Luật Đất đai 2024

Quyết định 21/2007/QĐ-BGTVT về Quy chế thông báo tin tức hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu 21/2007/QĐ-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 06/04/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Quyết định
Người ký Hồ Nghĩa Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 21/2007/QĐ-BGTVT về Quy chế thông báo tin tức hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 21/2007/QĐ-BGTVT về Quy chế thông báo tin tức hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 21/2007/QĐ-BGTVT về Quy chế thông báo tin tức hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 21/2007/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành: 06/04/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.

Xem nội dung VB
Điều 17. Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không:

a) Là công dân Việt Nam từ 21 tuổi trở lên;

b) Không có tiền án, tiền sự, đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Có đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ;

d) Được đào tạo cơ bản về hàng không và có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành liên quan;

đ) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện từ 09 tháng trở lên;

e) Đạt mức độ 3 về tiếng Anh theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;

g) Tự nguyện tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép liên quan.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không là 3 năm và chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực.

3. Việc cấp giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không.

4. Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;

b) Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;

c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.

Xem nội dung VB
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không chỉ được đưa vào khai thác chính thức khi có giấy phép của Cục Hàng không Việt Nam cấp.

2. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không được cấp giấy phép khai thác chính thức khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn chung của ICAO;

b) Có tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, thiết bị;

c) Có biên bản bàn giao, nghiệm thu kỹ thuật;

d) Có thiết bị dự phòng;

đ) Nhân viên khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị có chứng chỉ huấn luyện của nhà máy sản xuất thiết bị tương ứng.

3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không, bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không đề nghị cấp; tên hệ thống; mục đích, phạm vi, phương thức khai thác hệ thống;

b) Báo cáo kỹ thuật về hệ thống;

c) Báo cáo về năng lực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho hệ thống. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép khai thác Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không là 02 năm.

6. Giấy phép khai thác Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Hệ thống không còn đáp ứng đủ điều kiện khai thác;

b) Số liệu, sản phẩm của Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;

c) Nhân viên khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị không có chứng chỉ huấn luyện của nhà máy sản xuất thiết bị tương ứng.
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.

Xem nội dung VB
Điều 62. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải được cấp giấy phép khai thác.

2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không bao gồm:

a) Có tổ chức bộ máy phù hợp với nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không như được quy định tại Điều 11 của Quy chế này;

b) Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không, phương tiện thông tin liên lạc, tài liệu liên quan như được quy định tại Điều 60 của Quy chế này; có giấy phép khai thác hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không (nếu sử dụng);

c) Nhân viên thông báo tin tức hàng không có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn còn hiệu lực, phù hợp với vị trí công tác;

d) Có đủ tài liệu hướng dẫn khai thác phù hợp được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không đề nghị cấp; tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không;

b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Danh sách nhân viên thông báo tin tức hàng không, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không là 5 năm.

6. Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.
Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)