Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Thông tư 08/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Bãi bỏ Quy chế công tác khoa Dinh dưỡng ... trong Quy chế bệnh viện được ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB28. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA DINH DƯỠNG
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Thông tư 08/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Thông tư 08/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Bãi bỏ ... Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Dinh dưỡng trong Quy chế bệnh viện được ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB48. TRƯỞNG KHOA DINH DƯỠNG
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Thông tư 08/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Điều 31. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ Quy chế Chống nhiễm khuẩn, ...trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB11. QUY CHẾ CHỐNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Quy chế này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/7/2011 và thay thế quy định về “Quy chế công tác khoa Dược”... trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Xem nội dung VB27. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA DƯỢC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Quy chế này bị thay thế bởi Điều 9 Thông tư 23/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011. Thông tư này thay thế “Quy chế sử dụng thuốc” trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT- QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB8. QUY CHẾ SỬ DỤNG THUỐC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị thay thế bởi Điều 9 Thông tư 23/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ: Khoản 12 về khoa phẫu thuật gây mê – hồi sức thuộc Phần V Quy chế công tác một số khoa, ... tại Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB12. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA PHẪU THUẬT – GÂY MÊ HỒI SỨC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ: ... Khoản 31 về trưởng khoa phẫu thuật gây mê - hồi sức ... tại Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB31. TRƯỞNG KHOA PHẪU THUẬT – GÂY MÊ HỒI SỨC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ:... Khoản 53 về bác sỹ gây mê - hồi sức thuộc Phần II Quy chế nhiệm vụ, quyền hạn, chức trách cá nhân quy định tại Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB53. BÁC SỸ GÂY MÊ HỒI SỨC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 23 Thông tư 13/2012/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2012
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/7/2011 và thay thế quy định về ... “Dược sĩ phụ trách kho và cấp phát” ... trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Xem nội dung VB59. DƯỢC SĨ PHỤ TRÁCH KHO CẤP PHÁT
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/7/2011 và thay thế quy định về ... “Dược sĩ pha chế thuốc” ... trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Xem nội dung VB60. DƯỢC SĨ PHA CHẾ THUỐC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/7/2011 và thay thế quy định về ... “Trưởng khoa Dược” trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Xem nội dung VB47. TRƯỞNG KHOA DƯỢC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy định này bị thay thế bởi Điều 21 Thông tư 22/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 25/07/2011
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 14 Thông tư 21/2013/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 22/09/2013
Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Bãi bỏ ... Mục 9 Phần III trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB9. QUY ĐỊNH HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Điều 14 Thông tư 21/2013/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 22/09/2013
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Điều 31. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ ... Quy chế công tác khoa Chống nhiễm khuẩn ... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB25. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Điều 31. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ ... Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Chống nhiễm khuẩn trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB46. TRƯỞNG KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 31 Thông tư 18/2009/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)
Quy chế này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 27 Thông tư 46/2013/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2014
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
2. ...Khoản 10, Phần V Quy chế công tác một số khoa của Quy chế bệnh viện được ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện ... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB10. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 27 Thông tư 46/2013/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2014
Quy chế này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2014
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
2. ...Quy chế công tác Khoa Y học cổ truyền tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 09 năm 1997 của Bộ Y tế về việc Ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB5. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2014
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 14/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2014
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy định về chuyển viện tại Mục 4 Phần IV Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
4. QUY CHẾ VÀO VIỆN, CHUYỂN KHOA, CHUYỂN VIỆN, RA VIỆN
...
3. Chuyển viện:
a. Điều kiện chuyển viện:
- Người bệnh quá khả năng điều trị của bệnh viện.
- Đã hội chẩn toàn bệnh viện, đối với bệnh viện hạng III; hội chẩn toàn khoa hoặc liên khoa, đối với bệnh viện hạng I và II; sau khi hội chẩn có chỉ định cho người bệnh chuyển viện.
- Giám đốc bệnh viện ký giấy chuyển viện, đối với bệnh viện hạng III; trưởng phòng kế hoạch tổng hợp được giám đốc ủy nhiệm ký giấy chuyển viện đối với bệnh viện hạng I và II.
- Trong phiên thường trực: Người trực lãnh đạo ký giấy chuyển viện cho người bệnh cấp cứu.
b. Thủ tục chuyển viện:
- Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện có người bệnh đang điều trị phải liên hệ với bệnh viện dự định chuyển người bệnh đến, trừ trường hợp người bệnh ở trong tình trạng cấp cứu.
- Bác sĩ điều trị tóm tắt hồ sơ bệnh án, các xét nghiệm đã làm, chẩn đoán xác định, thuốc đã dùng trong quá trình điều trị và tình trạng người bệnh hiện tại.
- Đối với người bệnh nặng, cấp cứu phải có bác sĩ hoặc y tá (điều dưỡng) đưa đi, mang theo hồ sơ bệnh án tóm tắt, có phương tiện cấp cứu trên đường di chuyển người bệnh.
- Y tá (điều dưỡng) đưa người bệnh chuyển viện có trách nhiệm bàn giao người bệnh, hồ sơ bệnh án, tư trang (nếu có) cho người tiếp đón ở bệnh viện mới đến và hai bên ký nhận vào sổ bàn giao.
c. Chuẩn bị cho người bệnh được chuyển viện:
- Bác sĩ điều trị có nhiệm vụ giải thích rõ lý do cần chuyển viện cho người bệnh và gia đình người bệnh.
- Làm đầy đủ thủ tục người bệnh ra viện.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 14/2014/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2014
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế: ... Vị trí, chức năng nhiệm vụ và tổ chức phòng Y tá (Điều dưỡng)... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB9. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA PHÒNG Y TÁ (ĐIỀU DƯỠNG)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế: ... Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách của Trưởng phòng Y tá (Điều dưỡng)... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB5. TRƯỞNG PHÒNG Y TÁ (ĐIỀU DƯỠNG)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế: ... Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) trưởng khoa, Nữ hộ sinh trưởng khoa... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB62. Y TÁ (ĐIỀU DƯỠNG) TRƯỞNG KHOA, NỮ HỘ SINH TRƯỞNG KHOA
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế: ... Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Kỹ thuật viên trưởng khoa;... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB68. KỸ THUẬT VIÊN TRƯỞNG KHOA
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế:Chăm sóc người bệnh toàn diện ... trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB9. QUY CHẾ CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TOÀN DIỆN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Điều 30. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các quy chế: ... Nhiệm vụ quyền hạn, chức trách Y tá (Điều dưỡng) chăm sóc trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB65. Y TÁ (ĐIỀU DƯỠNG) CHĂM SÓC
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Quy chế này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Thông tư 07/2011/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2011 (VB hết hiệu lực: 27/02/2022)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 17 Thông tư 33/2016/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2016
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Mục 42 về “Trưởng khoa vi sinh” trong Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VB42. TRƯỞNG KHOA VI SINH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 17 Thông tư 33/2016/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2016
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 50/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện
1. Sửa đổi, bổ sung điểm i mục 2 của Quy chế công tác Khoa chẩn đoán hình ảnh về nhiệm vụ của Bác sỹ, kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh như sau:
“Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức lưu phim chẩn đoán hình ảnh bằng bản điện tử hoặc phim chụp, trừ trường hợp khám, điều trị ngoại trú.
– Thông tin chụp phim chẩn đoán hình ảnh của người bệnh nội trú phải được thể hiện trong Hồ sơ bệnh án và sổ Chẩn đoán hình ảnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
– Trong trường hợp chuyển tuyến, cần chuyển các phim chẩn đoán hình ảnh kèm theo các giấy, phiếu chuyển viện: bác sỹ nơi chuyển người bệnh đi có trách nhiệm ký vào tờ photocopy của bản trả lời kết quả gửi đi đồng thời ghi thông tin về việc đã chuyển phim vào trong các phiếu yêu cầu thực hiện chẩn đoán hình ảnh (bao gồm: Phiếu chiếu/chụp X-quang; Phiếu chụp cắt lớp vi tính; Phiếu chụp cộng hường từ; Bản trả lời kết quả chiếu/chụp X-quang; Bản trả lời kết quả chụp cắt lớp vi tính; Bản trả lời kết quả chụp cộng hưởng từ) tương ứng với phim được chuyển và lưu cùng hồ sơ bệnh án.
– Trường hợp người được chụp phim thuộc đối tượng khám ngoại trú: trả phim đã chụp kèm theo bản trả lời kết quả tương ứng với phim đã chụp cho người đó. Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh phải ký xác nhận đã lấy phim chẩn đoán hình ảnh tại:
+ Sổ Khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ số lượng phim đã lấy) đối với trường hợp người bệnh không thuộc đối tượng bảo hiểm y tế;
+ Chứng từ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ số lượng phim đã lấy) đối với trường hợp người bệnh thuộc đối tượng bảo hiểm y tế”.
Xem nội dung VB20. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
2. Nhiệm vụ của các bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh:
...
i. Phải tổ chức lưu trữ, bảo quản một số phim, hình ảnh điển hình phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học giảng dạy.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 50/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục 17...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB17. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA XÉT NGHIỆM
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...26...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB26. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA GIẢI PHẪU BỆNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...39...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB39. TRƯỞNG KHOA XÉT NGHIỆM
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...40...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB40. TRƯỞNG KHOA HUYẾT HỌC.
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...41...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB41. TRƯỞNG KHOA HÓA SINH.
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...45...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB45. TRƯỞNG KHOA GIẢI PHẪU BỆNH
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...56...tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB56. BÁC SĨ XÉT NGHIỆM
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
2. Bãi bỏ các mục...69 tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VB69. KỸ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2019
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 01/2008/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2008
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Mục 2, phần IV Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem nội dung VB2. QUY CHẾ CẤP CỨU
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 01/2008/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2008
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư 50/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018
Điều 10. Hiệu lực thi hành.
...
2. Bãi bỏ các quy định sau trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ- BYT ngày 19 ngày 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế:
...
b) “Đã hội chẩn toàn bệnh viện, đối với bệnh viện hạng III; hội chẩn toàn khoa hoặc liên khoa, đối với bệnh viện hạng I và II; sau khi hội chẩn có chỉ định cho người bệnh chuyển viện” trong điểm a Mục 3 Phần II của Quy chế chuyển viện.
Xem nội dung VB- Đã hội chẩn toàn bệnh viện, đối với bệnh viện hạng III; hội chẩn toàn khoa hoặc liên khoa, đối với bệnh viện hạng I và II; sau khi hội chẩn có chỉ định cho người bệnh chuyển viện.
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư 50/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2022/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Điều 7. Hiệu lực thi hành
...
2. Quy chế công tác khoa Tâm thần quy định tại khoản 7 Phần V Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem nội dung VBPhần V. QUY CHẾ CÔNG TÁC MỘT SỐ KHOA
...
7. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA TÂM THẦN
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Thực hiện quy chế công tác khoa nội.
2. Một số công tác đặc thù của khoa tâm thần:
a. Khám bệnh, chữa bệnh và tạo điều kiện cho người bệnh tâm thần tái thích ứng xã hội.
b. Chỉ đạo quản lý người bệnh tâm thần trong khu vực dân cư.
c. Thực hiện giám định sức khỏe và giám định pháp y tâm thần.
3. Khoa điều trị ở khu vực riêng biệt có nhiều buồng nhỏ, bảo đảm yên tĩnh, cảnh quan sạch đẹp.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Tổ chức buồng bệnh đặc thù: giám đốc bệnh viện có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khoa hoạt động và bố trí các buồng đặc thù:
a. Buồng trắc nghiệm tâm lý.
b. Buồng điều trị tâm lý.
c. Buồng phục hồi chức năng.
d. Buồng chữa bệnh bằng lao động.
e. Buồng người bệnh chờ giám định pháp y.
g. Buồng thực hiện các kỹ thuật đặc biệt.
2. Tại Buồng khám bệnh chuyên khoa tâm thần của khoa khám bệnh:
a. Các thành viên của buồng khám bệnh tâm thần phải đặc biệt chú ý thực hiện đầy đủ quy chế công tác khoa khám bệnh.
b. Một số công tác đặc thù khi khám chuyên khoa tâm thần:
Bác sĩ chuyên khoa khám bệnh có trách nhiệm:
- Lập hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định chuyên khoa, mỗi lần khám lại phải ghi kết quả điều trị, nhận xét của bác sĩ, những ý kiến của người bệnh hoặc gia đình người bệnh.
- Hướng dẫn gia đình người bệnh hoặc y tế cơ sở: lĩnh, bảo quản và hàng ngày cho người bệnh uống thuốc đối với thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện theo chỉ định.
3. Tại khoa điều trị:
a. Các thành viên trong khoa phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa nội.
b. Một số công tác đặc thù của khoa tâm thần:
- Trưởng khoa tâm thần có trách nhiệm:
+ Tổ chức khoa điều trị gồm các buồng nhỏ cho người bệnh theo bệnh lý và có buồng sinh hoạt giải trí cho người bệnh đã qua giai đoạn cấp tính.
+ Phải quản lý, theo dõi chặt chẽ và cách li với môi trường bên ngoài đối với những người bệnh chờ giám định pháp y tâm thần.
- Bảo đảm điều kiện làm việc của buồng điều trị:
+ Giường thấp và có thiết bị giữ người bệnh khỏi ngã.
+ Ánh sáng vừa phải, màu sắc êm dịu.
+ Cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn, nhẹ nhàng không gây cho người bệnh cảm giác bị giam giữ.
+ Buồng điều trị “sốc” điện phải xa các buồng người bệnh, bảo đảm kín, ấm.
+ Buồng điều trị giấc ngủ bảo đảm ánh sáng vừa phải, nền sàn, bàn ghế, đồ dùng phải bảo đảm yêu cầu giảm tiếng động.
+ Buồng chữa bệnh bằng tâm lý bảo đảm yên tĩnh, trang trí màu sắc êm dịu, có bàn ghế ngồi thoải mái.
+ Buồng thực hiện các kỹ thuật đặc biệt phải kín đáo, có đủ phương tiện cấp cứu.
- Khi người bệnh tâm thần tự ý đi khỏi khoa phải tổ chức đi tìm, đồng thời báo cáo giám đốc bệnh viện, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp để thông báo cho gia đình người bệnh, công an và các cơ quan có trách nhiệm.
- Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:
+ Thăm khám, kiểm tra người bệnh cấp tính ít nhất hai lần trong một ngày.
+ Tổ chức duyệt toàn bộ hồ sơ bệnh án hàng tuần để thống nhất chẩn đoán và rút kinh nghiệm điều trị.
+ Theo dõi sát những diễn biến lâm sàng kết hợp các xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu.
+ Giám định sức khỏe tâm thần, giám định pháp y tâm thần phải thận trọng, khách quan, chính xác và bảo đảm tính pháp lý.
+ Theo dõi chăm sóc đặc biệt đối với người bệnh trầm cảm có ý tưởng hoặc hành vi tự sát.
+ Điều trị bắt buộc đối với những đối tượng quy định.
+ Chỉ định các kỹ thuật đặc biệt phải bảo đảm an toàn giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh hiểu và ký vào giấy cam đoan.
+ Báo cáo ngay với trưởng khoa xin ý kiến giải quyết khi người bệnh có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc liên quan đến pháp y.
- Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm:
+ Chăm sóc người bệnh theo quy chế công tác khoa thần kinh.
+ Tổ chức sinh hoạt văn hóa xã hội cho người bệnh tạo điều kiện để người bệnh dễ dàng tái thích ứng hội nhập xã hội.
- Các thành viên trong khoa phải đề cao y đức, tận tụy và kiên trì giúp đỡ người bệnh mau lành, tái thích ứng xã hội.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2022/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
Khoản này hết hiệu lực bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 53 Thông tư 32/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 53. Hiệu lực thi hành
...
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
...
đ) Quy chế thường trực tại khoản 1 Phần IV Quyết định số 1895/1997/QĐ- BYT ngày 19 tháng 09 năm 1997 về việc ban hành quy chế bệnh viện;
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
1. QUY CHẾ THƯỜNG TRỰC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Chế độ thường trực ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày nghỉ phải được bệnh viện tổ chức đảm bảo liên tục 24 giờ, để kịp thời cấp cứu, khám bệnh, chẩn đoán và điều trị ngay cho người bệnh.
2. Danh sách các thành viên thường trực phải được phân công theo lịch từ tuần trước do lãnh đạo bệnh viện ký duyệt và được ghi trên bảng ở mỗi vị trí thường trực và lịch thường trú của các chuyên gia đầu ngành, riêng khoa ngoại phải có danh sách kíp phẫu thuật và thường trực buồng phẫu thuật.
3. Các phiên thường trực phải được tổ chức chặt chẽ, có đầy đủ các phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc để kịp thời cấp cứu người bệnh.
4. Các vị trí thường trực phải có biển, bảng, mũi tên hướng dẫn, đèn sáng và có sổ ghi chép tình hình phiên thường trực, có danh sách nơi ở, điện thoại của giám đốc, trưởng các khoa, trưởng các phòng, chuyên gia của các chuyên khoa để mời hội chẩn khi có yêu cầu.
5. Người thường trực phải có mặt đầy đủ, đúng giờ để nhận bàn giao của phiên thường trực trước và khi hết giờ phải bàn giao cho phiên thường trực sau, không được rời bỏ vị trí thường trực và phải thực hiện mệnh lệnh thường trực của cấp trên.
6. Thường trực chính phải là người có đủ trình độ, độc lập giải quyết công việc. Bác sĩ đang trong thời gian tập sự không được phân công thường trực chính.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Tổ chức và nhiệm vụ của người thường trực:
a. Tổ chức thường trực tại bệnh viện gồm:
- Thường trực lãnh đạo.
- Thường trực lâm sàng.
- Thường trực cận lâm sàng.
- Thường trực hành chính, bảo vệ.
b. Nhiệm vụ của người thường trực:
1/ Thường trực lãnh đạo:
Giám đốc, phó giám đốc và trưởng khoa, trưởng phòng được giám đốc chỉ định tham gia thường trực lãnh đạo. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm tham gia thường trực ít nhất 1 tuần 1 lần, có nhiệm vụ:
- Kiểm tra đôn đốc các phiên thường trực trong bệnh viện.
- Trực tiếp giải quyết các vụ việc bất thường về an ninh xảy ra trong bệnh viện. Thông báo cho cơ quan công an để phối hợp theo mức độ của vụ việc.
- Báo cáo ngay lên cấp trên trực tiếp quản lý bệnh viện về những trường hợp đặc biệt, đột xuất xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết.
2/ Thường trực lâm sàng:
+ Trưởng phiên thường trực là trưởng khoa đối với các bệnh viện hạng I, II và trưởng khoa hoặc một số bác sĩ khác do giám đốc chỉ định đối với bệnh viện hạng III; có nhiệm vụ:
- Điều hành nhân lực trong phiên thường trực để hoàn thành nhiệm vụ.
- Cho y lệnh giải quyết các trường hợp cấp cứu, người bệnh mới đến và người bệnh nặng đang điều trị có diễn biến bất thường.
- Báo cáo và xin ý kiến thường trực lãnh đạo trong trường hợp vượt quá khả năng giải quyết về chuyên môn và các trường hợp đặc biệt như tự sát, dịch bệnh, thảm họa, cấp cứu hàng loạt…
- Thông báo cho thường trực bảo vệ, đồng thời báo cáo thường trực lãnh đạo trong trường hợp mất an ninh, trật tự trong bệnh viện.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc viên chức thường trực ít nhất 3 lần trong phiên thường trực.
+ Bác sĩ thường trực là các bác sĩ tham gia điều trị của khoa có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu.
- Theo dõi xử lý người bệnh được bàn giao.
- Hướng dẫn, đôn đốc mọi thành viên trong phiên thường trực thực hiện đầy đủ các y lệnh.
- Phân công trách nhiệm cho mỗi thành viên thường trực theo dõi sát sao, xử lý kịp thời các diễn biến xấu đối với người bệnh nặng diện chăm sóc cấp I.
- Thăm người bệnh thuộc diện chăm sóc cấp I ít nhất 2 giờ một lần và ghi hồ sơ bệnh án sau mỗi lần thăm khám.
+ Y tá (điều dưỡng) thường trực là y tá (điều dưỡng) của từng khoa đối với bệnh viện hạng I và II. Bệnh viện hạng III có thể tổ chức thường trực y tá (điều dưỡng) liên khoa do giám đốc bệnh viện quyết định: có nhiệm vụ:
- Thực hiện y lệnh, chăm sóc theo dõi người bệnh.
- Đôn đốc người bệnh thực hiện nội quy bệnh viện.
- Bảo quản hồ sơ, tủ thuốc, tài sản của khoa.
- Phát hiện người bệnh có diễn biến bất thường, có nguy cơ tử vong, báo cáo bác sĩ thường trực, đồng thời ghi đầy đủ các diễn biến vào phiếu theo dõi.
3/ Thường trực cận lâm sàng:
Phải được tổ chức riêng từng chuyên khoa, tùy theo khối lượng công việc mà bố trí số người thường trực cho phù hợp; có nhiệm vụ:
Làm các xét nghiệm cấp cứu và các kỹ thuật cận lâm sàng để phục vụ cho việc chẩn đoán và điều trị theo yêu cầu của thường trực lâm sàng.
4/ Thường trực hành chính, bảo vệ:
- Thường trực lái xe phải đảm bảo cho xe ô tô cứu thương sẵn sàng làm nhiệm vụ khi có lệnh.
- Thường trực điện, nước bảo đảm cho máy phát điện hoạt động ngay sau khi mất điện đột xuất 5 phút; sửa chữa điện, nước hỏng bất thường để đảm bảo đủ điện, nước dùng cho cấp cứu, điều trị, sinh hoạt của người bệnh.
- Thường trực hành chính phải đảm bảo thông tin liên lạc về điện thoại, điện tín và các hình thức thông tin khác.
- Thường trực bảo vệ có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự trong bệnh viện.
2. Nội dung báo cáo tình hình phiên thường trực:
Sau phiên thường trực, các khoa, phòng phải tổ chức giao ban để nghe báo cáo tình hình thường trực của các bộ phận thường trực: lâm sàng, cận lâm sàng, hành chính, bảo vệ.
Nội dung báo cáo tình hình phiên thường trực được ghi đầy đủ vào sổ thường trực trong buổi họp giao ban như sau:
a. Thường trực lâm sàng: Báo cáo đầy đủ tình hình người bệnh về:
- Tử vong: Ghi rõ diễn biến của người bệnh, cách xử lý, nguyên nhân, thời gian tử vong và những việc làm cụ thể sau khi người bệnh tử vong.
- Cấp cứu: Ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ, chẩn đoán và cách giải quyết đối với từng người bệnh đến cấp cứu.
- Diễn biến nặng của người bệnh nội trú: Ghi rõ các diễn biến về bệnh tật, cách xử lý đối với từng người bệnh.
- Thuốc: Ghi rõ thuốc đã sử dụng cho từng người bệnh trong phiên thường trực.
- Pháp y: Trường hợp người bệnh có liên quan đến pháp y, bác sĩ thường trực có trách nhiệm:
+ Ghi rõ đầy đủ tình trạng người bệnh, các thương tích, lời khai của người bệnh, gia đình người bệnh, người chuyên chở, người làm chứng nếu có.
+ Trường hợp chỉ có người chuyên chở thì phải ghi thêm họ, tên, địa chỉ người chuyên chở, số chứng minh nhân dân, biển số xe…
+ Lập biên bản kiểm kê tư trang của người bệnh, có chữ ký của trưởng phiên thường trực và người chuyên chở.
+ Báo cáo giám đốc bệnh viện và trưởng phòng hành chính quản trị để báo ngay cho gia đình người bệnh nếu người bệnh có giấy tờ tùy thân hoặc báo cơ quan công an gần nhất nếu không có giấy tờ tùy thân.
b. Thường trực cận lâm sàng:
Báo cáo tình hình xét nghiệm cấp cứu và kỹ thuật cận lâm sàng đã thực hiện trong phiên thường trực.
c. Thường trực hành chính, bảo vệ:
Báo cáo tình hình điện, nước, điện thoại, vệ sinh, xe ô tô cứu thương và an ninh trật tự trong phiên thường trực.
d. Thường trực lãnh đạo:
Có nhận xét chung về tình hình phiên thường trực tại giao ban toàn bệnh viện.
Khoản này hết hiệu lực bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 53 Thông tư 32/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBtrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBtrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBTrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBTrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBTrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Xem nội dung VBtrang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 1 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
1 Mục 5. Quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
5. QUY CHẾ LƯU TRỮ HỒ SƠ BỆNH ÁN
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Hồ sơ bệnh án là tài liệu quan trọng phải được giữ gìn, bảo quản tốt theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Hồ sơ bệnh án nội trú, ngoại trú, chuyển viện và tử vong phải được hoàn chỉnh các thủ tục hành chính theo quy chế vào viện chuyển khoa chuyển viện ra viện sau đó chuyển đến phòng kế hoạch tổng hợp lưu trữ theo quy định.
3. Việc khai thác sử dụng hồ sơ bệnh án phải theo đúng quy định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Lưu trữ hồ sơ bệnh án:
a. Đăng ký lưu trữ:
- Người bệnh ra viện trong 24 giờ, khoa phải hoàn chỉnh các thủ tục hành chính của hồ sơ bệnh án theo quy chế, chuyển đến phòng kế hoạch tổng hợp.
- Phòng kế hoạch tổng hợp kiểm tra việc thực hiện quy chế hồ sơ bệnh án của khoa trình giám đốc ký duyệt và chuyển lưu trữ.
- Hồ sơ bệnh án nội trú, ngoại trú lưu trữ ít nhất 10 năm.
- Hồ sơ bệnh án tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt lưu trữ ít nhất 15 năm.
- Hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất 20 năm.
b. Giữ gìn bảo quản hồ sơ bệnh án:
- Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp phân công cụ thể viên chức chuyên trách giữ gìn bảo quản hồ sơ bệnh án.
- Ghi đầy đủ các thông tin quy định vào sổ lưu trữ.
- Hồ sơ bệnh án được để vào tủ hoặc trên giá, có biện pháp: chống ẩm, phòng cháy, chống dán, chống chuột, chống mối và các côn trùng khác.
- Các hồ sơ bệnh án được đánh số thứ tự theo chuyên khoa, hoặc theo danh mục bệnh tật quốc tế nhằm bảo quản lưu trữ và cung cấp tài liệu nhanh chóng thuận tiện.
c. Hồ sơ người bệnh tử vong:
- Hồ sơ người bệnh tử vong phải được bảo quản chặt chẽ, lưu trữ tủ riêng, theo thứ tự từng năm.
- Tủ lưu trữ hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong phải luôn luôn khóa. Giám đốc bệnh viện có quyết định phân công và giao trách nhiệm cho người giữ hồ sơ bệnh án.
2. Sử dụng hồ sơ bệnh án đã lưu trữ:
a. Bác sĩ trong bệnh viện cần mượn hồ sơ bệnh án để giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học phải có giấy đề nghị rõ mục đích, thông qua trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và chỉ được đọc tại chỗ. Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong, ngoài các thủ tục trên phải được giám đốc bệnh viện ký duyệt.
b. Phòng kế hoạch tổng hợp phải có sổ theo dõi người đến mượn hồ sơ bệnh án và lưu trữ các giấy đề nghị.
c. Người mượn hồ sơ bệnh án không được tiết lộ nghề nghiệp chuyên môn.
3. Cơ quan bảo vệ pháp luật và thanh tra cần sử dụng hồ sơ bệnh án.
a. Phải có giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị ghi rõ mục đích sử dụng hồ sơ bệnh án.
b. Căn cứ giấy giới thiệu hoặc công văn yêu cầu, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp báo cáo giám đốc ký duyệt mới được phép đưa hồ sơ bệnh án cho mượn đọc hay sao chụp tại chỗ.
c. Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong giám đốc bệnh viện phải báo cáo lên cấp trên quản lý trực tiếp, sau khi được sự đồng ý của cấp trên giám đốc bệnh viện mới được phép cho mượn đọc hoặc sao chụp chép tại chỗ.
d. Đối với hồ sơ bệnh án của cán bộ diện quản lý bảo vệ sức khỏe trung ương phải được phép của chủ tịch hội đồng quản lý sức khỏe cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước mới được phép cho mượn đọc hoặc sao chụp, chép tại chỗ.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 1 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 2 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
2 Mục 8. Quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh và gia đình người bệnh đối với bệnh viện
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
8. QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI BỆNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN.
I. QUYỀN LỢI:
1. Người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc theo bệnh lý.
2. Người bệnh được phục vụ ăn uống theo chế độ ăn uống bệnh lý.
3. Người bệnh được sử dụng quần áo, chăn màn, chiếu và dụng cụ sinh hoạt của bệnh viện theo quy định.
4. Người bệnh và gia đình người bệnh được nghe thầy thuốc giải thích về tình trạng bệnh tật, công khai thuốc được sử dụng, cách ăn, uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và tự bảo vệ sức khỏe.
5. Người bệnh và gia đình người bệnh được góp ý kiến xây dựng về tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của các thành viên trong bệnh viện.
6. Gia đình người bệnh được đến thăm người bệnh theo quy định của bệnh viện.
II. NGHĨA VỤ:
1. Người bệnh thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh của thầy thuốc.
2. Người bệnh có trách nhiệm thanh toán tiền viện phí theo quy định của Nhà nước.
3. Người bệnh có trách nhiệm giữ gìn tài sản được mượn, khi để mất phải bồi thường.
4. Người bệnh và gia đình người bệnh phải giữ gìn vệ sinh trật tự giường bệnh, buồng bệnh, toàn bệnh viện và tự giác chấp hành nội quy bệnh viện và pháp luật Nhà nước.
5. Người bệnh và gia đình người bệnh đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa người bệnh và gia đình người bệnh trong thời gian chữa bệnh.
6. Người bệnh và gia đình người bệnh tôn trọng thầy thuốc và nhân viên y tế.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 2 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 3 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
3 Mục 11. Quy chế trang phục y tế
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
11. QUY CHẾ TRANG PHỤC Y TẾ
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Trang phục được quy định thống nhất cho các thành viên trong bệnh viện, kể cả học viên, người bệnh nhằm đảm bảo vệ sinh, trật tự, thẩm mỹ trong bệnh viện.
2. Trang phục y tế đảm bảo đồng bộ bao gồm: quần áo, mũ, giày, hoặc dép đế bằng và biển chức danh. Bệnh viện có trang bị gương lớn cho các khoa, phòng để chỉnh đốn trang phục.
3. Các thành viên trong bệnh viện, học viên phải mặc trang phục theo đúng quy định trong giờ làm việc và trực: người bệnh nội trú phải mặc quần áo bệnh viện.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Trang phục y tế: phải thống nhất, đồng bộ theo chức danh về mẫu và kiểu.
2. Số lượng:
Các thành viên trong bệnh viện một năm được bệnh viện cấp hai bộ trang phục.
3. Màu và kiểu:
a. Bác sĩ, dược sĩ: màu trắng, kiểu áo choàng, quần dài.
b. Y tá (điều dưỡng), nữ hộ sinh, kỹ thuật viên màu trắng, kiểu:
- Nam: áo ngắn, quần dài
- Nữ: áo ngắn, quần dài hoặc váy dài liền áo, mặc với tất dài.
c. Hộ lý và y công: màu xanh nước biển, kiểu áo ngắn, quần dài, nhưng áo phải khác kiểu với y tá (điều dưỡng).
d. Học viên thực tập: tự trang bị trang phục y tế theo mẫu quy định cho từng đối tượng công tác của bệnh viện, phải đeo biển chức danh, phía trái ngực.
e. Viên chức hành chính và lái xe: thực hiện theo quy định của Nhà nước về trang phục công tác các cơ quan hành chính.
g. Viên chức bảo vệ: thực hiện theo quy định của bảo vệ.
h. Công nhân y tế bao gồm: công nhân sửa chữa, công nhân cơ khí, công nhân vệ sinh môi trường được được trang bị trang phục màu xanh thẫm.
i. Viên chức làm việc tại khoa dinh dưỡng: màu trắng, kiểu áo ngắn, quần dài nhưng phải may khác kiểu với y tá (điều dưỡng), bên ngoài khoác áo tạp dề màu xanh công nhân, mũ kiểu đầu bếp.
k. Người bệnh nội trú: được trang bị đủ quần áo, đảm bảo sạch, đủ ấm, may kiểu quần áo ngủ, yêu cầu một số khoa đặc biệt có màu riêng:
- Khoa truyền nhiễm và khoa lao: màu xanh hòa bình.
- Khoa da liễu: màu xanh lá cây.
- Khoa phụ sản: áo, váy màu trắng.
- Khoa nhi: màu quần áo vải hoa.
- Các khoa còn lại: quần áo, vải kẻ sọc.
4. Sử dụng:
a. Các thành viên trong bệnh viện, trong giờ làm việc phải mặc trang phục vụ đeo biển chức danh phía trái ngực đảm bảo sạch, đẹp.
b. Chỉ mặc trang phục y tế trong bệnh viện và khi thừa hành nhiệm vụ y tế ngoài bệnh viện. Nghiêm cấm mặc trang phục y tế khi không thừa hành nhiệm vụ kể cả trong và ngoài bệnh viện.
c. Phải đeo khẩu trang khi làm việc trong môi trường vô khuẩn và khi tiếp xúc với người bệnh truyền nhiễm.
5. Bảo quản:
a. Các thành viên y tế làm việc tại buồng phẫu thuật, buồng đẻ, buồng trẻ sơ sinh, buồng pha chế thuốc, khoa hồi sức cấp cứu, khoa xét nghiệm, khoa truyền nhiễm, khoa lao, khoa bỏng phải thay giặt quần áo hàng ngày; các thành viên các khoa khác và người bệnh được thay giặt quần áo ít nhất 2 ngày một lần và khi bẩn.
b. Bệnh viện phải tổ chức giặt, là tập trung nhưng phải giặt riêng:
- Quần áo các thành viên trong bệnh viện.
- Quần áo đồ vải người bệnh.
- Quần áo đồ vải khoa truyền nhiễm và khoa lao.
c. Bệnh viện phải trang bị tủ đựng quần áo các thành viên trong bệnh viện.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 3 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 4 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
4 Mục 16. Quy chế học tập và giảng dạy tại bệnh viện
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
16. QUY CHẾ HỌC TẬP VÀ GIẢNG DẠY TẠI BỆNH VIỆN
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Học tập và giảng dạy tại bệnh viện là một phần của nhiệm vụ đào tạo do phòng kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm.
2. Bệnh viện là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng, trung học y tế và có trách nhiệm tổ chức việc học tập, thực tập cho học viên, các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo:
Phòng kế hoạch tổng hợp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với kế hoạch phát triển khoa học kỹ thuật của bệnh viện, trình giám đốc bệnh viện duyệt gồm:
a. Kế hoạch đào tạo cho các thành viên trong bệnh viện.
b. Kế hoạch mở lớp huấn luyện cho tuyến dưới.
c. Kế hoạch thực tập cho học viên.
d. Kế hoạch kinh phí cho các nội dung đào tạo trên theo chế độ hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện:
a. Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp phối hợp các trưởng khoa, trưởng phòng trong bệnh viện để triển khai kế hoạch đào tạo đã được giám đốc duyệt.
b. Trước khi học chuyên môn, các học viên phải được học quy định về y đức, quy chế bệnh viện có liên quan và nội quy học tập tại bệnh viện.
c. Trưởng khoa, trưởng phòng, các thành viên trong bệnh viện phải tạo điều kiện cho học viên đến học tập.
d. Sau mỗi khóa học, mỗi đợt học tập phải tổ chức đánh giá kết quả học tập, nhận xét quá trình học tập và cấp giấy chứng nhận.
3. Đội ngũ giáo viên, kể cả giáo viên kiêm chức phải:
a. Có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, phương pháp sư phạm.
b. Thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giảng dạy và nội dung bài giảng đã được quy định.
c. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về học tập và thực hành của học viên.
d. Giáo viên của các trường tham gia công tác khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh tại bệnh viện được hưởng chế độ công tác của bệnh viện.
e. Giáo viên kiêm chức của bệnh viện tham gia giảng dạy được hưởng chế độ công tác đào tạo theo quy định.
4. Học viên có trách nhiệm:
a. Thực hiện nội quy, quy chế bệnh viện, quy định kỹ thuật bệnh viện.
b. Thực hiện nghiêm chỉnh theo sự hướng dẫn của giáo viên.
c. Tôn trọng giáo viên và các thành viên trong bệnh viện.
d. Có tinh thần ham học, đoàn kết giúp đỡ bạn, không được lạm dụng nghề nghiệp.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 4 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 5 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
5 Mục 17. Quy chế công tác nghiên cứu khoa học công nghệ
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
17. QUY CHẾ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới là một nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện.
2. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và kỹ thuật, phù hợp với định hướng chiến lược của ngành và dựa trên cơ sở phát triển của đơn vị.
a. Tùy theo khả năng và điều kiện của đơn vị, đăng ký các đề tài nghiên cứu cấp Cơ sở, cấp Bộ và cấp Nhà nước.
b. Mở rộng hợp tác khoa học kỹ thuật trong nước và ngoài nước theo quy định.
c. Tạo mọi nguồn kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới theo quy định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Hội đồng khoa học kỹ thuật:
a. Chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về:
- Kế hoạch hoạt động chung của bệnh viện.
- Phương hướng, kế hoạch nghiên cứu khoa học – công nghệ.
- Ứng dụng, phát triển kỹ thuật chuyên môn.
- Phương hướng, kế hoạch đào tạo cán bộ.
- Hợp tác quốc tế, hợp tác trong và ngoài ngành về khoa học – công nghệ, kỹ thuật.
- Chỉ đạo tuyến, thông tin, xuất bản tài liệu, tư liệu khoa học kỹ thuật và giáo dục sức khỏe.
b. Tổ chức:
- Hội đồng gồm từ 5 đến 15 người tùy theo số lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, do giám đốc bệnh viện chỉ định hoặc do cán bộ khoa học kỹ thuật của đơn vị giới thiệu và bầu phiếu kín.
- Chủ tịch hội đồng là phó giám đốc chuyên môn hoặc cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, có uy tín trong đơn vị.
- Hội đồng có từ 1 đến 2 phó chủ tịch hội đồng, do toàn thể hội đồng bầu phiếu kín.
- Thư ký hội đồng là viên chức chuyên trách hay kiêm nhiệm quản lý khoa học công nghệ và kỹ thuật, thuộc phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện.
c. Hội đồng khoa học kỹ thuật hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, họp định kỳ hàng quý, họp bất thường do giám đốc bệnh viện yêu cầu.
- Kinh phí hoạt động được chi từ nguồn tài chính được cấp cho hoạt động khoa học công nghệ và kỹ thuật.
2. Quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật:
a. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
- Thông báo định hướng hoạt động khoa học – công nghệ và kỹ thuật của Nhà nước, chiến lược của ngành để các khoa, phòng, cán bộ khoa học nghiên cứu và đề xuất nội dung.
- Chỉ đạo cán bộ quản lý khoa học công nghệ thu thập đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định.
- Lấy ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học kỹ thuật về:
Nội dung nghiên cứu, số lượng đề tài.
Nguồn tài chính, cán bộ và thời gian nghiên cứu.
Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên
- Tổng hợp ý kiến hội đồng; lựa chọn nội dung ưu tiên nghiên cứu, trình cơ quan quản lý cấp trên.
- Lập kế hoạch khoa học – công nghệ và kỹ thuật.
- Trình cơ quan quản lý cấp có thẩm quyền.
b. Tổ chức thực hiện:
1/ Giám đốc bệnh viện:
- Thông báo danh mục các đề tài được duyệt và cấp quản lý.
- Giao nhiệm vụ cho các chủ nhiệm đề tài.
- Duyệt phân bổ kinh phí.
- Ra quyết định điều chỉnh tiến độ nghiên cứu, thay đổi chủ nhiệm đề tài nghiên cứu (nếu có).
2/ Cán bộ nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật:
- Giám sát tiến độ, nội dung nghiên cứu.
- Dự kiến và trình giám đốc bệnh viện duyệt cấp kinh phí.
- Tổng hợp báo cáo tiến độ trình giám đốc bệnh viện.
- Phối hợp với kế toán trưởng giám sát chi tiêu tài chính.
3/ Chủ nhiệm đề tài:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về: nội dung, tiến độ nghiên cứu; báo cáo định kỳ; lập dự toán tài chính và chi tiêu theo nội dung được duyệt.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả khoa học của đề tài, giao nộp đủ sản phẩm nghiên cứu của đề tài.
4/ Kế toán trưởng:
- Hướng dẫn các chủ nhiệm đề tài lập dự toán.
- Tổng hợp chứng từ, trình giám đốc bệnh viện hàng quý.
- Cùng giám đốc bệnh viện ký các hợp đồng kinh tế.
- Chịu trách nhiệm về thu, chi, quyết toán tài chính trước giám đốc bệnh viện, cơ quan tài chính và cơ quan quản lý khoa học chủ quản cấp trên.
- Thống kê và lưu trữ chứng từ tài chính theo luật ngân sách.
c. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ và kỹ thuật.
1/ Quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc bệnh viện:
- Yêu cầu các chủ nhiệm đề tài báo cáo tổng kết nghiên cứu, quyết toán tài chính.
- Thành lập hội đồng nghiệm thu khoa học kỹ thuật cấp cơ sở: nghiệm thu cơ sở và nghiệm thu chính thức các đề tài cấp cơ sở, nghiệm thu cơ sở các đề tài cấp trên quản lý; đề nghị cấp quản lý nghiệm thu kết quả nghiên cứu.
- Có biện pháp giải quyết các đề tài không hoàn thành theo kế hoạch.
2/ Chủ nhiệm đề tài:
Giao nộp báo cáo tổng kết toàn diện về kết quả nghiên cứu theo quy định .
- Giao nộp các sản phẩm do nghiên cứu tạo ra, đúng số lượng, chất lượng.
- Thống kê các thiết bị được mua bằng kinh phí nghiên cứu.
- Nộp quyết toán đã được kế toán trưởng chấp nhận.
- Báo cáo trình hội đồng nghiệm thu khoa học kỹ thuật cấp cơ sở.
- Hoàn chỉnh tài liệu, báo cáo trình hội đồng cấp quản lý nghiệm thu chính thức kết quả khoa học của đề tài.
- Họp thanh lý hợp đồng hoặc nghiệm thu tài chính.
3/ Cán bộ quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ và kỹ thuật.
- Soạn thảo văn bản các hội đồng nghiệm thu.
- Làm thư ký cho các hội đồng.
- Đăng ký kết quả nghiên cứu với cơ quan quản lý chuyên trách, xác lập quyền tác giả của cá nhân và nhóm nghiên cứu.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 5 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 6 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
6 Điểm 3 ... Phần II Mục 18. Quy chế công tác Hợp tác Quốc tế
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
18. QUY CHẾ CÔNG TÁC HỢP TÁC QUỐC TẾ.
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
3. Khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài.
a. Khám bệnh, chữa bệnh thường quy cho người nước ngoài phải được phép của Bộ Y tế.
Trường hợp cấp cứu, các cơ sở y tế có trách nhiệm phục vụ, phải đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả.
b. Những bệnh viện được Bộ Y tế cho phép khám bệnh chữa bệnh cho người nước ngoài phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Tổ chức dây chuyền khám bệnh, chữa bệnh hợp lý, khoa học; cán bộ chuyên môn có tay nghề và ngoại ngữ tốt, phương tiện thiết bị y tế cần thiết đảm bảo phục vụ có hiệu quả cho người bệnh.
- Người bệnh thuộc các nước có quan hệ hỗ tương với Việt Nam được khám bệnh, chữa bệnh miễn phí theo quy định.
- Người bệnh thuộc các nước khác đều phải trả viện phí theo quy định hiện hành của liên Bộ Y tế - Tài chính.
c. Những bệnh viện không nằm trong diện quy định trên, có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài cũng phải đảm bảo các yêu cầu trên.
d. Trong quá trình điều trị, nếu tình trạng người bệnh không tiến triển tốt bác sĩ điều trị phải khẩn trương tiến hành hội chẩn hoặc chuyển viện kịp thời.
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 6 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 6 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
PHẦN III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
6 ... điểm 4 Phần II Mục 18. Quy chế công tác Hợp tác Quốc tế
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần III. QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
...
18. QUY CHẾ CÔNG TÁC HỢP TÁC QUỐC TẾ.
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
4. Người nước ngoài hoạt động về khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam:
a. Người nước ngoài đến làm việc hoặc thực hiện các chương trình hợp tác về y tế tại các bệnh viện, các viện có giường bệnh phải thực hiện các quy định sau:
- Được các cơ sở y tế có nhu cầu về chuyên môn kỹ thuật mời người nước ngoài đến làm việc bằng văn bản.
- Được cơ quan y tế Việt Nam có thẩm quyền và cơ quan y tế đối tác nước ngoài có văn bản thỏa thuận nhận và cử người nước ngoài đến làm việc theo các điều khoản đã ký.
- Trường hợp cá nhân người nước ngoài tình nguyện đến làm việc tại một cơ sở y tế của Việt Nam phải được cơ sở đó chấp nhận bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền cho phép.
b. Điều kiện người nước ngoài được làm việc chuyên môn y tế tại Việt Nam:
- Phải có bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, đào tạo phù hợp với nhu cầu mời người nước ngoài đến làm việc, do các trường đại học, trung học cấp.
- Đã trực tiếp làm việc trong lĩnh vực đó, liên tục từ 5 năm trở lên.
- Có đủ sức khỏe và trong độ tuổi lao động.
- Tự nguyện chấp hành nghiêm chỉnh quy chế bệnh viện và pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
c. Người nước ngoài hành nghề y tế tại Việt Nam:
- Ngoài những điều kiện quy định trên, phải thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân của Nhà nước Việt Nam.
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 6 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 7 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
7 Mục 3. Quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
3. QUY CHẾ CHẨN ĐOÁN BỆNH, LÀM HỒ SƠ BỆNH ÁN VÀ KÊ ĐƠN ĐIỀU TRỊ
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Việc chẩn đoán bệnh và kê đơn điều trị có vị trí rất quan trọng trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hồ sơ bệnh án là tài liệu khoa học về chuyên môn kỹ thuật, là chứng từ tài chính và cũng là tài liệu pháp y. Việc làm hồ sơ bệnh án phải được tiến hành khẩn trương, khách quan, thận trọng, chính xác và khoa học.
3. Khi tiến hành khám bệnh, chẩn đoán và kê đơn phải kết hợp chặt chẽ các triệu chứng cơ năng, thực thể, lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố gia đình, xã hội và tiền sử bệnh.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Khám bệnh và chẩn đoán bệnh:
a. Khám bệnh: Bác sĩ làm công tác khám bệnh có trách nhiệm:
- Khám bệnh, chẩn đoán xác định bệnh và ra y lệnh điều trị đúng bệnh, đúng thuốc.
- Đối với người bệnh ở khoa khám bệnh hoặc người bệnh mới chuyển viện đến phải nghiên cứu các tài liệu có liên quan: giấy giới thiệu, hồ sơ bệnh án của tuyến dưới, kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng, các chỉ số sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu hiện tại để chẩn đoán ban đầu, cho làm các xét nghiệm cần thiết và ra y lệnh điều trị.
- Đối với người bệnh nằm điều trị nội trú phải nghiên cứu các diễn biến của bệnh, các kết quả xét nghiệm và tình trạng của người bệnh hiện tại, xác định mức độ bệnh để chỉ định thuốc và chế độ chăm sóc thích hợp.
- Người bệnh nặng, cấp cứu phải được khám ngay theo quy chế cấp cứu.
- Trường hợp khó chẩn đoán, bệnh nặng phải được hội chẩn theo quy chế hội chẩn.
- Khi thăm khám cho người bệnh phải thận trọng, tỉ mỉ, toàn diện và tôn trọng người bệnh.
b. Chẩn đoán bệnh: Bác sĩ làm công tác khám bệnh, chữa bệnh có nhiệm vụ:
- Thăm khám cho người bệnh xong phải ghi chép đầy đủ các triệu chứng và diễn biến vào hồ sơ bệnh án. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các triệu chứng và các diễn biến bệnh để có thể chẩn đoán chính xác.
- Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán.
- Làm các xét nghiệm bổ sung nếu cần.
- Ký ghi rõ họ tên vào hồ sơ bệnh án sau mỗi lần khám.
c. Y tá (điều dưỡng) ở khoa khám bệnh và khoa điều trị có nhiệm vụ giúp bác sĩ điều trị suốt thời gian khám bệnh: cung cấp các chỉ số sinh tồn và tình hình người bệnh sau quá trình tiếp xúc, theo dõi; chuẩn bị dụng cụ cần thiết cho yêu cầu khám bệnh, ghi phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc.
d. Học viên đến thực tập khám trên người bệnh phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
2. Làm hồ sơ bệnh án:
a. Bác sĩ điều trị có nhiệm vụ:
- Làm bệnh án cho người bệnh được điều trị nội trú và ngoại trú.
- Người bệnh cấp cứu phải được làm bệnh án ngay, hoàn chỉnh trước 24 giờ và có đủ các xét nghiệm cần thiết.
- Người bệnh không thuộc diện cấp cứu phải hoàn chỉnh bệnh án trước 36 giờ.
- Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong bệnh án, chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa: họ và tên người bệnh viết chữ in hoa, có đánh dấu.
- Chỉ định dùng thuốc hàng ngày, tên thuốc ghi rõ ràng đúng danh pháp quy định, thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, thuốc kháng sinh phải được đánh số thứ tự để theo dõi.
- Người bệnh điều trị trên 15 ngày phải tóm tắt quá trình điều trị theo mẫu quy định.
- Trong quá trình điều trị phải ghi bổ sung các diễn biến, phân cấp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng và các chỉ định mới vào hồ sơ bệnh án.
- Người bệnh chuyển khoa, bác sĩ điều trị phải có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án trước khi bàn giao, bác sĩ điều trị tại khoa mới chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ bệnh án của người bệnh.
- Người bệnh ra viện bác sĩ điều trị phải hoàn chỉnh và tổng kết hồ sơ bệnh án theo quy định.
b. Bác sĩ trưởng khoa có trách nhiệm thăm khám lại người bệnh nội trú đã được điều trị trong khoa 3 - 4 ngày (hình thức hội chẩn). Kết quả thăm khám, nhận xét và chỉ định (nếu có) phải được ghi vào tờ điều trị, ký ghi rõ họ tên.
c. Sắp xếp và dán hồ sơ bệnh án: Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa có nhiệm vụ:
- Sắp xếp hoàn chỉnh các thủ tục hành chính của hồ sơ bệnh án.
- Bệnh án phải có bìa, đóng thêm gáy để dán các tài liệu theo trình tự quy định:
+ Các giấy tờ hành chính.
+ Các tài liệu của tuyến dưới (nếu có).
+ Các kết quả xét nghiệm xếp lệch nhau từng lớp, huyết học, hóa sinh, vi sinh, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh… theo thứ tự trước dưới, sau trên.
+ Phiếu theo dõi.
+ Phiếu chăm sóc.
+ Biên bản hội chẩn, sơ kết đợt điều trị, giấy cam đoan,… (nếu có).
+ Các tờ điều trị có đánh số trang dán theo thứ tự thời gian; họ tên người bệnh viết chữ in hoa, có đánh dấu; tờ điều trị có ghi số giường, số buồng bệnh.
- Các giấy tờ trên phải đóng dấu giáp lai để quản lý hồ sơ.
- Toàn bộ hồ sơ được đặt trong một cặp bìa cứng, bên ngoài có in số giường.
d. Quản lý hồ sơ bệnh án: Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa điều trị có nhiệm vụ:
- Giữ gìn quản lý mọi hồ sơ bệnh án trong khoa.
- Hồ sơ bệnh án được để vào giá hoặc tủ theo quy định, dễ thấy dễ lấy.
- Hết giờ làm việc phải kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và bàn giao cho y tá (điều dưỡng) thường trực.
- Không để người bệnh và gia đình người bệnh xem hồ sơ bệnh án.
- Học viên thực tập muốn xem hồ sơ bệnh án phải được sự đồng ý của trưởng khoa, ký sổ giao nhận, xem tại chỗ, xem xong bàn giao lại ngay cho y tá (điều dưỡng) hành chính.
3. Kê đơn điều trị:
a. Các bác sĩ được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các quy định sau:
- Có quyền kê đơn và chịu trách nhiệm về an toàn, hợp lý và hiệu quả sử dụng thuốc.
- Khi kê đơn thuốc độc bảng A - B, thuốc gây nghiện, thuốc quý hiếm, cấp phát cho người bệnh tại khoa dược, phải được giám đốc bệnh viện hoặc trưởng khoa dược phân cấp ký duyệt.
b. Bác sĩ kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh phải thực hiện:
- Ghi đầy đủ các mục in trong đơn thuốc.
- Họ và tên, tuổi, địa chỉ và căn bệnh: trẻ em dưới một năm phải ghi tháng tuổi.
- Thuốc dùng phải phù hợp với chẩn đoán; Tên thuốc ghi đúng danh pháp quy định, để tránh sự nhầm lẫn đối với những thuốc có nhiều tên gần giống nhau, phải ghi tên gốc của thuốc; ghi đầy đủ hàm lượng, đơn vị nồng độ, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng; thuốc được ghi theo trình tự: thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước; có đánh số các khoản.
- Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, ghi đơn riêng theo quy chế thuốc độc; nếu chỉ định quá liều thông thường phải ghi rõ “tôi cho liều này” và ký tên.
- Những hướng dẫn tóm tắt cần thiết.
- Cuối đơn nếu còn thừa giấy phải gạch chéo, cộng số khoản, ghi ngày tháng, ký tên ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu đơn vị. Đơn thuốc độc nghiện phải đóng dấu bệnh viện.
- Chữ viết phải rõ ràng, không viết tắt, không dùng công thức hóa học, khi tẩy xóa phải ký tên xác nhận bên cạnh, không được viết bằng mực đỏ.
c. Bác sĩ điều trị ghi y lệnh dùng thuốc trong phiếu điều trị hàng ngày phải thực hiện các quy định trên; ngoài phần chỉ định thuốc còn có chỉ định chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng và phần nhận xét theo dõi người bệnh, kết thúc phải ký ghi rõ họ tên.
d. Dược sĩ cấp phát thuốc theo đơn khi phát hiện có sai sót hoặc không có thuốc như trong đơn, phải hỏi lại bác sĩ kê đơn không được tự ý sửa chữa hoặc thay thế thuốc khác.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 7 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 8 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
8 Mục 5. Quy chế điều trị ngoại trú
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
5. QUY CHẾ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú được thực hiện đối với những người bệnh không nằm điều trị nội trú:
a. Một số bệnh mãn tính ngoài đợt tiến triển cấp.
b. Một số bệnh thông thường.
c. Người bệnh có nguyện vọng được điều trị ngoại trú.
2. Y tế cơ sở kết hợp theo dõi và điều trị tiếp tục theo hướng dẫn của bác sĩ.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Tại khoa khám bệnh: Bác sĩ khoa khám bệnh có trách nhiệm.
a. Quyết định cho người bệnh được điều trị ngoại trú sau khi đã khám lâm sàng và xét nghiệm, có chẩn đoán xác định bệnh rõ ràng.
b. Làm hồ sơ bệnh án đầy đủ như người bệnh nội trú và theo dõi quản lý tại khoa khám bệnh và các khoa được giám đốc bệnh viện giao nhiệm vụ.
c. Có sổ y bạ theo dõi điều trị ngoại trú ghi rõ chẩn đoán, kê đơn điều trị, hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn khám lại.
d. Khi kê đơn phải thực hiện đúng quy chế chẩn đoán bệnh làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị. Đối với thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện y tế cơ sở hoặc gia đình lĩnh, bảo quản phát hàng ngày cho người bệnh.
e. Hướng dẫn người bệnh thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập phục hồi chức năng.
g. Người bệnh đang điều trị ngoại trú, nếu tình trạng diễn biến xấu phải đưa vào điều trị nội trú.
h. Người bệnh điều trị nội trú, sau khi ra viện nếu cần được điều trị tiếp tục thì phải đăng ký điều trị ngoại trú.
2. Tại y tế cơ sở: Y tế cơ sở có trách nhiệm
a. Tiếp nhận người bệnh đến đăng ký tiếp tục theo dõi, điều trị ngoại trú.
b. Phải mở sổ theo dõi điều trị người bệnh ngoại trú và có kế hoạch tiếp tục điều trị theo dõi sức khỏe tại gia đình.
c. Kết hợp gia đình và y tế cơ sở, chăm sóc điều trị và theo dõi người bệnh tập luyện phục hồi chức năng tại nhà.
d. Phát hiện kịp thời tình trạng người bệnh có những diễn biến xấu phải chuyển lên tuyến đang quản lý theo dõi.
e. Có thể kết hợp với các cơ sở hành nghề y tế tư nhân theo dõi điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 8 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 9 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
9 Mục 6. Quy chế khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
6. QUY CHẾ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Thực hiện công bằng trong khám bệnh, chữa bệnh, mọi người bệnh được bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh theo bệnh lý, việc chăm sóc theo yêu cầu là người bệnh được tự chọn dịch vụ chăm sóc y tế thích hợp.
2. Giá thu viện phí khám bệnh chữa bệnh được tính trên cơ sở hạch toán và được cấp trên quản lý trực tiếp duyệt.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Khoa khám bệnh:
a. Người bệnh đến khám bệnh phải:
- Thực hiện quy chế công tác khoa khám bệnh.
- Có giấy đề nghị thỏa thuận khám bệnh chữa bệnh theo mẫu quy định.
b. Trưởng khoa khám bệnh phải thông báo, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ về quy định khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
c. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
- Tổ chức phục vụ theo yêu cầu, bảo đảm chất lượng khám bệnh.
- Tổ chức thanh quyết toán kịp thời.
2. Khoa điều trị:
a. Người bệnh vào điều trị theo yêu cầu phải:
- Thực hiện đúng nội quy của khoa điều trị.
- Có chỉ định của bác sĩ khoa khám bệnh.
- Có giấy đề nghị thỏa thuận nằm điều trị theo yêu cầu (theo mẫu quy định).
- Ứng trước một khoản tiền theo quy định của bệnh viện và được thanh toán một lần khi ra viện, có hóa đơn tài chính; không phải nộp bất cứ một khoản lệ phí nào khác.
b. Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:
- Thông báo, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ về quy định điều trị theo yêu cầu cho người bệnh và gia đình người bệnh.
- Dùng thuốc theo chỉ định, khi cần thuốc đặc biệt mà bệnh viện không có thì khoa dược phải cung ứng theo đơn chỉ định.
- Chỉ định chế độ ăn uống theo bệnh lý, tổ chức phục vụ người bệnh tại giường.
c. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
- Tổ chức một số buồng bệnh phục vụ điều trị theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng tốt.
- Tổ chức thanh quyết toán kịp thời theo thực chi và khung giá dịch vụ quy định, đã được cấp trên trực tiếp duyệt.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 9 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 10 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
10 Mục 7. Quy chế Hội chẩn
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
7. QUY CHẾ HỘI CHẨN
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Hội chẩn là hình thức tập trung tài năng trí tuệ của thầy thuốc để cứu chữa người bệnh kịp thời trong những trường hợp:
a. Khó chẩn đoán và điều trị.
b. Tiên lượng dè dặt.
c. Cấp cứu.
d. Chỉ định phẫu thuật.
2. Hội chẩn phải được chuẩn bị chu đáo và đảm bảo các thủ tục quy định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Khi cần hội chẩn:
a. Các trường hợp khó chẩn đoán xác định nguyên nhân bệnh.
b. Các trường hợp người bệnh cấp cứu.
c. Các trường hợp người bệnh có chỉ định phẫu thuật.
d. Các trường hợp người bệnh đã được chẩn đoán xác định, sau 3 ngày điều trị trong khoa không biến chuyển bác sĩ điều trị có trách nhiệm mời bác sĩ trưởng khoa thăm lại người bệnh và cho ý kiến hướng dẫn điều trị tiếp.
2. Hình thức hội chẩn:
a. Hội chẩn khoa:
- Người đề xuất: Bác sĩ điều trị người bệnh.
- Người chủ trì: Bác sĩ trưởng khoa.
- Thành phần dự: Các bác sĩ điều trị trong khoa, y tá (điều dưỡng) trưởng khoa.
- Thư ký: Do trưởng khoa chỉ định.
- Tiến hành trong trường hợp: Khi việc chẩn đoán xác định nguyên nhân bệnh chưa được rõ ràng, tiên lượng còn dè dặt.
b. Hội chẩn liên khoa:
- Người đề xuất: Bác sĩ điều trị người bệnh đề nghị và trưởng khoa đồng ý.
- Người chủ trì: Bác sĩ trưởng khoa có người bệnh.
- Thành phần dự:
+ Các bác sĩ điều trị, y tá (điều dưỡng) trưởng khoa.
+ Bác sĩ trưởng khoa có liên quan và mời chuyên gia.
- Thư ký: Do trưởng khoa có người bệnh chỉ định.
- Tiến hành trong trường hợp: Người bệnh mắc thêm một bệnh thuộc chuyên khoa khác.
c. Hội chẩn toàn bệnh viện:
- Người đề xuất: Bác sĩ trưởng khoa có người bệnh.
- Người chủ trì: Giám đốc bệnh viện.
- Thành phần dự: Các bác sĩ trưởng khoa, phó trưởng khoa, trưởng phòng y tá (điều dưỡng), y tá (điều dưỡng) trưởng khoa có liên quan và các chuyên gia.
- Thư ký: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.
- Tiến hành trong trường hợp: Người bệnh mắc bệnh nặng liên quan đến nhiều chuyên khoa khó chẩn đoán và điều trị chưa có hiệu quả.
d. Hội chẩn liên bệnh viện:
- Người đề xuất: Bác sĩ trưởng khoa có người bệnh đề nghị, giám đốc bệnh viện đồng ý.
- Người chủ trì: Giám đốc bệnh viện.
- Thành phần dự:
+ Các bác sĩ, trưởng khoa, phó trưởng khoa, bác sĩ có người bệnh và trưởng phòng y tá (điều dưỡng), y tá (điều dưỡng) trưởng khoa có người bệnh.
+ Các chuyên gia, giáo sư được mời.
- Thư ký: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.
- Tiến hành trong trường hợp: Người bệnh mắc bệnh nặng, hiếm gặp, cần ý kiến của chuyên khoa sâu.
3. Trình tự và nội dung hội chẩn:
a. Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án, các kết quả cận lâm sàng, các phương tiện thăm khám người bệnh.
- Chuẩn bị người bệnh, thông báo thời gian và nội dung hội chẩn. Tùy tình trạng người bệnh mà tổ chức hội chẩn tại giường hoặc tại buồng riêng cho phù hợp.
b. Người được mời tham gia hội chẩn phải có trình độ chuyên môn tốt, có tinh thần trách nhiệm, trường hợp mời đích danh mà không tham gia được phải cử người có trình độ tương đương đi thay; phải được nghiên cứu hồ sơ bệnh án và thăm khám người bệnh trước.
c. Người chủ trì hội chẩn có trách nhiệm:
- Giới thiệu thành phần người tham dự, báo cáo tóm tắt quá trình điều trị, chăm sóc và yêu cầu hội chẩn.
- Kết luận rõ ràng từng vấn đề để ghi vào biên bản. Khi kết thúc phải đọc lại thông qua biên bản hội chẩn và từng thành viên ký, ghi rõ họ tên và chức danh.
d. Thư ký có trách nhiệm:
- Ghi chép đầy đủ các ý kiến của từng người vào sổ biên bản.
- Căn cứ vào kết luận ghi trong sổ biên bản hội chẩn, trích lập phiếu “biên bản hội chẩn” đính vào hồ sơ bệnh án; phiếu biên bản hội chẩn này do thư ký và người chủ trì ký, ghi rõ họ tên và chức danh.
e. Trường hợp có ý kiến chưa thống nhất thư ký phải ghi lại và báo cáo giám đốc bệnh viện giải quyết.
g. Hội chẩn cấp cứu phải được thực hiện ngay trong giờ hành chính cũng như trong phiên thường trực, tùy tình trạng bệnh mà có hình thức hội chẩn thích hợp.
h. Khi người bệnh có chỉ định phẫu thuật phải được hội chẩn để xác định. Hội chẩn phải có đầy đủ các phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê hồi sức, bác sĩ điều trị khoa ngoại và y tá (điều dưỡng) trưởng khoa ngoại và y tá (điều dưỡng) trưởng khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức.
i. Nghiêm cấm các trường hợp: Tiến hành phẫu thuật mà không hội chẩn.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 10 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 11 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
11 Mục 12. Quy chế công tác xử lý chất thải
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
12. QUY CHẾ CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Chất thải bệnh viện bao gồm chất thải rắn lỏng và khí; là những chất thải được thải ra trong quá trình điều trị, chẩn đoán, chăm sóc và sinh hoạt. Chất thải bệnh viện có đặc tính lý học, hóa học và sinh học vừa là nguồn gây ô nhiễm môi trường vừa là nguồn lây bệnh; vì vậy xử lý và kiểm soát nghiêm ngặt chất thải là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện.
2. Khoa chống nhiễm khuẩn bệnh viện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc xử lý chất thải trong toàn bệnh viện.
3. Nơi tập trung, bể chứa chất thải của bệnh viện phải có mái che, có tường bao quanh và ở phía tây bắc của bệnh viện.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Xử lý chất thải rắn:
a. Mọi người làm phát sinh ra chất thải phải tự thu gom, phân loại bỏ vào đúng nơi quy định.
b. Chất thải rắn được phân làm 4 loại và đựng trong túi nylon hoặc hộp cứng theo quy định:
- Túi nylon màu xanh đựng chất thải chung không độc.
- Túi nylon màu vàng đựng chất thải nhiễm khuẩn.
- Hộp cứng màu vàng đựng các vật sắc nhọn.
- Túi nylon màu đen đựng các chất hóa học, chất phóng xạ và chất gây độc.
c. Hộ lý các khoa, buồng bệnh có trách nhiệm:
- Đặt thùng rác kèm theo túi nylon tại các vị trí quy định.
- Tập trung rác từ các buồng bệnh, buồng thủ thuật vào thùng rác chung của khoa.
- Buộc túi nylon khi rác đầy 2/3 túi và dán nhãn ghi rõ tên khoa, buồng bệnh trên nhãn.
- Thu gom bỏ rác vào thùng rác nếu có rơi vải ra ngoài.
- Cọ rửa thùng đựng rác hàng ngày.
d. Viên chức đội vệ sinh môi trường có trách nhiệm:
- Vận chuyển chất thải bằng xe đẩy từ các khoa đến bể chứa rác của bệnh viện, không làm rơi vải chất thải trên đường vận chuyển.
- Vận chuyển chất thải ngày 2 lần: buổi sáng, buổi chiều và khi cần thiết.
- Tập trung riêng và vận chuyển đến nhà đại thể để chôn hoặc đốt chất thải là các mô, cơ quan nội tạng hoặc các phần của cơ thể người bệnh cắt ra.
e. Xử lý chất thải:
- Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
+ Bảo đảm bệnh viện có lò đốt chất thải đúng tiêu chuẩn công nghệ.
+ Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải.
+ Công ty môi trường hàng ngày đến thu dọn và vận chuyển chất thải chung không độc hại của bệnh viện đến bãi rác công cộng để xử lý theo hợp đồng.
- Viên chức đội vệ sinh môi trường có trách nhiệm:
+ Chôn sâu cách mặt đất 50cm hoặc đốt tại nơi quy định chất thải nhiễm khuẩn.
+ Tẩy uế, xử lý cơ học sau đó đốt hoặc chôn sâu cách mặt đất 50cm chất thải là các vật sắc nhọn.
+ Phân hủy, hóa học hoặc xử lý theo quy định chất thải hóa học, các chất phóng xạ và thuốc gây độc.
+ Xử lý các dụng cụ sử dụng lại như thùng chứa, xe đẩy theo quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện.
2. Xử lý chất thải lỏng:
a. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm: Bảo đảm bệnh viện có hệ thống cống rãnh và bể ngầm để dẫn, chứa và xử lý chất thải là các hóa chất lỏng được thải ra từ các buồng xét nghiệm. X-quang, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, các bộ phận phục vụ trong bệnh viện và nước mưa.
b. Viên chức đội vệ sinh môi trường có trách nhiệm:
Định kỳ nạo vét hệ thống cống rãnh, bể chứa bảo đảm thông thoát không bị tắc nghẽn.
Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học, hóa học hoặc sinh học trước khi cho chảy vào sông suối, ao hồ tự nhiên.
c. Nghiêm cấm mọi người trong bệnh viện đổ các chất thải nguy hiểm vào hệ thống nước thải công cộng khi chưa khử độc tính.
3. Xử lý chất thải khí:
Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
- Bảo đảm xây dựng hệ thống ống khói lò đốt rác, lò hơi đạt tiêu chuẩn công nghệ.
- Các buồng xét nghiệm hóa sinh phải có hệ thống (hotte) chụp hút khí thải theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
- Tổ chức và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân trong dây chuyền xử lý chất thải.
- Bảo đảm cung cấp đủ phương tiện làm việc, phương tiện phòng hộ, hóa chất để xử lý chất thải và bảo đảm an toàn cho người lao động.
- Bảo đảm việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cho viên chức làm việc trong dây chuyền xử lý chất thải.
b. Trưởng khoa chống nhiễm khuẩn có trách nhiệm tổ chức thực hiện, giám sát và xây dựng các văn bản hướng dẫn để mọi viên chức thực hiện xử lý chất thải theo quy định.
c. Các viên chức làm việc trong dây chuyền xử lý chất thải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về kỹ thuật, bảo hộ lao động và bảo quản sử dụng các phương tiện.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 11 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 12 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
12 Mục 13. Quy chế đối với người bệnh không có người nhận
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
13. QUY CHẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH KHÔNG CÓ NGƯỜI NHẬN
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Người bệnh không có người nhận là những người đang ở trong tình trạng cấp cứu, bị tai nạn, bị bệnh tâm thần và trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại bệnh viện mà khi vào viện không có giấy tờ tùy thân, không có địa chỉ, không có người thân, cô đơn không nơi nương tựa hoặc bị bỏ rơi.
2. Bệnh viện phải tạo mọi điều kiện tiếp đón, chăm sóc, cứu chữa đến cùng, không phân biệt đối xử, không đun đẩy người bệnh, với tinh thần “Lương y phải như từ mẫu”.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Người bệnh cấp cứu, bị tai nạn và người bệnh tâm thần không có người nhận:
a. Bác sĩ có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, thăm khám, làm hồ sơ bệnh án, điều trị, chăm sóc theo tình trạng bệnh.
- Thông báo cho phòng kế hoạch tổng hợp, phòng hành chính quản trị và báo cáo giám đốc bệnh viện xin cấp tiền thuốc, tiền ăn hàng ngày.
b. Y tá (điều dưỡng) tiếp đón có trách nhiệm kiểm kê tài sản của người bệnh và cùng với người chuyển người bệnh đến bệnh viện lập biên bản kiểm kê có sự xác nhận của người thứ ba, sau đó báo cáo trưởng khoa.
c. Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ:
- Lập hồ sơ bệnh án, chụp ảnh báo cáo giám đốc bệnh viện và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Công an cơ sở gần nhất.
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm người nhà của người bệnh.
- Trường hợp không tìm được người nhà phải lập hồ sơ gửi cơ quan Lao động thương binh xã hội cùng cấp để xin trợ cấp.
- Liên hệ với Trung tâm bảo trợ xã hội địa phương để tiếp nhận nuôi dưỡng khi người bệnh ra viện.
2. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi:
a. Trưởng khoa sản phải bảo vệ trẻ sơ sinh cùng quần áo, vật dùng thấy ở trẻ sơ sinh, thông báo cho phòng kế hoạch tổng hợp, phòng hành chính quản trị và báo cáo giám đốc bệnh viện.
· Phân công người nuôi dưỡng trẻ sơ sinh trong thời gian chờ đợi người nhận nuôi dưỡng và vận động mọi người xung quanh ủng hộ từ thiện, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ sơ sinh.
b. Trưởng phòng hành chính báo ngay cho Ủy ban nhân dân Xã, Phường, Thị trấn hoặc Công an cơ sở gần nhất để tìm hoặc tổ chức nuôi dưỡng trẻ sơ sinh trong thời gian ngắn nhất.
3. Trường hợp người bệnh tử vong không có người nhận:
a. Bác sĩ thực hiện đúng quy chế giải quyết người bệnh tử vong.
b. Trưởng phòng hành chính tiến hành khai tử tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch và xin phép mai táng.
- Thực hiện chụp ảnh, lập hồ sơ báo cho cơ quan Lao động – thương binh xã hội cùng cấp, xin kinh phí mai táng.
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tiếp tục tìm thân nhân của người bệnh.
- Sau khi mai táng có sơ đồ nơi chôn tại nghĩa trang.
- Trường hợp trẻ sơ sinh chết ngay sau khi sinh tại phòng đẻ mà người mẹ bỏ đi thì không phải khai sinh và khai tử. Trường hợp trẻ sơ sinh đã chuyển ra khỏi phòng đẻ bị chết mà người mẹ bỏ đi thì phải tiến hành khai sinh và khai tử theo quy định của pháp luật.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 12 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 13 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
13 Mục 14. Quy chế giải quyết người bệnh tử vong
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
14. QUY CHẾ GIẢI QUYẾT NGƯỜI BỆNH TỬ VONG
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Người bệnh đã tử vong được xác định bằng chết sinh học: ngừng thở, ngừng tim; kết quả điện tim, điện não thể hiện bằng một đường thẳng đẳng điện được ít nhất hai bác sĩ khám và kết luận.
2. Các thủ tục giải quyết người bệnh tử vong phải thực hiện khẩn trương, nghiêm túc, trân trọng và đúng theo quy định của pháp luật.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Giải quyết thi thể người bệnh tử vong:
a. Y tá (điều dưỡng) của khoa có người bệnh tử vong phải thực hiện các công việc vệ sinh đối với thi thể người bệnh.
b. Trưởng khoa hoặc bác sĩ điều trị báo cho khoa giải phẫu bệnh (bệnh viện hàng I và II), sau khi nhận được giấy báo tử, khoa giải phẫu bệnh phải cử người và đẩy xe đến khoa có người bệnh tử vong nhận thi thể người bệnh tử vong đưa về nhà đại thể; các bệnh viện khác, viên chức khoa có người bệnh tử vong chuyển thi thể người bệnh xuống nhà đại thể.
c. Nhà đại thể phải trang nghiêm, an toàn, vệ sinh, đủ ánh sáng.
- Việc khâm liệm nhập quan phải do viên chức nhà đại thể làm.
- Trường hợp cần lưu giữ trên 24 giờ phải có nhà lạnh.
d. Thông thường việc mai táng người bệnh tử vong do gia đình người bệnh thực hiện, nếu người bệnh tử vong mắc các bệnh truyền nhiễm phải được tẩy uế và do viên chức nhà đại thể khâm liệm, nhập quan.
e. Trường hợp người bệnh tử vong không có người nhận, trưởng phòng hành chính quản trị bệnh viện phải thực hiện chụp ảnh, báo công an, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sau 24 giờ không có người nhận, bệnh viện thực hiện việc mai táng. Kinh phí do cơ quan Lao động thương binh xã hội cùng cấp giải quyết.
g. Việc di chuyển thi hài phải thực hiện theo quy định của luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2. Giải quyết tư trang của người bệnh tử vong:
a. Trường hợp người bệnh tử vong có gia đình đi theo thì đại diện của gia đình trực tiếp ký nhận.
b. Trường hợp người bệnh tử vong không có gia đình đi theo: y tá (điều dưỡng) trưởng khoa hoặc y tá (điều dưỡng) thường trực thu thập, thống kê và lập biên bản có đại diện khoa và đại diện cho người bệnh trong buồng bệnh chứng kiến. Tư trang được lưu giữ tại khoa của người bệnh để trao lại cho gia đình người bệnh.
3. Hồ sơ tử vong:
Bác sĩ điều trị hoặc bác sĩ thường trực phải tập hợp, bổ sung đầy đủ các chi tiết quy định. Ghi rõ: ngày, giờ, diễn biến bệnh; cách xử lý: ngày, giờ, phút tử vong, chẩn đoán bệnh và nguyên nhân tử vong, ký có ghi rõ họ tên. Hồ sơ tử vong được lưu trữ theo quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án.
4. Khám nghiệm tử thi:
a. Việc khám nghiệm tử thi phải được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật dân sự và Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân.
b. Bác sĩ giải phẫu bệnh có nhiệm vụ:
- Trước khi khám nghiệm tử thi phải nghiên cứu hồ sơ bệnh án về chẩn đoán lâm sàng, nguyên nhân tử vong và yêu cầu khám nghiệm tử thi.
- Chỉ được khám nghiệm tử thi tại khoa giải phẫu bệnh và chỉ thực hiện khám nghiệm sau khi người bệnh tử vong được 2 giờ, phải bảo đảm vệ sinh và an toàn, kíp khám nghiệm phải có ít nhất 3 người.
- Bệnh phẩm phải được bảo quản trong lọ có dung dịch cố định. Trên lọ phải có nhãn ghi rõ họ tên, tuổi người bệnh tử vong, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ lấy bệnh phẩm và khối lượng bệnh phẩm.
- Phải phục hồi tử thi sau khi khám nghiệm và giải quyết các phủ tạng lấy xét nghiệm thừa theo quy chế công tác xử lý chất thải.
- Phải làm biên bản tỉ mỉ về kết quả khám nghiệm đại thể: toàn thân, từng bộ phận và kết luận bước đầu về nguyên nhân tử vong. Có đủ chữ ký, họ, tên, chức danh của những người thực hiện. Trường hợp người bệnh tử vong có liên quan đến pháp y, do cơ quan giám định pháp y giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Kiểm điểm tử vong:
a. Bác sĩ trưởng khoa có người bệnh tử vong có nhiệm vụ:
- Tiến hành kiểm điểm tử vong các khâu: tiếp đón, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc đối với mọi trường hợp người bệnh tử vong. Chậm nhất không để quá 15 ngày sau khi người bệnh tử vong.
- Chủ trì các cuộc kiểm điểm tử vong trong khoa.
- Chỉ định một bác sĩ điều trị làm thư ký.
- Mời toàn khoa tham dự. Nếu người bệnh tử vong trong giờ thường trực, mời toàn bộ phiên trực tham dự kiểm điểm tử vong.
b. Bác sĩ điều trị hoặc bác sĩ thường trực có nhiệm vụ viết và báo cáo kiểm điểm tử vong theo mẫu quy định.
c. Thư ký có nhiệm vụ:
- Ghi chép vào sổ kiểm điểm tử vong rõ ràng, đầy đủ các phần mục quy định.
- Lấy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên của các thành viên đã tham dự.
- Lập biên bản kiểm điểm tử vong trích từ sổ kiểm điểm tử vong theo mẫu quy định để đính vào hồ sơ tử vong, có chữ ký của người chủ trì và thư ký, ghi rõ họ tên và chức danh.
d. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm:
Chủ trì, kiểm điểm tử vong liên khoa, toàn bệnh viện hoặc liên bệnh viện.
e. Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ:
- Quản lý sổ kiểm điểm tử vong, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, bảo quản lưu trữ sổ kiểm điểm tử vong theo quy định.
- Làm thư ký khi kiểm điểm tử vong liên khoa, toàn bệnh viện hoặc liên bệnh viện.
Mục này bị bãi bỏ bởi STT 13 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 14 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung trong Quy chế bệnh viện
Bãi bỏ một số nội dung trong Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1895/1997/QĐ-BYT NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 1997 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỆNH VIỆN
...
PHẦN IV. QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
...
PHẦN V. QUY CHẾ CÔNG TÁC MỘT SỐ KHOA
14 Điểm 2 Phần I Mục 1. Quy chế công tác khoa khám bệnh
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhần V. QUY CHẾ CÔNG TÁC MỘT SỐ KHOA
1. QUY CHẾ CÔNG TÁC KHOA KHÁM BỆNH
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
...
2. Các trưởng khoa điều trị trong bệnh viện phải chịu trách nhiệm về chất lượng khám chuyên khoa, điều trị người bệnh ngoại trú tại khoa khám bệnh; cử cán bộ chuyên khoa có trình độ chuyên môn kỹ thuật thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa, luân phiên 3 đến 6 tháng ra công tác tại khoa khám bệnh.
Điểm này bị bãi bỏ bởi STT 14 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 18/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2024