Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Vị trí đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp (bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường. Riêng đối với đất sản xuất, kinh doanh tại 10 Khu công nghiệp và 21 cụm Công nghiệp được quy định tại Bảng 8 kèm theo Nghị quyết này.”
...
BẢNG 8 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 5. Vị trí đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp (bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Vị trí đất phi nông nghiệp
Đất phỉ nông nghiệp (bao gồm: đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường. Riêng đối với đất sản xuất, kinh doanh tại các Khu công nghiệp và các Cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 8 kèm theo Quy định này”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 5. Vị trí đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp (bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
2. Sửa đổi một số nội dung tại Bảng 06 và Bảng 07 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 1 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 2 kèm theo).
...
BẢNG 1. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
...
BẢNG 2 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
2. Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 và Bảng 07 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 01 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 07 giá đất ờ, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 02 kèm theo).
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
2. Sửa đổi một số nội dung tại Bảng 06 và Bảng 07 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 1 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 2 kèm theo).
...
BẢNG 1. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
...
BẢNG 2 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
2. Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 và Bảng 07 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 01 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 07 giá đất ờ, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 02 kèm theo).
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
2. Sửa đổi một số nội dung tại Bảng 06 và Bảng 07 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 1 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 2 kèm theo).
...
BẢNG 1. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
...
BẢNG 2 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
2. Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 và Bảng 07 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 01 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 07 giá đất ờ, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 02 kèm theo).
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí; giá đất công trình sự nghiệp đối với các đơn vị tự chủ tài chính chuyển sang hình thức thuê đất được tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
...
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bảng giá đất quy định tại Nghị quyết này được sử dụng để làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bảng giá đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng thẩm định bảng giá đất.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”
Xem nội dung VBĐiều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 của Quy định này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có liên quan.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
3. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Thời hạn áp dụng
Nghị quyết này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.”
Xem nội dung VBĐiều 3. Thời hạn áp dụng
Bảng giá đất năm 2020 áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (bao gồm đất trồng cây cao su) (Bảng 02 kèm theo);
Xem nội dung VBĐiều 6. Giá đất nông nghiệp
1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, được phân theo 2 loại xã (đồng bằng, miền núi) theo quy định tại Văn bản số 6164/UBND-NL2 ngày 18/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các bảng:
...
b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở và đất trồng cây cao su (Bảng 2 kèm theo);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 123/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 (điểm a ... khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND) như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung Bảng 01 giá đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Bảng 01 kèm theo).
...
Bảng 1. Sửa đổi, bổ sung giá đất ở, thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 123/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 (... điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND) như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Bảng 02 giá đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 02 kèm theo).”
...
Bảng 2. Sửa đổi, bổ sung giá đất ở, thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
...
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
3. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 như sau:
“c) Bổ sung Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Bảng 08 kèm theo)”.
...
BẢNG 8 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
3. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“c) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Bảng 08 kèm theo)”.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
6. Bổ sung điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 7 như sau:
“d) Độ rộng đường quy định tại các bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính theo độ rộng nền đường.
đ) Đối với các tuyến đường trong bảng giá chỉ quy định loại đường và bề rộng đường thì không bao gồm các tuyến đường đã có tên.”
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
4. Bổ sung khoản 7 Điều 7 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019, như sau:
“7. Giá đất sản xuất kinh doanh trong 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 8 kèm theo. Không áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại Bảng 6, Bảng 7 ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của quy định về xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt của quy định kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh để tính giá đất tại 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp”.
...
BẢNG 8 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:
“7. Không áp dụng giá đất sản xuất, kinh doanh quy định tại Bảng 01, Bảng 02 kèm theo Nghị quyết này ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND để tính giá đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
8. Giá đất hệ thống tải điện như: cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp: 90.000 đồng/m2.”
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
4. Bổ sung khoản 7 Điều 7 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019, như sau:
“7. Giá đất sản xuất kinh doanh trong 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 8 kèm theo. Không áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại Bảng 6, Bảng 7 ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của quy định về xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt của quy định kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh để tính giá đất tại 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp”.
...
BẢNG 8 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:
“7. Không áp dụng giá đất sản xuất, kinh doanh quy định tại Bảng 01, Bảng 02 kèm theo Nghị quyết này ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND để tính giá đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
8. Giá đất hệ thống tải điện như: cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp: 90.000 đồng/m2.”
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
...
4. Bổ sung khoản 7 Điều 7 kèm theo Quy định của Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019, như sau:
“7. Giá đất sản xuất kinh doanh trong 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 8 kèm theo. Không áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại Bảng 6, Bảng 7 ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của quy định về xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt của quy định kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh để tính giá đất tại 10 Khu công nghiệp và 21 Cụm công nghiệp”.
...
BẢNG 8 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
...
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:
“7. Không áp dụng giá đất sản xuất, kinh doanh quy định tại Bảng 01, Bảng 02 kèm theo Nghị quyết này ở các tuyến đường, đoạn đường đi qua các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND để tính giá đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
8. Giá đất hệ thống tải điện như: cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp: 90.000 đồng/m2.”
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 7. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định cụ thể tại các bảng:
a) Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Bảng 6 kèm theo);
b) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Bảng 7 kèm theo).
2. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được quy định:
a) Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đồng/m2;
b) Các địa phương còn lại giá: 150.000 đồng/m2.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.
5. Giá đất phi nông nghiệp khác: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) nêu trên, khi sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được xác định cho thời hạn 70 (bảy mươi) năm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 275/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 10/05/2021 (VB hết hiệu lực: 15/05/2024)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 15/05/2024 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
5. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở:
1. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ trước ngày 18/12/1980, giá đất nông nghiệp bằng 70% giá đất ở trong cùng thửa.
2. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, giá đất nông nghiệp bằng 50% giá đất ở trong cùng thửa.
3. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, giá đất nông nghiệp bằng 40% giá đất ở trong cùng thửa.
4. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, giá đất nông nghiệp bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa.
5. Giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở quy định khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này không áp dụng để tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Việc tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở (đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 01/7/2014 trở về sau) áp dụng mức giá theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.”
Xem nội dung VBChương 3 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 6. Giá đất nông nghiệp
...
Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp
...
Điều 8. Đất chưa sử dụng
...
Điều 9. Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
...
5. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở:
1. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ trước ngày 18/12/1980, giá đất nông nghiệp bằng 70% giá đất ở trong cùng thửa.
2. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, giá đất nông nghiệp bằng 50% giá đất ở trong cùng thửa.
3. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, giá đất nông nghiệp bằng 40% giá đất ở trong cùng thửa.
4. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, giá đất nông nghiệp bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa.
5. Giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở quy định khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này không áp dụng để tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Việc tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và giá đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở (đối với phần diện tích đất nông nghiệp được hình thành và sử dụng từ ngày 01/7/2014 trở về sau) áp dụng mức giá theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 172/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.”
Xem nội dung VBChương 3 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 6. Giá đất nông nghiệp
...
Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp
...
Điều 8. Đất chưa sử dụng
...
Điều 9. Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất trong trường hợp đặc biệt
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 27/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/01/2026)