Luật Đất đai 2024

Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu 20/2010/TT-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 30/07/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Hồ Nghĩa Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
62
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 20/2010/TT-BGTVT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành: 30/07/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 4.

Xem nội dung VB
Điều 4. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu

1. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu bao gồm:
...
d) Chứng từ lệ phí trước bạ.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
2. Bỏ Điều 8.

Xem nội dung VB
Điều 8. Chứng từ lệ phí trước bạ

Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
3. Bỏ khoản 4 Điều 11.

Xem nội dung VB
Điều 11. Hồ sơ cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng

Hồ sơ cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng là 01 (một) bộ, bao gồm:
...
4. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
4. Bỏ điểm c khoản 1 Điều 18.

Xem nội dung VB
Điều 18. Sang tên chủ sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố

Xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải đăng ký sang tên chủ sở hữu theo quy định sau:

1. Hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao gồm:
...
c) Chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
5. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 19 như sau:

“a) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao gồm:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính);

- Một trong các chứng từ theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

- Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) đã được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký.”

Xem nội dung VB
Điều 19. Sang tên chủ sở hữu ở khác tỉnh, thành phố

Xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải làm thủ tục di chuyển và đăng ký sang tên chủ sở hữu theo quy định sau:
...
2. Thủ tục đăng ký sang tên chủ sở hữu tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến.

a) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao gồm:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính);

- Một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

- Chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này;

- Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) đã được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 20 như sau:

“Thủ tục đăng ký lại tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này và Sở Giao thông vận tải không kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 20. Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng không thay đổi chủ sở hữu

Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi chuyển trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, làm thủ tục di chuyển và đăng ký lại xe máy chuyên dùng theo quy định sau:
...
2. Thủ tục đăng ký lại tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này; nhưng chủ sở hữu xe máy chuyên dùng không phải nộp chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này và Sở Giao thông vận tải không kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 59/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 19/01/2012 (VB hết hiệu lực: 01/08/2019)
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 3956/BTP-HTQTCT năm 2014 có hiệu lực từ ngày 18/09/2014
Ngày 30/7/2010, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 6 quy định: “Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)”; trên mẫu Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư này có quy định việc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bán, cho, tặng xe đăng ký thường trú chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Ngày 04/4/2014, Bộ Công an ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Theo đó, tại điểm g khoản 1 Điều 10 quy định: “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Để bảo đảm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT và Thông tư số 15/2014/TT-BCA nêu trên, nhằm bảo đảm thuận lợi cho người dân, Bộ Tư pháp đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng và Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

- Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

- Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực; nếu người dân lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện như chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng nêu trên.

Bên cạnh đó, Sở Tư pháp cần quán triệt Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trước khi thực hiện chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe, Ủy ban nhân dân cấp xã cần giải thích rõ cho người dân về tính chất khác nhau, trách nhiệm khác nhau giữa việc công chứng và chứng thực, để người dân lựa chọn, bảo đảm an toàn cho giao dịch của mình. Theo đó, nếu người dân lựa chọn chứng nhận việc bán, cho, tặng xe cá nhân (theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) tại các tổ chức hành nghề công chứng thì mức độ an toàn pháp lý được bảo đảm cao hơn, vì công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về công chứng. Còn nếu người dân lựa chọn việc chứng thực chữ ký trên các giấy tờ mua bán, cho, tặng xe tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân chỉ chịu trách nhiệm về việc chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; người dân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của giao dịch mua bán, cho, tặng xe cá nhân.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng, kể từ ngày 01/01/2015, các tổ chức hành nghề công chứng cũng có thẩm quyền chứng thực như Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật công chứng (sửa đổi)./.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:
...
b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 3956/BTP-HTQTCT năm 2014 có hiệu lực từ ngày 18/09/2014