Luật Đất đai 2024

Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 157/2007/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 27/09/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng,Giáo dục
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Sinh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 157/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.

Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.

Điều 4. Điều kiện vay vốn:

1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.

Điều 6. Thời hạn cho vay:

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn.

 3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.

Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.

Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:

1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

3. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng.

Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:

Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.

Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.

Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan:

Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:

a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.

b) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 14. Xử lý vi phạm:

Các tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Các đối tượng đã được vay vốn theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 được tiếp tục vay vốn theo quy định tại Quyết định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 
Nơi nhận
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ,  Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). A.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

199
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 157/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng,Giáo dục
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 27/09/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.

1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.250.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5:

“1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Điều 1.

Điều chỉnh mức vốn cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

Mức vốn cho vay tối đa là 860.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 900.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 2.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho vay, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện Chương trình sau năm 2020 theo quy định của pháp luật.

- Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong phạm vi tăng trưởng kế hoạch tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; tự cân đối nguồn vốn thực hiện từ nay đến năm 2020 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.

1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.250.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5:

“1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Điều 1.

Điều chỉnh mức vốn cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

Mức vốn cho vay tối đa là 860.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 900.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 2.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho vay, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện Chương trình sau năm 2020 theo quy định của pháp luật.

- Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong phạm vi tăng trưởng kế hoạch tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; tự cân đối nguồn vốn thực hiện từ nay đến năm 2020 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.

1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.250.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5:

“1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Điều 1.

Điều chỉnh mức vốn cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

Mức vốn cho vay tối đa là 860.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 900.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 2.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho vay, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện Chương trình sau năm 2020 theo quy định của pháp luật.

- Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong phạm vi tăng trưởng kế hoạch tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; tự cân đối nguồn vốn thực hiện từ nay đến năm 2020 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-TTg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/08/2013
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2016 có hiệu lực từ ngày 09/01/2016
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2017 có hiệu lực từ ngày 15/06/2017
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-TTg năm 2009 có hiệu lực từ ngày 26/08/2009 (VB hết hiệu lực: 15/11/2010)
Khoản này được điều chỉnh bởi Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-TTg năm 2010 có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/08/2011)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1656/QĐ-TTg năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/12/2019 (VB hết hiệu lực: 19/05/2022)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.
...
2. Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.
...
2. Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.
...
2. Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.
...
2. Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Điều 1.
...
2. Điều chỉnh lãi suất cho vay quy định tại khoản 1, Điều 7, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Điều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01/08/2011
Mức lãi suất tại Khoản này được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực từ ngày 21/11/2025 (Áp dụng từ ngày 01/12/2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2:

“2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
...
2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2:

“2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
...
2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 9:

“Kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Đối tượng được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.”

Xem nội dung VB
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:
...
2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 2. Bãi bỏ các quy định

1. Điều 10 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:

Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 2. Bãi bỏ các quy định

1. Điều 10 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:

Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
...
4. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 13:

“Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:
...
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:

a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.

b) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 19/05/2022
Trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên tại Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 12052/BGDĐT-HSSV năm 2007 có hiệu lực từ ngày 14/11/2007
Ngày 04/10/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã ban hành văn bản số 10607/BGDĐT-KHTC về việc hướng dân thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV. Qua một tháng triển khai, tiếp thu ý kiến của các địa phương và cơ sở, sau khi trao đổi với NHCSXH, Bộ GD&ĐT hướng dẫn tiếp thu một số nội dung sau:

1. Về cơ quan có thẩm quyền xác nhận:

- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận cho HSSV là các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi tắt là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho HSSV các trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp. Các đơn vị tham gia liên kết đào tạo không trực tiếp cấp bằng tốt nghiệp các trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp cho HSSV thì không có thẩm quyền xác nhận.

- Đối với các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc) có thể ủy quyền cho Trưởng phòng Công tác HSSV hoặc Trưởng phòng Đào tạo xác nhận (chỉ phân công một đơn vị xác nhận theo ủy quyền của Hiệu trưởng).

- Các cơ sở giáo dục khác do Thủ trưởng đơn vị xác nhận.

- Riêng các khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, nếu có con dấu, tài khoản riêng và được Giám đốc các đại học ủy quyền thì Chủ nhiệm khoa xác nhận.

2. Về nội dung xác nhận:

- HSSV đang theo học tại trường.

- HSSV không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

- Xác nhận số tiền học phí hàng tháng của HSSV (số tiền thực nộp hàng tháng hoạc bifnhq uân 1 tháng phải nộp nếu ố tiền học phí của HSSV được thu theo học kỳ, năm học theo tín chỉ…).

- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại khoog có khả năng lao động (để HSSV vay vốn trực tiếp tại NHCSXH nơi trường đóng trụ sở).

Lưu ý: Khi xác nhận các nội dung trên, các cơ sở giáo dục không yêu cầu thêm bất cứ thủ tục giấy tờ nào khác ngoài các nội dung theo mẫu giấy khác nhận của NHCSXH (không đòi hỏi HSSV quay về địa phương lấy xác nhận trước sau đó mới xác nhận).

3. Về trách nhiệm của các Sở GD&ĐT và các trường:

- Quán triệt Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và văn bản này trong cán bộ, công chức và HSSV nhà trường, tổ chức việc xem xét và xác nhận cho HSSV một cách thuận tiện, nhanh chóng, tránh phiền ha, khó khăn cho HSSV.

Đồng thời báo cáo về Bộ GD&ĐT các vướng mắc phát sinh để kịp thời giải quyết. Báo cáo gửi về Bộ GD&ĐT (qua Vụ Công tác HSSV), địa chỉ: 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, điện thoại/fax: 04.8694916, họp thư: [email protected]

Xem nội dung VB
Điều 4. Điều kiện vay vốn:

1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.2 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn
...
2.2. Điều kiện vay vốn

a) Học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm NHCSXH xem xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn:

- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất: Có đồng thời cả ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức khá trở lên theo quy định của pháp luật; hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên.

- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định của pháp luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.

b) Học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở giáo dục đại học công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của pháp luật.

c) Tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho NHCSXH.

d) Hằng năm, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp cho NHCSXH làm căn cứ để giải ngân vốn vay (sau đây gọi là Tờ khai thông tin hằng năm).

Xem nội dung VB
Điều 4. Điều kiện vay vốn:

1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
Trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên tại Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 12052/BGDĐT-HSSV năm 2007 có hiệu lực từ ngày 14/11/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.2 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 09 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.Thông tư này hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng từ cơ sở (thôn/ bản; xã/ phường) nhằm xác định đúng đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

2. Nguyên tắc xác định: đảm bảo tính chính xác; dân chủ, công bằng, công khai và có sự tham gia bình xét của người dân.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm xác nhận đối tượng.

UBND cấp xã căn cứ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tổ chức khảo sát, lập danh sách, xác nhận đúng đối tượng hộ gia đình được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Việc tổ chức xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có thể tiến hành thành nhiều đợt, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc giải quyết nhu cầu vay vốn của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thông báo cho tất cả các hộ gia đình có con, em đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề thuộc đối tượng vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, có nhu cầu vay vốn làm đơn xin vay gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để xem xét xác nhận.

2. Thủ tục xác nhận đối tượng:

a. Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

b. Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật, căn cứ vào danh sách hộ nghèo xã đang quản lý, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

c. Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, căn cứ mức độ thiệt hại thực tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

d. Đối với hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (đối với khu vực nông thôn: trên 200.000 đồng đến 300.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực thành thị: trên 260.000 đồng đến 390.000 đồng/người/tháng), Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiến hành như sau:

- Tổ chức khảo sát thu nhập của hộ gia đình: sử dụng phiếu khảo sát thu nhập của hộ gia đình (theo mẫu số 1) để xác định thu nhập của hộ gia đình; những hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo được tổng hợp vào danh sách để bình xét.

- Tổ chức bình xét ở hội nghị thôn, bản, ấp và dựa vào kết quả bình xét để lập danh sách hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (theo mẫu số 2) đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình (cách thức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết./.

MẪU SỐ 1 PHIẾU RÀ SOÁT THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH
...
MẪU SỐ 2 DANH SÁCH HỘ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VAY VỐN

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2011/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi Thông tư 34/2011/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/01/2012
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung điểm c khoản 2 mục II Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

c. Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, căn cứ mức độ thiệt hại thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

Về cách xác định đối tượng:

- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật được xác định cụ thể như sau:

Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mà cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên phải có sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp;

Học sinh, sinh viên mà cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là lao động tự do không tham gia Bảo hiểm xã hội bị tai nạn, bệnh tật mất khả năng lao động vĩnh viễn hoặc suy giảm khả năng lao động phải có chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình kinh tế, tài chính của gia đình vào đơn xin vay vốn.

- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là đối tượng được trợ cấp đột xuất hoặc được hỗ trợ lương thực cứu đói trong thời gian theo học.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.1 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn

2.1. Đối tượng vay vốn bao gồm

Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại văn bản này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là người học).

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2011/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi Thông tư 34/2011/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2.1 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Mẫu giấy xác nhận và giấy cam kết trả nợ vay tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 có hiệu lực từ ngày 14/08/2008
Để thực hiện quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007 trong năm học mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị thực hiện những việc sau:

1. Về giấy xác nhận

Để ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi tín dụng đối với học sinh, sinh viên, trong năm học này Ngân hàng Chính sách xã hội đã ban hành giấy xác nhận mới (mẫu 01/TDSV đính kèm) thay thế mẫu giấy xác nhận cũ, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường xác nhận cho học sinh, sinh viên theo mẫu mới.

2. Về giấy cam kết

Trước khi tốt nghiệp, Ban giám hiệu yêu cầu những học sinh, sinh viên đã vay vốn và đến thời điểm đó vẫn còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội phải làm giấy cam kết trả nợ (theo mẫu 05/TDSV đính kèm), có trách nhiệm thông báo cho nhà trường và gia đình địa chỉ đơn vị công tác khi có việc làm (được ký hợp đồng lao động), có nguồn thu nhập và trách nhiệm cùng gia đình trả nợ.

Chỉ sau khi học sinh, sinh viên vay vốn làm giấy cam kết thì nhà trường mới làm các thủ tục để học sinh, sinh viên đó ra trường.

Địa chỉ liên hệ: Vụ Công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, điện thoại 04.8694029/0945.119.888.

GIẤY XÁC NHẬN
...
MẪU SỐ: 05/TDSV GIẤY CAM KẾT TRẢ NỢ

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay được hướng dẫn bởi Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:

1. Đối với hộ gia đình:
...
2. Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH:
...
3. Đối với HSSV và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/10/2007 được điều chỉnh theo mức cho vay mới và lãi suất mới theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
...
4. Tổ chức giải ngân:
...
5. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay:
...
6. Gia hạn nợ:
...
7. Chuyển nợ quá hạn
...
8. Kiểm tra vốn vay:
...
9. Lưu trữ hồ sơ vay vốn:
...
9. Lưu trữ hồ sơ vay vốn

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11, 12, 13 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
11. Hồ sơ vay vốn

11.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình

a) Hồ sơ do khách hàng vay vốn lập và cung cấp

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).

- Giấy ủy quyền mẫu số 01/UQ và mẫu số 03/UQ (nếu có) đối với khách hàng vay vốn theo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 văn bản này.

- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.

- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.

- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).

b) Hồ sơ do Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lập

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và mẫu số 10A/TD - nếu có).

- Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (Mẫu số 03/TD).

c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập

- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

d) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng vay vốn cùng lập

- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM), trường hợp khách hàng vay cho 02 người học trở lên thì lập riêng Hợp đồng tín dụng cho từng người học.

- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) áp dụng đối với trường hợp giải ngân từ lần thứ 2 trở đi tại Điểm giao dịch. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản cho Tổ trưởng giao dịch ký xác nhận của ngân hàng trên Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).

11.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp.

a) Hồ sơ do người vay vốn lập và cung cấp

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) có xác nhận hoặc kèm văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc xác nhận tình trạng nhân thân trong hộ gia đình (hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật).

- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn cung cấp tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I một lần tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.

- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.

- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).

b) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập

- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM).

c) Hồ sơ do NHCSXH và người vay vốn lập

- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM).

- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

11.3. Hồ sơ tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất đối với học sinh, sinh viên tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp.

- Lệnh gọi nhập ngũ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

12. Quy trình, thủ tục cho vay

12.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình

a) Khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn nộp đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn nêu tại tiết a điểm 11.1. khoản 11 văn bản này và gửi Tổ TK&VV nơi khách hàng vay vốn đang cư trú hợp pháp.

b) Tại Tổ TK&VV

- Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét cho vay theo quy định hiện hành. Trường hợp khách hàng vay vốn chưa là tổ viên Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên.

- Lập danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng vay vốn và biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và 10A/TD - nếu có) trình UBND cấp xã xác nhận.

- Gửi hồ sơ vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay sau khi có xác nhận của UBND cấp xã.

c) Tại UBND cấp xã

Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi tới, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận trên danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) sau đó gửi Tổ TK&VV để gửi NHCSXH nơi cho vay.

d) Tại NHCSXH nơi cho vay

- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) cho UBND cấp xã để thông báo cho khách hàng vay vốn đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch làm thủ tục nhận tiền vay theo quy định.

- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)

+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi đến, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.

12.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp

a) Khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn nộp hồ sơ quy định tại tiết a điểm 11.2 khoản 11 văn bản này gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.

b) Tại NHCSXH nơi cho vay

- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).

- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)

+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).

12.3. Trường hợp năm học tiếp theo có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu khách hàng vay vốn có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay cho vay thì lập giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), ghi rõ mục đích vay vốn tại mục “để thực hiện phương án: bổ sung mức vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày ....../...../....... do thay đổi chi phí học tập”. Hồ sơ, Quy trình thủ tục cho vay thực hiện theo khoản 11 và khoản 12 hướng dẫn này.

Lưu ý như sau:

- Trường hợp khách hàng đề nghị tăng mức vay đến mức phải thực hiện bảo đảm tiền vay thì khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.

- NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM).

13. Giải ngân

13.1. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học, NHCSXH nơi cho vay xác định số tiền giải ngân tối đa của năm học căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và Tờ khai thông tin theo quy định.

- Đối với giải ngân lần đầu: Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.

- Đối với các năm học tiếp theo: Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm.

13.2. Khách hàng vay vốn ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm giải ngân lần đầu. Các lần giải ngân tiếp theo:

- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay: khách hàng vay vốn tiếp tục ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM). NHCSXH nơi cho vay không phải lập Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).

- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại Điểm giao dịch: khách hàng ký Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) để xác nhận số tiền được giải ngân.

13.3. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay, trước khi thực hiện thủ tục giải ngân theo quy định, NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhập kho bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định; Hợp đồng thế chấp tài sản; Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm (nếu có); giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

Toàn bộ giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp được lưu thành túi riêng và làm thủ tục lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định của NHCSXH.

13.4. NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho người vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của khách hàng.

13.5. NHCSXH nơi cho vay không giải ngân vốn vay trong thời gian người học tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an hoặc được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập hoặc người học không còn học ngành học thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
...
Mẫu số 01/STEM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 02/STEM PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 03/STEM THÔNG BÁO NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN
...
Mẫu số 04/STEM THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT CHO VAY
...
Mẫu số 05/STEM GIẤY NHẬN NỢ
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 07/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN
...
Mẫu số 08/STEM THÔNG BÁO V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Mẫu giấy xác nhận và giấy cam kết trả nợ vay tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 có hiệu lực từ ngày 14/08/2008
Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay được hướng dẫn bởi Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11, 12, 13 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Mẫu giấy xác nhận và giấy cam kết trả nợ vay tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 có hiệu lực từ ngày 14/08/2008
Để thực hiện quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007 trong năm học mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị thực hiện những việc sau:

1. Về giấy xác nhận

Để ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi tín dụng đối với học sinh, sinh viên, trong năm học này Ngân hàng Chính sách xã hội đã ban hành giấy xác nhận mới (mẫu 01/TDSV đính kèm) thay thế mẫu giấy xác nhận cũ, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường xác nhận cho học sinh, sinh viên theo mẫu mới.

2. Về giấy cam kết

Trước khi tốt nghiệp, Ban giám hiệu yêu cầu những học sinh, sinh viên đã vay vốn và đến thời điểm đó vẫn còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội phải làm giấy cam kết trả nợ (theo mẫu 05/TDSV đính kèm), có trách nhiệm thông báo cho nhà trường và gia đình địa chỉ đơn vị công tác khi có việc làm (được ký hợp đồng lao động), có nguồn thu nhập và trách nhiệm cùng gia đình trả nợ.

Chỉ sau khi học sinh, sinh viên vay vốn làm giấy cam kết thì nhà trường mới làm các thủ tục để học sinh, sinh viên đó ra trường.

Địa chỉ liên hệ: Vụ Công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, điện thoại 04.8694029/0945.119.888.

GIẤY XÁC NHẬN
...
MẪU SỐ: 05/TDSV GIẤY CAM KẾT TRẢ NỢ

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay được hướng dẫn bởi Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:

1. Đối với hộ gia đình:
...
2. Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH:
...
3. Đối với HSSV và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/10/2007 được điều chỉnh theo mức cho vay mới và lãi suất mới theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
...
4. Tổ chức giải ngân:
...
5. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay:
...
6. Gia hạn nợ:
...
7. Chuyển nợ quá hạn
...
8. Kiểm tra vốn vay:
...
9. Lưu trữ hồ sơ vay vốn:
...
9. Lưu trữ hồ sơ vay vốn

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11, 12, 13 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
11. Hồ sơ vay vốn

11.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình

a) Hồ sơ do khách hàng vay vốn lập và cung cấp

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).

- Giấy ủy quyền mẫu số 01/UQ và mẫu số 03/UQ (nếu có) đối với khách hàng vay vốn theo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 văn bản này.

- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.

- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.

- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).

b) Hồ sơ do Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lập

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và mẫu số 10A/TD - nếu có).

- Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (Mẫu số 03/TD).

c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập

- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

d) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng vay vốn cùng lập

- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM), trường hợp khách hàng vay cho 02 người học trở lên thì lập riêng Hợp đồng tín dụng cho từng người học.

- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) áp dụng đối với trường hợp giải ngân từ lần thứ 2 trở đi tại Điểm giao dịch. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản cho Tổ trưởng giao dịch ký xác nhận của ngân hàng trên Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).

11.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp.

a) Hồ sơ do người vay vốn lập và cung cấp

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) có xác nhận hoặc kèm văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc xác nhận tình trạng nhân thân trong hộ gia đình (hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật).

- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn cung cấp tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I một lần tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.

- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.

- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).

b) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập

- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM).

c) Hồ sơ do NHCSXH và người vay vốn lập

- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM).

- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).

11.3. Hồ sơ tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất đối với học sinh, sinh viên tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp.

- Lệnh gọi nhập ngũ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

12. Quy trình, thủ tục cho vay

12.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình

a) Khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn nộp đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn nêu tại tiết a điểm 11.1. khoản 11 văn bản này và gửi Tổ TK&VV nơi khách hàng vay vốn đang cư trú hợp pháp.

b) Tại Tổ TK&VV

- Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét cho vay theo quy định hiện hành. Trường hợp khách hàng vay vốn chưa là tổ viên Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên.

- Lập danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng vay vốn và biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và 10A/TD - nếu có) trình UBND cấp xã xác nhận.

- Gửi hồ sơ vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay sau khi có xác nhận của UBND cấp xã.

c) Tại UBND cấp xã

Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi tới, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận trên danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) sau đó gửi Tổ TK&VV để gửi NHCSXH nơi cho vay.

d) Tại NHCSXH nơi cho vay

- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) cho UBND cấp xã để thông báo cho khách hàng vay vốn đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch làm thủ tục nhận tiền vay theo quy định.

- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)

+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi đến, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.

12.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp

a) Khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn nộp hồ sơ quy định tại tiết a điểm 11.2 khoản 11 văn bản này gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.

b) Tại NHCSXH nơi cho vay

- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).

- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)

+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.

+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.

+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).

12.3. Trường hợp năm học tiếp theo có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu khách hàng vay vốn có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay cho vay thì lập giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), ghi rõ mục đích vay vốn tại mục “để thực hiện phương án: bổ sung mức vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày ....../...../....... do thay đổi chi phí học tập”. Hồ sơ, Quy trình thủ tục cho vay thực hiện theo khoản 11 và khoản 12 hướng dẫn này.

Lưu ý như sau:

- Trường hợp khách hàng đề nghị tăng mức vay đến mức phải thực hiện bảo đảm tiền vay thì khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.

- NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM).

13. Giải ngân

13.1. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học, NHCSXH nơi cho vay xác định số tiền giải ngân tối đa của năm học căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và Tờ khai thông tin theo quy định.

- Đối với giải ngân lần đầu: Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.

- Đối với các năm học tiếp theo: Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm.

13.2. Khách hàng vay vốn ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm giải ngân lần đầu. Các lần giải ngân tiếp theo:

- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay: khách hàng vay vốn tiếp tục ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM). NHCSXH nơi cho vay không phải lập Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).

- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại Điểm giao dịch: khách hàng ký Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) để xác nhận số tiền được giải ngân.

13.3. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay, trước khi thực hiện thủ tục giải ngân theo quy định, NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhập kho bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định; Hợp đồng thế chấp tài sản; Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm (nếu có); giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

Toàn bộ giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp được lưu thành túi riêng và làm thủ tục lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định của NHCSXH.

13.4. NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho người vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của khách hàng.

13.5. NHCSXH nơi cho vay không giải ngân vốn vay trong thời gian người học tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an hoặc được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập hoặc người học không còn học ngành học thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
...
Mẫu số 01/STEM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 02/STEM PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 03/STEM THÔNG BÁO NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN
...
Mẫu số 04/STEM THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT CHO VAY
...
Mẫu số 05/STEM GIẤY NHẬN NỢ
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 07/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN
...
Mẫu số 08/STEM THÔNG BÁO V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Mẫu giấy xác nhận và giấy cam kết trả nợ vay tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 có hiệu lực từ ngày 14/08/2008
Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay được hướng dẫn bởi Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11, 12, 13 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 10607/BGDĐT-KHTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 04/10/2007
Thực hiện Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg ngày 4/9/2007 và Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Để giúp cho gia đình học sinh, sinh viên có đủ thủ tục vay vốn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận (Mẫu xác nhận do Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất qui định) hoàn cảnh gia đình của học sinh, sinh viên thuộc các đối tượng sau đây”

- Học sinh sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật (hiện nay quy định về chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2006-2010 được thực hiện tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ).

- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thống kê chi tiết số lượng học sinh, sinh viên của địa phương thi đỗ hoặc được xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trong cả nước và số lượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc đối tượng vay vốn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để có biện pháp hỗ trợ cần thiết cho việc nhập học và thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội để có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho vay kịp thời.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương tổng hợp số liệu học sinh, sinh viên của địa phương được vay vốn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong cả nước để báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Tiếp nhận phản ánh của các cơ sở đào tạo trên địa bàn những phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khi cần thiết báo cáo Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để có chỉ đạo thống nhất trong cả nước.

3. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề có trách nhiệm:

- Trong thời hạn 2 tuần lễ kể từ khi bắt đầu nhập học, phải xác nhận cho học sinh, sinh viên năm thứ nhất thuộc đối tượng vay vốn đã nhập học vào trường, để làm thủ tục vay vốn.

- Căn cứ vào xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi học sinh, sinh viên đang sinh sống về việc học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, nhà trường làm các thủ tục theo qui định của Ngân hàng Chính sách xã hội để học sinh, sinh viên được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi trường đóng trụ sở.

- Thông báo cho số học sinh, sinh viên đang được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ để các em liên hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội làm thủ tục tiếp tục được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Hàng năm, chậm nhất là 1 tháng trước khi khai giảng năm học mới, nhà trường phải xác nhận các học sinh, sinh viên đang theo học tại trường từ năm thứ hai trở đi thuộc đối tượng vay vốn không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu để làm thủ tục vay vốn.

(Các Mẫu xác nhận nói trên do Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất quy định)

- Nhà trường nên mở tài khoản riêng để thu học phí, giúp gia đình học sinh, sinh viên có thể chuyển tiền trực tiếp từ Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố về tài khoản của nhà trường.

- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Ngân hàng chính sách xã hội phổ biến với toàn thể học sinh, sinh viên trong trường nội dung Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, giải thích về chính sách ưu đãi của nhà nước đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, từ đó giúp học sinh, sinh viên có ý thức sử dụng vốn vay một cách tiết kiệm, đúng mục đích và có trách nhiệm trả nợ sau khi tốt nghiệp ra trường.

- Trong quá trình thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nếu có vướng mắc thì các trường báo cáo ngay cho Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại địa phương để phối hợp giải quyết kịp thời.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấo chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện đầy đủ các yêu cầu nói trên.

Xem nội dung VB
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:

a) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.

b) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 10607/BGDĐT-KHTC năm 2007 có hiệu lực từ ngày 04/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
...
3. Thời hạn cho vay:

3.1. Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong Khế ước nhận nợ.

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

a. Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên (sau đây viết tắt là HSSV) kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

b. Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.

- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

3.2. Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thời hạn cho vay:

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn.

3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
...
4. Mức vốn cho vay:

4.1. Mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 800.000 đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học). NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá 800.000 đồng/tháng. Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV.

4.2. Đối với HSSV đang trực tiếp thực hiện Hợp đồng vay vốn với Ngân hàng nơi trường đóng trụ sở hoặc đã vay thông qua hộ gia đình theo các cơ chế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từ ngày 01/10/2007 được áp dụng theo mức cho vay mới và lãi suất mới.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
6. Mức vốn cho vay

6.1 Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:

a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường.

b) Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng.

6.2. Căn cứ quy định tại điểm 6.1 khoản này, NHCSXH thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng người học.

Xem nội dung VB
Điều 5. Mức vốn cho vay:

1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
...
5. Lãi suất cho vay:

a. Các khoản cho vay từ 01/10/2007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay 0,5%/tháng.

b. Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ Tiết kiệm và vay vốn hoặc Khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Khế ước nhận nợ) cho đến khi thu hồi hết nợ.

c. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
9. Thời hạn cho vay

9.1. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.

9.2. Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

9.3. Thời hạn trả nợ do NHCSXH quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH quyết định.

9.4. Đối với học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì được tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay:

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
...
6. Phương thức cho vay: NHCSXH áp dụng theo 2 phương thức cho vay:

6.1. HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:

- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

- Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.

- Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH.

6.2. Đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
4. Phương thức cho vay

4.1. Thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người học là người đứng tên vay vốn và giao dịch với NHCSXH.

NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.

4.2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp đứng tên vay vốn tại NHCSXH. NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
...
6. Phương thức cho vay: NHCSXH áp dụng theo 2 phương thức cho vay:

6.1. HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:

- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

- Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.

- Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH.

6.2. Đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
4. Phương thức cho vay

4.1. Thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người học là người đứng tên vay vốn và giao dịch với NHCSXH.

NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.

4.2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp đứng tên vay vốn tại NHCSXH. NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.

Xem nội dung VB
Điều 3. Phương thức cho vay:

1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục I Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay như sau:
...
II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY:
...
6. Gia hạn nợ:

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

7. Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.

Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đã được vay vốn để thu hồi nợ. Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trả thì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc

Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.

16.2. Gia hạn nợ

a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.

16.3. Chuyển nợ quá hạn

a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.

- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.

- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.

b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:

1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

2. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn được hướng dẫn bởi Khoản 6 và Khoản 7 Mục II Hướng dẫn 2162A/NHCS-TD năm 2007 có hiệu lực từ ngày 02/10/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 16 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 14 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
14. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, thu lãi, miễn lãi

14.1. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi

a) Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.

- Mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH nơi cho vay quyết định.

- Việc định kỳ hạn trả nợ được NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm NHCSXH nơi cho vay và khách hàng ký Hợp đồng tín dụng hoặc thay đổi bổ sung (nếu có).

b) Kỳ hạn trả lãi: Định kỳ trả lãi theo tháng.

14.2. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ

- Khi khách hàng nhận khoản vay cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ trong các trường hợp sau:

+ Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc khách hàng không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.

+ Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được tạm hoãn trả nợ trong thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.

- Căn cứ trường hợp cụ thể NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) để xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn.

- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc khóa học khách hàng không đến thỏa thuận cùng NHCSXH nơi cho vay để định lại lịch trả nợ thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ theo quy định tại khoản 9 văn bản này và gửi thông báo cho khách hàng vay vốn (mẫu số 08/STEM).

14.3. Thu nợ gốc, thu lãi

a) NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu nợ theo kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc theo thông báo của NHCSXH. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

b) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.

c) Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của khách hàng.

14.4. Miễn lãi

a) Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.

b) NHCSXH nơi cho vay xác định thời gian phục vụ tại ngũ căn cứ vào ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập ngũ và ngày có hiệu lực của Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an.
...
Mẫu số 01/STEM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 02/STEM PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 08/STEM THÔNG BÁO V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ

Xem nội dung VB
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:

1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

3. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 14 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 14 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
14. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, thu lãi, miễn lãi

14.1. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi

a) Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.

- Mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH nơi cho vay quyết định.

- Việc định kỳ hạn trả nợ được NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm NHCSXH nơi cho vay và khách hàng ký Hợp đồng tín dụng hoặc thay đổi bổ sung (nếu có).

b) Kỳ hạn trả lãi: Định kỳ trả lãi theo tháng.

14.2. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ

- Khi khách hàng nhận khoản vay cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ trong các trường hợp sau:

+ Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc khách hàng không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.

+ Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được tạm hoãn trả nợ trong thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.

- Căn cứ trường hợp cụ thể NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) để xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn.

- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc khóa học khách hàng không đến thỏa thuận cùng NHCSXH nơi cho vay để định lại lịch trả nợ thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ theo quy định tại khoản 9 văn bản này và gửi thông báo cho khách hàng vay vốn (mẫu số 08/STEM).

14.3. Thu nợ gốc, thu lãi

a) NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu nợ theo kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc theo thông báo của NHCSXH. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

b) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.

c) Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của khách hàng.

14.4. Miễn lãi

a) Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.

b) NHCSXH nơi cho vay xác định thời gian phục vụ tại ngũ căn cứ vào ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập ngũ và ngày có hiệu lực của Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an.
...
Mẫu số 01/STEM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 02/STEM PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 08/STEM THÔNG BÁO V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ

Xem nội dung VB
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:

1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

3. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 14 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 17 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
...
17. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro

Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản vay theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

Xem nội dung VB
Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan:

Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 17 Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn
...
3. Nguyên tắc vay vốn
...
4. Phương thức cho vay
...
5. Mục đích sử dụng vốn vay
...
6. Mức vốn cho vay
...
7. Lãi suất cho vay
...
8. Đồng tiền cho vay và trả nợ
...
9. Thời hạn cho vay
...
10. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
...
11. Hồ sơ vay vốn
...
12. Quy trình, thủ tục cho vay
...
13. Giải ngân
...
14. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi, xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, thu lãi, miễn lãi
...
15. Kiểm tra sau cho vay
...
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
...
17. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
...
18. Hạch toán kế toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn
...
20. Tổ chức thực hiện
...
21. Hiệu lực thi hành
...
Mẫu số 01/STEM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 02/STEM PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
...
Mẫu số 03/STEM THÔNG BÁO NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN
...
Mẫu số 04/STEM THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÊ DUYỆT CHO VAY
...
Mẫu số 05/STEM GIẤY NHẬN NỢ
...
Mẫu số 06/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
...
Mẫu số 07/STEM GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI NGÂN
...
Mẫu số 08/STEM THÔNG BÁO V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
...
Mẫu số 14/STEM THÔNG BÁO CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

Xem nội dung VB
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:
...
4. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.
Hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 có hiệu lực từ ngày 28/08/2025