Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Xem nội dung VBĐiều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Diện tích tối thiểu
Các thửa đất sau tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới quy hoạch, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung ngoài khu dân cư) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu với các loại đất sử dụng, cụ thể:
a) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:
Diện tích tối thiểu tại nông thôn là 60,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 12,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 9,0 m.
Diện tích tối thiểu tại đô thị là 45,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 10,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 8,0 m.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa là 36,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 4,0 m;
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký biến động đất đai do chia, tách doanh nghiệp theo quy định pháp luật thì diện tích, kích thước tách thửa đất căn cứ vào chủ trương đầu tư dự án được duyệt và bản vẽ tổng mặt bằng trong hồ sơ cấp chủ trương đầu tư dự án.
c) Đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hằng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 250 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 300 m2;
Các xã đồng bằng: 400 m2;
Các xã trung du, miền núi: 500 m2.
- Đất trồng lúa: 700 m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 300 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 400 m2;
Các xã đồng bằng: 500 m2;
Các xã trung du, miền núi: 700 m2;
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã trung du, miền núi: 500 m2;
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m2;
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m2.
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu bằng hạn mức giao đất được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp tách thửa để hợp thửa liền kề). Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra có đất ở và đất khác thì không quy định diện tích tối thiểu nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Tách thửa đất
Việc tách thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai và các điều kiện sau đây:
1. Diện tích tối thiểu
Các thửa đất sau tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới quy hoạch, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung ngoài dân cư) phải đảm bảo điều kiện tối thiểu với các loại đất sử dụng, cụ thể:
a) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị
Diện tích tối thiểu tại nông thôn là 60,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 12,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 9,0 m.
Diện tích tối thiểu tại đô thị là 45,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 10,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 8,0 m.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa là 36,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 4,0 m;
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký biến động đất đai do chia, tách doanh nghiệp theo quy định pháp luật thì diện tích, kích thước tách thửa đất căn cứ vào chủ trương đầu tư dự án được duyệt và bản vẽ tổng mặt bằng trong hồ sơ cấp chủ trương đầu tư dự án.
c) Đất nông nghiệp
Diện tích tối thiểu các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 400 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 1.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 1.500 m².
- Đất trồng lúa: 1.000 m².
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 400 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 1.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 2.000 m².
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 500 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 2.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 1.000 m².
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m².
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m².
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu bằng hạn mức giao đất được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp tách thửa để hợp thửa liền kề). Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất vườn, ao trong cùng thửa đất thì không quy định diện tích tối thiểu nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
2. Các quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) Điều 6 ... Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Xem nội dung VBĐiều 6. Tách thửa đất
Việc tách thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai và các điều kiện sau đây:
1. Diện tích tối thiểu
Các thửa đất sau tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới quy hoạch, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung ngoài dân cư) phải đảm bảo điều kiện tối thiểu với các loại đất sử dụng, cụ thể:
a) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị
Diện tích tối thiểu tại nông thôn là 60,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 12,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 9,0 m.
Diện tích tối thiểu tại đô thị là 45,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 10,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 8,0 m.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa là 36,0 m², có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 4,0 m;
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký biến động đất đai do chia, tách doanh nghiệp theo quy định pháp luật thì diện tích, kích thước tách thửa đất căn cứ vào chủ trương đầu tư dự án được duyệt và bản vẽ tổng mặt bằng trong hồ sơ cấp chủ trương đầu tư dự án.
c) Đất nông nghiệp
Diện tích tối thiểu các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 400 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 1.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 1.500 m².
- Đất trồng lúa: 1.000 m².
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 400 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 1.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 2.000 m².
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố, thị xã: 500 m².
Các thị trấn thuộc huyện và xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m².
Các xã đồng bằng: 2.000 m².
Các xã trung du, miền núi: 1.000 m².
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m².
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m².
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu bằng hạn mức giao đất được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp tách thửa để hợp thửa liền kề). Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất vườn, ao trong cùng thửa đất thì không quy định diện tích tối thiểu nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
*Khoản 1 Điều 6 đã được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Diện tích tối thiểu
Các thửa đất sau tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới quy hoạch, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung ngoài khu dân cư) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu với các loại đất sử dụng, cụ thể:
a) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:
Diện tích tối thiểu tại nông thôn là 60,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 12,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 9,0 m.
Diện tích tối thiểu tại đô thị là 45,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 10,0 m nhưng đảm bảo chiều sâu cạnh ngắn tối thiểu là 8,0 m.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tối thiểu được tách thửa là 36,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu trung bình hai cạnh của thửa đất đó được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc tiếp giáp với lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 4,0 m;
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện đăng ký biến động đất đai do chia, tách doanh nghiệp theo quy định pháp luật thì diện tích, kích thước tách thửa đất căn cứ vào chủ trương đầu tư dự án được duyệt và bản vẽ tổng mặt bằng trong hồ sơ cấp chủ trương đầu tư dự án.
c) Đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hằng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 250 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 300 m2;
Các xã đồng bằng: 400 m2;
Các xã trung du, miền núi: 500 m2.
- Đất trồng lúa: 700 m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 300 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 400 m2;
Các xã đồng bằng: 500 m2;
Các xã trung du, miền núi: 700 m2;
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã trung du, miền núi: 500 m2;
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m2;
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m2.
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở thì thửa đất hình thành sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu bằng hạn mức giao đất được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này (trừ trường hợp tách thửa để hợp thửa liền kề). Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra có đất ở và đất khác thì không quy định diện tích tối thiểu nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.”*
2. Không áp dụng quy định diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành trong các trường hợp sau đây:
a) Diện tích đất còn lại do Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Đất trong trường hợp được tặng, cho nhà tình thương, nhà tình nghĩa và diện tích đất còn lại sau khi hiến tặng cho Nhà nước.
c) Các trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
d) Trường hợp tách thửa đất để chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất trong phạm vi thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 45 và Điều 127 Luật Đất đai.
3. Không được tách thửa trong các trường hợp sau đây:
a) Đất thuộc phạm vi quy hoạch thực hiện dự án mà dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư dự án đầu tư công đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
b) Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn thuộc khu vực quy hoạch chi tiết phân lô để giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người được giao đất tái định cư, giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Các khu vực đã có quy định phải bảo vệ, bảo tồn và các trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48 Luật Đất đai.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
2. Các quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) ... Điều 7 ... Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Xem nội dung VBĐiều 7. Hợp thửa đất
Việc hợp thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai. Không thực hiện việc hợp thửa đất đối với thửa đất đã có thông báo thu hồi đất.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
2. Các quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) ... Điều 8 Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Xem nội dung VBĐiều 8. Quy định một số trường hợp cụ thể
1. Trường hợp thửa đất ở có cạnh tiếp giáp với đường giao thông đường bộ không đủ kích thước tối thiểu để tách thành 02 hay nhiều thửa đất, nếu trong phạm vi các thửa đất tách ra dựng được hình chữ nhật, có 4 cạnh thỏa mãn điều kiện về diện tích, kích thước cạnh tối thiểu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này thì được tách thửa đất nhưng phải đảm bảo điều kiện lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có.
2. Trường hợp thửa đất ở nằm cuối cùng của đường không giao nhau (ngõ cụt) thì khi tách thửa không bắt buộc cạnh tiếp giáp với đường giao thông, nhưng người sử dụng đất phải dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, đồng thời các thửa đất sau khi tách thửa đảm bảo điều kiện về diện tích, kích thước cạnh tối thiểu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 8. Hiệu lực thi hành
...
2. Các Quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) Điều 3 ... Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ);
Xem nội dung VBĐiều 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở cho cá nhân
1. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai.
a) Đối với khu vực nông thôn
- Các xã đồng bằng: 450 m².
- Các xã trung du, miền núi: 550 m².
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 300 m².
Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 350 m².
Các vị trí khác còn lại là: 450 m².
- Khu vực thị trấn:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 350 m².
Các vị trí khác còn lại là: 450 m².
2. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai.
a) Đối với khu vực nông thôn
- Các xã đồng bằng: 400 m².
- Các xã trung du, miền núi: 500 m².
b) Đối với khu vực đô thị
- Khu vực thành phố, thị xã:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 250 m².
Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 300 m².
Các vị trí khác còn lại là: 400 m².
- Khu vực thị trấn:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 300 m².
Các vị trí khác còn lại là: 400 m².
3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 195 Luật Đất đai
- Các xã đồng bằng: 300 m².
- Các xã trung du, miền núi: 400 m².
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 196 Luật Đất đai
- Khu vực thành phố, thị xã:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2 là: 120 m².
Vị trí 1 của đường phố loại 3, 4 và vị trí 2, 3 của đường phố loại 1, 2 là: 200 m²;
Các vị trí khác còn lại là: 250 m².
- Khu vực thị trấn:
Vị trí 1 của đường phố loại 1, 2, 3 là: 250 m².
Các vị trí khác còn lại là: 300 m².
4. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, nằm trên nhiều loại đường phố khác nhau thì áp dụng hạn mức của thửa đất có vị trí, loại đường phố có giá trị cao nhất trong bảng giá đất.
5. Trường hợp thửa đất có nhiều vị trí, nếu vị trí 1 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 2; nếu vị trí 1 và vị trí 2 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 3; nếu vị trí 1, 2 và 3 của thửa đất không đủ để hình thành một thửa đất tối thiểu thì hạn mức được tính theo thửa đất có vị trí 4.
6. Việc xác định vị trí và khu vực thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 của điều này được thực hiện theo quyết định ban hành bảng giá đất, quyết định điều chỉnh bảng giá đất hiện hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 8. Hiệu lực thi hành
...
2. Các Quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) ... Điều 4 ... Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ);
Xem nội dung VBĐiều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai.
1. Đất để trồng cây hàng năm, làm muối không quá 0,2 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất để nuôi trồng thủy sản không quá 0,5 ha.
3. Đất để trồng cây lâu năm không quá 1,0 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 3,0 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
4. Đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất rừng phòng hộ không quá 1,0 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 3,0 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi cho mỗi loại đất.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều 8. Hiệu lực thi hành
...
2. Các Quyết định, quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
...
b) ... Điều 5 Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ);
Xem nội dung VBĐiều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai.
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Quyết định này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
...
2. Bổ sung Điều 4a như sau:
“ Điều 4a. Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai
1. Đất trồng cây hằng năm, làm muối không quá 0,2 ha cho mỗi loại đất.
2. Đất nuôi trồng thủy sản không quá 0,5 ha.
3. Đất trồng cây lâu năm không quá 1,0 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 3,0 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
4. Đất trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ là không quá 1,0 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 3,0 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi cho mỗi loại đất.”
Xem nội dung VBQUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, GIAO ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP; TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Quyết định này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 22/04/2026)