HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
*****
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
|
Số:
83/2006/NQ-HĐND
|
Bình
Tân, ngày 21 tháng 07 năm 2006
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2005 CỦA QUẬN BÌNH TÂN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN KHÓA I - KỲ HỌP LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17 tháng
11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán cuối
năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2006 và ý kiến các
đại biểu Hội đồng nhân dân quận, qua kết luận của chủ tọa đoàn,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông
qua phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2005 của quận Bình Tân.
I. Thu ngân sách:
1. Về thu ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước
395,878 tỷ đồng đạt 142,2% so với dự toán năm, gồm:
a) Thuế công thương
nghiệp (CTN): 104,515 tỷ đồng đạt 101,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng
26,4% tổng thu ngân sách Nhà nước.
b) Thuế trước bạ: 41,068 tỷ đồng
đạt 210,6% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 10,3% tổng thu ngân sách Nhà
nước.
c) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
0,428 tỷ đồng đạt 142,8% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 0,1% tổng thu
ngân sách Nhà nước
d) Thuế nhà đất: 4,435 tỷ đồng
đạt 177,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 1,1% tổng thu ngân sách Nhà
nước.
e) Tiền thuê đất: 3,408 tỷ đồng
đạt 79,3% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 0,9% tổng thu ngân sách Nhà nước.
f) Thu tiền sử dụng đất: 212,027
tỷ đồng đạt 151,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 53,6% tổng thu ngân
sách Nhà nước.
g) Thuế chuyển quyền sử dụng
(CQSD) đất: 9,870 tỷ đồng đạt 493,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 2,5%
tổng thu ngân sách Nhà nước
h) Số thu phí và lệ phí: 3,837
tỷ đồng đạt 174,4% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 1% tổng thu ngân sách
Nhà nước.
i) Số thu khác: 12,282 tỷ đồng
đạt 272,9% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 3,1% tổng thu ngân sách Nhà
nước.
j) Ghi thu, ghi chi, viện trợ
không hoàn lại: 3,997 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1% tổng thu ngân sách Nhà nước.
Trong đó: học phí là 2,557 tỷ đồng, viện phí là 1,394 tỷ đồng, viện trợ không
hoàn lại là 45 triệu đồng.
2. Thu ngân sách địa phương
Tổng thu ngân sách địa phương là
259,877 tỷ đồng, đạt 165,5% so với dự toán năm, trong đó:
a) Thu điều tiết theo tỷ lệ %:
các khoản ngân sách địa phương được hưởng trong năm là 93,079 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 35,8% tổng thu ngân sách gồm:
a.1. Phần hưởng thêm qua điều tiết 1,246 tỷ đồng (thuế Môn bài) do các
doanh nghiệp, công ty của Cục Thuế quản lý và nguồn thu này không nằm trong dự
toán đầu năm.
a.2. Thuế CTN: 34,051 tỷ đồng
đạt 102,8% so với dự toán năm.
a.3. Thuế trước bạ: 27,681 tỷ
đồng đạt 374,1% so với dự toán năm.
a.4. Thuế nhà đất: 4,435 tỷ đồng
đạt 177,4% so với dự toán năm.
a.5. Thuế CQSD đất: 9,870 tỷ
đồng đạt 493,5% so với dự toán năm.
a.6. Thu phí, lệ phí: 3,506 tỷ
đồng đạt 180,4% so với dự toán năm.
a.7. Thu khác: 12,282 tỷ đồng
đạt 748,9% so với dự toán năm.
b) Về thu bổ sung từ ngân sách
thành phố: là 113,340 tỷ đồng đạt 104,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng
43,6% tổng thu ngân sách, chủ yếu gồm:
b.1. Kinh phí cân đối ngân sách
để chi thường xuyên 18,293 tỷ đồng.
b.2. Kinh phí bổ sung cho các
chương trình mục tiêu 6,398 tỷ đồng.
b.3. Kinh phí bổ sung cho đầu tư
xây dựng cơ bản 82 tỷ đồng. (trong đó cân đối 61 tỷ đồng tiền sử dụng đất của
năm 2004)
b.4. Kinh phí cho tiền điện
chiếu sáng dân lập 2003 - 2004: 6,649 tỷ.
c) Kết dư ngân sách 2004 chuyển
sang: 42,613 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,4% tổng thu ngân sách.
d) Ghi thu, ghi chi, viện trợ
không hoàn lại: 3,997 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1,5% tổng thu ngân sách, trong đó:
học phí là 2,557 tỷ đồng, viện phí là 1,394 tỷ đồng, viện trợ không hoàn lại là
45 triệu.
e) Khoản thu năm trước chuyển
sang: là 6,847 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,7% tổng thu ngân sách.
II. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương
185,191 tỷ đồng đạt 117,9% so với dự toán năm. Trong đó:
1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản:
74,814 tỷ đồng đạt 84,2% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 40,4% tổng chi
ngân sách.
2. Về chi thường xuyên:
Tổng chi thường xuyên là 102,819
tỷ đồng đạt 131,9% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 55,5% tổng chi ngân
sách chi tiết như sau:
a) Chi sự nghiệp kinh tế: 24,151
tỷ đồng đạt 194,1% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 23,5% tổng chi thường
xuyên. Đây là khoản chi quét thu gom rác đường công cộng, dặm vá duy tu các
công trình giao thông, chăm sóc công viên cây xanh, chi trả tiền điện chiếu
sáng dân lập và chi cho công tác phục vụ quản lý trật tự đô thị quận.
b) Chi sự nghiệp văn hóa - xã
hội: 39,019 tỷ đồng đạt 125,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 37,9% tổng
chi thường xuyên, gồm:
b.1. Sự nghiệp y tế: 6,872 tỷ
đồng đạt 107,5% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 17,6% tổng chi sự nghiệp
văn hóa - xã hội. Chủ yếu chi hoạt động thường xuyên của bộ máy, mua sắm trang
thiết bị cần thiết phục vụ cho việc khám chữa bệnh của người dân.
b.2. Chi sự nghiệp giáo dục -
đào tạo: 26,786 tỷ đồng đạt 124,3% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 66,7%
tổng chi chi sự nghiệp văn hóa - xã hội.
b.3. Sự nghiệp văn hóa thông tin
- thể dục thể thao: 2,976 tỷ đồng đạt 186,2% so với dự toán năm và chiếm tỷ
trọng 7,6% tổng chi sự nghiệp văn hóa - xã hội. Khoản chi này chi vượt dự toán
do có chi hoạt động phục vụ các ngày lễ lớn.
b.4. Sự nghiệp xã hội: 2,385 tỷ
đồng đạt 153% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 6,1% tổng chi sự nghiệp văn
hóa - xã hội. Chi chủ yếu chăm lo các đối tượng chính sách, trợ cấp dân nghèo
các dịp lễ, Tết, 27 tháng 7 và hỗ trợ 100 triệu cho quỹ Xóa đói giảm nghèo của
quận. Bên cạnh đó, quận còn hỗ trợ thực hiện công tác 3 giảm trên địa bàn.
c) Chi quản lý Nhà nước: 21,187
tỷ đồng đạt 223% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng chi thường
xuyên. Đây là khoản chi hoạt động của quản lý Nhà nước và chi mua sắm sửa chữa
trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.
d) Chi Đảng, đoàn thể: 5,296 tỷ
đồng đạt 151% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 5,2% tổng chi thường xuyên.
Đây là khoản chi hoạt động thường xuyên, chi hỗ trợ kinh phí đại hội Đảng bộ cơ
sở, kinh phí mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn của khối đoàn thể. Sự
hỗ trợ kịp thời kinh phí này góp phần thực hiện thành công đại hội Đảng bộ quận
Bình Tân nhiệm kỳ 2005 - 2010.
e) Chi quốc phòng - an ninh:
5,469 tỷ đồng đạt 173,5% so với dự toán và chiếm tỷ trọng 5,3% tổng chi thường
xuyên. Quận đã hỗ trợ kịp thời kinh phí hoạt động cho Công an, Ban Chỉ huy Quân
sự quận phục vụ công tác để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa
bàn.
f) Chi khác ngân sách: 7,696 tỷ
đồng đạt 112,1% so với dự toán năm và chiếm tỷ trọng 7,5% tổng chi thường
xuyên. Đây là khoản chi hỗ trợ cho các đơn vị ngành dọc như chi xét xử lưu động
cho Tòa án, chi hỗ trợ hoạt động Viện Kiểm sát, Thi hành án, Thống kê và chi
cho công tác khen thưởng. Ngoài ra, quận cũng hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Chi
Cục Thuế, Kho bạc… góp phần hoàn thành kế hoạch năm 2005 của quận.
3. Chi chuyển nguồn sang năm
2006: 3,606 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,9% tổng chi ngân sách, trong đó quận đã
tạm ứng cho các công trình xây dựng cơ bản chưa chi 1,179 tỷ đồng, kinh phí
khoán chi của các cơ quan hành chính Nhà nước, kinh phí hoạt động thường xuyên
của các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (thực hiện
Nghị định số 10/CP) 1,135 tỷ đồng và dặm vá các tuyến đường phục vụ Tết Nguyên
đán 1,292 tỷ đồng.
4. Ghi thu, ghi chi là 3,952 tỷ
chiếm tỷ trọng 2,1% tổng chi ngân sách.
Như vậy, kết dư ngân sách địa
phương năm 2005 chuyển sang năm 2006 là 74,686 tỷ đồng trong đó ngân sách cấp
quận là 68,936 tỷ đồng (chương trình mục tiêu là 23,205 tỷ đồng và tăng thu,
tiết kiệm chi 45,731 tỷ đồng) và ngân sách cấp phường là 5,750 tỷ đồng.
Điều 2. Giao cho Ủy ban
nhân dân quận tổ chức thực hiện quyết toán cụ thể ngân sách theo Điều 1 nêu
trên và theo đúng quy định của pháp luật.
Giao cho Thường trực Hội đồng
nhân dân và Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân quận giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân quận khóa I, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2006./.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Văn Hoàng
|