Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Trang phục Công an nhân dân phải sử dụng đúng mục đích theo quy định. Cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, là phẳng, cài đủ cúc, khóa; đeo cành tùng đơn, cấp hiệu, phù hiệu, ký hiệu, dây lưng, cravát (đối với trang phục thu đông), đi giầy, tất do Bộ Công an cấp. Số hiệu Công an nhân dân đeo chính giữa phía trên nắp túi áo ngực bên phải, cạnh dưới của số hiệu cách gáy mép túi áo ngực phải 3mm (đối với áo thu đông, xuân hè nam); đeo chính giữa áo ngực bên phải, lấy ngang bằng cúc áo thứ nhất từ trên xuống (đối với áo thu đông, xuân hè nữ). Cán bộ, chiến sĩ nam mặc trang phục xuân hè áo kiểu sơ mi để áo trong quần, áo kiểu bludông để áo ngoài quần; khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang (trừ trường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ), không đeo đồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam".
Xem nội dung VBĐiều 26. Trang phục Công an nhân dân
...
2. Trang phục Công an nhân dân phải sử dụng đúng mục đích theo quy định. Cán bộ chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, là phẳng, cài đủ cúc, khóa; đeo cành tùng đơn, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, ký hiệu, dây lưng, caravát (đối với trang phục thu đông); đi giày, tất do Bộ Công an cấp. Cán bộ, chiến sĩ nam mặc trang phục xuân hè áo kiểu sơ mi phải để áo trong quần, áo kiểu bludông phải để áo ngoài quần; khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang (trừ trường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ), không đeo đồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 27 như sau:
“d) Cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hoặc cá nhân được tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, nhận Huy hiệu Đảng mặc lễ phục thu đông Công an nhân dân tại buổi lễ đón nhận”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Mặc lễ phục Công an nhân dân
1. Cán bộ, chiến sĩ mặc lễ phục Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là lễ phục) trong các trường hợp sau:
...
d) Cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hoặc cá nhân đến nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước tại buổi lễ đón nhận;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phục Công an nhân dân phải đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước (nếu có); huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước đeo ở ngực áo bên trái, theo thứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên, hạng bậc thấp bên dưới; đeo dây đủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuống huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước khi mặc lễ phục trong các trường hợp khác; đeo Huy hiệu Đảng (nếu có) khi tham gia Đại hội Đảng các cấp; phải đeo số hiệu Công an nhân dân”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Mặc lễ phục Công an nhân dân
...
3. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phục phải đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước (nếu có); huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước đeo ở ngực áo bên trái, theo thứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên, hạng bậc thấp bên dưới; đeo đầy đủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuống huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước khi mặc lễ phục trong các trường hợp khác; khi đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước thì không đeo số hiệu.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:
“2. Cán bộ, chiến sĩ nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ được giữ lại trang phục Công an nhân dân theo quy định của Bộ công an và có thể sử dụng trong các trường hợp: khi dự gặp mặt, lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, ngày truyền thông Công an nhân dân, ngày truyền thống hoặc ngày thành lập của Công an đơn vị, địa phương; gặp mặt nhân dịp Tết cổ truyền của Việt Nam”.
Xem nội dung VBĐiều 34. Thay đổi trang phục, thu hồi trang phục
...
2. Cán bộ, chiến sĩ nghỉ hưu được giữ lại lễ phục, trang phục thường dùng, công an hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phù hiệu, cành tùng đơn, mũ kêpi và được cấp một bộ khi Bộ Công an thay mẫu trang phục mới.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 như sau:
“3. Đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi các loại trang phục. Công an hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phù hiệu, cành tùng đơn, mũ kê pi đã cấp đối với cán bộ, chiến sĩ khi bị tước danh hiệu Công an nhân dân”.
Xem nội dung VBĐiều 34. Thay đổi trang phục, thu hồi trang phục
...
3. Đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ khi chuyển Ngành, xuất ngũ hoặc bị trước danh hiệu Công an nhân dân có trách nhiệm thu hồi các loại trang phục, công an hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phù hiệu, cành tùng đơn, mũ kêpi đã cấp.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 36 như sau:
“a) Chào bằng động tác:
- Khi gặp Quốc kỳ, Công an kỳ hoặc Quân kỳ trong đội ngũ (trừ trường hợp đang chỉ huy, hướng dẫn giao thông hoặc không thể chào bằng động tác). Trường hợp khi có Quốc kỳ, Công an kỳ, Quân kỳ, kể cả Quốc kỳ của nước bạn và các khối duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh, diễu hành đi qua lễ đài chào thì tất cả đại biểu dự trên lễ đài đứng nghiêm, cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân đứng ở hàng ngang thứ nhất thực hiện động tác chào; thời gian thực hiện động tác chào từ khi Quốc kỳ, Công an kỳ, Quân kỳ, các khối đi đến trước lễ đài và khi đi qua lễ đài thì thôi chào;
- Trước khi nhận phần thưởng cấp trên trao;
- Khi gặp linh cữu có đơn vị Công an, Quân đội đi đưa;
- Mặc niệm khi dự lễ tang, tưởng niệm khi dự lễ dâng hương, dâng hoa tưởng niệm các lãnh tụ, các liệt sĩ;
- Trước và sau khi thực hiện việc tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; trước và sau khi phát biểu lần đầu trong hội nghị, hội thi, hội thảo, buổi lễ; trước và sau khi dẫn chương trình các buổi sinh hoạt, hoạt động văn hóa, văn nghệ; vị trí chào tại nơi đứng phát biểu;
- Khi được giới thiệu là đại biểu đến dự trong các hội nghị, hội thi, hội thảo, buổi lễ, sinh hoạt, học tập:
+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí trên lễ đài đứng dậy hướng về các đại biểu thực hiện động tác chào;
+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí phía trước dưới lễ đài đứng dậy thực hiện động tác chào đại biểu trên lễ đài (nếu có) và quay đằng sau thực hiện động tác chào các đại biểu phía dưới lễ đài. Trường hợp không thể thực hiện động tác quay sau thì quay về phía có số đông đại biểu thực hiện động tác chào”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Chào
...
2. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc trang phục phải chào bằng động tác hoặc kết hợp chào bằng lời trong các trường hợp sau:
a) Chào bằng động tác:
- Gặp Công an kỳ trong đội ngũ; gặp xe có lực lượng hộ tống dẫn đường; xe cắm Quốc kỳ hoặc Công an kỳ (trừ trường hợp đang chỉ huy, hướng dẫn giao thông hoặc không thể chào bằng động tác);
- Trước khi nhận phần thưởng cấp trên giao;
- Gặp linh cữu có đơn vị công an, quân đội đi đưa;
- Mặc niệm khi dự lễ tang;
- Trước và sau khi thực hiện việc tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; trước và sau khi phát biểu lần đầu trong hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ; trước và sau khi dẫn chương trình các buổi sinh hoạt, hoạt động văn hóa văn nghệ; vị trí chào tại nơi đứng phát biểu;
- Khi được giới thiệu là đại biểu đến dự trong các hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, sinh hoạt, học tập:
+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí trên lễ đài, đứng dậy hướng về phía đơn vị thực hiện động tác chào;
+ Người được giới thiệu ngồi ở vị trí phía trước cùng hướng với đại biểu và đơn vị, đứng dậy thực hiện động tác chào đại biểu trên lễ đài (nếu có) và quay đằng sau thực hiện động tác chào cán bộ, chiến sĩ đơn vị.
Trường hợp không thể thực hiện động tác quay sau thì đứng dậy hướng mặt về phía có đông đại biểu thực hiện động tác chào.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 như sau:
“3. Cán bộ, chiến sĩ khi làm nhiệm vụ tại các mục tiêu bảo vệ phải thực hiện động tác chào lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ và khách đến thăm, làm việc với đơn vị khi đi qua mục tiêu bảo vệ; chào bằng động tác hoặc đứng nghiêm treo súng tiểu liên được trang bị chào”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Chào
...
3. Chào khi đang làm nhiệm vụ bảo vệ tại các mục tiêu
Cán bộ, chiến sĩ khi làm nhiệm vụ bảo vệ tại các mục tiêu phải thực hiện động tác chào lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ và khách đến thăm, làm việc với đơn vị khi đi qua mục tiêu bảo vệ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BCA ngày 10/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân
1. Bổ sung khoản 7 Điều 5 như sau:
“7. Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấp ủy, thủ trưởng, chính ủy, chính trị viên và các cấp phó của cấp trên là quan hệ giữa cấp dưới với cấp trên. Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấp ủy cùng cấp là quan hệ giữa phục tùng sự lãnh đạo và lãnh đạo. Quan hệ giữa thứ trưởng đơn vị với chính ủy, chính trị viên cùng cấp là quan hệ phối hợp công tác. Quan hệ của thủ trưởng đơn vị, chính ủy, chính trị viên với cấp phó cùng cấp là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới; phó thủ trưởng, phó chính ủy, phó chính trị viên đảm nhiệm một số mặt công tác do thủ trưởng đơn vị và chính ủy, chính trị viên phân công”.
Xem nội dung VBĐiều 5. Các mối quan hệ trong Công an nhân dân
1. Quan hệ giữa cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
2. Quan hệ giữa cấp ủy đảng với thủ trưởng công an cùng cấp là mối quan hệ lãnh đạo và phục tùng. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế hoạt động của cấp ủy đảng cùng cấp.
3. Quan hệ giữa thủ thủ trưởng với các phó thủ trưởng là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấp phó giúp việc. Khi thủ trưởng đi vắng, thì chỉ định một phó thủ trưởng thay mình. Phó thủ trưởng được chỉ định phải chấp hành nghiêm túc phân công, báo cáo kết quả công tác và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng.
4. Quan hệ giữa các phó thủ trưởng là quan hệ bình đẳng, ngang chức, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ để hoàn thành nhiệm vụ. Khi giải quyết công việc có liên quan đến phạm vi phụ trách của phó thủ trưởng khác, thì phải chủ động trao đổi ý kiến với phó thủ trưởng phụ trách việc có liên quan, trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo thủ trưởng quyết định.
5. Quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huy với cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền là quan hệ chỉ huy và phục tùng. Cấp dưới phải tuyệt đối phục tùng cấp trên trong khi thi hành nhiệm vụ. Cấp trên phải tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ, lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của cấp dưới; phải gương mẫu trong công tác và tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống để cấp dưới học tập.
6. Do yêu cầu công tác, chiến đấu cùng thực hiện nhiệm vụ, lãnh đạo cấp trên phải chỉ định người chỉ huy; trường hợp cấp trên chưa chỉ định người chỉ huy, thì người có chức vụ cao hơn là cấp trên; nếu cùng chức vụ hoặc không giữ chức vụ, thì người có cấp bậc cao hơn là cấp trên.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2015/TT-BCA (VB hết hiệu lực)