Luật Đất đai 2024

Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Số hiệu 20/2025/TT-BVHTTDL
Cơ quan ban hành Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Ngày ban hành 24/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Văn Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tải văn bản gốc Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 20/2025/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số hiệu: 20/2025/TT-BVHTTDL
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 24/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 12; khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 và khoản 8 Điều 84; khoản 6 Điều 90; khoản 10 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Thi đua, khen thưởng) và quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Ngành).”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; quy định các nội dung được phân cấp theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Ngành).
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 5

“3. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân có thời gian làm việc trong năm không đủ 06 tháng.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
...
3. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật từ 03 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);

b) Cá nhân mới được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động lần đầu có thời gian công tác dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Cá nhân lập thành tích xuất sắc hoặc có đóng góp trực tiếp tạo nên thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm, kỳ thi, giải đấu cấp quốc gia, quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc cá nhân lập thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
b) Cá nhân lập thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ hoặc lập thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được đề nghị xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống (năm tròn) của cơ quan, đơn vị khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:

c.1) Về thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:

Đối với cá nhân giữ chức vụ quản lý có hệ số phụ cấp từ 0,7 trở lên; người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: có thời gian công tác từ 05 năm trở lên;

Đối với cá nhân còn lại: có thời gian công tác từ 10 năm trở lên.

c.2) Có 05 năm liên tục liền kề trước thời điểm đề nghị được công nhận “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 năm được công nhận “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” hoặc 01 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
c) Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ từ 10 năm trở lên và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; được lựa chọn trong số những cá nhân có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Cá nhân ngoài Bộ có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngành.”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
đ) Cá nhân ngoài Ngành có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Tập thể ngoài Bộ có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngành.”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Bằng khen của Bộ được xét tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
đ) Tập thể ngoài Ngành có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngành.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Tên Chương này được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV

“Chương IV THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ”

Xem nội dung VB
Chương IV THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ
Chương này được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 7. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19

“Điều 19a. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

1. Điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng là việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung một hoặc một số thông tin trong quyết định khen thưởng đã ban hành đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi thông tin trong quyết định khen thưởng sai sót hoặc không thống nhất với hồ sơ đề nghị khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng gồm:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị trình khen thưởng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quyết định khen thưởng bản gốc hoặc Bằng khen bản gốc đã được cấp;

c) Bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính để đối chiếu;

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:

a) Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng hoàn thiện hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này gửi Vụ Tổ chức cán bộ;

b) Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng;

c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ căn cứ giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản đề nghị, xem xét, quyết định việc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền. Trường hợp không đủ căn cứ giải quyết, cơ quan, đơn vị thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, đơn vị đề nghị và nêu rõ lý do.”.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC
...
Mẫu số 13. Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Chương IV THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ

Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện đối với các trường hợp sau đây:

a) Hiện vật khen thưởng không còn giá trị sử dụng;

b) Hiện vật khen thưởng bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn;

c) Bằng khen, giấy chứng nhận bị in sai nội dung.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính), bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, thực hiện theo mẫu số 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân, thực hiện theo mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp cấp đổi).

3. Trình tự cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

a) Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; xác nhận, tổng hợp và gửi hồ sơ về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ;

b) Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu hồ sơ lưu, xác nhận và tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định; thực hiện việc xử lý hoặc tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu hồi do cấp đổi theo quy định.

4. Hiện vật cấp đổi, cấp lại thực hiện theo mẫu quy định:

Mẫu Kỷ niệm chương, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại được in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó:

Phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó;

Phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và “Chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Bộ;

Khi được cấp đổi bằng, tập thể, cá nhân được nhận kèm theo Giấy xác nhận cấp đổi bằng (theo mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 20. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

1. Cá nhân, tập thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính) với các tài liệu sau:

Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

5. Thời hạn tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 21. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen và chi tiền thưởng.

2. Vụ Tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định. Tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Tên Chương này được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19

“Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ

1. Hiện vật khen thưởng được đề nghị cấp đổi, cấp lại gồm: Huy hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”; Cờ thi đua của Bộ; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”; bằng, giấy chứng nhận của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ.

2. Việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Cấp đổi đối với hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, hoen gỉ, mờ, không còn nguyên vẹn do thời gian, sai sót do in ấn hoặc nguyên nhân khách quan khác;

b) Cấp lại đối với hiện vật khen thưởng bị mất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác.

3. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:

a) Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi Vụ Tổ chức cán bộ. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, (theo Mẫu số 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và tài liệu, minh chứng có liên quan;

b) Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; đồng thời tổ chức thu hồi, tiêu hủy hiện vật cũ theo quy định đối với trường hợp cấp đổi;

c) Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản đề nghị, xem xét, quyết định việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; đồng thời thu hồi, tiêu hủy hiện vật cũ theo quy định đối với trường hợp cấp đổi. Trường hợp không đủ căn cứ giải quyết, cơ quan, đơn vị thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, đơn vị và nêu rõ lý do.

5. Khi được cấp đổi, cấp lại bằng, cá nhân, tập thể, hộ gia đình được nhận kèm theo Giấy xác nhận cấp đổi, cấp lại bằng theo Mẫu số 12 hoặc Mẫu số 12a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC
...
Mẫu số 12a. Giấy xác nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

1. Việc cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện đối với các trường hợp sau đây:

a) Hiện vật khen thưởng không còn giá trị sử dụng;

b) Hiện vật khen thưởng bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn;

c) Bằng khen, giấy chứng nhận bị in sai nội dung.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính), bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, thực hiện theo mẫu số 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân, thực hiện theo mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp cấp đổi).

3. Trình tự cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

a) Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; xác nhận, tổng hợp và gửi hồ sơ về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ;

b) Vụ Tổ chức cán bộ đối chiếu hồ sơ lưu, xác nhận và tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định; thực hiện việc xử lý hoặc tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu hồi do cấp đổi theo quy định.

4. Hiện vật cấp đổi, cấp lại thực hiện theo mẫu quy định:

Mẫu Kỷ niệm chương, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại được in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó:

Phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó;

Phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và “Chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Bộ;

Khi được cấp đổi bằng, tập thể, cá nhân được nhận kèm theo Giấy xác nhận cấp đổi bằng (theo mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều này được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

“Điều 4a. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được sử dụng làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm đề tài, đề án, các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.”.

Xem nội dung VB
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; quy định các nội dung được phân cấp theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Ngành).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ);

2. Cá nhân, tập thể thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;

3. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành.

Điều 3. Khối thi đua, Cụm thi đua

1. Hằng năm, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định:

a) Thành lập các Khối thi đua gồm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Cụm thi đua gồm các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đặc điểm , vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tính chất công việc của cơ quan, đơn vị.

b) Công nhận Khối trưởng, Khối phó, Cụm trưởng, Cụm phó theo đề nghị của Khối thi đua, Cụm thi đua (sau đây gọi là Khối, Cụm thi đua).

2. Khối, Cụm thi đua có nhiệm vụ:

a) Tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua; tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ phát động;

b) Xây dựng phương hướng, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến;

c) Đánh giá, bình xét, suy tôn các tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc hoặc xuất sắc trong Khối, Cụm thi đua theo thứ tự từ cao xuống thấp và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

3. Khối trưởng, Cụm trưởng chủ trì triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua; chủ trì và kết luận các Hội nghị của Khối, Cụm thi đua; đề xuất khen thưởng theo quy định.

4. Khối phó, Cụm phó có trách nhiệm giúp Khối trưởng, Cụm trưởng triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua trong trường hợp được ủy quyền hoặc được phân công. Khối phó, Cụm phó chịu trách nhiệm trước Khối trưởng, Cụm trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.

Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định của Chính phủ, quy định của Bộ và các quy định có liên quan về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ.
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

“Điều 4a. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được sử dụng làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm đề tài, đề án, các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.”.

Xem nội dung VB
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; quy định các nội dung được phân cấp theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Ngành).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ);

2. Cá nhân, tập thể thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;

3. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành.

Điều 3. Khối thi đua, Cụm thi đua

1. Hằng năm, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định:

a) Thành lập các Khối thi đua gồm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Cụm thi đua gồm các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đặc điểm , vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tính chất công việc của cơ quan, đơn vị.

b) Công nhận Khối trưởng, Khối phó, Cụm trưởng, Cụm phó theo đề nghị của Khối thi đua, Cụm thi đua (sau đây gọi là Khối, Cụm thi đua).

2. Khối, Cụm thi đua có nhiệm vụ:

a) Tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua; tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ phát động;

b) Xây dựng phương hướng, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến;

c) Đánh giá, bình xét, suy tôn các tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc hoặc xuất sắc trong Khối, Cụm thi đua theo thứ tự từ cao xuống thấp và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

3. Khối trưởng, Cụm trưởng chủ trì triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua; chủ trì và kết luận các Hội nghị của Khối, Cụm thi đua; đề xuất khen thưởng theo quy định.

4. Khối phó, Cụm phó có trách nhiệm giúp Khối trưởng, Cụm trưởng triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua trong trường hợp được ủy quyền hoặc được phân công. Khối phó, Cụm phó chịu trách nhiệm trước Khối trưởng, Cụm trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.

Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc quyền quản lý của Bộ

Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của Bộ được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Nghị định của Chính phủ, quy định của Bộ và các quy định có liên quan về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ.
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-BVHTTDL NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Điều 8. Bổ sung một số mẫu vào sau mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL

1. Bổ sung mẫu số 12a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC
...
Mẫu số 12a. Giấy xác nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
...
Mẫu số 13. Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG; ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/10/2026