Luật Đất đai 2024

Nghị định 82/2011/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc

Số hiệu 82/2011/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 16/09/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
53
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 82/2011/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
Tải văn bản gốc Nghị định 82/2011/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 82/2011/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
Số hiệu: 82/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Trách nhiệm hình sự
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/09/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc:

1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình

1. Thuốc tiêm để sử dụng cho thi hành án tử hình bao gồm:

a) Thuốc làm mất trí giác;

b) Thuốc làm liệt hệ vận động;

c) Thuốc làm ngừng hoạt động của tim.

2. Một liều gồm 3 loại thuốc quy định tại Khoản 1 Điều này và dùng cho một người.

3. Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận; niêm phong, quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình

1. Thuốc tiêm để sử dụng cho thi hành án tử hình bao gồm:

a) Thuốc dùng để gây mê: Sodium thiopental;

b) Thuốc dùng để làm liệt hệ thần kinh và cơ bắp: Pancuronium bromide;

c) Thuốc dùng để ngừng hoạt động của tim: Potassium chloride.

2. Một liều gồm 3 loại thuốc quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thuốc để sử dụng cho thi hành án tử hình do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

4. Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận; niêm phong, quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc:
...
2. Điểm c Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Đưa kim tiêm đã nối sẵn với ống truyền thuốc vào tĩnh mạch đã được xác định theo trình tự:

- Bước 1: Tiêm thuốc làm mất trí giác.

Sau khi tiêm thuốc xong, cán bộ chuyên môn thực hiện thi hành án tử hình phải tiến hành kiểm tra, nếu người bị thi hành án tử hình chưa mất trí giác thì tiếp tục tiêm thuốc cho đến khi họ mất trí giác.

- Bước 2: Tiêm thuốc làm liệt hệ vận động.

- Bước 3: Tiêm thuốc làm ngừng hoạt động của tim.”

Xem nội dung VB
Điều 8. Quy trình thực hiện tiêm thuốc
...
4. Cán bộ trực tiếp thi hành án tử hình chịu trách nhiệm thực hiện các bước sau:
...
c) Đưa kim tiêm đã nối sẵn với ống truyền thuốc vào tĩnh mạch đã được xác định theo trình tự như sau:

- Bước 1: Tiêm 05 grams Sodium thiopental.

Sau mũi tiêm gây mê này, cán bộ chuyên môn thực hiện thi hành án tử hình phải tiến hành kiểm tra, nếu chưa bị mê thì tiếp tục thực hiện tiêm gây mê cho đến khi mê.

- Bước 2: Tiêm 100 miligrams Pancuronium bromide.

- Bước 3: Tiêm 100 grams Potassium chloride.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc:
...
3. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Bảo đảm nguồn cung ứng thuốc để sử dụng cho thi hành án tử hình theo kế hoạch dự trù thuốc hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; hướng dẫn bảo quản, sử dụng các loại thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành danh mục, liều lượng thuốc để sử dụng cho thi hành án tử hình.”

Xem nội dung VB
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Cung cấp đủ số lượng và hướng dẫn bảo quản sử dụng các loại thuốc được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Nghị định này để phục vụ thi hành án tử hình theo kế hoạch dự trù hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 47/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2013 (VB hết hiệu lực: 15/04/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
...
Điều 4. Kinh phí thi hành án tử hình

1. Kinh phí mua thuốc tiêm phục vụ cho thi hành án tử hình và bảo đảm cho thi hành án tử hình do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh), Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (gọi chung là Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và chi phí mai táng, chi phí khác phục vụ thi hành án tử hình.

Xem nội dung VB
Điều 4. Kinh phí đảm bảo cho việc thi hành án tử hình

Kinh phí bảo đảm cho việc thi hành án tử hình do Nhà nước cấp trong dự trù kinh phí hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
...
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. Thực hiện theo quy định của Điều 11 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

2. Phối hợp với Trại tạm giam nơi giam giữ người bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định của Điều 13 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

3. Đề nghị Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay, đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người bị thi hành án tử hình trước khi thi hành án.

4. Đề nghị Phòng Kỹ thuật hình sự giám định, chụp ảnh và cử bác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án.

5. Đề nghị Phòng Hậu cần, kỹ thuật chuẩn bị phương tiện, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và thanh toán chế độ cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định.

6. Chỉ đạo Công an cấp huyện nơi tổ chức thi hành án tử hình bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp thực hiện việc thi hành án tử hình.

7. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình, tổ chức triển khai kế hoạch, phương án thi hành án tử hình theo sự phân công của Hội đồng thi hành án; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia thi hành án tử hình.

8. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh tăng cường lực lượng Cảnh sát Cơ động hoặc các lực lượng chức năng khác hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết.

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. Tham gia Hội đồng thi hành án tử hình

2. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh, xây dựng kế hoạch, phương án, phân công nhiệm vụ, tổ chức, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện cơ sở vật chất khác bảo đảm tuyệt đối an toàn cho việc thi hành án tử hình.

3. Lập Đội thi hành án tử hình làm nhiệm vụ trực tiếp thi hành án tử hình gồm Đội trưởng và các Tổ; áp giải, xác định tĩnh mạch và tiêm thuốc.

4. Tiếp nhận người bị thi hành án tử hình do trại tạm giam bàn giao để áp giải đến nơi thi hành án.

5. Thực hiện các thủ tục giải quyết cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình nhận tử thi hoặc đưa hài cốt của người bị thi hành án tử hình về địa phương hoặc về nước an táng (nếu người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài).

6. Làm các thủ tục đưa tử thi vào bảo quản tại các bệnh viện trong trường hợp cần thiết mà cơ quan thi hành án hình sự chưa có nơi lưu giữ.

7. Làm thủ tục khai tử; tổ chức an táng, vẽ sơ đồ và đặt bia trên mộ của người bị thi hành án tử hình, thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ biết.

8. Báo cáo kết quả thi hành án tử hình cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

10. Quản lý hồ sơ thi hành án tử hình theo quy định.

11. Thực hiện các quy định khác về thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
...
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Thực hiện Điều 15 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

2. Chỉ đạo Trại tạm giam nơi giam giữ người bị thi hành án tử hình thực hiện Điều 16 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.

3. Đề nghị cơ quan hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình, trước khi thi hành án; chụp ảnh, ghi âm lời nói cuối cùng của người bị thi hành án tử hình gửi lại cho thân nhân, gia đình của người bị thi hành án.

4. Làm thủ tục đề nghị Viện pháp y Quân đội cử bác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án.

5. Đề nghị đơn vị Hậu cần - Kỹ thuật chuẩn bị phương tiện, kinh phí bảo đảm, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và thanh toán các chế độ cho cán bộ, chiến sỹ tham gia thi hành án tử hình.

6. Phê duyệt, tổ chức triển khai kế hoạch, phương án thi hành án tử hình; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia thi hành án tử hình.

7. Báo cáo Tư lệnh cấp quân khu, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về tăng cường lực lượng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết và kết quả thi hành án tử hình.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.

2. Giúp Tư lệnh quân khu xây dựng kế hoạch, phương án, phân công nhiệm vụ, tổ chức, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện cơ sở vật chất khác bảo đảm tuyệt đối an toàn cho việc thi hành án tử hình.

3. Lập Đội thi hành án tử hình làm nhiệm vụ trực tiếp thi hành án tử hình gồm Đội trưởng và các Tổ: áp giải, xác định tĩnh mạch, tiêm thuốc.

4. Tiếp nhận người bị thi hành án tử hình do trại tạm giam bàn giao để áp giải đến nơi thi hành án.

5. Thực hiện các thủ tục giải quyết cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình nhận tử thi hoặc đưa hài cốt của người bị thi hành án tử hình về địa phương hoặc về nước an táng (nếu người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài).

6. Làm các thủ tục đưa tử thi vào bảo quản tại các bệnh viện trong trường hợp cần thiết mà Cơ quan thi hành án tử hình chưa có nơi lưu giữ.

7. Làm thủ tục khai tử; tổ chức an táng, vẽ sơ đồ và đặt bia trên mộ của người bị thi hành án tử hình, thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ biết.

8. Báo cáo kết quả thi hành án tử hình cho Cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

9. Quản lý hồ sơ thi hành án tử hình theo quy định.

10. Thực hiện các quy định khác về thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Thủ tục cho nhận tử thi và mai táng người đã bị thi hành án tử hình được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
...
Chương IV THỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI VÀ MAI TÁNG NGƯỜI ĐÃ BỊ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 19. Các trường hợp không được cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình

1. Người đã bị thi hành án tử hình phạm một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Người đã bị thi hành án tử hình bị bệnh truyền nhiễm theo quy đinh tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

3. Người xin nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình không phải là thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình.

Điều 20. Việc làm đơn xin nhận tử thi

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình biết để làm đơn xin nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.

2. Đơn xin nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình phải được gửi cho Chánh án Tòa án đã ra thông báo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn xin nhận tử thi về mai táng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Thi hành án hình sự.

Điều 21. Giải quyết việc cho nhận tử thi

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin nhận tử thi về mai táng của thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng. Nếu không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng thì nêu rõ lý do.

2. Trước khi thi hành án tử hình 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết để giải quyết việc cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức việc mai táng người đã bị thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.

3. Việc giải quyết cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Thi hành án hình sự.

4. Trường hợp Chánh án Tòa án đã ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình chấp nhận cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình, nhưng trong quá trình triển khai việc thi hành án tử hình Hội đồng thi hành án tử hình xét thấy việc cho nhận tử thi không bảo đảm an ninh, trật tự thì Hội đồng thi hành án tử hình quyết định không cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình, đồng thời giao cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức mai táng theo quy định của pháp luật.

5. Việc giao, nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình phải được lập thành văn bản và phải có chữ ký của bên giao và bên nhận. Không tổ chức việc giao nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau).

Điều 22. Mai táng người đã bị thi hành án tử hình

1. Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự, không trái với phong tục, tập quán của địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thi hành án tử hình để chỉ định nghĩa trang hoặc địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình và làm thủ tục khai tử cho người đã bị thi hành án tử hình. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thi hành án tử hình phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình cho Cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo.

3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thi hành án Cơ quan thi hành án hình sự

Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện của người đã bị thi hành án biết, đồng thời bàn giao tiền, tài sản đồ vật khác có liên quan của người đã thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
...
5. Thực hiện các thủ tục giải quyết cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình nhận tử thi hoặc đưa hài cốt của người bị thi hành án tử hình về địa phương hoặc về nước an táng (nếu người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài).
Thủ tục cho nhận tử thi và mai táng người đã bị thi hành án tử hình được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 21/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)