Luật Đất đai 2024

Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 về Quy chế bầu cử trong Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 190-QĐ/TW
Cơ quan ban hành Ban Chấp hành Trung ương
Ngày ban hành 10/10/2024
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Quyết định
Người ký Tô Lâm
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
249
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 về Quy chế bầu cử trong Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 về Quy chế bầu cử trong Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 về Quy chế bầu cử trong Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Số hiệu: 190-QĐ/TW
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
Người ký: Tô Lâm
Ngày ban hành: 10/10/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:

1. Về cơ quan tiếp nhận hồ sơ ứng cử của đảng viên (Khoản 2, Điều 4)

Cấp ủy triệu tập đại hội giao cơ quan tổ chức của cấp ủy tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với các trường hợp ứng cử (theo Khoản 4.1 và 4.2, Mục 4 của Hướng dẫn này).

Xem nội dung VB
Điều 4. Nhiệm vụ của cấp ủy triệu tập đại hội
...
2. Tiếp nhận hồ sơ ứng cử vào cấp ủy của đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội (gửi đến cấp ủy trước khi đại hội chính thức khai mạc chậm nhất là 15 ngày làm việc) để chỉ đạo thẩm tra và chuyển đoàn chủ tịch báo cáo đại hội xem xét, quyết định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Về việc cho rút và không cho rút khỏi danh sách bầu cử được hướng dẫn bởi Mục 2 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
2. Về việc cho rút và không cho rút khỏi danh sách bầu cử (Khoản 4, Khoản 5, Điều 5)

Đoàn Chủ tịch tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) và những người xin rút khỏi danh sách bầu cử; đề xuất cho rút khỏi danh sách bầu cử những trường hợp vi phạm Điều 11 Quy chế bầu cử trong Đảng, những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định bằng hình thức biểu quyết bằng phiếu hoặc giơ tay.


Xem nội dung VB
Điều 5. Nhiệm vụ của đoàn chủ tịch, chủ tịch đại hội
...
4. Tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử; đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội xem xét, quyết định.
Về việc cho rút và không cho rút khỏi danh sách bầu cử được hướng dẫn bởi Mục 2 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
3. Về kiểm phiếu bằng máy vi tính (Điều 8)

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp triệu tập đại hội phải lựa chọn nhân viên kỹ thuật bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, bảo đảm công tác bảo mật để giới thiệu cho đoàn chủ tịch đại hội xem xét, quyết định việc sử dụng. Thống nhất sử dụng phần mềm kiểm phiếu do Quân ủy Trung ương chỉ đạo sản xuất, bảo đảm tính bảo mật; Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp.

Xem nội dung VB
Điều 8. Ban kiểm phiếu
...
2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ:
...
- Lập biên bản kiểm phiếu báo cáo với đoàn chủ tịch, chủ tịch đại hội và công bố kết quả bầu cử; ký vào biên bản bầu cử, niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoán chủ tịch chủ tịch đại hội để bàn giao cho cấp ủy khoá mới lưu trữ theo quy định.

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính, ban kiểm phiếu được sử dụng một số nhân viên kỹ thuật không phải là đại biểu đại hội. Nhân viên kỹ thuật phục vụ việc kiểm phiếu do ban kiểm phiếu trực tiếp điều hành và giám sát.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
4. Về thủ tục, hồ sơ ứng cử, đề cử (Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 10)

4.1. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đại biểu đảng bộ cơ sở

- Đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đảng ủy cơ sở. Thời hạn nộp đơn ứng cử chậm nhất là 15 ngày làm việc trước khi khai mạc đại hội đảng bộ cơ sở.

- Đại biểu chính thức của đại hội khi đề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị phiếu đề cử (Mẫu số 2) nộp cho đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội; phiếu đề cử phải có ý kiến đồng ý của người được đề cử.

4.2. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên

a) Thủ tục, hồ sơ ứng cử

- Đại biểu chính thức ở đại hội đại biểu nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội.

- Đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì nộp hồ sơ ứng cử cho cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc đại hội. Hồ sơ của người ứng cử thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo Hướng dẫn này.
...
4.3. Tại đại hội (hội nghị), nếu việc ứng cử, đề cử được tổ chức tại các đoàn đại biểu thì trưởng đoàn đại biểu tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử (không lấy danh nghĩa đoàn đại biểu đề cử; không biểu quyết danh sách ứng cử, đề cử tại đoàn) nộp đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị).

4.4. Việc ứng cử, đề cử của cấp ủy viên từ chi bộ đến Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện theo Điều 11 Quy chế bầu cử trong Đảng.

4.5. Khi nhận được hồ sơ của người ứng cử, được đề cử, cấp ủy tổ chức đại hội có trách nhiệm đề nghị cấp ủy có thẩm quyền cung cấp kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với người ứng cử, được đề cử.
...
PHỤ LỤC 01 HỒ SƠ ỨNG CỬ
...
PHỤ LỤC 02 HỒ SƠ ĐỀ CỬ

Mẫu số 1 ĐƠN ỨNG CỬ
...
Mẫu số 2 PHIẾU ĐỀ CỬ
...
Mẫu số 2A PHIẾU ĐỀ CỬ
...
Mẫu số 3 NHẬN XÉT CỦA CHI BỘ ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN
...
Mẫu số 4 PHIẾU XIN Ý KIẾN về những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để bầu vào ..................
...
Mẫu số 4A PHIẾU LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU về những người ứng cử tại đại hội (hội nghị)
...
Mẫu số 4B PHIẾU LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU về những người được đề cử tại đại hội (hội nghị)
...
Mẫu số 5 BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU XIN Ý KIẾN về người ứng cử, được đề cử tại Đại hội (hội nghị) để bầu vào ...........................
...
Mẫu số 6 DANH SÁCH TRÍCH NGANG
...
Mẫu số 7 BIÊN BẢN BẦU CỬ

Xem nội dung VB
Điều 9. Ứng cử và thủ tục ứng cử
....
2. Thủ tục ứng cử:

a) Đảng viên chính thức ở đại hội đảng viên ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn tới đoàn chủ tịch đại hội. Ở đại hội đại biểu cấp cơ sở, đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử thì làm đơn ứng cử nộp cho cấp ủy cơ sở.

b) Đại biểu chính thức ở đại hội đại biểu ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn tới đoàn chủ tịch đại hội.

c) Cấp ủy viên ứng cử trực tiếp tại hội nghị cấp ủy để được bầu vào ban thường vụ (Bộ Chính trị, Ban Bí thư), ủy viên ủy ban kiểm tra.

d) Ủy viên ủy ban kiểm tra ứng cử trực tiếp tại hội nghị ủy ban kiểm tra để được bầu làm phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

đ) Đảng viên không phải là đại biểu của đại hội nếu ứng cử vào cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên, thì chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc đại hội phải hoàn chỉnh hồ sơ ứng cử nộp cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội. Hồ sơ ứng cử gồm có:

- Đơn ứng cử.

- Bản khai lý lịch được xác nhận của cấp ủy cơ sở.

- Bản kê khai tài sản, thu nhập của cá nhân và gia đình theo quy định.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ.

- Bản nhận xét của cấp ủy cơ sở nơi sinh hoạt, công tác và nơi cư trú theo quy định.

- Kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị (có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ hoặc của cấp có thẩm quyền).

Cấp ủy cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt và nơi đảng viên cư trú có trách nhiệm xác nhận, nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xác minh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

Cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tư cách của người ứng cử.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
4. Về thủ tục, hồ sơ ứng cử, đề cử (Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 10)

4.1. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đại biểu đảng bộ cơ sở

- Đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đảng ủy cơ sở. Thời hạn nộp đơn ứng cử chậm nhất là 15 ngày làm việc trước khi khai mạc đại hội đảng bộ cơ sở.

- Đại biểu chính thức của đại hội khi đề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị phiếu đề cử (Mẫu số 2) nộp cho đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội; phiếu đề cử phải có ý kiến đồng ý của người được đề cử.

4.2. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên
...
b) Thủ tục, hồ sơ đề cử

Đại biểu chính thức của đại hội nếu đề cử đảng viên chính thức trong đảng bộ không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị hồ sơ đề cử, nộp đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội. Hồ sơ đề cử thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo Hướng dẫn này.

4.3. Tại đại hội (hội nghị), nếu việc ứng cử, đề cử được tổ chức tại các đoàn đại biểu thì trưởng đoàn đại biểu tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử (không lấy danh nghĩa đoàn đại biểu đề cử; không biểu quyết danh sách ứng cử, đề cử tại đoàn) nộp đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị).

4.4. Việc ứng cử, đề cử của cấp ủy viên từ chi bộ đến Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện theo Điều 11 Quy chế bầu cử trong Đảng.

4.5. Khi nhận được hồ sơ của người ứng cử, được đề cử, cấp ủy tổ chức đại hội có trách nhiệm đề nghị cấp ủy có thẩm quyền cung cấp kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với người ứng cử, được đề cử.
...
PHỤ LỤC 01 HỒ SƠ ỨNG CỬ
...
PHỤ LỤC 02 HỒ SƠ ĐỀ CỬ

Mẫu số 1 ĐƠN ỨNG CỬ
...
Mẫu số 2 PHIẾU ĐỀ CỬ
...
Mẫu số 2A PHIẾU ĐỀ CỬ
...
Mẫu số 3 NHẬN XÉT CỦA CHI BỘ ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN
...
Mẫu số 4 PHIẾU XIN Ý KIẾN về những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để bầu vào ..................
...
Mẫu số 4A PHIẾU LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU về những người ứng cử tại đại hội (hội nghị)
...
Mẫu số 4B PHIẾU LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU về những người được đề cử tại đại hội (hội nghị)
...
Mẫu số 5 BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU XIN Ý KIẾN về người ứng cử, được đề cử tại Đại hội (hội nghị) để bầu vào ...........................
...
Mẫu số 6 DANH SÁCH TRÍCH NGANG
...
Mẫu số 7 BIÊN BẢN BẦU CỬ

Xem nội dung VB
Điều 10. Đề cử và thủ tục đề cử
...
2. Thủ tục đề cử:

a) Ở đại hội đảng viên, đảng viên đề cử đảng viên chính thức của tổ chức đảng cấp mình bằng hình thức đề cử trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi đoàn chủ tịch đại hội. Ở đại hội đại biểu cấp cơ sở, việc đề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của đại hội để được bầu vào cấp ủy bằng văn bản, có ý kiến đồng ý của người được đề cử.

b) Ở đại hội đại biểu cấp huyện và tương đương trở lên, đại biểu chính thức của đại hội đề cử những đảng viên là đại biểu và những đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội đảng bộ cấp mình để được bầu vào cấp ủy; đề cử đại biểu chính thức của đại hội cấp mình để được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

Đại biểu chính thức của đại hội khi đề cử đảng viên không phải là đại biểu của đại hội để bầu vào cấp ủy thì phải đề cử bằng văn bản kèm hồ sơ của người đó theo quy định và phải được sự đồng ý của người được đề cử bằng văn bản.

c) Cấp ủy triệu tập đại hội có nhiệm vụ giúp đại hội thẩm tra, xác minh lý lịch, tiêu chuẩn của người được đề cử, ứng cử tại đại hội.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 6.1 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
6. Về số dư và danh sách bầu cử (Điều 14)

6.1. Về các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 14

a) Người ứng cử, người được đề cử mà không được cấp ủy triệu tập đại hội đề cử phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và phải được từ trên 30% tổng số đại biểu (đảng viên) dự đại hội (hội nghị) đồng ý giới thiệu mới được đưa vào danh sách để đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định. Việc này được thực hiện như sau:

Đối với người ứng cử, người được đề cử: Đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị) tổ chức lấy phiếu xin ý kiến đại biểu (đảng viên) dự đại hội (hội nghị) (theo Mẫu 4A đối với người ứng cử, Mẫu 4B đối với người được đề cử), trường hợp được từ trên 30% tổng số đại biểu (đảng viên) dự đại hội (hội nghị) đồng ý giới thiệu mới được đưa vào danh sách để đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định.

b) Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử (được từ trên 30% đại biểu/đảng viên đồng ý giới thiệu) chưa đủ số dư 30% so với số lượng cần bầu thì đoàn chủ tịch (chủ tịch) đề xuất với đại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.

c) Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử (được từ trên 30% đại biểu/đảng viên đồng ý giới thiệu) nhiều hơn 30% so với số lượng cần bầu thì tiến hành các thủ tục lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) (Mẫu số 4) đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị).

Ví dụ: Đại hội Đảng bộ huyện A biểu quyết số lượng cần bầu là 35 người, cấp ủy triệu tập đại hội chuẩn bị danh sách là 40 người (số dư so với số lượng cần bầu là 14,28%). Tại Đại hội, có 11 người ứng cử và được đề cử (được từ trên 30% đại biểu/đảng viên đồng ý giới thiệu).

Như vậy, tổng hợp danh sách là 51 người, có số dư 45,71% so với số lượng cần bầu.

Trong số những người ứng cử và được đề cử, có 7 người xin rút, Đại hội biểu quyết đồng ý cho 3 người rút, danh sách còn lại 48 người (trong đó có 8 người ứng cử, được đề cử tại Đại hội), có số dư là 37,14% so với số lượng cần bầu; Đoàn Chủ tịch lập danh sách 8 người ứng cử, được đề cử tại Đại hội xin ý kiến đại hội để lựa chọn 5 người theo số phiếu đồng ý từ cao xuống thấp (nếu chọn 6 người thì số dư sẽ là 31,42%, vượt quá 30%) khi đó danh sách có 45 người, số dư là 28,57% (đạt số dư không quá 30%).

Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Đoàn Chủ tịch báo cáo lập danh sách bầu cử có 45 người (gồm 40 người do cấp ủy triệu tập Đại hội giới thiệu và 5 người được Đại hội lựa chọn trong số những người ứng cử, được đề cử) trình Đại hội biểu quyết thông qua.

Xem nội dung VB
Điều 14. Quy định về số dư và danh sách bầu cử
...
3. Đại hội (hội nghị) thảo luận và biểu quyết lập danh sách như sau:

- Người ứng cử, người được đề cử mà không được cấp ủy triệu tập đại hội đề cử phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và phải được từ trên 30% tổng số đại biểu (đảng viên) dự đại hội (hội nghị) đồng ý giới thiệu mới được đưa vào danh sách để đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định.

- Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử chưa đủ số dư 30% so với số lượng cần bần thì đại hội (hội nghị) quyết định.

- Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử nhiều hơn 30% so với số lượng cần bầu thì xin ý kiến đại hội (hội nghị) về những người được đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử. Căn cứ kết quả xin ý kiến, lựa chọn theo số phiếu đồng ý từ cao đến thấp để lập danh sách bầu cử có số dư tối đa không quá 30% so với số lượng cần bầu.

Trường hợp nhân sự đề cử, ứng cử nhiều hơn 30% số lượng cần bầu do cuối danh sách có nhiều người có số phiếu bằng nhau thì đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cơ cấu, tuổi đảng (trường hợp có tuổi đảng bằng nhau thì đều được đưa vào danh sách bầu cử).
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 6.1 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 6.2 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
6. Về số dư và danh sách bầu cử (Điều 14)
...
6.2. Trường hợp cần bầu lấy số lượng từ 1 đến 6 người, danh sách bầu cử có số dư tối đa là 1 người (Khoản 5, Điều 14). Trong trường hợp này, cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) chỉ nên lựa chọn, giới thiệu đúng số lượng người cần bầu và thực hiện như sau:

- Trường hợp cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử đúng số lượng người cần bầu và tại đại hội (hội nghị) không có người ứng cử, đề cử thêm thì đoàn chủ tịch (chủ tịch) xin ý kiến đại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử đúng số lượng người cần bầu (bầu không có số dư).

- Trường hợp cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử đúng số lượng người cần bầu và tại đại hội (hội nghị) có người ứng cử, được đề cử thêm vượt quá 1 người (được trên 30% đại biểu/đảng viên đồng ý giới thiệu) thì đoàn chủ tịch (chủ tịch) lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) về người ứng cử, được đề cử thêm tại đại hội (hội nghị) đề lựa chọn nhân sự lập danh sách bầu cử có số dư là 1 người.

Xem nội dung VB
Điều 14. Quy định về số dư và danh sách bầu cử
...
5. Trường hợp cần bầu lấy số lượng từ 1 đến 6 người, danh sách bầu cử có số dư tối đa là 1 người.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 6.2 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
7. Danh sách trích ngang của các ứng cử viên (Điều 16)

Từ đại hội đảng bộ cơ sở trở lên, trước khi tiến hành bỏ phiếu chính thức, đoàn chủ tịch đại hội cung cấp danh sách trích ngang của các ứng cử viên (xếp thứ tự như danh sách bầu cử) để đại biểu nghiên cứu trước (Mẫu số 6).

Xem nội dung VB
Điều 16. Danh sách trích ngang của các ứng cử viên

Từ đại hội đảng bộ cơ sở trở lên, trước khi tiến hành bỏ phiếu chính thức, đoàn chủ tịch đại hội cung cấp danh sách trích ngang của các ứng cử viên (xếp thứ tự như danh sách bầu cử) để đại biểu nghiên cứu trước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
8. Về lấy phiếu giới thiệu bí thư cấp ủy tại đại hội đảng bộ (từ cấp cơ sở đến đảng bộ trực thuộc Trung ương) bầu trực tiếp bí thư cấp ủy (Khoản 9, Điều 17)

Sau khi đại hội bầu được cấp ủy khóa mới, đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội chủ trì việc lấy phiếu giới thiệu của Đại hội đối với nhân sự bí thư cấp ủy trong số các đồng chí vừa trúng cử cấp ủy viên. Ban kiểm phiếu của đại hội tổ chức kiểm phiếu, báo cáo kết quả với đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội và cấp ủy cấp trên (thông qua đồng chí có thẩm quyền được cấp ủy cấp trên cử về dự và chỉ đạo); bàn giao biên bản kiểm phiếu và phiếu giới thiệu cho cấp ủy khóa mới (thông qua đồng chí triệu tập viên theo quy định tại Khoản 1, Điều 19 Quy chế bầu cử trong Đảng).

Cấp ủy khóa mới tiếp tục thực hiện quy trình để bầu bí thư cấp ủy theo tinh thần Hướng dẫn số 34-HD/BTCTW, ngày 08/10/2009 của Ban Tổ chức Trung ương; tổ chức công bố kết quả giới thiệu của đại hội. Nếu kết quả giới thiệu của đại hội khác với phương án nhân sự được duyệt thì không tiến hành bầu cử và phải báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp trên cho ý kiến chỉ đạo.

Xem nội dung VB
Điều 17. Bầu cấp ủy
...
9. Đại hội đảng bộ từ cấp cơ sở đến đảng bộ trực thuộc Trung ương, nếu thực hiện việc bầu trực tiếp chức danh bí thư thì sau khi bầu cử cấp ủy, tiến hành lấy phiếu giới thiệu của đảng viên hoặc đại biểu của đại hội đối với chức danh bí thư; tổng hợp phiếu giới thiệu, báo cáo với cấp ủy cấp trên trước khi tiến hành bầu cử chức danh bí thư. Sau khi cấp ủy cấp trên có ý kiến chỉ đạo mới tiến hành bầu cử chức danh bí thư.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
9. Về việc bầu đủ số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; triệu tập hoặc không triệu tập đại biểu thay thế đại biểu dự đại hội đối với một số trường hợp cụ thể (Điều 18)

9.1. Về số lượng đại biểu

Đại hội đảng bộ cấp dưới phải bầu đủ số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; không được bầu quá số lượng quy định. Trường hợp bầu thiếu phải được đa số đại biểu biểu quyết tán thành và báo cáo với cấp ủy cấp trên.

9.2. Những trường hợp không triệu tập dự đại hội

- Những đảng viên ở đại hội đảng viên, những cấp ủy viên và những đại biểu ở đại hội đại biểu mà trước thời điểm khai mạc đại hội bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, bị khởi tố bị can, bị truy tố; những đại biểu được bầu nhưng không đúng nguyên tắc, thủ tục bầu cử.

- Những cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội đã có quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ hưu mà thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm khai mạc đại hội; hoặc có quyết định chuyển công tác ra ngoài đảng bộ trước thời điểm khai mạc đại hội.

9.3. Về thay thế đại biểu

- Đại biểu chính thức do đại hội cấp dưới bầu mà không thể tham dự suốt thời gian đại hội thì cấp ủy cử đại biểu dự khuyết thay thế.

- Đại biểu chính thức sau khi được bầu đã chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ (cấp triệu tập đại hội) thì tổ chức đảng nơi đó được cử đại biểu dự khuyết thay thế. Nếu không có đại biểu dự khuyết thay thế, nơi có điều kiện thì bầu bổ sung đại biểu.

- Đại biểu chính thức vắng mặt thời gian đầu đại hội, đã có đại biểu dự khuyết thay thế, nhưng thời gian cuối đại hội có điều kiện tham dự đại hội, nếu được đoàn chủ tịch đại hội đồng ý mời dự thì được dự theo tư cách đại biểu mời.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 03-HD/TW, ngày 20/3/2020 của Ban Bí thư khóa XII, có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 18. Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên

1. Khi bầu đại biểu dự đại hội đại biểu đảng bộ cấp trên, danh sách bầu đại biểu chính thức và dự khuyết được lập chung một danh sách; bầu đại biểu chính thức trước, số còn lại bầu đại biểu dự khuyết. Trường hợp bầu đại biểu chính thức đã đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu có số phiếu được bầu nhiều hơn một nửa so với số đảng viên được triệu tập hoặc nhiều hơn một nửa so với số đại biểu được triệu tập, thì đại biểu dự khuyết được lấy trong số các đại biểu đó theo kết quả được bầu từ cao xuống thấp. Nếu còn thiếu đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu tiếp hay không bầu tiếp do đại hội quyết định.

2. Danh sách bầu cử lần sau có giới thiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần trước hay không do đại hội quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 5 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024
- Căn cứ Quyết định số 190-QĐ/TW, ngày 10/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:
...
5. Việc lấy phiếu xin ý kiến đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị)

- Đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị) thực hiện việc lấy phiếu xin ý kiến tại đại hội (hội nghị) đối với các trường hợp ứng cử, được đề cử quy định tại Khoản 4, Điều 17. Các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 20, Khoản 4 Điều 21, Khoản 5 Điều 22, Khoản 7 Điều 23, Khoản 3 Điều 24, Khoản 6 Điều 25, Khoản 5 Điều 26, Khoản 3 Điều 27, Khoản 4 Điều 28 và Khoản 5 Điều 29: Đoàn chủ tịch, ban thường vụ cấp ủy hoặc Bộ Chính trị xem xét, quyết định việc lấy phiếu xin ý kiến.

- Đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị) lập tổ giúp việc kiểm phiếu xin ý kiến là những thành viên của đoàn thư ký. Trường hợp cần thiết đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị) có thể lựa chọn một số đại biểu chính thức (trong đại hội đại biểu hoặc trong hội nghị) hoặc một số đảng viên chính thức (trong đại hội đảng viên) không có tên trong danh sách ứng cử, được đề cử tham gia tổ giúp việc kiểm phiếu.

- Phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) thực hiện theo mẫu (Mẫu số 4), đóng dấu của cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) ở góc trái phía trên của phiếu (đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở hoặc đảng ủy bộ phận; đảng bộ bộ phận đóng dấu của đảng ủy cơ sở). Phiếu in họ và tên những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) xếp thứ tự tên người theo vần A, B, C,... nếu có nhiều người trùng tên thì xếp theo họ; nếu trùng cả họ thì xếp theo tên đệm; nếu cả 3 dữ kiện này đều trùng thì người có tuổi đảng cao hơn được xếp tên trên (nơi không có điều kiện in phiếu, tổ giúp việc có thể ghi danh sách trên phiếu; tổ giúp việc cử 1 người chịu trách nhiệm ghi phiếu từ ban đầu cho đến khi ghi xong phiếu, sử dụng một loại bút và mực để bảo đảm sự thống nhất).

- Đại biểu (đại hội hoặc hội nghị) hoặc đảng viên lựa chọn, đánh dấu X vào ô đồng ý hoặc ô không đồng ý tương ứng với họ và tên người trong phiếu xin ý kiến.

- Tổ giúp việc kiểm phiếu hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, kiểm tra, niêm phong thùng phiếu, phát phiếu, kiểm đếm và báo cáo đại hội (hội nghị) về số lượng phiếu phát ra và phiếu thu về; kiểm phiếu (tính kết quả phiếu xin ý kiến, phiếu hợp lệ, phiếu không hợp lệ được thực hiện tương tự như quy định về tính kết quả bầu cử), lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 5), báo cáo đoàn chủ tịch (chủ tịch) để đoàn chủ tịch (chủ tịch) trình đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 17. Bầu cấp ủy
...
4. Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử, đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

Lấy phiếu xin ý kiến của đại hội đối với các trường hợp ứng cử, được đề cử.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 5 Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024