Luật Đất đai 2024

Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư

Số hiệu 84/2015/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 30/09/2015
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
116
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
Tải văn bản gốc Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
Số hiệu: 84/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 30/09/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư

1. Sửa đổi khoản 8 Điều 3 như sau:

“8. Cơ quan đăng ký đầu tư”

Xem nội dung VB
Điều 3. Các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư
...
8. Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đánh giá chương trình đầu tư công
...
3. Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:

“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.

Xem nội dung VB
Điều 18. Đánh giá dự án đầu tư công
...
3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
6. Sửa đổi khoản 3 Điều 25 như sau:

“3. Nội dung đánh giá dự án thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.

Xem nội dung VB
Điều 25. Đánh giá dự án
...
3. Nội dung đánh giá dự án thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:

“3. Người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án do mình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Kiểm tra khi đều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng vốn đầu tư.”

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm giám sát dự án
...
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư trên 12 tháng;

b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng vốn đầu tư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
8. Sửa đổi khoản 4 ... Điều 26 như sau:

“4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm giám sát dự án
...
4. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
8. Sửa đổi ... khoản 6 Điều 26 như sau:
...
6. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất”.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm giám sát dự án
...
6. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
9. Sửa đổi khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Cơ quan được giao lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án và báo cáo nội dung sau:

a) Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;

b) Tình hình trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;

c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và việc xử lý theo thẩm quyền;

d) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.”

Xem nội dung VB
Điều 27. Nội dung giám sát của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư dự án

1. Cơ quan được giao lập Báo cáo đề xuất dự án tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập Báo cáo đề xuất dự án và báo cáo nội dung sau:

a) Việc lập Báo cáo đề xuất dự án;

b) Tình hình trình thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án;

c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo đề xuất dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;

d) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
10. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 28 như sau:

“a) Việc lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, ký kết Hợp đồng dự án;”

Xem nội dung VB
Điều 28. Nội dung giám sát của nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án
...
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và báo cáo nội dung sau:

a) Việc lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, ký kết Hợp đồng dự án và đăng ký đầu tư;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Tên điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
11. Sửa đổi tên Điều 29 như sau:

“Điều 29. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

1. Theo dõi, kiểm tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết Hợp đồng dự án và đăng ký đầu tư.

2. Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.

3. Thực hiện nội dung khác theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Tên điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Tên điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
13. Sửa đổi tên Điều 30 như sau:

“Đỉều 30. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư”.

Xem nội dung VB
Điều 30. Nội dung giám sát của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Tổng hợp tình hình thực hiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các bên ký kết Hợp đồng dự án trong việc thực hiện Hợp đồng dự án.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

a) Theo dõi, kiểm tra việc công bố danh mục dự án;

b) Tổng hợp tình hình thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Tổng hợp tình hình thực hiện Hợp đồng dự án;

d) Kiểm tra việc chấp hành quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các bên ký kết Hợp đồng dự án trong việc thực hiện Hợp đồng dự án.
Tên điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
12. Sửa đổi khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Theo dõi, kiểm tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết Hợp đồng dự án.”

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

1. Theo dõi, kiểm tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết Hợp đồng dự án và đăng ký đầu tư.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
14. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 32 như sau:

“c) Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này khi cần thiết.”

Xem nội dung VB
Điều 32. Đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

1. Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:
...
c) Ngoài các quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định này khi cần thiết.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
15. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 32 như sau:

“b) Người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;”

Xem nội dung VB
Điều 32. Đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
...
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
...
b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
16. Sửa đổi khoản 3 Điều 32 như sau:

“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.

Xem nội dung VB
Điều 32. Đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
...
3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
17. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 36 như sau:

“a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về quy hoạch”.


Xem nội dung VB
Điều 36. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
...
2. Nội dung kiểm tra:

a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
18. Sửa đổi khoản 4 Điều 46 như sau:

“4. Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công”.

Xem nội dung VB
Điều 46. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư
...
4. Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 77 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
19. Sửa đổi khoản 4 Điều 47 như sau:

“4. Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công”.


Xem nội dung VB
Điều 47. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư
...
4. Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 77 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
20. Sửa đổi khoản 3 Điều 48 như sau:

“3. Đánh giá kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 70 của Luật Đầu tư công”.

Xem nội dung VB
Điều 48. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư
...
3. Đánh giá kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 78 của Luật Đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
21. Sửa đổi khoản 1 Điều 49 như sau:

“1. Công dân có quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Đầu tư công và Nghị định này”.

Xem nội dung VB
Điều 49. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Công dân có quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Đầu tư công và Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
22. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 49 như sau:

“a) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch khác liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai”.

Xem nội dung VB
Điều 49. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
...
2. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được quyền:

a) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và kế hoạch đầu tư có liên quan trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
23. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 50 như sau:

“a) Theo dõi, kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật”.

Xem nội dung VB
Điều 50. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

a) Theo dõi, kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch liên quan và kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
25. Sửa đổi khoản 1 Điều 68 như sau:

“1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc”.

Xem nội dung VB
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng và cả năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
26. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 68 như sau:

“a) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm;”

Xem nội dung VB
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
2. Các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư các loại báo cáo sau:

a) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng và năm;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
27. Sửa đổi khoản 3 Điều 68 như sau:

“3. Cơ quan đăng ký đầu tư lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm.”

Xem nội dung VB
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
3. Cơ quan đăng ký đầu tư lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng và năm;
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 68 như sau:

“8. Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước lập và gửi cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: Quý I, 6 tháng, quý III và năm;

b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án;

c) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

d) Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;

đ) Báo cáo trước giám sát, đánh giá khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với dự án nhóm C);

e) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A đồng thời phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm và báo cáo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này.

g) Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hằng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý”.

Xem nội dung VB
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
8. Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước lập và gửi cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: Quý I, 6 tháng, quý III và năm;

b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án;

c) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

d) Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;

đ) Báo cáo trước giám sát, đánh giá khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với dự án nhóm C);

e) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A đồng thời phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm và báo cáo quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 2. Bãi bỏ

Bãi bỏ: khoản 1 Điều 30 ... Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

Xem nội dung VB
Điều 30. Nội dung giám sát của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Tổng hợp tình hình thực hiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các bên ký kết Hợp đồng dự án trong việc thực hiện Hợp đồng dự án.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 2. Bãi bỏ

Bãi bỏ: ... Chương IX Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

Xem nội dung VB
Chương IX ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 55. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
...
Điều 56. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
...
Điều 57. Điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
...
Điều 58. Điều kiện năng lực của cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
3. Bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:

a) Phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công: phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp).

b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công: Sự phù hợp của chương trình với mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và chính sách phát triển của nhà tài trợ (nếu có); mức độ đạt được mục tiêu đầu tư chương trình theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của chương trình so với các chỉ số khai thác, vận hành của chương trình đã được phê duyệt; các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,...); các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 11. Đánh giá chương trình đầu tư công

1. Đánh giá chương trình đầu tư công được thực hiện như sau:

a) Chương trình đầu tư công phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động;

b) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc đánh giá đột xuất chương trình khi cần thiết.

2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá chương trình đầu tư công:

a) Chủ chương trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn và đánh giá kết thúc;

b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan chủ quản tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất chương trình thuộc phạm vi quản lý.

3. Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
5. Bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:

“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:

a) Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích;

b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của dự án so với các chỉ số khai thác, vận hành của dự án đã được phê duyệt; tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR); các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên); các biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 18. Đánh giá dự án đầu tư công

1. Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:

a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;

b) Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;

c) Ngoài các quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định này khi cần thiết.

2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;

b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể giao cho chủ sử dụng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện đánh giá tác động dự án do mình quyết định đầu tư;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.

3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Đầu tư công.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
24. Bổ sung khoản 3 Điều 66 như sau:

“3. Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm năng lực thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao ở cơ quan, đơn vị mình”.

Xem nội dung VB
Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có chức năng giúp các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp và nhà đầu tư thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư có nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư và tổ chức thực hiện các công việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư trong phạm vi trách nhiệm được giao;

b) Phân công cụ thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư;

c) Tổ chức hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi của Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc các dự án (đối với các chủ đầu tư) do mình quản lý;

d) Thu thập các báo cáo, thông tin liên quan phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư theo từng đối tượng quy định;

đ) Thực hiện xem xét, phân tích các thông tin, báo cáo, lập Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư phù hợp với nội dung và yêu cầu quy định trình các cấp có thẩm quyền xem xét.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có các quyền hạn sau:

a) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan báo cáo theo chế độ quy định, cung cấp các thông tin, tài liệu bổ sung liên quan đến nội dung giám sát, đánh giá đầu tư nếu cần thiết;

b) Trường hợp cần thiết có thể trao đổi trực tiếp qua điện thoại hoặc tại hiện trường với các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan, chủ đầu tư, nhà đầu tư để làm rõ các nội dung liên quan đến việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá. Khi làm việc trực tiếp tại hiện trường phải có kế hoạch, nội dung làm việc cụ thể và phải thông báo trước với các cơ quan, đơn vị liên quan;

c) Kiến nghị cấp có thẩm quyền việc điều chỉnh dự án khi cần thiết hoặc hủy bỏ quyết định đầu tư, đình chỉ, tạm dừng thực hiện các dự án đầu tư nếu trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư phát hiện có những sai phạm nghiêm trọng. Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan, đơn vị liên quan và kiến nghị các biện pháp xử lý theo mức độ vi phạm.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
...
28. Bổ sung điểm g khoản 6 Điều 68 như sau:

“g) Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hàng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý”.

Xem nội dung VB
Điều 68. Chế độ báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
6. Chủ chương trình, chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: Quý I, 6 tháng, quý III và năm;

b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công chương trình, dự án;

c) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án;

d) Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án;

đ) Báo cáo đánh giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;

e) Đối với chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án sử dụng nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương, đồng thời phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm và báo cáo quy định tại các Điểm b, c và d Khoản này.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 (VB hết hiệu lực: 26/03/2021)
Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/12/2015 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)
Căn cứ Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
...
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
...
Điều 3. Tổ chức thực hiện
...
Mẫu số 01. Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng, cả năm
...
Phụ biểu 01 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư trong kỳ báo cáo
...
Phụ lục 02 Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công (do cơ quan là chủ trương trình, chủ dự án thành phần hoặc chủ đầu tư dự án)
...
Phụ biểu 03 Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước
...
Phụ biểu 04 Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư theo hình thức PPP trong kỳ
...
Phụ biểu 05 Tình hình thực hiện giám sát đầu tư các dự án sử dụng các nguồn vốn khác
...
Phụ biểu 06 Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng
...
Mẫu số 02. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
...
Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
...
Phụ biểu 07 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
...
Mẫu số 04. Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
...
Mẫu số 05. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà Mẫu số 06. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
...
Mẫu số 07. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
...
Mẫu số 08. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
...
Mẫu số 09. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư (Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành đối với dự án nhóm C) đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
...
Mẫu số 10. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công tư
...
Mẫu số 11. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
...
Mẫu số 12. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
...
Mẫu số 13. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khai thác, vận hành (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
...
Mẫu số 14. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác
...
Mẫu số 15. Báo cáo của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh về tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn.
...
Mẫu số 16. Báo cáo của Kho bạc Nhà nước Trung ương về tình hình giải ngân vốn đầu tư công
...
Mẫu số 17. BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Xem nội dung VB
Điều 69. Thời hạn báo cáo và nội dung báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
8. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/12/2015 (VB hết hiệu lực: 01/09/2023)