Luật Đất đai 2024

Thông tư 08/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 08/2026/TT-BNNMT
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành 26/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Hoàng Hiệp
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY LỢI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về lập, ban hành và thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi; điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; tổ chức điều tra cơ bản về thủy lợi; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.

2. Quy trình kỹ thuật vận hành công trình thủy lợi thuộc thành phần, nội dung lập thiết kế kỹ thuật thực hiện theo pháp luật về xây dựng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quy trình vận hành công trình thủy lợi (sau đây gọi là quy trình vận hành) là văn bản quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức thực hiện, trình tự vận hành các công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi, đảm bảo hệ thống công trình thủy lợi vận hành an toàn, đúng nhiệm vụ thiết kế, phù hợp với điều kiện nguồn nước và phân phối nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu sử dụng nước.

2. Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (sau đây gọi là mốc chỉ giới) là mốc xác định đường ranh giới phân định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và ngoài phạm vi bảo vệ công trình.

3. Mốc tham chiếu là mốc đã có hoặc cắm mới, được sử dụng để thay thế mốc chỉ giới trong trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định.

4. Tiêu nước đệm là việc vận hành công trình thủy lợi nhằm tiêu, thoát trước một lượng nước khi có dự báo các hiện tượng thời tiết gây mưa lớn có thể xảy ra ngập úng.

5. Kênh chìm là kênh dẫn nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình ở xung quanh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.

6. Điều tra cơ bản thủy lợi là việc điều tra thu thập thông tin, số liệu hoạt động thủy lợi phục vụ công tác thống kê ngành, ra quyết định quản lý, xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo, điều hành, nghiên cứu khoa học.

Chương II

QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 3. Yêu cầu về quy trình vận hành

1. Bảo đảm an toàn cho công trình và an toàn cho người, tài sản trong khu vực.

2. Bảo đảm cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo nhiệm vụ thiết kế của công trình.

3. Phù hợp với quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa có liên quan đến công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi.

5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, có sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 4. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

1. Cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc vận hành công trình, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình.

2. Quy định về vận hành tưới, cấp nước:

a) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường;

b) Trình tự vận hành tưới, cấp nước của công trình khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi.

3. Quy định về vận hành tiêu, thoát nước:

a) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình theo nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường;

b) Trình tự vận hành tiêu, thoát nước; mực nước, lưu lượng của công trình khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 26 của Luật Thủy lợi.

4. Quy định trình tự vận hành công trình trong trường hợp ngăn lũ, ngăn triều cường, lấy mặn, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước.

5. Quy định trình tự vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố và trong các trường hợp khác.

6. Quy định các vị trí trạm đo; chế độ quan trắc, các thông số liên quan đến vận hành công trình; lưu trữ tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn.

7. Quy định trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy trình vận hành.

8. Quy định tổ chức thực hiện, trường hợp sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành.

9. Nội dung cụ thể quy trình vận hành tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Nội dung quy trình vận hành công trình thủy lợi nhỏ

1. Quy định vận hành công trình tưới, cấp nước trong trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; vận hành công trình tưới, cấp nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.

2. Quy định vận hành công trình tiêu, thoát nước theo nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường; vận hành công trình tiêu, thoát nước khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng.

3. Quy định vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố.

4. Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác trong việc thực hiện quy trình vận hành.

5. Nội dung cụ thể quy trình vận hành tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Lập quy trình vận hành

1. Đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa:

a) Đề xuất nhiệm vụ lập quy trình vận hành

Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới hoặc nâng cấp, chủ đầu tư đề xuất nhiệm vụ khi lập dự án.

Đối với công trình thủy lợi đang khai thác chưa có quy trình vận hành hoặc quy trình vận hành không còn phù hợp, tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đề xuất nhiệm vụ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh.

b) Trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy trình vận hành thực hiện theo quy định về trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng;

c) Tổ chức lập quy trình vận hành;

d) Lấy ý kiến tổ chức khai thác công trình thủy lợi, các cơ quan, tổ chức liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành;

đ) Thẩm định quy trình vận hành;

e) Trình, phê duyệt quy trình vận hành.

2. Đối với công trình thủy lợi nhỏ, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác lập quy trình vận hành theo quy định tại Điều 5Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

1. Hồ sơ trình thẩm định quy trình vận hành:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo quy trình vận hành theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;

d) Văn bản góp ý của tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan;

đ) Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.

2. Nội dung thẩm định:

a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, sự cần thiết lập quy trình vận hành và hồ sơ trình thẩm định;

b) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu sử dụng trong tính toán, kết quả tính toán các trường hợp vận hành;

c) Lấy ý kiến của các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan

Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt và công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan trên địa bàn đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt.

d) Nhận xét, đánh giá tính hợp lý, khả thi của dự thảo quy trình vận hành.

3. Cơ quan thẩm định quy trình vận hành:

a) Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện.

5. Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới hoặc nâng cấp, chủ đầu tư xây dựng quy trình vận hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 8. Hội đồng thẩm định quy trình vận hành công trình thủy lợi

1. Đối với quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên phải thành lập Hội đồng thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định do cơ quan phê duyệt quy trình vận hành quyết định; số thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu là 07 người, tối đa là 11 người tùy theo tính chất từng công trình do cơ quan phê duyệt quy trình quyết định, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, ủy viên phản biện và các ủy viên đại diện cơ quan thẩm định, cơ quan chuyên môn địa phương, tổ chức quản lý, khai thác, chuyên gia.

3. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, lấy ý kiến theo nguyên tắc đa số và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

4. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan thẩm định các nội dung có liên quan đến quy trình vận hành.

Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này và công trình thủy lợi nhỏ.

3. Quyết định phê duyệt quy trình vận hành theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Điều chỉnh quy trình vận hành

1. Khi nhu cầu dùng nước hoặc nguồn nước, quy mô, nhiệm vụ công trình thay đổi thì phải điều chỉnh quy trình vận hành.

2. Nội dung, trình tự, thủ tục điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

Điều 11. Công bố quy trình vận hành

1. Quy trình vận hành được phê duyệt và Phụ lục kèm theo phải được gửi đến các cơ quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành.

2. Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, cơ quan thẩm định, chủ quản lý công trình và tổ chức, cá nhân khai thác đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa.

3. Công khai quy trình vận hành tại trụ sở tổ chức khai thác, công trình đầu mối và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đến hoạt động vận hành đối với công trình thủy lợi nhỏ.

Điều 12. Tổ chức thực hiện quy trình vận hành

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình có trách nhiệm vận hành công trình theo đúng quy trình vận hành được phê duyệt.

2. Hoạt động vận hành công trình phải được tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi ghi chép vào nhật ký vận hành công trình.

3. Tổ chức khai thác công trình thủy lợi báo cáo kết quả vận hành tới chủ quản lý công trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hằng năm.

4. Sau 05 năm thực hiện quy trình vận hành, tổ chức khai thác công trình thủy lợi phải tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện gửi chủ sở hữu, chủ quản lý công trình. Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình vận hành trên địa bàn tỉnh, gửi Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.

5. Mẫu báo cáo kết quả vận hành theo quy định tại Mẫu số 06, Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành

1. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi xây dựng mới, nâng cấp được bố trí trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

2. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi đang khai thác được bố trí từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi hoặc nguồn vốn khác do chủ sở hữu công trình thủy lợi quyết định.

Điều 14. Quy trình vận hành hồ chứa nước

Việc lập, điều chỉnh, phê duyệt, công bố công khai, tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

Chương III

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI

Điều 15. Quản lý công trình thủy lợi

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Danh mục và phạm vi quản lý đối với các công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Công trình hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng;

b) Công trình đã được giao quản lý nhưng có sự thay đổi nhiệm vụ, mục đích sử dụng công trình hoặc sau khi sửa chữa, nâng cấp có ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Công trình thủy lợi đầu mối làm nhiệm vụ liên quan đến đê điều, việc giao quản lý công trình phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 16. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc địa phương là vị trí phân chia phạm vi quản lý công trình của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương.

2. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình với tổ chức thủy lợi cơ sở là vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Quy mô thủy lợi nội đồng được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu vực tưới, tiêu đối với từng vùng địa hình như sau:

a) Miền núi: Nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha;

Việc xác định các thôn, xã miền núi thực hiện theo quy định của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Đồng bằng sông Hồng: Nhỏ hơn hoặc bằng 250 ha;

c) Trung du, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ: Nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha;

d) Đồng bằng sông Cửu Long: Nhỏ hơn hoặc bằng 400 ha.

Trường hợp tổ chức thủy lợi cơ sở đáp ứng điều kiện năng lực, việc mở rộng quy mô thủy lợi nội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Các trường hợp không xác định được vị trí cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 17. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và xác định vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Đối với công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý:

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi xác định cụ thể vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quyết định giao quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh và quy mô thủy lợi nội đồng;

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc địa phương có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi xác định cụ thể vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Chương IV

ĐIỀU TRA CƠ BẢN THỦY LỢI, CẮM MỐC CHỈ GIỚI PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 18. Tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi có phạm vi liên tỉnh, liên vùng, hệ thống công trình thủy lợi do Bộ quản lý; tổng hợp kết quả điều tra trên phạm vi toàn quốc.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Số liệu, kết quả điều tra cơ bản thủy lợi được công bố, công khai, khuyến khích chia sẻ trên môi trường số theo quy định.

Điều 19. Yêu cầu về cắm mốc chỉ giới

1. Việc cắm mốc chỉ giới phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý.

2. Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế.

3. Trường hợp công trình đã có mốc giải phóng mặt bằng hoặc mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác thì coi các mốc này là mốc tham chiếu để xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.

Điều 20. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới

1. Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên.

2. Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên.

3. Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.

4. Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ 5 m trở lên đối với các vùng còn lại.

5. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn đối với kênh chìm và các trường hợp chưa được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 21. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới

1. Quy định về cột mốc:

a) Cột mốc bao gồm thân mốc và đế mốc: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt ngang thân mốc hình vuông, kích thước 15x15 cm. Đế mốc bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang 40x40 cm, mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu từ 30 - 60 cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý;

b) Thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50 - 70 cm. Phần trên cùng cao 10 cm từ đỉnh cột trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng. Trên thân mốc có ký hiệu CTTL và được đánh số hiệu chi tiết CTTL.01..., chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ;

c) Mốc tham chiếu cắm mới có kích thước, hình thức giống mốc giới cần cắm, có ký hiệu MTC và được đánh số hiệu chi tiết MTC.01….

2. Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước:

a) Đối với đập quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;

b) Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.

3. Đối với kênh quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách hai mốc liền nhau từ 200 m đến 300 m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung khoảng cách hai mốc liền nhau từ 100 m đến 150 m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.

4. Đối với cống quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư này, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 20 m đến 50 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

5. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Điều 22. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới

Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 của Luật Thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới.

2. Bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với công trình xây dựng mới, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Hợp đồng khai thác công trình thủy lợi.

3. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế công trình.

4. Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung:

a) Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới;

b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới;

c) Số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các mốc tham chiếu (nếu có);

d) Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng;

đ) Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới;

e) Tổ chức thực hiện.

5. Bản vẽ, sơ đồ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.

6. Dự toán kinh phí cắm mốc chỉ giới, trừ các công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

Điều 23. Phê duyệt phương án, dự toán cắm mốc chỉ giới

1. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi lập phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, thẩm định hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới.

3. Thời gian thẩm định, phê duyệt:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện.

4. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí cắm mốc, cụ thể như sau:

a) Đối với hạng mục cắm mốc chỉ giới thuộc dự án đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt dự toán thực hiện theo pháp luật về xây dựng.

b) Đối với hạng mục cắm mốc chỉ giới không thuộc dự án đầu tư xây dựng, chủ quản lý công trình phê duyệt hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phê duyệt dự toán cắm mốc chỉ giới khi được chủ sở hữu giao nhiệm vụ.

5. Đối với phạm vi cắm mốc chỉ giới thuộc diện tích đất xây dựng công trình đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới và tổ chức thực hiện.

Điều 24. Điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới

1. Việc điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới được thực hiện khi công trình thay đổi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.

Điều 25. Trách nhiệm cắm mốc, bảo vệ mốc chỉ giới

1. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc; hằng năm tổ chức kiểm tra, bảo trì, khôi phục các mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt. Kinh phí bảo trì, khôi phục mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

3. Việc sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

Chương V

QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

Điều 26. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

1. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng do tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác.

2. Loại hình tổ chức thủy lợi cơ sở và phương thức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng do tổ chức thủy lợi cơ sở quyết định khi được tối thiểu 75% thành viên của tổ chức thông qua.

3. Tổ chức thủy lợi cơ sở thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, pháp luật về dân sự và điều lệ hoặc quy chế hoạt động dịch vụ thủy lợi được trên 50% thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở thông qua và Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Toàn bộ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở.

4. Tổ chức thủy lợi cơ sở được hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn về thủy lợi và của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.

5. Đối với công trình thủy lợi phục vụ cấp, tưới, tiêu và thoát nước cho 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thành lập tổ chức thủy lợi cơ sở theo loại hình Hợp tác xã hoặc liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở.

Điều 27. Bộ máy quản lý, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Bộ máy quản lý được lựa chọn thông qua bầu cử dân chủ tại đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Tùy theo quy mô và loại hình tổ chức được lựa chọn để quyết định bộ máy quản lý phù hợp, đảm bảo gọn nhẹ và hiệu quả:

a) Đối với loại hình Hợp tác xã: Thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

b) Tổ hợp tác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ hợp tác.

2. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ được quy định như sau:

a) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở có quy mô liên thôn, xã, liên xã: Thành lập tổ kinh tế và tổ kỹ thuật;

b) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở có quy mô thôn: Thành lập tổ tổng hợp phụ trách chung về kinh tế và kỹ thuật;

c) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở là Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có thực hiện dịch vụ thủy lợi: Thành lập tổ thủy nông hoặc đội thủy nông.

Điều 28. Phương thức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

1. Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác.

2. Trường hợp tổ chức thủy lợi cơ sở không trực tiếp quản lý, khai thác thì lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, khai thác theo hình thức giao quản lý hoặc đấu thầu. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng quy định về năng lực khai thác công trình thủy lợi tương ứng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp thuê quản lý, khai thác thì thời hạn của hợp đồng quản lý, khai thác không quá 05 năm.

Điều 29. Nội dung hoạt động của tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu và thoát nước, bảo trì công trình thủy lợi, bao gồm:

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu và thoát nước, bảo trì công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Kế hoạch được thực hiện theo mùa, vụ hoặc theo năm và phù hợp với hợp đồng với tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

b) Tham gia xây dựng kế hoạch cấp, tưới, tiêu, thoát nước của tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Thông báo lịch cấp, tưới, tiêu và thoát nước cho người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

d) Theo dõi hiệu quả hoạt động và đánh giá chất lượng, kết quả dịch vụ sau mỗi mùa, vụ.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ khác. Khuyến khích tổ chức thủy lợi cơ sở tham gia cung cấp dịch vụ thủy lợi hoạt động theo chuỗi trong tổ chức sản xuất đối với cây trồng có giá trị kinh tế cao.

Điều 30. Tài sản và tài chính của tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Tài sản:

a) Công trình thủy lợi do Nhà nước đầu tư giao cho tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác;

b) Tài sản thuộc các nguồn vốn do tập thể, cá nhân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ hoặc các tổ chức khác tài trợ;

c) Tổ chức thủy lợi cơ sở có trách nhiệm quản lý, bảo tồn và phát huy hiệu quả tài sản được giao.

2. Tài chính:

a) Kinh phí hoạt động của tổ chức thủy lợi cơ sở, bao gồm: Đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; hỗ trợ của Nhà nước; tổ chức, cá nhân khác đầu tư;

b) Các thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở thống nhất mức đóng góp để đảm bảo chi trả tiền sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định, chi các hoạt động quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo nguyên tắc đa số, tính đúng, tính đủ và công khai;

c) Hằng năm tổ chức thủy lợi cơ sở lập kế hoạch tài chính, cân đối thu chi, thực hiện công khai, minh bạch các nguồn thu và các khoản mục chi;

d) Đối với kinh phí được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí bảo trì được thực hiện theo quy định lộ trình tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

đ) Đối với các nguồn kinh phí đóng góp và các nguồn thu khác, tỷ lệ cơ cấu các khoản mục chi do tổ chức thủy lợi cơ sở quy định trong điều lệ, quy chế của tổ chức.

Điều 31. Thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thành lập, củng cố các tổ chức thủy lợi cơ sở, cụ thể:

a) Đối với các địa phương chưa có tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng phải thành lập tổ chức thủy lợi cơ sở;

b) Các Ban quản lý thủy nông, Ban thủy lợi xã quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đang hoạt động với hình thức lãnh đạo, cán bộ xã kiêm nhiệm thì phải chuyển đổi sang loại hình hợp tác xã hoặc tổ hợp tác;

c) Đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác có dịch vụ thủy lợi đang hoạt động phải củng cố tổ chức bộ máy quản lý, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Điều 27 và thực hiện các nội dung theo quy định tại các điều 26, 28, 29 và 30 của Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở.

Điều 32. Liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở

1. Thành lập liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở:

a) Các tổ chức thủy lợi cơ sở trên cùng một địa bàn nhiều thôn, nhiều xã có liên quan với nhau về nguồn nước, có đủ năng lực và tự nguyện hợp tác với nhau thì có thể thành lập liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở để nhận chuyển giao quản lý, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước đấu nối với hệ thống thủy lợi nội đồng; khuyến khích áp dụng cho vùng khó khăn về nguồn nước, thường xảy ra thiếu nước ở cuối hệ thống dẫn, chuyển nước.

b) Khuyến khích thành lập liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở đối với các tổ chức thủy lợi cơ sở là hợp tác xã. Việc thành lập, hoạt động của liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã đối với loại hình liên hiệp hợp tác xã.

2. Tổ chức quản trị của liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

3. Hoạt động của liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu và thoát nước, bảo trì công trình thủy lợi do liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý để đảm bảo phân phối nước công bằng, hợp lý giữa các tổ chức thủy lợi cơ sở thành viên;

b) Tham gia xây dựng kế hoạch cấp, tưới, tiêu, thoát nước của tổ chức khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh và của tổ chức thủy lợi cơ sở thành viên;

c) Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi do liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý.

4. Quy trình chuyển giao quản lý hệ thống dẫn, chuyển nước liên xã đấu nối với hệ thống thủy lợi nội đồng cho liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở:

a) Các tổ chức thủy lợi cơ sở trong khu tưới có ý kiến bằng văn bản đề nghị tiếp nhận, gửi tổ chức khai thác công trình thủy lợi đầu mối;

b) Tổ chức khai thác công trình thủy lợi đầu mối và liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở họp thống nhất phương án chuyển giao, thỏa thuận về tỷ lệ chia sẻ kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên cơ sở các công việc được chuyển giao quản lý, quy mô diện tích phụ trách tưới, tiêu và hiện trạng công trình;

c) Tổ chức khai thác công trình thủy lợi đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức chuyển giao công trình cho liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý.

Điều 33. Chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, năng lực của tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trình chủ sở hữu quyết định chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo hiện trạng của công trình tại thời điểm chuyển giao.

2. Căn cứ quyết định chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng của chủ sở hữu, các bên liên quan phải lập biên bản chuyển giao, tiếp nhận quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 6 Điều 3, các điều 4, 5 và 8, Phụ lục IPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi.

4. Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, Quyết định phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới được cấp dưới hình thức bản giấy và điện tử. Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, Quyết định phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới có chữ ký số hoặc ký điện tử hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý như bản giấy và được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên có thay đổi sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì cơ quan, tổ chức khai thác công trình thủy lợi đang quản lý tiếp tục thực hiện quản lý, khai thác đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, hoàn thiện xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này, chậm nhất sau 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã được xác định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện.

4. Phương án cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục triển khai thực hiện.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ NNMT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NNMT;
- Sở NNMT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NNMT;
- Lưu: VT, TL (20b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01:

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /QĐ-……

………., ngày…. tháng…. năm 20.. ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…………………………..

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ ........... chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (tên cơ quan ra quyết định);

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước .....;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai,…;

Thông tư số  /2026/TT-BNNMT ngày ….tháng …..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Xét Tờ trình số: ...ngày.... tháng.... năm…. của [tên đơn vị trình] về việc đề nghị phê duyệt ………………

Theo đề nghị của [tên cơ quan thẩm định].

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi ......................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định. (nếu có).

Điều 3. Thủ trưởng (đơn vị, các cấp và ngành liên quan)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tên viết tắt đơn vị trình;
- Tên viết tắt các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành QĐ;
- Lưu: VT,..

(Tên cơ quan phê duyệt)
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02:

QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VỪA

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày….tháng….năm 20…

 

QUY TRÌNH VẬN HÀNH

Công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…….

(Ban hành kèm theo Quyết định số .......... /QĐ- …..ngày  /  /20… của......................... )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Căn cứ pháp lý

Trích dẫn các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi: Luật Thủy lợi; Luật Tài nguyên nước; Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản liên quan khác.

Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình

Vận hành công trình mang tính hệ thống không chia cắt theo địa giới hành chính; vận hành, khai thác theo thiết kế và năng lực thực tế của các công trình.

Điều 3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi

Tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, rửa mặn, ngăn lũ...

Điều 4. Các công trình chủ yếu tham gia vận hành

Quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình chủ yếu trong hệ thống

Điều 5. Thời gian các mùa trong năm

Điều 6. Các quy định khác tùy theo điều kiện cụ thể của hệ thống

Chương II

VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC

Mục 1

VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA KHÔ

Điều 7. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 8. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước

1. Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước

2. Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...

3. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

4. Mực nước tại các công trình điều tiết

5. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 9. Trường hợp khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước, thau chua, rửa mặn hệ thống

1. Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước

2. Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước.....

3. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

4. Mực nước tại các công trình điều tiết

5. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 10. Trường hợp đặc biệt

1. Dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hệ thống; Lũ sông cao (từ báo động 3 trở lên):

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.

2. Trường hợp công trình chính gặp sự cố; xuất hiện sự cố môi trường:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước;

- Các giải pháp bổ sung dự kiến triển khai khắc phục sự cố.

Mục 2

VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA MƯA

Điều 11. Trong điều kiện thời tiết bình thường

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 12. Quy định về lấy nước tự chảy trong vụ Mùa (nếu có đối với khu vực lấy nước thủy triều)

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 13. Trong trường hợp thời tiết không bình thường, nắng kéo dài, diện tích hạn phát triển rộng

1. Quy định về chế độ, trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 14. Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn có khả năng gây ngập lụt, úng úng (mưa, lũ, bão…)

1. Trường hợp bình thường:

- Quy định về chế độ, trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.

2. Trường hợp gặp kỳ triều cường:

- Quy định về chế độ, trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.

Điều 15. Những quy định khác (phù hợp với từng hệ thống)

Chương III

VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC

Mục 1

VẬN HÀNH TIÊU NƯỚC TRONG MÙA KHÔ

Điều 16. Trường hợp đang dẫn nước tưới cho toàn hệ thống và có khu vực cần tiêu nước cục bộ

Vận hành hệ thống tiêu sau mỗi đợt tưới hoặc có những vùng cục bộ cần tiêu để ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước.

1. Chế độ, trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

Điều 17. Vận hành công trình tiêu sau mỗi đợt tưới

1. Chế độ, trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

Mục 2

VẬN HÀNH TIÊU NƯỚC TRONG MÙA MƯA

Điều 18. Hệ thống không ảnh hưởng thủy triều (đối với phần này có thể gồm nhiều điều, mỗi điều ứng với một trường hợp)

1. Trường hợp 1: Năng lực của hệ thống đảm bảo yêu cầu tiêu nước:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5 ngày lớn nhất).

2. Trường hợp 2: Năng lực của hệ thống không đảm bảo yêu cầu tiêu nước (lượng mưa thực tế lớn hơn lượng mưa thiết kế):

- Thứ tự và mức độ ưu tiên đảm bảo tiêu nước đối với các đối tượng cần tiêu nước;

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5.. ngày lớn nhất);

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu nước, thay đổi diện tích vùng tiêu hoặc hướng tiêu, điều chỉnh yêu cầu tiêu nước (lưu lượng và thời gian tiêu nước)... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

Điều 19. Hệ thống ảnh hưởng thủy triều (đối với phần này có thể gồm nhiều điều, mỗi điều ứng với một trường hợp)

1. Trường hợp 1: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.

2. Trường hợp 2: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.

3. Trường hợp 3: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông thấp:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

4. Trường hợp 4: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

5. Trường hợp 5: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

6. Trường hợp 6: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

7. Trường hợp 7: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

8. Trường hợp 8: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao:

- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;

- Mực nước tại các công trình điều tiết;

- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;

- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.

Điều 20. Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết3. Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối4. Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng

Điều 21. Vận hành tiêu nước đệm

Dự báo có bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái thời tiết gây mưa lớn trong hệ thống.

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối

Điều 22. Vận hành trong trường hợp đặc biệt: Quy định vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố đối với các công trình thuộc hệ thống công trình thủy lợi, công trình đê điều và các công trình hạ tầng khác có liên quan.

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối

4. Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng; đề xuất phương án xử lý nguy cơ xảy ra sự cố hoặc khắc phục khẩn cấp sự cố để đảm bảo an toàn.

Chương IV

QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Điều 23. Quy định các trạm, điểm đo và theo dõi lượng mưa, mực nước, lưu lượng và bốc hơi

Điều 24. Quy định chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất

Điều 25. Quy định đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống

Điều 26. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu KTTV

Điều 27. Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc KTTV

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 28. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đối với việc vận hành hệ thống

1. Ủy ban nhân dân các cấp

2. Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp

3. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với công trình thủy lợi

5. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

6. Các tổ chức, cá nhân hưởng lợi

Điều 29. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng cứu, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Thời điểm thi hành QTVH hệ thống

Điều 31. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung QTVH hệ thống

Điều 32. Hình thức xử lý vi phạm QTVH hệ thống theo quy định của pháp luật

 

 

(Tên cơ quan phê duyệt)
Thủ trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…)

1. Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi

- Đặc điểm hệ thống (địa hình, KTTV, dân sinh kinh tế, môi trường...);

- Danh mục các văn bản pháp quy liên quan đến hệ thống (qui hoạch, thiết kế, bổ sung nâng cấp công trình...).

2. Thống kê các công trình chủ yếu

Thống kê các công trình đầu mối và các công trình trên trục chính (vị trí, thông số kỹ thuật, nhiệm vụ, đặc điểm hiện trạng...).

3. Bản đồ hệ thống công trình thủy lợi theo thiết kế được duyệt

- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tưới in trên khổ A3;

- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tiêu in trên khổ A3.

 

Mẫu số 03

QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ

TÊN CƠ QUAN LẬP QUY TRÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày….tháng….năm 20…

 

QUY TRÌNH VẬN HÀNH

Công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi….

(Ban hành kèm theo Quyết định số .......... /QĐ- …..ngày  /  /20… của....................)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Căn cứ pháp lý

Trích dẫn các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi: Luật Thủy lợi; Luật Tài nguyên nước; Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản liên quan khác.

Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình thủy lợi

Vận hành công trình mang tính hệ thống không chia cắt theo địa giới hành chính; vận hành, khai thác theo thiết kế và năng lực thực tế của các công trình.

Điều 3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi

Tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, rửa mặn, ngăn lũ...

Điều 4. Các công trình chủ yếu tham gia vận hành

Quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình chủ yếu trong hệ thống

Điều 5. Thời gian các mùa trong năm

Điều 6. Các quy định khác tùy theo điều kiện cụ thể của hệ thống

Chương II

VẬN HÀNH TRONG TRƯỜNG HỢP BÌNH THƯỜNG

Điều 7. Quy định vận hành công trình tưới, cấp nước của công trình trường hợp nguồn nước đáp ứng nhiệm vụ thiết kế trong điều kiện bình thường

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

Điều 8. Quy định vận hành các công trình tiêu, thoát nước trong trường hợp chưa xảy ra ngập lụt, úng

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối

Chương III

VẬN HÀNH TRONG TRƯỜNG HỢP HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, LẤY MẶN, XÂM NHẬP MẶN, LŨ, NGẬP LỤT, ÚNG, Ô NHIỄM NƯỚC

Điều 9. Quy định vận hành công trình tưới, cấp nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nước

1. Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước

2. Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...

3. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

4. Mực nước tại các công trình điều tiết

5. Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước

6. Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước... tùy theo mức độ và thứ tự ưu tiên của đối tượng

Điều 10. Quy định vận hành công trình tiêu, thoát nước khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối

4. Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng

Chương IV

VẬN HÀNH TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 11. Quy định vận hành công trình tưới, cấp nước khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tưới, cấp nước tại các công trình đầu mối

4. Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước... tùy theo mức độ và thứ tự ưu tiên của đối tượng

Điều 12. Quy định vận hành công trình tiêu, thoát nước khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố đối với các công trình thuộc hệ thống công trình thủy lợi , công trình đê điều và các công trình hạ tầng khác có liên quan.

1. Trình tự, thời gian vận hành các công trình

2. Mực nước tại các công trình điều tiết

3. Lưu lượng nước tiêu, thoát nước tại các công trình đầu mối

4. Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tùy theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 13. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đối với việc vận hành hệ thống

1. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

3. Các tổ chức, cá nhân hưởng lợi

Điều 14. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng cứu, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Thời điểm thi hành QTVH

Điều 16. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung QTVH

Điều 17. Hình thức xử lý vi phạm QTVH công trình theo quy định của pháp luật

 

 

(Tên cơ quan phê duyệt)
Thủ trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi...)

1. Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi

Đặc điểm hệ thống (địa hình, KTTV, dân sinh kinh tế, môi trường...).

2. Thống kê các công trình chủ yếu

Thống kê các công trình đầu mối và các công trình trên trục chính (vị trí, thông số kỹ thuật, nhiệm vụ, đặc điểm hiện trạng...).

3. Bản đồ hoặc sơ họa hệ thống

- Bản đồ hoặc sơ họa hệ thống và phân vùng tưới in trên khổ A4;

- Bản đồ hoặc sơ họa hệ thống và phân vùng tiêu in trên khổ A4.

 

Mẫu số 04:

TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH VẬN HÀNH

TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .......

....., ngày….tháng….năm 20…

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị phê duyệt và ban hành

Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi……..

..................................................................

Kính gửi: [tên cơ quan phê duyệt và ban hành]

Căn cứ Quyết định số .................................ngày ............./ .........../20 ..

của ............quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ...........................

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai,…;

Thông tư số  /2026/TT-BNNMT ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ ..................................................................................................... …………..

Quy trình vận hành công trình thủy lợi ........................... đã được..... lập

[Tên đơn vị trình] lập Tờ trình kính đề nghị [tên cơ quan phê duyệt và ban hành] phê duyệt và ban hành quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi với nội dung chính như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên hệ thống công trình thủy lợi: ...................................................... ………..

2. Loại công trình: (đặc biệt, liên tỉnh, 01 tỉnh..) ................................... ………..

3. Người quyết định đầu tư: ................................................................... ………..

4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,. ):

......................................................................................................................... ………..

5. Địa điểm: ............................................................................................ ………..

6. Nguồn vốn đầu tư: ............................................................................. ………..

7. Thời gian thực hiện: ........................................................................... ………..

8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ........................................................ ………..

9. Nhà thầu lập Quy trình vận hành công trình thủy lợi: ....................... ………..

10. Các thông tin khác (nếu có): ............................................................ ………..

II. HỒ SƠ KÈM THEO GỒM CÓ:

1. Văn bản pháp lý

- Văn bản chủ trương về việc lập quy trình vận hành các công trình thủy lợi (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương lập quy trình vận hành các công trình (đối với dự án sử dụng vốn khác);

- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập quy trình vận hành;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ kèm theo gồm có:

- Bản dự thảo "Quy trình vận hành các công trình thủy lợi" theo mẫu Phụ lục I, Thông tư này;

- Các tài liệu tính toán (Kiểm tra lại các thông số khí tượng thủy văn, năng lực của các công trình thủy lợi, yêu cầu cấp nước, tiêu nước, cân bằng nước);

- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật: báo cáo tính toán nhu cầu nước, thủy văn, thủy nông, thủy lực....

- Các văn bản, tài liệu sử dụng trong quá trình lập quy trình;

- Các văn bản đóng góp ý kiến của địa phương, ngành liên quan;

- Các tài liệu liên quan khác kèm theo;

- Bản điện tử lưu trữ toàn bộ hồ sơ trình thẩm định.

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan phê duyệt) phê duyệt quy trình vận hành (Tên quy trình)./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tên cơ quan thẩm định;
- Lưu: VT...

[Tên đơn vị trình]
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 05:

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH

TÊN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

……, ngày…tháng…năm 20.. …..

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi……

.............................................................................

 [tên cơ quan thẩm định] đã nhận Tờ trình số..........ngày…tháng…năm 20… của [tên đơn vị trình] trình phê duyệt và ban hành quy trình vận hành các công trình thủy lợi ........................................................................

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ....;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai,…;

Thông tư số  /2026/TT-BNNMT ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ ............................................................................................................. .……

Sau khi xem xét, [tên cơ quan thẩm định] báo cáo kết quả thẩm định quy trình vận hành các công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…. như sau:

1. Nội dung thẩm định

2. Kết quả thẩm định

3. Kết luận: [tên cơ quan thẩm định] đề nghị [tên cơ quan phê duyệt và ban hành] xem xét, phê duyệt và ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Tên cơ quan phê duyệt quy trình;
- Tên cơ quan trình;
- Lưu: VT...

[Tên đơn vị trình]
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06:

BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…., ngày…tháng…năm 20…..

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH

Công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…..

Vụ…/Năm.........

1. Tình hình thời tiết, nguồn nước

2. Kết quả công tác vận hành công trình

a) Kết quả công tác vận hành;

b) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành.

3. Kế hoạch vận hành

a) Nhận định về thời tiết, nguồn nước vụ (năm tới);

b) Kế hoạch vận hành;

c) Các giải pháp triển khai thực hiện.

4. Kết luận và đề xuất, kiến nghị

 


Nơi nhận:
- Tên cơ quan quản lý;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT...

[Tên cơ quan báo cáo]
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07:

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 5 NĂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

…., ngày…tháng…năm 20…...

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY TRÌNH VẬN HÀNH

Công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi…..

(5 năm…, từ năm….đến năm…)

…….

1. Tổng quan về mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi

2. Tình hình thời tiết, nguồn nước

3. Kết quả công tác vận hành theo Quy trình vận hành

a) Kết quả công tác vận hành

b) Đánh giá sự phù hợp của quy trình vận hành so với thực tế vận hành

c) Những khó khăn, vướng mắc.

4. Kết luận và đề xuất, kiến nghị

Trường hợp cần điều chỉnh quy trình vận hành cần thuyết minh sự cần thiết theo quy định tại Điều 10, Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Tên cơ quan quản lý;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT...

[Tên cơ quan báo cáo]
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 08:

BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BNNMT ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số …..ngày... tháng... năm... của... về việc chuyển giao/thu hồi… ;

Hôm nay, ngày... tháng... năm….tại…….., việc chuyển giao, tiếp nhận quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi……được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện bên giao:……………………………………………………………….

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

2. Đại diện bên nhận:………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):………………………………………….

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

Ông (Bà): …………………………….Chức vụ:......................................................

B. NỘI DUNG CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục công trình chuyển giao, tiếp nhận:

TT

Tên công trình/ hạng mục công trình)

Thông số kỹ thuật cơ bản

Địa điểm xây dựng

Năm đưa vào sử dụng (nếu có)

Nguyên giá (nếu có) (đồng)

Hiện trạng công trình

Ghi chú

(1)

2

3

5

6

8

10

11

I

Hồ chứa

 

 

 

 

 

 

1

Đập

 

 

 

 

 

 

2

Tràn

 

 

 

 

 

 

3

Cống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đập dâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Trạm bơm

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

IV

Cống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Kênh

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan (nếu có)

..................................................................................................................................

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:

a) Trách nhiệm của Bên giao: .................................................................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận: ................................................................................

4. Ý kiến của các bên tham gia chuyển giao, tiếp nhận...........................................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÀ VIỆC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ LIÊN QUAN ĐẾN 02 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRỞ LÊN
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên công trình/hệ thống công trình thủy lợi

Phạm vi phục vụ

Phạm vi quản lý công trình

I

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP TỈNH QUẢN LÝ

1

Bắc Hưng Hải

Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng.

UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2

Dầu Tiếng - Phước Hòa

Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng.

UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố.

3

Cái Lớn - Cái Bé

An Giang, Cần Thơ, Cà Mau

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý các cống: Cái Lớn, Cái Bé, Xẻo Rô.

UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố.

4

Quản Lộ - Phụng Hiệp

An Giang, Cần Thơ, Cà Mau

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: Cống âu thuyền Ninh Quới.

UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố.

II

ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

1

Sông Cầu

Bắc Ninh, Thái Nguyên

UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý

2

Cầu Sơn - Cấm Sơn

Bắc Ninh, Lạng Sơn

3

Núi Cốc

Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội

UBND tỉnh Thái Nguyên quản lý

4

Liễn Sơn

Phú Thọ, Hà Nội

UBND Thành phố Hà Nội quản lý trạm bơm Quyết Tiến và công trình khác trên địa bàn thành phố.

UBND tỉnh Phú Thọ quản lý các công trình khác trên địa bàn tỉnh.

5

Đại Lải

Phú Thọ, Hà Nội

UBND tỉnh Phú Thọ quản lý công trình đầu mối và công trình trên địa bàn tỉnh.

UBND Thành phố Hà Nội quản lý công trình trên địa bàn thành phố.

6

Sông Nhuệ

Hà Nội, Ninh Bình

UBND Thành phố Hà Nội quản lý công trình đầu mối, toàn bộ kênh trục chính, cống Nhật Tựu, Lương Cổ, Điệp Sơn.

UBND tỉnh Ninh Bình quản lý công trình trên địa bàn tỉnh.

7

Bắc Đuống

Bắc Ninh, Hà Nội

UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý công trình đầu mối, kênh trục chính.

UBND thành phố Hà Nội quản lý công trình khác trong hệ thống.

8

Cánh Tạng

Phú Thọ, Thanh Hóa

UBND tỉnh Phú Thọ quản lý công trình đầu mối và các kênh trên địa bàn tỉnh.

UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý công trình trên địa bàn tỉnh.

9

Bản Mồng

Nghệ An, Thanh Hóa

UBND tỉnh Nghệ An quản lý

10

Kim Sơn

Hà Tĩnh, Quảng Trị

UBND tỉnh Hà Tĩnh quản lý

11

Ia Mơr

Gia Lai, Đắk Lắk

UBND tỉnh Gia Lai quản lý công trình đầu mối và các kênh trên địa bàn tỉnh.

UBND tỉnh Đắk Lắk quản lý các kênh trên địa bàn tỉnh.

12

Suối Giai

Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

UBND tỉnh Đồng Nai quản lý công trình đầu mối, công trình trên địa bàn tỉnh.

UBND Thành phố Hồ Chí Minh quản lý công trình trên địa bàn thành phố.

13

Sông Ray

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai

UBND Thành phố Hồ Chí Minh quản lý

14

Cầu Mới

Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

UBND tỉnh Đồng Nai quản lý

15

Suối Sao

Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Thành phố Hồ Chí Minh quản lý

16

Tứ Giác Long Xuyên

An Giang, Cần Thơ

UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố.

17

Ô Môn - Xà No

Cần Thơ, An Giang

18

Bảo Định

Tây Ninh, Đồng Tháp

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 08/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 08/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 08/2026/TT-BNNMT

Hanoi, January 26, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATING SOME ARTICLES OF THE LAW ON IRRIGATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Irrigation No. 08/2017/QH14, as amended by the Law No. 35/2018/QH14, the Law No. 59/2020/QH14, the Law No. 72/2020/QH14, the Law No. 16/2023/QH15, the Law No. 28/2023/QH15, the Law No. 54/2024/QH15 and the Law No. 146/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, authority and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

At the request of the Director General of the Department of Hydraulic Works Management and Construction;

The Minister of Agriculture and Environment of Vietnam promulgates a Circular elaborating some Articles of the Law on Irrigation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL

Article 1. Scope

1. This Circular provides for formulation, promulgation, and implementation of operational procedures for irrigation works; determination of delivery and acceptance points for irrigation products and services; conduct of irrigation baseline surveys; placement of boundary markers for delineating protection zones of irrigation works; management and operation of small-scale and on-farm irrigation systems; transfer and revocation of rights to manage and operate state-funded small-scale and on-farm irrigation works.

2. Technical operational procedures for irrigation works which form part of technical design documentation, as prescribed by the law on construction, shall be excluded from the scope of application of this Circular.

Article 2. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms used herein shall be construed as follows:

1. Operational procedures for irrigation works (hereinafter referred to as “operational procedures”) means a document prescribing the principles, responsibilities, implementation arrangements, and operational sequence for irrigation works within an irrigation system, ensuring the safe operation of such irrigation system in conformity with its design functions, and in line with water availability conditions, and promoting efficient and economic water distribution while balancing the interests of different water users.

2. Boundary markers for delineating the protection zone of an irrigation work (hereinafter referred to as “boundary markers”) means markers placed to delineate the boundary between the protection zone of an irrigation work and the area lying outside such zone.

3. Reference marker means an existing or newly placed marker used for replacing a boundary marker in cases where placement of such boundary marker is impossible in accordance with applicable regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Submerged canal means an open-channel waterway whose design water level is lower than the average natural ground level of the surrounding area, and which is excavated below the natural ground during construction.

6. Irrigation baseline survey means a survey conducted to collect information and data on irrigation operations to support sectoral statistics, management decision-making, formulation of policies, strategies, plannings, plans, and directives, as well as scientific research.

Chapter II

OPERATIONAL PROCEDURES FOR IRRIGATION WORKS WITHIN AN IRRIGATION SYSTEM

Article 3. Requirements for operational procedures

1. Ensure the safety of irrigation works during operation, as well as the safety of people and property in the surrounding area.

2. Ensure the provision of irrigation products and services according to the design functions of each irrigation work.

3. Comply with reservoir or inter-reservoir operational procedures approved by competent regulatory authorities.

4. Ensure a balanced distribution of benefits and minimize adverse impacts on related areas; promote the efficiency of integrated operation and the multipurpose use of irrigation works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Contents of operational procedures for especially important, large-scale and medium-scale irrigation works

1. Legal grounds for formulating the operational procedures, operating principles, key technical parameters, and functions of the irrigation work.

2. Regulations on irrigation and water supply:

a) Operational sequence for irrigation and supply of water under normal conditions when water sources meet the design functions;

b) Operational sequence for irrigation and supply of water under conditions of drought, water scarcity, salinity intrusion, or water pollution, according to the principles set out in points a, b, c clause 2 Article 26 of the Law on Irrigation.

3. Regulations on drainage and water discharge:

a) Operational sequence for drainage and water discharge, including water levels and flow rates, under normal conditions, according to the design functions;

b) Operational sequence for drainage and water discharge, including water levels and flow rates, under conditions of flood, inundation, or waterlogging, according to the principles set out in points a, d clause 2 Article 26 of the Law on Irrigation.

4. Provisions on the operational sequence for irrigation works under conditions of flood control and flood diversion, tidal surge regulation, controlled saltwater intake, prevention and mitigation of salinity intrusion, salinity flushing, salinity leaching, leaching of acid sulfate soils, freshwater retention, and water quality improvement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Provisions on the location of monitoring stations; monitoring regimes and operational parameters related to the operation of irrigation works; and the management and archiving of hydro-meteorological observation data and records.

7. Provisions on determination of the responsibilities and rights of organizations and individuals involved in the implementation of the operational procedures.

8. Provisions on implementation organization, including cases requiring amendment of the operational procedures.

9. Detailed contents of the operational procedures are set out in Form No. 02 in Appendix I enclosed herewith.

Article 5. Contents of operational procedures for small-scale irrigation works

1. Provisions on operation of the irrigation works for irrigation and water supply under normal conditions when water sources meet design functions; operation of the irrigation works for irrigation and water supply under conditions of drought, water scarcity, or salinity intrusion.

2. Provisions on operation of the irrigation works for drainage and water discharge under normal conditions according to the design functions; operation of the irrigation works for drainage and water discharge under conditions of flood, inundation, or waterlogging.

3. Provisions on operation of the irrigation works in the event of risks of incidents and during incident conditions.

4. Provisions on determination of the responsibilities and rights of organizations and individuals engaged in the management and operation of irrigation works in implementing the operational procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Formulation of operational procedures

1. For especially important, large-scale and medium-scale irrigation works:

a) Proposal for the formulation of the operational procedures:

For newly constructed or upgraded irrigation works, the investor shall propose the formulation of the operational procedures during the project preparation stage;

For irrigation works already in operation that do not yet have operational procedures or whose operational procedures are no longer appropriate, the organization responsible for the management and operation of the irrigation works shall propose the formulation of the operational procedures as part of its production and business plan;

b) The sequence and authority to formulate, appraise, and approve tasks and cost estimates, and select consultants for the formulation of the operational procedures shall comply with regulations on sequence and authority to formulate, appraise, and approve tasks and cost estimates, and select consultants for formulation of construction investment projects;

c) Organization of the formulation of the operational procedures;

d) Solicitation of comments from the operator of the irrigation works, and relevant authorities and organizations on the draft operational procedures;

dd) Appraisal of the operational procedure;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For small-scale irrigation works, organizations and individuals directly managing and operating such works shall formulate the operational procedures in accordance with provisions of Article 5 and Form No. 03 in Appendix I enclosed herewith.

Article 7. Appraisal of operational procedures for especially important, large-scale, and medium-scale irrigation works

1. Application for appraisal of operational procedures:

One (01) set of application documents for approval of the operational procedures shall be submitted directly at the Single-window section; online through the National public service portal, or by post to the receiving section specified in clause 3 of this Article. Such application includes:

a) An application form for approval for the operational procedures made using the Form No. 04 in Appendix I enclosed herewith;

b) The draft operating procedures for the irrigation works, formulated using Form No. 02 in Appendix I enclosed herewith;

c) The technical report, including all calculations and analyses;

d) Written opinions from the operator of the irrigation works, and relevant authorities and organizations;

dd) The map or drawing showing the current status of the irrigation works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Review the legal grounds, the necessity for the formulation of the operational procedures, and the completeness of the submitted documents;

b) Examine and evaluate the reliability of the documents used in technical calculations and the results of operational scenarios;

c) Solicit comments from relevant authorities and organizations.

The Department of Hydraulic Works Management and Construction shall be responsible for soliciting comments from the Provincial-level People’s Committees and other relevant authorities on the draft operational procedures for especially important irrigation works, and for irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units.

Each Provincial-level Department of Agriculture and Environment shall be responsible for soliciting comments from Commune-level People’s Committees and other relevant authorities on the draft operational procedures subject to the approval of the Chairperson of the relevant Provincial-level People’s Committee.

A commune-level specialized agency responsible for state management of agriculture and environment shall be responsible for soliciting comments from local organizations, individuals, and authorities on the draft operational procedures subject to the approval of the Chairperson of the relevant Commune-level People’s Committee.

d) Review and evaluate the rationality and feasibility of the draft operational procedures.

3. Authorities competent to appraise operational procedures:

a) The Department of Hydraulic Works Management and Construction shall be responsible for receiving applications and organizing the appraisal of operational procedures subject to the approval of the Minister of Agriculture and Environment of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A commune-level specialized agency responsible for state management of agriculture and environment shall be responsible for receiving applications and organizing the appraisal of operational procedures subject to the approval of the Chairperson of the relevant Commune-level People’s Committee.

4. Appraisal procedures:

a) The receiving authority shall immediately give a response regarding the completeness of the application submitted directly; for an application submitted online or by post that is deemed incomplete, a written response shall be given within 01 working day. If an application is received after 16:00 hrs, such response shall be given on the following working day;

b) Within 20 working days from the receipt of a complete and valid application, the receiving authority shall appraise the operational procedures and submit the appraisal report to the competent authority for approval. If the application is deemed unsatisfactory, the receiving authority shall give a written notice and return the application to the applicant for modification or completion.

5. For newly constructed or upgraded irrigation works, the investor shall formulate operational procedures in accordance with the procedures and sequence specified in Article 6 and clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

Article 8. Appraisal councils

1. An Appraisal Council shall be established for the appraisal of operational procedures for especially important irrigation works, large-scale irrigation works, and irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units.

2. The Appraisal Council shall be established according to a decision issued by the authority competent to approve the operational procedures. The Appraisal Council shall comprise no fewer than 07 and no more than 11 members, depending on the nature of each irrigation work, as decided by the approving authority. The Appraisal Council shall include a Chairperson, one or more Deputy Chairpersons, a Secretary, reviewing members, and other members who are representatives of the appraising authority, local specialized agencies, the organization responsible for management and operation of the irrigation works, and relevant experts.

3. The Appraisal Council shall operate on a collective basis, adopt decisions by majority, and shall be dissolved upon completion of its assigned tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Authorities competent to approve operational procedures

1. The Minister of Agriculture and Environment shall consider approving the operational procedures for especially important irrigation works and irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units.

2. The Chairperson of a Provincial-level People's Committee shall consider approving, or decentralize the authority to the Chairperson of a Commune-level People's Committee to consider approving, the operational procedures for the local irrigation works, except for those specified in clause 1 of this Article and small-scale irrigation works.

3. A decision on approval of operational procedures shall be issued using Form No. 01 in Appendix I enclosed herewith.

Article 10. Amendment of operational procedures

1. The operational procedures shall be amended where there are changes in water demand, water sources, scale, or functions of the irrigation works.

2. The contents, sequence, and procedures for amendment of the operational procedures for irrigation works shall comply with the provisions of Articles 3, 3, 4, 5, 6, 7 and 8 of this Circular.

Article 11. Disclosure of operational procedures

1. The approved operational procedures and their appendices shall be sent to relevant authorities immediately after a decision on approval of such operational procedures is issued.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For small-scale irrigation works, the approved operational procedures shall be publicly posted at the head office of the operating organization, the headworks, and the offices of the Commune-level People’s Committees involved in the operation of the irrigation works.

Article 12. Implementation of operational procedures

1. Organizations and individuals responsible for the operation of irrigation works shall operate such works in accordance with the approved operational procedures.

2. All operational activities shall be recorded in the operation logbook of the irrigation works.

3. Organizations operating irrigation works shall report operational results to the entity managing the irrigation works no later than 31 March each year.

4. After 05 years of implementation of the operational procedures, the organization operating irrigation works shall conduct a review and evaluation of implementation results and submit reports to the owner/entity managing the irrigation works. Each Provincial-level Department of Agriculture and Environment shall prepare and submit a consolidated report on the implementation of operational procedures for local irrigation works to the Department of Hydraulic Works Management and Construction.

5. Reports on operational results shall be prepared using Form No. 06 and Form No. 07 in Appendix I enclosed herewith.

Article 13. Funding for formulation and amendment of operational procedures

1. Funding for the formulation and amendment of operational procedures for newly constructed or upgraded irrigation works shall be included in the total investment of the irrigation works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Operational procedures for reservoirs

The formulation, amendment, approval, disclosure, and implementation of operational procedures for reservoirs shall comply with the Government’s regulations on dam and reservoir safety management.

Chapter III

MANAGEMENT OF IRRIGATION WORKS AND DETERMINATION OF DELIVERY AND ACCEPTANCE POINTS FOR IRRIGATION PRODUCTS AND SERVICES

Article 15. Management of irrigation works

1. The Minister of Agriculture and Environment of Vietnam shall decide the list, any amendments thereto, and the management scope of irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units. The list and the management scope of irrigation works falling under the management of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam are provided in Appendix II enclosed herewith.

2. The Minister of Agriculture and Environment of Vietnam shall decide amendments to the list and management scope of irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units in one of the following cases:

a) The construction phase of the irrigation works has been completed;

b) The irrigation works have been assigned for management, but there are changes in their functions or intended uses, or repairs or upgrades have affected their management and operation. The Provincial-level People's Committee or the organization responsible for operation of the irrigation works under the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written request for amendment of the list and management scope of irrigation works to the Ministry of Agriculture and Environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Location of delivery and acceptance points for irrigation products and services

1. Delivery and acceptance points of irrigation products and services between organizations operating irrigation works under the Ministry of Agriculture and Environment and those under local governments are locations which delineate the management boundaries of irrigation works between the Ministry of Agriculture and Environment and local governments.

2. Delivery and acceptance points of irrigation products and services between organizations or individuals operating irrigation works and grassroots-level irrigation institutions shall be determined according to the on-farm irrigation scales as prescribed in clause 3 of this Article.

3. On-farm irrigation scales are determined based on the design irrigation and drainage areas for each region as follows:

a) Mountains: 50 ha or less;

The determination of mountainous hamlets and communes shall follow the Government’s regulations on delineation of ethnic minority and mountainous areas.

b) Red River Delta: 250 ha or less;

c) Midlands, Central Coast, Central Highlands, and Southeast: 200 ha or less;

d) Mekong River Delta: 400 ha or less.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For cases where specific delivery and acceptance points cannot be determined, the supplying and receiving organizations or individuals shall mutually agree on such points for irrigation products and services.

Article 17. Delegation of authority to manage irrigation works and determine locations of delivery and acceptance points of irrigation products and services

1. For irrigation works under the management of the Ministry of Agriculture and Environment:

Organizations providing irrigation products and services under the Ministry of Agriculture and Environment shall cooperate with users of irrigation products and services to clearly determine the locations of the delivery and acceptance points of irrigation products and services according to decisions on assignment of management tasks issued by the Ministry of Agriculture and Environment.

2. For irrigation works under the management of Provincial-level People’s Committees or delegated to Commune-level People’s Committees for management:

a) The Provincial-level Department of Agriculture and Environment shall play the leading role and cooperate with relevant organizations and individuals in submitting to the relevant Provincial-level People’s Committee for making of decisions on delegation of authority to manage irrigation works within their province and on-farm irrigation works;

b) Organizations or individuals providing irrigation products and services under local government shall cooperate with users of irrigation products and services to clearly determine the locations of the delivery and acceptance points of irrigation products and services.

Chapter IV

IRRIGATION BASELINE SURVEYS AND PLACEMENT OF BOUNDARY MARKERS FOR DELINEATING PROTECTION ZONES OF IRRIGATION WORKS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize irrigation baseline surveys covering inter-provincial and inter-regional scopes, as well as irrigation systems under its management; consolidate survey results nationwide.

2. Each Provincial-level People’s Committee shall organize irrigation baseline surveys within their respective province or city, except the cases specified in clause 1 of this Article.

3. Data and results of irrigation baseline surveys shall be published and disclosed, and the sharing thereof in digital environment is encouraged in accordance with applicable regulations.

Article 19. Requirements concerning placement of boundary markers

1. The placement of boundary markers shall be based on the extent of the protection zone, current conditions of the irrigation works, and management requirements.

2. In cases where boundary markers cannot be placed as prescribed, reference markers shall be used as substitutes.

3. Where land clearance markers, water source protection corridor markers, or boundary markers of other works already exist, such markers shall be considered as reference markers for determining the boundaries of the protection zone of irrigation works.

Article 20. Cases of compulsory placement of boundary markers

1. Dams of reservoirs with a storage capacity of 500.000 m³ or more, or dams with a height of 10 m or more.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Canals with a flow rate of 5 m³/s or more, or with a canal bed width of 5 m or more.

4. Culverts with a total waterway width of 10 m ore more, for the Mekong River Delta, or 5 m or more, for other regions.

5. Based on management and protection requirements, Provincial-level People’s Committees shall decide cases of compulsory placement of boundary markers for delineating protection zones of submerged canals within their jurisdiction, and cases other than those specified in clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article.

Article 21. Specifications of boundary markers and spacing between markers

1. Specifications of boundary markers:

a) A boundary marker is comprised of a marker body and a marker base: The marker body is made of precast reinforced concrete of grade 200, with a square cross-section of 15 cm x 15 cm. The marker base is made of cast-in-place concrete of grade 200, with a cross-section of 40 cm x 40 cm; the top surface of the base shall be level with the natural ground, and its depth shall range 30 - 60 cm depending on the site topography and management requirements;

b) The marker body protrudes 50 - 70 cm from the natural ground surface. The uppermost 10 cm from the top shall be painted red, and the remaining portion shall be painted white. The marker body bears the inscription “CTTL” symbol together with a serial number in the format CTTL.01…, with characters engraved in uniform uppercase letters and painted in red;

c) Newly installed reference markers shall have the same dimensions and appearance as boundary markers, bearing the inscription “MTC” and numbered in the format MTC.01… in accordance with the same specifications.

2. Spacing of boundary markers for delineating protection zones of dams and reservoir beds:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For reservoir beds specified in clause 2 Article 20 of this Circular, the spacing between 02 consecutive markers shall range from 200 m to 500 m, depending on site topography and management requirements; in areas with steep slopes or without residential presence, such spacing may exceed 1.000 m. Boundary markers must be placed at all turning points and intersections of the boundary line with terrain features and physical objects.

3. For canals specified in clause 3 Article 20 of this Circular, based on site topography and management requirements, the spacing between two consecutive boundary markers shall range from 200 m to 300 m; for canals located in urban areas or concentrated residential areas, such spacing shall range from 100 m to 150 m. Boundary markers shall be placed at all turning points of the boundary line.

4. For culverts specified in clause 4 Article 20 of this Circular, based on site topography and management requirements, the spacing between two consecutive boundary markers shall range from 20 m to 50 m. Boundary markers shall be placed at all corner points of the boundary line.

5. The spacing between boundary markers for protection zones of other irrigation works shall be decided by the Provincial-level People’s Committees.

Article 22. Boundary marker placement plans

The investor, organization or individual operating the irrigation works as prescribed in clauses 1 and 2 Article 43 of the Law on Irrigation shall submit 01 set of application documents directly at the Single-window section, online through the National public service portal, or by post to the receiving authority as prescribed in clause 2 Article 23 of this Circular. Such application includes:

1. An application form for approval for the boundary marker placement plan.

2. A copy of the decision on assignment of tasks to the investor in the case of a newly constructed works, or the decision to assign an organization or individual to manage and operate the irrigation works, or the contractor for operation of the irrigation works.

3. The decision on approval for technical design or construction drawing design of the irrigation works, or other relevant approving decisions containing design parameters of the irrigation works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Grounds for formulating the boundary marker placement plan;

b) Assessment of the current conditions of the area where boundary markers are to be placed;

c) Number of boundary markers to be placed; methods for positioning boundary markers; spacing between markers; reference markers (if any);

d) The plan for mobilization of human resources, equipment, materials and site clearance;

dd) Schedule for placement and delivery of boundary markers;

e) Implementation organization.

5. Drawings and diagrams of the boundary marker placement plan, showing the protection zone of the irrigation works, as well as the locations and coordinates of boundary markers and reference markers (if any), shown on the as-built or current-status map of the irrigation works.

6. Cost estimates for placement of boundary markers, except for newly constructed or repaired irrigation works for which investment policies are subject to the approval by the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam.

Article 23. Approval for boundary marker placement plans and cost estimates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Provincial-level Department of Agriculture and Environment shall receive and appraise the boundary marker placement plan.

3. Time-limits for appraisal and approval:

a) The receiving authority shall immediately give a response regarding the completeness of the application submitted directly; for an application submitted online or by post that is deemed incomplete, a written response shall be given within 01 working day. If an application is received after 16:00 hrs, such response shall be given on the following working day;

b) Within 18 working days from the receipt of a complete application as prescribed, the receiving authority shall appraise the boundary marker placement plan, and submit it to the competent authority for consideration and approval. If the application is deemed unsatisfactory, the receiving authority shall give a written notice and return the application to the applicant for modification or completion.

4. Following the approval for the boundary marker placement plan by the Chairperson of the relevant Provincial-level People’s Committee, the authority competent to approve cost estimates for placement of boundary markers shall be determined as follows:

a) For boundary marker placement items belonging to construction investment projects, the authority competent to approve cost estimates shall be determined in accordance with regulations of law on construction;

b) For boundary marker placement items which do not belong to construction investment projects, the entity managing the irrigation works shall approve the cost estimates, or the organization or individual operating the irrigation works may approve such cost estimates where so authorized by the owner of the irrigation works.

5. For areas where the placement of boundary markers falls within land areas allocated for construction of irrigation works by competent authorities, the investor shall organize the formulation and approval of the boundary marker placement plan, and organize the implementation of such a plan after being approved.

Article 24. Adjustment of boundary marker placement plans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sequence and procedures for adjustment of a boundary marker placement plan shall comply with provisions of Article 22 and Article 23 of this Circular.

Article 25. Responsibilities for placement and protection of boundary markers

1. The investor, organization or individual operating the irrigation work shall play the leading role and cooperate with the People’s Committee of commune where the irrigation work is located in publicly disclosing the approved boundary marker placement plan, organizing the placement of boundary markers in the field, and handing over such markers to the People’s Committee of commune where the irrigation work is located for management and protection.

2. The organization or individual operating the irrigation works shall be responsible for directly managing and protecting boundary markers and maintaining the relevant marker placement documents; conducting annual inspections and carrying out maintenance and restoration of markers that are lost or displaced compared with the approved boundary marker placement plan. Funding for such maintenance and restoration shall be derived from financial sources the management and operation of the irrigation works.

3. The use of land within the protection zone of the irrigation works shall comply with regulations of the Law on land.

Chapter V

MANAGEMENT AND OPERATION OF SMALL-SCALE AND ON-FARM IRRIGATION WORKS

Article 26. Organizations in charge of managing and operating small-scale and on-farm irrigation works

1. Small-scale and on-farm irrigation works shall be directly managed and operated by grassroots-level irrigation institutions that may also select other organizations or individuals to manage and operate these works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The grassroots-level irrigation institution shall be established and operate in accordance with regulations of law on cooperatives, civil law, and its charter or regulations on provision of irrigation services which must be approved by more than 50% of its members and certified by the Commune-level People’s Committee. All users of irrigation products and services shall be members of the grassroots-level irrigation institution.

4. A grassroots-level irrigation institution shall be provided with technical and professional assistance by local specialized irrigation authorities and enterprises operating irrigation works.

5. For an irrigation work serving water supply, irrigation, drainage, and water discharge for 02 or more commune-level administrative units, the grassroots-level irrigation institution shall be established in the form of a cooperative or union of grassroots-level irrigation institutions.

Article 27. Management board and specialized departments of grassroots-level irrigation institution

1. The management board is composed of individuals elected by democratic voting at the general meeting of members or the general meeting of representatives of users of irrigation products and services. Depending on the scale and organizational form, an appropriate management board shall be established to ensure efficient and streamlined operation:

a) For a cooperative: comply with regulations of law on cooperatives;

b) For an artel: comply with regulations of law on artels.

2. Specialized departments:

a) For a grassroots-level irrigation institution with an inter-village, communal or inter-commune scale: economic teams and technical teams shall be established;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) For a grassroots-level irrigation institution which is a cooperative providing agricultural and irrigation services: agricultural irrigation team or group shall be established.

Article 28. Methods of managing and operating small-scale and on-farm irrigation works

1. Grassroots-level irrigation institutions shall directly take charge of managing and operating small-scale or on-farm irrigation works.

2. If a grassroots-level irrigation institution cannot directly take charge of managing and operating a small-scale or on-farm irrigation work, a qualified organization or individual shall be selected to manage and operate that irrigation work by direct assignment or bidding. The selected organization or individual must meet relevant capacity requirements for operating the irrigation works and other relevant laws.

3. If an organization is hired to manage and operate a small-scale or on-farm irrigation work, a management and operation contract must be signed and valid for no more than 05 years.

Article 29. Operations of grassroots-level irrigation institution

1. Formulate and organize the implementation of plans for water supply, irrigation, drainage, water discharge, and maintenance of irrigation works. To be specific:

a) The formulation and implementation of plans for water supply, irrigation, drainage, water discharge, and maintenance of irrigation works shall ensure the participation by users of irrigation products and services. Such plans shall be prepared on a seasonal, crop-based, or annual basis, and shall be consistent with contracts concluded with organizations providing irrigation products and services;

b) Participate in the formulation of plans for water supply, irrigation, drainage, and water discharge of organizations providing irrigation products and services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Monitor operational performance and evaluate service quality and outcomes after each crop or production season.

2. Formulate and implement plans for protection of small-scale and on-farm irrigation works.

3. Formulate and implement other production and service provision plans. Grassroots-level irrigation institutions are encouraged provide irrigation services according to linkages in cultivation of high-value crops.

Article 30. Assets and finance of a grassroots-level irrigation institution

1. Assets:

a) State-funded irrigation works managed and operated by the grassroots-level irrigation institution as authorized;

b) Assets acquired from funds contributed by collectives or individuals, provided by the State or other organizations;

c) The grassroots-level irrigation institution shall manage, preserve, and effectively utilize the assigned assets.

2. Finance:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Members of a grassroots-level irrigation institution shall agree on the contribution levels to ensure payment for irrigation products and services as regulated, payment for costs of management, operation, maintenance and repair of the small-scale and on-farm irrigation works according to the principles of majority decision-making, full and accurate cost calculation, and transparency;

c) The grassroots-level irrigation institution shall annually formulate its financial plan, ensure the balance between revenues and expenditures, and openly and transparently record revenues and expenditures.

d) The State’s financial support for covering the costs of public irrigation products and services and maintenance funding shall comply with the prescribed roadmap for pricing of irrigation products and services;

dd) For contributions from its members and other funding sources, the ratio of these funds used for covering expenditures shall be determined by the grassroots-level irrigation institution. and specified in its charter or internal regulations.

Article 31. Establishing and strengthening grassroots-level irrigation institutions

1. Provincial-level People's Committees shall direct relevant agencies and units to formulate and implement plans for establishment and strengthening of grassroots-level irrigation institutions. To be specific:

a) In a province or city where no organization is assigned to manage and operate small-scale and on-farm irrigation works, a grassroots-level irrigation institution shall be established;

b) Commune-level agricultural irrigation boards or irrigation boards that are in charge of managing and operating small-scale and on-farm irrigation works, and are currently staffed by commune-level leaders and/of officials under the dual office-holding regime, shall be converted into cooperatives or artels;

c) Existing cooperatives or artels providing irrigation services shall strengthen their management boards and specialized departments in accordance with provisions of Article 27, and shall comply with provisions of Articles 26, 28, 29 and 30 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 32. Unions of grassroots-level irrigation institutions

1. Establishment of unions of grassroots-level irrigation institutions:

a) Grassroots-level irrigation institutions operating within the same geographical area (covering multiple hamlets and/or communes), sharing common water sources, possessing adequate operational capacity, and voluntarily entering into a cooperation agreement, may establish a union of grassroots-level irrigation institutions in order to be assigned to manage and operate water conveyance and distribution systems connected to on-farm irrigation systems; such establishment of unions of grassroots-level irrigation institutions is particularly encouraged in areas experiencing constraints in water availability or recurrent water scarcity, especially at the tail-end sections of water conveyance and distribution systems.

b) The establishment of a union of grassroots-level irrigation institutions that are cooperatives is greatly encouraged. Establishment and operation of unions of grassroots-level irrigation institutions shall comply with regulations of law on cooperatives regarding cooperative unions.

2. Management models of unions of grassroots-level irrigation institutions shall comply with regulations of law on cooperatives.

3. Operation of a union of grassroots-level irrigation institutions:

a) Formulate and organize the implementation of plans for water supply, irrigation, drainage and water discharge, and maintenance of irrigation works under its management, with a view to ensuring equitable and efficient water distribution among its members;

b) Engage in the formulation of plans for water supply, irrigation, drainage and water discharge by organizations operating provincial-level irrigation works and of its members;

c) Formulate and organize the implementation of measures for protection and safeguarding of irrigation works under its management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Grassroots-level irrigation institutions within the irrigation command area shall prepare and send written requests for transfer of management authority to the organization operating the irrigation headwork;

b) The organization operating the irrigation headwork and the union of grassroots-level irrigation institutions shall hold a meeting to discuss and agree on the transfer plan, including agreements on sharing of financial support for covering costs of use of irrigation products and services, on the basis of the transferred tasks, the irrigated and drained service area, and the existing conditions of the systems;

c) The organization operating the irrigation headwork shall cooperate with relevant authorities to organize the transfer of water conveyance and distribution systems to the union of grassroots-level irrigation institutions.

Article 33. Transfer and revocation of rights to manage and operate state-funded small-scale and on-farm irrigation works

1. Based on local actual conditions, and the capacity of the organizations responsible for managing and operating irrigation works, the specialized agencies responsible for state management of agriculture and environment under People’s Committees at all levels shall request the owner of small-scale and on-farm irrigation works to consider issuing decision on transfer or revocation of rights to manage and operate such works, according to the existing conditions of such works at the time of transfer.

2. Pursuant to the owner’s decision on transfer or revocation of rights to manage and operate small-scale and on-farm irrigation works, the relevant parties shall prepare a record of the transfer and receipt of such rights to manage and operate small-scale and on-farm irrigation works using Form No. 08 Appendix I enclosed herewith.

Chapter VI

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 34. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Circular No. 05/2018/TT-BNNPTNT dated May 15, 2018 of the Minister of Agriculture and Rural Development of Vietnam, and the Circular No. 03/2022/TT-BNNPTNT dated June 16, 2022 of Minister of Agriculture and Rural Development of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. Clause 3 and clause 6 Article 3, Articles 4, 5 and 8, Appendix II and Appendix II enclosed with the Circular No. 20/2025/TT-BNNMT dated June 19, 2025 of the Minister of Agriculture and Environment of Vietnam are abrogated.

4. Decisions on approval of operational procedures, and decisions on approval of boundary marker placement plans shall be issued in both hard-copy and electronic formats. Decisions on approval of operational procedures and decisions on approval of boundary marker placement plans which bear valid digital signatures or electronic signatures of the competent authorities, issued through online public service systems, shall have the same legal validity as hard-copy versions, and may be lawfully used in accordance with regulations of law.

Article 35. Transition

1. For irrigation works whose operation and protection involve 02 or more provincial-level administrative units and where there are changes arising following the rearrangement of provincial-level administrative units, the organization managing and operating such works shall continue managing and operating such works until a decision is issued by the relevant competent authority.

2. No later than 03 years from the effective date of this Circular, Provincial-level People’s Committees shall review, update, and complete the formulation and approval of operational procedures for irrigation works in their provinces or cities in accordance with provisions of this Circular.

3. Locations of delivery and acceptance points for irrigation products and services which have been determined before the effective date of this Circular shall remain valid and continue to be used.

4. Plans for placement of boundary markers for delineating protection zones of irrigation works which have been approved before the effective date of this Circular shall remain valid and continue to be implemented.

5. Any difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Hoang Hiep

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 08/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Số hiệu: 08/2026/TT-BNNMT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Ngày ban hành: 26/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản