Luật Đất đai 2024

Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Số hiệu 11/2026/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 27/02/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Thể thao - Y tế
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trương Thanh Hoài
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 55/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP của Chính phủ tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Thực phẩm thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

b) Thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến để sử dụng và không kinh doanh trên thị trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.

2. Mã định danh sản phẩm thực phẩm là dãy số hoặc số và chữ được dùng để thể hiện cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu thực phẩm hoàn thành việc cung cấp thông tin ban đầu của sản phẩm thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin truy xuất).

3. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình truy xuất nguồn gốc (bao gồm dãy số hoặc số và chữ liên tiếp được cấu thành từ mã định danh sản phẩm thực phẩm; mã địa điểm; thời gian xảy ra sự kiện, số lô/mẻ sản phẩm hoặc số sê-ri) và được mã hóa trong vật mang dữ liệu, thể hiện thông tin công khai, minh bạch về sản phẩm thực phẩm trên thị trường, cung cấp thông tin phục vụ cho truy xuất nguồn gốc.

4. Sự kiện truy xuất là hoạt động làm thay đổi trạng thái, đặc tính của sản phẩm hoặc địa điểm bảo quản, lưu trữ sản phẩm hoặc quyền sở hữu sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Nguyên tắc “một bước trước - một bước sau” là nguyên tắc truy xuất nguồn gốc mà cơ sở phải lưu trữ thông tin để bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn trước và công đoạn kế tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một sản phẩm thực phẩm được truy xuất nguồn gốc.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau”. Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng một phương thức thích hợp để phục vụ truy xuất nguồn gốc.

2. Thông tin phục vụ việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan dưới dạng cơ sở dữ liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng thông tin được trích xuất từ cơ sở dữ liệu sẵn có do cơ sở thiết lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các nguồn thông tin khác có liên quan khi thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc.

3. Việc kết nối cơ sở dữ liệu về thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Hệ thống truy xuất) được áp dụng theo lộ trình quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Chương II

HOẠT ĐỘNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

Điều 5. Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

a) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

c) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:

a) Tên, hình ảnh sản phẩm;

b) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

c) Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);

d) Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;

đ) Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;

e) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;

g) Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);

h) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;

i) Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;

k) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm (nếu có);

l) Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệu/bán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);

m) Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).

3. Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này và bổ sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.

4. Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này, cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:

a) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;

b) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;

c) Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ;

d) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.

5. Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư này.

6. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Điều 6. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc

1. Thời hạn lưu trữ, bảo quản hồ sơ, dữ liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc thực phẩm tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có hạn sử dụng, 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm có thể cung cấp hồ sơ, giấy tờ liên quan đến truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn hoặc vi phạm quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:

a) Dựa vào thông tin ban đầu (tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất) xác định chính xác các thông tin có liên quan của lô sản phẩm thực phẩm cần truy xuất;

b) Rà soát hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm của lô sản phẩm thực phẩm để xác định nguyên nhân;

c) Liên hệ ngay với (các) nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm, bao bì của lô sản phẩm thực phẩm để yêu cầu thông tin liên quan;

d) Gửi thông báo khẩn cấp đến các nhà phân phối, đại lý đã nhận lô sản phẩm thực phẩm, yêu cầu cung cấp báo cáo về số lượng đã bán, số lượng tồn kho để thực hiện tự thu hồi sản phẩm;

đ) Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy xuất;

e) Lập báo cáo kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm nêu rõ kết quả thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm; nguyên nhân, kết quả áp dụng các biện pháp khắc phục theo Biểu mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm gửi thông báo khẩn cấp đến cơ sở sản xuất thực phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn, vi phạm quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất thực phẩm để tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong quá trình kiểm tra, giám sát, xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản thông báo yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và gửi cảnh báo về thực phẩm được kết luận là vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất.

Điều 9. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác

1. Người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác được tra cứu, tiếp cận miễn phí các thông tin cơ bản về thực phẩm thông qua Cổng thông tin truy xuất hoặc ứng dụng phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên thiết bị di động, bao gồm:

a) Tên, hình ảnh sản phẩm;

b) Nguồn gốc/xuất xứ của sản phẩm theo thông tin ghi nhận hoặc công bố của cơ sở;

c) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm;

d) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

đ) Thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có);

e) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.

2. Trường hợp phát hiện thực phẩm có dấu hiệu không bảo đảm an toàn, người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác có thể phản ánh thông tin qua Cổng thông tin truy xuất hoặc gửi văn bản đến Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để kịp thời xác minh, xử lý.

3. Sau khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, thông tin được công bố công khai trên Cổng thông tin truy xuất.

Chương III

HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

Điều 10. Hệ thống truy xuất

1. Hệ thống truy xuất là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và vận hành, có chức năng thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm, gồm có:

a) Cổng thông tin truy xuất là điểm truy cập tập trung duy nhất, kết hợp thông tin và dịch vụ từ nhiều nguồn khác nhau, hiển thị một cách thống nhất để phục vụ cho hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương;

b) Ứng dụng chuyên môn, nghiệp vụ để tiếp nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của thực phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cung cấp và phục vụ các yêu cầu về truyền, nhận dữ liệu dùng chung với các Bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

c) Ứng dụng tổng hợp, phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu đã được phân loại, xử lý để phục vụ công tác dự báo, hoạch định chính sách và quản lý, phát triển ngành của Bộ Công Thương;

d) Ứng dụng phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên thiết bị di động.

2. Việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống truy xuất phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số dùng chung của cơ quan nhà nước; bảo mật, an toàn dữ liệu, an ninh mạng; phòng, chống lạm dụng thông tin; bảo vệ thông tin cá nhân, bí mật kinh doanh và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 11. Yêu cầu kỹ thuật chung của Hệ thống truy xuất

1. Việc cung cấp, cập nhật thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được thực hiện bằng biểu mẫu và văn bản điện tử.

2. Hệ thống truy xuất hoạt động dựa trên các quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung do Bộ Công Thương thiết lập và công bố.

3. Hệ thống truy xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ chế sao lưu, dự phòng và phục hồi dữ liệu để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.

4. Hệ thống truy xuất phải bảo đảm quản lý, phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu theo vai trò của từng cấp, đối tượng, cụ thể như sau:

a) Cấp trung ương gồm Bộ Công Thương và đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao có quyền truy cập, khai thác, quản lý toàn bộ hệ thống; thực hiện phân quyền cho các đối tượng khác theo thẩm quyền;

b) Cấp địa phương gồm Ủy ban nhân dân các cấp và đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao có quyền truy cập dữ liệu phát sinh trên địa bàn, khai thác báo cáo phục vụ công tác quản lý;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quyền cung cấp, cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu liên quan đến thực phẩm trong sự kiện truy xuất của mình;

d) Người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân khác có quyền tra cứu miễn phí các thông tin cơ bản về thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất hoặc ứng dụng truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

5. Hệ thống truy xuất phải bảo đảm khả năng tích hợp, mở rộng, sẵn sàng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Điều 12. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thực phẩm thực hiện cung cấp thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư này tại Cổng thông tin truy xuất.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cập nhật đầy đủ thông tin mới có liên quan đến sự kiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 5 Thông tư này lên Hệ thống truy xuất trong vòng tối đa 24 giờ kể từ khi diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc.

3. Sau mỗi sự kiện truy xuất, thông tin mới của thực phẩm được cập nhật và được mã hóa bổ sung vào mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm thông qua các ứng dụng chuyên môn, nghiệp vụ của Hệ thống truy xuất.

4. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm không thay thế nhãn sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng xác minh và truy vết độc lập theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu kỹ thuật về truyền, nhận dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải bảo đảm khả năng nhận diện, kết nối, đồng bộ với hệ thống dữ liệu của cơ sở kinh doanh thực phẩm và Hệ thống truy xuất;

c) Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm phải bảo đảm an toàn, không bị giả mạo, sao chép hoặc sử dụng sai mục đích.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục sản phẩm thực phẩm áp dụng hình thức truy xuất nguồn gốc phù hợp với đặc tính của từng nhóm, loại sản phẩm.

Điều 13. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm

1. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm thực phẩm (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác). Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thiết kế, phát hành mẫu vật mang dữ liệu bảo đảm thống nhất theo quy định pháp luật về vật mang dữ liệu.

2. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp hoặc các hình thức phù hợp khác trên sản phẩm thực phẩm, trên/trong bao bì thương phẩm của sản phẩm thực phẩm hoặc trên chất liệu khác được gắn trên sản phẩm thực phẩm, bảo đảm thiết bị có thể đọc được dữ liệu mã hóa.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự quyết định việc sử dụng vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm đã được kết nối, kích hoạt với Hệ thống truy xuất. Khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng các vật mang dữ liệu tiên tiến (RFID, NFC,...) để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của Hệ thống truy xuất.

4. Doanh nghiệp sản xuất vật mang dữ liệu phải bảo đảm cung cấp vật mang dữ liệu theo mẫu do Bộ Công Thương thiết kế, phát hành và báo cáo thường xuyên, liên tục số lượng vật mang dữ liệu đã cung cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất.

5. Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải được Hệ thống truy xuất xác nhận, kích hoạt nhằm bảo đảm thông tin được hiển thị chính xác, đầy đủ trên thiết bị đọc hoặc trên ứng dụng truy xuất nguồn gốc khi người tiêu dùng hoặc các tổ chức, cá nhân khác quét mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm để truy cập, tiếp cận các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng vật mang dữ liệu theo lộ trình được quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Điều 14. Kết nối và chia sẻ dữ liệu liên ngành

1. Hệ thống truy xuất được thiết kế để kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu với các hệ thống cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế, nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá và hệ thống quản lý về an toàn thực phẩm của địa phương và các Bộ bao gồm Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan khác bảo đảm đồng bộ, thống nhất và tránh trùng lặp.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành thực hiện theo các nguyên tắc:

a) Đồng bộ dữ liệu hai chiều, trong đó Hệ thống truy xuất cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý chuyên ngành, đồng thời tiếp nhận dữ liệu cần thiết từ Bộ Công Thương và các Bộ ngành, cơ quan có liên quan;

b) Tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và thẩm quyền quản lý theo ngành, lĩnh vực, vùng;

c) Dữ liệu đã khai báo được sử dụng nhiều lần cho các mục đích quản lý nhà nước khác nhau theo nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, thỏa thuận phối hợp và khả năng kỹ thuật của các bên có liên quan, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước.

Điều 15. Lộ trình kết nối thông tin lên Hệ thống truy xuất

Việc kết nối, cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được thực hiện theo lộ trình sau đây:

1. Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, ngoại trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

2. Cơ sở nhập khẩu thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, ngoại trừ các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm còn lại kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất.

Điều 16. Hỗ trợ thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được hỗ trợ như sau:

1. Hỗ trợ về giải pháp công nghệ:

a) Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn việc kết nối dữ liệu lên Hệ thống truy xuất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc cơ sở kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026;

b) Hỗ trợ cung cấp giải pháp đồng bộ về xuất hóa đơn điện tử, truyền nhận hóa đơn và quyết toán thuế cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi có nhu cầu.

2. Hỗ trợ về đào tạo và tư vấn:

a) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn về quy định và cách sử dụng Hệ thống truy xuất cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Thiết lập và duy trì các kênh tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên (đường dây nóng, nhóm hỗ trợ trực tuyến, điểm hỗ trợ tại địa phương) để giải đáp và xử lý sự cố cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong quá trình triển khai.

3. Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá:

a) Ưu tiên các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ tốt quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm và kết nối dữ liệu trong việc xét duyệt tham gia các chương trình khuyến công và các chương trình chứng nhận chất lượng khác của nhà nước và địa phương;

b) Ưu tiên hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá về việc áp dụng truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Điều 17. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất gồm có:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;

b) Các nguồn lực xã hội hóa theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;

c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công Thương là chủ đầu tư thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng, vận hành Hệ thống truy xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

1. Bảo đảm đủ nguồn lực (nhân sự, tài chính, công nghệ...) để thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm hiệu quả. Thực hiện đúng lộ trình của Bộ Công Thương về truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

2. Thiết lập, duy trì cơ sở dữ liệu về thực phẩm phục vụ truy xuất nguồn gốc, lưu trữ và cập nhật đầy đủ thông tin về sản phẩm thực phẩm, nguồn gốc, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm phục vụ truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính kịp thời, hợp pháp, trung thực và chính xác của dữ liệu cung cấp lên Cổng thông tin truy xuất; phối hợp với Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) và các đơn vị có liên quan để thực hiện, bảo đảm duy trì dữ liệu trên Hệ thống truy xuất.

4. Cung cấp hồ sơ, giấy tờ cần thiết, đầy đủ, hợp lệ và kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu. Chấp hành nghiêm túc yêu cầu truy xuất, quyết định thu hồi, xử lý sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu mọi chi phí liên quan đến các hoạt động này.

5. Sử dụng vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm đã được cấp để dán/tích hợp lên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Công nghiệp:

a) Tham mưu xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Hệ thống truy xuất và quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu Hệ thống truy xuất;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức, hướng dẫn áp dụng, tuyên truyền phổ biến, đào tạo, tập huấn và triển khai các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc thực phẩm được quy định tại Thông tư này;

d) Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai, thực hiện Thông tư này.

2. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương theo phạm vi quản lý và chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghiệp thực hiện Thông tư này.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

1. Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và các văn bản hướng dẫn liên quan tại địa phương; phối hợp với Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn áp dụng, phổ biến, đào tạo, tập huấn và triển khai các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại địa phương; hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các tổ chức, cá nhân liên quan khác trong quá trình thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại địa phương.

2. Định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (nếu có) trong quá trình thực hiện Thông tư theo Biểu mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Công Thương (đầu mối Cục Công nghiệp).

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục áp dụng và phải đảm bảo kết nối, cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

2. Các sản phẩm thực phẩm đã được sản xuất, nhập khẩu và đưa vào lưu thông trước thời điểm được quy định tại Điều 15 Thông tư này thì không phải thực hiện quy định tại Điều 13 và khoản 5 Điều 18 Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026.

2. Trong quá trình triển khai Thông tư này, nếu phát sinh các vướng mắc, khó khăn, Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn giải quyết các trường hợp cụ thể hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư này trong trường hợp cần thiết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Vụ CN, KGVX);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các đồng chí Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Công Thương, Sở/Chi cục ATTP các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CN.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

PHỤ LỤC 1

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, XỬ LÝ THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………….

V/v báo cáo truy xuất nguồn gốc, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm

……., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: ….(Tên cơ quan/đơn vị nhận báo cáo)....

Tổ chức, cá nhân ………….. báo cáo về việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm không bảo đảm an toàn, cụ thể như sau:

1. Thông tin về sản phẩm:

- Tên sản phẩm:

- Quy cách bao gói: (khối lượng hoặc thể tích thực)

- Số lô:

- Ngày sản xuất và/hoặc hạn dùng:

- Lý do truy xuất nguồn gốc:

2. Thông tin về số lượng sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm:

- Số lượng sản phẩm đã sản xuất (hoặc nhập khẩu):

- Số lượng đã tiêu thụ:

- Số lượng sản phẩm đã thu hồi:

- Số lượng sản phẩm chưa thu hồi được:

3. Danh sách tên, địa chỉ các địa điểm tập kết sản phẩm không đảm bảo an toàn:

4. Hình thức xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn:

Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo nêu trên./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM
(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN UBND CẤP TỈNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

Kính gửi: Bộ Công Thương

Thực hiện Thông tư số .../2026/TT-BCT ngày   tháng   năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, ...tên UBND cấp tỉnh... báo cáo tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại địa phương như sau:

1. Hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản quy định về truy xuất nguồn gốc thuộc thẩm quyền:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

2. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, đào tạo:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

3. Tình hình triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

4. Tình hình thanh tra, kiểm tra về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

5. Tình hình triển khai các hoạt động khác có liên quan:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

7. Đề xuất, kiến nghị:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

...tên UBND cấp tỉnh... báo cáo tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại địa phương để Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo theo quy định./.

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Tải văn bản gốc Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 11/2026/TT-BCT

Hanoi, February 27, 2026

 

CIRCULAR

ON FOOD TRACEABILITY UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Law on Food Safety No. 55/2010/QH12 amended by the Law on amendments to some articles concerning planning of 11 laws No. 28/2018/QH14;

Pursuant to the Law on Protection of Consumer Rights No. 19/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 46/2026/ND-CP of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on Food Safety;

Pursuant to Resolution No. 66.13/2026/NQ-CP of the Government on food product registration and declaration;

Pursuant to Decree No. 55/2024/ND-CP of the Government elaborating some articles of the Law on Protection of Consumer Rights;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam (amended by Decree No. 109/2025/ND-CP or Decree No.193/2025/ND-CP);

Pursuant to Resolution No. 09/2026/NQ-CP of the Government on suspension of effect and change of effective dates of Decree No. 46/2026/ND-CP dated January 26, 2026 of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of the Law on Food Safety and Resolution No. 66.13/2026/NQ-CP dated January 27, 2026 of the Government on food product registration and declaration;

At the request of the Director General of Vietnam Industry Agency;

The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular on food traceability under the management of the Ministry of Industry and Trade.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

This Circular regulates food traceability activities, food traceability systems, and responsibilities of relevant organizations and individuals in food traceability activities under the management of the Ministry of Industry and Trade in accordance with regulations in Appendix IV attached with Decree No. 46/2026/ND-CP.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. This Circular does not apply to:

a) Imported food exempt from state inspection on food safety (except for cases with food safety warnings) in accordance with Article 19 of Decree No. 46/2026/ND-CP.

b) Food produced and processed by households or individuals for personal use and not for sale on the market.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. Food traceability is the process of tracking the formation and circulation of food.

2. A food product identification code is a sequence of numbers or alphanumeric characters representing the food production or import establishment that has completed providing the initial information of the food product on the Food Traceability Portal of the Ministry of Industry and Trade (hereinafter referred to as “Traceability Portal”).

3. A food traceability code is the final identification code in each stage of the traceability process (including a sequence of numbers or alphanumeric characters composed of the food product identification code; location code; event timestamp; batch/lot number or serial number), and is encoded in the data carrier presenting transparent and public information about the food product on the market and providing data to serve traceability.

4. A traceability event is an activity that changes the state, characteristics of the product, the storage or warehousing location, or the ownership of the product during the food production and trading process

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Application principles

1. Food traceability activities shall comply with the “one step forward, one step back” principle. Traceability information after each stage shall be encoded and identified by an appropriate method to serve traceability.

2. Information used for food traceability shall be regularly established and related data shall be fully archived in a database during production and trading process at the food production and trading establishment. The establishment shall use information extracted from an existing database created by the establishment in accordance with Article 5 of this Circular and other relevant sources when conducting traceability activities.

3. The connection of the database of the food production and trading establishment to the Food Traceability System of the Ministry of Industry and Trade (hereinafter referred to as “Traceability System”) shall comply with the roadmap prescribed in Article 15 of this Circular.

Chapter II

FOOD TRACEABILITY ACTIVITIES

Article 5. Information about food traceability activities

1. Food production and trading establishments shall establish and fully archive relevant information to be ready for provision of the following information and documents about production and trading activities:

a) Name, address, contact information, and enterprise identification code of the food production and trading establishment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Food safety eligibility certificate in cases where it is required to be issued.

2. Food production establishments shall establish and fully archive relevant information to be ready for provision of the following information and documents about food products:

a) Name and image of the product;

b) Brand, trademark, product code, and serial number (if any);

c) Food product identification code and traceability code (if any);

d) Information on packaging specifications, packaging materials, and ingredients in the food;

dd) Expiry date of the product for food required to have expiration date on the label;

e) Applied national standards, national technical regulations, international standards, regional standards, and internal standards;

g) Regulation conformity declaration attached with the regulation conformity certification result for food subject to technical regulations on quality or safety indicators; or standard declaration attached with test result accredited in accordance with standard ISO/IEC 17025 by a testing body for food without technical regulations on quality or safety indicators, or food for which there is no organization performing conformity assessment in accordance with corresponding national technical regulations as prescribed by laws on standards and technical regulations, or where conformity assessment methods are not available (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Location and time of traceability event conducted by the production establishment;

k) Name, address, contact information, and business identification codes of customers; agents; distributors; transportation, storage, warehouse units; raw material/semi-finished product suppliers (if any);

l) Information on batches/lots of raw materials and semi-finished products (name, weight, quantity, delivery time, expiration date, packaging material, additives); test results of raw material/semi-finished product batches/lots conducted by raw material/semi-finished product suppliers, the production establishment, or testing organizations (if any);

m) Test results of finished food product batches/lots conducted by the production establishment or testing organizations (if any).

3. Food trading establishments shall receive information and documents from food production establishments; regularly establish and fully archive relevant information to be ready for provision of the information and documents about food products as prescribed in points a, b, c, d, dd, e and g, clause 2 of this Article; and provide additional information on the location and time of traceability events conducted by the food trading establishment.

4. For imported food products, in addition to information prescribed in points a, b, c, d, dd, e and g, clause 2 of this Article, food trading establishments shall regularly establish and fully store archive information to be ready for provision of the following additional information:

a) Name, address, and contact information of the producer/exporter;

b) Name, address, contact information, and enterprise identification code of the importer;

c) Certificate of origin (C/O) or test results at the country of origin;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. For exported food products, food production and trading establishments shall conduct food traceability in accordance with the laws of the importing country. Foods that are both exported and circulated domestically in the Vietnamese market shall comply with regulations in this Circular.

6. Food production and trading establishments shall establish and archive databases at the establishment to summarize information and documents required in this Article in the form of electronic documents and relevant necessary data in accordance with regulations on provision and update of products on the Traceability System.

Article 6. Archive of dossiers and data for traceability

1. The minimum deadline for archive of dossiers and documents related to food traceability is 12 months from the expiration date for foods with a shelf life, and 60 months from the production date for foods not required to have expiration date on the label.

2. Food production and trading establishments shall ensure that they can provide dossiers and documents related to food traceability within 24 hours from the time a competent authority requests them.

Article 7. Food traceability activities of food production and trading establishments

1. Food production establishments shall conduct food traceability immediately when they supervise and detect unsafe food or violations, or at the request of competent state authorities in accordance with the following steps:

a) Based on initial information (product name, batch code, production date), identify relevant information of the food product batch to be traced;

b) Review production records and test reports of the food product batch to determine the cause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Send urgent notifications to distributors and agents who have received the food product batch, to request for reports on quantities of sold and in stock products to carry out voluntary product recall;

dd) Analyze and determine the cause of the safety issue concerning the batch of food product to be traced;

e) Prepare a report on the results of the food traceability activities specifying the results on product recall and handling; causes and results of remedial measures in accordance with the Form in Appendix 1 attached to this Circular, and send it to competent authorities as prescribed by laws.

2. Food trading establishments are responsible for sending urgent notifications to food production establishments immediately upon detection of unsafe food, violations, or at the request of competent state authorities; and cooperating with food production establishments to conduct food traceability as prescribed in clause 1 of this Article.

Article 8. Supervision, inspection and handling activities of competent state authorities

During the inspection, supervision and handling process, if competent state authorities detect food violating laws on food safety, they shall send a written request to the food production and trading establishment to conduct food traceability in accordance with Article 7 of this Circular and issue a warning about the food found to be in violation on the Traceability Portal.

Article 9. Food traceability activities of consumers, other organizations and individuals

1. Consumers, other organizations and individuals are entitled to freely search and access the following basic information about food via the Traceability Portal or mobile application serving food traceability activities:

a) Name and image of the product;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Name, address, contact information, and business registration code of the production or trading establishment;

d) Brand, trademark, product code, and serial number (if any);

dd) Expiry date of the product (if any);

e) Applied national standards, national technical regulations, international standards, regional standards, and internal standards.

2. In case of detecting food that is suspected to be unsafe, consumers, other organizations and individuals may report via the Traceability Portal or submit a written document to the Ministry of Industry and Trade or competent state authorities in accordance with the laws for timely verification and handling.

3. After competent state authorities conclude that the food does not comply with food safety regulations, the information shall be disclosed on the Traceability Portal.

Chapter III

FOOD TRACEABILITY SYSTEM

Article 10. Traceability System

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Traceability Portal which is the sole centralized access point integrating information and services from multiple sources and displaying them uniformly to serve food traceability activities of the Ministry of Industry and Trade;

b) Specialized application for receiving, archiving and processing food data provided by food production and trading establishments, and serving data transmission and reception between related ministries and authorities regarding state management of food safety;

c) Application for summary, analysis and evaluation of categorized and processed data sources to support forecasting, policy planning, management and development of the sector of the Ministry of Industry and Trade;

d) Application serving food traceability on mobile devices.

2. The development, management, operation and use of the Traceability System shall comply with laws on the management, connection and sharing of digital data commonly used by state authorities; data security, cybersecurity; prevention of information abuse; protection of personal information, business secrets, and relevant laws.

Article 11. General technical requirements for the Traceability System

1. The provision and update of food traceability information on the Traceability System shall be carried out using electronic forms and documents.

2. The Traceability System shall operate in accordance with technical regulations on data structure, data format, data packets, connection and commonly-used data established and published by the Ministry of Industry and Trade.

3. The Traceability System shall strictly comply with technical regulations and standards on data backup, redundancy and recovery mechanisms to ensure stable and continuous operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The central level including the Ministry of Industry and Trade and its affiliated units within their assigned functions and tasks have the rights to access, use and manage the entire system; and grant access permissions to other entities;

b) The local level including People's Committees at all levels and their affiliated units within their assigned functions and tasks have the rights to access data related to their local areas and use reports for management purposes;

c) Food production and trading establishments have the right to provide, update, manage and used data related to food in their own traceability events;

d) Consumers, other organizations and individuals have the right to freely search basic food information on the Traceability Portal or traceability application in accordance with clause 1, Article 9 of this Circular.

5. The Traceability System shall be able to integrate, expand, and be ready to connect and share data in accordance with Article 14 of this Circular.

Article 12. Food traceability codes

1. Food production and import establishments shall provide basic information as prescribed in clause 1; and points a, b, c, d, dd, e and g, clause 2, Article 5 of this Circular on the Traceability Portal.

2. Food production and trading establishments shall update all new information related to traceability events in accordance with Article 5 of this Circular to the Traceability System within 24 hours from the occurrence of the traceability event.

3. After each traceability event, the new food information shall be updated and encoded into the food traceability code via specialized application of the Traceability System.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The food traceability code shall ensure data integrity, independent verification and traceability capability in accordance with technical requirements for the database. The food traceability code shall comply with national technical standards, regulations and requirements on data transmission and reception of competent authorities;

b) The use of the food traceability code shall ensure the ability to identify, connect and synchronize with the data system of the food trading establishment and the Traceability System;

c) The use of the food traceability code shall ensure safety, prevent forgery, duplication or misuse.

5. The Minister of Industry and Trade shall promulgate a list of food products to apply traceability forms suitable to the characteristics of each product group and type.

Article 13. Data carriers containing food traceability codes

1. The data carrier containing the food traceability code is a mean that encodes information or encodes a link to the food product data (such as barcode, QR code, Datamatrix, RFID, NFC, and other suitable methods). The Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities to design and issue standardized data carrier samples in accordance with laws on data carriers.

2. The data carrier containing the food traceability code shall be affixed, printed, attached, molded, embossed, engraved directly or by other appropriate forms on the food product, on/in the commercial packaging of the food product, or on other materials attached to the food product to ensure that the device can read the encoded data.

3. Food production and trading establishments shall decide the use of data carriers containing food traceability codes that are connected and activated with the Traceability System. Establishments are encouraged to use advanced data carriers (RFID, NFC, etc.) to enhance the transparency and effectiveness of the Traceability System.

4. Enterprises producing data carriers shall ensure the supply of data carriers in accordance with samples designed and issued by the Ministry of Industry and Trade; regularly and continuously report the quantity of data carriers supplied to food production and trading establishments on the Traceability Portal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Food production and trading establishments shall use data carriers in accordance with the roadmap prescribed in Article 15 of this Circular.

Article 14. Inter-sector data connection and sharing

1. The Traceability System is designed to connect, share and interoperate data with domestic and international database systems; the national platform for product and goods identification, authentication and traceability; systems for management of food safety of local governments and ministries including the Ministry of Public Security, Ministry of Health, Ministry of Agriculture and Environment, relevant ministries and authorities to ensure synchronization, consistency, and avoid duplication.

2. Inter-sector data connection and sharing shall be conducted in accordance with the following principles:

a) Two-way data synchronization where the Traceability System provides data to serve management while receiving necessary data from the Ministry of Industry and Trade and relevant ministries and authorities;

b) Compliance with laws on information security, cybersecurity, data confidentiality and management authority by sector and region;

c) Declared data shall be reused for different state management purposes in accordance with the principle of “one-time declaration for multiple uses”.

3. Inter-sector data connection and sharing shall comply with the laws, cooperation agreements, and technical capabilities of involved parties to ensure effective support for state management.

Article 15. Roadmap for connecting information to the Traceability System

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Food production establishments shall connect and provide information to the Traceability System from December 1, 2026, except for small-scale food production and trading establishments.

2. Food import establishments shall connect and provide information to the Traceability System from March 01, 2027, except for small-scale food trading establishments.

3. Other food production and trading establishments are encouraged to connect and provide information to the Traceability System.

Article 16. Support for implementing food traceability

Food production and trading establishments connecting, sharing data, and providing food traceability information to the Traceability System shall be supported as follows:

1. Support on technology solutions:

a) Technical support and guidelines for connecting data to the Traceability System for food production and trading establishments that have developed and operated their own traceability system from October 01, 2026;

b) Support in providing synchronized solutions for electronic invoicing, invoice transfer, and tax statement at the request of food production and trading establishments.

2. Support on training and consulting:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Establishment and maintenance of regular technical consulting and support channels (hotlines, online support groups, local support hubs) to answer questions and resolve issues for food production and trading establishments during implementation.

3. Support on communication and promotion:

a) Prioritize food production and trading establishments that comply with regulations on food traceability and data connection during the consideration and approval for participation in industrial promotion programs and other quality certification programs of the government and local authorities;

b) Prioritize support for communication and promotion of the application of food traceability on mass media and on the website of the Ministry of Industry and Trade.

Article 17. Funding for implementation

1. The research, development and operation of the Traceability System shall be funded by::

a) State budget fund for science and technology, information technology application, and digital transformation;

b) Socialized resources in accordance with Resolution No. 57-NQ/TW dated December 22, 2024 of the Politburo on breakthrough development of science, technology, innovation and national digital transformation; Resolution No. 68-NQ/TW dated May 04, 2025 of the Politburo on private economic development;

c) Other legal sources in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 18. Responsibilities of food production and trading establishments

1. Ensure sufficient resources (personnel, finance, technology, etc.) to effectively carry out food traceability activities; comply with the roadmap on food traceability issued by the Ministry of Industry and Trade.

2. Establish and maintain the food database to serve traceability; archive and update complete information about food products, origin, ingredients, production, processing and trading processes to serve traceability in accordance with Article 5 of this Circular.

3. Be responsible for the timeliness, legality, honesty and accuracy of the data provided on the Traceability Portal; cooperate with the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Industry Agency) and relevant units in implementing and maintaining the data on the Traceability System.

4. Promptly submit necessary, complete and valid dossiers and documents at the request of state management authorities; strictly comply with traceability requests, decisions on product recall, and product handling issued by competent state authorities; and bear all costs of these activities.

5. Use data carriers containing assigned food traceability codes affixed or integrated onto products or product packaging in support of food traceability activities.

Article 19. Responsibilities of the Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Advise on the development and amendment of legislative documents on food traceability under the management of the Ministry of Industry and Trade;

b) Take charge and cooperate with relevant units in developing the Traceability System; managing, operating and using the database of the Traceability System;

c) Take charge and cooperate with relevant units in organizing, providing guidelines on the application, disseminating, training and deploying activities related to food traceability as prescribed in this Circular;

d) Compile and report on the situation, results of implementation, difficulties and obstacles (if any) during the deployment and implementation of this Circular.

2. Other units affiliated to the Ministry of Industry and Trade shall cooperate with the Vietnam Industry Agency within their management scope, assigned functions and tasks in implementing this Circular.

Article 20. Responsibilities of People’s Committees of provinces and cities

1. Organize the implementation of this Circular and relevant guidelines in local areas; cooperate with the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Industry Agency) and relevant units in providing guidelines, disseminating, training and deploying activities related to food traceability in local areas; support food production and trading establishments, relevant organizations and individuals during the implementation of food traceability in local areas.

2. Before December 25 each year annually or upon request, consolidate and report on the situation and results of inspection and supervision regarding compliance with regulations on traceability, recall and handling of unsafe food by food production and trading establishments; difficulties, obstacles and recommendations (if any) during the implementation of this Circular in accordance with the Form in Appendix 2 attached to this Circular; and submit the report to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Industry Agency).

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Transitional provision

1. Food production and trading establishments that have developed and operated a traceability system before the effective date of this Circular shall continue to apply it, ensure connection and information provision in accordance with Article 15 of this Circular.

2. Food products that have been produced, imported and put into circulation before the time prescribed in Article 15 of this Circular are not required to comply with Article 13 and clause 5, Article 18 of this Circular.

3. If reference legislative documents in this Circular is amended or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 22. Implementation clause

1. This Circular comes into force from April 16, 2026.

2. Shall any difficulty or obstacle arise during the implementation of this Circular, the Minister of Industry and Trade shall provide guidelines on handling specific cases, or amending this Circular in necessary cases./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Truong Thanh Hoai

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Số hiệu: 11/2026/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Thể thao - Y tế
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành: 27/02/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản