
...
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 09 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2013/TT-NHNN) như sau:

Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

a) Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất ngày 31 tháng 7 hằng năm.

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.”

Xem nội dung VB
Điều 28. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại
...
2. Định kỳ chậm nhất ngày 31/1 và ngày 31/7 hằng năm, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:

“2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:

a) Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất ngày 31 tháng 7 hằng năm.

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.”

Xem nội dung VB
Điều 28. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại
...
2. Định kỳ chậm nhất ngày 31/1 và ngày 31/7 hằng năm, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 3 như sau:

“12. Khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các thành phố và quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
12. Khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các quận của thành phố Hồ Chí Minh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trên địa bàn (bao gồm cả thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b) Chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động);

c) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.

3. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

a) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

b) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

c) Thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt.”

Xem nội dung VB
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

1. Theo các quy định tại Thông tư này và phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài.

2. Theo các quy định tại Thông tư này và phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại:

a) Thay đổi tên, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trên địa bàn;

b) Chấm dứt hoạt động phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động);

c) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch trên địa bàn;

d) Đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

3. Trong một số trường hợp cụ thể, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Hồ sơ của ngân hàng thương mại được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh bằng hình thức: gửi trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức trực tuyến (đối với hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17, Điều 20 Thông tư này và hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch quy định tại Điều 24 Thông tư này).”

Xem nội dung VB
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
3. Hồ sơ của ngân hàng thương mại được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh bằng hình thức: gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 6 như sau:

“g) Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;”

Xem nội dung VB
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại

Để được thành lập chi nhánh ở trong nước, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị):
...
g) Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới theo quy định của pháp luật về xử lý sau thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc ngân hàng thương mại đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài một lần trong một năm tài chính. Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) một lần trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài

1. Trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc ngân hàng thương mại đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài một lần trong một năm tài chính. Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh ở trong nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài
...
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ (trừ phòng giao dịch), thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại có hơn một chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại phải có tối thiểu một chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc;

c) Chi nhánh, phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Chi nhánh, phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ;

đ) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch về việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.

3. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi đã đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, hoàn tất thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với chi nhánh) hoặc thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với phòng giao dịch) theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch quy định tại Điều này, ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại, một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam.”

Xem nội dung VB
Điều 14. Chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Điều kiện

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ (trừ phòng giao dịch), thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;

b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại có hơn một chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại phải có tối thiểu một chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc;

c) Chi nhánh, phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

d) Chi nhánh, phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ;

e) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Hồ sơ

a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng điều kiện khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch. Văn bản nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Giấy tờ chứng minh việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh phòng giao dịch;

c) Các giấy tờ liên quan đến nhân thân của Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương, gồm: quyết định bổ nhiệm chức danh Giám đốc chi nhánh; sơ yếu lý lịch; lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn; ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tài chính nơi Giám đốc chi nhánh đã từng làm việc (nếu có), bản nhận xét nêu rõ chức danh địa chỉ liên lạc, họ tên và chữ ký của người nhận xét.

3. Trình tự

a) Tối thiểu 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trong đó xác định rõ ngày dự kiến khai trương hoạt động, gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch tiến hành thẩm tra, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại phải nêu rõ lý do.

4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, ngân hàng thương mại thực hiện việc đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với chi nhánh) hoặc thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với phòng giao dịch) và đăng báo theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và pháp luật hiện hành có liên quan.

5. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương chi nhánh, phòng giao dịch sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới.”

Xem nội dung VB
Điều 16. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Thay đổi tên chi nhánh

a) Hồ sơ

(i) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi tên chi nhánh, trong đó nêu rõ lý do, tên dự kiến thay đổi;

(ii) Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi tên chi nhánh.

b) Trình tự

(i) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh;

(ii) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

2. Thay đổi tên phòng giao dịch

Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch việc thay đổi này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phòng giao dịch hoạt động theo tên mới.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 17 như sau:

“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”

Xem nội dung VB
Điều 17. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
4. Trình tự:
...
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch tiến hành thẩm tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch và có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 20 như sau:

“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”

Xem nội dung VB
Điều 20. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
3. Trình tự
...
b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép ngân hàng thương mại thực hiện thay đổi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17, Điều 20 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch nhưng không thay đổi địa điểm của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư này hoặc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại các Điều 16, 18, 19 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng thương mại.”

Xem nội dung VB
Điều 21. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép ngân hàng thương mại thực hiện thay đổi theo quy định tại các Điều 16, 17, 20 và kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại các Điều 18, 19 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng thương mại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:

“2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”

Xem nội dung VB
Điều 24. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước:

a) Ngân hàng thương mại lập một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh dự kiến chấm dứt hoạt động;

c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh dự kiến chấm dứt hoạt động của ngân hàng thương mại có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh dự kiến chấm dứt hoạt động, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổng hợp ý kiến, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 24 như sau:

“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”

Xem nội dung VB
Điều 24. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch:
...
b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24 như sau:

“4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.”

Xem nội dung VB
Điều 24. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm d khoản 2 Điều này hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - đối với chấm dứt hoạt động chi nhánh) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (đối với chấm dứt hoạt động phòng giao dịch) về ngày chấm dứt hoạt động.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24 như sau:

“4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.”

Xem nội dung VB
Điều 24. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm d khoản 2 Điều này hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - đối với chấm dứt hoạt động chi nhánh) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (đối với chấm dứt hoạt động phòng giao dịch) về ngày chấm dứt hoạt động.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN

1. Thay thế cụm từ “Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị” tại điểm d khoản 1 ... Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN

1. Thay thế cụm từ “Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị” tại ... điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
2. Thay thế cụm từ “tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị” bằng cụm từ “tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị” tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
3. Thay thế cụm từ “tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ” bằng cụm từ “tỷ lệ nợ xấu” tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
4. Thay thế cụm từ “Có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị” bằng cụm từ “Có tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị” tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
Có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
5. Thay thế cụm từ “điều kiện” bằng cụm từ “yêu cầu” tại điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
điều kiện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
5. Thay thế cụm từ “điều kiện” bằng cụm từ “yêu cầu” tại điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
điều kiện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
6. Thay thế Phụ lục số 01 ... Thông tư số 21/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01 ... ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH Ở TRONG NƯỚC; CHẤP THUẬN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG 100% VỐN Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC SỐ 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH Ở TRONG NƯỚC; CHẤP THUẬN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG 100% VỐN Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
6. Thay thế ... Phụ lục số 02 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN bằng ... Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỐ 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG 100% VỐN Ở NƯỚC NGOÀI

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC SỐ 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG 100% VỐN Ở NƯỚC NGOÀI

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
7. Bãi bỏ khoản 14 Điều 3 ... Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
14. Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch, chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại bao gồm thủ tục chấp thuận đủ điều kiện thành lập phòng giao dịch, chi nhánh theo quy định tại Chương 2 và thủ tục chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động phòng giao dịch, chi nhánh theo quy định tại Chương 3 Thông tư này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, Phụ lục của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
7. Bãi bỏ ... điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN.

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài
...
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị sau:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính có ý kiến đánh giá về việc ngân hàng thương mại đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Thông tư này;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN
...
10. Bổ sung khoản 6 Điều 17 như sau:

“6. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch xác nhận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại xác nhận việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.”

Xem nội dung VB
Điều 17. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Ngân hàng thương mại chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm chi nhánh, phong giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch phải đáp ứng:

a) Về điều kiện: Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

b) Về hồ sơ:

(i) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Khoản này. Văn bản nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch;

(ii) Giấy tờ chứng minh việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh phòng giao dịch.

4. Trình tự:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch tiến hành thẩm tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch và có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại phải đi vào hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2022 (VB hết hiệu lực: 15/08/2024)