Luật Đất đai 2024

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA về Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản

Số hiệu QCVN11:2026/BCA
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Ngày ban hành 12/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Điện - điện tử
Loại văn bản Quy chuẩn
Người ký ***
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QCVN 11:2026/BCA

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ DỤNG GIAO THỨC INTERNET - CÁC YÊU CẦU AN NINH MẠNG CƠ BẢN

National technical regulation for Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline cybersecurity requirements

Lời nói đầu

QCVN 11:2026/BCA do Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao biên soạn, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số /2026/TT-BCA ngày    tháng    năm 2026

 

Mục lục

Lời nói đầu

1. QUY ĐỊNH CHUNG

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Chữ viết tắt

1.5. Giải thích từ ngữ

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất

2.1.1. Yêu cầu 2.1.1

2.1.2. Yêu cầu 2.1.2

2.1.3. Yêu cầu 2.1.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.1.5. Yêu cầu 2.1.5

2.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật

2.2.1. Yêu cầu 2.2.1

2.3. Quản lý cập nhật

2.3.1. Yêu cầu 2.3.1

2.3.2. Yêu cầu 2.3.2

2.3.3. Yêu cầu 2.3.3

2.3.4. Yêu cầu 2.3.4

2.3.5. Yêu cầu 2.3.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.3.7. Yêu cầu 2.3.7

2.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm

2.4.1. Yêu cầu 2.4.1

2.4.2. Yêu cầu 2.4.2

2.4.3. Yêu cầu 2.4.3

2.4.4. Yêu cầu 2.4.4

2.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn

2.5.1. Yêu cầu 2.5.1

2.5.2. Yêu cầu 2.5.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.5.4. Yêu cầu 2.5.4

2.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị

2.6.1. Yêu cầu 2.6.1

2.6.2. Yêu cầu 2.6.2

2.6.3. Yêu cầu 2.6.3

2.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng

2.7.1. Yêu cầu 2.7.1

2.7.2. Yêu cầu 2.7.2

2.8 Khả năng tự khôi phục lại hoạt động bình thường sau sự cố

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.8.2. Yêu cầu 2.8.2

2.8.3. Yêu cầu 2.8.3

2.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera

2.9.1. Yêu cầu 2.9.1

2.10. Xác thực dữ liệu đầu vào

2.10.1. Yêu cầu 2.10.1

2.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera.

2.11.1. Yêu cầu 2.11.1

2.11.2. Yêu cầu 2.11.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.11.4. Yêu cầu 2.11.4

2.11.5. Yêu cầu 2.11.5

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất

3.1.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.1

3.1.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.2

3.1.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.3

3.1.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.4

3.1.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1

3.3. Quản lý cập nhật

3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1

3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2

3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.3

3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4

3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5

3.3.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.6

3.3.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.4.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.1

3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.2

3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.3

3.4.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.4

3.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn

3.5.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.1

3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.2

3.5.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.3

3.5.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.1

3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.2

3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.3

3.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng

3.7.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.1

3.7.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.2

3.8. Khả năng tự khôi phục lại hệ thống bình thường sau sự cố

3.8.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.1

3.8.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera

3.9.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.9.1

3.10. Xác thực dữ liệu đầu vào

3.10.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.10.1

3.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera

3.11.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.1

3.11.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.2

3.11.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.3

3.11.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Phụ lục A Danh mục thông tin phục vụ đánh giá

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ DỤNG GIAO THỨC INTERNET - CÁC YÊU CẦU AN NINH MẠNG CƠ BẢN

National technical regulation for Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline cybersecurity requirements

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an ninh mạng cơ bản cho thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet (sau đây gọi tắt là thiết bị camera) được sản xuất, lưu hành tại thị trường Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI EN 303 645 V2.1.1 (2020-06) “Cyber; Cybersecurity for Consumer Internet of Things: Baseline Requirements”.

ETSI TS 103 701 v1.11 (2021-08) “Cyber; Cybersecurity for Consumer Internet of Things: Conformance Assessment of Baseline Requirements”

1.4. Chữ viết tắt

AES

Advanced Encryption Standard

Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến

API

Application Programming Interface

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IP

Internet Protocol

Giao thức Internet

ISO

International Organization for Standardization

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế

IXIT

Implementation eXtra Information for Testing

Thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Implementation Conformance Statement

Tuyên bố phù hợp triển khai

MAC

Media Access Control

Điều khiển truy cập môi trường

1.5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ sau được áp dụng:

1.5.1. Dịch vụ liên kết (Associated services)

Các dịch vụ kỹ thuật số đi kèm với thiết bị camera để cung cấp bổ sung một số chức năng mở rộng của thiết bị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ví dụ 2: Một thiết bị truyền dữ liệu đo đến một dịch vụ của bên thứ ba do nhà sản xuất thiết bị lựa chọn. Dịch vụ này là một dịch vụ liên kết.

1.5.2. Cơ chế xác thực (Authentication mechanism)

Phương pháp được thiết bị camera sử dụng để xác thực truy cập, sử dụng các tính năng.

1.5.3. Giá trị xác thực (Authentication value)

Thông tin được sử dụng để xác thực theo cơ chế xác thực.

Ví dụ: Khi cơ chế xác thực yêu cầu một mật khẩu, giá trị xác thực là một chuỗi ký tự. Khi cơ chế xác thực là định danh vân tay sinh trắc học, giá trị xác thực là vân tay ngón trỏ của tay trái.

1.5.4. Mật mã an toàn (Best practice cryptography)

Mật mã phù hợp với trường hợp sử dụng tương ứng và không có khả năng khai thác lỗ hổng bảo mật với các kỹ thuật hiện có.

Ví dụ: Nhà sản xuất thiết bị sử dụng một giao thức truyền thông và thư viện mật mã được cung cấp với một nền tảng, thư viện cùng giao thức đó đã được đánh giá khả thi chống lại các cuộc tấn công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Thời gian tối thiểu, được biểu diễn dưới dạng khoảng thời gian hoặc bằng ngày kết thúc, mà nhà sản xuất phải cung cấp các bản cập nhật.

1.5.6. Nhà sản xuất thiết bị (Device manutacturer)

Đơn vị tạo ra thiết bị camera thành phẩm được lắp ráp, chứa các sản phẩm và thành phần của nhiều nhà cung cấp khác.

1.5.7. Trạng thái mặc định xuất xưởng (Factory default)

Trạng thái của thiết bị sau khi khôi phục cài đặt gốc hoặc sau khi sản xuất/lắp ráp cuối cùng.

CHÚ THÍCH: Điều này bao gồm thiết bị vật lý và phần mềm (bao gồm cả phần mềm hệ thống) có trên thiết bị sau khi lắp ráp.

1.5.8. Nhà sản xuất (Manufacturer)

Các bên liên quan tham gia vào chuỗi cung ứng thiết bị camera (bao gồm nhà sản xuất thiết bị).

CHÚ THÍCH: Ngoài nhà sản xuất thiết bị, các đơn vị như nhà nhập khẩu, nhà phân phối, tích hợp, nhà cung cấp thành phần và nền tảng, nhà cung cấp phần mềm, nhà cung cấp dịch vụ CNTT và viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ quản lý và nhà cung cấp dịch vụ liên quan cũng được coi là nhà sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Chức năng của thiết bị camera cho phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh, Ví dụ; Dữ liệu hình ảnh; dữ liệu âm thanh; dữ liệu sinh trắc học; dữ liệu vị trí...

1.5.10. Cứng hóa (Hard-code)

Nhập dữ liệu trực tiếp vào mã nguồn phần mềm.

1.5.11. Dữ liệu đo đạc từ xa (Telemetry data)

Dữ liệu từ một thiết bị có khả năng cung cấp thông tin giúp nhà sản xuất xác định các vấn đề hoặc các thông tin liên quan đến việc sử dụng thiết bị.

Ví dụ: Một thiết bị camera báo cáo các lỗi phần mềm cho nhà sản xuất cho phép họ xác định và khắc phục nguyên nhân.

1.5.12. Giá trị duy nhất trên mỗi thiết bị (Unique per device)

Giá trị duy nhất để xác định một thiết bị thuộc cùng một loại sản phẩm nhất định.

1.5.13. Gỡ lỗi (Debug)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5.14. Giao diện gỡ lỗi (Debug interface)

Giao diện vật lý được nhà sản xuất sử dụng để giao tiếp với thiết bị trong quá trình phát triển sản phẩm hoặc để thực hiện phân tích vấn đề của thiết bị và người sử dụng không được sử dụng giao diện này.

1.5.15. Giao diện logic (Logical interface)

Giao diện để giao tiếp với thiết bị thông qua các kênh hoặc cổng kết nối với thiết bị.

1.5.16. Giao diện mạng (Network interface)

Giao diện vật lý được sử dụng để truy cập vào các chức năng của thiết bị thông qua kết nối mạng.

1.5.17. Giao diện vật lý (Physical interface)

Giao diện được sử dụng để kết nối với thiết bị thông qua cổng vật lý hoặc giao diện kết nối vô tuyến.

Ví dụ: Cổng Ethernet; Cổng USB; Wifi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Mật khẩu được thiết lập khi người sử dụng truy cập lần đầu tiên vào thiết bị.

1.5.19. Mật khẩu mặc định (Default password)

Mật khẩu được thiết lập mặc định khi thiết bị được sản xuất.

1.5.20. Khởi tạo (Initialization)

Quá trình kích hoạt của thiết bị để hoạt động và tùy chọn thiết lập các tính năng xác thực cho người sử dụng hoặc cho truy cập mạng.

1.5.21. Tham số an toàn quan trọng (Critical security parameter)

Thông tin bí mật liên quan đến an toàn mà việc tiết lộ hoặc sửa đổi có khả năng làm suy yếu an toàn của một mô-đun an toàn.

Ví dụ: Các khóa mật mã bí mật, giá trị xác thực như mật khẩu, PIN, thành phần riêng của các chứng chỉ.

1.5.22. Tham số an toàn công khai (Public security parameter)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ví dụ: Thành phần công khai của các chứng chỉ số.

1.5.23. Tham số an toàn nhạy cảm (Sensitive security parameter)

Tham số an toàn bao gồm là tham số an toàn quan trọng và tham số an toàn công khai,

1.5.24. Mô-đun an toàn (Security module)

Tập hợp phần cứng, phần mềm hoặc phần sụn thực hiện các chức năng an toàn.

1.5.25. Cập nhật an toàn (Security update)

Hoạt động do nhà sản xuất thực hiện để cập nhật phần mềm nhằm xử lý các lỗ hổng bảo mật của thiết bị.

1.5.26. Dịch vụ phần mềm (Software service)

Thành phần phần mềm của thiết bị camera được sử dụng để hỗ trợ chức năng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5.27. Trạng thái hoạt động ban đầu (lnitialized state)

Trạng thái của thiết bị sau khi khởi tạo.

1.5.28. Truy cập từ xa (Remotely accessible)

Việc truy cập thiết bị camera từ bên ngoài mạng nội bộ.

1.5.29. Tuyên bố phù hợp triển khai (Implementation Conformance statement)

Tuyên bố được đưa ra bởi nhà cung cấp về các khả năng được thực hiện hoặc hỗ trợ bởi thiết bị camera.

1.5.30. Tài liệu ICS (Implementation Conformance Statement pro forma)

Tài liệu dưới dạng bảng câu hỏi, được sử dụng để hỗ trợ xây dựng Tuyên bố phù hợp triển khai đối với thiết bị camera.

1.5.31. Thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử (Implementation eXtra Information for Testing)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5.32. Tài liệu IXIT (Implementation eXtra Information for Testing pro forma)

Tài liệu dưới dạng bảng câu hỏi do nhà sản xuất cung cấp được sử dụng để hỗ trợ xây dựng thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử đối với thiết bị camera.

1.5.33. Chỉ báo (Indication)

Kết quả được phòng đo kiểm ghi trong tài liệu được sử dụng trong quá trình đánh giá để đưa ra kết luận.

1.5.34. Cam kết an toàn (Security guarantee)

Tuyên bố về các mục tiêu an toàn do nhà sản xuất triển khai, thực hiện.

CHÚ THÍCH: Trong Quy chuẩn này, các “Cam kết an toàn” được sử dụng trong IXIT để mô tả các mục tiêu an toàn được thực hiện bằng một quy trình hoặc vận hành cụ thể.

1.5.35. Nhóm kiểm thử (Test group)

Tập hợp các phương pháp kiểm thử liên quan được đặt tên để mô tả cách đánh giá sự tuân thủ của thiết bị camera đối với một quy định trong Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5.36. Mục tiêu nhóm kiểm thử (Test group objective)

Mô tả bằng văn bản về mục tiêu kiểm thử trong một nhóm kiểm thử cụ thể được thiết kế.

1.5.37. Mục đích kiểm thử (Test purpose)

Mô tả bằng văn bản về mục đích đánh giá được định nghĩa rõ ràng, tập trung vào một yêu cầu tuân thủ cụ thể hoặc một tập hợp các yêu cầu tuân thủ liên quan.

1.5.38. Kịch bản kiểm thử (Test scenario)

Tập hợp các nhóm kiểm thử liên quan được đặt tên, mô tả cách đánh giá sự tuân thủ của thiết bị camera đối với một tập hợp các quy định tương ứng trong Quy chuẩn này.

1.5.39. Bằng chứng bên ngoài (External evidence)

Các chứng nhận an toàn hiện có hoặc kết quả đánh giá của bên thứ ba về một phần hoặc toàn bộ thiết bị camera có thể được sử dụng một phần như là bằng chứng cho sự tuân thủ nhằm giảm thiểu công sức đánh giá.

1.5.40. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế (Test cases Conceptual)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5.41. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai (Test cases functional)

Hoạt động đánh giá nhằm xác định mức độ tuân thủ của các chức năng được triển khai trên thiết bị camera, bao gồm mối quan hệ giữa các chức năng này với các dịch vụ liên quan và/hoặc các quy trình phát triển, quản lý theo yêu cầu của quy định tại Quy chuẩn này, phục vụ cho việc chứng minh sự tuân thủ về triển khai.

1.5.42. Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet (Surveillance Camera using Internet Protocol)

Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet là camera kỹ thuật số, có thể kết nối qua giao thức Internet, thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc giám sát, ghi hình.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất

2.1.1. Yêu cầu 2.1.1

Mật khẩu của thiết bị camera được sử dụng trong bất kỳ trạng thái nào (trừ trạng thái mặc định xuất xưởng) phải là duy nhất cho mỗi thiết bị hoặc do người sử dụng thiết lập.

2.1.2. Yêu cầu 2.1.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.1.3. Yêu cầu 2.1.3

Cơ chế xác thực được sử dụng bởi thiết bị camera để xác thực người sử dụng phải sử dụng các mật mã an toàn, phù hợp với mục đích sử dụng, đặc tính công nghệ và nguy cơ, rủi ro.

2.1.4. Yêu cầu 2.1.4

Thiết bị camera có cơ chế cho phép người sử dụng hoặc quản trị viên thay đổi giá trị xác thực.

2.1.5. Yêu cầu 2.1.5

Cơ chế xác thực được sử dụng bởi thiết bị camera có khả năng ngăn chặn tấn công vét cạn qua các giao diện mạng.

2.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật

2.2.1. Yêu cầu 2.2.1

Nhà sản xuất phải công bố chính sách công bố lỗ hổng bảo mật. Chính sách này bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Thông tin về thời gian đối với việc:

2.1) Xác nhận ban đầu về việc nhận được báo cáo;

2.2) Cập nhật trạng thái xử lý lỗ hổng bảo mật cho đến khi xử lý được các lỗ hổng bảo mật theo báo cáo.

2.3. Quản lý cập nhật

2.3.1. Yêu cầu 2.3.1

Thiết bị camera có cơ chế thông báo cho người sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật và hỗ trợ cập nhật, cài đặt các phần mềm một cách an toàn.

2.3.2. Yêu cầu 2.3.2

Thiết bị camera có cơ chế cho phép người sử dụng cập nhật phần mềm.

2.3.3. Yêu cầu 2.3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.3.4. Yêu cầu 2.3.4

Nhà sản xuất có chính sách, quy trình triển khai việc cung cấp bản cập nhật an toàn.

2.3.5. Yêu cầu 2.3.5

Thiết bị camera có cơ chế kiểm tra tính xác thực và tính toàn vẹn của từng bản cập nhật sử dụng kết nối tin cậy thông qua giao diện mạng.

2.3.6. Yêu cầu 2.3.6

Nhà sản xuất công bố thời hạn hỗ trợ bảo hành đối với từng chủng loại thiết bị camera cho người sử dụng.

2.3.7. Yêu cầu 2.3.7

Thiết bị camera cho phép người sử dụng tra cứu thông tin về mã, chủng loại sản phẩm thiết bị thông qua nhãn dán trên thiết bị hoặc qua giao diện vật lý.

2.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Các tham số an toàn nhạy cảm phải được lưu trữ an toàn trên bộ nhớ của thiết bị camera.

2.4.2. Yêu cầu 2.4.2

Khi một thông tin định danh duy nhất được cứng hóa trên thiết bị camera dùng trong mục đích bảo mật, nó phải được bảo vệ để chống lại sự thay đổi bởi các yếu tố vật lý, điện từ hoặc phần mềm.

2.4.3. Yêu cầu 2.4.3

Các tham số an toàn quan trọng cứng hóa trong mã nguồn của thiết bị camera phải có biện pháp bảo vệ và mục đích sử dụng phù hợp.

2.4.4. Yêu cầu 2.4.4

Các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và để bảo vệ kết nối giao tiếp với các dịch vụ liên kết là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra với một cơ chế có khả năng phòng, chống các cuộc tấn công tự động.

2.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn

2.5.1. Yêu cầu 2.5.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.5.2. Yêu cầu 2.5.2

Thiết bị camera có chức năng xác thực các đối tượng thực hiện thay đổi liên quan đến an toàn trước khi áp dụng các thay đổi đó. Yêu cầu này không áp dụng đối với các giao thức như: ARP; DHCP; DNS; ICMP; NTP.

Ví dụ: Những thay đổi liên quan đến an toàn bao gồm quản lý quyền, cấu hình khóa mạng và thay đổi mật khẩu.

2.5.3. Yêu cầu 2.5.3

Thiết bị camera đảm bảo tính bảo mật của các tham số an toàn quan trọng khi truyền qua môi trường mạng.

2.5.4. Yêu cầu 2.5.4

Nhà sản xuất tuân thủ các quy trình quản lý các tham số an toàn quan trọng liên quan đến thiết bị camera.

2.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị

2.6.1. Yêu cầu 2.6.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.6.2. Yêu cầu 2.6.2

Khi ở trạng thái hoạt động ban đầu, giao diện mạng của thiết bị camera phải giảm thiểu việc tiết lộ các thông tin liên quan đến an toàn khi quá trình xác thực chưa cho kết quả thành công.

2.6.3. Yêu cầu 2.6.3

Trường hợp thiết bị camera có giao diện gỡ lỗi có thể truy cập được ở mức vật lý thì phải có chức năng vô hiệu hóa giao diện gỡ lỗi bằng phần mềm.

2.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng

2.7.1. Yêu cầu 2.7.1

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm được trao đổi giữa thiết bị camera và các dịch vụ liên kết được bảo vệ bằng cách ứng dụng các mật mã an toàn phù hợp với mục đích sử dụng và đặc tính công nghệ.

2.7.2. Yêu cầu 2.7.2

Tất cả các chức năng cảm biến bên ngoài của thiết bị camera được mô tả đầy đủ và rõ ràng cho người sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.8.1. Yêu cầu 2.8.1

Thiết bị camera có cơ chế khôi phục khi bị mất kết nối mạng hoặc bị mất điện.

2.8.2. Yêu cầu 2.8.2

Thiết bị camera khôi phục được hoạt động sau khi bị mất kết nối mạng và mất điện.

2.8.3. Yêu cầu 2.8.3

Thiết bị camera khôi phục lại kết nối mạng theo trình tự và ổn định.

2.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera

2.9.1. Yêu cầu 2.9.1

Thiết bị camera có chức năng cho phép xóa dữ liệu người sử dụng trên thiết bị camera.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.10.1. Yêu cầu 2.10.1

Thiết bị camera xác thực dữ liệu đầu vào từ giao diện người sử dụng hoặc dữ liệu đầu vào được truyền qua các giao diện lập trình ứng dụng hoặc giữa các dịch vụ và thiết bị.

2.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera

2.11.1. Yêu cầu 2.11.1

Nhà sản xuất cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, cách thức thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân được thu thập và xử lý bởi thiết bị camera, dịch vụ liên kết hoặc bên thứ ba (nếu có).

2.11.2. Yêu cầu 2.11.2

Thiết bị camera có chức năng xác nhận sự đồng ý của người sử dụng đối với việc cho phép thiết bị camera thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân.

2.11.3. Yêu cầu 2.11.3

Thiết bị camera có chức năng cho phép người sử dụng thu hồi sự đồng ý đối với việc cho phép thiết bị camera thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập từ thiết bị camera được mô tả đầy đủ về mục đích, đối tượng thu thập và nơi lưu trữ.

2.11.5. Yêu cầu 2.11.5

Thiết bị camera có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất

3.1.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.1

3.1.1.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera được thiết kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.1, điều 2.1.1 Quy chuẩn này

Nhóm kiểm thử này áp dụng với tất cả các trạng thái của thiết bị camera ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.1.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu.

3.1.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá tất cả các cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu trong IXIT 1-AuthMech với các mật khẩu không được người sử dụng định nghĩa theo “Yếu tố xác thực” và được sử dụng trong bất kỳ trạng thái nào của thiết bị camera ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng, trong khi đó thông tin về “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” được sử dụng để đảm bảo rằng các mật khẩu là duy nhất trên mỗi thiết bị.

3.1.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Mỗi mật khẩu được tạo ra trong mỗi cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu của thiết bị camera, được sử dụng trong bất kỳ trạng thái nào ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng và không được định nghĩa bởi người sử dụng, là duy nhất trên mỗi thiết bị.

2) Không đáp ứng: Nêu yêu cầu trên không đáp ứng.

3.1 1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu bao gồm tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 1 tại 3.1.1.3.2), các mật khẩu do người sử dụng định nghĩa (Mục 2 tại 3.1.1.3.2) và các cơ chế khởi tạo mật khẩu (Mục 3 tại 3.1.1.3.2).

3.1.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ chế khởi tạo mật khẩu không được tài liệu hóa trong IXIT 1-AuthMech có tồn tại thông qua giao diện mạng trên thiết bị camera hoặc được mô tả trong hướng dẫn sử dụng.

2) Đối với mỗi cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu của người sử dụng trong IXIT 1-AuthMech, Phòng đo kiểm đánh giá liệu người sử dụng có bắt buộc phải định nghĩa tất cả các mật khẩu mà được yêu cầu phải định nghĩa bởi người sử dụng theo “Yếu tố xác thực” trước khi được sử dụng hay không.

3) Phòng đo kiểm đánh giá liệu tất cả các mật khẩu của thiết bị camera mà không được người sử dụng định nghĩa theo “Yếu tố xác thực” trong IXIT 1-AuthMech và được sử dụng ở bất kỳ trạng thái nào khác ngoài trạng thái mặc định xuất xưởng, không được vi phạm phần mô tả về “Cơ chế khởi tạo mật khẩu”.

3.1.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Mỗi cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu được mô tả đầy đủ trong IXIT.

1.2) Người sử dụng được yêu cầu định nghĩa tất cả các mật khẩu trước khi sử dụng đối với những loại mật khẩu được yêu cầu định nghĩa bởi người sử dụng trong IXIT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.1.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.2

3.1.2.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera được thiết kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.2, điều 2.1.2 Quy chuẩn này.

3.1.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.1.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các cơ chế khởi tạo đối với mật khẩu được cài đặt sẵn.

3.1.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đánh giá mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech sử dụng các mật khẩu được cài đặt sẵn theo “Yếu tố xác thực”, liệu cơ chế khởi tạo trong “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” có mô tả các quy tắc rõ ràng cho khởi tạo mật khẩu hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3) Đánh giá liệu cơ chế khởi tạo mật khẩu có tạo ra các mật khẩu chứa các thông tin công khai hay không.

4) Đánh giá liệu cơ chế khởi tạo mật khẩu có tạo ra các mật khẩu đáp ứng các yêu cầu về độ phức tạp.

3.1.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Không có quy tắc rõ ràng trong các mật khẩu được cài đặt sẵn;

1.2) Không tìm thấy các chuỗi thông dụng hoặc có quy luật thông dụng trong các mật khẩu được cài đặt sẵn;

1.3) Các cơ chế khởi tạo mật khẩu không tạo các mật khẩu được cài đặt sẵn có liên quan đến thông tin công khai;

1.4) Các cơ chế khởi tạo mật khẩu tạo các mật khẩu được cài đặt sẵn đáp ứng các yêu cầu về độ phức tạp.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.1.2.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các cơ chế khởi tạo đối với mật khẩu được cài đặt sẵn.

3.1.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech sử dụng mật khẩu được cài đặt sẵn theo “Yếu tố xác thực” , phòng đo kiểm đánh giá liệu cơ chế khởi tạo mật khẩu có được triển khai tuân thủ theo mô tả trong “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” hay không.

3.1.2.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với mỗi mật khẩu được khởi tạo sẵn, không có dấu hiệu cho thấy việc khởi tạo mật khẩu là khác biệt so với cơ chế khởi tạo được mô tả trong IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.1.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.3

3.1.3.1 Mục tiêu kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là để xác nhận rằng các phương thức mã hóa của thiết bị camera có khả năng ngăn chặn tấn công bằng các kỹ thuật hiện có.

3.1.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.1.3.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các phương pháp mã hóa được sử dụng trong các cơ chế xác thực, bao gồm việc sử dụng Mật mã an toàn (Mục 1, 2, 3 tại 3.1,3.2.2) và hạn chế khả năng bị bẻ khóa (Mục 4 tại 3.1.3.2.2).

3.1.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị camera, Phòng đo kiểm đánh giá các “Cam kết an toàn” đáp ứng trong trường hợp xác thực người sử dụng, ít nhất đáp ứng các yêu cầu về tính toàn vẹn và xác thực.

2) Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị camera, Phòng đo kiểm đánh giá cơ chế xác thực được mô tả trong “Mô tả” có đảm bảo được các “Cam kết an toàn” hay không.

3) Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị camera, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” có sử dụng Mật mã an toàn tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý liên quan hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Nếu “Phương thức mã hóa” không có trong danh mục tham khảo cho trường hợp sử dụng tương ứng, nhà cung cấp phải cung cấp bằng chứng, ví dụ như phân tích rủi ro, để chứng minh rằng mật mã đó là phù hợp cho trường hợp sử dụng. Trong trường hợp đó, Phòng đo kiểm phải đánh giá liệu bằng chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay không.

4) Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” hạn chế khả năng bị bẻ khóa bằng các kỹ thuật hiện có với các thuộc tính an toàn được thiết lập dựa trên “Cam kết an toàn” bằng cách tham chiếu đến các báo cáo phân tích mật mã đủ điều kiện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với toàn bộ các cơ chế xác thực người sử dụng, bao gồm:

1.1) Các “Cam kết an toàn” đáp ứng trong trường hợp xác thực người sử dụng:

1.2) Cơ chế đáp ứng được các “Cam kết an toàn” liên quan đến trường hợp sử dụng:

1.3) Tất cả các “Phương thức mã hóa” được sử dụng là mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;

1.4) Tất cả các “Phương thức mã hóa” không được biết là hạn chế khả năng khai thác với các thuộc tính an toàn.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.1.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.1.3.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các mật mã được sử dụng trong các cơ chế xác thực.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech, Phòng đo kiểm đánh giá thiết bị camera có sử dụng các “Phương thức mã hóa” được mô tả hay không.

3.1.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã hóa được sử dụng phải tuân thủ theo mô tả trong IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên không đáp ứng

3.1.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.4

3.1.4.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera được thiết kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.4. điều 2.1.4 Quy chuẩn này.

3.1.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.1.4.2.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.1.4.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech mà thông tin trong phần “Mô tả” cho thấy cơ chế được sử dụng để xác thực người sử dụng, thông tin về “Tài liệu hướng dẫn thay đổi thông tin xác thực” trong IXIT 2-Userlnfo có xem xét đến cơ chế này và mô tả cách thức thay đổi giá trị xác thực cho người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế.

3.1.4.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với tất cả các cơ chế xác thực người sử dụng, các tài nguyên đã xuất bản mô tả cách thức thay đổi giá trị xác thực.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.1.4.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.1.4.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các cơ chế thay đổi giá trị xác thực.

3.1.4.3.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Phòng đo kiểm đánh giá các giá trị xác thực được thay đổi thành công.

3.1.4.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Tất cả các cơ chế xác thực cho phép người sử dụng thay đổi giá trị xác thực hoạt động đúng như mô tả.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.1.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.5

3.1.5.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera được thiết kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.5, điều 2.1.5 Quy chuẩn này.

3.1.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.1.5.2.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.1.5.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá đối với mỗi cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech với phần “Mô tả” cho thấy cơ chế xác thực có thể truy cập trực tiếp qua giao diện mạng, cơ chế xác thực trong “Ngăn chặn tấn công vét cạn” có khả năng vô hiệu hóa việc tấn công vét cạn thông qua giao diện mạng.

3.1.5.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Cơ chế xác thực được tài liệu hóa đảm bảo khả năng vô hiệu hóa tấn công vét cạn thông qua giao diện mạng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.1.5.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.1.5.3.1 Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc cơ chế vô hiệu hóa việc tấn công vét cạn thông qua giao diện mạng, bao gồm tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 1 tại 3.1.5.3.2) và các cơ chế tương ứng (Mục 2 tại 3.1.5.3.2).

3.1.5.3.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Phòng đo kiểm thử nghiệm tấn công vét cạn đối với mỗi cơ chế xác thực qua giao diện mạng được mô tả trong IXIT 1-AuthMech.

3.1.5.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Tất cả các cơ chế xác thực qua giao diện mạng của sản phẩm được mô tả trong IXIT 1-AuthMech.

1.2) Đối với mỗi cơ chế xác thực qua giao diện mạng, việc triển khai phương án ngăn chặn tấn công vét cạn tuân thủ theo tài liệu IXIT tương ứng.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật

3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1

3.2.1.1. Mục tiêu kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.2.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.2.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật.

3.2.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá việc truy cập vào chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật như mô tả trong “Chính sách tiết lộ lỗ hổng” trong IXIT 2-Userlnfo có thể thực hiện được mà không cần đáp ứng các tiêu chí như tài khoản người sử dụng và là liệu bất kỳ ai cũng truy cập vào được hay không.

3.2.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Chính sách công bố lỗ hổng bảo mật được công khai.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.2.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật.

3.2.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu chính sách công bố lỗ hổng bảo mật có thể truy cập công khai như được mô tả trong phần “Chính sách tiết lộ lỗ hổng” trong IXIT 2-Userlnfo hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá chính sách có cung cấp thông tin bao gồm:

2.1) Thông tin liên hệ;

2.2) Thông tin về thời gian liên quan đến việc tiếp nhận thông tin và cập nhật trạng thái.

3.2.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.2) Chính sách công bố lỗ hổng bảo mật được công khai;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.3. Quản lý cập nhật

3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1

3.3 1.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.3.1, điều 2.3.1 Quy chuẩn này.

Nhóm kiểm thử này kiểm tra tồn tại ít nhất một cơ chế thông báo cho người sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật và tồn tại ít nhất một cơ chế cập nhật cho việc cài đặt an toàn các bản cập nhật phần mềm.

3.3 1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.3.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với cơ chế cập nhật của các thành phần phần mềm tồn tại đầy đủ biện pháp ngăn chặn không cho phép kẻ tấn công lợi dụng cơ chế cập nhật trên thiết bị camera

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, đánh giá cơ chế cập nhật có khả năng ngăn chặn được các hình thức tấn công mạng dựa vào các mô tả tại “Cam kết an toàn”, “Mô tả”, “Phương thức mã hóa” và “Khởi tạo và tương tác” hay không.

Ví dụ: Việc lợi dụng để tấn công bao gồm việc cài đặt một bản cập nhật phần mềm cũ để hạ cấp các biện pháp an toàn của thiết bị camera hoặc chèn mã độc bằng cách thao túng một bản cập nhật hợp lệ.

3.3.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Có cơ chế thông báo cho người sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật.

1.2) Cơ chế cập nhật của thiết bị camera không bị lợi dụng bởi kẻ tấn công.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.3.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.3.1.3.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.3.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm thực hiện các kịch bản tấn công để lợi dụng cơ chế cập nhật dựa trên phần “Mô tả”.

2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc lợi dụng mỗi cơ chế cập nhật dựa trên các hành động bất lợi đã được thiết kế và đánh giá liệu thiết kế của cơ chế (dựa vào thông tin được mô tả tại phần “Mô tả”, “Phương thức mã hóa” và “Khởi tạo và tương tác”) có khả năng ngăn chặn hiệu quả việc lợi dụng các bản cập nhật phần mềm như mô tả về “Cam kết an toàn”.

3.3.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Không có khả năng lợi dụng một cơ chế cập nhật trên thiết bị camera.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2

3.3.2.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera được thiết kế có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.3.2, điều 2.3.2 Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Trọng tâm của quy định là kích hoạt cập nhật từ phía người sử dụng và xác minh liệu người sử dụng có được cung cấp khả năng cập nhật tất cả các thành phần phần mềm hay không. Điều này được xác định nếu mỗi thành phần phần mềm được cập nhật với ít nhất một cơ chế cập nhật đơn giản.

3.3.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.3.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các cơ chế cập nhật đơn giản cho người sử dụng thực hiện cập nhật phần mềm.

3.3.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi thành phần phần mềm trong IXIT 6-SoftComp, Phòng đo kiểm đánh giá có tồn tại ít nhất một “Cơ chế cập nhật” được mô tả, và sự đơn giản để người sử dụng áp dụng theo thông tin về “Khởi tạo và tương tác” trong IXIT 7-UpdMech đáp ứng ít nhất một trong các yếu tố sau:

1.1) Bản cập nhật phần mềm được áp dụng tự động mà không yêu cầu bất kỳ sự tương tác nào từ người sử dụng;

1.2) Bản cập nhật phần mềm được khởi tạo thông qua một dịch vụ liên quan;

1.3) Bản cập nhật phần mềm được khởi tạo thông qua giao diện trang thông tin điện tử trên thiết bị;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Mỗi thành phần phần mềm hỗ trợ ít nhất một cơ chế cập nhật đơn giản để người sử dụng áp dụng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.3

3.3.3.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.3.3, điều 2.3.3 Quy chuẩn này.

Mục đích của nhóm kiểm thử này là để xác nhận rằng các phương pháp mã hóa đảm bảo về tính an toàn cần thiết cho các cơ chế cập nhật an toàn và liệu các phương pháp mã hóa này không được biết tới là rủi ro cho một cuộc tấn công.

3.3.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.3.3.2.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.3.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá các “Cam kết an toàn” đáp ứng trong trường hợp cập nhật an toàn, ít nhất đáp ứng các yêu cầu về tính toàn vẹn và tính xác thực.

2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá liệu cơ chế này theo như thông tin trong phần “Mô tả” có phù hợp để đạt được “Cam kết an toàn” hay không.

3) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” có sử dụng mật mã an toàn tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý liên quan hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Nếu “Phương thức mã hóa” không có trong danh mục tham khảo cho trường hợp sử dụng tương ứng, nhà cung cấp phải cung cấp bằng chứng, ví dụ như phân tích rủi ro, để chứng minh rằng mật mã đó là phù hợp cho trường hợp sử dụng. Trong trường hợp đó, Phòng đo kiểm phải đánh giá liệu bằng chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay không.

4) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” hạn chế khả năng bị bẻ khóa bằng các kỹ thuật hiện có với các thuộc tính được thiết lập dựa trên thông tin về “Cam kết an toàn” bằng cách tham chiếu đến các báo cáo phân tích mật mã có thẩm quyền.

3.3.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với toàn bộ các cơ chế cập nhật, bao gồm:

1.1) Các Cam kết an toàn đáp ứng trong các trường hợp cập nhật an toàn:

1.2) Cơ chế cập nhật đáp ứng được các Cam kết an toàn đối với các trường hợp sử dụng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.4) Tất cả các “Phương thức mã hóa” không được biết là hạn chế khả năng bị bẻ khóa với các thuộc tính an toàn.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4

3.3.4.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.3.4, điều 2.3.4 Quy chuẩn này.

Nhóm kiểm thử này tập trung vào các quy trình quản lý cần thiết để triển khai các bản cập nhật an toàn.

3.3.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.3.4.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với cách thức triển khai các bản cập nhật an toàn (Mục 1 tại 3.3.4.2.2) và xác nhận rằng các điều kiện tiên quyết cho việc triển khai đã được đảm bảo (Mục 2 tại 3.3.4.2.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu thông tin về “Mô tả” và “Khung thời gian” của mỗi quy trình cập nhật an toàn trong IXIT 8-UpdProc hỗ trợ việc triển khai các bản cập nhật an toàn.

2) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Xác nhận quy trình cập nhật” trong IXIT 4-Conf có xác nhận hay không.

3.3.4.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Quy trình quản lý cập nhật đáp ứng yêu cầu về cập nhật an toàn:

1.2) Có xác nhận về việc triển khai.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5

3.3.5.1. Mục tiêu kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.3.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế và triển khai

3.3.5.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc xác minh các bản cập nhật phần mềm thông qua mối quan hệ tin cậy bao gồm tính xác thực và toàn vẹn (Mục 1 tại 3.3.5.2.2) và đối tượng thực hiện (Mục 2 tại 3.3.5.2.2), cùng với việc đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với tính đầy đủ của tài liệu IXIT.

3.3.5.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm áp dụng các phương pháp kiểm thử được chỉ định bao gồm:

1.1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm đáp ứng theo thông tin về “Cam kết an toàn” và “Phương thức mã hóa” tương ứng, đặc biệt là tính nguyên bản của bản cập nhật phần mềm liên quan đến nguồn gốc (nhà sản xuất) và thiết bị camera trước khi cài đặt.

1.2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá tính toàn vẹn của các bản cập nhật phần mềm đáp ứng theo thông tin về “Cam kết an toàn” và “Phương thức mã hóa” tương ứng.

2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật dựa trên giao diện mạng trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm xác minh tính toàn vẹn và tính xác thực có dựa trên một mối quan hệ tin cậy hợp lệ theo thông tin trong phần “Mô tả” và “Cam kết an toàn”. Một mối quan hệ tin cậy hợp lệ bao gồm một trong những yêu cầu sau:

2.1) Kênh truyền được xác thực;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.3) Xác minh bằng chữ ký số của bản cập nhật;

2.4) Xác nhận bởi người sử dụng;

2.5) Một chức năng bảo mật tương đương.

3) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ chế cập nhật không được tài liệu hóa trong IXIT 7-UpdMech có tồn tại thông qua một giao diện mạng trên thiết bị camera hay không.

3.3.5.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Mỗi cơ chế cập nhật minh chứng được tính hiệu quả trong việc xác minh tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm;

1.2) Mỗi cơ chế cập nhật minh chứng được tính hiệu quả trong việc xác minh tính toàn vẹn của các bản cập nhật phần mềm;

1.3) Xác minh được tính xác thực và toàn vẹn của các bản cập nhật phần mềm là dựa trên một mối quan hệ tin cậy hợp lệ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.3.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.6

3.3.6.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.3.6, điều 2.3.6 Quy chuẩn này.

3.3.6.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.3.6.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc công bố thời gian hỗ trợ.

3.3.6.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá việc truy cập thông tin về “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo có đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Việc công bố thời gian hỗ trợ cập nhật phần mềm đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.3.6.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.3.6.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc công bố thời gian hỗ trợ.

3.3.6.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá việc truy cập thông tin công bố thời gian hỗ trợ theo mô tả trong phần “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo có được cung cấp cho người sử dụng như mô tả.

2) Phòng đo kiểm đánh giá có thể truy cập công khai không giới hạn (ví dụ: yêu cầu đăng ký trước khi truy cập) thông tin công bố thời gian hỗ trợ theo mô tả trong phần “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo.

3) Phòng đo kiểm đánh giá thời gian hỗ trợ được công bố theo thông tin về “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo có thực sự xác định thời gian hỗ trợ liên quan đến các thành phần phần mềm có cập nhật như được mô tả trong “Thời gian Hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Việc truy cập thông tin công bố thời gian hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ mô tả trong IXIT;

1.2) Việc truy cập thông tin công bố thời gian hỗ trợ không bị giới hạn;

1.3) Thông tin về thời gian hỗ trợ đã được công bố.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.3.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.7

3.3.7.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.3.7, điều 2.3.7 Quy chuẩn này.

3.3.7.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với Model thiết bị.

3.3.7.2.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá Model thiết bị camera có thể được nhận dạng một cách rõ ràng, thông qua việc gán nhãn trên thiết bị camera hoặc thông qua một giao diện vật lý theo “Model thiết bị” trong IXIT 2-UserInfo.

3.3.7.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Định danh của thiết bị camera được nhận dạng rõ ràng thông qua việc gán nhãn trên thiết bị camera hoặc thông qua một giao diện vật lý.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.3.7.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.3.7.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc Model thiết bị camera.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Phòng đo kiểm đánh giá việc định danh của thiết bị camera có thể được nhận dạng bằng cách áp dụng phương pháp nhận dạng được mô tả trong “Model thiết bị” trong IXIT 2-UserInfo hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu Model thiết bị thu được có sẵn dưới dạng văn bản đơn giản và có khớp với Model thiết bị được mô tả trong “Model thiết bị” trong IXIT 2-UserInfo hay không.

3.3.7.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Model thiết bị camera có thể được trích xuất theo cách nhận dạng được mô tả;

1.2) Model thiết bị có sẵn dưới dạng văn bản đơn giản;

1.3) Model thiết bị khớp với Model thiết bị trong IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.4.1.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.1, điều 2.4.1 Quy chuẩn này.

Nhóm kiểm thử này đánh giá liệu các tham số an toàn nhạy cảm có được lưu trữ an toàn theo loại của chúng bằng cách sử dụng các cơ chế bảo vệ được tuyên bố hay không. Tuy nhiên, đánh giá này không đảm bảo cho tính đầy đủ của các tham số an toàn nhạy cảm được mô tả ngoài sự nhất quán liên quan đến các IXIT khác.

3.4.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.4.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc lưu trữ an toàn các tham số an toàn nhạy cảm bao gồm các yêu cầu an toàn và tính đầy đủ của tài liệu IXIT.

3.4.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá các tuyên bố trong phần “Loại” của mỗi tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT 10-SecParam có nhất quán với “mô tả” hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu “Cam kết an toàn” của mỗi tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT 10-SecParam có khớp với ít nhất các yêu cầu bảo vệ được chỉ định trong mục “Loại” hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đối với việc sử dụng các bằng chứng bên ngoài, phòng đo kiểm sẽ xem xét các khía cạnh sau đây để đưa ra phán quyết đáp ứng cho nhóm thử nghiệm tương ứng mà không áp dụng các trường hợp thử nghiệm:

3.1) Phạm vi của bằng chứng phải phù hợp với mục tiêu của nhóm thử nghiệm tương ứng:

3.2) Mô tả về các hoạt động thử nghiệm là một phần của bằng chứng phải đáp ứng từng mục đích thử nghiệm bên trong nhóm thử nghiệm tương ứng;

3.3) Độ sâu thử nghiệm tương ứng với mức độ đảm bảo đánh giá của bằng chứng phải phù hợp với mức độ tương ứng mà nhóm thử nghiệm giải quyết.

4) Phòng đo kiểm đánh giá tính đầy đủ của các tham số an toàn nhạy cảm trong IXIT 10-SecParam bằng cách xem xét các tham số an toàn nhạy cảm trong thông tin được cung cấp trong tất cả các IXIT khác.

3.4.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Đối với mọi tham số an toàn nhạy cảm, tuyên bố nhất quán với mô tả của nó;

1.2) Đối với mọi tham số an toàn nhạy cảm, các Cam kết an toàn đáp ứng các yêu cầu bảo vệ tối thiểu của chúng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.4) Các tham số an toàn nhạy cảm được liệt kê đầy đủ.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.4.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.4.1.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc lưu trữ an toàn các tham số an toàn nhạy cảm.

3.4.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả các tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT 10-SecParam có “Biện pháp bảo vệ” được triển khai theo tài liệu IXIT này hay không.

3.4.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với mọi tham số an toàn nhạy cảm, việc triển khai cơ chế bảo vệ tương ứng tuân thủ theo tài liệu IXIT.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.2

3.4.2.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.2, điều 2.4.2 Quy chuẩn này.

Trong nhóm kiểm thử này, định danh duy nhất được cứng hóa trên mỗi thiết bị là một giá trị riêng biệt và tĩnh, đại diện cho thiết bị và các thông tin tiềm ẩn được cứng hóa mà giá trị dẫn xuất từ đó.

Nhóm kiểm thử này liên quan đến việc xác định các định danh được cứng hóa và xác định các yêu cầu bảo vệ thích hợp. Đánh giá cho việc lưu trữ chống giả mạo bằng bất kỳ phương tiện nào không phải là trọng tâm của kịch bản kiểm thử này.

3.4.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.4.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc lưu trữ chống giả mạo của các định danh đã được cứng hóa.

3.4.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu đối với mỗi định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô tả” trong IXIT 10-SecParam, thông tin về “Cam kết an toàn” tương ứng có cung cấp khả năng chống giả mạo.

3) Phòng đo kiểm đánh giá liệu “Biện pháp bảo vệ” của mỗi định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô tả” trong IXIT 10-SecParam có cung cấp các “Cam kết an toàn” được yêu cầu liên quan đến khả năng chống giả mạo hay không.

3.4.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Bất kỳ định danh đã được cứng hóa nào đều được tài liệu hóa tương ứng:

1.2) Đối với tất cả các định danh đã được cứng hóa, Cam kết an toàn đã bao gồm khả năng chống giả mạo;

1.3) Mỗi định danh đã được cứng hóa có một cơ chế bảo vệ cho khả năng chống giả mạo.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.4.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc lưu trữ chống giả mạo của các định danh đã được cứng hóa.

3.4.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá đối với mỗi định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô tả” trong IXIT 10-SecParam, các “Biện pháp bảo vệ” liên quan đến khả năng chống giả mạo được triển khai tuân thủ theo tài liệu IXIT.

3.4.2.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với mọi định danh đã được cứng hóa, việc triển khai bất kỳ cơ chế bảo vệ nào liên quan đến khả năng chống giả mạo tuân thủ tài liệu IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.3

3.4.3.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.3, điều 2.4.3 Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.4.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.4.3.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa.

3.4.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam mà “Cơ chế cung cấp” chỉ ra rằng nó được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị và được phản ánh trong “Mô tả” hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng trong IXIT 10-SecParam, mà được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị theo “Mô tả”, thông tin về “Cơ chế cung cấp” tương ứng có đảm bảo rằng nó không được sử dụng trong quá trình hoạt động của thiết bị camera hay không.

3.4.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Bất kỳ tham số an toàn quan trọng nào được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị đều được tài liệu hóa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.4.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.4.3.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa.

3.4.3.3.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị được tài liệu hóa trong “Mô tả” của IXIT 10-SecParam, “Cơ chế cung cấp” có thực sự được áp dụng trong quá trình hoạt động của thiết bị camera hay không.

3.4.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị, việc áp dụng cơ chế cung cấp tuân thủ tài liệu IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.4.4.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.4, điều 2.4.4 Quy chuẩn này.

Nhóm kiểm thử này đánh giá các tài liệu đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được quy định cơ bản có được xác định và các cơ chế tạo ra chúng có đáp ứng các yêu cầu tương ứng hay không.

3.4.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.4.4.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và cho việc bảo vệ giao tiếp với các dịch vụ liên kết liên quan đến các cơ chế tạo ra chúng.

3.4.4.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam, thông tin về “Mô tả” cho thấy rằng các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ giao tiếp với các dịch vụ liên quan có được tài liệu hóa trong “Cơ chế khởi tạo” hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam, thông tin về “Cơ chế khởi tạo” có đảm bảo rằng tham số an toàn quan trọng là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra bằng một cơ chế giảm thiểu rủi ro của các cuộc tấn công tự động chống lại các nhóm thiết bị hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Tất cả các tham số an toàn quan trọng với mục đích trong phần “Mô tả” cho thấy rằng các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ giao tiếp với các dịch vụ liên quan được tài liệu hóa trong “Cơ chế khởi tạo”;

1.2) Đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng, “Cơ chế khởi tạo” đảm bảo rằng các tham số an toàn quan trọng là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra bằng một cơ chế giảm thiểu rủi ro của các cuộc tấn công tự động chống lại các nhóm thiết bị.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn

3.5.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.1

3.5.1.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.1, điều 2.5.1 Quy chuẩn này.

Mục tiêu của nhóm thử nghiệm này là đánh giá liệu các phương pháp mã hóa có cung cấp các Cam kết an toàn cần thiết cho trường hợp sử dụng của giao tiếp hay không và liệu các phương pháp mã hóa có hạn chế khả năng bị bẻ khóa hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.5.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc phương pháp mã hóa sử dụng trong các kênh giao tiếp không tồn tại lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng được công bố bởi các cơ quan, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài tại thời điểm đánh giá.

3.5.1.2.2. Phương pháp đánh giá

1) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu “Cam kết an toàn” có phù hợp với trường hợp sử dụng của kênh giao tiếp hay không.

2) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu cơ chế theo “mô tả” có phù hợp để đạt được “Cam kết an toàn” hay không.

3) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu phương thức mã hóa có được coi là mật mã an toàn cho trường hợp sử dụng giao tiếp an toàn dựa trên một danh mục tham chiếu hay không. Nếu phương thức mã hóa không được bao gồm trong danh mục tham chiếu cho trường hợp sử dụng tương ứng (ví dụ: mật mã mới), nhà cung cấp sẽ cung cấp bằng chứng, ví dụ: một phân tích rủi ro, để biện minh cho rằng mật mã là phù hợp như mật mã an toàn cho trường hợp sử dụng. Trong trường hợp này. đánh giá liệu bằng chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay không

4) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu “phương thức mã hóa” không bị khai thác bằng các kỹ thuật hiện có đối với thuộc tính an toàn mong muốn trên cơ sở “Cam kết an toàn” bằng cách tham chiếu các báo cáo mật mã học.

3.5.1.2.3. Kết luận đánh giá

1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu dưới đây được đáp ứng, bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2) Cơ chế kết nối phù hợp để đạt được các Cam kết an toàn liên quan đến trường hợp sử dụng;

1.3) Tất cả các “phương thức mã hóa” được sử dụng được coi là mật mã an toàn cho trường hợp sử dụng;

1.4) Tất cả các “phương thức mã hóa” được sử dụng được biết là hạn chế khả năng bị bẻ khóa đối với thuộc tính an toàn mong muốn.

2) Không đáp ứng: nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.5.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.5.1.3.1. Mục đích kiểm thử

Mục đích của Kịch bản kiểm thử này là đánh giá chức năng về mật mã được sử dụng cho các cơ chế kết nối.

3.5.1.3.2. Phương pháp đánh giá

Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, đánh giá chức năng liệu phương thức mã hóa đã được mô tả có được thiết bị camera sử dụng hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Không có chỉ báo cho thấy bất kỳ cài đặt mật mã nào được sử dụng khác biệt so với mô tả trong tài liệu IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.2

3.5.2.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.2, điều 2.5.2 Quy chuẩn này.

3.5.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.5.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế mô tả đầy đủ các thông tin để minh chứng việc camera có chức năng xác thực các đối tượng xác thực (người và máy); Chỉ cho phép cấu hình, sử dụng thiết bị camera khi đối tượng xác thực được xác thực thành công.

3.5.2.2.2 Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đối với mỗi chức năng của thiết bị trong IXIT 13-SoftServ truy cập thông qua giao diện mạng trong trạng thái được khởi tạo theo “Mô tả”, Phòng đo kiểm sẽ kiểm tra liệu có ít nhất phải tham chiếu một “Cơ chế Xác thực”.

2) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực” được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu cơ chế xác thực được mô tả trong IXIT 1-AuthMech có cho phép phân biệt giữa nhiều đối tượng xác thực khác nhau và từ chối các nỗ lực xác thực dựa trên định danh hoặc các yếu tố xác thực không hợp lệ hay không.

3) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực” được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu các phương tiện bảo vệ cơ chế xác thực trong “phương thức mã hóa” trong IXIT 1-AuthMech có cung cấp các “Cam kết an toàn” xác định cho cơ chế này và có khả năng chống lại các nỗ lực xâm phạm cơ chế hay không.

4) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực” được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu quy trình ủy quyền được mô tả trong “Mô tả” trong IXIT 1-AuthMech có cho phép các đối tượng đã xác thực hợp lệ được cấp quyền truy cập và từ chối các đối tượng đã xác thực không hợp lệ hoặc các đối tượng chưa xác thực được cấp quyền truy cập hay không.

3.5.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu dưới đây được đáp ứng, bao gồm:

1.1) Ít nhất một cơ chế xác thực được tham chiếu cho mỗi chức năng của thiết bị truy cập thông qua giao diện mạng cho phép thay đổi liên quan đến an toàn;

1.2) Mọi cơ chế xác thực cho phép phân biệt giữa nhiều đối tượng xác thực khác nhau và từ chối các nỗ lực xác thực dựa trên định danh hoặc các yếu tố xác thực không hợp lệ;

1.3) Các phương tiện được sử dụng để bảo vệ một cơ chế xác thực cung cấp các Cam kết an toàn và có khả năng chống lại các nỗ lực xâm phạm cơ chế;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.5) Mọi cơ chế ủy quyền từ chối truy cập đối với các đối tượng đã xác thực với quyền truy cập không hợp lệ và đối với các đối tượng chưa xác thực.

2) Không đáp ứng: nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

3.5.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.5.2.3.1. Mục đích kiểm thử

Mục đích của Kịch bản kiểm thử này là đánh giá chức năng của thiết bị cho phép thay đổi liên quan đến an toàn thông qua giao diện mạng liên quan đến xác thực và ủy quyền và tính đầy đủ của tài liệu IXIT.

3.5.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Áp dụng tất cả các Phương pháp kiểm thử cho tất cả các trạng thái của Thiết bị camera với sự hạn chế đối với các chức năng cho phép thay đổi liên quan đến an toàn theo “Cho phép cấu hình” trong IXIT 13-SoftServ. Các giao thức dịch vụ mạng được Thiết bị camera sử dụng và nơi nhà sản xuất không thể đảm bảo cấu hình cần thiết để Thiết bị camera hoạt động sẽ được loại trừ.

1.1) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực” được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá chức năng xem một chủ thể chưa xác thực và một chủ thể có định danh hoặc thông tin xác thực không hợp lệ và một chủ thể đã xác thực không có quyền truy cập phù hợp có thể truy cập chức năng thiết bị ở trạng thái đã khởi tạo hay không.

1.2) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực” được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá chức năng xem một chủ thể đã xác thực có quyền truy cập phù hợp có thể truy cập chức năng thiết bị ở trạng thái đã khởi tạo hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Đánh giá chức năng liệu các cơ chế kết nối không được tài liệu trong IXIT 11-ComMech có sẵn thông qua giao diện mạng trên thiết bị camera hay không.

Ví dụ: Các công cụ quét mạng cho phép phát hiện các cơ chế kết nối dựa trên mạng.

3.5.2.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu dưới đây được đáp ứng, bao gồm:

1.1) Đối tượng chưa được xác thực, đối tượng có định danh hoặc thông tin đăng nhập không hợp lệ và đối tượng đã được xác thực nhưng không có quyền truy cập thích hợp không thể truy cập chức năng;

1.2) Đối tượng đã được xác thực với quyền truy cập thích hợp truy cập chức năng của thiết bị;

1.3) Không có dấu hiệu nào cho thấy cơ chế bảo vệ xác thực khác với tài liệu IXIT;

1.4) Mọi cơ chế kết nối dựa trên mạng được phát hiện đều được tài liệu hóa trong IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu ở trên không đáp ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.5.3.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.3, điều 2.5.3 Quy chuẩn này.

Trường hợp sử dụng trong quy định cơ bản được cụ thể hóa về việc truyền dẫn các tham số an toàn quan trọng qua các giao diện mạng truy cập từ xa, yêu cầu tối thiểu đảm bảo về tính an toàn.

Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là đánh giá, trước tiên, liệu các phương pháp mã hóa có đảm bảo về tính an toàn cần thiết cho trường hợp truyền dẫn thông tin các tham số an toàn quan trọng hay không, và thứ hai, liệu các phương pháp mã hóa này có được biết là hạn chế khả năng bị bẻ khóa.

3.5.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.5.3.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với phương thức mã hóa được sử dụng để truyền dẫn tham số an toàn quan trọng qua giao diện mạng truy cập từ xa.

3.5.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với tất cả các “Cơ chế kết nối” được tham chiếu trong bất kỳ tham số an toàn quan trọng nào trong IXIT 10-SecParam, truy cập từ xa theo thông tin về “Mô tả” trong IXIT 11-ComMech, Phòng đo kiểm áp dụng tất cả các phương pháp kiểm thử được chỉ định, được yêu cầu đáp ứng tối thiểu về tính an toàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với tất cả các cơ chế kết nối được sử dụng để truyền dẫn các tham số an toàn quan trọng qua các giao diện mạng truy cập từ xa, bao gồm:

1.1) Cam kết an toàn đáp ứng trường hợp sử dụng giao tiếp an toàn;

1.2) Cơ chế phù hợp để đáp ứng Cam kết an toàn đối với trường hợp sử dụng;

1.3) Phương thức mã hóa được coi là mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;

1.4) Phương thức mã hóa được biết là hạn chế khả năng bị tấn công, khai thác.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.5.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.5.3.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với phương thức mã hóa được sử dụng để truyền dẫn các tham số an toàn quan trọng qua các giao diện mạng truy cập từ xa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đối với tất cả các “Cơ chế kết nối” được tham chiếu trong bất kỳ tham số an toàn quan trọng nào trong IXIT 10-SecParam, truy cập từ xa theo thông tin về “Mô tả” trong IXIT 11-ComMech, Phòng đo kiểm áp dụng tất cả các phương pháp kiểm thử được chỉ định.

3.5.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã hóa nào được sử dụng tuân thủ tài liệu IXIT của nó.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.5.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.4

3.5.4.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.4, điều 2.5.4 Quy chuẩn này.

3.5.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.5.4.2.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.5.4.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu quy trình quản lý an toàn của các tham số an toàn quan trọng có bao phủ toàn bộ vòng đời của một tham số an toàn quan trọng, bao gồm:

1.1) Khởi tạo;

1.2) Cung cấp;

1.3) Lưu trữ;

1.4) Cập nhật;

1.5) Ngừng hoạt động, lưu trữ và hủy bỏ;

1.6) Các quy trình xử lý việc hết hạn và bị xâm phạm.

2) Phòng đo kiểm đánh giá các “Xác nhận quản lý an toàn” trong IXIT 4-Conf có được tuân thủ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Quản lý an toàn bao phủ toàn bộ vòng đời của một tham số an toàn quan trọng theo các quy trình của nó;

1.2) Có một sự xác nhận cho việc thực hiện.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị

3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.1

3.6.1.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.1, điều 2.6.1 Quy chuẩn này. Về nguyên tắc, một giao diện logic được truy cập thông qua nhiều giao diện mạng, nhà sản xuất cần đảm bảo rằng việc truy cập đến một giao diện logic đều được xác định. Căn cứ mục đích sử dụng, nhà sản xuất vô hiệu hóa những giao diện mạng và logic không cần thiết để cung cấp chức năng của thiết bị.

3.6.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các giao diện mạng và logic của thiết bị camera.

3.6.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với mỗi giao diện mạng và logic trong IXIT 15-Intf đang hoạt động theo thông tin về “Trạng thái”, phòng đo kiểm đánh giá xem mục đích của giao diện trong “Mô tả” có hợp lệ cho việc được kích hoạt hay không.

3.6.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Đối với mỗi giao diện mạng hoặc logic được đánh dấu là hoạt động trong tài liệu IXIT, có một mục đích cho việc giao diện đó được kích hoạt.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.6.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.6.1.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các giao diện mạng và logic của thiết bị camera (Mục 1 tại 3.6.1.3.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2 tại 3.6.1.3.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đối với mỗi giao diện mạng và logic trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá trạng thái hoạt động của giao diện có tuân thủ thông tin về “Trạng thái” trong tài liệu IXIT hay không.

2) Phòng đo kiểm đánh giá chức năng xem các giao diện mạng hoặc logic không được mô tả trong IXIT 15-Intf có khả dụng qua một giao diện mạng trên thiết bị camera hay không.

3.6.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Mỗi giao diện mạng hoặc logic được mô tả là vô hiệu trong tài liệu IXIT được xác nhận là vô hiệu hoặc không thể truy cập trên thiết bị camera;

1.2) Mỗi giao diện mạng và logic được phát hiện đều được mô tả trong tài liệu IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.2

3.6.2.1. Mục tiêu kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Nguyên tắc giảm thiểu áp dụng cho thông tin liên quan đến an toàn trong bối cảnh chưa xác thực yêu cầu rằng chỉ những thông tin cần thiết cho hoạt động của thiết bị hoặc dịch vụ trong bối cảnh chưa xác thực được tiết lộ. cần chú thích rằng nhà sản xuất không thể giảm thiểu thông tin tiết lộ nếu có các yêu cầu phải tuân theo các giao thức tiêu chuẩn hóa như thiết kế, tiết lộ nhiều thông tin hơn mức cần thiết.

Ví dụ: Địa chỉ MAC trong Ethernet, Bluetooth® và WiFi®, ARP, DNS.

3.6.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.6.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với thông tin được tiết lộ bởi các giao diện mạng mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo.

3.6.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi giao diện mạng trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá mô tả về “Thông tin được phép tiết lộ” được tiết lộ bởi các giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo và được minh chứng là không ảnh hưởng đến lính an toàn có thực sự ảnh hưởng đến tính an toàn hay không.

2) Đối với mỗi giao diện mạng trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá mô tả về “Thông tin được phép tiết lộ” được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo và được chỉ ra là có liên quan đến an toàn có cần thiết cho hoạt động của thiết bị camera hay không.

3.6.2.2.3. Kết luận

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2) Mỗi thông tin liên quan đến an toàn được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo đều được tài liệu hóa;

1.3) Tất cả thông tin liên quan đến an toàn được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo đều cần thiết cho hoạt động của thiết bị camera.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.6.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.6.2.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với thông tin được tiết lộ bởi các giao diện mạng mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo.

3.6.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với mỗi giao diện mạng trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá tính an toàn của thiết bị camera từ việc truy cập thiết bị camera thông qua giao diện mạng và logic mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo, thông tin thu thập được chỉ thuộc mô tả trong phần “Thông tin được phép tiết lộ”.

3.6.2.3.3. Kết luận

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.3

3.6.3.1. Mục tiêu kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.3 t điều 2.6.3 Quy chuẩn này.

Tại nhóm kiểm thử này, giao diện gỡ lỗi có thể bị vô hiệu hóa vĩnh viễn trong phần mềm, nếu giao diện gỡ lỗi hữu ích trong các trường hợp cụ thể tại vòng đời thiết bị, giao diện đó được kiểm soát bởi một cơ chế phần mềm đáng tin cậy. Việc sử dụng các công cụ để truy cập trực tiếp vào phần cứng không nằm trong phạm vi đánh giá.

3.6.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.6.3.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các giao diện gỡ lỗi của thiết bị camera.

3.6.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Đối với mỗi giao diện gỡ lỗi trong IXIT 15-Intf được mô tả là giao diện gỡ lỗi không được sử dụng liên tục theo “Mô tả”, kiểm tra xem giao diện có bị vô hiệu hóa vĩnh viễn theo thông tin về “Trạng thái” hay không.

3) Đối với mỗi giao diện gỡ lỗi trong IXIT 15-Intf được mô tả là giao diện gỡ lỗi sử dụng trong trường hợp cụ thể theo “Mô tả”, kiểm tra xem giao diện có bị vô hiệu hóa mặc định theo thông tin về “Trạng thái” hay không.

3.6.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi có thể truy cập, có một phần mềm được mô tả để vô hiệu hóa giao diện;

1.2) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi không được sử dụng liên tục, giao diện bị vô hiệu hóa vĩnh viễn;

1.3) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi sử dụng trong trường hợp cụ thể, giao diện bị vô hiệu hóa theo mặc định.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.6.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các giao diện gỡ lỗi có thể truy cập của thiết bị camera (Mục 1 tại 3.6.3.3.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2 tại 3.6.3.3.2).

3.6.3.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi giao diện mạng có thể truy cập trên thiết bị camera được mô tả là “Giao diện gỡ lỗi” trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá liệu giao diện có bị vô hiệu hóa hay không.

2) Đối với mỗi giao diện mạng có thể truy cập trên thiết bị camera, phòng đo kiểm đánh giá liệu giao diện đó có thể được sử dụng cho mục đích gỡ lỗi mặc dù nó không được mô tả là “Giao diện gỡ lỗi” trong IXIT 15-Intf hay không.

3.6.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.2) Mọi giao diện gỡ lỗi có thể truy cập đều bị vô hiệu hóa;

1.3) Mọi giao diện gỡ lỗi đều được tài liệu hóa trong tài liệu IXIT.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.7.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.1

3.7.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.7.1, điều 2.7.1 Quy chuẩn này.

Trường hợp sử dụng trong quy định này tập trung vào việc truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và các dịch vụ liên quan, đảm bảo tính an toàn ở mức tối thiểu.

Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là đánh giá xem các phương pháp mã hóa có trong Cam kết an toàn cần thiết trong việc truyền dẫn dữ liệu cá nhân và các phương pháp mã hóa đó không có khả năng bị tấn công.

3.7.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.7.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với phương pháp mã hóa được sử dụng để truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và các dịch vụ liên quan.

3.7.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.7.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với tất cả các cơ chế kết nối được sử dụng để truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và dịch vụ liên quan:

1.1) Các “Cam kết an toàn” đáp ứng trường hợp truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và dịch vụ liên quan;

1.2) Cơ chế đáp ứng được các Cam kết an toàn đối với trường hợp sử dụng;

1.3) Tất cả phương pháp mã hóa được sử dụng coi là Mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;

1.4) Tất cả phương pháp mã hóa được sử dụng không có khả năng bị tấn công.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.7.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.7.1.3.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.7.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với tất cả “Cơ chế kết nối” trong bất kỳ dữ liệu cá nhân nhạy cảm nào trong IXIT 21-PersData theo thông tin về “Tính nhạy cảm” được tham chiếu trong IXIT 11-ComMech, nếu đối tác giao tiếp là một dịch vụ liên quan, phòng đo kiểm áp dụng phương pháp kiểm thử được chỉ định trong 3.5.1.3.

3.7.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã hóa được sử dụng tuân thủ tài liệu IXIT tương ứng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.7.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.2

3.7.2.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.7.2, điều 2.7.2 Quy chuẩn này.

Mục tiêu của nhóm kiểm thử này nhằm phát hiện khả năng của thiết bị camera để thu thập thông tin về môi trường xung quanh của nó, chẳng hạn như cảm biến quang học, âm thanh, sinh trắc học hoặc vị trí. Tất cả các khả năng này cần được ghi lại một cách rõ ràng để người sử dụng biết về thông tin được thu thập bởi thiết bị camera.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.7.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các khả năng cảm biến bên ngoài (Mục 1, 2 tại 3.7.2.2.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 3 tại 3.7.2.2.2).

3.7.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá việc về các khả năng cảm biến của thiết bị camera được sử dụng như thông tin trong phần “Tài liệu mô tả về các cảm biến thiết bị camera sử dụng” trong IXIT 2-UserInfo.

2) Phòng đo kiểm đánh giá tài liệu về các khả năng cảm biến bên ngoài như thông tin trong phần “Tài liệu mô tả về các cảm biến thiết bị camera sử dụng” trong IXIT 2-UserInfo có đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế hay không.

3) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả các khả năng cảm biến của thiết bị camera được mô tả trong IXIT 22-ExtSens hay không.

3.7.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Tài liệu truy cập được theo như mô tả trong IXIT;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3) Mỗi khả năng cảm biến của thiết bị camera đều được tài liệu hóa cho người sử dụng.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.8. Khả năng tự khôi phục lại hệ thống bình thường sau sự cố

3.8.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.1

3.8.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.8.1, điều 2.8.1 Quy chuẩn này.

3.8.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.8.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu sự kết hợp của các cơ chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech có đáp ứng để bảo vệ trước sự cố mạng và mất điện theo mô tả trong “Cam kết an toàn”.

2) Đối với mỗi cơ chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech, phòng đo kiểm đánh giá cơ chế đó theo thông tin về “Mô tả” có đáp ứng được “Cam kết an toàn”.

3.8.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Các cơ chế khôi phục đáp ứng để bảo vệ trước sự cố mạng và mất điện;

1.2) Mỗi cơ chế chống chịu đáp ứng được các Cam kết an toàn.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.8.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.8.1.3.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.8.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc ngắt kết nối mạng của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế khôi phục có hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech.

2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc ngắt nguồn cung cấp điện của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế khôi phục có hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech.

3.8.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Hoạt động của các cơ chế khôi phục trong quá trình mất kết nối mạng và mất điện tuân thủ với tài liệu IXIT tương ứng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.8.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.2

3.8.2.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.8.2, điều 2.8.2 Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.8.2.21. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng (Mục 1 tại 3.8.2.2.2), các hoạt động trong quá trình mất kết nối mạng (Mục 2 tại 3.8.2.2.2) và quá trình khôi phục sau khi gặp sự cố về điện (Mục 3 tại 3.8.2 2.2).

3.8.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm áp dụng phương pháp kiểm thử được chỉ định trong 3.8.1.1 cho các cơ chế khôi phục được mô tả trong IXIT 23-ResMech.

2) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech bảo vệ trước sự cố kết nối mạng theo thông tin về “Loại” có đảm bảo thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể hoạt động cục bộ trong trường hợp mất kết nối mạng.

3) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech bảo vệ trước sự cố về điện theo thông tin về “Loại” có đảm bảo thiết bị camera khôi phục kết nối và chức năng sau khi mất điện trong trạng thái tương tự hoặc được cải thiện so với trước đó.

3.8.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Các cơ chế khôi phục đáp ứng việc bảo vệ trước sự cố kết nối mạng và điện;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3) Các cơ chế khôi phục đảm bảo thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể hoạt động cục bộ trong trường hợp mất kết nối mạng;

1.4) Các cơ chế khôi phục đảm bảo thiết bị camera khôi phục hoàn toàn sau khi mất điện.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.8.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.8.2.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng, các hoạt động trong quá trình mất kết nối mạng và quá trình khôi phục sau khi gặp sự cố về điện.

3.8.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc ngắt kết nối mạng của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế chống chịu hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech và thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể hoạt động cục bộ sau khi mất kết nối mạng.

2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc ngắt nguồn cung cấp điện của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế chống chịu hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech và thiết bị camera khôi phục kết nối và hoạt động trong trạng thái tương tự hoặc được cải thiện so với trước khi gặp sự cố về điện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Hoạt động của các cơ chế chống chịu trong quá trình mất kết nối mạng hoặc mất điện tuân thủ tài liệu IXIT tương ứng;

1.2) Thiết bị camera tiếp tục hoạt động và có thể hoạt động cục bộ sau khi mất kết nối mạng;

1.3) Thiết bị camera khôi phục kết nối và chức năng sau khi gặp sự cố về điện trong trạng thái tương tự hoặc được cải thiện so với trước đó.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.8.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.3

3.8.3.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.8.3, điều 2.8.3 Quy chuẩn này.

1) Nhóm kiểm thử này tập trung vào các khả năng sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2) Khả năng bảo vệ trước việc kết nối lại liên tục.

3.8.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.8.3.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các cơ chế khôi phục lại các cơ chế kết nối.

3.8.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Biện pháp khôi phục” có phù hợp để đạt được kết nối với mạng một cách có trật tự, đồng thời xem xét bổ sung về khả năng của hạ tầng.

2) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Biện pháp khôi phục” có phù hợp để hỗ trợ hoạt động kết nối mạng ổn định, đồng thời xem xét bổ sung về khả năng của hạ tầng.

3.8.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2) Mỗi cơ chế kết nối cung cấp các biện pháp đáp ứng hoạt động kết nối mạng ổn định.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.8.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.8.3.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các cơ chế khôi phục lại các cơ chế kết nối.

3.8.3.3.2. Phương pháp kiểm thử

Phòng đo kiểm đánh giá việc triển khai các “Biện pháp khôi phục” cho mỗi “Cơ chế kết nối” trong IXIT 11-ComMech được thực hiện đúng như mô tả, đặc biệt xem xét bảo vệ trước việc kết nối lại hàng loạt đồng thời.

3.8.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Hoạt động của bất kỳ biện pháp khôi phục nào đã triển khai tuân thủ tài liệu IXIT tương ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.9. Xoá dữ liệu trên thiết bị camera

3.9.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.9.1

3.9.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.9.1, điều 2.9.1 Quy chuẩn này.

3.9.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.9.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các chức năng xóa dữ liệu người sử dụng trên thiết bị camera.

3.9.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá tồn tại ít nhất một chức năng được cung cấp theo IXIT 25-DelFunc, mà người sử dụng có thể thực hiện theo thông tin về “Mô tả” và “Khởi tạo và tương tác” để xóa dữ liệu khỏi thiết bị đối với từng “Loại đối tượng”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3) Phòng đo kiểm đánh giá các chức năng để xóa dữ liệu người sử dụng trong IXIT 25-DelFunc có bao gồm dữ liệu cá nhân, cấu hình và các giá trị mã hóa liên quan.

3.9.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Thiết bị camera được đánh giá đáp ứng các yêu cầu nếu không có dữ liệu người sử dụng nào được lưu trữ trên thiết bị hoặc nếu tất cả các yêu cầu dưới đây được đáp ứng, bao gồm:

1.1) Tồn tại ít nhất một chức năng được cung cấp cho người sử dụng để xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị;

1.2) Chức năng được mô tả đáp ứng đủ khả năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị;

1.3) Dữ liệu cá nhân, cấu hình người sử dụng và giá trị mã hóa được xóa bỏ với chức năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.9.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.9.1.3.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.9.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm thử nghiệm tạo dữ liệu người sử dụng điển hình trên thiết bị camera liên quan đến việc sử dụng thiết bị.

2) Phòng đo kiểm thực hiện mỗi chức năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị theo thông tin về “Loại đối tượng” trong IXIT 25-DelFunc và đánh giá mô tả về “Khởi tạo và tương tác” có tuân thủ IXIT không.

3) Phòng đo kiểm thực hiện mỗi chức năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị theo thông tin về “Loại đối tượng” trong IXIT 25-DelFunc và đánh giá dữ liệu người sử dụng có còn tồn tại sau khi hoàn thành thao tác không.

3.9.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi chức năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị, bao gồm:

1.1) Việc khởi tạo và tương tác của người sử dụng phù hợp với IXIT;

1.2) Dữ liệu người sử dụng được xóa thành công.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.10.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.10.1

3.10.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.10.1, điều 2.10.1 Quy chuẩn này.

Việc xác thực dữ liệu đầu vào đảm bảo rằng quá trình xử lý dữ liệu mà không phát sinh hành vi không mong muốn. Điều này bao gồm việc xác minh rằng dữ liệu được cung cấp có đúng loại (định dạng dữ liệu và cấu trúc dữ liệu cho phép), có giá trị hợp lệ, có số lượng và thứ tự cho phép.

3.10.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.10.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với các phương thức xác thực dữ liệu đầu vào của thiết bị camera.

3.10.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá kết hợp các phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal bao gồm tất cả các nguồn dữ liệu đầu vào như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.2) Các giao diện lập trình ứng dụng cho phép nhập dữ liệu đầu vào từ các nguồn bên ngoài trong IXIT 28-ExtAPI;

1.3) Các kênh giao tiếp mạng, cho phép nhập dữ liệu đầu vào theo các phương pháp truyền dẫn từ xa tương ứng trong IXIT 11-ComMech.

2) Đối với mỗi phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal, phòng đo kiểm đánh giá hiệu quả trong việc xác thực dữ liệu đầu vào tương ứng.

3.10.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Các phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào bao gồm xác thực dữ liệu đầu vào được nhập từ giao diện người sử dụng, xác thực dữ liệu truyền dẫn qua các API và xác thực dữ liệu kết nối truyền tải dữ liệu giữa các dịch vụ và thiết bị;

1.2) Mọi phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào được mô tả đáp ứng hiệu quả trong việc xác thực dữ liệu đầu vào tương ứng.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.10.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với các phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào của thiết bị camera (Mục 1 tại 3.10.1.3.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2, 3 tại 3.10.1.3.2).

3.10.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với mỗi phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal ngăn chặn được việc xử lý dữ liệu đầu vào không mong muốn.

2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các giao diện người sử dụng của thiết bị camera có được mô tả trong IXIT 27-Userlntf theo tài liệu dành cho người sử dụng.

3) Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất cả các API truy cập từ xa của thiết bị camera có được mô tả trong IXIT 28-ExtAPI.

3.10.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào bảo vệ được việc xử lý dữ liệu đầu vào không mong muốn;

1.2) Mọi giao diện người sử dụng đều được mô tả trong IXIT;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera

3.11.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.1

3.11.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.11.1, điều 2.11.1 Quy chuẩn này.

3.11.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.11.1.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế của thiết bị camera liên quan tới việc xử lý dữ liệu cá nhân.

3.11.1.2.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.1.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Thông tin về việc xử lý dữ liệu cá nhân được cung cấp cho người sử dụng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.11.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.11.1.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với thông tin người sử dụng liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân.

3.11.1.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với thông tin cung cấp về việc xử lý dữ liệu cá nhân (thông tin đã được thu thập) có tuân thủ theo mô tả trong “Tài liệu về dữ liệu cá nhân” trong IXIT 2-UserInfo.

2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với thông tin đã được thu thập về việc xử lý dữ liệu cá nhân khi truy cập vào “Tài liệu về dữ liệu cá nhân” trong IXIT 2-UserInfo có tuân thủ với mô tả trong “Quy trình xử lý” trong IXIT 21-PersData.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

4) Phòng đo kiểm đánh giá đối với thông tin đã được thu thập có mô tả cách thức dữ liệu cá nhân đang được sử dụng, bởi ai, cho mục đích gì, đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng.

3.11.1.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Thông tin về việc xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập như mô tả;

1.2) Thông tin thu thập được về quá trình việc xử lý dữ liệu cá nhân tuân thủ với mô tả;

1.3) Mô tả rõ ràng và minh bạch về quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;

1.4) Mô tả rõ ràng và minh bạch cách thức dữ liệu cá nhân đang được sử dụng, bởi ai, cho mục đích gì.

2) Không đáp ứng. Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.11.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.11.2, điều 2.11.2 Quy chuẩn này

Theo Quy chuẩn này, việc thu thập sự đồng ý “một cách hợp lệ” liên quan đến việc cung cấp cho người sử dụng một lựa chọn rõ ràng và minh bạch về việc dữ liệu cá nhân của họ có được sử dụng cho một mục đích cụ thể hay không.

3.11.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.11.2.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với sự đồng ý của người sử dụng đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân.

3.11.2.2.2. Phương pháp kiểm thử

1) Đối với mỗi dữ liệu cá nhân trong IXIT 21-PersData được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng theo thông tin về “Thu thập sự đồng ý”, phòng đo kiểm đánh giá các lựa chọn đồng ý tham gia được mô tả trong phần “Thu thập sự đồng ý”:

1.1) Cho phép xác nhận một cách tự do;

1.2) Các lựa chọn được đưa ra một cách rõ ràng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.2.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng, bao gồm:

1.1) Có mô tả về cách thức để thể hiện sự đồng ý (lựa chọn tham gia) đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân cho các mục đích cụ thể;

1.2) Lựa chọn đồng ý tham gia được đưa ra một cách tự do, rõ ràng và minh bạch.

2) Không đáp ứng: Nếu một trong các yêu cầu trên không đáp ứng.

3.11.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.11.2.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với sự đồng ý của người sử dụng đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân.

3.11.2.3.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.2.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự đồng ý của người sử dụng về cách thức thu thập sự đồng ý của người sử dụng tuân thủ với mô tả.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.11.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.3

3.11.3.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.11.3, điều 2.11.3 Quy chuẩn này.

Theo Quy chuẩn này, việc thu hồi sự đồng ý vào bất cứ thời điểm nào liên quan đến việc cấu hình thiết bị và dịch vụ.

3.11.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.11.3.2.1. Mục đích kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.3.2.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với mỗi dữ liệu cá nhân trong IXIT 21-PersData được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng theo thông tin về “Thu thập sự đồng ý”, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Thu hồi sự đồng ý” có mô tả cách thu hồi sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân vào bất cứ lúc nào bằng cách cấu hình thiết bị camera.

3.11.3.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng về cách thức thu hồi sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân vào bất cứ lúc nào được mô tả rõ ràng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.11.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.11.3.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc thu hồi sự đồng ý của người sử dụng về việc xử lý dữ liệu cá nhân.

3.11.3.3.2. Phương pháp kiểm thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.3.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng, cách thức thu hồi sự đồng ý của người sử dụng tuân thủ với mô tả.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.11.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.11.4

3.11.4.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.11.4, điều 2.11.4 Quy chuẩn này.

3.11.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.11.4.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc cung cấp thông tin cho người sử dụng liên quan đến việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Phòng đo kiểm đánh giá mô tả trong phần “Tài liệu về dữ liệu đo đạc từ xa” trong IXIT 2-UserInfo đáp ứng để người sử dụng nhận được thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa.

3.11.4.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa được cung cấp cho người sử dụng.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

3.11.4.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.11.4.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc cung cấp thông tin cho người sử dụng liên quan đến xử lý dữ liệu đo đạc từ xa.

3.11.4.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin cung cấp về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa (thông tin được thu thập) tuân thủ mô tả trong phần “Tài liệu về dữ liệu đo đạc từ xa” trong IXIT 2-UserInfo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa có mô tả dữ liệu đo đạc từ xa nào đang được thu thập hay không.

4) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa có mô tả rõ ràng cách thức dữ liệu đo đạc từ xa được sử dụng, bởi ai và cho mục đích gì.

3.11.4.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:

1.1) Thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập như mô tả;

1.2) Thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa tuân thủ với mô tả;

1.3) Dữ liệu đo đạc từ xa đang được xử lý được mô tả rõ ràng và minh bạch;

1.4) Cách thức dữ liệu đo đạc từ xa đang được sử dụng, bởi ai, cho mục đích gì được mô tả rõ ràng và minh bạch.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.5.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử

Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng hay không yêu cầu 2.11.5, điều 2.11.5 Quy chuẩn này.

3.11.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế

3.11.5.2.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối với việc thiết bị camera có tính năng cho phép thiết lập cấu hình để camera và các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

3.11.5.2.2. Phương pháp kiểm thử

Đối với mỗi mô tả trong IXIT 11-ComMech và IXIT 28-ExtAPI, phòng đo kiểm đánh giá thiết bị camera có các tính năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

3.11.5.2.3. Kết luận

1) Đáp ứng: có đầy đủ thông tin để minh chứng thiết bị camera có tính năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.11.5.3. Đánh giá sự tuân thủ về triển khai

3.11.5.3.1. Mục đích kiểm thử

Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với việc thiết bị camera có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

3.11.5.3.2. Phương pháp kiểm thử

1) Phòng đo kiểm đánh giá để minh chứng thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị camera và các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

2) Phòng đo kiểm đánh giá để minh chứng các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.

3.11.5.3.3. Kết luận

1) Đáp ứng: Minh chứng thiết bị camera khi sử dụng chức năng thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam thì sẽ chỉ kết nối đến các máy chủ đặt tại Việt Nam.

2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

4.1. Thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Mục 1.1 phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này. gắn dấu hợp quy (dấu CR).

4.2. Công bố hợp quy

4.2.1. Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.

4.2.2. Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

4.2.3. Chứng nhận hợp quy

Việc chứng nhận sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường) hoặc phương thức 7 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về công bố hợp quy. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận sự phù hợp phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

4.2.4. Sử dụng dấu hợp quy

Dấu hợp quy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công bố hợp quy.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ SẢN XUẤT, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

5.2. Nhà sản xuất, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.

5.3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi tham gia thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn này.

 

Phụ lục A

Danh mục thông tin phục vụ đánh giá

Bảng đối chiếu sử dụng nội dung IXIT

Các yêu cầu

Nội dung IXIT

2.1.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.1.2

IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Yếu tố xác thực, Cơ chế khởi tạo mật khẩu

2.1.3

IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

2.1.4

IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả

IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu hướng dẫn thay đổi thông tin xác thực

2.1.5

IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Ngăn chặn tấn công vét cạn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT 2-Userlnfo: Chính sách tiết lộ lỗ hổng

2.3.1

IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa, Khởi tạo và tương tác

2.3.2

IXIT 6-SoftComp: ID, Mô tả, Cơ chế cập nhật

IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Khởi tạo và tương tác

2.3.3

IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

2.3.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT 8-UpdProc: ID, Mô tả, Khung thời gian

2.3.5

IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

2.3.6

IXIT 2-Userlnfo: Thời gian hỗ trợ, Công bố thời gian hỗ trợ

2.3.7

IXIT 2-Userlnfo: Model thiết bị

2.4.1

IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả, Loại, Cam kết an toàn, Biện pháp bảo vệ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả, Loại, Cam kết an toàn, Biện pháp bảo vệ

2.4.3

IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả, Loại, Cơ chế cung cấp

2.4.4

IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả, Loại, Cơ chế khởi tạo

2.5.1

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

2.5.2

IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.5.3

IXIT 10-SecParam. ID, Mô tả, Loại, Cơ chế kết nối

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

2.5.4

IXIT 4-Conf: Xác nhận quản lý an toàn

IXIT 14-SecMgmt: ID, Mô tả

2.6.1

IXIT 15-lntf: ID, Mô tả, Loại, Trạng thái

2.6.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.6.3

IXIT 15-lntf: ID, Mô tả, Loại, Trạng thái, Giao diện gỡ lỗi, Phương pháp bảo vệ

2.7.1

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam kết an toàn, Phương thức mã hóa

IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Quy trình xử lý, Cơ chế kết nối, Tính nhạy cảm

2.7.2

IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu về Cảm biến

IXIT 22-ExtSens: ID, Mô tả

2.8.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.8.2

IXIT 23-ResMech: ID, Mô tả, Loại, Cam kết an toàn

2.8.3

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Biện pháp khôi phục

2.9.1

IXIT 25-DelFunc: ID, Mô tả, Loại đối tượng, Khởi tạo và tương tác

2.10.1

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả

IXIT 27-Userlntf: ID, Mô tả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT 29-lnpVal: ID, Mô tả

2.11.1

IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu về dữ liệu cá nhân

IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Quy trình xử lý

2.11.2

IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Thu thập sự đồng ý

2.11.3

IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Thu thập sự đồng ý, Thu hồi sự đồng ý

2.11.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT 24-TelData: ID, Mô tả, Mục đích

2.11.5

IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả

IXIT 28-ExtAPI: ID, Mô tả

1) IXIT 1-AuthMech: Cơ chế xác thực

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các cơ chế xác thực của thiết bị camera. Mẫu này bao gồm các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

1.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng một sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một sơ đồ nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“AuthMech-1”) hoặc sơ đồ nhãn (“AuthMech-Pswd Trang thông tin điện tử”).

1.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về cơ chế xác thực và quy trình ủy quyền tương ứng. Cũng cần chỉ rõ liệu cơ chế này có được sử dụng cho xác thực người sử dụng hoặc xác thực giữa máy với máy và liệu nó được truy cập trực tiếp từ giao diện mạng hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ví dụ: Mật khẩu (do người sử dụng đặt), mật khẩu (cài sẵn), dấu vân tay sinh trắc học.

1.4) Cơ chế khởi tạo mật khẩu: Nếu yếu tố xác thực là mật khẩu và không được đặt bởi người sử dụng: Mô tả cơ chế để tạo mật khẩu. Cũng cần chỉ rõ thêm liệu mật khẩu có duy nhất cho mỗi thiết bị và liệu nó có được cài sẵn hay không.

1.5) Cam kết an toàn: Mô tả các mục tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa mà cơ chế này bảo vệ chống lại.

Ví dụ: Các cơ chế xác thực rằng thực thể đã được xác thực đang sở hữu một mật khẩu hợp lệ. Bảo vệ tính bảo mật và toàn vẹn của mật khẩu trong quá trình truyền tải cũng được đảm bảo trong phiên làm việc.

1.6) Phương thức mã hóa: Mô tả các phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, nguyên thủy, chế độ và kích thước khóa) được sử dụng để bảo vệ cơ chế xác thực, xem xét việc quản lý khóa và thực hiện các “Cam kết an toàn” đã mô tả.

Ví dụ: Xác thực được thực hiện qua khung xác thực http (IETF RFC 7235 [4]). Bảo vệ tính toàn vẹn và bảo mật của mật khẩu khi truyền tới thiết bị camera được thực hiện với bộ mã hóa TLS TLS_DHE_RSA_WITH_AES_128_CBC_SHA256.

1.7) Ngăn chặn tấn công vét cạn: Nếu cơ chế xác thực có thể truy cập trực tiếp từ giao diện mạng: Mô tả phương pháp ngăn chặn kẻ tấn công từ việc tấn công vét cạn thông tin đăng nhập qua các giao diện mạng.

Ví dụ: Thời gian trì hoãn 5 giây sau một lần đăng nhập không thành công trước khi tiếp tục đăng nhập lần tiếp theo.

2) IXIT 2-UserInfo: Thông tin cung cấp cho người sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.1) Tài liệu về Cơ chế Thay đổi: Mô tả cách thức các cơ chế thay đổi giá trị xác thực được tài liệu hóa cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.

CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.

2.2) Tài liệu về Cảm biến: Mô tả cách thức thông tin về khả năng cảm biến bên ngoài được tài liệu hóa cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.

CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.

2.3) Tài liệu về Dữ liệu Cá nhân: Mô tả cách thức thông tin về xử lý dữ liệu cá nhân được tài liệu hóa cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.

CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.

2.4) Tài liệu về Dữ liệu đo đạc từ xa: Mô tả cách thức thông tin về thu thập dữ liệu viễn thông được tài liệu hóa cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.

CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.

2.5) Model thiết bị: Model của thiết bị camera và mô tả ngắn gọn về cách người sử dụng nhận biết model của thiết bị camera.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.6) Thời gian Hỗ trợ: Thời gian trong đó sản phẩm hoặc dịch vụ được nhà sản xuất duy trì, ví dụ: về các bản cập nhật.

2.7) Công bố thời gian hỗ trợ: Mô tả cách thức “Thời gian Hỗ trợ” được công bố và tài liệu hóa cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập công bố này.

CHÚ THÍCH: Cách công bố bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng.

2.8) Chính sách tiết lộ lỗ hổng: Mô tả cách thức chính sách tiết lộ lỗ hổng được công bố, bao gồm tất cả thông tin để truy cập công bố này.

CHÚ THÍCH: Cách công bố bao gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng.

3) IXIT 4-Conf: Cam kết

IXIT hoàn chỉnh liệt kê các xác nhận cho việc thiết lập các quy trình. Mẫu này chứa các mục sau, các mục này độc lập với nhau và thường được điền dưới dạng danh sách.

3.1) Xác nhận quy trình cập nhật (Có hoặc Không): Xác nhận rằng đối với mỗi quy trình cập nhật được mô tả trong IXIT 8-UpdProc, cơ sở hạ tầng cần thiết đã được thiết lập và các nhà vận hành đã được đào tạo để đạt được “Khung thời gian” mục tiêu.

3.2) Xác nhận quản lý an toàn (Có hoặc Không): Xác nhận rằng các quy trình quản lý an toàn được mô tả trong IXIT 14-SecMgmt đã được thiết lập.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các thành phần phần mềm của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

CHÚ THÍCH: Mức độ chi tiết được sử dụng để chia phần mềm của thiết bị camera thành các thành phần phần mềm nhằm giúp phòng đo kiểm xác định các thành phần nào cập nhật và các thành phần nào không thể cập nhật.

4.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác. VÍ DỤ: Đánh số tuần tự (“SoftComp-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SoftComp-Firmw”).

4.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về thành phần phần mềm.

CHÚ THÍCH: BIOS, phần sụn và bộ nạp khởi động là các thành phần phần mềm có thể có của thiết bị camera.

4.3) Cơ chế cập nhật: Tham chiếu đến các cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech được sử dụng để cập nhật thành phần phần mềm. Danh sách rỗng của các cơ chế cập nhật cho thấy rằng không có cập nhật nào cho thành phần phần mềm và trong trường hợp này, cần cung cấp một lý do.

5) IXIT 7-UpdMech: Cơ chế cập nhật

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các cơ chế cập nhật của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

5.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

5.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về cơ chế cập nhật bao gồm các đặc điểm chính của nó. Ngoài ra, chỉ ra việc cung cấp một bản cập nhật có dựa trên mạng.

CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào độ phức tạp, hữu ích khi chia mô tả thành các bước trong đó cập nhật được thực hiện.

5.3) Cam kết an toàn: Mô tả các mục tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa cơ chế bảo vệ. Đối với tính xác thực và toàn vẹn, cần chỉ ra liệu Cam kết an toàn được cung cấp bởi thiết bị camera hay không.

Ví dụ: Cơ chế xác thực tính toàn vẹn và tính xác thực trước khi cài đặt bản cập nhật trên thiết bị camera.

5.4) Phương thức mã hóa: Mô tả các phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, nguyên thủy, chế độ và kích thước khóa) được sử dụng để bảo đảm cơ chế cập nhật với cân nhắc đến quản lý khóa và để hỗ trợ các “Cam kết an toàn” đã mô tả.

Ví dụ: Tính xác thực và toàn vẹn của một bản cập nhật phần mềm được thực hiện bởi một gói phần sụn đã ký dựa trên IETF RFC 3852 [5]. Đối với chữ ký, SHA-256 với RSA 2048 và đệm PSS được sử dụng. Việc ký gói phần sụn được thực hiện với khóa riêng của nhà sản xuất. Khóa công khai để xác thực cập nhật được tích hợp trong quá trình sản xuất của thiết bị camera.

5.5) Khởi tạo và tương tác: Mô tả ngắn gọn về quy trình cập nhật được khởi xướng và mô tả ngắn gọn về sự tương tác của người sử dụng, cần thiết để khởi động và áp dụng một bản cập nhật.

6) IXIT 8-UpdProc: Quy trình cập nhật

IXIT hoàn chỉnh liệt kê các thủ tục của nhà sản xuất để quản lý các cập nhật an toàn. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

6.1) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về thủ tục triển khai các cập nhật an toàn bao gồm tất cả các thực thể và trách nhiệm liên quan.

6.1) Khung thời gian: Khung thời gian mục tiêu để hoàn thành thủ tục.

7) IXIT 10-SecParam: Tham số an toàn

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các tham số an toàn nhạy cảm (công khai và quan trọng) được lưu trữ một cách bền vững trên thiết bị camera trong quá trình sử dụng dự kiến. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

7.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“SecParam-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SecParam-Pswd”).

7.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về tham số an toàn, bao gồm mục đích của nó. Ngoài ra, chỉ ra liệu thông số này có phải là mã định danh duy nhất được mã cứng cho mỗi thiết bị được sử dụng trong một thiết bị vì mục đích an toàn (mã định danh cứng) và/hoặc được mã cứng trong mã nguồn phần mềm thiết bị.

7.3) Loại: Chỉ định liệu tham số an toàn là công khai hay quan trọng.

CHÚ THÍCH: Các tham số an toàn công khai và quan trọng được định nghĩa trong Quy chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

7.5) Biện pháp bảo vệ: Mô tả các biện pháp được áp dụng để đạt được các Cam kết an toàn. Điều này bao gồm các nguyên tắc và vai trò qua đó quyền truy cập vào thông số là có thể, bao gồm các quyền liên quan đến mỗi vai trò.

7.6) Cơ chế cung cấp: Nếu mục “Loại” chỉ ra rằng thông số này là quan trọng: Mô tả cơ chế qua đó thông số được chỉ định giá trị của nó cho hoạt động của thiết bị camera.

7.7) Cơ chế kết nối: Tham chiếu đến các Cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech được sử dụng để giao tiếp thông số và một chỉ định liệu giao tiếp được thực hiện qua các giao diện truy cập từ xa hay không.

7.8) Cơ chế khởi tạo: Nếu mục “Loại” chỉ ra rằng thông số này là quan trọng và được sử dụng cho các kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ kết nối với các dịch vụ liên quan: Mô tả cơ chế được sử dụng để tạo ra các giá trị của thông số và cần chỉ ra rằng thông số này được sử dụng cho các kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ giao tiếp với các dịch vụ liên quan.

Ví dụ: Tham chiếu đến một trình tạo số ngẫu nhiên chuẩn và các tài liệu thiết kế liên quan.

8) IXIT 11-ComMech: Cơ chế kết nối

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các cơ chế kết nối của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

8.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“ComMech-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ComMech-IP”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

CHÚ THÍCH: Một cơ chế kết nối có thể là việc sử dụng Bluetooth®, Wifi® hoặc NFC để kết nối cục bộ giữa một ứng dụng di động và thiết bị camera.

8.3) Cam kết an toàn: Mô tả các mục tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa mà cơ chế này được bảo vệ chống lại.

CHÚ THÍCH: Các Cam kết an toàn phổ biến nhất cần được xem xét bao gồm xác thực đối tác, xác thực nguồn gốc, bảo vệ tính toàn vẹn, bảo vệ tính bảo mật và chống phát lại.

8.2) Phương thức mã hóa: Mô tả các phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, sơ đồ, chế độ và kích thước khóa) được sử dụng để đảm bảo cơ chế kết nối có tính đến quản lý khóa và để hỗ trợ các “Cam kết an toàn” đã mô tả.

CHÚ THÍCH: Phương thức mã hóa bao gồm thông tin như: giao thức Z-Wave® với Security 2 Command Class v1 được sử dụng cho giao tiếp. Dữ liệu được chuyển giao được mã hóa xác thực với AES-128-CCM để đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn. Việc trao đổi khóa dựa trên một cơ chế ngoài băng.

8.3) Biện pháp khôi phục: Mô tả các biện pháp để đảm bảo rằng việc thiết lập kết nối được thực hiện một cách có trật tự bao gồm một trạng thái vận hành ổn định và mong đợi để đạt được một kết nối ổn định.

CHÚ THÍCH: Các biện pháp khôi phục xem xét trình tự của giao thức được sử dụng, khả năng của cơ sở hạ tầng, việc đặt lại và khởi tạo giao thức và các vấn đề do việc kết nối lại hàng loạt gây ra.

9) IXIT 13-SoftServ: Dịch vụ phần mềm

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các dịch vụ phần mềm của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“SoftServ-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SoftServ-Trang thông tin điện tử Serv”).

9.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về dịch vụ, bao gồm mục đích của nó. Ngoài ra còn có chỉ định liệu dịch vụ này có thể truy cập qua giao diện mạng hay không và liệu điều này có xảy ra ở trạng thái khởi tạo hay không.

CHÚ THÍCH: Một daemon SSH không được khởi động theo mặc định (bị tắt) vì nó chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển là một ví dụ về dịch vụ này.

9.3) Cho phép cấu hình (Có hoặc Không): Nếu dịch vụ có thể truy cập qua giao diện mạng: Chỉ định liệu dịch vụ có cho phép thay đổi cấu hình liên quan đến an toàn hay không và nếu có, mô tả ngắn gọn về cấu hình có thể.

9.4) Cơ chế xác thực: Nếu dịch vụ có thể truy cập qua giao diện mạng: Tham chiếu đến các cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực trước khi sử dụng dịch vụ.

10) IXIT 14-SecMgmt: Quy trình quản lý an toàn

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các quy trình quản lý an toàn đối với các tham số an toàn quan trọng do SO triển khai cho thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

10.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“SecMgmt-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SecMgmt-Passwd”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

CHÚ THÍCH: Vòng đời của các tham số an toàn quan trọng thường xem xét việc tạo ra, cung cấp, lưu trữ, cập nhật, ngừng hoạt động, lưu trữ lâu dài, phá hủy, và các quy trình xử lý việc hết hạn và tổn hại của thông số.

11) IXIT 15-intf: Giao diện

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các giao diện mạng, vật lý và logic của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

11.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“Intf-1”) hoặc hệ thống nhãn (“Intf-LanPort”).

11.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về giao diện, bao gồm mục đích của nó. Đối với các giao diện vật lý, cần mô tả thêm liệu giao diện này luôn cần thiết, không bao giờ cần thiết, hay chỉ cần thiết trong các trường hợp cụ thể (ví dụ: sử dụng gián đoạn), sau đó cần mô tả ngắn gọn về các trường hợp này.

11.3) Loại: Chỉ định liệu giao diện này là mạng, vật lý (bao gồm cả giao diện không dây), logic, hay thuộc nhiều loại khác nhau.

11.4) Trạng thái: Chỉ định liệu giao diện có được bật hay tắt ở trạng thái khởi tạo. Đối với các giao diện được bật, cần có lý do.

11.5) Thông tin được phép tiết lộ: Nếu giao diện là giao diện mạng: Mô tả thông tin được tiết lộ mà không cần xác thực ở trạng thái khởi tạo và lý do tiết lộ. Ngoài ra, cần chỉ định liệu thông tin này có liên quan đến an toàn hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

11.6) Giao diện gỡ lỗi: Nếu giao diện là giao diện vật lý: Chỉ định liệu giao diện này có thể được sử dụng như giao diện gỡ lỗi hay không.

Phương pháp bảo vệ: Nếu giao diện là giao diện vật lý: Mô tả các phương pháp bảo vệ cần thiết để hạn chế việc tiếp xúc của giao diện này.

12) IXIT 21-PersData: Dữ liệu cá nhân

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các dữ liệu cá nhân được xử lý bởi thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

12.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“PersData-1”) hoặc hệ thống nhãn (“PersData-Paylnto”).

12.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về loại dữ liệu cá nhân được thiết bị camera xử lý.

Ví dụ: Dữ liệu nhật ký về việc sử dụng thiết bị camera, thông tin thanh toán, dữ liệu vị trí có dấu thời gian, luồng âm thanh đầu vào hoặc dữ liệu sinh trắc học. Các loại dữ liệu cá nhân cần được mô tả ở mức độ chi tiết cung cấp sự hiểu biết tổng quát về loại dữ liệu đang được xử lý. Điều này bao gồm sự hiểu biết tổng quát về mức độ nhạy cảm của dữ liệu cá nhân phù hợp với thuật ngữ nổi tiếng.

12.3) Quy trình xử lý: Mô tả cách thức dữ liệu cá nhân được xử lý, bao gồm tất cả các bên liên quan và mục đích của việc xử lý.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

12.4) Cơ chế kết nối: Tham chiếu đến các cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech được sử dụng để giao tiếp dữ liệu cá nhân và chỉ định xem đối tác giao tiếp có phải là dịch vụ liên kết hay không (Có hoặc Không). Một danh sách Cơ chế kết nối rỗng cho thấy rằng dữ liệu cá nhân không được truyền tải.

12.5) Tính nhạy cảm (Có hoặc Không): Chỉ định xem dữ liệu cá nhân có tính nhạy cảm theo định nghĩa trong yêu cầu 2.7-1 trong Quy chuẩn này hay không.

12.6) Thu thập sự đồng ý: Nếu dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự đồng ý của người sử dụng: Mô tả cách thức thu thập sự đồng ý cho việc xử lý từ người sử dụng.

12.7) Thu hồi sự đồng ý: Nếu dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự đồng ý của người sử dụng: Mô tả cách thức người sử dụng thu hồi sự đồng ý cho việc xử lý dữ liệu cá nhân.

13) IXIT 22-ExtSens: Cảm biến bên ngoài

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các khả năng cảm biến bên ngoài của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

13.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“ExtSens-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ExtSens-Cam”).

13.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về khả năng cảm biến.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các cơ chế phục hồi cho kết nối mạng và mất điện của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng

14.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“ResMech-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ResMech-Power”).

14.2) Mô tả: Mô tả cơ chế góp phần vào khả năng phục hồi của thiết bị camera đối với sự cố kết nối mạng và/hoặc mất điện.

14.3) Loại: Chỉ định xem cơ chế phục hồi liên quan đến kết nối mạng hay mất điện hoặc cả hai.

14.4) Cam kết an toàn: Mô tả các mục tiêu an toàn được hiện thực hóa và các mối đe dọa cơ chế bảo vệ.

Ví dụ: Cơ chế bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu của thiết bị camera trong trường hợp mất điện.

15) IXIT 24-TelData: Dữ liệu đo đạc từ xa

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập bởi thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“TelData-1”) hoặc hệ thống nhãn (“TelData-CrashLog”).

15.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập và cung cấp cho nhà sản xuất bởi thiết bị camera.

15.3) Mục đích: Mô tả ngắn gọn về mục đích thu thập dữ liệu.

16) IXIT 25-DelFunc: Chức năng xóa dữ liệu

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các chức năng xóa dữ liệu của người sử dụng. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

16.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“DelFunc-1”) hoặc hệ thống nhãn (“DelFunc-CloudServ”).

16.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về chức năng dùng để xóa dữ liệu của người sử dụng. Nếu “Loại đối tượng” chỉ ra rằng một dịch vụ liên kết được đề cập: Dịch vụ liên kết liên quan được bảo đảm bởi chức năng sẽ được chỉ định thêm.

CHÚ THÍCH: Cài đặt của thiết bị camera có thể cung cấp một chức năng để xóa dữ liệu cá nhân từ một máy chủ đám mây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

16.4) Khởi tạo và tương tác: Mô tả ngắn gọn về tương tác của người sử dụng, điều cần thiết để khởi tạo và áp dụng chức năng xóa.

17) IXIT 27-Userlntf: Giao diện người sử dụng

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các giao diện người sử dụng của thiết bị camera, cho phép nhập liệu từ người sử dụng. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

17.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

Ví dụ: Đánh số tuần tự (“UserlntM”) hoặc hệ thống nhãn (“Userlntf-Config”).

17.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về giao diện người sử dụng cho phép nhập liệu từ người sử dụng và chỉ ra cách người sử dụng truy cập giao diện này.

18) IXIT 28-ExtAPI: Giao diện lập trình ứng dụng (API) bên ngoài

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các API của thiết bị camera, cho phép nhập liệu từ các nguồn bên ngoài. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

18.1) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

18.2) Mô tả: Mô tả về API cho phép nhập liệu từ các nguồn bên ngoài của thiết bị camera.

CHÚ THÍCH: Các API bên ngoài thường được sử dụng cho giao tiếp giữa máy với máy.

19) IXIT 29-lnpVal: Xác nhận đầu vào dữ liệu

IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các phương pháp xác thực đầu vào dữ liệu của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.

19.2) ID: Mã định danh duy nhất cho mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ thống nhãn khác.

19.3) Mô tả: Mô tả phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào qua giao diện người sử dụng hoặc chuyển qua các API và giữa các mạng trong các dịch vụ và thiết bị, bao gồm cách xử lý dữ liệu không mong muốn. Đồng thời, cần chỉ ra những nguồn dữ liệu nào được phương pháp này xử lý.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO/IEC 29147: “Information technology - Security techniques - Vulnerability Disclosure”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

[3] ETSI TR 103 621 (VO.1.6) (2021-06): “CYBER; Guide to Cyber Security for Consumer Internet of Things”.

[4] IETF RFC 7235: “Hypertext Transfer Protocol (HTTP/1.1): Authentication”.

[5] IETF RFC 3852: “Cryptographic Message Syntax (CMS)”.

[6] ISO/IEC 15408: “Information security, cybersecurity and privacy protection - Evaluation criteria for IT security”.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA về Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản
Tải văn bản gốc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA về Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản

AES

Advanced Encryption Standard

Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến

API

Application Programming Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

IP

Internet Protocol

Giao thức Internet

ISO

International Organization for Standardization

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế

IXIT

Implementation eXtra Information for Testing

Thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử

ICS

Implementation Conformance Statement

Tuyên bố phù hợp triển khai

MAC

Media Access Control

Điều khiển truy cập môi trường

1.5. Definitions

The following definitions are used hereunder:

1.5.1. Associated services

Refer to digital services that, together with the camera device, provide additional expanded functionalities of the device.

Example 1: Associated services can include mobile applications, cloud computing/storage and third party Application Programming Interfaces (APIs).

Example 2: A device transmits telemetry data to a third-party service chosen by the device manufacturer. This service is an associated service.

1.5.2. Authentication mechanism

Refers to a method used to prove the authenticity of an entity.

1.5.3. Authentication value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: When the authentication mechanism is to request a password, the authentication value can be a character string. When the authentication mechanism is a biometric fingerprint recognition, the authentication value can be the index fingerprint of the left hand.

1.5.4. Best practice cryptography

Refers to cryptography that is suitable for the corresponding use case and has no indications of a feasible attack with current readily available techniques.

Example: The device manufacturer uses a communication protocol and cryptographic library provided with the IoT platform and where that library and protocol have been assessed against feasible attacks.

1.5.5. Support period

Refers to minimum length of time, expressed as a period or by an end-date, for which a manufacturer will provide security updates.

1.5.6. Device manufacturer

Refers to entity that creates an assembled final consumer IoT product, which is likely to contain the products and components of many other suppliers.

1.5.7. Factory default

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

NOTE: This includes the physical device and software (including firmware) that is present on it after assembly.

1.5.8. Manufacturer

Refers to relevant economic operator in the supply chain (including the device manufacturer).

NOTE: Beyond the device manufacturer, such entities can also be: importers, distributors, integrators, component and platform providers, software providers, IT and telecommunications service providers, managed service providers and providers of associated services.

1.5.9. Sensing capability

Refers to functionality of camera device that collects data pertaining to surrounding environment such as: Image data; audio data; biometric data; location data, etc.

1.5.10. Hard-code

Refers to data input directly into source code of software.

1.5.11. Telemetry data

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: A camera device reports software errors to manufacturer in order for the manufacturer to identify and rectify the errors.

1.5.12. Unique per device

Refers to value unique for each individual device of a given product class or type.

1.5.13. Debug

Refers to interaction and communication commands with camera devices in order to develop functions or find device errors.

1.5.14. Debug interface

Refers to physical interface used by the manufacturer to communicate with the device during development or to perform triage of issues with the device and that is not used as part of the consumer-facing functionality.

1.5.15. Logical interface

Refers to a network interface for communicating over the network via channels or ports.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Refers to physical interface that can be used to access the functionality of consumer IoT via a network.

1.5.17. Physical interface

Refers to a physical port or air interface (such as radio, audio or optical) used to communicate with the device at the physical layer.

Example: Ethernet ports, serial interfaces such as USB; Wifi ports.

1.5.18. Initial password

Refers to a password created when user logs onto the device for the first time.

1.5.19. Default password

Refers to a password initialized by default when the device is manufactured.

1.5.20. Initialization

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.5.21. Critical security parameter

Refers to security-related secret information whose disclosure or modification can compromise the security of a security module.

Example: Secret cryptographic keys, authentication values such as passwords, PINs, private components of certificates.

1.5.22. Public security parameter

Refers to security related public information whose modification can compromise the security of a security module.

Example: Public components of certificates.

1.5.23. Sensitive security parameter

Refers to critical security parameters and public security parameters.

1.5.24. Security module

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.5.25. Security update

Refers to software update that addresses security vulnerabilities either discovered by or reported to the manufacturer.

1.5.26. Software service

Refers to a software component of a device that is used to support functionality.

Example: A runtime for the programming language used within the device software or a daemon that exposes an API used by the device software, e.g. a cryptographic module's API.

1.5.27. Initialized state

Refers to state of the device after initialization.

1.5.28. Remotely accessible

Refers to device access from outside the local network.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Refers to a statement made by manufacturer pertaining to possibilities implemented or supported by camera device.

1.5.30. Implementation Conformance Statement (ICS) pro forma

Refers to a document in form of a questionnaire used to develop Implementation Conformance statement for camera device.

1.5.31. Implementation eXtra Information for Testing

Refers to record which contains or references all of the information (in addition to that given in the ICS) related to the camera device and its assessment environment, which will enable the test laboratory to perform appropriate test activities.

1.5.32. Implementation eXtra Information for Testing (IXIT) pro forma

Refers to a document, in the form of a questionnaire, which when completed for a camera device becomes the IXIT.

1.5.33. Indication

Refers to a documented finding by the test laboratory used inside the assessment to assign a verdict.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Refers to statement of the addressed security objectives.

NOTE: Under this document, security guarantees are used in an IXIT to describe the security objectives which are realized by an implementation or process.

1.5.35. Test group

Refers to named set of related test cases that describe how to assess the conformance of the DUT to a single provision as specified hereunder.

NOTE: The naming of test groups and their corresponding provisions coincide.

1.5.36. Test group objective

Refers to prose description of the common objective which the test purposes within a specific test group are designed to achieve.

1.5.37. Test purpose

Refers to prose description of a well-defined purpose of assessment, focusing on a single conformance requirement or a set of related conformance requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Refers to a named set of related test groups that describe how to assess the conformance of the camera device to a corresponding set of provisions as specified hereunder.

1.5.39. External evidence

Refers to existing security certifications or third party evaluations of parts of the camera device which may be used partially as evidence for the conformance to reduce the effort of the assessment.

1.5.40. Test cases Conceptual

Refers to an assessment that determines level of conformance of IXI pro forma to requirements as specified hereunder.

1.5.41. Test cases functional

Refers to an assessment that determines level of conformance of implemented functions of camera device, including relationship between these functions and associated services and/or development, management procedures according to requirements as specified hereunder in service of proof of conformance in implementation.

1.5.42. Surveillance Camera using Internet Protocol

Refers to a camera device using internet protocol and is a digital camera, capable of connecting via internet protocol for monitoring and recording visuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.1. Initialization of unique per device password

2.1.1. Requirement 2.1.1

Where passwords are used and in any state other than the factory default, all consumer IoT device passwords shall be unique per device or defined by the user.

2.1.2. Requirement 2.1.2

Passwords of camera devices shall be pre-installed by manufacturers and generated with a mechanism that reduces the risk of automated attacks against a class or type of device.

2.1.3. Requirement 2.1.3

Authentication mechanisms used to authenticate users against a device shall use best practice cryptography, appropriate to the properties of the technology, risk and usage

2.1.4. Requirement 2.1.4

Camera device shall provide to the user or an administrator a simple mechanism to change the authentication value used

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device shall have a mechanism available which makes brute-force attacks on authentication mechanisms via network interfaces impracticable.

2.2. Management of security vulnerabilities

2.2.1. Requirement 2.2.1

Manufacturer shall make a vulnerability disclosure policy publicly available. This policy shall include, at a minimum:

1) Contact information for the reporting of issues;

2) Information on timelines for:

2.1) Initial acknowledgement of receipt; and

2.2) Status updates until the resolution of the reported issues.

2.3. Management of update

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device shall have mechanism that notifies user when an update is available and assists update, installation of new software securely.

2.3.2. Requirement 2.3.2

Camera device shall have mechanism that allows user to update software.

2.3.3. Requirement 2.3.3

Camera device shall use best practice cryptography to facilitate secure update mechanisms.

2.3.4. Requirement 2.3.4

The manufacturer shall adopt policy and procedures for securely providing updates.

2.3.5. Requirement 2.3.5

Camera device shall verify the authenticity and integrity of each update via a trust relationship.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The manufacturer shall publish, in an accessible way that is clear and transparent to the user, the defined support period.

2.3.7. Requirement 2.3.7

The model designation of the camera device shall be clearly recognizable, either by labeling on the camera device or via a physical interface.

2.4. Storage of critical security parameter

2.4.1. Requirement 2.4.1

Sensitive security parameters in persistent storage shall be stored securely by the device.

2.4.2. Requirement 2.4.2

Where a hard-coded unique per device identity is used in a device for security purposes, it shall be implemented in such a way that it resists tampering by means such as physical, electrical or software.

2.4.3. Requirement 2.4.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.4.4. Requirement 2.4.4

Any critical security parameters used for integrity and authenticity checks of software updates and for protection of communication with associated services in device software shall be unique per device and shall be produced with a mechanism that reduces the risk of automated attacks against classes of devices.

2.5. Management of secured communication channels

2.5.1. Requirement 2.5.1

Camera device shall use best practice cryptography to communicate securely.

2.5.2. Requirement 2.5.2

Camera device functionality that allows security-relevant changes in configuration via a network interface shall only be accessible after authentication. Protocols that are an exception include ARP; DHCP; DNS; ICMP; and NTP.

Example: Security-relevant changes include permission management, configuration of network keys and password changes.

2.5.3. Requirement 2.5.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.5.4. Requirement 2.5.4

The manufacturer shall follow secure management processes for critical security parameters that relate to the device.

2.6. Protection from attack via minimizing attack surfaces

2.6.1. Requirement 2.6.1

All unused network and logical interfaces shall be disabled.

2.6.2. Requirement 2.6.2

In the initialized state, the network interfaces of the device shall minimize the unauthenticated disclosure of security-relevant information.

2.6.3. Requirement 2.6.3

Where a debug interface is physically accessible, it shall be disabled in software.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.7.1. Requirement 2.7.1

The confidentiality of sensitive personal data communicated between the camera device and associated services shall be protected, with cryptography appropriate to the properties of the technology and usage.

2.7.2. Requirement 2.7.2

All external sensing capabilities of the camera device shall be documented in an accessible way that is clear and transparent for the user.

2.8. Ability to restore normal operation after outage

2.8.1. Requirement 2.8.1

Camera device shall have resilience mechanism taking into account the possibility of outages of data networks and power.

2.8.2. Requirement 2.8.2

Camera device should recover in the case of restoration of a loss of data networks and power.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device should connect to networks in an expected, operational and stable state and in an orderly fashion.

2.9. Erasure of data on surveillance camera

2.9.1. Requirement 2.9.1

User shall be provided with functionality such that user data can be erased from the camera device.

2.10. Validation of input data

2.10.1. Requirement 2.10.1

Camera device shall validate data input via user interfaces or transferred via Application Programming Interfaces (APIs) or between networks in services and devices.

2.11. Protection of data on surveillance camera

2.11.1. Requirement 2.11.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.11.2. Requirement 2.11.2

Camera device shall have function that verifies consent of user to allow camera device to collect and process personal data.

2.11.3. Requirement 2.11.3

Consumers who gave consent for the processing of their personal data shall have the capability to withdraw it at any time.

2.11.4. Requirement 2.11.4

If telemetry data is collected from consumer IoT devices and services, consumers shall be provided with information on what telemetry data is collected, how it is being used, by whom, and for what purposes.

2.11.5. Requirement 2.11.5

Camera device shall allow configuration for data storage in Vietnam.

3. MEASUREMENT METHOD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.1. Test group for requirement 2.1.1

3.1.1.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.1.1 hereof

This test group applies to all status of camera device except for factory default.

3.1.1.2 Test case Conceptual

3.1.1.2.1. Test purposes

Assess conceptual conformance for verification mechanism based on password.

3.1.1.2.2. Test method

Test laboratory shall assess for all password-based user authentication mechanisms in IXIT 1-AuthMech where passwords are not defined by the user according to “Authentication Factor” and used in any state other than the factory default whether the “Password Generation Mechanism” ensures that passwords are unique per device.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) Each password of a password-based authentication mechanism being used in any state other than the factory default, that is not defined by the user, is unique per device.

2) The verdict Fail is assigned if requirement above is not met.

3.1.1.3. Test case Functional

3.1.1.3.1. Test purpose

Assess conformance of the password-based authentication mechanisms concerning the completeness of the IXIT documentation (Section 1 under 3.1.1.3.2), the passwords defined by the user (Section 2 under 3.1.1.3.2) and the generation mechanisms (Section 3 under 3.1.1.3.2).

3.1.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether password-based authentication mechanisms that are not documented in IXIT 1-AuthMech are available via a network interface on the camera device or described in the user manual.

2) For each password-based user authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech, test laboratory shall functionally check whether the user is required to define all passwords that are user-defined according to “Authentication Factor” before being used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.1.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) Every discovered password-based authentication mechanism is documented in the IXIT.

1.2) The user is required to define all passwords before being used, that are stated as defined by the user in the IXIT.

1.3) There is no indication that the generation of a not user-defined password of the camera device used in any state other than the factory default differs from the generation mechanism described in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.1.2. Test group for requirement 2.1.2

3.1.2.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.1.2 hereof

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.2.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the generation mechanisms of pre-installed passwords.

3.1.2.2.2. Test method

1) Assess for each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech using pre-installed passwords according to “Authentication Factor”, whether the generation mechanism in “Password Generation Mechanism” induces obvious regularities in the resulting passwords.

2) assess whether the generation mechanism induces common strings or other common patterns in the resulting passwords.

3) assess whether the generation mechanism induces passwords, that are related in an obvious way to public information.

4) assess whether the generation mechanism induces passwords, that are considered appropriate in terms of complexity.

3.1.2.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) No common strings or other common patterns in pre-installed passwords are found;

1.3) The generation mechanisms for pre-installed passwords do not induce passwords, that are related in an obvious way to public information;

1.4) The generation mechanisms for pre-installed passwords are considered appropriate in terms of complexity.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.1.2.3. Test case Functional

3.1.2.3.1. Test purposes

Functional assessment of the generation mechanisms of pre-installed passwords.

3.1.2.3.2. Test method

For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech using pre-installed passwords according to “Authentication Factor”, the TL shall functionally assess whether the generation mechanism is plausibly implemented in accordance to the description in “Password Generation Mechanism”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) A verdict Pass is assigned if: for each pre-installed password there is no indication, that its generation differs from the generation mechanism described in the IXIT.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.1.3. Test group for requirement 2.1.3

3.1.3.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.1.3 hereof.

The objective of this test group is to assess whether the cryptographic methods are not known to be vulnerable to a feasible attack.

3.1.3.2 Test cases Conceptual

3.1.3.2.1. Test purposes

The purpose of this test case is the conceptual assessment of the cryptography used for the authentication mechanisms concerning the use of best practice cryptography (Sections 1, 2, 3 under 3.1, 3.2.2) and the vulnerability to a feasible attack (Section 4 under 3.1.3.2.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech used to authenticate users against the camera device, the test laboratory shall assess whether the “Security Guarantees” are appropriate for the use case of user authentication, at least integrity and authenticity are required to be fulfilled.

2) For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech used to authenticate users against the camera device, the test laboratory shall assess whether the mechanism according to “Description” is appropriate to achieve the “Security Guarantees”.

3) For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech used to authenticate users against the camera device, the test laboratory shall assess whether the “Cryptographic Details” are considered as best practice cryptography for the use case of user authentication based on technical standards, technical regulations of relevant authorities or equivalent international standards. If “Cryptographic Details” are not included in a reference catalogue for the corresponding use case (e.g. novel cryptography), the supplier organization shall provide evidences, e.g. a risk analysis, to justify the cryptography is appropriate as best practice for the use case. In such case the test laboratory shall assess whether the evidence is appropriate and reliable for the use case.

4) For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech used to authenticate users against the camera device, the test laboratory shall assess whether the “Cryptographic Details” are not known to be vulnerable to a feasible attack for the desired security property on the base of the “Security Guarantees” by reference to competent cryptanalytic reports.

3.1.3.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for all user authentication mechanisms:

1.1) The “Security Guarantees” are appropriate for the use case of user authentication;

1.2) The mechanism is appropriate to achieve the “Security Guarantees” with respect to the use case;

1.3) All used “Cryptographic Details” are considered as best practice for the use case;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.1.3.3. Test case Functional

3.1.3.3.1. Test purposes

Functional assessment of the cryptography used for the authentication mechanisms.

3.1.3.3.2. Test method

For each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech used to authenticate users against the camera device, the test laboratory shall functionally assess whether the described “Cryptographic Details” are used by the camera device.

3.1.3.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: there is no indication that any used cryptographic setting differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.4.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.1.4 hereof.

3.1.4.2 Test cases Conceptual

3.1.4.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the mechanisms to change authentication values.

3.1.4.2.2. Test method

Test laboratory shall assess whether for every authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech where “Description” indicates that the mechanism is used for user authentication, the resource of “Documentation of Change Mechanisms” in IXIT 2-UserInfo considers the mechanism and describes how to change the authentication value for the mechanism in a manner that is understandable for a user with limited technical knowledge.

3.1.4.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: for all user based authentication mechanisms the published resource describes how to change the authentication value with a simple mechanism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.4.3. Test case Functional

3.1.4.3.1. Test purposes

Functional assessment of the mechanisms to change authentication values.

3.1.4.3.2. Test method

1) Test laboratory shall perform a change of the authentication values for all user authentication mechanisms in IXIT 1-AuthMech as documented in the resource from “Documentation of Change Mechanisms” in IXIT 2-UserInfo.

2) Test laboratory shall functionally assess whether all changes of user authentication values are successful.

3.1.4.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: all mechanisms for the user to change authentication values for user authentication mechanisms work as described.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.5.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.1.5 hereof.

3.1.5.2 Test cases Conceptual

3.1.5.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the mechanisms to make brute force attacks via network interfaces impracticable.

3.1.5.2.2. Test method

Test laboratory shall assess whether for each authentication mechanism in IXIT 1-AuthMech, where “Description” indicates that the mechanism is directly addressable via a network interface, the mechanism in “Brute Force Prevention” makes brute force attacks via network interfaces impracticable.

3.1.5.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: The documented mechanisms make brute force attacks via network interfaces impracticable.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.5.3. Test case Functional

3.1.5.3.1. Test purposes

Functional assessment of the mechanisms to make brute force attacks via network interfaces impracticable concerning the completeness of the IXIT documentation (Section 1 under 3.1.5.3.2) and the corresponding mechanisms (Section 2 under 3.1.5.3.2).

3.1.5.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether there exist further network-based authentication mechanisms, that are not listed in IXIT 1-AuthMech.

2) Test laboratory shall attempt to brute force every network-based authentication mechanisms described in IXIT 1-AuthMech.

3.1.5.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) ever discovered network-based authentication mechanism is documented in the IXIT 1-AuthMech.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.2. Management of security vulnerabilities

3.2.1. Test group for requirement 2.2.1

3.2.1.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.2.1 hereof.

3.2.1.2 Test cases Conceptual

3.2.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the publication of the vulnerability disclosure policy.

3.2.1.2.2. Test method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.2.1.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: the publication of the vulnerability disclosure policy is available for anybody.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.2.1.3. Test case Functional

3.2.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the publication of the vulnerability disclosure policy.

3.2.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally check whether the vulnerability disclosure policy is publicly accessible as described in “Publication of Vulnerability Disclosure Policy” in IXIT 2-UserInfo.

2) Test laboratory shall functionally check whether the policy contains:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.2) Information on timelines regarding acknowledgement of receipt and status updates.

3.2.1.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.2) The vulnerability disclosure policy is publicly accessible;

1.3) The vulnerability disclosure policy contains contact information and information on timelines regarding acknowledgement of receipt and status updates.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.3. Management of update

3.3.1. Test group for requirement 2.3.1

3.3.1.1. Test objective

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This test group examines that at least one mechanism for notifying the user about available updates and at least one update mechanism for the secure installation of software updates exists.

3.3.1.2 Test cases Conceptual

3.3.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the update installation mechanism concerning adequate measures to prevent an attacker misusing the update installation on the camera device.

3.3.1.2.2. Test method

For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall assess whether the design of the update mechanism prevents misuse from an attacker according to the “Security Guarantees”, the corresponding “Description”, “Cryptographic Details” and “Initiation and Interaction”.

Example: A misuse can be the installation of an old software update to downgrade the security capabilities of the camera device or the injection of malware by manipulating a valid update.

3.3.1.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) One update mechanism of the DUT cannot be misused by an attacker.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.3.1.3. Test case Functional

3.3.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the effectiveness of the update mechanism to avoid misuse.

3.3.1.3.2. Test method

1) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall devise functional attacks to misuse the update mechanism based on the “Description”.

2) Test laboratory shall attempt to misuse each update mechanism on the base of the devised adverse actions and assess whether the design of the mechanism (see “Description”, the “Cryptographic Details” and “Initiation and Interaction”) effectively prevents the misuse of software updates as described in the “Security Guarantees”.

3.3.1.3.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.3.2. Test group for requirement 2.3.2

3.3.2.1. Test objectives

Camera device is tested whether its functionalities and technical properties satisfy requirement 2.3.2 hereof.

In terms of this test group, an update that is simple to apply will be automatically applied, or initiated using an associated service (such as a mobile application) or via a web interface on the device. However, this does not exclude alternative solutions

The focus of the provision is on triggering the update from the user perspective and verifying whether the user is provided with the ability to update all software components in a simple manner. This case is given if each software component is updatable with at least one simple update mechanism.

3.3.2.2 Test cases Conceptual

3.3.2.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the update mechanisms concerning simplicity for the user to apply an update.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) For each software component in IXIT 6-SoftComp, the test laboratory shall assess whether at least one “Update Mechanism” is described, which is simple for the user to apply according to “Initiation and Interaction” in IXIT 7-UpdMech based on the following factors:

1.1) The software update is automatically applied without requiring any user interaction;

1.2) The software update is initiated via an associated service;

1.3) The software update is initiated via a web interface on the device;

1.4) The software update uses a comparable approach which is applicable for the user with limited technical knowledge.

3.3.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict is Pass if: each software component is covered by at least one update mechanism, which is simple for the user to apply.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.3.3. Test group for requirement 2.3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.3.3 hereof.

The objective of this test group is to assess whether the cryptographic methods provide the security guarantees that are necessary for the secure update mechanisms and whether the cryptographic methods are not known to be vulnerable to a feasible attack.

3.3.3.2 Test cases Conceptual

3.3.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the cryptography used for the update mechanisms concerning the use of best practice cryptography (Sections 1, 2, 3 under 3.3.3.2.2) and the vulnerability to a feasible attack (Section 4 under 3.3.3.2.2).

3.3.3.2.2. Test method

1) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall assess whether the “Security Guarantees” are appropriate for the use case of secure updates, at least integrity and authenticity are required to be fulfilled.

2) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall assess whether the mechanism according to “Description” is appropriate to achieve the “Security Guarantees”.

3) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall assess whether the “Cryptographic Details” are considered as best practice cryptography for the use case of secure updates based on technical standards, technical regulations of relevant authorities or equivalent international standards. If “Cryptographic Details” are not included in a reference catalogue for the corresponding use case (e.g. novel cryptography), the supplier organization shall provide evidences, e.g. a risk analysis, to justify the cryptography is appropriate as best practice for the use case. In such case the test laboratory shall assess whether the evidence is appropriate and reliable for the use case.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.3.3.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for all update mechanisms:

1.1) The security guarantees are appropriate for the use case of secure updates;

1.2) The mechanism is appropriate to achieve the security guarantees with respect to the use case;

1.3) All used “Cryptographic Details” are considered as best practice for the use case;

1.4) All used “Cryptographic Details” are not known to be vulnerable to a feasible attack for the desired security property.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.3.4. Test group for requirement 2.3.4

3.3.4.1. Test objectives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This test group focuses on the management procedures that are necessary for deploying security updates timely.

3.3.4.2 Test cases Conceptual

3.3.4.2.1. Test purposes

conceptual assessment of the manner in which security updates are deployed (Section 1 under 3.3.4.2.2) and the confirmation that the preconditions for the implementation are ensured (Section 2 under 3.3.4.2.2).

3.3.4.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether the “Description” and the “Time Frame” of each security update procedure in IXIT 8-UpdProc facilitate that security updates are deployed in a timely manner.

2) Test laboratory shall check whether “Confirmation of Update Procedures” in IXIT 4-Conf states a confirmation.

3.3.4.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) A confirmation for the implementation is given.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.3.5. Test group for requirement 2.3.5

3.3.5.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.3.5 hereof.

3.3.5.2. Conceptual and functional assessment

3.3.5.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the verification of software updates via a trust relationship concerning authenticity and integrity (Section 1 under 3.3.5.2.2) and the performing entity (Section 2 under 3.3.5.2.2), and the functional assessment of the completeness of the IXIT documentation.

3.3.5.2.2. Test method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.1) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the test laboratory shall assess whether the authenticity of software updates is suitably verified according to “Security Guarantees” and the corresponding “Cryptographic Details”, including, in particular, the originality of the software update in regard to its source (manufacturer) and target (camera device) prior to the installation.

1.2) For each update mechanism in IXIT 7-UpdMech, the TL shall assess whether the integrity of software updates is suitably verified according to “Security Guarantees” and the corresponding “Cryptographic Details”.

2) For each network based update mechanism in IXIT 7-UpdMech, test laboratory shall assess whether the verification of integrity and authenticity relies on a valid trust relationship according to “Description” and “Security Guarantees”. A valid trust relationship includes:

2.1) Authenticated communication channels;

2.2) Presence on a network that requires the device to possess a critical security parameter or password to join;

2.3) Digital signature based verification of the update;

2.4) Confirmation by the user;

2.5) A comparable secure functionality.

3) Test laboratory shall functionally assess whether update mechanisms that are not documented in IXIT 7-UpdMech are available via a network interface on the camera device.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) Each update mechanism is effective for the verification of authenticity of software updates;

1.2) Each update mechanism is effective for the verification of integrity of software updates;

1.3) The verification of authenticity and integrity of software updates is based on a valid trust relationship;

1.4) Every discovered network-based update mechanism is documented in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.3.6. Test group for requirement 2.3.6

3.3.6.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.3.6 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.3.6.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the publication of the defined support period.

3.3.6.2.2. Test method

Test laboratory shall assess whether access to the “Publication of Support Period” in IXIT 2-UserInfo is understandable and comprehensible for a user with limited technical knowledge.

3.3.6.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass will be assigned if: the publication of software update support period is understandable and comprehensible for a user with limited technical knowledge.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.3.6.3. Test case Functional

3.3.6.3.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.3.6.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally check whether the user information on accessing the resource for publishing the defined support period according to “Publication of Support Period” in IXIT 2-UserInfo is provided as described.

2) Test laboratory shall functionally check whether the resource for publishing the defined support period according to “Publication of Support Period” in IXIT 2-UserInfo is accessible without restrictions (like e.g. a registration prior to the access).

3) Test laboratory shall functionally check whether the published support period according to “Publication of Support Period” in IXIT 2-UserInfo actually defines the support period with respect to the updateable software components as described in “Support Period” in IXIT 2-UserInfo.

3.3.6.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) The access to the resource for publishing the defined support period to the user is provided as described in the IXIT;

1.2) The access to the resource for publishing the defined support period is unrestricted;

1.3) The defined support period is published.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.3.7. Test group for requirement 2.3.7

3.3.7.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.3.7 hereof.

3.3.7.2 Test cases Conceptual

3.3.7.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the model designation.

3.3.7.2.2. Test method

Test laboratory shall assess whether the model designation of the DUT can be obtained in a clearly recognizable way, either by labeling on the DUT or via a physical interface according to “Model Designation” in IXIT 2-UserInfo.

3.3.7.2.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.3.7.3. Test case Functional

3.3.7.3.1. Test purposes

Functional assessment of the model designation.

3.3.7.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally check whether the model designation of the camera device can be obtained applying the described way of recognition in “Model Designation” in IXIT 2-UserInfo.

2) Test laboratory shall functionally assess whether the obtained model designation is available in simple text and corresponds with the expected model designation described in “Model Designation” in IXIT 2-UserInfo.

3.3.7.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) The model designation is available in simple text;

1.3) The model designation is corresponding with the expected model designation according to the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.4. Storage of critical security parameter

3.4.1. Test group for requirement 2.4.1

3.4.1.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.4.1 hereof.

This test group assesses whether critical security parameters are securely stored according to their type using the claimed protection schemes. However the assessment does not give assurance for the completeness of the documented critical security parameters apart from consistency with respect to other IXIT.

3.4.1.2 Test cases Conceptual

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conceptual assessment of the secure storage of critical security parameters concerning the security claims and the completeness of the IXIT documentation.

3.4.1.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether the declaration in “Type” of each critical security parameter provided in IXIT 10-SecParam is consistent with the “Description”.

2) Test laboratory shall assess whether the “Security Guarantees” of each critical security parameter provided in IXIT 10-SecParam matches at least the protection needs indicated by “Type”.

3) Test laboratory shall assess whether the “Protection Scheme” of each sensitive security parameter provided in IXIT 10-SecParam provides the claimed “Security Guarantees”.

Considering the usage of external evidences, test laboratory shall consider the following aspects in order to make judgements applicable to corresponding test group:

3.1) The scope of the evidence shall be appropriate to the corresponding test group objective;

3.2) The description of the test activities being part of the evidence shall meet each test purpose inside the corresponding test group;

3.3) The test depth respectively the evaluation assurance level of the evidence shall be appropriate to the corresponding level addressed by the test group.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.4.1.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) For every critical security parameter the declaration is consistent with its description;

1.2) For every critical security parameter the claimed security guarantees match their minimal protection needs;

1.3) Every critical security parameter has a suitable protection mechanism for the claimed security guarantees;

1.4) There is no indication, that the listed critical security parameters are incomplete.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.4.1.3. Test case Functional

3.4.1.3.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.4.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether for all sensitive security parameters provided in IXIT 10-SecParam “Protection Scheme” is implemented according to the IXIT documentation.

3.4.1.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: For every critical security parameter there is no indication that the implementation of the corresponding protection scheme differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.4.2. Test group for requirement 2.4.2

3.4.2.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.4.2 hereof.

In this case hard-coded unique per device identity is an individual and static value, that represents the camera device and potential hard-coded information the value is derived from.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.4.2.2 Test cases Conceptual

3.4.2.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of tamper-resistant storage of hard-coded identities.

3.4.2.2.2. Test method

1) Test laboratory shall check whether for each critical security parameter in IXIT 10-SecParam where the “Description” indicates that it is used as an hard-coded identity, a corresponding explicit statement is provided.

2) Test laboratory shall assess whether for each hard-coded identity as indicated in “Description” in IXIT 10-SecParam the corresponding “Security Guarantees” provide tamper-resistance.

3) Test laboratory shall assess whether the “Protection Scheme” of each hard-coded identity as indicated in “Description” in IXIT 10-SecParam provides the claimed “Security Guarantees” with respect to tamper-resistance.

3.4.2.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) For all hard-coded identities the security guarantee includes tamper-resistance;

1.3) Every hard-coded identity has a suitable protection mechanism for tamper-resistance.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.4.2.3. Test case Functional

3.4.2.3.1. Test purposes

Conceptual assessment of tamper-resistant storage of hard-coded identities.

3.4.2.3.2. Test method

Test laboratory shall functionally assess whether each hard-coded identity as indicated in “Description” in IXIT 10-SecParam the “Protection Scheme” with respect to tamper-resistance is implemented according to the IXIT documentation.

3.4.2.3.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.4.3. Test group for requirement 2.4.3

3.4.3.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.4.3 hereof.

This test group assesses whether there is an indication for not documented hard-coded critical security parameters in device software source code in the provided provisioning mechanisms for critical security parameters.

3.4.3.2 Test cases Conceptual

3.4.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of hard-coded critical security parameters.

3.4.3.2.2. Test method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) Test laboratory shall assess whether for all critical security parameters in IXIT 10-SecParam, which are hard coded in device software source code according to “Description”, the corresponding “Provisioning Mechanism” ensures that it is not used during the operation of the camera device.

3.4.3.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) There is no indication that any critical security parameter hard-coded in device software source code is not documented as such;

1.2) For all critical security parameter hard-coded in device software source code, the “Provisioning Mechanism” ensures that it is not used during the operation of the camera device.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.4.3.3. Test case Functional

3.4.3.3.1. Test purposes

Functional assessment of hard-coded critical security parameters.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Test laboratory shall functionally assess whether for all critical security parameters hard-coded in device software source code documented in “Description” of IXIT 10-SecParam, the “Provisioning Mechanism” is indeed applied during the operation of the camera device.

3.4.3.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: For all critical security parameter hard-coded in device software source code there is no indication that the application of the provisioning mechanism differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.4.4. Test group for requirement 2.4.4

3.4.4.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.4.4 hereof.

This test group assesses by documentation whether all critical security parameter addressed by the underlying provision are identified and that their generation mechanisms meet the corresponding requirement.

3.4.4.2 Test cases Conceptual

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Conceptual assessment of critical security parameters used for integrity and authenticity checks of software updates and for protection of communication with associated services concerning the generation mechanisms.

3.4.4.2.2. Test method

1) Test laboratory shall check whether all critical security parameter provided in IXIT 10-SecParam, where “Description” indicates that the critical security parameters are used for integrity and authenticity checks of software updates or for protection of communication with associated services are documented as such in “Generation Mechanism”.

2) Test laboratory shall assess for all critical security parameters provided in IXIT 10-SecParam, whether the “Generation Mechanism” ensures that the critical security parameter is unique per device and produced with a mechanism that reduces the risk of automated attacks against classes of devices.

3.4.4.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) All critical security parameter where the purpose in “Description” indicates that the critical security parameters are used for integrity and authenticity checks of software updates or for protection of communication with associated services are documented as such in “Generation Mechanism”;

1.2) For all critical security parameters the “Generation Mechanism” ensures that the critical security parameters are unique per device and produced with a mechanism that reduces the risk of automated attacks against classes of devices.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.1. Test group for requirement 2.5.1

3.5.1.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.5.1 hereof.

The objective of this test group is to assess, firstly, whether the cryptographic methods provide the security guarantees that are necessary for the use case of the communication and, secondly, whether the cryptographic methods are not known to be vulnerable to a feasible attack.

3.5.1.2 Test cases Conceptual

3.5.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the cryptography used for the communication mechanisms concerning the use of best practice cryptography and the vulnerability to a feasible attack.

3.5.1.2.2. Assessment methods

1) For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall assess whether the “Security Guarantees” are appropriate for the use case of the communication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3) For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall assess whether the “Cryptographic Details” are considered as best practice cryptography for the use case of secure communication based on a reference catalogue. If “Cryptographic Details” are not included in a reference catalogue for the corresponding use case (e.g. novel cryptography), supplier organization shall provide evidences, e.g. a risk analysis, to justify the cryptography is appropriate as best practice for the use case. In such case test laboratory shall assess whether the evidence is appropriate and reliable for the use case.

4) For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall assess whether the “Cryptographic Details” are not known to be vulnerable to a feasible attack for the desired security property on the base of the “Security Guarantees” by reference to competent cryptanalytic reports.

3.5.1.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if requirements below are met:

1.1) The security guarantees are appropriate for the use case of secure communication;

1.2) the mechanism is appropriate to achieve the security guarantees with respect to the use case;

1.3) All used cryptographic details are considered as best practice for the use case;

1.4) All used cryptographic details are not known to be vulnerable to a feasible attack for the desired security property.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the cryptography used for the communication mechanisms.

3.5.1.3.2. Assessment methods

For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall functionally assess whether the described "Cryptographic Details" are used by the camera device.

3.5.1.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: there is no indication that any used cryptographic setting differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.5.2. Test group for requirement 2.5.2

3.5.2.1. Test objectives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.2.2 Test cases Conceptual

3.5.2.2.1. Test purposes

Conceptual assessment for full description of information proving authentication of authenticating entities (humans and machine); Only allowing configuration and use of camera device upon successful authentication.

3.5.2.2.2. Test method

Apply all test methods for all all states of test camera with restriction to the functionalities that allow security-relevant changes according to "Allows Configuration" in IXIT 13-SoftServ. Network service protocols that are relied upon by camera device and where the manufacturer cannot guarantee what configuration will be required for camera device to operate are excluded.

1) For each device functionality in IXIT 13-SoftServ indicated as accessible via network interface in the initialized state according to “Description”, test laboratory shall check whether there is at least one “Authentication Mechanism” referenced.

2) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall assess whether the authentication mechanism described in IXIT 1-AuthMech allows to discriminate between multiple authentication subjects and can reject authentication attempts based on invalid identities and/or authentication factors.

3) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall assess whether the means protecting the authentication mechanism in “Cryptographic Details” in IXIT 1-AuthMech provide the “Security Guarantees” identified for the mechanism and are resistant to attempts at compromising the mechanism.

4) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall assess whether the authorization process described in “Description” in IXIT 1-AuthMech allows authenticated subjects with proper access rights to be granted access and denies authenticated subjects with inadequate access rights or unauthenticated subjects to be granted access.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) The verdict Pass is assigned if requirements below are met:

1.1) at least one authentication mechanism is referenced for every device functionality accessible via network interface in the initialized state;

1.2) every authentication mechanism allows to discriminate between multiple authentication subjects and to reject authentication attempts based on invalid identities and/or authentication factors;

1.3) the means used to protect an authentication mechanism provide the expected security guarantees and are resistant at attempts to compromise the mechanism;

1.4) Every authorization mechanism allows access to authenticated subjects with proper access rights;

1.5) Every authorization mechanism denies access to authenticated subjects with inadequate access rights and to unauthenticated subjects.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.5.2.3. Test case Functional

3.5.2.3.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.2.3.2. Test method

1) Apply all test methods for all states of camera device with restriction to the functionalities that allow security-relevant changes according to “Allows Configuration” in IXIT 13-SoftServ. Network service protocols that are relied upon by camera device and where the manufacturer cannot guarantee what configuration will be required for camera device to operate are excluded.

1.1) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall functionally assess whether an unauthenticated subject and a subject with invalid identity or credentials and an authenticated subject without appropriate access rights cannot access the device functionality in the initialized state.

1.2) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall functionally assess whether an authenticated subject with appropriate access rights can access the device functionality in the initialized state.

1.3) For each “Authentication Mechanism” referenced in IXIT 13-SoftServ, test laboratory shall functionally assess whether the protection of the authentication mechanism conforms to the description in “Security Guarantees” and “Cryptographic Details” in IXIT 1-AuthMech.

2) Functionally assess whether communication mechanisms that are not documented in IXIT 11-ComMech are available via a network interface on camera device.

Example: Network scanning tools allow for discovery of network-based communication mechanisms.

3.5.2.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if requirements below are met:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) An authenticated subject with appropriate access rights can access the device functionality;

1.3) There is no indication that the mechanism to secure the authentication differs from its IXIT documentation;

1.4) Every discovered network-based communication mechanism is documented in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.5.3. Test group for requirement 2.5.3

3.5.3.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.5.3 hereof.

The use case in the underlying provision is concretised on the communication of critical security parameters via remotely accessible network interfaces, which requires at least the security guarantee of confidentiality.

The objective of this test group is to assess whether the cryptographic methods provide the security guarantees that are necessary for the use case of the communication of critical security parameters and whether the cryptographic methods are not known to be vulnerable to a feasible attack.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the cryptography used for communicating critical security parameters via remotely accessible network interfaces.

3.5.3.2.2. Test method

1) For all “Communication Mechanisms”, that are remotely accessible according to their “Description” in IXIT 11-ComMech referenced in any critical security parameter in IXIT 10-SecParam, test laboratory shall apply all designated test methods with restriction, that at least the security guarantee of confidentiality is required to be fulfilled.

3.5.3.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for all communication mechanisms used for communicating critical security parameters via remotely accessible network interfaces:

1.1) The security guarantees are appropriate for the use case of secure communication;

1.2) The mechanism is appropriate to achieve the security guarantees with respect to the use case;

1.3) All used cryptographic details are considered as best practice for the use case;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.5.3.3. Test case Functional

3.5.3.3.1. Test purposes

Functional assessment of the cryptography used for communicating critical security parameters via remotely accessible network interfaces.

3.5.3.3.2. Test method

For all “Communication Mechanisms”, that are remotely accessible according to their “Description” in IXIT 11-ComMech referenced in any critical security parameter in IXIT 10-SecParam, test laboratory shall apply all designated test method.

3.5.3.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: there is no indication that any used cryptographic setting differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.5.4.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.5.4 hereof.

3.5.4.2 Test cases Conceptual

3.5.4.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the secure management processes concerning the coverage of the parameter life cycles (Section 1 under 3.5.4.2.2) and the confirmation that the preconditions for the implementation are ensured (Section 2 under 3.5.4.2.2).

3.5.4.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether the secure management of critical security parameters covers the whole life cycle of a critical security parameter considering its:

1.1) Generation;

1.2) Provisioning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.4) Updates;

1.5) Decommissioning, archival, and destruction;

1.6) processes to handle the expiration and compromise.

2) Test laboratory shall check whether “Confirmation of Secure Management” in IXIT 4-Conf states a confirmation.

3.5.4.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) The secure management covers the whole life cycle of a critical security parameter according to its processes;

1.2) A confirmation for the implementation is given.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.6.1. Test group for requirement 2.6.1

3.6.1.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.6.1 hereof. In principle a logical interface can be accessible via a plurality of network interface: the manufacturer therefore ensures that all access paths to a logical interface are identified. The manufacturer disables those network and logical interfaces that are not required to provide the device functionality, depending on the interface purpose.

3.6.1.2 Test cases Conceptual

3.6.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the network and logical interfaces of camera device.

3.6.1.2.2. Test method

For each network and logical interface in IXIT 15-Intf that is described as enabled according to “Status”, camera device shall assess whether the purpose of the interface in “Description” provides a valid justification for being enabled.

3.6.1.2.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.6.1.3. Test case Functional

3.6.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the network and logical interfaces of camera device (Section 1 under 3.6.1.3.2) and the completeness of the IXIT documentation (Section 2 under 3.6.1.3.2).

3.6.1.3.2. Test method

1) For each network and logical interface in IXIT 15-Intf, test laboratory shall functionally check whether the status of the interface matches the “Status” in the IXIT documentation.

2) Test laboratory shall functionally assess whether network or logical interfaces that are not documented in IXIT 15-Intf are available via a network interface on camera device.

3.6.1.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) Every discovered network and logical interface is documented in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.6.2. Test group for requirement 2.6.2

3.6.2.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.6.2 hereof.

The principle of minimization applied to security-relevant information in unauthenticated context dictates that only such information that is necessary for device or service operations in unauthenticated context are disclosed. It is to be noted that the manufacturer might not be able to minimize disclosed information if requirements exist to conform to standardized protocols which, by design, disclose more information than necessary.

Example: MAC address in Ethernet, Bluetooth® and Wi-Fi®, ARP, DNS.

3.6.2.2 Test cases Conceptual

3.6.2.2.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.6.2.2.2. Test method

1) For each network interface in IXIT 15-Intf, test laboratory shall assess whether the “Disclosed Information” disclosed by the interface without authentication in the initialized state and indicated as not security-relevant, is however security-relevant.

2) For each network interface in IXIT 15-Intf, test laboratory shall assess whether the “Disclosed Information” disclosed by the interface without authentication in the initialized state and indicated as security-relevant, is necessary for the operation of camera device.

3.6.2.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for every network interface:

1.2) Every security-relevant information disclosed by the interface without authentication in the initialized state is documented as such;

1.3) All security-relevant information disclosed by the interface without authentication in the initialized state is necessary for the operation of camera device.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.6.2.3. Test case Functional

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Functional assessment of the information disclosed by the network interfaces without authentication in the initialized state.

3.6.2.3.2. Test method

For each network interface in IXIT 15-Intf, the TL shall functionally assess whether security-relevant information can be observed from the interface without authentication in the initialized state, that is not described in “Disclosed Information”.

3.6.2.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if: for every network interface, only security-relevant information can be observed that is described in the IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.6.3. Test group for requirement 2.6.3

3.6.3.1. Test objectives

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.6.3 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.6.3.2 Test cases Conceptual

3.6.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of physically accessible debug interfaces of camera device.

3.6.3.2.2. Test method

1) For each physical interface in IXIT 15-Intf that is described as an accessible debug interface according to “Debug Interface”, test laboratory shall assess whether the protection means for the interface in “Protection” include a software mechanism to disable the interface.

2) For each physical interface in IXIT 15-Intf that is described as an accessible debug interface, that is not indicated as intermittently required according to “Description”, test laboratory shall check whether the interface is disabled permanently according to “Status”.

3) For each physical interface in IXIT 15-Intf that is described as an accessible debug interface, that is indicated as intermittently required according to “Description”, test laboratory shall check whether the interface is disabled by default according to “Status”.

3.6.3.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) For every accessible physical debug interface that is not indicated as intermittently required, the interface is permanently disabled;

1.3) For every accessible physical debug interface that is indicated as intermittently required, the interface is disabled by default.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.6.3.3. Test case Functional

3.6.3.3.1. Test purposes

Functional assessment of physically accessible debug interfaces of camera device (Section 1 under 3.6.3.3.2) and the completeness of the IXIT documentation (Section 2 under 3.6.3.3.2).

3.6.3.3.2. Test method

1) For each accessible physical interface on the DUT indicated as “Debug Interface” in IXIT 15-Intf, test laboratory shall functionally check whether the interface is disabled.

2) For each accessible physical interface on camera device, test laboratory shall functionally assess whether the interface can be used for debugging purposes although it is not indicated as “Debug Interface” in IXIT 15-Intf.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.2) Every accessible physical debug interface is disabled;

1.3) Every physical debug interface is indicated as such in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.7. Protection of user data

3.7.1. Test group for requirement 2.7.1

3.7.1.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.7.1 hereof.

The use case in the underlying provision is concretised on the communication of sensitive personal data between the device and associated services, which requires at least confidentiality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.7.1.2 Test cases Conceptual

3.7.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the cryptography used for communicating sensitive personal data between the device and associated services.

3.7.1.2.2. Test method

For all “Communication Mechanisms” in IXIT 11-ComMech referenced in any sensitive personal data in IXIT 21-PersData according to “Sensitive”, where the communication partner is an associated service, test laboratory shall apply all test units as specified in 3.5.1.2 with restriction, that at least the security guarantee of confidentiality is required to be fulfilled.

3.7.1.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for all communication mechanisms used for communicating sensitive personal data between the device and an associated service:

1.1) The security guarantees are appropriate for the use case of communicating sensitive personal data between the device and an associated service;

1.2) The mechanism is appropriate to achieve the security guarantees with respect to the use case;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.4) All used cryptographic details are not known to be vulnerable to a feasible attack.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.7.1.3. Test case Functional

3.7.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the cryptography used for communicating sensitive personal data between the device and associated services.

3.7.1.3.2. Test method

For all “Communication Mechanisms” in IXIT 11-ComMech referenced in any sensitive personal data in IXIT 21-PersData according to “Sensitive”, where the communication partner is an associated service, test laboratory shall apply all test units as specified in 3.5.1.3.

3.7.1.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if there is no indication that any used cryptographic setting differs from its IXIT documentation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.7.2. Test group for requirement 2.7.2

3.7.2.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.7.2 hereof.

This test group aims at revealing any capabilities of a DUT to sense information about its surroundings, such as optic, acoustic, biometric or location sensors It is to be documented in a way that the user is knowledgeable about information that is obtained by test laboratory.

3.7.2.2. Test case Functional

3.7.2.2.1. Test purposes

Functional assessment of the documentation of external sensing capabilities (Sections 1, 2 under 3.7.2.2.2) and the completeness of the IXIT documentation (Section 3 under 3.7.2.2.2).

3.7.2.2.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally check whether the documentation of external sensing capabilities is accessible as documented in “Documentation of Sensors” in IXIT 2-UserInfo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3) Test laboratory shall functionally assess whether all obvious sensing capabilities of camera device are documented in IXIT 22-ExtSens.

3.7.2.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) The documentation is accessible according to the IXIT;

1.2) The documentation is understandable for a user with limited technical knowledge;

1.3) Each obvious sensing capability of the DUT is documented for the user.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.8. Ability to restore normal system operation after outage

3.8.1. Test group for requirement 2.8.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.8.1 hereof.

3.8.1.2 Test cases Conceptual

3.8.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the resilience mechanisms concerning outages of network and power.

3.8.1.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether the combination of the resilience mechanisms in IXIT 23-ResMech are appropriate to protect against network connectivity and power outages according to the “Security Guarantees”.

2) For each resilience mechanism in IXIT 23-ResMech the TL shall assess whether the mechanism according to the “Description” is appropriate to achieve the “Security Guarantees”.

3.8.1.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) Every resilience mechanism is appropriate to achieve its security guarantees.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.8.1.3. Test case Functional

3.8.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the resilience mechanisms concerning outages of network and power.

3.8.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall interrupt camera device's connection to the network and functionally assess whether the resilience mechanisms operate as described in IXIT 23-ResMech.

2) Test laboratory shall interrupt camera device's power supply and functionally assess whether the resilience mechanisms operate as described in IXIT 23-ResMech.

3.8.1.3.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.8.2. Test group for requirement 2.8.2

3.8.2.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.8.2 hereof.

3.8.2.2 Test cases Conceptual

3.8.2.21. Test purposes

Conceptual assessment of the resilience mechanisms concerning outages of network and power (Section 1 under 3.8.2.2.2) and the operation during network outages (Section 2 under 3.8.2.2.2) and restoration after power outages (Section 3 under 3.8.2.2.2).

3.8.2.2.2. Test method

1) Test laboratory shall apply all test units as specified in 3.8.1.1 for the resilience mechanisms in IXIT 23-ResMech.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3) Test laboratory shall assess whether the resilience mechanisms in IXIT 23-ResMech protecting against power outages according to “Type” are appropriate to ensure, that camera device resumes the connectivity and functionality after a loss of power in the same or improved state as before.

3.8.2.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) The resilience mechanisms are appropriate to protect against network connectivity and power outages;

1.2) Every resilience mechanism is appropriate to achieve its security guarantees;

1.3) The resilience mechanisms are appropriate to ensure that camera device remains operating and locally functional in the case of a loss of network connectivity;

1.4) The resilience mechanisms are appropriate to ensure that camera device recovers cleanly after a loss of power.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.8.2.3. Test case Functional

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Functional assessment of the resilience mechanisms concerning outages of network and power, the operation during network outages and restoration after power outages.

3.8.2.3.2. Test method

1) Test laboratory shall shall interrupt camera device's connection to the network and functionally assess whether the resilience mechanisms operate as described in IXIT 23-ResMech and camera device remains operating and locally functional after the loss of network connectivity.

2) Test laboratory shall interrupt camera device's power supply and functionally assess whether the resilience mechanisms operate as described in IXIT 23-ResMech and camera device resumes the connectivity and functionality after a loss of power in the same or improved state as before.

3.8.2.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) There is no indication that the operation of the resilience mechanisms during network connectivity or power outages differs from its IXIT documentation;

1.2) There is no indication that camera device does not remain operating and locally functional after the loss of network connectivity; and

1.3) There is no indication that camera device does not resume the connectivity and functionality after a loss of power in the same or improved state as before.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.8.3. Test group for requirement 2.8.3

3.8.3.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.8.3 hereof.

1) This test group considers the capabilities:

1.1) To perform a standardized connection establishment;

1.2) To protect against mass-reconnections.

3.8.3.2 Test cases Conceptual

3.8.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the resilience measures for the communication mechanisms.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall assess whether the “Resilience Measures” are appropriate to achieve a connection to a network in an orderly fashion taking the capability of the infrastructure into consideration.

2) For each communication mechanism in IXIT 11-ComMech, test laboratory shall assess whether the “Resilience Measures” are appropriate to support the operation of a stable network taking the capability of the infrastructure into consideration.

3.8.3.2.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) Every communication mechanism provides appropriate measures to achieve a connection to a network in an orderly fashion;

1.2) Every communication mechanism provides appropriate measures to support the operation of a stable network.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.8.3.3. Test case Functional

3.8.3.3.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.8.3.3.2. Test method

Test laboratory shall functionally assess whether the implemented “Resilience Measures” for each communication method in IXIT 11-ComMech are implemented as described, especially considering the protection against simultaneous mass-reconnections.

3.8.3.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if there is no indication that the operation of any implemented resilience measure differs from its IXIT documentation.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.9. Erasure of data on surveillance camera

3.9.1. Test group for requirement 2.9.1

3.9.1.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.9.1 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.9.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the user data erasure functionalities of camera device.

3.9.1.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether at least one functionality is provided according to IXIT 25-DelFunc, which can be performed by the user according to “Description” and “Initiation and Interaction” to erase user data from the device according to “Target Type”.

2) Test laboratory shall assess whether each functionality in IXIT 25-DelFunc is adequate to erase the targeted user data from the device.

3) Test laboratory shall assess whether the functionalities to erase user data in IXIT 25-DelFunc cover personal data, user configuration and user-related cryptographic material.

3.9.1.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if no user data is stored on the device or all requirements below are met:

1.1) At least one simple functionality to erase user data from the device is provided to the user;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.3) Personal data, user configuration and cryptographic material is covered by the functionalities to erase user data from the device.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.9.1.3. Test case Functional

3.9.1.3.1. Test purposes

Conceptual assessment of the user data erasure functionalities of camera device.

3.9.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall create typical user data on camera device with regard to the usage of the device.

2) Test laboratory shall perform each functionality to erase user data from the device according to “Target Type” in IXIT 25-DelFunc and functionally assess whether the “Initiation and Interaction” is consistent with the IXIT.

3) Test laboratory shall perform each functionality to erase user data from the device according to “Target Type” in IXIT 25-DelFunc and functionally assess whether the corresponding user data still exists after completing the operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1) The verdict pass is assigned if for any functionality to erase user data from the device:

1.1) The initiation and interaction of the user is consistent with the IXIT;

1.2) There is no indication that the corresponding user data is not erased successfully.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.10. Validation of input data

3.10.1. Test group for requirement 2.10.1

3.10.1.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.10.1 hereof.

Input data validation ensures that the receiving end can process the data without causing unexpected behaviour. This entails verifying that the provided data is of the correct type (allowed data format and data structures), of allowed value, and of allowed cardinalities and ordering.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.10.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the data input validation methods of camera device.

3.10.1.2.2. Test method

1) Test laboratory shall assess whether the combination of data input validation methods in IXIT 29-InpVal covers all sources for data input including:

1.1) The user interfaces, which enable data input from the user in IXIT 27-UserIntf;

1.2) The application programming interfaces (APIs), which enable data input from external sources in IXIT 28-ExtAPI;

1.3) The network communications, which enable data input according to the corresponding remotely accessible communication methods in IXIT 11-ComMech.

2) For each data input validation method in IXIT 29-InpVal, test laboratory shall assess whether it is effective for validating the corresponding data input.

3.10.1.2.3. Assignment of verdict

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.1) the data input validation methods cover data input via user interfaces, transmitted via APIs and between networks in services and devices;

1.2) Every described data input validation method is effective for validating the corresponding data input.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.10.1.3. Test case Functional

3.10.1.3.1. Test purposes

Functional assessment of the data input validation methods of camera device (Section 1 under 3.10.1.3.2) and the completeness of the IXIT documentation (Sections 2, 3 under 3.10.1.3.2).

3.10.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether each data input validation method in IXIT 29-InpVal prevents the processing of unexpected data input.

2) Test laboratory shall functionally assess whether all user interfaces of camera device are described in IXIT 27-UserIntf according to the documentation for the user, e.g. user manual.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.10.1.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) There is no indication that any data input validation does not protect against the processing of unexpected data input;

1.2) Every discovered user interface is documented in the IXIT;

1.3) Every discovered remotely accessible API is documented in the IXIT.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.11. Protection of data on surveillance camera

3.11.1. Test group for requirement 2.11.1

3.11.1.1. Test group objective

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.1.2 Test cases Conceptual

3.11.1.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the user information about the processing of personal data.

3.11.1.2.2. Test method

Test laboratory shall assess whether the “Documentation of Personal Data” in IXIT 2-UserInfo is suitable for the consumer to obtain the information about processing personal data.

3.11.1.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if the information about processing personal data is suitably provided to the consumer.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.11.1.3. Test case Functional

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Functional assessment of the user information about the processing of personal data.

3.11.1.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether the provided information about processing personal data (obtained information) is consistent to the description in “Documentation of Personal Data” in IXIT 2-UserInfo.

2) Test laboratory shall functionally assess whether the obtained information about processing personal data accessing the “Documentation of Personal Data” in IXIT 2-UserInfo match their description in “Processing Activities” in IXIT 21-PersData.

3) Test laboratory shall functionally assess whether the obtained information describes what personal data is processed.

4) Test laboratory shall functionally assess whether the obtained information describe how personal data is being used, by whom, and for what purposes.

3.11.1.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

1.1) The information about processing personal data can be obtained as described;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.3) The personal data being processed is clearly and transparently described;

1.4) It is clearly and transparently described how personal data is being used, by whom, and for what purposes.

2) Fail: If any of the requirements above is not met.

3.11.2. Test group for requirement 2.11.2

3.11.2.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.11.2 hereof.

According to this Regulation, obtaining consent "in a valid way" normally involves giving consumers a free, obvious and explicit opt-in choice of whether their personal data is used for a specified purpose.

3.11.2.2 Test cases Conceptual

3.11.2.2.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.2.2.2. Test method

1) For each personal data in IXIT 21-PersData that is processed on the basis of consumers' consent according to “Obtaining Consent”, test laboratory shall assess whether the opt-in choice:

1.1) Is given freely;

1.2) Is given obviously;

1.3) Is given explicitly.

3.11.2.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for each category of personal data that is processed on the basis of consumers' consent:

1.1) It is described how to express consent (opt-in choice) to the processing of personal data for specific purposes;

1.2) The opt-in choice is given freely, obviously and explicitly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.2.3. Test case Functional

3.11.2.3.1. Test purposes

Functional assessment of the consumers' consent for the processing of personal data.

3.11.2.3.2. Test method

For each personal data in IXIT 21-PersData that is processed on the basis of consumers' consent according to “Obtaining Consent”, test laboratory shall functionally assess whether consumers' consent to processing personal data is obtained as described in the IXIT.

3.11.2.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for each category of personal data that is processed on the basis of consumers' consent the way of obtaining consumers' consent matches the description.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.11.3. Test group for requirement 2.11.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.11.3 hereof.

According to this Regulation, withdrawing consent at any time normally involves configuring IoT device and service functionality appropriately.

3.11.3.2 Test cases Conceptual

3.11.3.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of withdrawing consumers' consent for the processing of personal data.

3.11.3.2.2. Test method

For each personal data in IXIT 21-PersData that is processed on the basis of consumers' consent according to “Obtaining Consent”, test laboratory shall assess whether the information on “Withdrawing Consent” describes how to withdraw consent to the processing of personal data at any time by configuring IoT device and service functionality appropriately.

3.11.3.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for each category of personal data that is processed on the basis of consumers' consent: it is described how to withdraw consent to the processing of personal data at any time.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.3.3. Test case Functional

3.11.3.3.1. Test purposes

Functional assessment of withdrawing consumers' consent for the processing of personal data.

3.11.3.3.2. Test method

For each personal data in IXIT 21-PersData that is processed on the basis of consumers' consent according to “Obtaining Consent”, test laboratory shall functionally assess whether consumers' consent to processing personal data can be withdrawn as described in “Withdrawing Consent”.

3.11.3.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if for each category of personal data that is processed on the basis of consumers' consent: the way of withdrawing consumers' consent matches the description.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.11.4. Test group for requirement 2.11.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.11.4 hereof.

3.11.4.2 Test cases Conceptual

3.11.4.2.1. Test purposes

Conceptual assessment of the user information about the processing of telemetry data.

3.11.4.2.2. Test method

Test laboratory shall shall assess whether the “Documentation of Telemetry Data” in IXIT 2-UserInfo is suitable for the consumer to obtain the information about processing telemetry data.

3.11.4.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if the information about processing telemetry data is suitably provided to the consumer.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.4.3.1. Test purposes

Functional assessment of user the information about the processing of telemetry data.

3.11.4.3.2. Test method

1) Test laboratory shall functionally assess whether the provided information about processing telemetry data (obtained information) is consistent with the description in “Documentation of Telemetry Data” in IXIT 2-UserInfo.

2) Test laboratory shall functionally assess whether the obtained information about processing telemetry data accessing the “Documentation of Telemetry Data” in IXIT 2-UserInfo match their “Purpose” described in IXIT 24-TelData.

3) Test laboratory shall functionally check whether the obtained information describes what telemetry data is collected.

4) Test laboratory shall functionally check whether the obtained information describes how telemetry data is being used, by whom, and for what purposes.

3.11.4.3.3. Assignment of verdict

1) Pass: The verdict Pass is assigned if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2) The obtained information about processing telemetry data match their description;

1.3) The telemetry data being collected is described;

1.4) It is completely described how telemetry data is being used, by whom, and for what purposes.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.11.5. Test group for requirement 2.11.5

3.11.5.1. Test group objective

Camera device is tested whether it satisfies requirement 2.11.5 hereof.

3.11.5.2 Test cases Conceptual

3.11.5.2.1. Test purposes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.11.5.2.2. Test method

For each description in IXIT 11-ComMech and IXIT 28-ExtAPI, test laboratory shall assess whether camera device allows configuration and connection between camera device and associated services for data archival in Vietnam.

3.11.5.2.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if there is no indication that camera device lack functionalities that allow configuration and enable camera device to connect to associated services for data archival in Vietnam.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

3.11.5.3. Test case Functional

3.11.5.3.1. Test purposes

Functional assessment of functionalities of camera device for configuration that allows camera device and associated services to archive data in Vietnam.

3.11.5.3.2. Test method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2) Test laboratory shall assess in order to prove associated services for data archive in Vietnam.

3.11.5.3.3. Assignment of verdict

1) The verdict Pass is assigned if there is indication that camera device that uses configuration functionalities to enable camera device to connect to associated services for data archival in Vietnam is connected to servers in Vietnam.

2) The verdict Fail is assigned if the requirement above is not met.

4. REGULATIONS ON MANAGEMENT

4.1. Camera device with moderate and high risk level regulated by Section 1.1 must be subject to declaration of conformity in accordance with this Regulation and bear conformity mark (CR Mark).

4.2. Declaration of conformity

4.2.1. Declaration of conformity for camera device with moderate risk level regulated by this Regulation is based on self-assessment results of organizations and individuals on the basis of test results of designated testing bodies as per the law or conformity assessment results of recognized international, regional, foreign organizations as per the law.

4.2.2. Declaration of conformity for camera device with high risk level and regulated by this Regulation is based on conformity assessment results of designated certifying bodies as per the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Certification of conformity shall be implemented via method 5 or method 7 under legislative documents on declaration of conformity. Tests in service of conformity certification shall be conducted by designated testing bodies as per the law. The scope of tests conducted by testing bodies shall satisfy requirements under this Technical Regulation.

4.2.4. Use of conformity mark

Mark of conformity shall conform to regulations on declaration of conformity.

5. RESPONSIBILITIES OF MANUFACTURERS, ORGANIZATIONS, INDIVIDUALS

5.1. Manufacturers, organizations, and individuals shall ensure that camera device satisfies requirements under Section 2 and shall implement Section 4 hereof.

5.2. Manufacturers, organizations, and individuals have the responsibility to provide proof pertaining to conformity of products to this Regulation at request or upon being inspected as per the law for goods in market circulation.

5.3. Conformity assessing bodies, for the purpose of testing and certifying products’ conformity to this Regulation, have the responsibility to exercise Section 3 hereof.

 

Appendix A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Schedule of IXIT entries

Provision

IXIT entries

2.1.1

IXIT 1-AuthMech: ID, Description, Authentication Factor, Password Generation Mechanism

2.1.2

IXIT 1-AuthMech: ID, Description, Authentication Factor, Password Generation Mechanism

2.1.3

IXIT 1-AuthMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IXIT 1-AuthMech: ID, Description

IXIT 2-Userlnfo: Documentation of Change Mechanisms

2.1.5

IXIT 1-AuthMech: ID, Description, Brute Force Prevention

2.2.1

IXIT 2-Userlnfo: Publication of Vulnerability Disclosure Policy

2.3.1

IXIT 7-UpdMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details, Initiation and Interaction

2.3.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IXIT 7-UpdMech: ID, Description, Initiation and Interaction

2.3.3

IXIT 7-UpdMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

2.3.4

IXIT 4-Conf: Confirmation of Update Procedures

IXIT 8-UpdProc: ID, Description, Time Frame

2.3.5

IXIT 7-UpdMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

2.3.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.3.7

IXIT 2-Userlnfo: Model Designation

2.4.1

IXIT 10-SecParam: ID, Description, Type, Security Guarantees, Protection Scheme

2.4.2

IXIT 10-SecParam: ID, Description, Type, Security Guarantees, Protection Scheme

2.4.3

IXIT 10-SecParam: ID, Description, Type, Provisioning Mechanism

2.4.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.5.1

IXIT 11AuthMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

2.5.2

IXIT 1-AuthMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

IXIT 13-SoftServ: ID, Description, Allows Configuration, Authentication Mechanism

2.5.3

IXIT 10-SecParam: ID, Description, Type, Communication Mechanisms

IXIT 11-ComMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

2.5.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IXIT 14-SecMgmt: ID, Description

2.6.1

IXIT 15-lntf: ID, Description, Type, Status

2.6.2

IXIT 15-lntf: ID, Description, Type, Disclosed Information

2.6.3

IXIT 15-lntf: ID, Description, Type, Status, Debug Interface, Protection

2.7.1

IXIT 11-ComMech: ID, Description, Security Guarantees, Cryptographic Details

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.7.2

IXIT 2-Userlnfo: Documentation of Sensors

IXIT 22AuthMech: ID, Description

2.8.1

IXIT 23-ResMech: ID, Description, Security Guarantees

2.8.2

IXIT 23-ResMech: ID, Description, Type, Security Guarantees

2.8.3

IXIT 11-ComMech: ID, Description, Resilience Measures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IXIT 25-DelFunc: ID, Description, Target Type, Initiation and Interaction

2.10.1

IXIT 11-ComMech: ID, Description

IXIT 27-Userlntf: ID, Description

IXIT 28-ExtAPI: ID, Description

IXIT 29-lnpVal: ID, Description

2.11.1

IXIT 2-Userlnfo: Documentation of Personal Data

IXIT 21-PersData: ID, Description, Processing Activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IXIT 21-PersData: ID, Description, Obtaining Consent

2.11.3

IXIT 21-PersData: ID, Description, Obtaining Consent, Withdrawing Consent

2.11.4

IXIT 2-Userlnfo: Documentation of Telemetry Data

IXIT 24-TelData: ID, Description, Purpose

2.11.5

IXIT 11-ComMech: ID, Description

IXIT 28-ExtAPI: ID, Description

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Complete IXIT lists all authentication mechanism of camera device. This pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

1.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“AuthMech-1”) or labeling scheme (“AuthMech-PswdWebIf”).

1.2) Description: Brief description of the authentication mechanism and its corresponding authorization process. It is indicated additionally whether the mechanism is used for user or machine-to-machine authentication and whether it is directly addressable from a network interface.

1.3) Authentication factor: The type of attribute used for authentication. For passwords it is indicated additionally whether the password is set by the user and used in the initialized state.

Example: Password (set by user), password (pre-installed), biometric fingerprint.

1.4) Password Generation Mechanism: If the authentication factor is a password, which is not set by the user: Description of the mechanism to generate the password. It is indicated additionally whether the password is unique per device and whether it is pre-installed.

1.5) Security Guarantees: Description of the realized security objectives and the threats the mechanism is protected against.

Example: The mechanisms attests that the authenticated entity is in possession of a valid password. The confidentiality and integrity protection of the password during transfer is also guaranteed within the session.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: Authentication is performed via http authentication framework (IETF RFC 7235 [i.8]). Integrity and confidentiality of the password transfer to the DUT is realized with the TLS cipher suite TLS_DHE_RSA_WITH_AES_128_CBC_SHA256.

1.7) Brute Force Prevention: If the authentication mechanism is directly addressable from a network interface: Description of the method to prevent an attacker from brute forcing credentials via network interfaces.

Example: A time delay of 5 seconds after an unsuccessful login before a new login can follow.

2) IXIT 2-UserInfo: User Information

The complete IXIT lists documentations, publications and information provided to users. The pro forma contains the following entries, which are independent from each other, and is typically filled out in form of a list.

2.1) Documentation of Change Mechanisms: Description of the way the mechanisms to change the authentication values are documented for the user, including all information to access the documentation.

NOTE: Possible ways of documentation are the website of the manufacturer and the corresponding URL, the user manual or built-in help.

2.2) Documentation of Sensors: Description of the way the information about external sensing capabilities is documented for the user, including all information to access the documentation.

NOTE: Possible ways of documentation are the website of the manufacturer and the corresponding URL, the user manual or built-in help.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

NOTE: Possible ways of documentation are the website of the manufacturer and the corresponding URL, the user manual or built-in help.

2.4) Documentation of Telemetry Data: Description of the way the information about collecting telemetry data is documented for the user, including all information to access the documentation.

NOTE: Possible ways of documentation are the website of the manufacturer and the corresponding URL, the user manual or built-in help.

2.5) Model Designation: Model designation of camera device and a brief description of how the user can recognize the model designation of camera device.

NOTE: API call for or labeling sticker on the DUT are options to inform the user about the model designation.

2.6) Support Period: Time during which the product or service is maintained by the manufacturer, e.g. in terms of updates.

2.7) Publication of Support Period: Description of the way the defined “Support Period” is published and documented to the user, including all information to access the publication.

NOTE: Possible way of publication is the website of the manufacturer and the corresponding URL.

2.8) Publication of Vulnerability Disclosure Policy: Description of the way the vulnerability disclosure policy is published, including all information to access the publication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3) IXIT 4-Conf: Confirmations

The complete IXIT lists confirmations for the establishment of processes. The pro forma contains the following entries, which are independent from each other, and is typically filled out in form of a list.

3.1) Confirmation of Update Procedures (Yes/No): Confirmation that for every update procedure described in IXIT 8-UpdProc the required infrastructure is in place and operators are briefed in order to achieve the targeted “Time Frame”.

3.2) Confirmation of Secure Management (Yes/No): Confirmation that the secure management processes described in IXIT 14-SecMgmt are established.

4) IXIT 6-SoftComp: Software Components

The complete IXIT lists all software components of the DUT. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

NOTE: The used level of detail concerning the division of camera device software into software components serves for the fact that test laboratory can identify which components are updatable and which are not.

4.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme. EXAMPLE: Sequential numbering (“SoftComp-1”) or labeling scheme (“SoftComp-Firmw”).

4.2) Description: Brief description of the software component.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.3) Update Mechanism: Reference to update mechanisms in IXIT 7-UpdMech that are used for updating the software component. An empty list of update mechanisms indicates the absence of updates for the software component and in this case a justification is provided.

5) IXIT 7-UpdMech: Update Mechanisms

The complete IXIT lists all update mechanisms of camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

5.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“UpdMech-1”) or labeling scheme (“UpdMech-Firmw”).

5.2) Description: Brief description of the update mechanism including its major characteristics. It is indicated additionally whether the delivery of an update is network-based.

NOTE: Depending on the complexity it may be useful to divide the description into the steps in which the update is performed.

5.3) Security Guarantees: Description of the realized security objectives and the threats the mechanism is protected against. For authenticity and integrity is indicated additionally whether the security guarantee is given by camera device itself.

Example: The mechanism validates the integrity and authenticity before the installation of an update on camera device itself.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: Authenticity and integrity of a software update is realized by a signed firmware package based on IETF RFC 3852 [5]. For the signature SHA-256 with RSA 2048 and PSS padding is used. The signing of the firmware package is performed with the private key of the manufacturer. The public key for the update validation is integrated during the manufacturing process of camera device.

5.5) Initiation and Interaction: Brief description of the procedure how an update is initiated and a brief description of the user interaction, which is necessary to initiate and apply an update.

6) IXIT 8-UpdProc: Update Procedures

The complete IXIT lists procedures of the manufacturer for the management of security updates. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

6.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme. Example: Sequential numbering (“UpdProc-1”) or labeling scheme (“UpdProc-SecUpd”).

6.1) Description: Brief description of the procedure for deploying security updates including all entities and responsibilities.

6.1) Time Frame: Targeted time frame for completing the procedure.

7) IXIT 10-SecParam: Security Parameters

The complete IXIT lists all sensitive (public and critical) security parameters that are persistently stored on camera device during intended usage. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: Sequential numbering (“SecParam-1”) or labeling scheme (“SecParam-Pswd”).

7.2) Description: Brief description of the security parameter, including its purpose. It is indicated additionally whether the parameter is a hard-coded unique per device identity used in a device for security purposes (hard-coded identity) and/or hard-coded in device software source code.

7.3) Type: Indication whether the security parameter is public or critical.

NOTE: Public and critical security parameters are defined in this Regulation.

7.4) Security Guarantees: Description of the realized baseline security objectives and threats the security parameter is protected against during persistent storage.

7.5) Protection Scheme: Description of the measures that are applied to achieve the Security Guarantees. This includes the principals and roles through which access to the parameter is possible, including the privileges associated to each role.

7.6) Provisioning Mechanism: If the “Type” indicates that the parameter is critical: Description of the mechanism through which the parameter is assigned its value for the operation of camera device.

7.7) Communication Mechanisms: Reference to communication mechanisms in IXIT 11-ComMech that are used for communicating the parameter and an indication whether the communication is done via remotely accessible interfaces.

7.8) Generation Mechanism: If the “Type” indicates that the parameter is critical and used for integrity and authenticity checks of software updates or for protection of communication with associated services: Description of the mechanism used to generate the values of the parameter and it is indicated additionally that the parameter is used for integrity and authenticity checks of software updates or for protection of communication with associated services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8) IXIT 11-ComMech: Communication Mechanisms

The complete IXIT lists all communication mechanisms of camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

8.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“ComMech-1”) or labeling scheme (“ComMech-IP”).

8.2) Description: Brief description of the communication mechanism, including its purpose and a description of the used protocol. For standardized protocols a reference is sufficient. It is indicated additionally whether the mechanism is remotely accessible.

NOTE: A possible communication mechanism is the use of Bluetooth®, WiFi® or NFC for a local connection between a mobile application and camera device.

8.3) Security Guarantees: Description of the realized security objectives and the threats the mechanism is protected against.

NOTE: The most common security guarantees to be considered include authentication of peers, authentication of origin, integrity protection, confidentiality protection, and anti-replay.

8.2) Cryptographic Details: Description of the cryptographic methods (protocols, operations, primitives, modes and key-sizes) used to secure the communication mechanism considering key management, and to facilitate the described “Security Guarantees”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8.3) Resilience Measures: Description of the measures to ensure that the connection establishment is performed in an orderly fashion including an expected, operational and stable state to achieve a stable connection.

NOTE: Resilience measures consider the sequence of the used protocol, the capability of the infrastructure, reset and initialization of the protocol and problems caused by mass reconnections.

9) IXIT 13-SoftServ: Software Services

The complete IXIT lists all software services of the DUT. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

9.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“SoftServ-1”) or labeling scheme (“SoftServ-WebServ”).

9.2) Description: Brief description of the service, including its purpose. It is indicated additionally whether the service is accessible via network interface and whether this is the case in the initialized state.

NOTE: A SSH daemon not started by default (disabled), because it was used only for development purposes, is such a service.

9.3) Allows Configuration (Yes/No): If the service is accessible via network interface: Indication whether the service allows security-relevant changes in configuration and if so, a brief description of the possible configuration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10) IXIT 14-SecMgmt: Secure Management Processes

The complete IXIT lists all secure management processes for critical security parameters implemented by the SO for camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

10.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“SecMgmt-1”) or labeling scheme (“SecMgmt-Passwd”).

10.2) Brief description of the secure management process regarding the whole life cycle for critical security parameters. If an existing standard is used, a reference to the corresponding standard is provided.

NOTE: The life cycle of a critical security parameters typically considers generation, provisioning, storage, updates, decommissioning, archival, destruction, processes to handle the expiration and compromise of the parameter.

11) IXIT 15-intf: Interfaces

The complete IXIT lists all network, physical and logical interfaces of camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

11.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11.2) Description: Brief description of the interface, including its purpose. For physical interfaces, it is described additionally whether the interface is always required, never required or required only in specific cases (e.g. intermittently usage), which are briefly described then.

11.3) Type: Indication whether the interface is network, physical (includes also air interfaces), logical or several types.

11.4) Status: Indication whether the interface is enabled or disabled in the initialized state. For enabled interfaces a justification is given.

11.5) Disclosed Information: If the interface is a network interface: Description of the information disclosed without authentication in the initialized state and the reason for the disclosure. It is indicated additionally whether the information is security-relevant.

NOTE: Disclosed information can be used by an attacker to identify a vulnerable device, e.g. software version.

11.6) Debug Interface: If the interface is a physical interface: Indication whether the interface can be used as debug interface.

Protection: If the interface is a physical interface: Description of the protection methods necessary to limit exposure of the interface.

12) IXIT 21-PersData: Personal Data

The complete IXIT lists all personal data processed by camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Example: Sequential numbering (“PersData-1”) or labeling scheme (“PersData-PayInfo”).

12.2) Description: Brief description of the category of personal data processed by camera device.

Example: Log data on the usage of camera device, payment information, timestamped location data, audio input stream or biometric data. Categories of personal data need to be described at a level of detail that provides a general understanding of what kind of data is being processed. This includes a general understanding of the level of sensitivity of personal data aligned with well-known terminology.

12.3) Processing Activities: Description of how the personal data is being processed, including all involved parties. It is described additionally for what purposes the processing is done.

NOTE: Permanent storage of personal data, also as backup, is a processing activity.

12.4) Communication Mechanisms: Reference to communication mechanisms in IXIT 11-ComMech that are used for communicating the personal data and an indication whether the communication partner is an associated service (Yes/No). An empty list of communication mechanisms indicates that the personal data is not transmitted.

12.5) Sensitive (Yes/No): Indication whether the personal data is sensitive according to the definition in the provision 2.7-1 of this Regulation.

12.6) Obtaining Consent: If the personal data is processed on the basis of consumer's consent: Description of how the consent for the processing is obtained from the consumer.

12.7) Withdrawing Consent: If the personal data is processed on the basis of consumer's consent: Description of how the consumer can withdraw the consent for processing the personal data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The complete IXIT lists all external sensing capabilities of camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

13.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“ExtSens-1") or labeling scheme (“ExtSens-Cam”).

13.2) Description: Brief description of the sensing capability.

14) IXIT 23-ResMech: Resilience Mechanisms

The complete IXIT lists all resilience mechanisms for network connectivity and power outages of camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled in the form of a table.

14.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“ResMech-1”) or labeling scheme (“ResMech-Power”).

14.2) Description: Description of the mechanism that contributes to the DUT's resilience to network and/or power outages.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14.4) Security Guarantees: Description of the realised security objectives and the threats the mechanism protects against.

Example: The mechanism protects camera device's data integrity in case of a power outage.

15) IXIT 24-TelData: Telemetry Data

The complete IXIT lists all telemetry data collected by camera device. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

15.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“TelData-1”) or labeling scheme (“TelData-CrashLog”).

15.2) Description: Brief description of the telemetry data being collected and provided to the manufacturer by camera device.

15.3) Purpose: Brief description for what purpose the data is collected.

16) IXIT 25-DelFunc: Deletion Functionalities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“DelFunc-1”) or labeling scheme (“DelFunc-CloudServ”).

16.2) Description: Brief description of the functionality used to delete data of the user. If the “Target Type” indicates, that an associated service is addressed: The concerning associated service which is covered by the functionality is indicated additionally.

NOTE: Camera device's settings could provide a functionality to remove personal data from a cloud server.

16.3) Target Type: Indicates whether the functionality addresses user data on the device or personal data on associated services or both.

16.4) Initiation and Interaction: Brief description of the user interaction, which is necessary to initiate and apply the deletion functionality.

17) IXIT 27-Userlntf: User Interfaces

The complete IXIT lists all user interfaces of camera device, which enable input from the user. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

17.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

17.2) Description: Brief description of the user interface enabling data input from the user. It is indicated additionally how the interface can be accessed by the user.

18) IXIT 28-ExtAPI: External APIs

The complete IXIT lists all APIs of camera device, which enables data input from external sources. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

18.1) ID: Unique per IXIT identifier, that may be assigned using a sequential numbering scheme or some other labeling scheme.

Example: Sequential numbering (“ExtAPI-1”) or labeling scheme (“ExtAPI-SOAP-Cloud”).

18.2) Description: Description of the API enabling data input from external sources of camera device.

NOTE: External APIs are typically used for machine-to-machine communication.

19) IXIT 29-lnpVal: Data Input Validation

The complete IXIT lists all data input validation methods of the DUT. The pro forma contains the following entries and is typically filled out in form of a table.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19.3) Description: Description of the method for validating the data input via user interfaces, or transferred via APIs and between networks in services and devices including the handling of unexpected data. It is indicated additionally which of the sources for data input are addressed by the method.

 

Reference

[1] ISO/IEC 29147: “Information technology - Security techniques - Vulnerability Disclosure”.

[2] NIST Special Publication 800-63B: “Digital Identity Guidelines - Authentication and Lifecycle Management”.

[3] ETSI TR 103 621 (VO.1.6) (2021-06): “CYBER; Guide to Cyber Security for Consumer Internet of Things”.

[4] IETF RFC 7235: “Hypertext Transfer Protocol (HTTP/1.1): Authentication”.

[5] IETF RFC 3852: “Cryptographic Message Syntax (CMS)”.

[6] ISO/IEC 15408: “Information security, cybersecurity and privacy protection - Evaluation criteria for IT security”.

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA về Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản
Số hiệu: QCVN11:2026/BCA
Loại văn bản: Quy chuẩn
Lĩnh vực, ngành: Điện - điện tử
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: ***
Ngày ban hành: 12/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản