QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG
NINH TRONG VIỆC HÌNH THÀNH DỰ ÁN; TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ ÁN; CẤP, ĐIỀU
CHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;
- Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 31 tháng 7
năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam;
- Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, KHu chế xuất,
Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997
của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 1
tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy
phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh tại công văn số 108/UB ngày 14 tháng 2 năm 2001;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
1. Ban Quản lý các khu
công nghiệp và đầu tư nước ngoài tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi là Ban Quản lý)
là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban
hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ
Kế hoạch và đầu tư.
2. Uỷ quyền Ban quản lý tiếp nhận hồ sơ của các
dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào các Khu công nghiệp và các dự án đầu tư vào
các Khu chế xuất nói trên và thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đáp ứng
các điều kiện quy định tại Quyết định này.
Điều 2.
Các dự án đầu tư Ban quản
lý được uỷ quyền cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Phù hợp với Quy hoạch và Điều lệ Khu công
nghiệp hoặc Khu chế xuất đã được phê duyệt.
2. Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
công nghiệp có quy mô đến 40 triệu đô la Mỹ, trừ những dự án thuộc Nhóm A theo
quy định tại Điều 124 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
3. Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng quy định
trong từng thời kỳ.
4. Có phương án đảm bảo nhu cầu về tiền nước
ngoài hoặc thuộc lĩnh vực được Nhà nước đảm bảo hỗ trợ ngoại tệ.
5. Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các
quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.
6. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an
toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Điều 3.
Việc thẩm định dự án do
Ban quản lý thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với Sở kế hoạch và Đầu tư và các
cơ quan chức năng của địa phương theo quy định tại các Điều 95,
104, 108, 109 và 118 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày
31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng quy chế phối
hợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Điều 4.
1. Ban quản lý tổ chức thẩm
định và tự quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại dự án sau:
- Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô đầu tư đến
400 triệu đô la Mỹ;
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh
nghiệp dịch vụ công nghiệp đáp ứng các quy định tại Điều 2 Quyết định này và có
quy mô đến 5 triệu đô la Mỹ;
2. Thời hạn Ban quản lý thẩm định và cấp Giấy
phép đầu tư là 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ dự án; không kể thời gian chủ
đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản
lý.
Mọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về
việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được
thực hiện trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.
3. Đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các quy định
nêu trên thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có trách nhiệm gửi Tóm tắt dự
án tới Bộ Kế hoạch và đầu tư; lấy ý kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm
quyền của các Bộ, ngành.
Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả
trường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn nói trên mà không
có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.
Điều 5.
Giấy phép đầu tư được soạn
thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đầu
tư, Giấy phép điều chỉnh Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh
về Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (bản chính) và Bộ Tài
chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và các cơ quan quản
lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 6.
Đối với các dự án Ban quản
lý không được uỷ quyền cấp Giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ
lại 1 bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến
của Ban quản lý về dự án đến Bộ Kế hoạch và đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp
Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 109 và 114 Nghị
định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của
Chính phủ.
Điều 7.
1. Ban quản lý hướng dẫn
các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án; thực hiện quản lý Nhà nước đối với
các hoạt động trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất theo các quy định tại Quy
chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định
36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
2. Ban quản lý thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép
đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được uỷ quyền cấp Giấy phép đầu tư và cả các
Giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư
được uỷ quyền.
3. Những trường hợp Ban quản lý quyết định với sự
thoả thuận của Bộ Kế hoạch và đầu tư:
- Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn
mức vốn được uỷ quyền, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc Danh
mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, giảm tỷ lệ xuất khẩu xuống dưới mức quy định
đối với các sản phẩm có quy định tỷ lệ xuất khẩu.
- Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam
trong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư
100% vốn nước ngoài.
- Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.
4. Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp
và thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 8.
Hàng quý, 6 tháng và hàng
năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp Giấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu
tư, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu chế
xuất thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo tới Bộ Kế hoạch và đầu tư, Uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 9.
Bộ Kế hoạch và đầu tư tạo
mọi điều kiện thuận lợi và kiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được uỷ quyền
theo đúng quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc
uỷ quyền quy định tại Quyết định này.
Điều 10.
Quyết định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.