Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
Số hiệu | 12/2013/QĐ-UBND |
Ngày ban hành | 23/04/2013 |
Ngày có hiệu lực | 03/05/2013 |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan ban hành | Tỉnh Sóc Trăng |
Người ký | Nguyễn Trung Hiếu |
Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 12/2013/QĐ-UBND |
Sóc Trăng, ngày 23 tháng 4 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Điều 2. Định mức phân bổ vốn bằng ngân sách quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để phân bổ kế hoạch vốn cho các huyện, thị xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Sóc Trăng)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã như: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông ấp, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao xã; xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao ấp; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là Chương trình).
STT |
Nội dung |
Vốn ngân sách nhà nước (TW, tỉnh, huyện, xã) (%) |
1 |
Đường giao thông đến trung tâm xã |
100 |
2 |
Đường giao thông ấp, xóm |
Tối thiểu 50 |
3 |
Đường giao thông trục chính nội đồng |
Tối thiểu 90 |
4 |
Kênh mương nội đồng |
Tối thiểu 90 |
5 |
Xây dựng trường học đạt chuẩn |
100 |
6 |
Xây dựng trạm y tế xã |
100 |
7 |
Xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao xã |
100 |
8 |
Xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao ấp |
Tối thiểu 50 |
9 |
Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt |
Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 |
10 |
Thoát nước thải khu dân cư |
Tối thiểu 50 |
11 |
Phát triển sản xuất và dịch vụ |
Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông |
12 |
Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản |
100 |
Điều 3. Mức huy động tự nguyện đóng góp của nhân dân cụ thể cho từng dự án do nhân dân trong xã bàn bạc thống nhất và đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình)
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện Chương trình trên cơ sở tổng nguồn vốn của Trung ương và tỉnh; qua đó, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho từng địa phương và làm cơ sở cho các địa phương lập, phê duyệt các báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành.