Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
1. Sửa đổi các khoản 7...Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
“7. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
7. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định này và văn bản cam kết thực hiện các quy trình nghiệp vụ khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
1. Sửa đổi các khoản...8 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
8. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định này và bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Dự kiến doanh thu và chi phí hoạt động;
b) Dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.”
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
8. Có phương án kinh doanh bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kế hoạch kinh doanh;
b) Dự kiến doanh thu và chi phí hoạt động;
c) Kế hoạch nhân sự;
d) Dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
a) Bãi bỏ khoản 1...Điều 14;
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về loại hình doanh nghiệp quy định tại Nghị định này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
a) Bãi bỏ ...khoản 10 Điều 14;
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
10. Phù hợp với quy hoạch phát triển dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 15;
Xem nội dung VBĐiều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản in từ Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia).
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
c) Bãi bỏ khoản 1...Điều 19;
Xem nội dung VBĐiều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
c) Bãi bỏ khoản...2 Điều 19;
Xem nội dung VBĐiều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp
...
2. Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
d) Bãi bỏ khoản 1 Điều 20;
Xem nội dung VBĐiều 20. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Điều 7. Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm như sau:
...
đ) Bãi bỏ khoản 1 Điều 21.
Xem nội dung VBĐiều 21. Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/11/2018
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 1 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Mục 1 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
I. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
2. Thông tin về cổ đông hoặc thành viên góp vốn:
a) Danh sách cổ đông với số vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông;
b) Tài liệu chứng minh vốn điều lệ thực góp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
3. Điều lệ doanh nghiệp.
4. Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
a) Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc.
5. Tài liệu chứng minh có đủ số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
6. Dự thảo các quy trình nghiệ
Xem nội dung VBĐiều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản in từ Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia).
3. Thông tin về cổ đông hoặc thành viên góp vốn:
a) Danh sách cổ đông với số vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông;
b) Tài liệu chứng minh vốn điều lệ thực góp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này và cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này.
4. Điều lệ doanh nghiệp.
5. Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
a) Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc;
c) Bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Tài liệu chứng minh có đủ số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định này và chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định này.
7. Dự thảo các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định này.
8. Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
9. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 1 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
I. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại khoản 6 ... Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
3. Có Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
4. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
5. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
7. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và bao gồm các nội dung cơ bản dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
6. Có tối thiểu mười (10) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
I. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại ... điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
3. Có Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
4. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
5. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
7. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và bao gồm các nội dung cơ bản dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
8. Có phương án kinh doanh bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kế hoạch kinh doanh;
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Điểm này thực hiện theo quy định tại Khoản I Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản II Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
...
II. Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh.
2. Có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
3. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh.
4. Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản II Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản III Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
...
III. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
2. Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP trong trường hợp các thành viên này có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm khác (đối với các trường hợp khác yêu cầu có 07 năm kinh nghiệm).
Xem nội dung VBĐiều 20. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
...
2. Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản III Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản IV Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
...
IV. Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.
2. Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 21. Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích
...
2. Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản IV Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản V Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phụ lục I.9 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
...
Mục 2 CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
...
V. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại khoản 9 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
3. Có Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
4. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
5. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
7. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và bao gồm dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
...
9. Có trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản V Phần B Mục 2 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Phương thức gửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 80/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2020
Căn cứ Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn phương thức gửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, nhà tạo lập thị trường công cụ nợ của Chính phủ quy định tại Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm và Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.
...
Điều 3. Phương thức gửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm gửi báo cáo theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP cho Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau:
1. Gửi báo cáo giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Gửi báo cáo qua địa chỉ hòm thư điện tử:
[email protected].
3. Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 42. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
a) Kỳ báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b) Nội dung báo cáo và mẫu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Thời gian nộp báo cáo: Trước ngày 30 tháng 04 của năm liền kề sau kỳ báo cáo;
d) Nơi nhận báo cáo: Bộ Tài chính.
2. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
Phương thức gửi báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 80/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/10/2020