Luật Đất đai 2024

Quyết định 1215/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 1215/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 22/07/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Sinh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1215/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN, NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung

Huy động sự tham gia của xã hội nhất là gia đình, cộng đồng trợ giúp về vật chất, tinh thần, phục hồi chức năng cho người tâm thần để ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa người rối nhiễu tâm trí bị tâm thần góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

a) 90% số người tâm thần có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng và số người tâm thần lang thang được phục hồi chức năng luân phiên tại các cơ sở bảo trợ xã hội;

b) 90% số người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị tâm thần, người tâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý và sử dụng các dịch vụ công tác xã hội khác;

c) 100% gia đình có người tâm thần, 70% người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị tâm thần được nâng cao nhận thức về trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng;

d) Hình thành các nhóm cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội kết hợp với nhân viên y tế trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần tại xã, phường, thị trấn có đông đối tượng.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần với các nội dung sau:

a) Hỗ trợ các địa phương đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng công suất các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần từ 300 lên 500 đối tượng mỗi cơ sở;

b) Đầu tư xây dựng ít nhất 3 cơ sở bảo trợ xã hội khu vực để chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần;

c) Hỗ trợ đầu tư xây mới khoảng 20 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần tại những tỉnh, thành phố có đông đối tượng;

d) Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng luân phiên cho người tâm thần.

2. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng với các nội dung sau:

a) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần;

b) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên;

c) Tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần.

3. Phát triển các cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí:

a) Giai đoạn 2011 - 2015, hỗ trợ xây dựng thí điểm tối thiểu 10 mô hình cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí;

b) Giai đoạn 2016 - 2020, hỗ trợ nhân rộng mô hình tới quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có đông đối tượng để cung cấp dịch vụ trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho những người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần.

4. Truyền thông, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội về chăm sóc và phục hồi chức năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

III. CÁC GIẢI PHÁP

1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

a) Sửa đổi, bổ sung chính sách trợ giúp xã hội cho người tâm thần, gồm: trợ cấp xã hội, học nghề, việc làm, trợ giúp y tế và trợ giúp xã hội khác;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển dịch vụ phát hiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý cho người rối nhiễu tâm trí và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng theo cơ chế có thu phí;

c) Ban hành quy trình phục hồi chức năng luân phiên cho người tâm thần tại các cơ sở bảo trợ xã hội;

d) Xây dựng chính sách, chế độ phụ cấp cho đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội hỗ trợ gia đình, cộng đồng, cơ sở bảo trợ xã hội làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần; điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

3. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để phát triển trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng kinh phí dự kiến của Đề án là 8.382 tỷ đồng, bao gồm:

a) Ngân sách Nhà nước:

- Ngân sách Trung ương khoảng 2.440 tỷ đồng:

+ Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khoảng 1.050 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 300 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 750 tỷ đồng;

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố khoảng 1.390 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 390 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 1.000 tỷ đồng;

- Ngân sách địa phương khoảng 900 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 300 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 600 tỷ đồng.

b) Các nguồn viện trợ quốc tế (ước tính): 42 tỷ đồng.

c) Đóng góp của gia đình và cá nhân đối tượng khoảng 5.000 tỷ đồng.

2. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí của Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Phân công trách nhiệm các Bộ, ngành

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: xây dựng kế hoạch triển khai Đề án; tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ của các tỉnh, thành phố gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần; xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật để trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần; phát triển các cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí; phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội khu vực để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần; nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng; sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm lồng ghép nghiên cứu, hướng dẫn nghiệp vụ y tế trong điều trị và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng và trong các cơ sở bảo trợ xã hội; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, cộng tác viên y tế về chăm sóc sức khỏe tâm thần.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể triển khai lồng ghép các chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, học viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; triển khai các chương trình phòng ngừa, can thiệp sớm các trường hợp học sinh, sinh viên có biểu hiện rối nhiễu tâm trí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; hoàn thiện chính sách và chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo phối hợp với các cơ sở y tế có liên quan thực hiện công tác chăm sóc, phục hồi khả năng học tập và học nghề cho học sinh, sinh viên, học viên bị mắc bệnh tâm thần.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển khai Đề án theo qui định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Đề án; tranh thủ vốn viện trợ cho công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

6. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin và truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng.

7. Các Bộ, ngành liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai Đề án; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng tại địa phương;

b) Chỉ đạo, triển khai các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh, thành phố;

c) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Đề án.

9. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vận động các tổ chức thành viên và quần chúng nhân dân tham gia trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TKBT, TH, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

50
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 1215/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 1215/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 1215/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 1215/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 22/07/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này được đính chính bởi Công văn 1628/TTg-KGVX năm 2012 có hiệu lực từ ngày 10/10/2012
Do sơ suất trong quá trình đánh máy, in ấn, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xin đính chính một số sai sót trong Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 – 2020, như sau:

Tại trang 2 dòng thứ 13 từ trên xuống dưới, viết là:

“Hỗ trợ các địa phương đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng công suất các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần từ 300 lên 500 đối tượng mỗi cơ sở”

Nay xin sửa lại là:

“Hỗ trợ các địa phương đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng công suất các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần lên 300 đến 500 đối tượng mỗi cơ sở”

Xem nội dung VB
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần với các nội dung sau:

a) Hỗ trợ các địa phương đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng công suất các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần từ 300 lên 500 đối tượng mỗi cơ sở;
Nội dung này được đính chính bởi Công văn 1628/TTg-KGVX năm 2012 có hiệu lực từ ngày 10/10/2012
Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/09/2012
Thực hiện Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2011 -2020;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án),

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động của Đề án.

2. Trường hợp Đề án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn viện trợ không hoàn lại thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của nhà tài trợ hướng dẫn riêng cho các nguồn vốn này.

*Điều 1 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, cụ thể:

a) Ngân sách Trung ương:

- Bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan Trung ương;

- Hỗ trợ có mục tiêu cho một số địa phương nâng cấp, mở rộng, nâng công suất và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng cần thiết phục vụ các hoạt động chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần; xây dựng thí điểm mô hình cơ sở phòng và trị liệu cho người rối nhiễu tâm trí theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ có mục tiêu đối với các địa phương nhận bổ sung; cân đối từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

+ Truyền thông, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội về chăm sóc và phục hồi chức năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

b) Ngân sách địa phương chủ động bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện các hoạt động của Đề án quy định tại Quyết định số 1215/QĐ-TTg theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước và quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

2. Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế (nếu có) cho các hoạt động của Đề án.

3. Đóng góp của gia đình người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần. Đối tượng thu, nội dung thu và mức thu do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể.

*Điều 2 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Điều 3. Nội dung và mức chi cho các hoạt động của Đề án

1. Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần từ nguồn vốn sự nghiệp đảm bảo xã hội thuộc ngân sách trung ương:

a) Tùy theo yêu cầu, điều kiện cụ thể và khả năng, của ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) phê duyệt Dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế quy định chuẩn trang thiết bị phù hợp với quy mô của cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần.

c) Bảo đảm kinh phí trong dự toán chi của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để mua sắm trang thiết bị chuyên môn phục vụ cho hoạt động chăm sóc, trị liệu, phục hồi chức năng cho người tâm thần đối với Dự án xây dựng mới cơ sở bảo trợ xã hội khu vực đã hoàn thành.

d) Hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để nâng cấp, mở rộng, nâng công suất và mua sắm trang thiết bị chuyên môn cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần. Mức hỗ trợ như sau:

+ Tối đa 10.000 triệu đồng/cơ sở đối với Dự án nâng cấp, mở rộng, nâng công suất cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần từ 300 lên 500 đối tượng.

+ Tối đa 5.000 triệu đồng/cơ sở đối với Dự án mua sắm trang thiết bị chuyên môn và đồ dùng ban đầu cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần xây dựng mới đã hoàn thành.

+ Tối đa 2.000 triệu đồng/cơ sở đối với Dự án mua sắm trang thiết bị chuyên môn cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng luân phiên cho người tâm thần.

*Điểm a, b và c khoản 1 Điều 3 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

2. Chi phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng:

2.1. Chi đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ tâm thần; nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo và tập huấn cho gia đình đối tượng; về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần.

a) Nội dung và mức chi đào tạo, tập huấn thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Chi biên soạn tài liệu tập huấn. Mức chi 70.000 đồng/trang chuẩn.

c) Cơ sở đào tạo hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, tập huấn từ nguồn kinh phí của Đề án được chi hỗ trợ cho cộng tác viên, gia đình đối tượng trong những ngày đào tạo, tập huấn tập trung. Nội dung hỗ trợ gồm:

- Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến nơi học tập (một lượt đi và về);

- Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trường hợp cơ sở đào tạo không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải đi thuê);

- Hỗ trợ tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ.

Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).

2.2. Chi hỗ trợ các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ tâm thần và phục hồi chức năng cho người tâm thần. Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định xây dựng giáo trình cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

*Khoản 2 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

3. Chi hỗ trợ xây dựng thí điểm cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí từ nguồn vốn sự nghiệp đảm bảo xã hội thuộc ngân sách trung ương:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế ban hành chuẩn trang thiết bị phù hợp với quy mô của cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí.

b) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt danh sách cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Bộ và danh sách cơ sở bảo trợ xã hội địa phương xây dựng Đề án thí điểm cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí. Số lượng mô hình cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí được hỗ trợ xây dựng thí điểm giai đoạn 2011- 2015 tối thiểu là 10 mô hình.

c) Bố trí kinh phí trong dự toán chi của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện xây dựng thí điểm đối với cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí:

- Chi nghiên cứu ban hành tiêu chí, điều kiện của mô hình điểm cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Hỗ trợ sửa chữa, cải tạo và mua sắm trang thiết bị chuyên môn đồ dùng cần thiết phục vụ hoạt động cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí thuộc Bộ.

đ) Hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để sửa chữa, cải tạo và mua sắm trang thiết bị chuyên môn, đồ dùng cần thiết phục vụ hoạt động của mô hình cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí. Mức hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng/cơ sở.

đ) Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ nhân rộng mô hình tới các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có đông đối tượng để cung cấp dịch vụ trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho những người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện mô hình điểm cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2011 -2015.

*Điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 3 ết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

4. Truyền thông, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội về chăm sóc và phục hồi chức năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng:

a) Chi công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí); xây dựng, sản xuất, nhân bản và phát hành các loại sản phẩm truyền thông theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình, sản phẩm truyền thông do Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ truyền thông quyết định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

b) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật về chăm sóc và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

c) Chi xây dựng và vận hành trang website. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

*Khoản 4 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

5. Chi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

*Khoản 5 Điều 3 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

6. Chi nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 04/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKH&CN ngày 07/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

*Khoản 6 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

7. Chi điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

*Khoản 7 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

8. Chi cho công tác kiểm tra giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .

*Khoản 8 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

9. Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để phát triển trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

*Khoản 9 Điều 3 bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 26 Thông tư 98/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2017 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)*

10. Ngân sách nhà nước bảo đảm chi hoạt động thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí theo phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung chi đặc thù sau:

a) Chi mua tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí; chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần.

b) Chi lập hồ sơ đối tượng 30.000 đồng/hồ sơ (bao gồm cả ảnh).

c) Chi quản lý đối tượng do tính chất đặc thù là 30.000 đồng/đối tượng/tháng.

d) Chi hỗ trợ cho người trực tiếp tư vấn trị liệu tâm lý, hỗ trợ điều trị phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí khi đi lưu động tại cộng đồng (ngoài chế độ công tác phí hiện hành) 100.000 đồng/ngày.

đ) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết cho đối tượng; chi phí khám, chữa bệnh thông thường trong thời gian đối tượng lưu trú tại cơ sở: Cơ sở lập dự toán phù hợp với tình hình thực tế hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Chi phí vận chuyển đối tượng trong trường hợp phải chuyển tuyến điều trị; chi hỗ trợ tiền tàu xe cho các đối tượng thuộc hộ nghèo đã hồi phục trở về cộng đồng sau khi điều trị. Mức chi theo giá cước phương tiện công cộng áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài).

g) Chi hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng tâm thần lang thang trong thời gian lưu trú tại cơ sở. Mức hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo mức quy định của địa phương đối với đối tượng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

*Khoản 10 Điều 3 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Điều 4. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

1. Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong đó quy định rõ các chỉ tiêu, các hoạt động của Đề án và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc tổ chức thực hiện Đề án; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần và cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí căn cứ nhiệm vụ được giao, nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này và số đối tượng người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí chăm sóc, điều trị tại cơ sở, lập dự toán cùng với dự toán chi thường xuyên hàng năm gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành và địa phương, căn cứ nguồn kinh phí thực hiện Đề án được phê duyệt theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg , Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, dự kiến phân bổ ngân sách cho các Bộ, ngành và địa phương (phần kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách trung ương), tổng hợp gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

5. Việc quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phuơng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2006/TT-BTC ngày 18/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

6. Việc quản lý và sử dụng kinh phí sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu: Thông tư số 86/2011/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

*Điều 4 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 3 tháng 9 năm 2012 và được áp dụng từ năm ngân sách 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết.

*Điều 5 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Xem nội dung VB
Điều 2. Phân công trách nhiệm các Bộ, ngành
...
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển khai Đề án theo qui định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án.
Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/09/2012
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/09/2012
Thực hiện Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2011 -2020;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án),
...
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, cụ thể:

a) Ngân sách Trung ương:

- Bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan Trung ương;

- Hỗ trợ có mục tiêu cho một số địa phương nâng cấp, mở rộng, nâng công suất và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng cần thiết phục vụ các hoạt động chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần; xây dựng thí điểm mô hình cơ sở phòng và trị liệu cho người rối nhiễu tâm trí theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ có mục tiêu đối với các địa phương nhận bổ sung; cân đối từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

+ Truyền thông, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội về chăm sóc và phục hồi chức năng; nâng cao kiến thức, kỹ năng, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.

b) Ngân sách địa phương chủ động bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện các hoạt động của Đề án quy định tại Quyết định số 1215/QĐ-TTg theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước và quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

2. Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế (nếu có) cho các hoạt động của Đề án.

3. Đóng góp của gia đình người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần. Đối tượng thu, nội dung thu và mức thu do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể.

*Điều 2 hết hiệu lực thi hành bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022*

Xem nội dung VB
Điều 1. Phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng kinh phí dự kiến của Đề án là 8.382 tỷ đồng, bao gồm:

a) Ngân sách Nhà nước:

- Ngân sách Trung ương khoảng 2.440 tỷ đồng:

+ Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khoảng 1.050 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 300 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 750 tỷ đồng;

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố khoảng 1.390 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 390 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 1.000 tỷ đồng;

- Ngân sách địa phương khoảng 900 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp 300 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 600 tỷ đồng.

b) Các nguồn viện trợ quốc tế (ước tính): 42 tỷ đồng.

c) Đóng góp của gia đình và cá nhân đối tượng khoảng 5.000 tỷ đồng.

2. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí của Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/09/2012