ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
Số:
67/2005/QĐ-UBND
|
Phan
Thiết, ngày 13 tháng 10 năm 2005
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI
VỚI NGƯỜI BÁN DÂM, NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG
TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua
ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 13/2004/TTLB/BLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 của Liên Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ
trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy;
Căn cứ văn bản 550/HĐND-VHXH ngày 06/10/2005 của HĐND tỉnh Bình Thuận;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại công
văn số 2774/LS/TC-LĐ ngày 24/5/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định trách nhiệm
đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị,
cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi
bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương
binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TBXH;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc Tỉnh;
- Đài Phát thanh truyền hình;
- Báo Bình Thuận;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TH, Bình (30b)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Tấn Thành
|
QUY ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN
DÂM, NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 67/2005/QĐ-UBND ngày 13/10/2005 của UBND tỉnh
Bình Thuận)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Người bán dâm, người nghiện
ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.
2. Người nghiện ma túy, người
bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội theo Luật
phòng, chống ma túy và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2.
Người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện
bắt buột tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội có trách nhiệm đóng góp và được
trợ cấp theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP
Điều 3.
Đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý bị bắt
buộc đưa vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội phải đóng góp tiền ăn 210.000 đồng/tháng
(7.000 đồng/ngày) trong thời gian không được hưởng trợ cấp tiền ăn.
Chương III
CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP
Điều 4.
Người bán dâm, người nghiện ma tuý (kể cả người chưa
thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội (thuộc Sở
Lao động-Thương binh Xã hội) được trợ cấp các khoản như sau:
1. Tiền ăn: 210.000 đồng/người/tháng
(7.000 đồng/ngày).
- Đối với người bán dâm được trợ
cấp 9 tháng/lần chấp hành quyết định; Đối với người nghiện ma tuý được trợ cấp
12 tháng/lần chấp hành quyết định.
- Thời gian chấp hành quyết định
còn lại người bán dâm, người nghiện ma tuý phải đóng góp tiền ăn theo quy định
tại Điều 3.
2. Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh:
- Người nghiện ma túy: 250.000 đồng/người/lần
chấp hành quyết định, bao gồm: tiền thuốc cắt cơn, thuốc chóng rối loạn sinh học,
thuốc cấp cứu, chi phí xét nghiệm chất ma túy và thuốc điều trị các bệnh cơ hội
khác.
- Người mại dâm: 150.000 đồng/người/lần
chấp hành quyết định, bao gồm: tiền thuốc chữa bệnh lây truyền qua đường sinh dục,
thuốc thông thường và chi phí xét nghiệm (nếu cần thiết).
- Trường hợp người bán dâm đồng
thời cũng là người nghiện ma túy, thì được trợ cấp tiền thuốc điều trị và thuốc
hỗ trợ cắt cơn nghiện với mức: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
3. Chi phí y tế:
- Trong thời gian chấp hành quyết
định, nếu người bán dâm, người nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm
nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của
Nhà nước điều trị thì chi phí điều trị trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc
gia đình đó tự trả; Những người thuộc diện chính sách hoặc hoàn cảnh gia đình
quá khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, Phòng Nội vụ Lao động
thương binh xã hội xác nhận thì Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội xem
xét hỗ trợ 50% hoặc 100% chi phí điều trị, nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/lần
điều trị.
- Người bán dâm, người nghiện ma
túy bị thương do tai nạn lao động được sơ, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định
thương tật.
- Kinh phí chi cho khoản này:
+ Từ dự toán chi ngân sách hàng
năm
+ Từ nguồn thu lao động sản xuất
hàng năm của Trung tâm giáo dục lao động xã hội.
4. Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá
nhân cần thiết (mùng, mền, chiếu, gối, quần áo đồng phục, khăn mặt,....) với mức:
200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
5. Hoạt động văn thể: 20.000 đồng/người/lần
chấp hành quyết định.
6. Học văn hóa: Theo quy định của
Bộ Giáo dục-Đào tạo về chương trình xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học.
7. Trợ cấp tiền học nghề: Người
bán dâm, người nghiện ma tuý nếu chưa có nghề, có nhu cầu học nghề được xét hỗ
trợ kinh phí học nghề theo mức thu học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập
có cùng ngành nghề, thời gian đào tạo. Kinh phí này chỉ hỗ trợ cho đối tượng chấp
hành quyết định lần đầu.
8. Vệ sinh phụ nữ: 15.000 đồng/người/tháng,
trong thời gian chấp hành quyết định.
9. Trợ cấp tiền ăn đường, tiền
tàu xe: Người bán dâm, người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định xử
lý vi phạm hành chính tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội nếu hoàn cảnh khó
khăn hoặc không có thu nhập từ kết quả lao động tại trung tâm và địa chỉ nơi cư
trú được xác định rõ ràng, khi trở về nơi cư trú được trợ cấp tiền ăn đường với
mức 10.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày, trợ cấp tiền tàu xe theo
giá phương tiện phổ thông của Nhà nước, nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/người.
10. Trợ cấp tái hoà nhập cộng đồng:
Người bán dâm, người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định xử lý vi
phạm hành chính, trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm,
chưa có việc làm, bản thân, gia đình thuộc diện khó khăn được xét trợ cấp với mức
là 500.000 đồng/người để tự tạo việc làm ổn định cuộc sống. Trợ cấp này chỉ cấp
cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lần thứ hai. Người mại
dâm, người nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định mà vẫn ở độ tuổi chưa
thành niên thì không được hưởng khoản trợ cấp này.
11. Người bán dâm, người nghiện
ma túy bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm
các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền
ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Thông tư Liên tịch số
51/2002/TTLT/BTC-BYT ngày 03/6/2002 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Y tế hướng dẫn nội
dung chi và mức chi chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội,
bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
12. Người bán dâm, người nghiện
ma túy đang chữa trị cai nghiện, chết tại Trung tâm mà không có thân nhân hoặc
thân nhân không đến trong vòng 24 giờ hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm
có trách nhiệm mai táng.
- Chi mai táng phí với mức
2.400.000 đồng/trường hợp chết.
- Trường hợp cần trưng cầu giám
định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm giáo dục lao động xã hội
thanh toán chi phí này theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
Chương IV
CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM CHI PHÍ
CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN
Điều 5.
Đối Tượng được xét miễn: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 13/2004/TTLT/BLĐTBXH–BTC ngày 02/11/2004, như sau:
1. Người chưa thành niên, người
già cô đơn, gia đình chính sách và gia đình thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo
hiện hành.
2. Người thuộc đối tượng cứu trợ
xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.
3. Người không có nơi cư trú nhất
định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân
hoặc người giám hộ của người đó.
4. Người bị nhiễm HIV/AIDS không
còn khả năng lao động.
Điều 6.
Thủ tục đề nghị xét miễn: Đối tượng chữa trị, cai nghiện
tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội thuộc diện quy định tại Điều 5 nêu trên
tự làm đơn hoặc thân nhân, gia đình làm đơn có xác nhận của UBND xã, phường, thị
trấn và Phòng Nội vụ Lao động thương binh xã hội huyện, thành phố nơi đối tượng
cư trú gửi cho Giám đốc Trung tâm Giáo dục lao động xã hội xem xét trình cấp thẩm
quyền giải quyết. Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động-Thương
binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Kinh phí để thực hiện các chế độ trợ cấp, chế độ miễn
chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng theo quy định tại quyết định này
được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách tỉnh cho
Ngành Lao động-Thương binh Xã hội.
Điều 8.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát
sinh đề nghị báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Lao động-Thương
binh Xã hội, Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.