Luật Đất đai 2024

Thông tư 117/2012/TT-BTC hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 117/2012/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 19/07/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
68
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 117/2012/TT-BTC hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 117/2012/TT-BTC hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 117/2012/TT-BTC hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 117/2012/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 19/07/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. “Đại lý thuế”: là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
...
3. “Đại lý thuế” là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp “Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính; Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý thuế).

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).

Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế

1. Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính, hồ sơ gồm:

- Văn bản thông báo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của đại lý thuế.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có xác nhận của đại lý thuế.

- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý thuế được ký tên trên hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, các hồ sơ khác có liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

“Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Thuế kiểm tra đối chiếu thông tin đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cục Thuế cấp “Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý thuế” (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC) đối với doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện thì Cục Thuế có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày ký “Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” cho đại lý thuế, Cục Thuế đăng tải công khai danh sách đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế và gửi thông tin qua mạng giao dịch nội bộ ngành thuế cho Tổng cục Thuế để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế”.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế
...
3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thuế phải xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Cục Thuế gửi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho Tổng cục Thuế qua mạng giao dịch điện tử nội bộ ngành thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế ký giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế. Tổng cục Thuế đăng tải danh sách đại lý thuế có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do Cục Thuế gửi.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ đủ hai (02) năm trở lên tính từ thời gian tốt nghiệp ghi trên quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều kiện dự thi

Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các điều kiện sau:
...
2. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Tổ chức thi:

a) Tổng cục Thuế thành lập Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Hội đồng thi lựa chọn, quyết định đơn vị tổ chức thi, hướng dẫn cụ thể về điều kiện dự thi (nếu cần) và thực hiện những công việc cần thiết khác để tổ chức kỳ thi.

b) Thời gian tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức thi hàng năm; mỗi năm tổ chức ít nhất hai (02) kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất sáu mươi (60) ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất mười lăm (15) ngày, Hội đồng thi phải thông báo cho thí sinh dự thi các nội dung gồm: số báo danh, môn thi tham dự, thời gian thi, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan.

Trước ngày thi một (01) ngày, Hội đồng thi triệu tập thí sinh để phổ biến nội quy thi, phát phiếu dự thi, điều chỉnh những sai sót về thông tin của thí sinh và thông tin khác có liên quan.

c) Địa điểm tổ chức thi: Hội đồng thi quyết định địa điểm thi tập trung hoặc theo các vùng, theo địa phương đảm bảo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi.

d) Chi phí dự thi: Thí sinh phải nộp chi phí cho mỗi môn đăng ký dự thi theo thông báo của Hội đồng thi”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Tổ chức thi, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
...
3. Tổ chức thi

a) Cơ quan tổ chức thi: Tổng cục Thuế tổ chức Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tập trung trong cả nước.

b) Thời gian tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức mỗi năm một (01) kỳ thi vào quý III hoặc quý IV hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất ba (03) tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất mười lăm (15) ngày, Hội đồng thi phải thông báo cho thí sinh dự thi các nội dung gồm: Số báo danh, môn thi tham dự, thời gian thi, địa điểm thi, lệ phí thi và thông tin khác có liên quan.

Trước ngày thi một (01) ngày, Hội đồng thi triệu tập thí sinh để phổ biến nội quy thi, thu lệ phí thi, phát phiếu dự thi, điều chỉnh những sai sót về thông tin của thí sinh.

c) Địa điểm tổ chức thi: Tổng cục Thuế quyết định địa điểm thi đảm bảo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi.

d) Lệ phí thi: Người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải nộp lệ phí thi theo quy định của pháp luật hiện hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 ... Điều 14 như sau:

“2. Miễn môn thi Pháp luật về thuế:

a) Công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ ba (03) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

Xem nội dung VB
Điều 14. Miễn môn thi
...
2. Miễn thi môn pháp luật về thuế

a) Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 14 như sau:
...
3. Miễn thi hai (02) môn: Pháp luật về thuế và Kế toán

a) Người có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Công chức thuế, viên chức thuế có ngạch công chức, viên chức từ chuyên viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế, giảng viên trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Miễn môn thi
...
3. Miễn thi hai (02) môn pháp luật về thuế và kế toán

a) Người có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ mười (10) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2.1 Điều 15 như sau:

“e) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Thông tư này; Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó hoặc Sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
...
2. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp được miễn cả hai (02) môn thi.

2.1. Hồ sơ đăng ký xin cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, người đăng ký xin cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:
...
e) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 14 Thông tư này; Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực) đối với đối tượng được miễn theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 14 Thông tư này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Mẫu số 01 tại File này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC bằng Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01A V/v Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu số 01 tại File này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 2. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 117/2012/TT-BTC

Xem nội dung VB
Điều 6. Điều kiện làm đại lý thuế

Đại lý thuế phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất hai (02) nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.

Xem nội dung VB
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều 2. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 117/2012/TT-BTC

Xem nội dung VB
Điều 6. Điều kiện làm đại lý thuế

Đại lý thuế phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất hai (02) nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.

Xem nội dung VB
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 51/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2017 (VB hết hiệu lực: 12/03/2021)
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016.