Luật Đất đai 2024

Quyết định 306/QĐ-UBCK năm 2010 hướng dẫn Thông tư 27/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành

Số hiệu 306/QĐ-UBCK
Cơ quan ban hành Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Ngày ban hành 18/05/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Chứng khoán
Loại văn bản Quyết định
Người ký Vũ Bằng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
21
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 306/QĐ-UBCK năm 2010 hướng dẫn Thông tư 27/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 306/QĐ-UBCK năm 2010 hướng dẫn Thông tư 27/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 306/QĐ-UBCK năm 2010 hướng dẫn Thông tư 27/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Số hiệu: 306/QĐ-UBCK
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Chứng khoán
Nơi ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Người ký: Vũ Bằng
Ngày ban hành: 18/05/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Mục 2.1- Thời gian thu bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:

1. Bỏ gạch đầu dòng thứ 2 từ trên xuống, Mục 2.1- Thời gian thu.

Xem nội dung VB
2. Nguyên tắc thu:

2.1. Thời gian thu:

- Các khoản phí thu hàng năm sẽ được thu một lần cho cả năm vào trước ngày 31 tháng 1 của năm đó.

- Các khoản phí thu 6 tháng/lần sẽ được thu trước ngày 15 tháng 7 của năm đó và trước ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo.

- Các khoản phí thu hàng tháng sẽ được thu trước ngày 15 của tháng kế tiếp.

- Tháng được tính tròn 30 ngày, 1 năm có 12 tháng.
Mục 2.1- Thời gian thu bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Thời gian thu phí thực hiện quyền trong Bảng biểu Mục 3 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
...
3. Sửa đổi nội dung "Thời gian thu phí thực hiện quyền" trong Bảng biểu Mục 3 - Mức thu và thời gian thu từ "6 tháng/1 lần" thành "thu ngay theo từng lần lập danh sách người sở hữu thực hiện quyền cho tổ chức phát hành".

Xem nội dung VB
6 tháng/1 lần
Thời gian thu phí thực hiện quyền trong Bảng biểu Mục 3 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Mục 10.1 trong Bảng biểu Mục 3 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
...
4. Sửa đổi mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Mục 10.1 trong Bảng biểu Mục 3- Mức thu và thời gian thu từ "0,5 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/ tháng" thành "0,4 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/ tháng" và các nội dung liên quan đến sự thay đổi mức phí này nêu tại Điểm 4.2.2 a), Mục 4-Cách tính.

Xem nội dung VB
0,5 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/ tháng
Mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Mục 10.1 trong Bảng biểu Mục 3 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Điểm 4.2.2a Mục 4 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
...
4. Sửa đổi mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Mục 10.1 trong Bảng biểu Mục 3- Mức thu và thời gian thu từ "0,5 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/ tháng" thành "0,4 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ/ tháng" và các nội dung liên quan đến sự thay đổi mức phí này nêu tại Điểm 4.2.2 a), Mục 4-Cách tính.

Xem nội dung VB
4. Cách tính:

4.2. Cách tính một số loại phí do VSD thu:
...
4.2.2. Phí lưu ký chứng khoán:

a) Phí lưu ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Trong đó:

i = 1->n là các ngày trong tháng phát sinh số dư chứng khoán lưu ký

Vi là số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lưu ký của ngày i được xác định bằng cách cộng dồn số dư chứng khoán lưu ký trên tất cả các tài khoản lưu ký chứng khoán cấp 2, cấp 3, gồm giao dịch, cầm cố, chờ rút, chờ thanh toán, chờ giao dịch... của hoạt động môi giới cũng như tự doanh đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ.

Số dư chứng khoán hàng ngày được tính vào thời điểm cuối ngày trên cơ sở chứng từ đã được VSD xác nhận hiệu lực.

Ví dụ: Thành viên lưu ký A có số dư chứng khoán lưu ký các ngày trong tháng như sau:

Ngày 01/M/2010: 250 (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ)

Ngày 02/M/2010: 150 (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ)

Ngày 03/M/2010: 400 (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ)

.............................................................................

Ngày 31/M/2010: 200 (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ)

Như vậy, số tiền phí lưu ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ phải nộp trong tháng M của thành viên lưu ký A là:

0,5 đồng/30 x (250 + 150 + 400 +......+ 200)

b) Phí lưu ký trái phiếu:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Trong đó:

i = 1->n là các ngày trong tháng phát sinh số dư chứng khoán lưu ký

Vi là số lượng trái phiếu lưu ký của ngày i được xác định bằng cách cộng dồn số dư chứng khoán lưu ký trên tất cả các tài khoản lưu ký chứng khoán cấp 2, cấp 3, gồm giao dịch, cầm cố, chờ rút, chờ thanh toán, chờ giao dịch... của hoạt động môi giới cũng như tự doanh đối với trái phiếu.

Số dư chứng khoán hằng ngày được tính vào thời điểm cuối ngày trên cơ sở chứng từ đã được VSD xác nhận hiệu lực.

Ví dụ : Thành viên lưu ký C, có số dư trái phiếu các ngày trong tháng như sau:

Ngày 01/M/2010: 300 trái phiếu

Ngày 02/M/2010: 330 trái phiếu

Ngày 03/M/2010: 400 trái phiếu

.....................................................

Ngày 31/M/2010: 1.200 trái phiếu

Số tiền phí lưu ký trái phiếu phải nộp trong tháng M của thành viên lưu ký C là:

0,2 đồng/30 x (300 + 330 + 400 +.....+ 1200)
Mức thu phí lưu ký chứng khoán tại Điểm 4.2.2a Mục 4 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Mục 2.2 - Nguyên tắc thu được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
...
2. Bổ sung vào mục 2.2 - Nguyên tắc thu các nội dung sau:

- Các SGDCK thực hiện thu và hoàn trả các khoản phí thường niên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên như sau:

+ Đối với các thành viên giao dịch đã ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên thì không phải nộp các khoản phí thường niên các năm tiếp theo.

+ Đối với trường hợp có Quyết định chấm dứt tư cách thành viên trong năm và đã đóng các khoản phí thường niên từ đầu năm theo Quyết định số 306/QĐ-UBCK, thì thành viên giao dịch được hoàn lại các khoản phí thường niên được tính theo số tháng kể từ tháng sau tháng SGDCK ra Thông báo ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên đến cuối năm. Các SGDCK tiến hành hoàn trả các khoản phí thường niên cho các thành viên giao dịch trong vòng 5 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấm dứt tư cách thành viên.

- Trường hợp các thành viên giao dịch không đủ khả năng nộp các khoản phí theo quy định sau nhiều lần SGDCK có công văn nhắc nhở thì các SGDCK cân nhắc từng trường hợp để gia hạn thời gian nộp phí, sau thời gian gia hạn nếu CTCK vẫn không nộp phí thì SGDCK xem xét để chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc theo quy định tại Quy chế thành viên.

- Trường hợp thành viên giao dịch bị đình chỉ hoạt động giao dịch do bị UBCKNN đình chỉ hoạt động, bị VSD đình chỉ hoạt động thanh toán bù trừ chứng khoán, vi phạm các quy định tại Quy chế thành viên của SGDCK… thì việc thu và hoàn trả các khoản phí thường niên như sau:

+ Các SGDCK không phải hoàn trả phí thường niên cho các công ty chứng khoán trong thời gian bị đình chỉ hoạt động giao dịch. Nếu việc đình chỉ hoạt động giao dịch kéo dài sang năm tiếp theo thì công ty chứng khoán vẫn phải đóng đủ các loại phí thường niên vào trước ngày 31/1 của năm tiếp theo như quy định tại Quyết định số 306/QĐ-UBCKNN.

+ Nếu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động giao dịch mà công ty chứng khoán tự nguyện/bị bắt buộc chấm dứt tư cách thành viên thì việc thu/hoàn phí thường niên sẽ được áp dụng theo nguyên tắc thu và hoàn trả các khoản phí thường niên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên như đã nêu trên.

- Các trường hợp ngừng kết nối trực tuyến khác ngoài trường hợp ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để chấm dứt tư cách thành viên thì các SGDCK vẫn thực hiện thu và không hoàn trả phí duy trì kết nối trực tuyến định kỳ hàng năm.

- Phí quản lý thành viên được tính là phí thu đối với các thành viên giao dịch của SGDCK nói chung chứ không thu theo tư cách thành viên của từng loại thị trường riêng biệt.

- Trường hợp tổ chức niêm yết trái phiếu thực hiện niêm yết nhiều mã trái phiếu trên cùng một SGDCK thì phí quản lý niêm yết tính trên từng mã trái phiếu.

- Trường hợp chứng khoán có Quyết định niêm yết lần đầu, nhưng trong thời hạn 3 tháng Công ty không thực hiện đăng ký giao dịch, chứng khoán sẽ bị hủy niêm yết theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 60 Nghị định 58/2012/NĐ-CP thì doanh nghiệp niêm yết sẽ không được hoàn trả lại phí đăng ký niêm yết lần đầu. Nếu SGDCK đã thu phí quản lý niêm yết hàng năm thì hoàn trả lại phí quản lý niêm yết hàng năm cho tổ chức niêm yết kể từ tháng sau tháng SGDCK ra Quyết định hủy niêm yết.

- SGDCK có cổ phiếu chuyển sàn chuyển phí quản lý niêm yết hàng năm cho SGDCK mà cổ phiếu đó chuyển đến niêm yết trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định niêm yết.

- Thời gian các tổ chức phát hành thanh toán phí thực hiện quyền cho VSD chậm nhất vào ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày VSD lập danh sách người sở hữu thực hiện quyền gửi cho tổ chức phát hành.

Xem nội dung VB
2. Nguyên tắc thu:
...
2.2. Nguyên tắc thu:

- Năm 2010, các SGDCK đã thực hiện thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối, phí quản lý niêm yết hàng năm tính toán lại số phí thực tế được thu theo hướng dẫn tại Quyết định này để hoàn trả hoặc yêu cầu người nộp phí nộp thêm khi có chênh lệch so với số phí đã thu đầu năm. Trường hợp chuyển niêm yết trong năm 2010, SGDCK hiện đang quản lý công ty niêm yết đã thu phí từ đầu năm 2010 có trách nhiệm hoàn trả phí quản lý niêm yết cho SGDCK mà công ty niêm yết chuyển sang. Phí quản lý niêm yết năm 2010 được tính theo mức thu cũ trong 4 tháng đầu năm 2010 và mức thu mới trong 8 tháng cuối năm 2010.

- Năm 2010, các khoản phí thu hàng năm như phí quản lý thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, duy trì kết nối trực tuyến định kỳ hàng năm vẫn được thu cho năm đủ 12 tháng.

- Đối với các loại phí thu định kỳ như phí quản lý thành viên giao dịch, phí quản lý thành viên lưu ký, phí kết nối trực tuyến định kỳ, phí sử dụng thiết bị đầu cuối người nộp phí có trách nhiệm nộp phí trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận làm thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, kết nối trực tuyến, đăng ký sử dụng thiết bị đầu cuối (hoặc thay đổi số thiết bị đầu cuối).

- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký niêm yết lần đầu, niêm yết bổ sung (dẫn đến việc thay đổi số phí quản lý niêm yết hàng năm), tổ chức niêm yết có trách nhiệm nộp phí quản lý niêm yết hàng năm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày các SGDCK cấp Quyết định chấp thuận niêm yết.

- Trong năm, các thành viên giao dịch tăng/giảm thiết bị đầu cuối và công ty niêm yết tăng/giảm vốn niêm yết thì phí sẽ được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng sau tháng thực hiện tăng/giảm thiết bị đầu cuối và tăng/giảm vốn niêm yết.

- Phí quản lý thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, duy trì kết nối trực tuyến định kỳ hàng năm được tính từ ngày đầu tiên của tháng sau tháng được chấp thuận là thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, kết nối trực tuyến.

- Các khoản thu phí đăng ký niêm yết lần đầu, đăng ký niêm yết bổ sung, kết nối trực tuyến lần đầu sẽ được thu chậm nhất vào ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày các SGDCK cấp Quyết định chấp thuận niêm yết lần đầu, niêm yết bổ sung, kết nối trực tuyến. Các Công ty chứng khoán triển khai giao dịch trực tuyến trước ngày 12/04/2010 không phải nộp phí kết nối trực tuyến lần đầu.

- Các khoản thu phí đăng ký chứng khoán lần đầu, đăng ký chứng khoán bổ sung, chuyển quyền sở hữu chứng khoán sẽ được thu chậm nhất vào ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày VSD cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu hoặc giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán thay đổi do đăng ký chứng khoán bổ sung hoặc ngày VSD xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

- Số phí thu được làm tròn đến hàng đơn vị.
Mục 2.2 - Nguyên tắc thu được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điểm 4.1.2- Phí quản lý niêm yết hàng năm của Mục 4 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của "Hướng dẫn thực hiện thu, nộp phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định 306/QĐ-UBCK ngày 18/5/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, như sau:
...
5. Bổ sung Điểm 4.1.2- Phí quản lý niêm yết hàng năm của Mục 4- Cách tính như sau:

- Bổ sung Điểm 4.1.2- Phí quản lý niêm yết hàng năm đối với trường hợp trái phiếu doanh nghiệp chuyển đổi sang cổ phiếu khi doanh nghiệp thực hiện hủy niêm yết từng phần hoặc toàn bộ để chuyển đổi sang cổ phiếu, hoặc khi tổ chức niêm yết bị hủy niêm yết theo quy định, nếu SGDCK đã thu phí quản lý niêm yết hàng năm thì tính toán lại mức phí quản lý niêm yết thực thu để hoàn trả lại phí niêm yết hàng năm cho tổ chức niêm yết. Trường hợp hủy niêm yết từng phần, mức phí quản lý niêm yết thực thu được tính theo giá trị niêm yết cũ từ đầu năm đến hết tháng SGDCK ra Quyết định thay đổi niêm yết và tính theo giá trị niêm yết còn lại sau khi thực hiện thay đổi niêm yết kể từ tháng sau tháng SGDCK ra Quyết định thay đổi niêm yết đến cuối năm. Trường hợp hủy niêm yết đối với toàn bộ số lượng chứng khoán niêm yết, mức phí thực thu được tính từ đầu năm đến hết tháng SGDCK ra Quyết định hủy niêm yết.

Ví dụ: + Ngày 28/7/2013 SGDCK ra Quyết định tổ chức A có tổng giá trị trái phiếu đang niêm yết là 180 tỷ đồng thực hiện hủy niêm yết 120 tỷ đồng để chuyển đổi sang cổ phiếu thì số phí quản lý niêm yết trái phiếu thực tế mà tổ chức A phải nộp là:

20 triệu đồng x 7/12 + 15 triệu đồng x 5/12

Như vậy, với số phí mà SGDCK đã thu từ đầu năm là 20 triệu đồng trên giá trị niêm yết 180 tỷ đồng thì SGDCK sẽ hoàn trả lại số phí là 20 triệu trừ đi số phí đã tính ở trên cho tổ chức A.

+ Cũng với trường hợp như đã nêu trên, nếu tổ chức A hủy niêm yết 80 tỷ đồng để chuyển đổi sang cổ phiếu thì số phí quản lý niêm yết trái phiếu thực tế mà tổ chức A phải nộp là:

20 triệu đồng x 7/12 + 20 triệu đồng x 5/12 = 20 triệu đồng bằng với số phí mà các SGDCK đã thu từ đầu năm nên không phải hoàn trả phí trong trường hợp này.

Xem nội dung VB
4. Cách tính:

4.1. Cách tính một số loại phí do các SGDCK thu:
...
4.1.2. Phí quản lý niêm yết hàng năm:

Phí quản lý niêm yết hàng năm được tính cho số tháng thực niêm yết trong năm của tổ chức niêm yết tương ứng với mức vốn niêm yết.

+ Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết lần đầu, phí quản lý niêm yết hàng năm của năm đầu tiên sẽ được tính cho số tháng còn lại trong năm tính từ tháng sau tháng được chấp thuận chính thức.

+ Trường hợp doanh nghiệp đăng ký niêm yết bổ sung dẫn đến việc thay đổi phí quản lý niêm yết hàng năm thì số phí quản lý niêm yết hàng năm phải nộp bổ sung cũng được tính cho số tháng còn lại trong năm tính từ tháng sau tháng được chấp thuận chính thức

- Ví dụ 1: Một tổ chức A chính thức niêm yết kể từ ngày 20/6/2010 với giá trị niêm yết là 400 tỷ đồng thì:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
- Ví dụ 2: Đến tháng 16/9/2013 tổ chức A tăng giá trị niêm yết lên 600 tỷ đồng thì số phí quản lý tổ chức A phải nộp năm 2013 là:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm 4.1.2- Phí quản lý niêm yết hàng năm của Mục 4 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBCK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 có hiệu lực từ ngày 30/01/2013 (VB hết hiệu lực: 10/06/2016)