Luật Đất đai 2024

Quyết định 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 05/2013/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 15/01/2013
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/2013/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, quản lý dịch vụ tư vấn du học, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lưu học sinh, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau đây:

1. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong thời gian từ 06 tháng liên tục trở lên;

2. Tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;

3. Cơ quan, tổ chức Việt Nam ở trong nước và nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, bao gồm: Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh và người theo học các khóa đào tạo, bồi dưỡng từ 06 tháng liên tục trở lên (sau đây gọi chung là lưu học sinh);

2. Lưu học sinh học bổng là người đi học nước ngoài được nhận toàn phần hoặc một phần chi phí đào tạo, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập từ một hoặc nhiều nguồn trong các nguồn kinh phí sau đây:

a) Ngân sách nhà nước thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước;

b) Học bổng trong khuôn khổ Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;

c) Học bổng do Chính phủ nước ngoài, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ Việt Nam.

3. Lưu học sinh tự túc là người đi học nước ngoài bằng kinh phí không phải các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều này;

4. Dịch vụ tư vấn du học là các hoạt động: Giới thiệu, tư vấn thông tin về trường học, khóa học tại nước ngoài; tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học nước ngoài; tổ chức tuyển sinh du học; tổ chức bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, văn hóa và kỹ năng cần thiết khác cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập; tổ chức đưa người ra nước ngoài học tập, đưa phụ huynh hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài trước khi quyết định đi du học; tổ chức đưa người học đến cơ sở giáo dục nước ngoài khi người học được cơ sở giáo dục nước ngoài đồng ý tiếp nhận; theo dõi và hỗ trợ lưu học sinh trong thời gian học tập tại nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến việc gửi công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

Chương 2.

QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP

Điều 4. Tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng các nguồn kinh phí sau đây:

a) Học bổng ngân sách nhà nước theo các đề án, dự án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Học bổng theo Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;

c) Học bổng do Chính phủ nước ngoài các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ Việt Nam.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước cấp sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo về số lượng, trình độ, ngành nghề cử đi học.

3. Cơ quan, tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi công dân Việt Nam là lưu học sinh tự túc ra nước ngoài học tập thực hiện cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo thỏa thuận bằng văn bản với người đi học thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Quyết định này.

Điều 5. Chế độ báo cáo

1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 4 Quyết định này gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

Điều 6. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh và đăng ký thông tin lưu học sinh

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

3. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh ngay sau khi đến nước ngoài học tập và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp trên cơ sở thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

5. Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý lưu học sinh Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi người Việt Nam ra nước ngoài học tập có trách nhiệm đôn đốc lưu học sinh do mình quản lý, cử, gửi ra nước ngoài học tập thực hiện việc đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

Điều 7. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

1. Hỗ trợ đăng ký công dân, bảo hộ công dân đối với lưu học sinh và giải quyết kịp thời những vấn đề về quyền và trách nhiệm của lưu học sinh theo quy định;

2. Giúp đỡ, động viên lưu học sinh học tập, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị, giữ gìn và góp phần phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các nước; phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra lưu học sinh thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định tại Quyết định này; giáo dục chính trị, tư tưởng, bảo đảm các hoạt động đoàn thể của lưu học sinh theo sự hướng dẫn của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Việt Nam;

3. Phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác giáo dục với các cơ sở đào tạo và chính quyền nước sở tại; tìm kiếm và khai thác các nguồn học bổng cho Việt Nam; nghiên cứu chính sách, hệ thống giáo dục của nước sở tại để tham mưu cho Chính phủ và các cơ quan liên quan trong việc phát triển giáo dục Việt Nam cũng như việc gửi lưu học sinh đi học những ngành nghề, lĩnh vực và trình độ phù hợp với khả năng đào tạo của nước sở tại và đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;

4. Hằng năm lập dự toán, tiếp nhận kinh phí cấp cho lưu học sinh (nếu có) và kinh phí phục vụ công tác lưu học sinh của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Tổ chức cấp phát, sử dụng, quyết toán kinh phí kịp thời, đúng chế độ và đối tượng theo quy định;

5. Mở chuyên mục dành cho công tác lưu học sinh tại trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

6. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, gửi báo cáo về công tác lưu học sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điệu 8. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh

1. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh là quỹ xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện nhằm hỗ trợ lưu học sinh học tập, nghiên cứu khoa học; khuyến khích lưu học sinh tham gia vào các hoạt động chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài tổ chức; hỗ trợ lưu học sinh có cơ hội được học tập ở các cơ sở đào tạo có chất lượng cao; hỗ trợ khen thưởng và giải quyết rủi ro cho lưu học sinh.

2. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài;

b) Nguồn thu từ các hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn nộp thuế, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tại ngân hàng.

Chương 3.

QUẢN LÝ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC

Điều 9. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học

Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;

2. Tổ chức sự nghiệp có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn du học đươc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Thẩm quyền và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

2. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định pháp luật;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

c) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

d) Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học chỉ được phép hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức dịch vụ tư vấn du học đã được chứng nhận đăng ký hoạt động để Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

2. Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;

3. Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư;

4. Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

5. Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;

6. Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.

Điều 12. Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo quy định tại Điều 11 Quyết định này tại Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở.

2. Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ tư vấn du học

1. Triển khai hoạt động trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cung cấp công khai thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo, tình trạng kiểm định và công nhận chất lượng đào tạo của cơ quan chức năng nước sở tại cho người có nhu cầu đi du học.

3. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người đi du học.

4. Ký hợp đồng với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện trong đó quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và cam kết của mỗi bên.

5. Thực hiện chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 14. Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị đình chỉ hoạt động trong những trường hợp sau đây:

a) Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học;

b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Quyết định này;

c) Dừng hoạt động 06 tháng liên tục kể từ ngày được phép hoạt động mà không thông báo với cơ quan cấp chứng nhận đăng ký hoạt động;

d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;

đ) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định đình chỉ hoạt động đối với tổ chức dịch vụ tu vấn du học phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học. Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được phép hoạt động trở lại khi đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động tư vấn du học. Quyết định cho phép tổ chức dịch vụ tư vấn du học hoạt động trở lại được đăng tải ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 15. Thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị giải thể theo quy định pháp luật;

b) Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tổ chức dịch vụ tư vấn du học vẫn tiếp tục hoạt động dịch vụ tư vấn du học;

c) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học, tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị đình chỉ hoạt động lần thứ 3;

d) Hết thời gian đình chỉ hoạt động mà tổ chức dịch vụ tư vấn du học không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động trở lại;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, người lao động. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học phải được đăng tải ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 16. Thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học đã cấp.

2. Khi phát hiện tổ chức dịch vụ tư vấn du học có hành vi vi phạm, Bô Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo đình chỉ hoạt động đối với tổ chức dịch vụ tư vấn du học hoặc thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ du học đã cấp.

Điều 17. Đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học

1. Người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học phải được đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.

Chương 4.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Khen thưởng đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh tự túc học tập tại các cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng đã thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định này, có thành tích, kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ hỗ trợ lưu học sinh.

2. Lưu học sinh học bổng hoàn thành chương trình học tập với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc trong thời gian học tại nước ngoài có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu và được cơ sở đào tạo nước ngoài miễn, giảm học phí, cấp học bổng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ ngân sách nhà nước.

3. Lưu học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động hữu nghị, thực hiện tốt các quy định của Việt Nam và nước sở tại, có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được xem xét tặng Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ khen thưởng đối với lưu học sinh.

Điều 19. Xử lý vi phạm đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh học bổng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Quyết định này nếu lưu ban, không hoàn thành chương trình đào tạo của kỳ học, năm học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc bị phía nước ngoài ngừng cấp học bổng thì trong thời gian lưu ban, thời gian phải học lại, thi lại sẽ không được hưởng học bổng của ngân sách nhà nước. Việc cấp tiếp học bổng nhà nước do người có thẩm quyền cử đi học nước ngoài quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định này quyết định sau khi lưu học sinh có kết quả các môn phải học lại, thi lại đạt yêu cầu hoặc được phía nước ngoài tiếp tục cấp học bổng.

2. Lưu học sinh học bổng phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo trong các trường hợp sau đây:

a) Không tham gia khóa học khi đã đăng ký nhập học và đã được cấp kinh phí đào tạo;

b) Tự ý bỏ học, thôi học trong thời gian được cử đi đào tạo;

c) Không được cấp văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành khóa học, trừ trường hợp bất khả kháng;

d) Bị đuổi học hoặc trục xuất về nước;

đ) Bỏ việc hoặc tự ý thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hiện hành.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm đối với tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh

1. Tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh có thành tích trong việc hỗ trợ, quản lý lưu học sinh thì được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh vi phạm các quy định tại Quyết định này và quy định khác của pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;

b) Thanh tra, kiểm tra toàn diện hoạt động dịch vụ tư vấn du học;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan tổ chức quản lý lưu học sinh.

2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác lưu học sinh theo quy định tại Điều 7 Quyết định này.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo cân đối nguồn kinh phí để thực hiện các Đề án cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo diện Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chính sách, chế độ hỗ trợ lưu học sinh Việt Nam được cử ra nước ngoài học tập từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tổ chức quản lý, cử công dân Việt Nam đi học tập ở nước ngoài theo thẩm quyền.

2. Hằng năm, thông báo nhu cầu tuyển dụng lưu học sinh đã tốt nghiệp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp trong việc giới thiệu lưu học sinh về nước liên hệ tìm việc làm.

Điều 23. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2013.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân có liên quan và lưu học sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu số 01:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

Mẫu số 02:

Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học

Mẫu số 03:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

 

Mẫu số 01

(Tên của Bộ, địa phương
chủ quản)
(Tên tổ chức)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

…………, ngày …… tháng ….. năm ……..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo (tỉnh/thành phố).

1. Tên tổ chức:...........................................................................................................

Tên giao dịch:............................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................

Điện thoại:…………………………………….; Fax:....................................................

3. Tài khoản tại Ngân hàng:

- Tài khoản tiền Việt Nam:........................................................................................

- Tài khoản ngoại tệ:.................................................................................................

4. Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập tổ chức: số …..ngày …..tháng …… năm ……. do ……………………….(tên cơ quan ra quyết định) …………cấp.

5. Vốn điều lệ (tại thời điểm đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận):..............................

..................................................................................................................................

6. Họ và tên người đứng đầu tổ chức:......................................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

7. Hồ sơ gửi kèm theo, gồm:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

(Tên tổ chức) …………………………………... cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định pháp luật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Dùng cho người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học)

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:

1. Họ và tên:...............................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................................................

3. Quê quán:..............................................................................................................

4. Nơi ở hiện nay:......................................................................................................

5. Số CMTND:………………………… Ngày cấp:……………….Nơi cấp:..................

6. Điện thoại:………………………………..; Fax........................................................

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm được đào tạo tại cơ sở đào tạo, bằng, chứng chỉ được cấp ...)

Thời gian

Tên cơ sở đào tạo

Chuyên ngành

Bằng/chứng chỉ được cấp

 

 

 

 

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm công tác tại cơ quan, chức vụ,...)

Thời gian

Cơ quan công tác

Chức vụ

Địa chỉ và Điện thoại

 

 

 

 

IV. THỜI GIAN, KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC:

V. KHEN THƯỞNG:

VI. KỶ LUẬT:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG NƠI QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu cơ quan)

…….., ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:       /

………., ngày …… tháng …. năm …..

 

GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (tỉnh/thành phố)

Căn cứ Quyết định số ……./2012/QĐ-TTg ngày …… tháng …… năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;

Căn cứ Thông tư số …….. /TT-BGDĐT ngày ….. tháng ….. năm …… của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của ........................................................................................................ ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chứng nhận.................................................................................................

Tên giao dịch:...........................................................................................................

Thuộc:......................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................................

Điện thoại: ………………………………….; Fax:.......................................................

Số tài khoản:…………………………………. Tại: ………………………… được tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học tại:................................................

(Địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail,...)

Điều 2.......................................................................................................................
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

Điều 3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký.

Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và (cơ quan xin cấp giấy chứng nhận) …………………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

68
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THE PRIME MINISTER
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

--------------  

No.: 05/2013/QD-TTg

Ha Noi, January 15, 2013

 

DECISION

REGULATION ON OVERSEAS STUDY OF VIETNAMESE CITIZENS

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated 25 December, 2001;

Pursuant to the Law on Education dated June 14, 2005; Law amending and supplementing a number of articles of the Law on Education dated November 25, 2009;

Pursuant to Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 2, 2006 of the Government detailing and guiding a number of articles of the Law on Education; Decree No. 31/2011/ND-CP dated May 11, 2011 of the Government amending and supplementing a number of articles of Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 2, 2006 of the Government detailing and guiding a number of articles of the Law on Education;

At the proposal of the Minister of Education and Training;

The Prime Minister has issues Decision stipulating the overseas study of Vietnamese citizens

Chapter 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope of adjustment

This Decision provides for the management of overseas study of Vietnamese citizens, management of overseas study consultation services, commendation and reward and handling of violations of overseas students, organization of sending or supply of overseas study consultation services for Vietnamese citizens studying abroad.

Article 2. Subjects of application

This decision applies to individuals and organizations as follows:

1. Vietnamese citizens studying abroad during 06 consecutive months or more;

2. Organization of sending or supply of overseas study consultation services for Vietnamese citizens studying abroad.

3. Vietnamese agencies and organizations in the country or abroad are responsible for management of Vietnamese citizens studying abroad.

Article 3. Explanation of terms

In this Decision, the terms bellows are construed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Scholarship overseas student is person who studies abroad and receives all or part of the costs of training, travel expenses, living expenses and other costs related to learning from one or more sources of funding sources as follows:

a) State budget through the ministries, sectors and People's Committees of centrally-affiliated provinces and cities, State agencies and enterprises;

b) Scholarships in the framework of agreement and cooperation agreement between Vietnam and foreign countries or international organizations;

c) Scholarships funded by foreign governments, territories, international organizations, non-governmental organizations or individuals through the Government of Vietnam.

3. Self-supported overseas student is the person studies abroad by the funding sources which are not the ones specified in Clause 2 of this Article;

4. Overseas study consultation services are activities: Introduction, consultation of information on school and courses in foreign countries; organization of advertising, conferences, seminars, fairs and exhibitions on overseas study; organization of student enrollment; training of knowledge of foreign languages, culture, and other skills necessary for Vietnamese citizens to study abroad; organization of overseas study for students or organization of visits to the training places for the students’ parents or guardian before they make decision on overseas study; organization of trips for students to foreign educational institutions when they are received; monitoring and support for students during the time of their studies abroad and other activities related to the sending of Vietnamese citizens abroad to study.

Chapter 2.

MANAGING VIETNAMESE CITIZEN STUDYING ABROAD

Article 4. Enrolment and sending Vietnamese citizens to study abroad

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Scholarships from the State budget under the schemes and projects approved by the Government and the Prime Minister;

b) Scholarship under Agreement and cooperation agreement between Vietnam and foreign countries or international organizations;

c) Scholarships funded by foreign governments, territories, international organizations, non-governmental organizations or individuals through the Government of Vietnam.

2. The ministries, ministerial-level agencies, the Government-affiliated agencies and People's Committees of centrally-affiliated provinces and cities shall make enrolment and send Vietnamese citizens abroad to study by the state budget after reaching agreement with the Ministry of Education and Training on the number, level and specialty for study.

3. Agencies and organizations sending Vietnamese citizens abroad to study, organization providing the overseas study consultation services and sending Vietnamese citizens who are self-supported overseas students to study abroad, sending or providing overseas study consultation services and sending Vietnamese citizens abroad to study under a written agreement with the student and performing the reporting regime as prescribed in Article 5 of this Decision.

Article 5. Reporting regime

1. Before 15th date of January annually, organizations specified in Clauses 2 and 3, Article 4 of this Decision shall send reports on enrolling and sending Vietnamese citizens abroad to study to the Ministry of Education and Training; organizations of overseas study services shall send activity reports to the Service of Education and Training where their head offices are located at the same time to the Ministry of Education and Training for monitoring, management and summary of information to make a report to the Prime Minister.

2. Before 15th date of February annually, the Ministry of Education and Training shall submit a report to the Prime Minister on the overseas study of Vietnamese citizens.

Article 6. System of electronic database and information registration of overseas students

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Agencies, organizations and individuals specified in Article 2 of this Decision shall provide information into the system of electronic database of overseas students.

3. Vietnamese citizens going to study abroad shall register information of overseas students into register students into the system of electronic database of overseas students right after arriving in foreign countries for study and update their information into the System upon changes.

4. The Ministry of Education and Training shall consider the recognition of equivalence of diplomas issued by foreign educational institutions on the basis of information provided by Vietnamese citizens studying abroad and registering into the system of electronic database of overseas student management.

5. Organizations responsible for management of Vietnamese students in the country and abroad, organizations providing the overseas study consultation services and sending overseas Vietnamese abroad for study are responsible for urging overseas students managed and sent abroad for study by themselves, and implementing the registration of overseas students’ information into the system of electronic database of overseas student management.

Article 7. Responsibilities of Vietnamese representative agencies in foreign countries.

The Vietnamese representative agency in foreign countries shall:

1. Support registration and protection of citizen for overseas students and promptly resolve issues about the rights and responsibilities of overseas students as prescribed;

2. Assist and encourage overseas students in learning, ethical training, political quality, preserve and contribute to the development of friendly relations between Vietnam and other countries; disseminate, guide and inspect the overseas students in the implementation of the policies of the Party, the State and the provisions of this Decision; political and ideological education, ensure organization activities of overseas students under the guidance of the Vietnamese political, political and social organizations.

3. Develop and expand the educational cooperation relation with educational institutions and governments of host countries; find and exploit other sources of scholarships for Vietnam; study the policies and education system of the host country to advise the Government and other agencies concerned in the development of Vietnamese education as well as send overseas students to study the specialty, area and level consistent with the training capacity of the host country and meet the needs of human resource development of Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Open forum for the student affairs on the website of the Vietnamese representative agencies in foreign countries;

6. Prior to January 15, submit a report on the student affairs to the Ministry of Education and Training for summary and submission to the Prime Minister.

Article 8. Overseas student assistance fund

1. Overseas student assistance fund is established and operated in accordance with regulation of law on the organization and operation of social funds, charitable funds to support overseas students in their study and scientific research; encourage students to participate in joint activities organized by the Ministry of Education and Training and the Vietnamese representative agencies abroad; support overseas students the opportunity to study at the high quality training facilities; support awards and settlement of risks for overseas students.

2. Overseas student assistance fund is formed from the following sources:

a) Contribution from foreign and domestic organizations and individuals;

b) Income source from operations in accordance with the law;

c) Support from the state budget to carry out the tasks assigned by the competent State authorities;

d) Other lawful income sources.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter 3.

MANAGEMENT OF OVERSEAS STUDY SERVICES

Article 9. Organization of overseas study consultation services

Organization of overseas study consultation services includes:

1. Enterprises established and operating under the provisions of the Enterprise Law with functions of overseas study consultation services;

2. Non-business organizations have functions to provide overseas study consultation services approved by the competent authority.

Article 10. Authority and conditions for granting Certificate of overseas study consultation services

1. The Service of Education and Training shall grant Certificate of overseas study consultation services operation registration to organizations registering activities of overseas study consultation services.

2. Organization of overseas study consultation services is granted the Certificate of overseas study consultation services operation registration upon meeting the following conditions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Having head office, facilities and equipment to meet the overseas study consultation services;

c) Having sufficient financial capacity to ensure the settlement of the cases of risk; having minimum deposit of VND 500,000,000 (five hundred million dong) in a commercial bank;

d) The head of the organization of overseas study consultation services and the staff directly giving advice on overseas study must have a university degree or higher, fluent in at least one foreign language and the certificate of oversea study consultation profession training granted by the Ministry of education and Training.

3. The organization of overseas study consultation services only provides overseas study consultation services from the time of being granted the Certificate of overseas study consultation services

4. The Service of Education and Training shall send the Ministry of Education and Training the List of organizations of overseas study consultation services certified for operating registration so that the Ministry of Education and Training can publish on the website of the Ministry of Education and Training.

Article 11. Dossier to request the granting of Certificate of overseas study consultation services operation registration

Dossier to request the granting of Certificate of overseas study consultation services operation registration includes:

1. Written request for a certificate in Form No. 01 in Appendix issued together with this Decision;

2. The operation scheme of the organization of overseas study consultation services with certification of the legal representative with the main contents include: objectives, operation content; facilities; financial capacity; background, and the capacity of the head and the consultation staff; ability to exploit and develop the overseas study services abroad; feasibility study on the performance of the organization; implementation plan, implementation measures; plans, processes of overseas study consultation services; plans of settlement upon problem of risk.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Resume of the head of the organization of overseas study consultation services operation with certification of the competent authority in Form 02 in the Appendix issued together with this Decision;

5. List of resume of the staff directly giving advice on overseas study including the following essential information: Full name, date of birth, gender, qualifications, foreign language, job position performed at the organization of overseas study consultation services;

6. A copy of the certificate of attendance of overseas study consultation profession training course of the head, the person performing the overseas study consultation at the organization of overseas study services.

Article 12. Order and procedures for registration and granting of Certificate of overseas study consultation services operation registration

1. Organization of overseas study consultation services shall submit a dossier to request the granting of Certificate of overseas study consultation services operation registration as specified in Article 11 of this Decision at the Service of Education and Training where the head office is located.

2. Within 25 working days after receiving complete and valid dossiers, the Service of Education and Training shall grant Certificate of overseas study consultation services operation registration in Form No. 03 in Appendix issued together with this Decision. In the absence of granting, there must be written reply clearly stating the reason.

Article 13. Responsibilities of organization of overseas study consultation services

1. Deploying activities within 60 days from the date of issuance of the Certificate of overseas study consultation services operation registration.

2. Taking responsibility before law and publicly providing information related to the training facility, status of inspection and recognition of the quality of training of the authorities of the host countries for people wishing to study abroad.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Signing contract with the persons wishing to study abroad or their parents or legitimate guardian in the principle of agreement and voluntariness in which specifying interests, responsibilities and commitments of both parties.

5. Performing the reporting regime under instruction of the Ministry of Education and Training.

Article 14. Suspension of overseas study consultation services

1. The organization of overseas study consultation services shall be suspended from operation in the following cases:

a) Committing fraud in order to granted Certificate of overseas study consultation services operation registration.

b) Failing to ensure one of the conditions specified in Clause 2, Article 10 of this Decision;

c) Stopping operation for 06 consecutive months after being allowed for operation without notifying the agency which has granted the operation registration Certificate;

d) Violating regulations of law on education and being sanctioned administratively at a level of being suspended;

e) Leasing or lending the Certificate of overseas study consultation services operation registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Decision to suspend the operation for the operation of the organization of overseas study consultation services must be clearly identified by reasons for suspension, suspension period and measures to protect the interests of learners. The suspension decision must be made ​​public at least on 01 local newspaper where the organization of overseas study consultation services is located in 03 consecutive issues and on the website of the Ministry of Education and Training.

3. Organization of overseas study consultation services shall be allowed to operate again if meeting the conditions for overseas study operation. The decision to allow the organization of overseas study consultation services operate shall be published on at least 01 local newspaper where the organization of overseas study consultation services is located in 03 consecutive issues and on the website of the Ministry of Education and Training.

Article 15. Revocation of Certificate of overseas study consultation services operation registration

1. Certificate of overseas study consultation services operation registration shall be revoked in the following cases:

a) Organization of overseas study consultation services is dissolved in accordance with law;

b) During the period of suspension from operation, the organization of overseas study consultation services still continues to operate the overseas study consultation services;

c) Within 05 years from the date of issuance of the Certificate of overseas study consultation services operation, the organization overseas study services is suspensded from operation for the third time;

d) The time of suspend from the operation is over but the organization of overseas study consultation services does not meet the conditions for operation again.

e) Other cases prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Authority to suspend operation and revoke Certificate of overseas study consultation services operation

1. The Service of Education and Training has the authority to suspend operation and revoke Certificate of overseas study consultation services operation granted.

2. When finding that the organization of overseas study consultation services commits acts of violations, the Ministry of Education and Training shall require the Service of Education and Training to suspend operations of the organization of overseas study consultation services or revoke Certificate of overseas study consultation services operation granted.

Article 17. Training of overseas study profession.

1. The head and persons directly advicing the overseas study must be trained with the overseas study professions.

2. Ministry of Education and Training shall specify the program, content and form of training, testing, examination and granting of certificate of overseas study profession training.

Chapter 4.

COMMENDATION AND REWARD AND HANDLING OF VIOLATION

Article 18. Commendation and reward for overseas students

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Scholarship overseas student completing academic program with excellent results before the prescribed time stated in the decision of the competent authority sending for study or during the studying abroad with outstanding achievements in learning and exempted and reduced tuition and granted with scholarship shall be considered commendation and reward by the Ministry of Education and Training. The fund for commendation and reward is deducted from the state budget.

3. Students with outstanding achievements in learning, scientific research and friendship activities, implementing the regulations of Vietnam and the host country with certification by the Vietnamese representative agencies abroad shall be considered a Certificate of merit as prescribed by law on emulation and commendation and reward.

4. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Education and Training to guide the regime of commendation and reward for overseas students.

Article 19. Handling violations for overseas students

1. Scholarship overseas students specified at Points a, b, Clause 2, Article 3 of this Decision if repeated, not completing the training program of the term and school year as required by the foreign institution or stopped providing scholarship by foreign party, then during the the time of repetition, study and examination again, these student shall not be eligible for scholarships from the state budget. The further offer of state scholarship is decided by competent person sending people abroad to study specified in Clauses 1 and 2, Article 4 of this Decision after the overseas students have satisfactory results of subjects to be studied and taken exam again or are offered futher scholarship.

2. Scholarship overseas students have to refund the scholarship and training costs in the following cases:

a) Failing to participate in the course after having enrolled and granted funding for training;

b) Intentionally dropping out of school or leaving school during the time to be sent for training;

c) Not being granted diploma, certificate of completion of the course, except in cases of force majeure;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Quitting job or intentionally resigning without serving full time in accordance with current regulations.

3. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Education and Training to guide the reimbursement of scholarships and training costs for the cases provided for in Clause 2 of this Article.

Article 20. Commendation and reward and handling of violations for organization sending Vietnamese citizens abroad to study, organization providing overseas study services and organization managing overseas students.

1. The organization sending Vietnamese citizens abroad to study, organization providing overseas study services and organization managing overseas students having achievements in the assistance, management of overseas students shall be considered commendation and reward as prescribed by law on emulation and commendation and reward;

2. The organization sending Vietnamese citizens abroad to study, organization providing overseas study services and organization managing overseas students violating the provisions in this Decision and other regulations of law, depending on the level of violation shall be handled as prescribed by law.

Chapter 5.

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 21. Responsibilities of Ministries and sectors.

1. Ministry of Education and Training is responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Comprehensively inspecting and testing the operation of overseas study consultation services;

c) Assuming the prime responsibility and coordinating with the Ministry of Foreign Affairs and other ministries and sectors concerned to organization the overseas students management.

2. The Ministry of Foreign Affairs shall instruct Vietnamese representative agencies abroad to perform overseas student affairs as provided for in Article 7 of this Decision.

3. The Ministry of Finance is responsible for ensuring the balance of funds to implement the Schemes sending Vietnamese citizens abroad to study from the state budget or under the Agreement, the cooperation agreement between Vietnam and foreign countries or international organizations; coordinating with the Ministry of Education and Training to build the policies, regulations on supporting Vietnamese overseas students sent abroad to study from the state budget.

Article 22. Responsibilities of People's Committees of centrally-affiliated provinces and cities directly under the Central Government

1. Organizing the management and sending of Vietnamese citizens abroad to study under the authority.

2. Annually, announcing the need of recruitment of overseas students who have graduated to the Ministry of Education and Training to coordinate in introducing jobs to overseas students when they come back home.

Article 23. Effect

This Decision takes effect from March 10, 2013.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

ANNEX

(Issued together with Decision No. 05/2013/QD-TTg dated January 15, 2013 of the Prime Minister)

Form No. 01:

Application for granting Certificate of overseas study consultation services operation registration

Form No. 02:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form No. 03:

Certificate of overseas study consultation services operation registration

 

Form No. 01

Name of governing Ministry and locality)
(Name of organization)
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------  

 

…………, date …… month ….. year ……..

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

To: Service of Education and Training (provincial / municipal).

1. Name of organization:................................................................................

Transaction name:..........................................................................................

2. Address of head office:..................................................................................

Tel:…………………………………….;Fax:....................................................

3. Bank account:

- Account in VND:...............................................

- Foreign currency account:.............................................

4. Certificate of business registration / License of investment / Decision on organization establishment: No. ..... ..... Month ...... Year ....... issued by ............................ (Name of decision-making agency)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

..................................................................................................................................

6. Full name of the head of the organization:.........................................................

Kindly request the granting of Certificate of overseas study consultation services operation registration

7. Attached dossier including:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

(Name of organization) …………………………………... is commited to fully implement responsibilities as prescribed by law.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(Signature, full name and seal)

 

Form No. 02

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------------------------

RESUME

(Used for the head of organization of overseas study services)

I. INDIVIDUAL INFORMATION:

1. Full name:........................................................................................................

2. Date of birth:...................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Current residence:........................................................................................

5. ID No.:………………………… Issued on:……………….at:........

6. Tel:………………………………..; Fax.................................

II. TRAINING COURSE: (From date, month, year to date, month, year of training at training institutions, diplomas and certificates granted ...)

Time

Name of training institution

Specialty

Diplomas and certificates granted

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

III. WORKING PROCESS: (From date, month, year to date, month, year working at……..position,...)

Time

Working place

Position

Address and Tel

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

IV. TIME AND EXPERIENCE IN OVERSEAS STUDY CONSULTATION OPERATION:

V. COMMENDATION AND REWARD:

VI. DISCIPLINE:

I hereby declare that the above statements are true.If not, I shall bear full responsibility before the law.

 

 

CERTIFICATION OF AGENCY / LOCALITY OF DIRECT MANAGEMENT

(Full name, position and agency seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

DECLARER

(Full name and signature)

 

Form No. 03

People's Committees of provinces / cities
SERVICE OF EDUCATION AND TRAINING
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------  

No.:       /

........, date ... month ... year ...

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

DIRECTOR OF SERVICE OF EDUCATION AND TRAINING (city / province)

Pursuant to the Decision ....... / 2012/QD-TTg dated ...... month ...... year 2012 of the Prime Minister on the overseas study of Vietnamese citizens;

Pursuant to Circular No. ........ / TT-BGDĐT dated ..... month ..... year ...... of the Minister of Education and Training;

Considering the proposal of ........................................................................................................ ;

DECIDES:

Article 1. This is to certify that...................................................................

Transaction name:...........................................................................

of:........................................................................................

Address of head office:.....................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A/C No.:…………………………………. At: ………………………… organization of overseas study consultation at…… ……….

(Address, tel, fax, e-mail,...)

Article 2.................................................................................................

Responsible for full implementation of the State's current regulations regarding overseas study consultation services.

Article 3. This Certificate takes effect from the date of signing and is valid for 5 years from the date of signing.

Article 4. Services of Education and Training, the heads of the agencies concerned and (agency asking for the certificate) ................................. are responsible for the implementation of this Decision.

 

 

DIRECTOR
(Full name, signature and stamp))

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 05/2013/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 15/01/2013
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Các quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tại Quyết định này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 112 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/04/2017 (VB hết hiệu lực: 20/11/2024)
Điều 112. Hiệu lực thi hành
...
3. Các quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trong Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP
Các quy định về đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tại Quyết định này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 112 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/04/2017 (VB hết hiệu lực: 20/11/2024)
Tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/08/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định về tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
...
Điều 3. Cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
...
Chương 2. TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC

Điều 4. Tổ chức bồi dưỡng
...
Điều 5. Thẩm quyền, hồ sơ đăng ký, trình tự thủ tục giao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
...
Điều 6. Giảng viên và báo cáo viên
...
Điều 7. Học viên
...
Điều 8. Hồ sơ đăng ký học
...
Chương 3. TỔ CHỨC KIỂM TRA, THI, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC

Điều 9. Tổ chức kiểm tra và thi
...
Điều 10. Cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
...
Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ
...
Điều 12. Thanh tra và kiểm tra
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 17. Đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học
...
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.
Tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/08/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 3377/BGDĐT-ĐTVNN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 21/05/2013
Ngày 15/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2013. Tại Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ đã giao thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, quy định cụ thể về điều kiện và trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học. Để triển khai Quyết định 05/2013/QĐ-TTg, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số vấn đề cụ thể sau:
...
3. Các đơn vị sự nghiệp muốn tổ chức hoạt động tư vấn du học thì phải có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn du học được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản. Các Sở Giáo dục và Đào tạo không cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức sự nghiệp khi chưa có đủ các điều kiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 10. Thẩm quyền và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 3377/BGDĐT-ĐTVNN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 21/05/2013
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 3377/BGDĐT-ĐTVNN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 21/05/2013
Ngày 15/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2013. Tại Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ đã giao thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, quy định cụ thể về điều kiện và trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học. Để triển khai Quyết định 05/2013/QĐ-TTg, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số vấn đề cụ thể sau:
...
2. Điểm c, khoản 2, Điều 10 Quyết định 05/2013/QĐ-TTg quy định tổ chức dịch vụ tư vấn du học phải có đủ nguồn lực tài chính để đảm bảo giải quyết các trường hợp rủi ro, có tiền ký quỹ tối thiểu năm trăm triệu đồng tại ngân hàng thương mại. Như vậy, nếu tổ chức đó có nhiều chi nhánh hoạt động tại các địa phương khác nhau thì chi nhánh này vẫn phải tuân thủ quy định nêu trên và phải thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đảm bảo thực hiện đúng quy định tại khoản 1, Điều 12 Quyết định 05/2013/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 10. Thẩm quyền và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học
...
2. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:
...
c) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 3377/BGDĐT-ĐTVNN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 21/05/2013
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2014 và thay thế Quyết định số 23/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUẢN LÝ LƯU HỌC SINH

Điều 3. Quyền lợi và trách nhiệm của lưu học sinh
...
Điều 4. Đăng ký thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh
...
Điều 5. Gửi báo cáo trong thời gian học tập ở nước ngoài
...
Điều 6. Chuyển trường, chuyển nước, chuyển ngành học
...
Điều 7. Tạm dừng học, học lưu ban, học lại
...
Điều 8. Chuyển tiếp sinh
...
Điều 9. Gia hạn thời gian học tập đối với lưu học sinh ở nước ngoài
...
Điều 10. Tiếp nhận lưu học sinh về nước
...
Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH

Điều 11. Khen thưởng lưu học sinh
...
Điều 12. Xử lý vi phạm đối với lưu học sinh
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cử lưu học sinh đi học nước ngoài
...
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xem nội dung VB
Chương 2. QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 34/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/02/2018 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:

“a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; thực hiện nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục nước ngoài và quy định của cơ quan chủ quản (nếu có); giữ gìn và phát triển quan hệ hữu nghị với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nước sở tại;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Lưu học sinh học bổng phải gửi báo cáo tiến độ học tập kèm theo kết quả học tập hoặc báo cáo tiến độ nghiên cứu có nhận xét của giáo viên hướng dẫn cho cơ quan chủ quản (đối với lưu học sinh đã có cơ quan công tác) và cơ quan cử đi học sau mỗi kỳ học, năm học. Báo cáo tiến độ học tập hoặc báo cáo tiến độ nghiên cứu là cơ sở để cấp học bổng cho lưu học sinh trong thời gian học tập tiếp theo. Báo cáo tiến độ học tập thực hiện theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:

“b) Văn bản của cơ sở giáo dục nước ngoài gồm cả nơi chuyển đi và chuyển đến về việc lưu học sinh chuyển trường, chuyển nước, chuyển ngành học. Trường hợp lưu học sinh cung cấp và tự dịch văn bản ra tiếng Việt sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của cả văn bản gốc và bản dịch. Khi có khiếu kiện, tố cáo hoặc bị phát hiện sai sót về nội dung văn bản thì lưu học sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật;”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 như sau:

"1. Lưu học sinh học bổng khi hết thời hạn theo quyết định cử đi học ở nước ngoài, nếu chưa hoàn thành chương trình học tập thì phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian học tập tới cơ quan cử đi học để xem xét, ra quyết định cho phép lưu học sinh gia hạn thời gian học tập. Trong thời gian gia hạn học tập, lưu học sinh không được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước.”

“4. Lưu học sinh học bổng làm thủ tục gia hạn thời gian học tập chậm quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn học tập ghi trong quyết định cử đi học hoặc không làm thủ tục gia hạn với cơ quan cử đi học thì không được cấp vé máy bay về nước.”

“5. Tổng thời gian lưu học sinh học bổng được phép gia hạn không quá 36 tháng đối với chương trình đào tạo tiến sĩ; không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo thạc sĩ và đại học; đồng thời, không vượt quá thời gian khóa học tối đa theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài.

Đối với những trường hợp bất khả kháng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét, quyết định.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10; bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“1. Lưu học sinh về nước gồm:

a) Lưu học sinh đã hoàn thành chương trình đào tạo, đã đủ điều kiện để được cấp bằng hoặc đã nhận bằng tốt nghiệp;

b) Lưu học sinh chưa hoàn thành chương trình đào tạo nhưng về nước;

c) Lưu học sinh đã hoàn thành chương trình học nhưng đang chờ bảo vệ lấy bằng và tạm thời về nước.”

“4. Lưu học sinh tạm thời về nước trong thời gian chờ bảo vệ lấy bằng

a) Lưu học sinh được phép tạm thời về nước trong thời gian chờ bảo vệ lấy bằng. Đối với những trường hợp lưu học sinh có cơ quan chủ quản thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản. Lưu học sinh có trách nhiệm định kỳ 3 tháng 1 lần báo cáo cơ quan chủ quản (nếu có) và cơ quan cử đi học về kế hoạch bảo vệ luận văn hoặc luận án và nhận bằng tốt nghiệp;

b) Lưu học sinh phải chịu toàn bộ chi phí đi lại và không được cấp kinh phí trong thời gian về nước, chờ bảo vệ lấy bằng;

c) Lưu học sinh phải nộp bằng tốt nghiệp cho cơ quan cử đi học chậm nhất không quá 36 tháng đối với chương trình đào tạo tiến sĩ; không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo thạc sĩ và đại học tính từ thời điểm hết hạn theo quyết định cử đi học ban đầu; đồng thời, không vượt quá thời gian học tối đa theo quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài.

Đối với những trường hợp bất khả kháng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét, quyết định.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Khen thưởng lưu học sinh

1. Lưu học sinh đã thực hiện đăng ký thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này, thực hiện tốt các quy định của pháp luật và có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm thì được xem xét khen thưởng khi đạt được một trong các thành tích sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học;

b) Có thành tích xuất sắc trong hoạt động thúc đẩy hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và nước ngoài;

c) Lưu học sinh tự túc chỉ được xem xét khen thưởng các thành tích theo quy định tại điểm a, b khoản này khi cơ sở giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng.

2. Đơn vị chịu trách nhiệm đề xuất khen thưởng

Hàng năm, Cục Hợp tác quốc tế phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tiếp nhận thông tin của các tổ chức, cá nhân, đề xuất tấm gương tiêu biểu trình Hội đồng thi đua khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng.”

7. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 14 như sau:

“đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác minh chất lượng, uy tín của các cơ sở giáo dục nước ngoài tiếp nhận lưu học sinh.”

8. Sửa đổi Mẫu số 08 và Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BGDĐT ngày 11/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Bãi bỏ và thay đổi từ ngữ

1. Bãi bỏ Điều 8 và điểm b khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.

2. Thay thế cụm từ “Cục Đào tạo với nước ngoài”, “Cục Đào tạo với nước ngoài và Vụ Hợp tác quốc tế”, “Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài” tại các điểm a và b khoản 2 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Quy chế này bằng cụm từ “Cục Hợp tác quốc tế”.

3. Thay đổi cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Cục Quản lý chất lượng” tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2018./.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 08 THỐNG KÊ DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP NĂM
...
Mẫu số 09 TỔNG HỢP DANH SÁCH TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC NĂM

Xem nội dung VB
Chương 2. QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 34/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/02/2018 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/09/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
...
II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
...
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ
...
V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Xem nội dung VB
Điều 17. Đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học

1. Người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học phải được đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.
Bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/09/2013 (VB hết hiệu lực: 01/03/2022)
Đăng ký thông tin lưu học sinh được hướng dẫn bởi Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 4. Đăng ký thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý tại địa chỉ: https://lhsvn.vied.vn.

2. Chậm nhất 30 ngày sau khi đến nước ngoài học tập, lưu học sinh phải đăng ký thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi. Lưu học sinh đăng ký thông tin theo hướng dẫn tại địa chỉ: https://lhsvn.vied.vn.

3. Trường hợp lưu học sinh tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục nước ngoài có nhu cầu công nhận tương đương văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp hoặc chuyển về nước học tiếp, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét giải quyết trên cơ sở thông tin do lưu học sinh đăng ký vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh và đăng ký thông tin lưu học sinh

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

3. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh ngay sau khi đến nước ngoài học tập và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp trên cơ sở thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.

5. Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý lưu học sinh Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi người Việt Nam ra nước ngoài học tập có trách nhiệm đôn đốc lưu học sinh do mình quản lý, cử, gửi ra nước ngoài học tập thực hiện việc đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.
Đăng ký thông tin lưu học sinh được hướng dẫn bởi Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 11. Khen thưởng lưu học sinh

1. Lưu học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động hữu nghị, đã thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này, thực hiện tốt các quy định của Việt Nam và nước sở tại, có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì được xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Giấy khen của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài.

2. Tiêu chuẩn đối với lưu học sinh đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Việt Nam, pháp luật, quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài và nước sở tại;

b) Hoàn thành chương trình đào tạo trước thời hạn và có kết quả học tập toàn khóa đạt loại xuất sắc theo quy định của cơ sở đào tạo nơi lưu học sinh đã học tập hoặc có công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng của nước ngoài (cấp tỉnh, thành phố, bang trở lên).

3. Tiêu chuẩn đối với lưu học sinh đề nghị tặng Giấy khen của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Việt Nam, pháp luật, quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài và nước sở tại;

b) Hoàn thành chương trình đào tạo trước thời hạn và có kết quả học tập toàn khóa đạt loại giỏi trở lên theo quy định của cơ sở đào tạo nơi lưu học sinh đã học tập hoặc có công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng của nước ngoài (cấp trường, viện, học viện trở lên).

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

Lưu học sinh đáp ứng đủ các tiêu chuẩn khen thưởng nộp 01 bộ hồ sơ về Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, gồm các giấy tờ sau:

a) Báo cáo thành tích của cá nhân lưu học sinh dài không quá 04 trang A4, nội dung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Văn bản xác nhận và ủng hộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

c) Văn bản của cơ sở giáo dục nước ngoài xác nhận lưu học sinh hoàn thành khóa học trước thời hạn đạt kết quả học tập loại xuất sắc, loại giỏi hoặc xác nhận về công trình nghiên cứu khoa học đạt giải thưởng (bản chính và bản dịch hợp lệ sang tiếng Việt).

5. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ

Cục Đào tạo với nước ngoài tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, thẩm định hồ sơ, lập tờ trình (kèm danh sách và báo cáo thành tích) trình Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và trình Bộ trưởng quyết định đối với trường hợp tặng Bằng khen của Bộ trưởng; Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài quyết định đối với trường hợp tặng Giấy khen của Cục trưởng.

6. Ngoài việc được khen thưởng theo quy định tại Điều này, lưu học sinh có thành tích đặc biệt xuất sắc còn được cấp có thẩm quyền khen thưởng theo các hình thức khen thưởng khác theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 18. Khen thưởng đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh tự túc học tập tại các cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng đã thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định này, có thành tích, kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ hỗ trợ lưu học sinh.

2. Lưu học sinh học bổng hoàn thành chương trình học tập với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc trong thời gian học tại nước ngoài có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu và được cơ sở đào tạo nước ngoài miễn, giảm học phí, cấp học bổng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ ngân sách nhà nước.

3. Lưu học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động hữu nghị, thực hiện tốt các quy định của Việt Nam và nước sở tại, có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được xem xét tặng Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ khen thưởng đối với lưu học sinh.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 34/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/02/2018 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Khen thưởng lưu học sinh

1. Lưu học sinh đã thực hiện đăng ký thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này, thực hiện tốt các quy định của pháp luật và có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm thì được xem xét khen thưởng khi đạt được một trong các thành tích sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học;

b) Có thành tích xuất sắc trong hoạt động thúc đẩy hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và nước ngoài;

c) Lưu học sinh tự túc chỉ được xem xét khen thưởng các thành tích theo quy định tại điểm a, b khoản này khi cơ sở giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng.

2. Đơn vị chịu trách nhiệm đề xuất khen thưởng

Hàng năm, Cục Hợp tác quốc tế phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tiếp nhận thông tin của các tổ chức, cá nhân, đề xuất tấm gương tiêu biểu trình Hội đồng thi đua khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng.”

Xem nội dung VB
Điều 18. Khen thưởng đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh tự túc học tập tại các cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng đã thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định này, có thành tích, kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ hỗ trợ lưu học sinh.

2. Lưu học sinh học bổng hoàn thành chương trình học tập với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc trong thời gian học tại nước ngoài có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu và được cơ sở đào tạo nước ngoài miễn, giảm học phí, cấp học bổng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ ngân sách nhà nước.

3. Lưu học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động hữu nghị, thực hiện tốt các quy định của Việt Nam và nước sở tại, có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được xem xét tặng Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ khen thưởng đối với lưu học sinh.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 34/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/02/2018 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 12. Xử lý vi phạm đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, các quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài về học tập, sinh hoạt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan cử đi học xử lý theo các hình thức:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Buộc thôi học cho về nước.

2. Lưu học sinh là cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, các quy định của cơ sở giáo dục nước ngoài về học tập, sinh hoạt, ngoài các hình thức bị xử lý quy định tại khoản 1 Điều này còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Xem nội dung VB
Điều 19. Xử lý vi phạm đối với lưu học sinh

1. Lưu học sinh học bổng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Quyết định này nếu lưu ban, không hoàn thành chương trình đào tạo của kỳ học, năm học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc bị phía nước ngoài ngừng cấp học bổng thì trong thời gian lưu ban, thời gian phải học lại, thi lại sẽ không được hưởng học bổng của ngân sách nhà nước. Việc cấp tiếp học bổng nhà nước do người có thẩm quyền cử đi học nước ngoài quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định này quyết định sau khi lưu học sinh có kết quả các môn phải học lại, thi lại đạt yêu cầu hoặc được phía nước ngoài tiếp tục cấp học bổng.

2. Lưu học sinh học bổng phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo trong các trường hợp sau đây:

a) Không tham gia khóa học khi đã đăng ký nhập học và đã được cấp kinh phí đào tạo;

b) Tự ý bỏ học, thôi học trong thời gian được cử đi đào tạo;

c) Không được cấp văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành khóa học, trừ trường hợp bất khả kháng;

d) Bị đuổi học hoặc trục xuất về nước;

đ) Bỏ việc hoặc tự ý thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hiện hành.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cử lưu học sinh đi học nước ngoài
...
2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý lưu học sinh như sau:

a) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử lưu học sinh đi học nước ngoài về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo về việc lưu học sinh đi học nước ngoài về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đã đăng ký đặt trụ sở và gửi đồng thời cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Các cơ quan, tổ chức gửi báo cáo quy định tại điểm a và b khoản 2 điều này đồng thời gửi các file báo cáo vào địa chỉ email: [email protected].

Xem nội dung VB
Điều 5. Chế độ báo cáo

1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 4 Quyết định này gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cử lưu học sinh đi học nước ngoài
...
2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý lưu học sinh như sau:

a) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử lưu học sinh đi học nước ngoài về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo về việc lưu học sinh đi học nước ngoài về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đã đăng ký đặt trụ sở và gửi đồng thời cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Các cơ quan, tổ chức gửi báo cáo quy định tại điểm a và b khoản 2 điều này đồng thời gửi các file báo cáo vào địa chỉ email: [email protected].

Xem nội dung VB
Điều 5. Chế độ báo cáo

1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 4 Quyết định này gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)
Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM HỌC TẬP Ở NƯỚC NGOÀI
...
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cử lưu học sinh đi học nước ngoài
...
2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý lưu học sinh như sau:

a) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử lưu học sinh đi học nước ngoài về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo về việc lưu học sinh đi học nước ngoài về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đã đăng ký đặt trụ sở và gửi đồng thời cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) theo Mẫu số 07, 08 và 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Các cơ quan, tổ chức gửi báo cáo quy định tại điểm a và b khoản 2 điều này đồng thời gửi các file báo cáo vào địa chỉ email: [email protected].

Xem nội dung VB
Điều 5. Chế độ báo cáo

1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 4 Quyết định này gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/05/2014 (VB hết hiệu lực: 31/07/2023)