Luật Đất đai 2024

Thông tư 13/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 13/2026/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 19/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đoàn Thái Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2018/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) xem xét chấp thuận việc thành lập, bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận các nội dung sau:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn;

c) Thành lập, bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

“Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.

2. Văn bản đề nghị, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký.

Trường hợp văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

4. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6

“3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế về quản lý mạng lưới, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10

“1. Thủ tục chấp thuận trước khi khai trương hoạt động:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 9 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 21 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận;

c) Đối với đề nghị thành lập chi nhánh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Thanh tra Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến thành lập chi nhánh) thông tin liên quan về điều kiện thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, các đơn vị tại điểm c khoản này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

đ) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thanh tra Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập chi nhánh;

e) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh hoặc trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do;

g) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thành lập, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.

2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 18 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 21 Thông tư 69/2025/TT-NHNN)

“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19

“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị xem xét chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

a) Có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

3. Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh.

4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này và Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 4 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.”.

Điều 9. Bổ sung khoản 2a, khoản 2b vào sau khoản 2 của Điều 21

“2a. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh trên địa bàn;

2b. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

“Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin thay đổi Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

5. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

6. Tham gia ý kiến với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

7. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

8. Tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 23

“Điều 23. Trách nhiệm của các Vụ, Cục trong Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này;

b) Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

c) Gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh văn bản chấp thuận đối với các nội dung tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;

d) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức và hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

đ) Tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;

e) Giám sát việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

2. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước

a) Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 11, Điều 15, Điều 20 Thông tư này, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng tải các thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;

c) Các Vụ, Cục, đơn vị trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan khi có chỉ đạo của Thống đốc trên cơ sở đề xuất của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

“Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 53/2018/TT-NHNN

Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 53/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Khoản 1, khoản 2, khoản 10, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng;

b) Điều 19, Điều 23 và Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 15;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, ATHT (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .................

............., ngày... tháng... năm ...........

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Kính gửi: ............................................................................

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập: ……………………………...…………................

Số định danh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có): ……………...…………................

Cơ quan cấp: ................................... ngày.……………...…………...........................................

Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng: ……………...……..................................……................

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có): ……………...…………................……………...………........

Trụ sở chính: ……………...…………................……………...…………....................................

Điện thoại:........................................................ Fax.................................................................

Đề nghị ..................................................... chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

1. Tên:

a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).

b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.

II. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh

1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:

- Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán: .......... tỷ đồng.

- Theo báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán: ......... tỷ đồng.

1.2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo □                                                   b. Không đảm bảo □

1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):

1.4. Có Quy chế mạng lưới theo quy định:

a. Đảm bảo □                                                b. Không đảm bảo □

1.5. Có Đề án thành lập chi nhánh theo quy định:

a. Đảm bảo □                                               b. Không đảm bảo □

1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc:

a. Đảm bảo □                                                  b. Không đảm bảo □

2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                                                   b. Không đảm bảo □

2.2. Các nội dung tại điểm 1.2, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Phụ lục này.

III. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:

a. Đảm bảo □                                             b. Không đảm bảo □

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 13/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 13/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 13/2026/TT-NHNN

Hanoi, May 19, 2026

 

CIRCULAR

PROVIDING AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 53/2018/TT-NHNN PRESCRIBING OPERATING NETWORK OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular to provide amendments to the Circular No. 53/2018/TT-NHNN prescribing operating network of non-bank credit institutions.

Article 1. Amendments to Article 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Governor of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV’s Governor”) shall consider giving approval for the establishment, compulsory termination of operation, and dissolution of branches of non-bank credit institutions.

2. The Director of each SBV’s regional branch shall consider giving approval for:

a) Relocation of a branch of a non-bank credit institution within the area under the management of the SBV’s regional branch (including relocation prior to the commencement of operations);

b) Voluntary termination of operation or dissolution of a branch of a non-bank credit institution within the area under the management of the SBV’s regional branch;

c) Establishment, compulsory termination of operation, or dissolution of a representative office or administrative unit of a non-bank credit institution.”.

Article 2. Amendments to Article 5

“Article 5. Rules for preparing, submitting and receiving applications, and returning application processing results

1. Applications must be prepared in Vietnamese. Documents included in an application must be the originals or the copies derived from master registers or certified copies or copies presented together with their originals for verification purpose as regulated by laws.  Each application package must include a list of documents.

2. Applications/notifications of a non-bank credit institution must be signed by its legal representative or authorized representative (hereinafter referred to as "lawful representative").

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. An application shall be sent to the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”), or the relevant regional branch of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV’s branch”) adopting one of the following methods:

a) Online submission via the National Public Service Portal;

b) Direct submission at the Single-window Section of SBV or the relevant SBV’s branch;

c) Submission by post.

4. Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures in accordance with regulations of law on completion of administrative procedures in the electronic environment.

In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, submission and receipt of documents, return of results, exchange, and response to information will be made via postal services or directly at the Single-Window Section of SBV or the relevant SBV’s branch.

5. The results of processing of administrative procedures shall be sent online to the non-bank credit institution in electronic form; where requested by the non-bank credit institution, the results in paper form shall be sent to the non-bank credit institution by post, or returned directly at the Single-window Section of SBV or relevant SBV’s branch.

6. Documents included in an electronic application are scanned electronic copies of original or physical original documents (in PFD format), or documents generated from an electronic system and bearing digital signatures.”.

Article 3. Amendments to clause 3 Article 6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Amendments to clause 1 Article 9

“1. An application form for the SBV’s approval for establishment of a branch, or for the approval by the SBV’s branch for establishment of a representative office/administrative unit made by the non-bank credit institution using the form provided in the Appendix enclosed herewith.”.

Article 5. Amendments to clause 1 Article 10

“1. Procedures for approval before the commencement of operations: 

a) The non-bank credit institution shall prepare 01 package of application documents for the type of its network member unit to be established in accordance with Article 9 hereof, and submit it to SBV or the relevant SBV’s branch. If the application is incomplete or invalid, within 07 business days from the receipt of the application, the SBV or SBV’s branch shall request the applicant in writing to modify and complete its application;

b) The applicant is required to modify and submit a complete application within a maximum of 21 business days from the date on which it receives the written request for application modification from the SBV or SBV’s branch. After the aforementioned time limit, the non-bank credit institution must prepare and submit a new application as prescribed in this Circular to the SBV or SBV’s branch for consideration;

c) Regarding the establishment of a branch, within 05 business days from the receipt of a complete application, the Credit Institution Management and Supervision Department shall send written request for opinions to the SBV Inspectorate and the relevant SBV's branch (in charge of the area where the non-bank credit institution intends to establish its branch) regarding the non-bank credit institution’s satisfaction of the conditions for branch establishment and the necessity of establishing an additional branch in such area;

d) Within 05 business days from the receipt of the written request for opinions from the Credit Institution Management and Supervision Department, the agencies mentioned in point c of this clause are required to provide their written opinions about requested matters;

dd) Within 11 business days from the receipt of the opinions from the SBV Inspectorate and the relevant SBV's branch mentioned in point c of this clause, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit to the SBV’s Governor for decision a written approval or refusal to give approval for the establishment of the branch by the non-bank credit institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Within 12 months from the date on which the SBV or the SBV’s branch gives a written approval for establishment, the non-bank credit institution must commence operations of the established branch, representative office or administrative unit.  If the non-bank credit institution fails to commence operations of its branch, representative office or administrative unit within such time limit, the written approval given by the SBV or the relevant SBV’s branch shall automatically cease to be effective.”.

Article 6. Amendments to some clauses of Article 14

1. Clause 2 is amended as follows:

The phrase “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” (“the Bank Supervision and Inspection Agency”) is replaced with the phrase “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” (“the Credit Institution Management and Supervision Department”).

2. Clause 2a is added following clause 2 as follows:

“2a. Where the address of a representative office or administrative unit is changed without any relocation, the non-bank credit institution shall send a written notification of such change to the SBV’s branch in charge of the area where such representative office or administrative unit is located within 05 business days from the date of occurrence of such change.”.

Article 7. Amendments to point b clause 2 Article 18 (as amended by Article 21 of Circular No. 69/2025/TT-NHNN)

“b) Within 11 business days from the receipt of a complete application as prescribed in clause 1 of this Article, the SBV’s branch shall give a written approval or refusal to give approval to the applicant. In case of refusal, reasons for refusal shall be provided.”.

Article 8. Amendments to Article 19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) There is evidence showing that the application for establishment of the branch, representative office, or administrative unit contains false information, leading to a misassessment of the non-bank credit institution’s satisfaction of the conditions for establishing such branch, representative office, or administrative unit;

b) It operates in a manner inconsistent with the scope of operations permitted by regulations of law.

2. Upon determining that a non-bank credit institution falls into any of the cases specified in clause 1 of this Article, the SBV’s branch in charge of the area where the branch, representative office, or administrative unit of the non-bank credit institution is located shall:

a) Send a written request, clearly stating the reasons, for a decision on termination of operation or dissolution of the branch of the non-bank credit institution to SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department);

b) Issue a written request to the non-bank credit institution to terminate the operation of, or dissolve, its representative office or administrative unit.

3. Within 11 business days from the receipt of the written request for termination of operation or dissolution of the branch of a non-bank credit institution from the SBV’s branch as prescribed in clause 2 of this Article, or where, during inspection and supervision activities, a case specified in clause 1 of this Article is detected, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit to the SBV’s Governor for issuance of a written request requiring the non-bank credit institution to terminate operation of or dissolve its branch.

4. Within 90 days from the date on which the SBV’s branch issues a written request requiring the non-bank credit institution to terminate the operation of or dissolve its representative office or administrative unit as prescribed in clause 2 of this Article, and the SBV issues a written request requiring the non-bank credit institution to terminate the operation of or dissolve its branch as prescribed in clause 3 of this Article, the non-bank credit institution shall carry out the legal procedures, as prescribed by law, to terminate the operation of or dissolve its branch, representative office, or administrative unit; submit a written report to the SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department) and the relevant SBV’s branch in charge or the area where such branch, representative office, or administrative unit is located on the results of such termination or dissolution.

5. Within 05 business days from the date of receipt of the report as prescribed in clause 4 of this Article, the SBV’s branch shall notify in writing the relevant provincial-level business registration authority of the information on the termination of operation or dissolution of the branch or representative office as reported by the non-bank credit institution as prescribed in clause 4 of this Article.”.

Article 9. Addition of clause 2a and clause 2b following Clause 2 Article 21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2b. Take charge of regular management and supervision of operation of its branches.”.

Article 10. Amendments to Article 22

“Article 22. Responsibilities of SBV’s branches where branches, representative offices, or administrative units of non-bank credit institutions are located

Each SBV’s branch shall:
1. Assume responsibility before the SBV’s Governor for performance of tasks within its competence as prescribed in this Circular.

2. Receive applications and consider giving or refusing to give approval for the contents within its competence as prescribed in clause 2 Article 4 of this Circular.

3. Manage, inspect, examine, and supervise operations of branches, representative offices, and administrative units of non-bank credit institutions within the area under its management.

4. Within 05 business days from the date of receipt of the report of a non-bank credit institution as prescribed in clause 1a Article 21 of this Circular, the SBV’s branch shall issue a written notification to the relevant provincial-level business registration authority of any changes in the branch’s director or holder of equivalent position, or the head of the representative office, as reported by the non-bank credit institution as prescribed in clause 1a Article 21 of this Circular.

5. Cooperate with the Credit Institution Management and Supervision Department in handling issues arising from the organization and operation of branches, representative offices, and administrative units of non-bank credit institutions within the area under its management.

6. Provide its opinions for the Credit Institution Management and Supervision Department as prescribed in point c clause 1 Article 10 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Receive reports and notifications from non-bank credit institutions in accordance with the provisions of this Circular.”

Article 11. Amendments to Article 23

“Article 23. Responsibilities of SBV’s Departments and Agencies

1. Responsibilities of the Credit Institution Management and Supervision Department:

a) Assume responsibility before the SBV’s Governor for performance of tasks within its competence as prescribed in this Circular;

b) Play the leading role in receiving and examining applications, and submitting them to the SBV’s Governor to give approval or refusal to give approval in accordance with regulations of clause 1 Article 4 of this Circular;

c) Provide the relevant SBV’s branch with the written approval for the contents specified in clause 1 Article 4 of this Circular so that the SBV’s branch may notify the relevant provincial-level business registration authority;

d) Cooperate with SBV’s branches in handling issues arising from the organization and operation of branches, transaction offices, representative offices and administrative units of non-bank credit institutions,

dd) Receive reports and notifications submitted by non-bank credit institutions in accordance with regulations of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Responsibilities of relevant Departments and Agencies of SBV:

a) Where any of the cases specified in clause 1 Article 19 of this Circular is detected during its inspection, the SBV Inspectorate shall promptly provide information on such case to the Credit Institution Management and Supervision Department for submission to the SBV’s Governor for issuance of a written request requiring the concerned non-bank credit institution to terminate operations of or dissolve its branch;

b) Within 03 business days from the date of receipt of a request from a non-bank credit institution as prescribed in Articles 11, 15, and 20 of this Circular, the SBV Office shall publish the relevant information on the SBV’s web portal;

c) Other Departments, Agencies, and units of the SBV shall provide opinions on relevant matters according to directives made by the SBV’s Governor on the basis of proposals of the Credit Institution Management and Supervision Department, and as prescribed in this Circular.”.

Article 12. Amendments to Article 26

“Article 26. Responsibility for implementation 

Heads of SBV’s affiliated units, and non-bank credit institutions are responsible for the implementation of this Circular.”.

Article 13. Amendments to Appendixes enclosed with Circular No. 53/2018/TT-NHNN

The Appendix enclosed with the Circular No. 53/2018/TT-NHNN is replaced by the Appendix enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Circular comes into force from July 03, 2026.

2. This Circular nullifies:

a) Clauses 1, 2, 10 and 13 Article 1 of the Circular No. 30/2024/TT-NHNN of the SBV’s Governor;

b) Article 19, Article 23 of and the Appendix enclosed with the Circular No. 69/2025/TT-NHNN.

Article 15. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, and non-bank credit institutions are responsible for the implementation of this Circular./.

 


 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 13/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 13/2026/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 19/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản