Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 20/08/2006 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:
"a) Nhóm thứ nhất (nhóm chữ cái): gồm từ 2 đến 3 chữ cái in hoa chỉ chủng loại phương tiện chuyên dùng.
Goòng máy (bao gồm cả ô tô ray); GM;
Máy chèn đường: MCĐ;
Máy đặt ray: MĐR;
Goòng kiểm tra đường: GKT;
Toa xe goòng: TXG;
Nếu phương tiện chuyên dùng đường sắt khổ đường 1435mm thì sau nhóm chữ cái trên có thêm chữ r viết thường".
Xem nội dung VBĐiều 12. Cách đánh số đăng ký của phương tiện chuyên dùng đường sắt
Số đăng ký phương tiện chuyên dùng gồm 2 hàng nhóm chữ cái, số và dấu gạch ngang
...
2. Hàng thứ hai (hàng dưới) gồm 3 nhóm chữ cái, dấu gạch ngang và nhóm chữ số chỉ chủng loại phương tiện chuyên dùng, khổ đường và số thứ tự đăng ký phương tiện trong sổ đăng ký.
a. Nhóm thứ nhất (nhóm chữ cái): gồm từ 2 đến 3 chữ cái in hoa chỉ chủng loại phương tiện chuyên dùng.
Goòng máy (bao gồm cả ôtô ray): GM;
Máy chèn đường: MCĐ;
Máy đặt ray: MĐR;
Gòong kiểm tra đường: GKT;
Nếu phương tiện chuyên dùng đường sắt khổ đường 1435 mm thì sau nhóm chữ cái trên có thêm chữ r viết thường.
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 20/08/2006 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
2. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Trình tự, thời hạn thực hiện
1. Phương tiện có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này sẽ được Cục Đường sắt Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoặc xóa tên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.
2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đăng ký phương tiện hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị xóa tên đăng ký phương tiện trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam.
3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ phương tiện hoàn thiện hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện biết để bổ sung hồ sơ.
4. Trong thời hạn không qúa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoặc xoá tên phương tiện trong Sổ đăng ký phương tiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký
1. Phương tiện có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Quy định này sẽ được cơ quan có thẩm quyền về đăng ký phương tiện (sau đây gọi là cơ quan đăng ký phương tiện) làm thủ tục đăng ký;
2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện;
3. Cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ và làm thủ tục đăng ký theo đề nghị của chủ sở hữu phương tiện.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
3. Bỏ khoản 4 Điều 6.
Xem nội dung VBĐiều 6. Hồ sơ đăng ký lần đầu
Hồ sơ đăng ký lần đầu bao gồm các giấy tờ sau đây:
...
4. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
4. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 7.
Xem nội dung VBĐiều 7. Hồ sơ đăng ký lại
1. Hồ sơ đăng ký lại trong trường hợp chuyển quyền sở hữu bao gồm:
...
d. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
5. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện;
2. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện;
4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ 12 tháng/lần về tình hình đăng ký phương tiện;
5. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện;
6. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.”
Xem nội dung VBĐiều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện.
2. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này, cơ quan đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp xong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ sở hữu phương tiện trong thời hạn không quá 7 ngày, ek63 từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải thông báo ngay cho chủ phương tiện biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5. Riêng trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, 2...” trên giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
5. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện.
6. Theo dõi, tổng hợp tình hình đăng ký phương tiện, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải.
7. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện.
8. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
6. Sửa đổi Phụ lục 1 ... của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
a) Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu).
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
6. Sửa đổi ... Phụ lục 2 ... của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
b) Phụ lục 2: Mẫu Đơn đề nghị đăng lại phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lại);
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
6. Sửa đổi ... Phụ lục 3 ... của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
c) Phụ lục 3: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
6. Sửa đổi ... Phụ lục 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
...
d) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị xoá tên đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPHỤ LỤC SỐ 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt dïng cho ph¬ng tiÖn đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này. Trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2, ...” trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Quy định chung về việc đăng ký phương tiện
Đăng ký phương tiện bao gồm các việc sau đây:
1. Đăng ký lần đầu là việc cấp giấy chứng nhận đăng ký cho phương tiện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi đưa phương tiện vào tham gia giao thông trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia;
2. Đăng ký lại là việc thu hồi, xóa tên giấy chứng nhận đăng ký mới cho phương tiện; áp dụng đối với phương tiện khi:
a. Thay đổi tính năng sử dụng hoặc khi thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu;
b. Khi chuyển quyền sở hữu phương tiện.
3. Xóa đăng ký là việc xóa tên đăng ký của phương tiện trong sổ đăng ký; áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a. Phương tiện không còn sử dụng cho giao thông đường sắt;
b. Phương tiện bị mất tích, bị phá hủy.
4. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho phương tiện đã có giấy chứng nhận đăng ký nhưng giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện bị thất lạc, mất, hư hỏng và chủ sở hữu phương tiện có đề nghị.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)