Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 65 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.”
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 65 Luật hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 18 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu giải trình của doanh nghiệp về việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản xác nhận vốn trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 16 Nghị định này.”
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 18. Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
1. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính văn bản xác nhận vốn;
c) Tài liệu giải trình của doanh nghiệp về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 18 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.”
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 18. Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
...
2. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép Cục Hàng không Việt Nam phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 133 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
...
Điều 133. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27
“3. Trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ sở đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
22. Sửa đổi bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
3. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.”
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
“3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ sở đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Xem nội dung VBĐiều 27. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
3. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 133 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 89/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12d Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:
“2. Các chủng loại tàu bay nhập khẩu vào Việt Nam được một trong các tổ chức sau: Nhà chức trách Hàng không liên bang Hoa Kỳ (FAA), Cơ quan an toàn hàng không châu Âu (EASA), Nhà chức trách hàng không Brazil, Nhà chức trách hàng không Canada, Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga, Nhà chức trách hàng không Vương quốc Anh, Nhà chức trách hàng không Trung Quốc (CAAC) cấp hoặc Bộ Xây dựng cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại.”
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
13. Bổ sung Điều 12d như sau:
“Điều 12d. Quản lý tàu bay nhập khẩu vào Việt Nam
...
2. Các chủng loại tàu bay nhập khẩu vào Việt Nam được Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA) hoặc Cơ quan an toàn hàng không châu Âu (EASA) hoặc Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Chứng chỉ loại tàu bay.”
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 89/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 114 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2013/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016; NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22
“b) Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức).
Không yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:
1. Sửa đổi bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại
...
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
...
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các loại tài liệu sau: Giấy phép thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức); Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân);
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 114 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 115 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2013/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016; NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
...
Điều 115. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23
“1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không chung, loại tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không chung, loại tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.”
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 115 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 117 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2013/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016; NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ)
...
Điều 117. Bãi bỏ một số khoản và mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản 6 ... Điều 26.
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 6 Điều 26 như sau:
“6. Việc sử dụng thương hiệu quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 của Điều này phải được đăng ký với Cục Hàng không Việt Nam. Hãng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị đăng ký sử dụng thương hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản chính văn bản đề nghị đăng ký theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định tương ứng tại điểm b khoản 3 và khoản 4 của Điều này;
c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) văn bản cho sử dụng thương hiệu của chủ sở hữu thương hiệu.”
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 117 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
1. Bãi bỏ điểm d khoản 2.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
...
d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định này;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 ... như sau:
“4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp đóng phí thẩm định theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm định.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 ... như sau:
...
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Giao thông vận tải không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 6 ... như sau:
...
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Giao thông vận tải và nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 7 như sau:
...
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.”
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 131. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 7 như sau:
...
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
...
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung.”
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 131 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 134 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
...
Điều 134. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 28
“4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan; cấp lại Giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp lại giấy chứng nhận bằng văn bản, nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
...
23. Sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 28 như sau:
“4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan; cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp lại giấy chứng nhận bằng văn bản, nêu rõ lý do.”
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 134 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không loại hình: dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không, dịch vụ kỹ thuật hàng không quy định tại Điều này hết hiệu lực bởi Điều 136 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Chương XXVI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2019/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2019; NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2022; NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2024/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2025/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ)
...
Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không loại hình: dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không, dịch vụ kỹ thuật hàng không hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không loại hình: dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không, dịch vụ kỹ thuật hàng không quy định tại Điều này hết hiệu lực bởi Điều 136 Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12d Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
“3. Không áp dụng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với các tàu bay sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.”
Xem nội dung VBĐiều 12d. Quản lý tàu bay nhập khẩu vào Việt Nam
1. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: Không quá 10 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê. Riêng đối với tàu bay trực thăng không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chung: Không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b của khoản này: Không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.
2. Các chủng loại tàu bay nhập khẩu vào Việt Nam được Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA) hoặc Cơ quan an toàn hàng không châu Âu (EASA) hoặc Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Chứng chỉ loại tàu bay.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Nghị định số 92/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 89/2019/NĐ-CP)
...
2. ... bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP như sau:
...
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 16 như sau:
“2a. Doanh nghiệp cảng hàng không cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa không phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này.”
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 65 Luật hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
2. Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay:
a) Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam;
b) Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam;
c) Cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam.
3. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu bay, tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)