Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 3 điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.
Xem nội dung VBĐiều 17. Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không
1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không:
a) Là công dân Việt Nam từ 21 tuổi trở lên;
b) Không có tiền án, tiền sự, đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Có đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ;
d) Được đào tạo cơ bản về hàng không và có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành liên quan;
đ) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện từ 09 tháng trở lên;
e) Đạt mức độ 3 về tiếng Anh theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;
g) Tự nguyện tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép liên quan.
2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không là 3 năm và chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực.
3. Việc cấp giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không.
4. Giấy phép nhân viên thông báo tin tức hàng không bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;
b) Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;
c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.