Luật Đất đai 2024

Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 17/2026/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Lê Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2025/TT-BXD NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE; BỒI DƯỠNG, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

 “1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng A1

Hạng A

Hạng B1

I

Đào tạo lý thuyết

 

9

20

36

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

7

16

28

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

4

3

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

4

II

Đào tạo thực hành

 

3

12

8

4

Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên

giờ

3

12

8

5

Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên

km

-

-

60

 

Tổng thời gian đào tạo

giờ

12

32

44

”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 5 như sau:

 “a) Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành.

Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

 “1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng B

Hạng C1

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn)

 

I. Đào tạo lý thuyết

giờ

136

152

152

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

90

90

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

8

18

18

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

giờ

10

16

16

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

giờ

4

4

4

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

20

20

20

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

4

4

4

II. Đào tạo thực hành

giờ

60

76

85

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

34

34

35

2

Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

24

40

48

3

Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên

giờ

2

2

2

4

Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên

km

950

1.050

1.050

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

240

240

225

Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

710

810

825

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

196

228

237

”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

 “a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:

 “c) Bảng số 3:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

C lên D1

C lên D2

C lên D

C, D1, D2 và D lên CE

I. Đào tạo lý thuyết

giờ

20

24

48

40

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

8

10

20

16

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

giờ

4

4

8

8

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

giờ

3

5

14

10

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

giờ

4

4

4

4

4

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

1

1

2

2

II. Đào tạo thực hành

giờ

9

14

27

17

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

4

6

12

7

2

Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

5

8

15

10

3

Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên

km

120

190

380

240

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

15

26

52

30

Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

105

164

328

210

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

29

38

75

57

”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi và lái xe trên đường; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE với bài liên hoàn và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 9

"3. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 sử dụng các tài liệu quy định tại điểm a, điểm e và điểm g khoản 2 Điều này làm tài liệu quản lý đào tạo."

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 13

 “2. Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; trong đó, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên CE, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;

b) Hạng B lên D2, D1 lên CE, D2 lên CE, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 03 năm trở lên.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 của Điều 14

 “b) Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

 “Điều 22. Cấp chứng chỉ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp chứng chỉ cho người học bằng bản giấy hoặc bản điện tử; trường hợp trả bằng bản điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để cá nhân in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.”

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 23 như sau:

 “a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ; trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng chỉ không còn hoạt động thì cá nhân nộp cho Sở Xây dựng nơi quản lý cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:

 “c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Sở Xây dựng cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 23 như sau:

 “d) Việc trả chứng chỉ bản giấy được thực hiện tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; trường hợp trả bản điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Trường hợp do Sở Xây dựng cấp thì trả bản điện tử bằng một trong các hình thức: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ sung.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 27 như sau:

 “b) Dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

 “3. Thời gian lưu trữ dữ liệu tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: dữ liệu về bồi dưỡng, kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 03 năm; dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.”.

Điều 10. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 28

 “d) Định kỳ hàng năm, rà soát để cập nhật, bổ sung và công bố danh mục, dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:

 “b) Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng theo quy định;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 29 như sau:

 “d) Sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng, tại cơ sở đào tạo lái xe và tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu;”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 30 như sau:

 “e) Tổ chức đào tạo mới, đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe bảo đảm thực hiện theo lưu lượng, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc phương án đào tạo lái xe mô tô đối với cơ sở đào tạo lái xe mô tô và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo cho người đạt yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này; bố trí số lượng học viên học thực hành đối với mỗi hạng giấy phép lái xe không vượt quá khả năng đáp ứng về số xe tập lái và giáo viên dạy thực hành lái xe của cơ sở đào tạo;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 Điều 30 như sau:

 “k) Sử dụng kết quả theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra, kết quả học thực hành lái xe trên đường thông qua dữ liệu DAT, dữ liệu quản lý DAT trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, kết quả học thực hành lái xe trên cabin học lái xe (được kết xuất từ cabin học lái xe ô tô) để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe ô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho người học lái xe ô tô, bảo đảm nội dung, thời gian, quãng đường đào tạo theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này; sử dụng kết quả theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra (đối với hạng B1) để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe mô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho người học lái xe mô tô, bảo đảm nội dung, thời gian đào tạo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 1 Điều 30 như sau:

 “o) Gửi danh sách và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với thông tin học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe về Sở Xây dựng trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe và gửi cho cơ quan quản lý sát hạch của ngành Công an khi có yêu cầu.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau: “2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại các điểm a, điểm b, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 về Sở Xây dựng;

b) Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe theo quy định;

c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học viên, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo quy định;

d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở đào tạo và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 31

 “2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 về Sở Xây dựng;

b) Vận hành Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo quy định;

c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học viên, kết quả kiểm tra cấp chứng chỉ theo quy định;

d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở bồi dưỡng và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.”.

Điều 14. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD

1. Bổ sung một số Phụ lục vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD như sau:

a) Bổ sung Phụ lục XXVIII vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bổ sung Phụ lục XXIX vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD như sau:

a) Thay thế Phụ lục I quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay thế Phụ lục XV quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thay thế Phụ lục XVI quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Thay thế Phụ lục XIX quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Thay thế Mẫu số 2 Phụ lục XXII quy định tại Thông tư số 14/2025/TT- BXD bằng Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Thay thế Phụ lục XXVII quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Đối với giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo quy định.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VT&ATGT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

KIỂM TRA MÔ PHỎNG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông

a) Đề kiểm tra được thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông; mỗi câu hỏi trong đề sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông chứa 01 tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Mỗi câu hỏi có số điểm tối đa là 1 điểm và số điểm tối thiểu là 0 điểm.

b) Số điểm đạt được của học viên tương ứng với nội dung đạt được khi trả lời tình huống:

- Nhận biết tên tình huống: 0,25 điểm;

- Trả lời được dấu hiệu nhận biết gián tiếp: 0,25 điểm;

- Trả lời được dấu hiệu nhận biết trực tiếp: 0,25 điểm;

- Trả lời được phương án xử lý: 0,25 điểm.

2. Danh mục, dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông

STT

Nội dung tình huống

Dấu hiệu nhận biết gián tiếp

Dấu hiệu nhận biết trực tiếp

Gợi ý phương án xử lý

1

Người đi bộ sau xe tải

Xe tải lớn phía trước che khuất hoàn toàn tầm nhìn bên phải

Người đi bộ bất ngờ bước ra từ sau xe tải

Chủ động rà phanh trước khi vượt qua điểm khuất, hạ tốc độ sâu, giữ khoảng cách an toàn và ưu tiên nhường đường

2

Người đi bộ qua dải phân cách

Khu vực có dải phân cách, thường có người băng qua không đúng nơi

Người đi bộ bước xuống phần đường xe chạy

Giảm tốc từ sớm, quan sát hướng di chuyển của người đi bộ và dừng lại nếu họ tiếp tục sang đường

3

Xe buýt dừng phía trước

Xe buýt đang dừng tại điểm đón trả khách

Xe phía trước phanh lại hoặc người có thể bước ra từ đầu xe buýt

Giữ khoảng cách rộng hơn bình thường, giảm tốc và quan sát hai bên đầu xe buýt để phòng người đi bộ

4

Xe con từ đường nhánh đi ra

Xuất hiện giao lộ hoặc đường nhánh nhỏ bên phải

Đầu xe con nhô ra, có xu hướng nhập vào đường chính

Nhả ga sớm, rà phanh nhẹ và sẵn sàng dừng nếu xe kia tiếp tục tiến ra

5

Xe máy chuyển làn

Xe máy đi sát vạch phân làn, không giữ hướng ổn định

Xe máy bất ngờ đánh lái sang làn của bạn

Chủ động giảm tốc, giữ khoảng cách lệch sang phía an toàn để tránh va chạm

6

Xe buýt vượt

Xe buýt phía sau tăng tốc, áp sát

Xe buýt lấn sang làn của bạn để vượt

Giảm tốc nhẹ để tạo khoảng trống, giữ hướng lái ổn định và quan sát gương

7

Người đi bộ phía trước

Khu vực đông dân cư, gần vạch qua đường

Xe phía trước phanh lại hoặc có người chuẩn bị sang đường

Hạ tốc độ, giữ khoảng cách và chuẩn bị dừng hẳn nếu người đi bộ bước ra

8

Xe đạp từ đường nhánh

Có lối nhỏ hoặc ngõ khuất bên đường

Xe đạp bất ngờ lao ra từ bên hông

Quan sát hai bên liên tục, giảm tốc sâu và giữ khoảng cách phòng va chạm ngang

9

Xe con vượt phía trước

Xe phía trước chạy không ổn định, có xu hướng tăng tốc

Xe đó lấn sang làn đối diện để vượt

Không tăng tốc theo, giảm ga và giữ khoảng cách để tránh tình huống dồn xe

10

Xe con bên trái đi ra

Có giao cắt bên trái nhưng tầm nhìn hạn chế

Xe con tiến ra và có thể cắt ngang đầu xe bạn

Giảm tốc chủ động, giữ chân phanh và sẵn sàng dừng nếu xe kia không nhường

11

Xe bê tông lấn làn

Xe tải lớn chiếm nhiều diện tích mặt đường

Xe bê tông lấn sang phần đường của bạn

Giảm tốc và ép xe về phía an toàn (bên phải), tránh đi song song

12

Xe con rẽ trái

Xe phía trước bật xi nhan trái

Xe bắt đầu đánh lái qua hướng trái

Giữ khoảng cách lớn hơn, giảm tốc để tránh bị cắt đầu

13

Xe đạp sang đường

Có người đi xe đạp gần mép đường

Xe đạp bắt đầu đi xuống lòng đường

Giảm tốc sớm, không bấm còi gấp, giữ khoảng cách để họ sang hết

14

Đường hẹp có xe đối diện

Đường hẹp, không đủ cho 2 xe tránh nhau dễ dàng

Xe đối diện tiến vào đoạn hẹp cùng lúc

Giảm tốc về mức an toàn, chủ động nhường nếu cần để tránh xung đột

15

Xe tải phanh gấp

Xe tải phía trước ở khoảng cách gần

Đèn phanh bật sáng đột ngột

Đạp phanh dứt khoát nhưng êm, giữ khoảng cách để tránh va chạm liên hoàn

16

Xe từ nhánh trái đi ra

Có giao lộ bên trái, tầm nhìn bị che

Xe từ bên trái tiến gần ra đường chính

Giảm tốc, quan sát sâu vào giao lộ và sẵn sàng dừng

17

Xe buýt vượt sai

Xe buýt phía sau tăng tốc bất thường

Xe buýt lấn làn vượt trong điều kiện không an toàn

Giảm tốc để tránh đối đầu, giữ hướng xe ổn định

18

Xe mở cửa ven đường

Có xe đỗ sát lề phải

Cửa xe bất ngờ mở ra

Giữ khoảng cách rộng với xe đỗ, giảm tốc khi đi sát

19

Xe mở cửa phía ngược chiều

Xe đỗ bên kia đường, có dấu hiệu hoạt động

Ánh đèn hoặc chuyển động bất thường từ xe đó

Quan sát cả hai phía, giảm tốc đề phòng cửa mở hoặc người băng qua

20

Xe mở cửa trong khu đông

Nhiều xe đỗ hai bên đường

Một xe mở cửa đột ngột

Đi chậm đều, giữ khoảng cách hai bên và sẵn sàng phanh

21

Xe phía trước lùi

Xe phía trước dừng lâu bất thường

Đèn lùi bật và xe bắt đầu di chuyển ngược

Dừng lại ở khoảng cách an toàn, không áp sát

22

Xe 16 chỗ từ nhánh

Có xe lớn chờ tại giao lộ

Xe bắt đầu tiến ra chiếm làn

Giảm tốc sớm vì xe lớn khó quan sát, sẵn sàng nhường

23

Xe tải dừng che khuất

Xe tải dừng giữa đường gây khuất tầm nhìn

Xe khác lấn làn để tránh

Không vượt ngay, giảm tốc và quan sát trước khi di chuyển tiếp

24

Xe môi trường dừng

Xe chuyên dụng hoạt động trên đường

Xe phía sau phải chuyển làn

Giảm tốc và giữ khoảng cách để tránh va chạm bất ngờ

25

Xe buýt xin đường

Xe buýt bật tín hiệu xin chuyển làn

Xe bắt đầu di chuyển sang làn bạn

Chủ động giảm tốc để tạo khoảng trống an toàn

26

Đường đang thi công

Có biển báo công trường từ xa

Xuất hiện vật cản hoặc công nhân làm việc

Giảm tốc sâu, đi đúng làn tạm và chú ý người điều tiết

27

Đèn đỏ chuyển xanh

Đang dừng tại giao lộ

Đèn tín hiệu chuyển sang xanh

Không đi ngay, quan sát hai bên rồi mới tăng tốc theo đúng quy định

28

Đường trơn trượt

Có biển cảnh báo, mặt đường bóng

Xe trước có dấu hiệu trượt hoặc phanh

Giảm ga từ sớm, tránh phanh gấp và giữ khoảng cách dài hơn

29

Đường nhiều ổ gà

Mặt đường xấu, lồi lõm

Xe phía trước giảm tốc hoặc né

Hạ tốc độ và đi thẳng ổn định, tránh đánh lái gấp

30

Bò đứng giữa đường

Khu vực nông thôn ít rào chắn

Động vật đứng trên phần đường

Giảm tốc sâu, bấm còi nhẹ nếu cần để cảnh báo

31

Bò di chuyển qua đường

Có đàn vật nuôi gần đường

Con vật bắt đầu băng qua

Dừng hoặc đi rất chậm, không tăng tốc ép qua

32

Trẻ em sang đường

Gần trường học, khu dân cư

Trẻ bước xuống đường không quan sát

Giảm tốc sớm, luôn sẵn sàng dừng và nhường đường

33

Trẻ em chơi gần đường

Có trẻ chơi ở lề đường

Trẻ chạy bất ngờ ra

Đi rất chậm, giữ chân phanh để xử lý kịp

34

Xe khách vượt

Xe khách phía sau tăng tốc

Xe khách lấn làn để vượt

Giảm tốc nhẹ, giữ ổn định để họ vượt an toàn

35

Xe khách tránh xe khác

Xe khách phía trước di chuyển bất thường

Xe khách đánh lái sang làn khác

Giảm tốc và tăng khoảng cách để tránh bị ép

36

Xe máy từ ngõ đi ra

Có nhiều ngõ nhỏ

Xe máy lao ra nhanh

Quan sát hai bên liên tục và giảm tốc từ trước

37

Xe đạp từ ngõ đi ra

Khu dân cư đông

Xe đạp đi ra thiếu quan sát

Giảm tốc sâu vì xe đạp khó kiểm soát

38

Xe máy lách qua xe lớn

Có xe tải che khuất

Xe máy bất ngờ chui ra

Không đi sát xe lớn, giữ khoảng cách và giảm tốc

39

Xe tải sang đường

Giao lộ rộng

Xe tải băng ngang

Giảm tốc và ưu tiên nhường vì xe lớn khó dừng

40

Xe máy xuất hiện sau xe tải

Xe tải che khuất tầm nhìn

Xe máy bất ngờ đi ra phía trước

Rà phanh trước khi vượt xe tải, giữ khoảng cách an toàn

41

Xe con rẽ trái nhanh

Giao lộ phía trước, xe có xu hướng tăng tốc

Xe con đánh lái rẽ trái với tốc độ cao

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát hướng di chuyển của xe

42

Xe máy rẽ trái

Có phương tiện phía trước bật tín hiệu rẽ

Xe máy bắt đầu chuyển hướng sang trái

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và theo dõi hướng rẽ

43

Xe tải tránh thi công

Khu vực có biển báo công trường

Xe tải chuyển hướng tránh vật cản

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

44

Xe con vượt ẩu

Đường hẹp, xe phía trước tăng tốc

Xe con lấn sang làn ngược chiều để vượt

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và giữ đúng phần đường

45

Xe tải vượt

Xe tải phía sau có dấu hiệu tăng tốc

Xe tải lấn làn để vượt

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

46

Xe con xin vượt

Xe phía sau bật tín hiệu xin vượt

Xe tiến sát phía sau

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát gương

47

Xe cứu thương

Nghe thấy tín hiệu còi ưu tiên

Xe cứu thương tiến đến gần

Giảm tốc, bật tín hiệu cảnh báo và nhường đường theo quy định

48

Xe chuyển làn

Xe phía trước đi sát vạch kẻ đường

Xe chuyển sang làn của bạn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

49

Xe tải chuyển làn

Xe lớn di chuyển gần làn

Xe lấn sang làn của bạn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

50

Xe tải cắt đầu

Xe lớn ở phía trước bên cạnh

Xe đột ngột chuyển hướng cắt ngang đầu xe

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

51

Xe đi ngược chiều

Đường hai chiều không có dải phân cách

Xe đối diện lấn sang phần đường của bạn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và đi sát về bên phải

52

Xe lùi trên cao tốc

Xe phía trước di chuyển bất thường

Xe bật đèn lùi và di chuyển ngược

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và chỉ dừng xe khi cần thiết

53

Xe ngược chiều bị che khuất

Có xe lớn che khuất tầm nhìn phía trước

Xe đối diện bất ngờ xuất hiện

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

54

Xe tải nhập làn

Có làn đường nhập

Xe tải di chuyển vào làn chính

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

55

Xe tải tránh vật cản

Có vật cản trên đường

Xe tải đánh lái tránh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

56

Xe con xin đường

Xe phía sau áp sát

Có tín hiệu xin đường

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

57

Đường đang thi công

Có biển báo công trường

Xuất hiện rào chắn hoặc vật cản

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và đi đúng hướng dẫn

58

Đường thi công tiếp

Công trường kéo dài

Xe phía trước di chuyển chậm

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

59

Xe tải chuyển làn

Xe lớn phía trước

Xe chuyển sang làn khác

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

60

Xe 16 chỗ vào làn

Xe lớn ở đường bên

Xe chuyển vào làn của bạn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

61

Xe con nhập làn

Đường nhập làn

Xe đi vào làn chính

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

62

Xe đối diện nháy đèn

Xe đối diện có tín hiệu đèn

Nháy đèn liên tục

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

63

Bò qua đường

Khu vực nông thôn

Bò di chuyển qua đường

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

64

Đường đèo núi

Đường quanh co, dốc

Xe đối diện xuất hiện

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

65

Đường cong ban đêm

Tầm nhìn hạn chế

Không quan sát rõ phía trước

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo

66

Xe tải làm rơi vật

Xe tải chở hàng

Vật rơi xuống đường

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

67

Dê đứng ven đường

Khu vực nông thôn

Dê có thể lao ra

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

68

Sương mù dày

Tầm nhìn bị hạn chế

Quan sát khó khăn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo

69

Xe chạy nhanh trong đường cong

Đường cong nguy hiểm

Xe đối diện lao nhanh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

70

Đường cong ban ngày

Có biển cảnh báo

Tầm nhìn bị khuất

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

71

Đường cong liên tiếp

Đường uốn lượn

Khó quan sát xa

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

72

Sương mù tiếp

Tầm nhìn giảm

Không nhìn rõ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

73

Đường cong khuất

Có vật che tầm nhìn

Không thấy phía trước

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

74

Xe đạp sang đường

Có xe đạp gần đường

Xe đạp đi xuống đường

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

75

Trẻ em sang đường

Khu dân cư

Trẻ bước ra

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ

76

Trẻ chạy ra đường

Có trẻ gần đường

Trẻ chạy ra bất ngờ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

77

Xe con sang đường

Giao cắt

Xe băng ngang

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

78

Xe máy vượt đèn

Giao lộ

Xe vượt đèn tín hiệu

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

79

Xe máy từ nhánh ra

Có ngõ nhỏ

Xe đi ra

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

80

Đường ổ gà

Mặt đường xấu

Xe phía trước né tránh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

81

Xe phía trước giảm tốc bất thường

Xe chạy không ổn định, có xu hướng chậm lại

Đèn phanh bật liên tục

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát tình huống phía trước

82

Xe phía trước dừng đột ngột

Khoảng cách giữa các xe bị thu hẹp

Xe phía trước dừng lại

Giảm tốc kịp thời, giữ khoảng cách an toàn để tránh va chạm

83

Xe phía trước bật tín hiệu rẽ phải

Xe đi sát lề phải

Xe bật xi nhan phải và giảm tốc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát hướng rẽ

84

Xe phía trước bật tín hiệu rẽ trái

Xe có xu hướng dịch sang trái

Xe bật xi nhan trái

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

85

Xe phía trước quay đầu

Xe giảm tốc gần điểm quay đầu

Xe đánh lái quay đầu

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

86

Xe taxi dừng đón khách

Xe taxi chạy chậm gần lề đường

Xe dừng lại đột ngột

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát người lên xuống

87

Xe công nghệ dừng đột ngột

Xe di chuyển không ổn định

Xe dừng để đón trả khách

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

88

Xe phía trước chuyển hướng liên tục

Xe không giữ làn ổn định

Xe đánh lái nhiều lần

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

89

Xe phía trước có dấu hiệu hỏng

Xe chạy chậm bất thường

Xe bật tín hiệu cảnh báo

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

90

Xe phía trước chở hàng cồng kềnh

Hàng hóa vượt quá kích thước

Hàng rung lắc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

91

Xe tải đổ dốc

Đường dốc dài

Xe tăng tốc nhanh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

92

Xe container quay đầu

Xe lớn ở khu vực quay đầu

Xe bắt đầu xoay đầu xe

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

93

Xe phía trước phanh liên tục

Xe chạy không đều

Đèn phanh bật nhiều lần

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

94

Xe phía trước tránh ổ gà

Đường xấu

Xe đánh lái tránh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

95

Xe phía trước bị che khuất

Có xe lớn chắn tầm nhìn

Không thấy rõ phía trước

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và quan sát

96

Xe phía trước đi chậm

Tốc độ thấp bất thường

Xe giữ tốc độ thấp

Giảm tốc phù hợp, giữ khoảng cách an toàn

97

Xe phía trước dừng tại vạch

Giao lộ có đèn tín hiệu

Xe dừng đúng vạch

Giảm tốc và dừng xe theo đúng quy định

98

Xe phía trước vượt đèn vàng

Gần đèn tín hiệu

Xe tăng tốc vượt

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

99

Xe phía trước chuyển làn không tín hiệu

Xe đi sát vạch

Xe chuyển làn đột ngột

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

100

Xe phía trước lấn làn

Xe không giữ đúng phần đường

Xe lấn sang làn khác

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

101

Xe phía trước chở vật liệu rơi

Xe chở hàng rời

Vật liệu rơi xuống

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

102

Xe phía trước quay đầu sai

Không đúng nơi quay đầu

Xe quay đầu đột ngột

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

103

Xe phía trước dừng giữa đường

Không vào lề

Xe dừng đột ngột

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

104

Xe phía trước có người xuống xe

Xe dừng

Cửa mở, người bước xuống

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

105

Xe phía trước có trẻ em

Có ghế trẻ em hoặc hành khách

Trẻ có thể xuống xe

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

106

Xe phía trước rẽ vào ngõ

Có ngõ nhỏ

Xe giảm tốc và rẽ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

107

Xe phía trước tránh người đi bộ

Có người gần đường

Xe phanh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ

108

Xe phía trước tránh xe khác

Giao thông đông

Xe đánh lái

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

109

Xe phía trước bị ùn tắc

Xe đông dần

Xe dừng hàng loạt

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

110

Xe phía trước đi vào đường hẹp

Đường nhỏ lại

Xe giảm tốc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

111

Xe phía trước qua cầu hẹp

Cầu nhỏ

Xe đi chậm

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

112

Xe phía trước qua đường trơn

Mặt đường ướt

Xe giảm tốc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

113

Xe phía trước vào khúc cua

Đường cong

Xe đánh lái

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

114

Xe phía trước bị che khuất bởi sương

Tầm nhìn hạn chế

Không thấy rõ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và bật tín hiệu cảnh báo

115

Xe phía trước đi ban đêm

Ánh sáng yếu

Tầm nhìn kém

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

116

Xe phía trước bật đèn pha

Bị chói mắt

Ánh sáng mạnh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

117

Xe phía trước đi chậm bất thường

Không rõ nguyên nhân

Xe giảm tốc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

118

Xe phía trước tránh chướng ngại vật

Có vật trên đường

Xe đánh lái

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

119

Xe phía trước vào khu dân cư

Có biển báo

Xe giảm tốc

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn

120

Xe phía trước qua trường học

Có biển cảnh báo

Có học sinh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an toàn và nhường đường cho người đi bộ

 

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG KIỂM TRA TIẾN LÙI CHỮ CHI ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Hình bài kiểm tra

Là hình chữ chi, do 04 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại, có kích thước như sau:

BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = 1,5 bM. Trong đó: bM (m) là chiều rộng của xe cơ giới dùng để kiểm tra.

LCM (m) là chiều dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: LCM = 1,5aM.

Trong đó: aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra

a) Học viên thực hiện theo trình tự sau:

- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình chữ chi tối thiểu 01m thì dừng lại;

- Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình chữ chi.

b) Yêu cầu đạt được của học viên

- Đi đúng trình tự;

- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình chữ chi;

- Xe không được chết máy trong quá trình kiểm tra;

- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra không quá 10 phút;

- Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

c) Các lỗi bị trừ điểm hoặc bị đình chỉ kiểm tra

- Các lỗi bị trừ điểm gồm:

+ Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình chữ chi, mỗi lần bị trừ 1 điểm;

+ Thời gian thực hiện bài kiểm tra quá 1 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 0,5 điểm;

+ Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 1 điểm.

- Các lỗi bị đình chỉ kiểm tra gồm:

+ Đi không đúng trình tự bài kiểm tra;

+ Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình chữ chi;

+ Gây tai nạn;

+ Không hoàn thành bài kiểm tra.

 

PHỤ LỤC III

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE

A. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;

b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: Cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

 

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

 

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông

3

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được xe mô tô các hạng A1, A, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận và kỹ thuật lái xe mô tô các hạng hạng A1, A. Nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

3

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

4

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu; vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.

III. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển xe mô tô các hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe người học: có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

1

Tập lái xe trong sân tập lái

2

Tập lái xe trong hình

3

Tập phanh gấp

4

Tập lái vòng cua

5

Bài tập tổng hợp

6

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

B. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG B1

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;

b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

 

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

 

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông

 

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

3

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe mô tô ba bánh thông dụng;

b) Thông qua môn học người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường người học: có khả năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo xe mô tô ba bánh; hiểu được tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe mô tô ba bánh; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe mô tô ba bánh.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Sơ lược về Cấu tạo

2

Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển

3

Sơ lược về các hỏng hóc

III. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:

- Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh;

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được xe mô tô ba bánh, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe người học: có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh; nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Kỹ thuật lái xe cơ bản

2

Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 3, số 8

3

Lái xe trên đường phức tạp và lái xe ban đêm

4

Bài tập tổng hợp

5

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

6

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu; vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.

IV. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển xe mô tô hạng B1 ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

1

Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)

2

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)

3

Tập lái xe trên đường bằng

4

Tập lái trên đường dốc, đường vòng quanh co

5

Tập lái xe trên đường phức tạp

6

Tập lái ban đêm

7

Tập lái xe có tải

8

Bài tập lái tổng hợp

9

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

Ghi chú:

Nội dung học thực hành trên đường bằng thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1 và 2.

C. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông;

b) Thông qua Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ; người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy định về giao thông

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương VII: Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô tô và pháp luật về vận tải đường bộ

2

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu trên đường cao tốc

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông

3

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một số đặc điểm kết cấu trên xe ô tô hiện đại;

b) Thông qua môn học: người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường: người học có khả năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo ô tô; hiểu được tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe ô tô thông dụng; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe ô tô.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Giới thiệu chung về xe ô tô

2

Động cơ xe ô tô

3

Cấu tạo Gầm ô tô

4

Hệ thống Điện xe ô tô

5

Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô

6

Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô

7

Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn

8

Các hư hỏng thông thường

III. Môn học đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học nhằm trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về phẩm chất, đạo đức của người lái xe, trách nhiệm của người sử dụng lao động, văn hóa khi tham gia giao thông, tác hại rượu bia và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: người học nắm được văn hóa của người lái xe, có kiến thức về văn hóa giao thông và phòng chống tác hại rượu bia khi tham gia giao thông, các kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

2

Đạo đức của người lái xe

3

Văn hóa giao thông

4

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

5

Thực hành sơ cấp cứu

6

Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

6.1

Tình hình cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô, xe máy trong thời gian vừa qua

6.2

Kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC&CNCH)

6.3

Kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

6.4

Nguyên nhân gây cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô

6.5

Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với ô tô

6.6

Biện pháp xử lý cháy, nổ, sự cố tai nạn đối với ô tô

6.7

Hướng dẫn sử dụng phương tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

IV. Môn học kiến thức mới về xe nâng hạng

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

- Để thiết kế các bài giảng cho chương trình đào tạo lái xe nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng, kinh nghiệm, kỹ năng cơ bản về an toàn trong trường hợp xe xảy ra sự cố.

- Thông qua chương trình học học viên được trang bị kiến thức và khả năng ứng phó khi gặp sự cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.

1.2. Yêu cầu

Cung cấp cho người học hiểu và nắm vững cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng. Người học biết vận dụng linh hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi xảy ra sự cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái

2

Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng

3

Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại

4

Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng

 

 

V. Môn học kỹ thuật lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe:

- Những kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển được các loại ô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô; nắm được các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau; xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

1

Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

3

Kỹ thuật lái xe trên các loại đường

 

- Lái xe ô tô trên bãi phẳng, đường bằng

 

- Lái xe ô tô trên đường dốc, đường vòng quanh co

 

- Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà

 

- Lái xe trên đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường ngập nước, đường ngầm

 

- Lái xe ô tô ban đêm, khu vực sương mù

 

- Lái xe ô tô trên đường cao tốc

4

Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động

5

Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa

6

Tâm lý điều khiển xe ô tô

7

Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp

8

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

9

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe ô tô như: Vượt xe; tăng tốc, chuyển làn; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng quay đầu; tránh xe đi ngược chiều; nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường; dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy hiểm; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; chấp hành tín hiệu đèn giao thông.

VI. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng; có khả năng điều khiển được các loại ô tô khác nhau ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

1

Tập lái xe trên xe ô tô được kê kích

1.1

Tập lái xe tại chỗ không nổ máy

1.2

Tập lái xe tại chỗ có nổ máy

2

Tập lái xe trên sân tập lái

2.1

Tập lái xe trong bãi phẳng

2.2

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi

2.3

Tập lái xe trên đường bằng

2.4

Bài tập lái xe tổng hợp

3

Tập lái xe trên đường giao thông

3.1

Tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với học lái xe hạng B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe tập lái theo kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập)

3.2

Tập lái xe trên đường dốc, đường vòng quanh co

3.3

Tập lái xe trên đường phức tạp

3.4

Tập lái xe ban đêm

3.5

Tập lái xe có tải

3.6

Tập lái xe trên đường với xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) đối với học hạng B số cơ khí và hạng C1

3.7

Tập lái xe trên đường với xe tải hạng C đối với học nâng hạng từ hạng B lên hạng D1 hoặc D2

4

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

Ghi chú:

- Nội dung học thực hành trên sân tập lái và trên đường giao thông thực hiện sau khi học viên học xong nội dung tập lái trên xe ô tô được kê kích.

 

PHỤ LỤC IV

BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A

Mẫu số 01

Mẫu Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

Mẫu số 02

Mẫu Danh sách học viên

 

Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:................../

................, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....

 

BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Kính gửi: Sở Xây dựng……..

Thực hiện Phương án đào tạo lái xe mô tô hạng...tại Thông báo số..., Cơ sở đào tạo .......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp như sau:

Mã khóa học

Hạng giấy phép lái xe

Số lượng học viên

Ngày khai giảng

Ngày bế giảng

Ghi chú

Học lý thuyết tập trung

Tự học lý thuyết

01003K25A1001

A1

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

(có danh sách học viên kèm theo)

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02. Danh sách học viên

DANH SÁCH HỌC VIÊN
(Kèm theo văn bản số ……../…)

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Số CCCD/CC/HC

Nơi thường trú

Số giấy phép lái xe đã có

Hạng giấy phép lái xe đã có

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tên xếp theo vần A, B, C...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC V

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Mẫu số 01

Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Mẫu số 02

Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ điện tử

 

Mẫu số 1: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

1. Hình thức

Mặt trước:

 

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Ảnh

2x3 cm

 

Họ và tên …………………………………………………

Ngày sinh …………………………………………………

Nơi thường trú ……………………………………………

 

Không thời hạn

…, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/ GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây dựng….

2. Quy cách

a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm;

b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng chỉ là 1 mm;

c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả.

3. Cách ghi

3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.

3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.

 

Mẫu số 2: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ điện tử

Mặt trước:

 

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Ảnh

2x3 cm

 

Họ và tên …………………………………………………

Ngày sinh …………………………………………………

Nơi thường trú ……………………………………………

 

 

Không thời hạn
Bản điện tử này có giá trị như bản giấy

…, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/ GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây dựng….

 

PHỤ LỤC VI

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Ảnh

2x3 cm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Kính gửi: ………(1)…………………….

Tôi là:......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................

hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................

Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do ……………(1)……… cấp.

Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....

Lý do xin cấp lại: .............................................................................................

Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi nhận kết quả thủ tục hành chính bằng hình thức:

- Bản điện tử: (Chọn một trong các hình thức)

+ Trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

+ Hệ thống thông tin của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã

- Bản giấy: (Chọn một trong các hình thức)

+ Trực tiếp tại cơ sở bồi dưỡng

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã

+ Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:…...

 

 

………, ngày ….. tháng …. năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú: (1) Sở Xây dựng …../ Cơ sở bồi dưỡng…..

 

PHỤ LỤC VII

MẪU GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Số:...............

…(1)...

Xác nhận ông (bà)……………………., ngày tháng năm sinh:…………; số CCCD/CC.

Đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe hạng:……………………………….

Thời gian học:....(2).......... ngày, từ ngày…/…/.... đến ngày…/…/……………

Tại………………………………………………………………………………

 

 

……….ngày ….. tháng ….. năm
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn ghi:

 (1) Tên cơ sở đào tạo.

 (2) Ghi số ngày thực học.

 

PHỤ LỤC VIII

CẤU TRÚC TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Yêu cầu chung

Thông số

Yêu cầu

Mô hình API

Theo chuẩn RESTful API (1), hỗ trợ kiểu dữ liệu JSON (2).

- Các hàm truyền dữ liệu có thể được bổ sung một số trường dữ liêu tuy nhiên không làm thay đổi các trường dữ liệu đã có.

- Khi có các cập nhật thì nhóm kỹ thuật trung tâm dữ liệu sẽ gửi mail thông tin về sự thay đổi + thời gian áp dụng đến từng Cơ sở đào tạo.

- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm theo dõi, giám sát, bổ sung các cập nhật kịp thời.

Quy định

- Thông tin, dữ liệu cung cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định tại QCVN105:2020/BGTVT

- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc, định dạng do Cục Đường bộ Việt Nam công bố.

- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy đủ, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc sau khi truyền dữ liệu.

- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu quy định có thời gian 5 năm. Trong khoảng thời gian này máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam có thể yêu cầu các dữ liệu trong khoảng thời gian trên.

Giao thức truyền

Giao thức kết nối https sử dụng chứng chỉ TLS (được quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2020/CATTT) (3)

Định dạng dữ liệu gửi đi

Dữ liệu gửi lên server là định dạng JSON.

Thêm header: Content-Type: application/json

Định dạng dữ liệu nhận về

Để nhận về dữ liệu dạng JSON

Thêm header: Accept: application/json

Tiêu chuẩn dữ liệu

Hệ thống hỗ trợ dữ liệu chuẩn Unicode (UTF-8) (4)

Tiêu chuẩn thời gian

Sử dụng chuẩn UNIX time (Giờ UTC+7): Thời gian Unix được định nghĩa bằng số giây kể từ 00:00:00 theo giờ Phối hợp Quốc tế ngày 1 tháng 1 năm 1970, trừ đi giây nhuận. Tính đến giây.

Bảo mật

- Giao thức truyền sử dụng HTTPS

- Đăng nhập và phân quyền sử dụng JWT (5)

- Chỉ cấp phép truyền dữ liệu cho một số IP định trước trong yêu cầu kết nối của doanh nghiệp. Các IP không được đăng ký sẽ không kết nối được đến máy chủ nhận dữ liệu của Cục Đường bộ Việt Nam

Độ trễ cho phép cho việc truyền dữ liệu

2 phút

Kích thước tối đa của một ảnh

512 KB

Đây là kích thước tối đa của một ảnh mà máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam ghi nhận là một ảnh có kích thước hợp lệ.

Định dạng biển số xe

Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;

Định dạng tọa độ

Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);

Đồng bộ thời gian

Theo chuẩn NTP. CSĐT cần đồng bộ thời gian với máy chủ nhà cung cấp.

Dữ liệu trả về có định dạng chung như sau:

Tên trường

Mô tả

Code

Mã lỗi (Giá trị 0000 nếu request thành công)

Message

Thông tin chi tiết về lỗi ( “Thành công” hoặc không có nếu request thành công)

Data

Dữ liệu trả về (Tùy thuộc vào từng API mà có các dữ liệu trả về khác nhau)

Extra

Thông tin bổ sung (nếu có)

Exception

Lỗi xảy ra (nếu có).CSĐT thường xuyên kiểm tra trường Exception này để xem thông tin nguyên nhân gây lỗi, mã lỗi.

ExceptionMessage

Mô tả chi tiết về Exception (Nếu có). CSĐT thường xuyên kiểm tra trường ExceptionMessage để xem nguyên nhân, cách khắc phục.

Lưu ý: Do cần thời gian kết nối và thời gian xử lý yêu cầu nên kết quả trả về có thể phải chờ 1 khoảng thời gian (khuyến nghị để thời gian timeout khi gửi yêu cầu khoảng 10 phút)

2. Yêu cầu đối với dữ liệu khi truyền

a. Bảo mật kênh truyền bằng HTTPS

- Các máy chủ của CSĐT tham gia quá trình truyền, máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam đều sử dụng HTTPS. Đây là yêu cầu tất yếu của các trang web hiện nay. b. Bảo mật bằng IP

- Mỗi một cơ sở đào tạo phải đăng ký danh sách IP tại Việt Nam với Cục Đường bộ Việt Nam. Các IP không được đăng ký sẽ không truyền được dữ liệu.

- Khi có sự thay đổi, bổ sung IP thì CSĐT phải thông báo cho Cục Đường bộ Việt Nam. c. Bảo mật JWT

- Để đăng nhập và truyền dữ liệu được với máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phương thức bảo mật là JWT (JSON Web Token).

- Tham khảo: https://aita.gov.vn/ma-thong-bao-web-json-%E2%80%93-json-web-token-jwt

- "Ngoài yếu tố bảo mật về quyền riêng tư, JWT gần như an toàn tuyệt đối trong việc xác thực ủy quyền”

- Người dùng đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản truyền dữ liệu qua hàm đăng nhập (hướng dẫn ở mục 2.5.1)

- Máy chủ sẽ nhận được yêu cầu của người dùng, đồng thời kiểm tra thông tin tên đăng nhập và mật khẩu.

- Máy chủ sau khi kiểm tra thông tin người dùng, nếu đúng sẽ trả một JWT về cho người dùng, nếu không quay lại bước 1.

- Người dùng sẽ sử dụng mã JWT để tiếp tục sử dụng cho các yêu cầu kế tiếp trên miền của máy chủ.

- Máy chủ sẽ không cần phải kiểm tra lại thông tin người dùng mà chỉ cần kiểm tra đúng JWT đã được cấp từ đó tăng tốc độ sử dụng trên miền giảm thời gian truy vấn.

- Máy chủ trả phản hồi phù hợp cho người dùng.

3. Các bước của quá trình truyền dữ liệu

Bước 1: Gửi yêu cầu lấy token: Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo (Sở XD, CSĐT) sử dụng cặp khóa (consumer_key và secret_key) do hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam cung cấp, gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ tiếp nhận dữ liệu.

Bước 2: Xác thực và tạo token: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiến hành xác thực các cặp khóa và khởi tạo token cho phép Sở XD, CSĐT truy cập các dịch vụ được cấp phép.

Bước 3: Trả về token: Sau khi khởi tạo token, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiến hành đóng gói và trả token cho Sở XD, CSĐT. Token này chỉ có giá trị sử dụng trong một phiên làm việc với một khoảng thời gian timeout nhất định do hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam quy định.

Bước 4: Đóng gói dữ liệu với token: Yêu cầu cập nhật dữ liệu được gửi tới hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào nội dung dữ liệu; (2) Thông tin token.

Bước 5: Gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu: Sở XD, CSĐT gửi yêu cầu hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam.

Bước 6: Xác thực token và kiểm tra quyền truy cập: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của token với dịch vụ được yêu cầu. Nếu Sở XD, CSĐT chưa đăng ký sử dụng dịch vụ đang được yêu cầu, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam sẽ chặn quyền truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu Sở XD, CSĐT đã đăng ký sử dụng dịch vụ, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 7: Cập nhật dữ liệu: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam xử lý dữ liệu theo yêu cầu của Sở XD, CSĐT.

Bước 8: Trả về kết quả xử lý dữ liệu: hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam trả kết quả về Sở XD, CSĐT đã gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu

Chú ý:

- Kiểm tra thời gian của máy chủ truyền dẫn với máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam để tránh trường hợp lệch thời gian.

- Kiểm tra định kỳ trạng thái truyền nhận/ bận / sẵn sàng của máy chủ để tránh trường hợp gây quá tải đường truyền.

- Trong quá trình truyền CSĐT định kì kiểm tra thông tin trạng thái hệ thống. Nếu hệ thống bận thì vui lòng chờ đến chu kì kiểm tra kế tiếp. Chỉ khi máy chủ trả về trạng thái sẵn sàng nhận dữ liệu thì CSĐT được phép truyền

- Có cơ chế giám sát việc truyền nhận, tránh truyền lặp lại dữ liệu số lượng lớn. Máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam có thể khóa tạm thời một user nếu thực hiện truyền sai quy định, truyền dữ liệu ảo, truyền dữ liệu quá lớn trong thời gian dài.

- Các kiểu dữ liệu sử dụng trong tài liệu

Kiểu dữ liệu

Mô tả

an

Cho phép nhập kí tự số, chữ và ký tự đặc biệt

n

Cho phép nhập kí tự số

d

Cho phép nhập ngày, tháng, năm hoặc tháng, năm hoặc ngày, tháng hoặc năm

none

Không phải chỉ tiêu thông tin

4. Đăng nhập và duy trì phiên truyền dữ liệu

a) Hàm đăng nhập

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/provider/login

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép các CSĐT lấy token của phiên đăng nhập. Token cung cấp quyền giao tiếp với hệ thống của Tổng cục ĐBVN

Yêu cầu khác

- Trong trường hợp đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ trả về trường Token là giá trị mã bảo mật phiên hiện tại. Trong token sẽ chứa một vài thông tin liên quan đến thời hạn của token, CSĐT trích xuất lấy thông tin này và đăng nhập lại để tạo token trong trường hợp cần thiết

- Trong trường hợp đăng nhập không thành công thì hệ thống trả về mã lỗi.

- Tham khảo thêm bảng mã trạng thái lỗi thực hiện lệnh.

- Hệ thống chỉ nhận thao tác sau khi đã đăng nhập thành công

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

UserName

an

Tên người dùng

Password

an

Mật khẩu của người dùng

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

Token

an

Mã token sử dụng để xác thực JWT

b) Hàm đăng xuất

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/provider/logout

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép đăng xuất một user khỏi hệ thống

Yêu cầu khác

- Tham khảo thêm bảng mã lỗi thực hiện lệnh.

Header

Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

UserName

an

Tên đăng nhập người dùng

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

 

Code

n

Trạng thái thực hiện lệnh

c) Hàm đổi mật khẩu

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/provider/changepassword

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép đổi mật khẩu của một user trên hệ thống

Header

Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

UserName

an

Tên đăng nhập người dùng

Password

an

Mật khẩu của người dùng

NewPassword

an

Mật khẩu mới

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Bắt buộc

Mô tả

 

Code

an

Trạng thái thực hiện lệnh

d) Kiểm tra thời gian máy chủ

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/server/getcurrentime

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép lấy thông tin thời gian hiện tại của máy chủ

Yêu cầu khác

Yêu cầu máy chủ truyền dữ liệu đồng bộ thời gian bằng giao thức NTP theo thời gian của máy chủ

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

CenterID

an

12

Sở Xây dựng

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

UserName

an

100

Tên đăng nhập người dùng

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

 

Bắt buộc

Mô tả

CurrentTime

d

19

Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’

Giờ hiện tại của server

đ) Kiểm tra trạng thái hệ thống

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/server/getserverstatus

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép lấy trạng thái hiện tại của hệ thống. Tùy trạng thái vận hành của hệ thống thì hàm này sẽ trả về trạng thái hệ thống có sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu hay không.

Yêu cầu khác

- Danh sách các trạng thái hệ thống:

+ State = 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ State = 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

- Được khởi tạo sau quá trình login

CenterID

an

12

 

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

UserName

an

12

Tên đăng nhập

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

State

n

1

Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.

- Định dạng: Mã

StateMessage

an

255

Thông báo về trạng thái hiện tại của hệ thống

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.

- Định dạng: Tên

 

NextUpdateTime

an

20

Không

Thời gian có thông tin cập nhật mới.

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’

VD: 2022-01-01T00:00:00Z

= ngày, giờ hiện tại của hệ thống

e) Phản hồi lỗi (nếu có)

Thông số

Mô tả

Mô tả

 

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Accept

 

 

= application/ json

Authorization Token

an

30

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

CenterID

an

12

Mã cơ sở đào tạo

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

 

Code

n

5

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400, 500, 401…

Message

an

255

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng với Mã lỗi

State

n

1

Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Định dạng: Mã

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.

StateMessage

an

255

Thông báo về trạng thái hiện tại của hệ thống

- Định dạng: Tên

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo.

NextUpdateTime

an

20

Thời gian có thông tin cập nhật mới

- Định dạng: yyyy- MM- dd'T'HH:mm:ss'Z'

VD: 2022-01- 01T00:00:00Z

= ngày, giờ hiện tại của hệ thống

Extra

an

255

Không

Thông tin bổ sung

Exception

an

255

Không

Lỗi xảy ra

ExceptionMessage

an

500

Không

Mô tả chi tiết lỗi

- Nguyên nhân, cách khắc phục

5. Các hàm truyền dữ liệu

a) Tiếp nhận thông tin học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/student

Phương thức

POST

Mô tả

API cho phép tạo mới thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam

phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên

Yêu cầu khác

- Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của học viên.

- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng. Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.

- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác quản lý của Cục đường bộ

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

= I. Tạo lập dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

Name

an

50

Họ và tên học viên

Gender

an

2

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

DateOfBirth

an

20

Ngày sinh

Định dạng: yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CCCDID

an

50

Số định danh cá nhân

ImageData

an

 

Ảnh

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

- Kích thước tối thiểu là 400 x 600 pixel

 

 

 

 

Thông tin khóa học

CourseId

an

50

Mã khóa học

StartTime

an

20

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

CourseType

an

5

Hạng đào tạo

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

ReportID

an

20

Mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo xe

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Code

n

5

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400, 500, 401…

Message

an

255

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng với Mã lỗi

b) Tiếp nhận thông tin cập nhật học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/student

Phương thức

POST

Mô tả

API cho phép cập nhật thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên

Yêu cầu khác

- Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của học viên.

- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.

Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin

của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.

- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác quản lý của Cục đường bộ

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

= U. Cập nhật dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

Name

an

50

Họ và tên học viên

Gender

an

2

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

DateOfBirth

an

20

Ngày sinh

Định dạng: yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CCCDID

an

50

Số định danh cá nhân

ImageData

an

 

Ảnh

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

- Kích thước tối thiểu là 400 x 600 pixel

Thông tin khóa học

CourseId

an

50

Mã khóa học

StartTime

an

20

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

CourseType

an

5

Hạng đào tạo

Thuộc danh mục hạng đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

ReportID

an

20

Mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo xe

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Code

n

5

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400, 500, 401…

Message

an

255

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng với Mã lỗi

c) Tiếp nhận thông tin phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/training/sessions

Phương thức

POST

Mô tả

- API cho phép tạo mới thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam

- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.

- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:

+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).

+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).

+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc, khoảng cách tích lũy).

+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận với tần suất không quá 30s.

+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tần suất mỗi 5 phút

- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng hợp thời gian học trong từng phiên học ta có tổng thời gian học. Tổng hợp quãng đường trong từng phiên học ta có tổng quãng đường học

Yêu cầu khác

Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin

cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học

tương ứng

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

=I. Tạo lập dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

CenterID

an

12

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

50

Mã phiên học

TutorId

an

50

Mã giáo viên

StudentId

an

50

Mã học viên

VehiclePlate

an

20

Biển số xe

ImeiDat

an

20

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

20

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

20

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

ProviderReceiveTime

an

20

Thời gian máy chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

StudentLoginData

object

 

Thông tin đăng nhập của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

ImageData

 

 

Ảnh đăng nhập

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

PositionData

array

 

Danh sách các điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)

Time

an

20

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Speed

n

20,6

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

VerifyResultData

array

 

Danh sách kết quả xác thực (5 phút/ lần)

ImageData

 

 

Ảnh xác thực

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

VerifyResult

n

1

Kết quả xác thực

Định dạng Mã

Các giá trị:

- 1. true

- 0. false

StudentLogoutData

object

 

Thông tin đăng xuất của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

ImageData

 

 

Ảnh đăng xuất

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Code

n

5

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400, 500, 401…

Message

an

255

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng với Mã lỗi

d) Tiếp nhận thông tin cập nhật phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/training/sessions

Phương thức

POST

Mô tả

- API cho phép cập nhật thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam

- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.

- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:

+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).

+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).

+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc, khoảng cách tích lũy).

+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận với tần suất không quá 30s.

+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tuần suất mỗi 5 phút

- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng hợp thời gian học trong từng phiên học ta có Tổng thời gian học. Tổng hợp quãng đường trong từng phiên học ta có Tổng quãng đường học

Yêu cầu khác

Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học tương ứng

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

Mã token

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

=U. Cập nhật dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

CenterID

an

12

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

50

Mã phiên học

TutorId

an

50

Mã giáo viên

StudentId

an

50

Mã học viên

VehiclePlate

an

20

Biển số xe

ImeiDat

an

20

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

20

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

20

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

ProviderReceiveTime

an

20

Thời gian máy chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

StudentLoginData

object

 

Thông tin đăng nhập của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

ImageData

 

 

Ảnh đăng nhập

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

PositionData

array

 

Danh sách các điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)

Time

an

20

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Speed

n

20,6

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

VerifyResultData

array

 

Danh sách kết quả xác thực (5 phút/ lần)

ImageData

 

 

Ảnh xác thực

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

VerifyResult

n

1

Kết quả xác thực

Định dạng Mã

Các giá trị:

- 1. true

- 0. false

StudentLogoutData

object

 

Thông tin đăng xuất của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy- MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

ImageData

 

 

Ảnh đăng xuất

- Định dạng: JPEG, PNG chuyển sang Base64

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Code

n

5

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400, 500, 401…

Message

an

255

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng với Mã lỗi

6. Các hàm đối soát chi tiết

a) Đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getStudent

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Định dạng: Mã

 

 

 

 

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

CourseId

an

50

Mã khóa học

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Mô tả

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

Name

an

50

Họ và tên học viên

Gender

an

2

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

DateOfBirth

an

20

Ngày sinh

Định dạng yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CCCDID

an

50

Số định danh cá nhân

 

 

 

Thông tin khóa học

CourseId

an

50

Mã khóa học

StartTime

an

20

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CourseType

an

5

Hạng đào tạo

Định dạng Mã

Thuộc danh mục hạng đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

ReportID

an

20

Mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo xe

b) Đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getSessions

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

 

array

 

 

Thông tin phiên học

StudentId

an

50

Mã học viên

SessionGuid

an

50

Mã phiên học

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Mô tả

CenterID

an

12

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

50

Mã phiên học

TutorId

an

50

Mã giáo viên

StudentId

an

50

Mã học viên

VehiclePlate

an

20

Biển số xe

ImeiDat

an

20

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

20

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

20

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’

ProviderReceiveTime

an

20

Thời gian máy chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’

StudentLoginData

object

 

Thông tin đăng nhập của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

PositionData

array

 

Danh sách các điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)

Time

an

20

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy-MM-dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Speed

n

20,6

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

StudentLogoutData

object

 

Thông tin đăng xuất của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

7. Các hàm đối soát danh sách

a) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getListStudent

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

VerifyType

an

2

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu U. Cập nhật dữ liệu

D. Xóa dữ liệu

Verify

array

 

 

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

CourseId

an

50

Mã khóa học

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Mô tả

VerifyType

an

2

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ liệu

Time

an

20

Thời gian nhận dữ liệu

Định dạng: yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CenterId

an

12

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

50

Mã học viên

Name

an

50

Họ và tên học viên

Gender

an

2

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

DateOfBirth

an

20

Ngày sinh

Định dạng yyyy-MM-

dd’T’HH:mm:ss’Z’

CCCDID

an

50

Số định danh cá nhân

 

 

 

Thông tin khóa học

CourseId

an

50

Mã khóa học

StartTime

an

20

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

CourseType

an

5

Hạng đào tạo

Định dạng Mã

Thuộc danh mục hạng đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

ReportID

an

20

Mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo xe

 

 

 

 

 

b) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getListSessions

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản hồi

Header

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

 

= application/ json

Authorization Token

an

 

- Được khởi tạo sau quá trình login

type

an

2

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ liệu

CenterID

an

12

Mã đơn vị nhà cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu vào

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Bắt buộc

Mô tả

VerifyType

an

2

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu U. Cập nhật dữ liệu

Verify

array

 

 

Thông tin phiên học

StudentId

an

50

Không

Mã học viên

SessionGuid

an

50

Không

Mã phiên học

StartTime

an

20

Thời gian truyền dữ liệu từ

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’

EndTime

an

20

Thời gian truyền dữ liệu đến

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’ Z’

Dữ liệu trả về

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Độ dài kí tự

Mô tả

VerifyType

an

2

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ liệu

D. Xóa dữ liệu

Time

an

20

Thời gian nhận dữ liệu

Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

CenterID

an

12

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

50

Mã phiên học

TutorId

an

50

Mã giáo viên

StudentId

an

50

Mã học viên

VehiclePlate

an

20

Biển số xe

ImeiDat

an

20

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

20

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

20

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

20

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

ProviderReceiveTime

an

20

Thời gian máy chủ NCC, CSĐT nhận được dữ liệu cuối cùng của phiên học từ thiết bị giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

StudentLoginData

object

 

Thông tin đăng nhập của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

PositionData

array

 

Danh sách các điểm lộ trình trong phiên học (30s ghi nhận 1 lần)

Time

an

20

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Speed

n

20,6

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

StudentLogoutData

object

 

Thông tin đăng xuất của học viên

Time

an

20

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MM- dd’T’HH:mm:ss’Z’

 

Latitude

n

11,8

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

8. Danh sách các lỗi được trả về và nguyên nhân

Mô tả

0000

Thành công

2

Ảnh không hợp lệ.

Một số trường hợp ảnh không hợp lệ:

- Bỏ trống

- Không đúng định dạng ảnh (Hiện tại chỉ hỗ trợ JPEG, PNG)

- Ảnh bị hỏng: toàn màu đen, trắng, hoặc không nguyên vẹn dữ liệu.

3

Kích thước ảnh không hợp lệ

- Kích thước < 10KB

- Kích thước > 512KB

4

Biển số xe không hợp lệ (Theo chuẩn ví dụ 30A12345):

- Bỏ trống

- Chứa các ký tự đặc biệt

5

Tọa độ không hợp lệ

- Bỏ trống

- Dữ liệu vị trí không khả dụng

- Vị trí nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

6

Thời gian không hợp lệ (Định dạng UnixTime(1638523460), với

DateTime thì theo chuẩn ISO 8601).

- Bỏ trống

- Dữ liệu không hợp lý (Lệch quá giờ hiện tại, ....)

7

Dữ liệu học viên không hợp lệ

8

Chưa đăng nhập hệ thống, mã Token sai

9

Token hết hạn

10

Dữ liệu giảng viên không hợp lệ

11

Id không hợp lệ (áp dụng cho mã trung tâm, mã thiết bị DAT, mã tỉnh, mã Cơ sở đào tạo…)

400

Mục đích bản tin - []: [] không hợp lệ

- Nếu Mục đích bản tin trên header không đúng)

400

Dữ liệu đầu vào không đúng

401

Yêu cầu chưa được chứng thực

403

Không có quyền truy cập

404

Không tìm thấy dữ liệu

409

Dữ liệu đã tồn tại

429

Quá nhiều yêu cầu

500

Hệ thống xảy ra lỗi khi xử lý yêu cầu

B-0001

Tên người dùng [%s] không tồn tại hoặc đã bị khóa trên hệ thống

B-0002

Sai thông tin mật khẩu

B-0003

Tên người dùng [%s] không khớp với tên người dùng trong Token

B-0004

Mật khẩu phải có độ dài từ 6 - 20 kí tự, chứa ít nhất 1 kí tự chữ thường, chữ in hoa, chữ số, kí tự đặc biệt

B-0005

Mật khẩu mới không được trùng với mật khẩu cũ

B-0006

[]: [] không thuộc danh mục

B-0007

[]: [] bị trùng

B-0011

[]: [] đã được truyền lên

- Nếu dữ liệu đã được truyền lên hoặc chưa tồn tại

B-0013

[]:[] đã hết hạn giấy phép

- Nếu giấy phép đã hết hạn

B-0018

Thời gian đối soát dữ liệu không được lớn hơn %[] ngày

B-0019

Mã đơn vị cung cấp thiết bị/ Model]: [/ ] không đúng hoặc đã hết hiệu lực

C-0001

[]: [] không được để trống

C-0002

[]: [] kích thước phải nằm trong khoảng từ [] đến [] ký tự

C-0003

[]: [] không đúng định dạng

C-0004

[]: [] Không được nhập ngày trong quá khứ

C-0005

[]: [] không được nhập ngày trong tương lai

C-0007

[]: [] không được tìm thấy trên bản đồ

C-0009

Chất lượng ảnh không đúng quy định

C-0010

Kích thước ảnh không hợp lệ

- Nếu ảnh không đúng size quy định

B-00-0000-0010

Mật khẩu cũ không chính xác

C-00-COCH-0000

Đăng nhập thành công

C-00-COCH-0001

Đăng xuất thành công

C-00-COCH-0002

Đổi mật khẩu thành công. Vui lòng đăng nhập lại để sử dụng hệ thống!

C-00-COCH-0033

[]: [] không được chứa kí tự khác số

C-00-COCH-0036

[]: [] nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

C-00-COCH-0039

90% số lần xác thực ảnh học viên trong phiên học không đúng

C-00-COCH-0041

Ảnh không khớp với mã kiểm tra

C-00-COCH-0042

[]: [] không hợp lệ

- Nếu dữ liệu không hợp lệ

C-00-COCH-0043

Mã cơ sở đào tạo: [] truyền lên không đúng với tài khoản Mã cơ sở đào tạo: []

C-00-COCH-0045

[]: [] không hợp lệ với Cơ sở đào tạo: [] đang truyền dữ liệu

 

PHỤ LỤC IX

CẤU TRÚC MÃ CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE, KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE, SỐ GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. Mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe: Do Sở Xây dựng tạo cho các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5

Trong đó:

Hai chữ số đầu N1N2 là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Ba chữ số N3N4N5 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 001 đến 999.

II. Mã khóa đào tạo lái xe: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5KN6N7N8N9N10N11

Trong đó:

Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;

Ký tự “K” được viết liền giữa ký tự thứ 5 và ký tự thứ 6

Hai chữ số N6N7 là hai số cuối của năm mở khóa đào tạo;

Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.

III. Mã học viên: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5-yyyymmdd- N6N7N8N9N10N11

Trong đó:

Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;

Ký tự “-” được viết liền giữa các ký tự;

Tám chữ số yyyymmdd là ngày tạo lập thông tin học viên theo định dạng 4 chữ số yyyy là năm, 02 chữ số mm là tháng, 02 chữ số dd là ngày;

Sáu chữ số N6N7N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 000001 đến 999999.

Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.

IV. Số Giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:

Trong đó:

Mã học viên-Hạng đào tạo

Mã học viên được thực hiện theo Mục III Phụ lục này;

Hạng đào tạo có từ 01 đến 03 ký tự lấy theo hạng giấy phép lái xe quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Ký tự “-” được viết liền giữa mã học viên và hạng đào tạo.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 17/2026/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành: 29/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản