BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2158/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN LỒNG GHÉP CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025, 2026-2030 CỦA
BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số
86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số
622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền
vững;
Căn cứ Quyết định số
681/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ
trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển bền vững;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn lồng ghép các mục
tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn
2021-2025, 2026-2030 của bộ, ngành và địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức liên quan gửi ý kiến về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, điều chỉnh./.
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;
- Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam;
- Tổng thư ký Hội đồng quốc gia về PTBV và NCNLCT;
- Vụ THKTQD;
- Lưu: VT, KHGDTN&MT
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng
|
Ghi chú: Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định
này được đăng tại Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và đường link:
http://vbqppl.mpi.gov.vn/Pages/cddh.aspx?itemId=3399e3e4-bc0c-4663-
a0b5-daf65094eb11&list=documentDetail
HƯỚNG DẪN
LỒNG GHÉP CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀO KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025, 2026-2030CỦA BỘ, NGÀNH VÀ
ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2158/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1. Quy định
chung
1.1. Hướng dẫn này quy định các
nội dung về thực hiện lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững được xác định
trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự
phát triển bền vững (sau đây gọi tắt là KHHĐQG 2030) vào Kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch
phát triển KT-XH) của bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.2. Hướng dẫn này áp dụng đối
với các bộ, ngành được giao chủ trì thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
tại KHHĐQG 2030 và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.3. Các mục tiêu phát triển bền
vững (sau đây gọi tắt là Các mục tiêu PTBV) được hiểu là 17 mục tiêu chung và
115 mục tiêu cụ thể được xác định trong KHHĐQG 2030.
2. Thực
hiện lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030 của bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
2.1. Yêu cầu lồng ghép
a. Yêu cầu lồng ghép Các mục
tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH cần được quy định trong các văn bản hướng
dẫn chính thức về lập Kế hoạch phát triển KT-XH.
b. Quá trình lồng ghép Các mục
tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT- XH phải được tiến hành đồng thời với quá
trình xây dựng Kế hoạch phát triển KT-XH của bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương. Việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV phải đảm bảo phù hợp với
quan điểm của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước và điều kiện đặc thù của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
c. Lồng ghép Các mục tiêu PTBV
vào Kế hoạch phát triển KT-XH được thực hiện trên nguyên tắc lấy con người làm
trung tâm; phát huy tối đa nhân tố con người; phấn đấu “Không ai bị bỏ lại phía
sau”; chú ý đến các vấn đề xuyên suốt như bình đẳng giới, dân tộc thiểu số, trẻ
em và các đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội.
d. Các bộ, ngành và địa phương
phải coi nhiệm vụ lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH là
nhiệm vụ chung của toàn hệ thống, không chỉ là trách nhiệm riêng của cơ quan đầu
mối. Phải đảm bảo thu hút được sự tham gia tích cực của các bên liên quan, bảo
đảm tính dân chủ, sự đồng thuận của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp.
đ. Các mục tiêu PTBV được lồng
ghép phải mang tính đồng bộ, liên ngành, liên vùng, đảm bảo sự phù hợp giữa yêu
cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có các ưu tiên cụ thể, nhưng vẫn có thể điều
chỉnh để phù hợp với tình hình, hoàn cảnh mới.
e. Việc lồng ghép Các mục tiêu
PTBV phải được thực hiện dựa trên các kết quả phân tích, đánh giá các đặc điểm,
hiện trạng, diễn biến và dự báo phát triển KT-XH của bộ, ngành và địa phương, đặc
biệt chú ý đến các vấn đề về tăng trưởng, giảm nghèo, tăng cường bình đẳng và
công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến
đổi khí hậu trên phạm vi cả nước và ở mỗi địa phương.
2.2. Các bước thực hiện lồng
ghép
a. Bước 1: Chuẩn bị
Mục đích của bước này là chuẩn
bị các điều kiện trước khi bắt đầu quá trình lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế
hoạch phát triển KT-XH.
Các nội dung chính cần triển
khai là:
(i) Đưa yêu cầu lồng ghép Các mục
tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH trong các văn bản hướng dẫn chính thức
về lập Kế hoạch phát triển KT- XH.
Đối với nhiệm vụ này, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tham mưu và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị xây dựng Kế hoạch
phát triển KT-XH (giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030), trong đó giao trách nhiệm
cho các bộ, ngành và địa phương về việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch
phát triển KT- XH.
Ở cấp bộ, ngành và địa phương:
Trên cơ sở Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành trong đó cần giao
rõ trách nhiệm lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH của bộ,
ngành và địa phương mình.
(ii) Hình thành nhóm công
tác liên ngành
Nhóm công tác liên ngành có nhiệm
vụ nghiên cứu, đề xuất lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển
KT-XH.
Khuyến khích việc hình thành
nhóm công tác liên ngành tùy thuộc vào yêu cầu, điều kiện cụ thể của từng bộ,
ngành và từng địa phương.
Trong quá trình triển khai công
việc, nhóm công tác liên ngành cần huy động sự tham gia tích cực và hiệu quả của
các bên liên quan, bảo đảm tính dân chủ, sự đồng thuận của các tổ chức xã hội,
cộng đồng dân cư và doanh nghiệp trong việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế
hoạch phát triển KT-XH.
b. Bước 2: Phân tích,
đánh giá tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV trong Kế hoạch phát triển KT-XH
giai đoạn trước
Mục đích chính của bước này là
xác định thực trạng PTBV gắn liền với thực trạng kinh tế-xã hội cùng thời kỳ;
nhận dạng một cách đầy đủ và chính xác tình hình thực hiện PTBV ở phạm vi của bộ,
ngành, địa phương.
Phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện Các mục tiêu PTBV là việc đánh giá kết quả đạt được, phân tích tồn tại,
hạn chế và xác định các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong thực hiện Các mục
tiêu PTBV gắn với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước.
Kết quả đánh giá và phân tích
tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV đầu kỳ Kế hoạch cung cấp cái nhìn rõ hơn
về tình hình phát triển của từng ngành, lĩnh vực, từng địa phương, cung cấp các
căn cứ quan trọng cho việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển
KT-XH kỳ tiếp theo.
Các nội dung chính cần triển
khai:
(i) Lựa chọn phương pháp đánh
giá
Việc phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện Các mục tiêu PTBV trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước
cần chú ý sử dụng công cụ đánh giá “dựa trên kết quả” vào quá trình phân tích,
đánh giá mức độ hoàn thành của Các mục tiêu PTBV. Việc áp dụng các công cụ đánh
giá dựa trên kết quả sẽ cho phép làm rõ các kết quả và tác động mà việc hoàn
thành các mục tiêu kế hoạch đã mang lại.
(ii) Thu thập thông tin,
số liệu và tiến hành đánh giá
Các mục tiêu PTBV và Bộ chỉ
tiêu PTBV của Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chính là cơ sở để các bộ, ngành, địa phương lựa chọn các
mục tiêu và chỉ tiêu phù hợp để thu thập các thông tin, số liệu nhằm đánh giá
việc thực hiện Các mục tiêu PTBV.
Đối với các bộ, ngành, việc
đánh giá mức độ hoàn thành Các mục tiêu PTBV tại các mốc thời gian 2020, 2025
và 2030 căn cứ theo Quyết định 681/QĐ- TTg ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về Lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến
năm 2030.
Việc lựa chọn các nội dung để
đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV trong Kế hoạch phát triển KT-XH
giai đoạn trước có thể tham khảo tại Phụ đính I ban hành kèm theo.
(iii) Rà soát, đối chiếu
giữa Các mục tiêu PTBV và các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển
KT-XH giai đoạn trước
Mục đích là xác định xem Các mục
tiêu PTBV đã được phản ánh trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước ở mức
độ nào, thông qua việc rà soát và đối chiếu Các mục tiêu PTBV với các nội dung
có liên quan trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước.
Việc rà soát, đối chiếu được thực
hiện nhằm: (i) Nhận diện Các mục tiêu PTBV đã được phản ánh trong Kế hoạch phát
triển KT-XH (đã phản ánh); (ii) Nhận diện Các mục tiêu PTBV chưa được phản
ánh trong Kế hoạch phát triển KT-XH (chưa phản ánh).
Trên cơ sở rà soát, đối chiếu,
đề xuất Các mục tiêu PTBV cần được đưa vào Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn
tiếp theo, trong đó cần dựa trên nguyên tắc sau:
- Trong trường hợp Các mục tiêu
PTBV đã được phản ánh ở các mục tiêu/chỉ tiêu/nhiệm vụ/giải pháp trong Kế hoạch
phát triển KT-XH giai đoạn trước, các nội dung này cần được duy trì trong Kế hoạch
phát triển KT-XH giai đoạn tiếp theo.
- Đối với Các mục tiêu PTBV
chưa được phản ánh trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước, Các mục
tiêu PTBV này sẽ được sử dụng như là một danh mục và dựa trên cơ sở đó, thực hiện
việc đánh giá, phân tích để lựa chọn các mục tiêu phù hợp bổ sung vào Kế hoạch
phát triển KT-XH giai đoạn tiếp theo.
Phụ đính II ban hành kèm
theo trình bày cách thức rà soát, đối chiếu giữa Các mục tiêu PTBV và các nội
dung liên quan trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn trước.
c. Bước 3: Lồng ghép Các
mục tiêu PTBV vào mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch phát
triển KT-XH
Dựa trên các thông tin được xác
định ở Bước 2 về mức độ phản ánh Các mục tiêu PTBV trong Kế hoạch phát triển
KT-XH giai đoạn trước, cần lựa chọn và đề xuất Các mục tiêu PTBV để lồng ghép
vào Kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn tiếp theo. Việc lựa chọn và đề xuất Các
mục tiêu PTBV để lồng ghép dựa trên các tiêu chí sau:
- Ưu tiên các mục tiêu đáp ứng
các nhu cầu cơ bản của con người như xóa nghèo đói, đảm bảo an ninh lương thực,
y tế, dinh dưỡng, nước sạch và vệ sinh, giáo dục, bảo trợ xã hội, bảo vệ tài
nguyên và môi trường sinh thái, các mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, du lịch theo hướng xanh hóa.
- Ưu tiên các mục tiêu phù hợp
với các “đột phá chiến lược” đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
giai đoạn 2021-2030; phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Quy hoạch
chung của ngành, địa phương và các văn bản định hướng phát triển kinh tế-xã hội.
- Ưu tiên các mục tiêu đảm bảo
hài hòa lợi ích giữa các nhóm xã hội, giữa những lợi ích trước mắt và lợi ích
lâu dài, phù hợp với các giai đoạn phát triển 2021-2025, 2026-2030 và các dự
báo về dân số, kinh tế, môi trường và xã hội.
- Ưu tiên các mục tiêu có tính
khả thi cao; có khả năng huy động nguồn lực tài chính; có thể tạo ra tác động
lan tỏa, tạo ra sự tiến bộ để đạt được cùng lúc nhiều mục tiêu.
- Ưu tiên các mục tiêu liên
quan đến các vấn đề mang tính “xuyên suốt” như trẻ em, bình đẳng giới nhằm nâng
cao hiệu quả bố trí, sử dụng nguồn lực và duy trì tác động bền vững của các kết
quả đạt được.
Phụ đính III, IV ban
hành kèm theo minh họa Các mục tiêu PTBV và Chỉ tiêu tương ứng liên quan đến trẻ
em và phụ nữ có thể tham khảo để lồng ghép vào Kế hoạch phát triển KT-XH.
Việc lồng ghép Các mục tiêu
PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH phải được thực hiện tuần tự từ khâu xác định
mục tiêu, cho đến khâu xây dựng các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể của
Kế hoạch phát triển KT-XH, trong đó:
+ Các nội dung trong mục quan
điểm và mục tiêu tổng quát của KHHĐQG 2030 phải được coi là cơ sở tham chiếu để
xác định mục tiêu tổng quát trong Kế hoạch phát triển KT-XH của ngành và địa
phương.
+ Các mục tiêu PTBV được lựa chọn,
Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV của Việt Nam đến năm 2030 (ban hành tại
Quyết định 681/QĐ-TTg ngày 4/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ) và Bộ chỉ tiêu
PTBV của Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư) là cơ sở tham chiếu để xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Kế hoạch phát triển KT-XH của bộ, ngành và địa phương.
Kết quả cuối cùng của bước này
là Bảng tổng hợp danh mục Các mục tiêu PTBV đã được chọn lọc, phân tích kỹ lưỡng
và đạt được sự đồng thuận của các bên liên quan, sẵn sàng cho việc lồng ghép
vào Kế hoạch phát triển KT-XH.
Bảng tổng hợp danh mục
Các mục tiêu PTBV lồng ghép vào Kế hoạch phát triển KT-XH
Các lĩnh vực
|
Mục tiêu/chỉ tiêu/nhiệm vụ/giải pháp được thể hiện Kế hoạch phát triển
KT-XH giai đoạn trước
|
Kiến nghị Các mục tiêu PTBV/chỉ tiêu PTBV cần lồng ghép vào Kế hoạch
phát triển KT-XH tiếp theo
|
Các mục tiêu/chỉ tiêu/nhiệm vụ/giải pháp trong Kế hoạch phát triển
KT-XH giai đoạn tiếp theo sau khi đã thống nhất lồng ghép Các mục tiêu PTBV
|
Về kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Về xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Về môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Bước 4. Huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực thực hiện Các mục tiêu PTBV đã được lồng ghép vào Kế
hoạch phát triển KT-XH
Theo KHHĐQG 2030, nguồn kinh
phí để thực hiện Các mục tiêu PTBV bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu
tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn vốn nước ngoài.
Trong đó, kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Các mục tiêu PTBV được bố
trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các bộ, ngành và địa phương và được
lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH, lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan.
Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước,
các bộ, ngành và địa phương cần chủ động và sáng tạo trong việc tìm kiếm các
nguồn lực bổ sung để thực hiện Các mục tiêu PTBV đã được lồng ghép trong Kế hoạch
phát triển KT-XH, đặc biệt là trong lĩnh vực xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an
sinh xã hội, bảo vệ môi trường tại các vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa, nơi có
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống.
Cần thiết kế và áp dụng các
chính sách xã hội hóa một số loại dịch vụ công nhằm huy động các nguồn vốn từ
các tổ chức, cá nhân để nâng cao mức độ tiếp cận đối với các dịch vụ công thiết
yếu, trong đó có dịch vụ giáo dục và y tế.
Tăng cường tìm kiếm các nguồn lực
quốc tế (tài chính, công nghệ, năng lực thực thi…) như nguồn tài chính hỗ trợ
chống biến đổi khí hậu trong khuôn khổ Công ước khung về Chống Biến đổi Khí hậu
của Liên hiệp quốc, các nguồn hỗ trợ giảm thiểu rủi ro thiên tai trong khuôn khổ
hiệp định khung Sandai, Quỹ Khí hậu xanh…
e. Bước 5. Giám sát và
đánh giá việc thực hiện Các mục tiêu PTBV đã được lồng ghép vào Kế hoạch phát
triển KT-XH
Hoạt động này được tiến hành hằng
năm đồng thời với quá trình xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
phát triển KT-XH theo năm kế hoạch và xây dựng Kế hoạch phát triển KT-XH cho
năm tiếp theo cho kỳ Kế hoạch 5 năm.
Mục đích của hoạt động này là
thu thập, cập nhật số liệu, thông tin về tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV
đã được lồng ghép để đo lường kết quả đạt được, xác định các rào cản, hạn chế,
chỉ rõ các mục tiêu nào chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt và đề xuất
các điều chỉnh, bổ sung nhằm thúc đẩy việc thực hiện Các mục tiêu PTBV trong
năm kế hoạch tiếp theo của kỳ Kế hoạch 5 năm.
Các hoạt động cần thực hiện:
(i) Xác định các chỉ tiêu
PTBV (căn cứ vào Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư) dựa trên hệ thống Các mục tiêu PTBV đã được lồng ghép trong Kế hoạch phát
triển KT-XH, có sự chọn lọc phù hợp với tình hình thực tế và trình độ giám sát
và đánh giá của bộ, ngành, địa phương.
(ii) Thu thập dữ liệu và
tiến hành phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV
đã được lồng ghép.
Các bộ, ngành và địa phương
tham khảo Phụ đính V ban hành kèm theo để đề xuất các nội dung đánh giá
phù hợp.
3. Tổ chức
thực hiện
3.1. Trách nhiệm của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn, hỗ trợ các bộ, ngành
và địa phương trong việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển
KT-XH.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát và
báo cáo về việc lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH của bộ,
ngành và địa phương.
Tổng hợp nội dung lồng ghép Các
mục tiêu PTBV từ Kế hoạch phát triển KT-XH của các bộ, ngành và địa phương để
phục vụ xây dựng Kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước.
3.2. Trách nhiệm của các bộ,
ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cử đơn vị đầu mối chịu trách
nhiệm điều phối các hoạt động thực hiện lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch
phát triển KT-XH.
Thực hiện lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch
phát triển KT-XH theo quy trình được nêu ở Mục 2.2, phù hợp với điều kiện đặc
thù của các bộ, ngành và địa phương. Trong quá trình triển khai thực hiện cần
nghiên cứu kỹ các nội dung của KHHĐQG 2030 và Kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình nghị sự 2030 của bộ, ngành, địa phương mình để xác định và lồng
ghép Các mục tiêu PTBV phù hợp nhằm đảm bảo cho Kế hoạch phát triển KT-XH của bộ,
ngành, địa phương thể hiện đầy đủ nhất các nội dung của KHHĐQG 2030.
Ưu tiên bố trí nguồn vốn trong dự toán hàng năm để
thực hiện Các mục tiêu PTBV đã được lồng ghép vào Kế hoạch phát triển KT-XH
theo các quy định hiện hành. Chú trọng bổ sung các chương trình, dự án đầu tư
cơ sở hạ tầng kỹ thuật về kinh tế, xã hội, môi trường tác động trực tiếp đến việc
thực hiện Các mục tiêu PTBV ở các địa bàn còn thiếu thốn, khó khăn và cho các
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và thiệt thòi. Dành cơ chế ưu tiên nguồn lực từ
ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới, hải đảo.
Lựa chọn áp dụng các cơ chế thu hút sự tham gia của
các bên liên quan (như cung cấp các thông tin khách quan và tin cậy cho công
chúng; thực hiện tham vấn, thu hút các ý kiến phản hồi; thu hút sự tham gia trực
tiếp; thiết lập quan hệ hợp tác/đối tác với các bên liên quan, v.v.) vào tất cả
các bước của quá trình lồng ghép; tích hợp các ý kiến đóng góp của các bên liên
quan vào quá trình ra quyết định.
Huy động sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, các tổ chức
phi chính phủ trong và ngoài nước, các tổ chức khoa học, các doanh nghiệp, đối
tác phát triển vào quá trình lồng ghép Các mục tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển
KT-XH, nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường sự đồng thuận và đóng góp vào việc
thực hiện thành công Các mục tiêu PTBV.
3.3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lồng ghép Các mục
tiêu PTBV vào Kế hoạch phát triển KT-XH được bố trí trong dự toán chi ngân sách
hàng năm của các bộ, ngành và địa phương theo quy định ngân sách nhà nước hiện
hành và huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
PHỤ ĐÍNH I
CÁC NỘI DUNG THAM KHẢO ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PTBV TRONG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 5 NĂM GIAI
ĐOẠN TRƯỚC
(Đính kèm Hướng dẫn Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 của Bộ, ngành và
địa phương)
1) Rà soát, đánh giá chính
sách có liên quan
+ Rà soát các chính sách có
liên quan tới mục tiêu đánh giá.
+ Xác định những bất cập của
các chính sách (nếu có).
+ Đề xuất việc hoàn thiện chính
sách nhằm đạt được các mục tiêu PTBV cho kỳ Kế hoạch tiếp theo.
2) Những kết quả chính trong
thực hiện Các mục tiêu PTBV
+ Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Các mục tiêu PTBV
Đánh giá kết quả thực hiện Các
mục tiêu PTBV và so sánh, đối chiếu với mục tiêu đặt ra của Kế hoạch giai đoạn
trước.
Đối với bộ, ngành, việc lựa chọn
các chỉ tiêu để đánh giá căn cứ theo Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV của
Việt Nam đến năm 2030 ban hành tại Quyết định 681/QĐ-TTg ngày 4/6/2019 của Thủ
tướng Chính phủ; Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV của Việt Nam ban hành tại Thông tư
03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Kế hoạch hành động
của bộ, ngành thực hiện Chương trình nghị sự 2030.
Đối với các địa phương, việc lựa
chọn các chỉ tiêu để đánh giá căn cứ theo Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV của Việt
Nam ban hành tại Thông tư 03/2019/TT- BKHĐT, Kế hoạch hành động của địa phương
thực hiện Chương trình nghị sự 2030 và Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV của
địa phương (nếu có).
+ Xác định những khó khăn,
thách thức hạn chế, bất cập trong thực hiện
Các mục tiêu PTBV.
+ Tổng kết những bài học kinh
nghiệm trong thực hiện Các mục tiêu PTBV trong Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm
giai đoạn trước.
3) Những đề xuất, kiến nghị
nhằm đạt được Các mục tiêu PTBV cho Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn
tiếp theo
+ Đề xuất Các mục tiêu PTBV lồng
ghép cho kỳ Kế hoạch tiếp theo
+ Đề xuất, kiến nghị về thể chế,
chính sách
+ Đề xuất, kiến nghị về nguồn lực
thực hiện Các mục tiêu PTBV
+ Đề xuất, kiến nghị về cơ chế
phối hợp thực hiện Các mục tiêu PTBV
+ Những đề xuất, kiến nghị
khác.
PHỤ ĐÍNH II
CÁCH THỨC RÀ SOÁT, ĐỐI CHIẾU GIỮA CÁC MỤC TIÊU PTBV VÀ
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN TRONG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
(Đính kèm Hướng dẫn Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 của Bộ, ngành và
địa phương)
Việc rà soát, đối chiếu được thực
hiện nhằm: (i) Nhận diện các mục tiêu PTBV đã được phản ánh trong Kế hoạch phát
triển KT-XH (Đã phản ánh); (ii) Nhận diện các mục tiêu PTBV chưa được phản
ánh trong Kế hoạch phát triển KT- XH (Chưa phản ánh).
Để làm được việc này, một bảng
chấm điểm với 2 mức điểm thể hiện 2 mức độ tương thích khác nhau: (1) = Đã phản
ánh, (2) = Chưa phản ánh. Công cụ thường được sử dụng cho việc so sánh, đối chiếu
này là một bảng kê với một cột dọc liệt kê tất cả 17 mục tiêu PTBV và 115 mục
tiêu cụ thể; cột liền kề tiếp theo liệt kê các nội dung của Kế hoạch phát triển
KT-XH; và cột cuối cùng để ghi nhận các kết quả chấm điểm. Để đảm bảo tính toàn
diện và khách quan, Bảng kê này sau đó cần được đưa ra thảo luận và góp ý của
các bên liên quan.
Bảng 1. Khung
so sánh Các mục tiêu PTBV với các mục tiêu/chỉ tiêu/nhiệm vụ/giải pháp trong Kế
hoạch phát triển KT- XH của bộ, ngành và địa phương
STT
|
Các mục tiêu PTBV
|
Các mục tiêu/chỉ tiêu/ nhiệm vụ/giải pháp trong Kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội
|
Mức độ phản ánh
|
|
|
|
Đã phản ánh
|
Chưa phản ánh
|
Bảng
2. Ví dụ kết quả rà soát, đối chiếu giữa Mục tiêu PTBV “Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi” với các nội dung liên quan trong Kế hoạch phát triển
KT-XH 5 năm 2016-2020 (ban hành tại Nghị quyết số 142/2016/QH13)
STT
|
Các Mục tiêu PTBV
|
Các mục tiêu/chỉ tiêu/nhiệm
vụ/giải pháp trong Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm
2016-2020
|
Mức độ phản ánh
|
|
|
|
Đã phản ánh
|
Chưa phản ánh
|
1.
|
Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
|
|
|
1.1
|
Mục tiêu 1.1: Đến năm 2020,
xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực cho tất cả mọi người ở mọi nơi, sử dụng chuẩn
nghèo với mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 1,25 đô la Mỹ sức mua
tương đương (giá 2005)/ngày; đến năm 2030, giảm ít nhất một nửa tỷ lệ nghèo
theo tiêu chí nghèo đa chiều của quốc gia
|
● Thực hiện các chính sách,
giải pháp đồng bộ đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo
● Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình
quân khoảng 1,0-1,5%/năm
● Các huyện nghèo, các xã đặc
biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020
|
1
|
|
1.2
|
Mục tiêu 1.2: Triển
khai trên toàn quốc các hệ thống và các biện pháp an sinh xã hội thích hợp
cho mọi người, bao gồm cả các chính sách sàn an sinh xã hội và đến năm 2030 đạt
được diện bao phủ đáng kể cho người nghèo và những người dễ bị tổn thương
|
● Thực hiện tốt các chính
sách việc làm, bảo hiểm thất nghiệp. Bảo đảm mức tối thiểu về các dịch vụ xã
hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin. Tiếp
tục hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống người có công
● Mở rộng đối tượng tham gia,
nâng cao hiệu quả của hệ thống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển
bền vững quỹ bảo hiểm xã hội
● Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
bảo hiểm y tế toàn dân; hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách, người nghèo
● Phấn đấu đến năm 2020, có
50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội
● Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
đạt trên 80% dân số
|
1
|
|
1.3
|
Mục tiêu 1.3: Đến năm
2030, bảo đảm tất cả mọi người, đặc biệt những người nghèo và người dễ bị tổn
thương, có quyền bình đẳng đối với các nguồn lực kinh tế, tiếp cận các dịch vụ
cơ bản, quyền sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên, quyền sở hữu và kiểm
soát các dạng tài sản khác, công nghệ mới phù hợp và các dịch vụ tài chính,
bao gồm tài chính vi mô
|
|
|
2
|
1.4
|
Mục tiêu 1.4: Đến năm
2030, tăng cường khả năng chống chịu và phục hồi cho người nghèo và những người
trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng thời giảm rủi ro và tổn thương của họ
do các hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan, các cú sốc và thảm họa về
môi trường, kinh tế, xã hội
|
● Thực hiện các chính sách,
giải pháp đồng bộ đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo
● Phổ cập đến toàn dân về các
phương án ứng phó và thích nghi từng cấp độ của quá trình tác động biến đổi
khí hậu
|
1
|
|
PHỤ ĐÍNH III
CÁC MỤC TIÊU PTBV, CHỈ TIÊU PTBV LIÊN QUAN ĐẾN TRẺ EM
CÓ THỂ XEM XÉT, LỰA CHỌN ĐỂ LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH1
(Đính kèm Hướng dẫn Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 của Bộ, ngành và
địa phương)
Mục tiêu chung (1)
|
Mục tiêu cụ thể (2)
|
Chỉ tiêu tương ứng (3)
|
Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
Mục tiêu 1.1: Đến năm
2020, xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực cho tất cả mọi người ở mọi nơi, sử dụng
chuẩn nghèo với mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 1,25 đô la Mỹ sức
mua tương đương (giá 2005)/ngày; đến năm 2030, giảm ít nhất một nửa tỷ lệ
nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều của quốc gia
|
Chỉ tiêu 1.1.3. Tỷ lệ
trẻ em nghèo đa chiều
|
Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo
đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp
bền vững
|
Mục tiêu 2.2: Đến năm
2030 giảm tất cả các hình thức suy dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
các đối tượng là trẻ em, trẻ em gái vị thành niên, phụ nữ mang thai và đang
cho con bú, người cao tuổi
|
Chỉ tiêu 2.2.1. Tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
|
Mục tiêu 3: Bảo đảm cuộc
sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
|
Mục tiêu 3.1: Đến năm
2030, giảm tỷ số tử vong mẹ xuống dưới 45/100000 trẻ đẻ sống; giảm tỷ suất tử
vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 10 ca trên 1000 trẻ đẻ sống và tỷ suất tử
vong trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 15 ca trên 1000 trẻ đẻ sống
|
Chỉ tiêu 3.1.3. Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 5 tuổi
Chỉ tiêu 3.1.4. Tỷ suất
chết sơ sinh
Chỉ tiêu 3.1.5. Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 1 tuổi
|
Mục tiêu 3.7: Đạt được
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin thiết yếu, an toàn, hiệu quả,
chất lượng, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người
|
Chỉ tiêu 3.7.2. Tỷ lệ
trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
|
Mục tiêu 4: Đảm bảo nền
giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập
suốt đời cho tất cả mọi người
|
Mục tiêu 4.1: Đến năm
2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai hoàn thành giáo dục tiểu học,
giáo dục trung học cơ sở miễn phí, công bằng, có chất lượng
|
Chỉ tiêu 4.1.1. Tỷ lệ
học sinh đi học cấp tiểu học
Chỉ tiêu 4.1.2. Tỷ lệ
học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học
Chỉ tiêu 4.1.3. Tỷ lệ
học sinh đi học cấp trung học cơ sở
Chỉ tiêu 4.1.4. Tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung học
cơ sở; Tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở
|
Mục tiêu 4.2: Đến năm
2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai được tiếp cận với phát triển,
chăm sóc giai đoạn trẻ thơ và giáo dục mầm non có chất lượng để sẵn sàng bước
vào cấp tiểu học
|
Chỉ tiêu 4.2.1. Tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội
Chỉ tiêu 4.2.2. Tỷ lệ
huy động trẻ em từ 5 tuổi đi học mẫu giáo
|
Mục tiêu 4.7: Đến năm 2030,
bảo đảm rằng tất cả những người học được trang bị những kiến thức và kỹ năng
cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững
|
Chỉ tiêu 4.7.2. Tỷ lệ
trường có chương trình giáo dục cơ bản về giới tính, phòng chống bạo lực, xâm
hại; cung cấp kiến thức về HIV
|
Mục tiêu 4.8: Xây dựng
và nâng cấp các cơ sở giáo dục thân thiện với trẻ em, người khuyết tật và
bình đẳng giới và cung cấp môi trường học tập an toàn, không bạo lực, toàn diện
và hiệu quả cho tất cả mọi người
|
Chỉ tiêu 4.8.1. Tỷ lệ
các trường học có: (a) Điện; (b) Internet dùng cho mục đích học tập; (c) Máy
tính dùng cho mục đích học tập; (d) Cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học
sinh, sinh viên khuyết tật; (e) Nước uống; (f) Hệ thống vệ sinh tiện lợi và
riêng rẽ cho từng giới tính; (g) Chỗ rửa tay thuận tiện
|
Mục tiêu 5: Đạt được
bình đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái
|
Mục tiêu 5.1: Giảm thiểu,
tiến tới chấm dứt các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái
trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi
|
Chỉ tiêu 5.1.1. Tỷ số
giới tính khi sinh
|
Mục tiêu 5.2: Giảm
đáng kể mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái nơi công cộng hoặc
nơi riêng tư, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột tình dục và các hình thức bóc
lột khác
|
Chỉ tiêu 5.2.3. Tỷ lệ
phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực được phát hiện và tư vấn
|
Mục tiêu 5.3: Hạn chế
tiến tới xóa bỏ các hủ tục như tảo hôn, kết hôn sớm và hôn nhân ép buộc
|
Chỉ tiêu 5.3.2. Số cuộc
tảo hôn
|
Mục tiêu 8: Đảm bảo
tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng
suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người
|
Mục tiêu 8.7: Thực hiện
kịp thời và hiệu quả các biện pháp để xóa bỏ lao động ép buộc, chấm dứt nạn
buôn người và nô lệ hiện đại; ngăn chặn và xóa bỏ lao động trẻ em dưới mọi
hình thức
|
Chỉ tiêu 8.7.1. Tỷ lệ
người từ 5-17 tuổi tham gia lao động trẻ em
|
Mục tiêu 16: Thúc đẩy
xã hội hòa bình, công bằng, bình đẳng vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp
cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm
giải trình và có sự tham gia ở các cấp
|
Mục tiêu 16.2: Phòng
ngừa và giảm đáng kể tình trạng xâm hại, bóc lột, mua bán và tất cả các hình
thức bạo lực và tra tấn trẻ em và người chưa thành niên
|
Chỉ tiêu 16.2.1. Tỷ lệ
người dưới 18 tuổi đã từng bị người chăm sóc, nuôi dưỡng xử phạt về thể chất
hoặc xử phạt về tinh thần trong tháng qua
|
|
Mục tiêu 16.8: Đến năm
2030, cấp nhận dạng pháp lý cho tất cả mọi người, gồm cả đăng ký khai sinh
|
Chỉ tiêu 16.8.1. Tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi đã được đăng ký khai sinh
|
1 Chú thích: cột (1)
và (2) được trích xuất từ Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện CTNS 2030 vì sự
phát triển bền vững ban hành tại Quyết định 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ
tướng Chính phủ và cột (3) được trích xuất từ Bộ chỉ tiêu PTBV của Việt Nam ban
hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
PHỤ ĐÍNH IV
CÁC MỤC TIÊU PTBV, CHỈ TIÊU PTBV LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ NỮ
CÓ THỂ XEM XÉT, LỰA CHỌN ĐỂ LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH1
(Đính kèm Hướng dẫn Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 của Bộ,
ngành và địa phương)
Mục tiêu chung (1)
|
Mục tiêu cụ thể (2)
|
Chỉ tiêu tương ứng (3)
|
Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo
đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp
bền vững
|
Mục tiêu 2.2: Đến năm
2030 giảm tất cả các hình thức suy dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
các đối tượng là trẻ em, trẻ em gái vị thành niên, phụ nữ mang thai và đang
cho con bú, người cao tuổi
|
|
Mục tiêu 3: Bảo đảm cuộc
sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi
|
Mục tiêu 3.1: Đến năm
2030, giảm tỷ số tử vong mẹ xuống dưới 45/100000 trẻ đẻ sống; giảm tỷ suất tử
vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 10 ca trên 1000 trẻ đẻ sống và tỷ suất tử
vong trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 15 ca trên 1000 trẻ đẻ sống
|
Chỉ tiêu 3.1.1. Tỷ số
tử vong mẹ trên một trăm nghìn trẻ đẻ sống
Chỉ tiêu 3.1.2. Tỷ lệ
ca sinh được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ
|
Mục tiêu 3.6: Đến năm
2030, đảm bảo tiếp cận toàn dân tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và
tình dục, bao gồm kế hoạch hóa gia đình, truyền thông và giáo dục; lồng ghép
sức khỏe sinh sản vào các chiến lược, chương trình quốc gia có liên quan
|
Chỉ tiêu 3.6.2. Tỷ lệ
phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai
hiện đại
|
Mục tiêu 5: Đạt được bình
đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái
|
Mục tiêu 5.1: Giảm thiểu,
tiến tới chấm dứt các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái
trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi
|
Chỉ tiêu 5.1.1. Tỷ số giới
tính khi sinh
|
Mục tiêu 5.2: Giảm
đáng kể mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái nơi công cộng hoặc
nơi riêng tư, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột tình dục và các hình thức bóc
lột khác
|
Chỉ tiêu 5.2.3. Tỷ lệ
phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực được phát hiện và tư vấn
|
Mục tiêu 5.3: Hạn chế
tiến tới xóa bỏ các hủ tục như tảo hôn, kết hôn sớm và hôn nhân ép buộc
|
Chỉ tiêu 5.3.2. Số cuộc
tảo hôn
|
Mục tiêu 5.4: Bảo đảm
bình đẳng trong việc nội trợ và chăm sóc gia đình; công nhận việc nội trợ và các
chăm sóc không được trả phí; tăng cường các dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng
và các chính sách bảo trợ xã hội, các dịch vụ hỗ trợ gia đình, chăm sóc trẻ
em
|
Chỉ tiêu 5.4.1. Tỷ lệ
thời gian làm công việc nội trợ và chăm sóc gia đình không được trả công
|
Mục tiêu 5.5: Đảm bảo
sự tham gia đầy đủ, hiệu quả và cơ hội bình đẳng tham gia lãnh đạo của phụ nữ
ở tất cả các cấp hoạch định chính sách trong đời sống chính trị, kinh tế và
xã hội
|
Chỉ tiêu 5.5.1. Tỷ lệ
nữ đại biểu quốc hội
Chỉ tiêu 5.5.2. Tỷ lệ
nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền
Chỉ tiêu 5.5.3. Tỷ lệ
nữ tham gia cấp ủy đảng
Chỉ tiêu 5.5.4. Tỷ lệ
nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chỉ tiêu 5.5.5. Tỷ lệ
nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã
Chỉ tiêu 5.5.6. Tỷ lệ
nữ chủ trang trại
|
Mục tiêu 5.6: Bảo đảm
tiếp cận phổ cập đối với sức khỏe sinh sản và tình dục, quyền sinh sản như được
thống nhất trong Chương trình Hành động của Hội nghị quốc tế về Dân số và
Phát triển, Cương lĩnh Hành động Bắc Kinh và các văn kiện về kết quả của các
hội nghị đánh giá việc thực hiện Chương trình và Cương lĩnh này
|
Chỉ tiêu 5.6.1. Tỷ lệ
phụ nữ từ 15-49 tuổi tự quyết định về quan hệ tình dục, sử dụng biện pháp
tránh thai và chăm sóc sức khỏe sinh sản
|
Mục tiêu 5.7: Đảm bảo
tất cả phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu
số có quyền bình đẳng với các nguồn lực kinh tế, được tiếp cận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu các tài sản khác, các dịch vụ tài chính, quyền thừa kế và
tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với pháp luật quốc gia
|
Chỉ tiêu 5.7.1. Tỷ lệ
hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với đất sản xuất nông nghiệp
|
Mục tiêu 5.8: Nâng cao
việc sử dụng các công nghệ tạo thuận lợi, đặc biệt là công nghệ thông tin và
truyền thông để thúc đẩy việc trao quyền cho phụ nữ. Tạo điều kiện cho phụ nữ
được tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
|
Chỉ tiêu 5.8.1. Tỷ lệ
người sử dụng điện thoại di động
|
1 Chú thích: cột (1)
và (2) được trích xuất từ Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện CTNS 2030 vì sự
phát triển bền vững ban hành tại Quyết định 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ
tướng Chính phủ và cột (3) được trích xuất từ Bộ chỉ tiêu PTBV của Việt Nam ban
hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
PHỤ ĐÍNH V
CÁC NỘI DUNG THAM KHẢO ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC
HIỆN CÁC MỤC TIÊU PTBV ĐÃ ĐƯỢC LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH
(Đính kèm Hướng dẫn Lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025, 2026-2030 của Bộ, ngành và
địa phương)
1) Những kết quả chính trong
thực hiện Các mục tiêu PTBV
+ Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện các mục tiêu PTBV
Đánh giá kết quả thực hiện Các
mục tiêu PTBV đã được lồng ghép và so sánh, đối chiếu với mục tiêu đặt ra.
+ Xác định những khó khăn,
thách thức hạn chế, bất cập trong thực hiện mục tiêu.
2) Dự báo khả năng thực hiện
Các mục tiêu PTBV trong năm Kế hoạch tiếp theo
3) Đề xuất, kiến nghị cho
năm Kế hoạch tiếp theo
+ Đề xuất các điều chỉnh, bổ
sung về mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Kế hoạch phát triển
KT-XH năm tiếp theo nhằm thúc đẩy việc thực hiện Các mục tiêu PTBV đã được lồng
ghép.
+ Đề xuất, kiến nghị khác (nếu
có).