Luật Đất đai 2024

Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu 05/2011/TT-BTP
Cơ quan ban hành Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 16/02/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đinh Trung Tụng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
60
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành
Số hiệu: 05/2011/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Đinh Trung Tụng
Ngày ban hành: 16/02/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:

“2. Các loại hợp đồng không phải là hợp đồng thuê mua tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không, hợp đồng thuê mua tàu biển nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam theo quy định của pháp luật về đăng ký và mua bán tàu biển được đăng ký, cụ thể là:

2.1. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán (gọi chung là hợp đồng mua trả chậm, trả dần) quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP);

2.2. Hợp đồng thuê tài sản có thời hạn từ một năm trở lên quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, bao gồm:

a) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản từ một năm trở lên;

b) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản dưới một năm, nhưng các bên giao kết hợp đồng thỏa thuận về việc gia hạn và tổng thời hạn thuê (bao gồm cả thời hạn gia hạn) từ một năm trở lên;

2.3. Hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;

2.4. Hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ, bao gồm quyền đòi nợ hiện có hoặc quyền đòi nợ hình thành trong tương lai;

2.5. Các loại hợp đồng khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của Cơ quan đăng ký tàu biển và Cục Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật về hàng hải và pháp luật về hàng không”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên
...
2. Việc đăng ký hợp đồng (trừ hợp đồng thuê mua tàu bay dân dụng) bao gồm các loại hợp đồng sau đây:

2.1. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán (gọi chung là hợp đồng mua trả chậm, trả dần) quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP);

2.2. Hợp đồng thuê tài sản có thời hạn từ một năm trở lên quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, bao gồm:

a) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản từ một năm trở lên;

b) Hợp đồng có thời hạn thuê tài sản dưới một năm, nhưng các bên giao kết hợp đồng thỏa thuận về việc gia hạn và tổng thời hạn thuê (bao gồm cả thời hạn gia hạn) từ một năm trở lên;

2.3. Hợp đồng cho thuê tài chính quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính;

2.4. Hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ, bao gồm quyền đòi nợ hiện có hoặc quyền đòi nợ hình thành trong tương lai.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
2. Sửa đổi khoản 6 ... Điều 3 như sau:

“6. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ; quyền được bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng.

Xem nội dung VB
Điều 3. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên

Các tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên bao gồm:
...
6. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ, các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở);
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
3. Sửa đổi khoản 1 ... Điều 4 như sau:

“1. Trung tâm Đăng ký có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên (sau đây gọi là đăng ký, thông báo, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên)”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phạm vi thẩm quyền của Trung tâm Đăng ký

1. Trung tâm Đăng ký có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin về tài sản kê biên (sau đây gọi là đăng ký, thông báo, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên) theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước, không phân biệt thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi Trung tâm Đăng ký đặt trụ sở.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
3. ... bãi bỏ khoản 2 Điều 4

Xem nội dung VB
Điều 4. Phạm vi thẩm quyền của Trung tâm Đăng ký
...
2. Cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn một trong các Trung tâm Đăng ký thực hiện việc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
4. Sửa đổi điểm 1.1... khoản 1 Điều 5 như sau:

“1.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên theo đúng thứ tự tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên trong Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin; cán bộ tiếp nhận đơn ghi số thứ tự tiếp nhận đơn tại mục “số đơn” của “phần ghi của cơ quan đăng ký” trong đơn yêu cầu đăng ký.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký

1. Khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên, Trung tâm Đăng ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên theo đúng thứ tự tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên trong Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
4. Sửa đổi ...điểm 1.2... khoản 1 Điều 5 như sau:
...
1.2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án có xác nhận của Trung tâm Đăng ký.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký

1. Khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên, Trung tâm Đăng ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
1.2. Cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, kết quả thông báo việc kê biên có xác nhận của Trung tâm Đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
4. Sửa đổi ...điểm 1.3 ... khoản 1 Điều 5 như sau:
...
1.3. Cấp bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án có xác nhận của Trung tâm Đăng ký nếu cá nhân, tổ chức có yêu cầu.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký

1. Khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên, Trung tâm Đăng ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
1.3. Cấp bản sao của văn bản chứng nhận nội dung đăng ký có xác nhận của Trung tâm Đăng ký nếu cá nhân, tổ chức có yêu cầu;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
4. Sửa đổi điểm ...1.6 khoản 1 Điều 5 như sau:
...
1.6. Từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 10a của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký

1. Khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên, Trung tâm Đăng ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
1.6. Từ chối đăng ký khi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 83/2010/NĐ-CP);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
5. Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 như sau:

“2.1. Thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm; yêu cầu đăng ký bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng bảo đảm mới; yêu cầu thay đổi thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm tiếp theo mà tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo đảm các bên không có thỏa thuận về việc bảo đảm cho các nghĩa vụ phát sinh trong tương lai”.

Xem nội dung VB
Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án
...
2. Trong các trường hợp sau đây thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo được nhập vào Cơ sở dữ liệu.

2.1. Thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm; yêu cầu đăng ký bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên ký kết hợp đồng bảo đảm mới; yêu cầu thay đổi số hợp đồng và thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
9. Bãi bỏ điểm 1.2 ...

Xem nội dung VB
Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí

1. Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên áp dụng đối với khách hàng thường xuyên gồm:
...
1.2. Nộp tiền vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký mở tại ngân hàng;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
9. ... sửa đổi điểm 1.3 khoản 1... Điều 12 như sau:

“1.3. Thanh toán ủy nhiệm thu, thanh toán ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán từ số tiền tạm ứng đã nộp vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký.

Việc nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức ủy nhiệm thu hoặc ủy nhiệm chi được thực hiện theo thông báo thanh toán định kỳ hàng tháng. Khách hàng phải thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hàng tháng chậm nhất vào ngày 28 của tháng kế tiếp.

Xem nội dung VB
Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí

1. Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên áp dụng đối với khách hàng thường xuyên gồm:
...
1.3. Thanh toán ủy nhiệm thu, thanh toán ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán từ số tiền tạm ứng đã nộp vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký.

Việc nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức ủy nhiệm thu hoặc ủy nhiệm chi được thực hiện theo thông báo thanh toán định kỳ hàng tháng. Khách hàng phải thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
9. ... sửa đổi khoản 2... Điều 12 như sau:
...
2. Khách hàng không thường xuyên thực hiện việc thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí
...
2. Khách hàng không thường xuyên thực hiện việc thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại một trong các điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
9. Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 12 như sau:

Xem nội dung VB
Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí
...
3. Trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hoặc không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ tạm khóa mã khách hàng thường xuyên. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày mã khách hàng thường xuyên bị tạm khóa, nếu khách hàng thường xuyên vẫn không thanh toán lệ phí, phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ khóa mã khách hàng thường xuyên và chỉ kích hoạt lại mã khách hàng thường xuyên khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ lệ phí, phí.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
11. Sửa đổi điểm 2.1 ... khoản 2... Điều 13 như sau:

“2.1. Kiểm tra các thông tin kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo không thuộc một trong các trường hợp từ chối quy định tại Điều 10a của Thông tư này thì cán bộ tiếp nhận đơn ghi số thứ tự tiếp nhận đơn tại mục “số đơn” của “phần ghi của cơ quan đăng ký” trong đơn yêu cầu đăng ký; thời điểm nhận đơn yêu cầu đăng ký, thời điểm nhận văn bản thông báo (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo, đơn yêu cầu cung cấp thông tin và cấp Phiếu hẹn trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo, đơn yêu cầu cung cấp thông tin được nộp trực tiếp.

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên
...
2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc sau đây:

2.1. Kiểm tra các thông tin kê khai trên đơn, văn bản thông báo. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo không thuộc một trong các trường hợp từ chối quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP thì người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận đơn, văn bản thông báo (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin và cấp Phiếu hẹn trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo được nộp trực tiếp;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
11. Sửa đổi điểm ... 2.3 khoản 2... Điều 13 như sau:
...
2.3. Trả Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án có xác nhận của Trung tâm Đăng ký và Đơn yêu cầu đăng ký có dấu giáp lai của Trung tâm Đăng ký theo một trong các phương thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên
...
2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc sau đây:
...
2.3. Trả văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, thông báo có xác nhận của Trung tâm Đăng ký theo một trong các phương thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên (nếu có yêu cầu).
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
11. Sửa đổi ... khoản 4 Điều 13 như sau:
...
4. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên phát hiện đơn yêu cầu, văn bản thông báo trùng với đơn yêu cầu đã đăng ký và văn bản thông báo đã thông báo trước đó thì người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu xóa đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo cho Trung tâm Đăng ký.

Người yêu cầu đăng ký phải nộp lệ phí đăng ký đối với những đơn đăng ký trùng lặp.

Trình tự, thủ tục xóa đăng ký, xóa thông báo được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên
...
4. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên đã gửi đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên nhưng sau đó phát hiện đơn yêu cầu, văn bản thông báo đó trùng với đơn yêu cầu đã đăng ký và văn bản thông báo đã thông báo trước đó thì người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu xóa đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo cho Trung tâm Đăng ký.

Trình tự, thủ tục xóa đăng ký, xóa thông báo được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
12. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

Trung tâm Đăng ký gửi 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án có xác nhận của Trung tâm Đăng ký về việc xử lý tài sản của bên bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm, bên bán tài sản trả chậm, trả dần cho bên bảo đảm, bên cho bên bảo đảm thuê tài sản, bên cho bên bảo đảm thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ từ bên bảo đảm theo địa chỉ được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
...
2. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

Trung tâm Đăng ký gửi văn bản chứng nhận nội dung đăng ký có xác nhận của Trung tâm Đăng ký về việc xử lý tài sản của bên bảo đảm cho các bên có liên quan sau đây (nếu có) theo địa chỉ được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu: bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm; bên bán tài sản trả chậm, trả dần cho bên bảo đảm; bên cho bên bảo đảm thuê tài sản; bên cho bên bảo đảm thuê tài chính; bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ từ bên bảo đảm.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
13. Bãi bỏ điểm 1.3 khoản 1 ...

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, nội dung đã thông báo về tài sản kê biên thi hành án

1. Người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo khi có một trong các căn cứ sau đây:
...
1.3. Thay đổi biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm đã đăng ký;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
13. ... sửa đổi khoản 4...Điều 15 như sau:
...
“4. Trong trường hợp thay đổi tên của bên nhận bảo đảm hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm trong nhiều giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì người yêu cầu đăng ký có thể nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm đối với tất cả các giao dịch bảo đảm đó. Hồ sơ đăng ký thay đổi gồm có:

4.1. Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký;

4.2. Văn bản uỷ quyền (nếu có);

4.3. Danh mục các số đơn yêu cầu đăng ký cần đăng ký thay đổi.

Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, nội dung đã thông báo về tài sản kê biên thi hành án
...
4. Trong trường hợp thay đổi tên của bên nhận bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên nhận bảo đảm hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm trong nhiều giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì người yêu cầu đăng ký có thể nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm đối với tất cả các giao dịch bảo đảm đó. Hồ sơ đăng ký gồm có:

4.1. Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký;

4.2. Văn bản ủy quyền (nếu có);

4.3. Danh mục các giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký.

Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
15. Sửa đổi khoản 3... Điều 17 như sau:

“3. Sau khi nhận đơn yêu cầu xóa đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án
...
3. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

Trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm hoặc người được bên bảo đảm ủy quyền hoặc bên mua tài sản trả chậm, trả dần, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người được ủy quyền, người phải thi hành án thì người thực hiện đăng ký gửi cho bên nhận bảo đảm hoặc bên bán tài sản trả chậm, trả dần, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, cơ quan thi hành án dân sự một (01) bản văn bản chứng nhận nội dung xóa đăng ký, xóa thông báo theo địa chỉ ghi trên đơn hoặc văn bản thông báo việc kê biên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
17. Sửa đổi khoản 1... Điều 18 như sau:

“1. Người yêu cầu đăng ký gửi đơn yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên gửi văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án qua thư điện tử ở dạng dữ liệu đính kèm (định dạng file ảnh). Trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án ở dạng dữ liệu ký tự (định dạng file text) thì người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên gửi thêm định dạng file text qua thư điện tử.

Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo thuộc một trong các trường hợp từ chối quy định tại Điều 10a thì người thực hiện đăng ký từ chối đăng ký thông qua thư điện tử đã gửi đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên qua thư điện tử

1. Người yêu cầu đăng ký gửi đơn yêu cầu đăng ký. Chấp hành viên gửi văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án qua thư điện tử ở dạng dữ liệu đính kèm (định dạng file ảnh) và dạng dữ liệu ký tự (định dạng file text).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
17. ... bãi bỏ điểm 3.1 ... Điều 18

Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên qua thư điện tử
...
3. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, Trung tâm Đăng ký thực hiện các công việc sau đây:

3.1. Thông báo qua thư điện tử cho người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên về việc đã hoàn thành đăng ký, thông báo
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
17. Sửa đổi ...điểm 3.2 khoản 3 Điều 18 như sau:
...
3.2. Trả kết quả đăng ký theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 13 Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên qua thư điện tử
...
3. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, Trung tâm Đăng ký thực hiện các công việc sau đây:

3.2. Trả văn bản chứng nhận nội dung đăng ký, thông báo có xác nhận của Trung tâm Đăng ký, nếu người yêu cầu đăng ký hoặc Chấp hành viên có yêu cầu.o
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
19. Sửa đổi khoản 1... Điều 19 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Trung tâm Đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu để làm cơ sở chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến tài sản bảo đảm.”

Xem nội dung VB
Điều 19. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông tin về tài sản kê biên để thi hành án

1. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Trung tâm Đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu để làm cơ sở chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến tài sản là động sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
19. Sửa đổi ... khoản 2 Điều 19 như sau:
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản dự định kê biên trước khi ra quyết định kê biên theo các tiêu chí tìm kiếm thông tin quy định tại Điều 20 của Thông tư này trước khi ra quyết định kê biên”.

Xem nội dung VB
Điều 19. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông tin về tài sản kê biên để thi hành án
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản dự định kê biên trước khi ra quyết định kê biên tài sản để thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án với các nội dung sau đây:

2.1. Tài sản đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

2.2. Tài sản mà người phải thi hành án mua trả chậm, trả dần và bên bán có bảo lưu quyền sở hữu;

2.3. Tài sản mà người phải thi hành án thuê có thời hạn từ một năm trở lên hoặc là tài sản thuê tài chính;

2.4. Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
20. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã được công nhận tư cách khách hàng thường xuyên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và thông báo mã số khách hàng thường xuyên cho tổ chức, cá nhân để thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên theo hướng dẫn của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
2, Việc công nhận và cấp mã số khách hàng thường xuyên được thực hiện theo Quy chế cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã được công nhận tư cách khách hàng thường xuyên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và thông báo mã số khách hàng thường xuyên cho tổ chức, cá nhân để thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên theo hướng dẫn của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
2. ...bổ sung khoản 6a, 6b Điều 3 như sau:
...
6a. Quyền tài sản phát sinh từ các hợp đồng, giao dịch về bất động sản phù hợp với quy định tại Điều 181 Bộ luật Dân sự năm 2005 và quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010, cụ thể là: Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng góp vốn xây dựng nhà ở, hợp đồng hợp tác kinh doanh nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) của tổ chức, cá nhân mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo các dự án xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, góp vốn, hợp tác kinh doanh tài sản khác gắn liền với đất; Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ở gắn với hạ tầng kỹ thuật được chủ đầu tư dự án giao kết hợp pháp theo quy định của pháp luật về nhà ở; Các khoản phải thu, quyền thụ hưởng bảo hiểm, các khoản phí mà chủ đầu tư thu được trong quá trình đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án xây dựng nhà ở; Các khoản lợi thu được từ việc kinh doanh, khai thác giá trị của quyền sử dụng đất hoặc hạ tầng kỹ thuật trên đất (lợi tức của thửa đất hoặc của hạ tầng kỹ thuật trên đất); Quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật.

6b. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng, giao dịch về tàu bay, tàu biển phù hợp với quy định tại Điều 181 Bộ luật Dân sự năm 2005 và quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 47 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010, cụ thể là: Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đóng tàu biển; Quyền bồi hoàn, quyền bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng mua bán tàu bay, tàu biển; quyền thụ hưởng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với tàu bay, tàu biển; lợi tức thu được từ việc khai thác tàu bay, tàu biển; Quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên

Các tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên bao gồm:

1. Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác; các phương tiện giao thông đường sắt;

2. Tàu cá, các phương tiện giao thông đường thủy nội địa;

3. Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các hàng hóa khác, kim khí quý, đá quý;

4. Tiền Việt Nam, ngoại tệ;

5. Cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ quỹ, séc và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch;

6. Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ, các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở);

7. Quyền tài sản đối với phần vốn trong doanh nghiệp, dự án;

8. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, chi phí san lấp, giải tỏa, giải phóng mặt bằng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;

9. Lợi tức, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm hoặc các lợi ích khác thu được từ tài sản bảo đảm nêu tại Điều này;

10. Các động sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 174 của Bộ luật Dân sự;

11. Các tài sản gắn liền với đất không thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như: tài sản gắn liền với đất được xây dựng trên nhiều thửa đất (tài sản liên tuyến); nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất); các công trình phụ trợ như nhà để xe, nhà bếp, nhà thép tiền chế, khung nhà xưởng, nhà kho; giếng nước; giếng khoan; giàn khoan; bể nước; sân; tường rào; cột điện; trạm điện; trạm bơm, hệ thống phát, tải điện; hệ thống hoặc đường ống cấp thoát nước sinh hoạt; đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 8 và 10 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
6. Bổ sung Điều 8a như sau:

“Điều 8a. Mô tả tài sản bảo đảm

1. Người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo về kê biên tài sản thi hành án mô tả tài sản theo đúng hướng dẫn kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

2. Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là phương tiện giao thông cơ giới) và tài sản này không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc không phải là tài sản hình thành trong tương lai thì người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo kê biên tài sản thi hành án mô tả chính xác số khung của phương tiện giao thông cơ giới đó trên đơn yêu cầu đăng ký. Mỗi một số khung của phương tiện giao thông cơ giới được kê khai tương ứng với một ô số thứ tự trên Đơn yêu cầu đăng ký.

Trường hợp số khung của phương tiện giao thông cơ giới có ký tự đặc biệt (ví dụ: dấu *; #...) thì người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo về kê biên tài sản thi hành án mô tả đầy đủ số khung (số, chữ và ký tự đặc biệt) tại trường “Mô tả tài sản” trên đơn yêu cầu đăng ký.

3. Trường hợp mô tả tài sản của đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký chỉ kê khai tài sản cần xử lý đã được mô tả trong đơn yêu cầu đăng ký lần đầu (hoặc đăng ký thay đổi có tài sản đó) và kê khai chính xác số đơn yêu cầu đăng ký đó.

4. Trường hợp tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho, quyền tài sản thì người yêu cầu đăng ký có thể mô tả tài sản như sau:

4.1. Tên hàng hóa, chủng loại, số lượng, địa chỉ cụ thể của kho hàng hoặc các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa đó trong trường hợp tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc hàng tồn kho;

4.2. Tên cụ thể của quyền tài sản, căn cứ pháp lý phát sinh quyền, giá trị thành tiền của quyền tài sản (nếu có) hoặc các thông tin khác có liên quan đến quyền tài sản đó trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền tài sản”.
...
8. Bổ sung Điều 10a như sau:

“Điều 10a. Từ chối đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, từ chối gửi thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông cơ giới

1. Trung tâm Đăng ký từ chối đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tài sản bảo đảm không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký;

b) Đơn yêu cầu đăng ký không hợp lệ do người yêu cầu đăng ký không kê khai đầy đủ, không đúng theo hướng dẫn kê khai đối với các nội dung bắt buộc phải kê khai trên Đơn yêu cầu đăng ký;

c) Mô tả tài sản bảo đảm không đúng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 8a của Thông tư này;

d) Không nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin, phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót đối với trường hợp đã xóa đăng ký hoặc chưa đăng ký đối với giao dịch đó;

e) Tài sản kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký không rõ ràng, không kê khai bằng tiếng Việt có dấu dẫn đến việc không xác định được loại tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm có tên riêng bằng tiếng nước ngoài;

g) Người yêu cầu đăng ký sử dụng mã số khách hàng thường xuyên của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

h) Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự đã có văn bản yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 178 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.

2. Trung tâm Đăng ký từ chối gửi thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông cơ giới trong trường hợp Văn bản yêu cầu thông báo thế chấp phương tiện giao thông không kê khai đầy đủ thông tin về phương tiện giao thông cơ giới theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA)”.
...
10. Bổ sung các Điều 12a, 12b, 12c, 12d và 12đ, 12e, 12f như sau:

“Điều 12 a. Yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên

1. Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên thì nộp một (01) bộ hồ sơ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

Hồ sơ yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên gồm:

a) Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên (01 bản chính);

b) Bản sao có chứng thực (01 bản) của một trong các loại giấy tờ xác định tư cách pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp là: Chứng minh nhân dân (áp dụng đối với cá nhân); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập (áp dụng đối với tổ chức).

Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, thì tổ chức, cá nhân chỉ cần nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính giấy tờ xác định tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân để đối chiếu.

2. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm phải cấp mã số khách hàng thường xuyên và thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng phương thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Việc cấp mã số khách hàng thường xuyên được thực hiện đồng thời với việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến.

3. Trong trường hợp có yêu cầu cấp lại mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến thì khách hàng thường xuyên phải có văn bản đề nghị Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp lại mã số khách hàng thường xuyên, tài khoản đăng ký trực tuyến đã được cấp.

Điều 12b. Ủy quyền sử dụng mã số khách hàng thường xuyên

1. Khách hàng thường xuyên gửi Văn bản đề nghị được ủy quyền sử dụng mã số khách hàng thường xuyên (01 bản chính) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; trong trường hợp nộp trực tiếp thì khách hàng thường xuyên chỉ cần nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính văn bản ủy quyền để đối chiếu.

2. Khách hàng thường xuyên và bên được ủy quyền đều phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định.

3. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của khách hàng thường xuyên, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản qua đường bưu điện và thư điện tử cho khách hàng thường xuyên; thông báo qua thư điện tử đến các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản về việc ủy quyền sử dụng mã số khách hàng thường xuyên.

4. Khi có yêu cầu chấm dứt việc ủy quyền, khách hàng thường xuyên gửi Văn bản đề nghị chấm dứt việc ủy quyền (01 bản chính) qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; trong trường hợp nộp trực tiếp thì khách hàng thường xuyên chỉ cần nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị chấm dứt việc ủy quyền hoặc kể từ ngày khách hàng thường xuyên, bên được ủy quyền không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện và thư điện tử cho khách hàng thường xuyên, thông báo qua thư điện tử đến các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản về việc chấm dứt ủy quyền đăng ký theo mã số khách hàng thường xuyên.

Điều 12c. Thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên

1. Trong trường hợp có thay đổi thông tin về tên, địa chỉ, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý thì khách hàng thường xuyên phải nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên theo phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

2. Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên gồm:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi (01 bản chính);

b) Giấy tờ xác định tư cách pháp lý nêu tại điểm b khoản 1 Điều 12a của Thông tư này để chứng minh sự thay đổi hoặc sai sót khi kê khai.

3. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên hợp lệ, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm chỉnh lý nội dung thay đổi thông tin về khách hàng thường xuyên.

Điều 12d. Từ chối cấp mã số khách hàng thường xuyên

1. Các trường hợp từ chối cấp mã số khách hàng thường xuyên gồm:

a) Đơn yêu cầu đăng ký khách hàng thường xuyên không đúng mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Hồ sơ yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên thiếu một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 12a của Thông tư này.

2. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cấp mã số khách hàng thường xuyên, nếu có một trong các căn cứ từ chối thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm gửi văn bản từ chối cấp mã số khách hàng thường xuyên qua đường bưu điện đến người yêu cầu đăng ký, trong đó phải nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người yêu cấu đăng ký thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 12đ. Tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên

1. Việc tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị bằng văn bản của các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản do khách hàng thường xuyên không nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo đúng quy định;

b) Khách hàng thường xuyên không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định;

c) Khách hàng thường xuyên vi phạm quy chế sử dụng mã số khách hàng thường xuyên;

d) Khách hàng thường xuyên cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng mã số khách hàng thường xuyên, mà không thực hiện đúng quy định tại Điều 12b của Thông tư này;

đ) Theo yêu cầu bằng văn bản của khách hàng thường xuyên.

2. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện việc tạm ngưng sử dụng đối với mã số khách hàng thường xuyên đó.

3. Trong trường hợp khách hàng thường xuyên có Văn bản đề nghị tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên trước ngày Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có Văn bản thông báo về việc nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật thì không phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên của năm đó.

Trường hợp khách hàng thường xuyên có văn bản đề nghị tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên sau ngày Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có Văn bản thông báo về việc nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên của năm đó.

Điều 12e. Kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên

1. Việc kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Khách hàng thường xuyên đã nộp đầy đủ lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin, phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật;

b) Khách hàng thường xuyên có văn bản cam kết không tiếp tục vi phạm quy chế sử dụng mã số khách hàng thường xuyên;

c) Khách hàng thường xuyên đã thực hiện việc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng mã số khách hàng thường xuyên theo đúng thủ tục quy định tại Điều 12b của Thông tư này;

d) Khách hàng thường xuyên có văn bản đề nghị kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên sau khi có yêu cầu tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên.

2. Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày khách hàng chứng minh được có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện ngay việc kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên.

Điều 12f. Ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và sử dụng lại mã số khách hàng thường xuyên

1. Việc ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Khách hàng thường xuyên có văn bản đề nghị ngưng việc sử dụng mã số khách hàng thường xuyên sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

b) Khách hàng thường xuyên không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên trong 12 tháng liên tiếp kể từ thời điểm Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có Văn bản thông báo về việc nợ phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

c) Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày tạm ngưng sử dụng mã số khách hàng thường xuyên theo quy định tại Điều 12e của Thông tư này, mà khách hàng vẫn không có nhu cầu kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên.

2. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thực hiện việc kích hoạt lại mã số khách hàng thường xuyên đã bị ngưng sử dụng sau khi khách hàng thực hiện đầy đủ thủ tục quy định tại Điều 12a của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng và thông báo việc kê biên
...
Điều 3. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm và thông báo việc kê biên
...
Điều 4. Phạm vi thẩm quyền của Trung tâm Đăng ký
...
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký
...
Điều 6. Người yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, người có trách nhiệm thông báo và yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên
...
Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án
...
Điều 8. Kê khai thông tin về các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, Chấp hành viên thực hiện việc thông báo và người phải thi hành án
...
Điều 9. Ký đơn yêu cầu đăng ký
...
Điều 10. Thời điểm tiếp nhận đơn đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên
...
Điều 11. Lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin
...
Điều 12. Phương thức nộp phí, lệ phí
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 8 và 10 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
7. Bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Trong trường hợp bên nhận bảo đảm không ký vào đơn yêu cầu xóa đăng ký thì đơn yêu cầu xóa đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm và người yêu cầu đăng ký nộp kèm theo bản chính hoặc bản sao (có chứng thực) văn bản đồng ý xóa đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc văn bản thông báo giải chấp của bên nhận bảo đảm cùng với đơn yêu cầu xóa đăng ký”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Ký đơn yêu cầu đăng ký

1. Đơn yêu cầu đăng ký phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của tổ chức, cá nhân là các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc người được tổ chức, cá nhân đó ủy quyền; Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản hoặc người được ủy quyền, trong trường hợp Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản là người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc người được một trong các bên này ủy quyền trong các trường hợp sau đây:

2.1. Trong trường hợp một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng không chịu ký vào đơn yêu cầu đăng ký thì người yêu cầu đăng ký nộp bản sao văn bản về giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc giấy tờ chứng minh căn cứ của việc đăng ký kèm theo đơn yêu cầu đăng ký (01 bản);

2.2. Trong trường hợp yêu cầu đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm, rút bớt tài sản bảo đảm, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm thì đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền yêu cầu đăng ký;

2.3. Trong trường hợp yêu cầu đăng ký thay đổi về bên bán trả chậm, trả dần, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người được các bên nêu trên ủy quyền thì đơn yêu cầu đăng ký chỉ cần chữ ký, con dấu (nếu có) của chính các bên đó.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
13. ... bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
...
5. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã kê khai cụ thể số lượng hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh trên Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và số lượng hàng hóa tăng so với mô tả ban đầu thì người yêu cầu đăng ký thực hiện việc đăng ký thay đổi theo thủ tục được quy định tại Điều 15 của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, nội dung đã thông báo về tài sản kê biên thi hành án

1. Người yêu cầu đăng ký, Chấp hành viên nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo khi có một trong các căn cứ sau đây:

1.1. Rút bớt, bổ sung, thay thế một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, người phải thi hành án; thay đổi tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng và của người phải thi hành án;

1.2. Rút bớt, bổ sung tài sản trong giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký mà không ký kết hợp đồng bảo đảm mới; rút bớt, bổ sung tài sản trong văn bản thông báo việc kê biên tài sản;

1.3. Thay đổi biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm đã đăng ký;

1.4. Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành, trừ trường hợp tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là phương tiện giao thông cơ giới đã ghi số khung khi đăng ký giao dịch bảo đảm;

1.5. Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên;

1.6. Thay đổi nội dung khác đã đăng ký, thông báo.

2. Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, Chấp hành viên nộp một (01) bản văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo cho Trung tâm Đăng ký.

3. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc văn bản yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện các công việc theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

4. Trong trường hợp thay đổi tên của bên nhận bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên nhận bảo đảm hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm trong nhiều giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì người yêu cầu đăng ký có thể nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu đăng ký thay đổi tên hoặc thay đổi bên nhận bảo đảm đối với tất cả các giao dịch bảo đảm đó. Hồ sơ đăng ký gồm có:

4.1. Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký;

4.2. Văn bản ủy quyền (nếu có);

4.3. Danh mục các giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký.

Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14, 16 và 18 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
14. Bổ sung Điều 15a như sau:

“Điều 15a. Các trường hợp đăng ký mới khi có sự thay đổi thông tin về nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

1. Các trường hợp đăng ký mới khi có sự thay đổi thông tin về nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký gồm:

a) Ký hợp đồng bảo đảm mới để bổ sung tài sản bảo đảm;

b) Thay đổi số hợp đồng và thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.

2. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này”.
...
16. Bổ sung Điều 17a như sau:

“Điều 17a. Thủ tục thông báo thế chấp phương tiện giao thông cơ giới

Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký có văn bản yêu cầu thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông cơ giới và nộp phí yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này thì Trung tâm Đăng ký có trách nhiệm gửi Văn bản thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông (đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi hoặc xóa đăng ký) đến Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền lưu hành tài sản theo quy định tại Điều 10 của Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA sau khi thực hiện xong việc đăng ký giao dịch bảo đảm”.
...
18. Bổ sung Điều 18a như sau:

“Điều 18a. Lưu trữ hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

1. Các Trung tâm Đăng ký thực hiện việc lưu hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên bằng phương thức lưu trữ điện tử theo quy định tại Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.

2. Khi yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản theo phương thức trực tiếp, thư điện tử, fax hoặc bưu điện đã được giải quyết xong thì cán bộ lưu trữ có trách nhiệm sao lưu toàn bộ hồ sơ vào ổ cứng dùng để lưu trữ theo thứ tự ngày, tháng, năm và bổ sung ký hiệu chữ E (thư điện tử), F (fax), B (bưu điện), T (trực tiếp) ở đầu dãy số đơn yêu cầu đăng ký để thuận tiện cho việc quản lý, tra cứu”.

Xem nội dung VB
Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, TÀI SẢN KÊ BIÊN THI HÀNH ÁN

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN

Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, nội dung đã thông báo về tài sản kê biên thi hành án
...
Điều 16. Trình tự, thủ tục sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký, thông báo việc kê biên tài sản do lỗi của người thực hiện đăng ký
...
Điều 17. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án
...
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên qua thư điện tử
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14, 16 và 18 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp
...
15. ... bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 17 như sau:
...
4. Trường hợp xóa đăng ký mà thông tin về một trong các bên hoặc các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng được kê khai trên Đơn yêu cầu xóa đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu đăng ký thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký đồng thời với thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng.

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15 của Thông tư này và trình tự, thủ tục xóa đăng ký được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

5. Trong trường hợp bên nhận bảo đảm yêu cầu xóa nhiều giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu xóa đăng ký đối với tất cả các giao dịch bảo đảm đó. Hồ sơ xóa đăng ký gồm có:

5.1. Đơn yêu cầu xóa đăng ký;

5.2. Văn bản ủy quyền (nếu có);

5.3. Danh mục các số đơn đã đăng ký cần xóa đăng ký.

Trình tự, thủ tục xóa đăng ký được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này”.

Xem nội dung VB
Điều 17. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản đơn yêu cầu xóa đăng ký cho Trung tâm Đăng ký.

2. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày giải tỏa việc kê biên tài sản hoặc hoàn tất việc xử lý tài sản kê biên, Chấp hành viên phải gửi một (01) bản văn bản yêu cầu xóa thông báo việc kê biên tài sản thi hành án cho Trung tâm Đăng ký.

3. Sau khi nhận đơn yêu cầu đăng ký, văn bản yêu cầu xóa thông báo, người thực hiện đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.

Trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm hoặc người được bên bảo đảm ủy quyền hoặc bên mua tài sản trả chậm, trả dần, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ hoặc người được ủy quyền, người phải thi hành án thì người thực hiện đăng ký gửi cho bên nhận bảo đảm hoặc bên bán tài sản trả chậm, trả dần, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, cơ quan thi hành án dân sự một (01) bản văn bản chứng nhận nội dung xóa đăng ký, xóa thông báo theo địa chỉ ghi trên đơn hoặc văn bản thông báo việc kê biên.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014 (VB hết hiệu lực: 04/08/2018)
Nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản được hướng dẫn bởi Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV có hiệu lực từ ngày 11/11/2014
Nhằm áp dụng thống nhất các quy định của Thông tư số 08/2014/TT-BTP ngày 26/02/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP và Thông tư số 22/2010/TT-BTP (sau đây gọi là Thông tư số 08/2014/TT-BTP), Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đề nghị các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản (sau đây gọi là Trung tâm Đăng ký) lưu ý thực hiện một số một số nội dung sau đây:

1. Đối với trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai nhiều số hợp đồng

Theo hướng dẫn kê khai đăng ký tại Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp thì Đơn yêu cầu đăng ký chỉ kê khai một (01) giao dịch bảo đảm (nghĩa là một (01) hợp đồng bảo đảm) tại mục 5 (Số giao dịch bảo đảm, hợp đồng). Do vậy, Cục Đăng ký đề nghị Trung tâm Đăng ký hướng dẫn khách hàng chỉ kê khai một (01) số hợp đồng bảo đảm tại mục “Số giao dịch bảo đảm, hợp đồng” trên Đơn yêu cầu đăng ký. Trong trường hợp khách hàng kê khai nhiều số hợp đồng bảo đảm tại cùng một (01) Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm thì Trung tâm Đăng ký từ chối đăng ký theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp kê khai Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến không đúng giao diện

Trường hợp khách hàng thực hiện đăng ký trên hệ thống đăng ký trực tuyến, nhưng kê khai nội dung đăng ký không đúng giao diện của Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến (Ví dụ: Yêu cầu đăng ký thay đổi, nhưng lại kê khai trên giao diện đơn đăng ký lần đầu) thì Trung tâm Đăng ký hủy đơn yêu cầu đăng ký với lý do người yêu cầu đăng ký đã kê khai không đúng mẫu Đơn yêu cầu đăng ký.

3. Đối với yêu cầu gửi thông báo về việc xóa thế chấp phương tiện giao thông cơ giới nhưng trước đó giao dịch bảo đảm đã bị xóa đăng ký

Trong trường hợp khách hàng yêu cầu Trung tâm Đăng ký gửi Thông báo về việc xóa thế chấp phương tiện giao thông cơ giới, nhưng trước đó việc đăng ký giao dịch bảo đảm đã chấm dứt do quá thời hạn 05 năm theo quy định tại Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm thì các Trung tâm Đăng ký không thực hiện việc gửi Thông báo về việc xóa đăng ký thế chấp phương tiện giao thông, mà hướng dẫn khách hàng xuất trình văn bản giải chấp hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp trong việc cấp lại, cấp đổi Giấy đăng ký phương tiện giao thông hoặc chuyển quyền sở hữu đối với phương tiện giao thông theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT/BTP-BGTVT-BTNMT-BCA.

4. Lưu ý về việc hủy, từ chối đăng ký đối với một số trường hợp cụ thể

4.1. Trường hợp tài sản bảo đảm là tàu ngủ đêm vỏ gỗ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi thì “tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm là phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, trên hành trình có neo lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm.” Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2011/TT-BTP và điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thì Trung tâm Đăng ký không từ chối/hủy Đơn yêu cầu đăng ký với lý do tài sản bảo đảm không thuộc thẩm quyền trong trường hợp kê khai tài sản là tàu ngủ đêm vỏ gỗ.

4.2. Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho công trình/dự án xây dựng, cải tạo tài sản gắn liền với đất

Trên thực tế, tài sản hình thành từ vốn vay cho các công trình/dự án xây dựng, cải tạo tài sản gắn liền với đất (ví dụ Dự án/công trình xây dựng, cải tạo mạng lưới điện, nâng điện áp, trạm điện, trạm biến áp, đường ống cấp thoát nước, giàn khoan…) có thể bao gồm các tài sản gắn liền với đất không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký (ví dụ như có tòa nhà làm việc, công trình xây dựng khác…). Do đó, trong trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho công trình/dự án cải tạo các loại tài sản gắn liền với đất nêu trên mà không loại trừ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Trung tâm Đăng ký hủy (từ chối) đăng ký với lý do tài sản bảo đảm không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký theo quy định của khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2014/TT-BTP và khoản 1 Điều 18 Thông tư số 22/2010/TT-BTP.

4.3. Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho dự án Mua sắm động sản là hoặc tài sản hình thành từ hợp đồng mua bán động sản

Trong trường hợp kê khai tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho dự án Mua sắm động sản là hoặc tài sản hình thành từ hợp đồng mua bán động sản cụ thể (ví dụ như: ô tô, xe máy, xăng dầu, biến dòng cách ly 3 pha, máy móc, thiết bị…) thì Trung tâm Đăng ký không từ chối/hủy đơn đăng ký vì các tài sản nêu trên thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, ngoài các nội dung kê khai nêu trên, trong trường hợp khách hàng kê khai bổ sung là: “Tất cả các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thế chấp nêu trên cũng thuộc tài sản thế chấp” mà mà không loại trừ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, tàu bay và tàu biển thì Trung tâm Đăng ký từ chối/hủy đơn yêu cầu đăng ký đó vì quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thế chấp cũng có thể bao gồm cả bất động sản hoặc động sản không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký.

5. Đối với trường hợp kê khai tên bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam bằng tiếng Việt không có dấu

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư số 22/2010/TT-BTP thì trong trường hợp tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh thì khi đăng ký phải kê khai tên và mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Do đó, trong trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai tên của bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam bằng tiếng Việt không có dấu (không đúng tên thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) thì Trung tâm Đăng ký hủy Đơn yêu cầu đăng ký với lý do kê khai tên bên bảo đảm không đúng theo quy định của điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư số 22/2010/TT-BTP.

6. Về việc nhập thông tin trên Đơn yêu cầu đăng ký vào Cơ sở dữ liệu

Nhằm áp dụng thống nhất quy trình giải quyết đơn yêu cầu đăng ký về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử, cũng như ngăn chặn tình trạng không đồng nhất giữa thời điểm đăng ký trong cơ sở dữ liệu với thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Cục Đăng ký yêu cầu Giám đốc các Trung tâm Đăng ký quán triệt và chỉ đạo cán bộ đăng ký phải nhập đầy đủ thông tin trên Đơn yêu cầu đăng ký vào Cơ sở dữ liệu trước khi in Giấy chứng nhận và trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký. Giám đốc các Trung tâm Đăng ký chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về việc tổ chức thực hiện quy trình giải quyết đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đề nghị các Trung tâm Đăng ký nghiên cứu, thực hiện./.

Xem nội dung VB
Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, TÀI SẢN KÊ BIÊN THI HÀNH ÁN
Nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản được hướng dẫn bởi Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV có hiệu lực từ ngày 11/11/2014
Nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản được hướng dẫn bởi Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV năm 2014 có hiệu lực từ ngày 11/11/2014
Nhằm áp dụng thống nhất các quy định của Thông tư số 08/2014/TT-BTP ngày 26/02/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP và Thông tư số 22/2010/TT-BTP (sau đây gọi là Thông tư số 08/2014/TT-BTP), Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đề nghị các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản (sau đây gọi là Trung tâm Đăng ký) lưu ý thực hiện một số một số nội dung sau đây:

1. Đối với trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai nhiều số hợp đồng

Theo hướng dẫn kê khai đăng ký tại Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp thì Đơn yêu cầu đăng ký chỉ kê khai một (01) giao dịch bảo đảm (nghĩa là một (01) hợp đồng bảo đảm) tại mục 5 (Số giao dịch bảo đảm, hợp đồng). Do vậy, Cục Đăng ký đề nghị Trung tâm Đăng ký hướng dẫn khách hàng chỉ kê khai một (01) số hợp đồng bảo đảm tại mục “Số giao dịch bảo đảm, hợp đồng” trên Đơn yêu cầu đăng ký. Trong trường hợp khách hàng kê khai nhiều số hợp đồng bảo đảm tại cùng một (01) Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm thì Trung tâm Đăng ký từ chối đăng ký theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp kê khai Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến không đúng giao diện

Trường hợp khách hàng thực hiện đăng ký trên hệ thống đăng ký trực tuyến, nhưng kê khai nội dung đăng ký không đúng giao diện của Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến (Ví dụ: Yêu cầu đăng ký thay đổi, nhưng lại kê khai trên giao diện đơn đăng ký lần đầu) thì Trung tâm Đăng ký hủy đơn yêu cầu đăng ký với lý do người yêu cầu đăng ký đã kê khai không đúng mẫu Đơn yêu cầu đăng ký.

3. Đối với yêu cầu gửi thông báo về việc xóa thế chấp phương tiện giao thông cơ giới nhưng trước đó giao dịch bảo đảm đã bị xóa đăng ký

Trong trường hợp khách hàng yêu cầu Trung tâm Đăng ký gửi Thông báo về việc xóa thế chấp phương tiện giao thông cơ giới, nhưng trước đó việc đăng ký giao dịch bảo đảm đã chấm dứt do quá thời hạn 05 năm theo quy định tại Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm thì các Trung tâm Đăng ký không thực hiện việc gửi Thông báo về việc xóa đăng ký thế chấp phương tiện giao thông, mà hướng dẫn khách hàng xuất trình văn bản giải chấp hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp trong việc cấp lại, cấp đổi Giấy đăng ký phương tiện giao thông hoặc chuyển quyền sở hữu đối với phương tiện giao thông theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT/BTP-BGTVT-BTNMT-BCA.

4. Lưu ý về việc hủy, từ chối đăng ký đối với một số trường hợp cụ thể

4.1. Trường hợp tài sản bảo đảm là tàu ngủ đêm vỏ gỗ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi thì “tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm là phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, trên hành trình có neo lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm.” Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2011/TT-BTP và điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thì Trung tâm Đăng ký không từ chối/hủy Đơn yêu cầu đăng ký với lý do tài sản bảo đảm không thuộc thẩm quyền trong trường hợp kê khai tài sản là tàu ngủ đêm vỏ gỗ.

4.2. Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho công trình/dự án xây dựng, cải tạo tài sản gắn liền với đất

Trên thực tế, tài sản hình thành từ vốn vay cho các công trình/dự án xây dựng, cải tạo tài sản gắn liền với đất (ví dụ Dự án/công trình xây dựng, cải tạo mạng lưới điện, nâng điện áp, trạm điện, trạm biến áp, đường ống cấp thoát nước, giàn khoan…) có thể bao gồm các tài sản gắn liền với đất không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký (ví dụ như có tòa nhà làm việc, công trình xây dựng khác…). Do đó, trong trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho công trình/dự án cải tạo các loại tài sản gắn liền với đất nêu trên mà không loại trừ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Trung tâm Đăng ký hủy (từ chối) đăng ký với lý do tài sản bảo đảm không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký theo quy định của khoản 8 Điều 1 Thông tư số 08/2014/TT-BTP và khoản 1 Điều 18 Thông tư số 22/2010/TT-BTP.

4.3. Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho dự án Mua sắm động sản là hoặc tài sản hình thành từ hợp đồng mua bán động sản

Trong trường hợp kê khai tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay cho dự án Mua sắm động sản là hoặc tài sản hình thành từ hợp đồng mua bán động sản cụ thể (ví dụ như: ô tô, xe máy, xăng dầu, biến dòng cách ly 3 pha, máy móc, thiết bị…) thì Trung tâm Đăng ký không từ chối/hủy đơn đăng ký vì các tài sản nêu trên thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, ngoài các nội dung kê khai nêu trên, trong trường hợp khách hàng kê khai bổ sung là: “Tất cả các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thế chấp nêu trên cũng thuộc tài sản thế chấp” mà mà không loại trừ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, tàu bay và tàu biển thì Trung tâm Đăng ký từ chối/hủy đơn yêu cầu đăng ký đó vì quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thế chấp cũng có thể bao gồm cả bất động sản hoặc động sản không thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký.

5. Đối với trường hợp kê khai tên bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam bằng tiếng Việt không có dấu

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư số 22/2010/TT-BTP thì trong trường hợp tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh thì khi đăng ký phải kê khai tên và mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Do đó, trong trường hợp Đơn yêu cầu đăng ký kê khai tên của bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam bằng tiếng Việt không có dấu (không đúng tên thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) thì Trung tâm Đăng ký hủy Đơn yêu cầu đăng ký với lý do kê khai tên bên bảo đảm không đúng theo quy định của điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư số 22/2010/TT-BTP.

6. Về việc nhập thông tin trên Đơn yêu cầu đăng ký vào Cơ sở dữ liệu

Nhằm áp dụng thống nhất quy trình giải quyết đơn yêu cầu đăng ký về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử, cũng như ngăn chặn tình trạng không đồng nhất giữa thời điểm đăng ký trong cơ sở dữ liệu với thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Cục Đăng ký yêu cầu Giám đốc các Trung tâm Đăng ký quán triệt và chỉ đạo cán bộ đăng ký phải nhập đầy đủ thông tin trên Đơn yêu cầu đăng ký vào Cơ sở dữ liệu trước khi in Giấy chứng nhận và trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký. Giám đốc các Trung tâm Đăng ký chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về việc tổ chức thực hiện quy trình giải quyết đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đề nghị các Trung tâm Đăng ký nghiên cứu, thực hiện./.

Xem nội dung VB
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký, thông báo, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản theo quy định tại Thông tư này.
Nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản được hướng dẫn bởi Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV năm 2014 có hiệu lực từ ngày 11/11/2014