Luật Đất đai 2024

Nghị định 78/2010/NĐ-CP cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ

Số hiệu 78/2010/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 14/07/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
48
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 78/2010/NĐ-CP cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Tải văn bản gốc Nghị định 78/2010/NĐ-CP cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 78/2010/NĐ-CP cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Số hiệu: 78/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 14/07/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ khoản 3 Điều 4... Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ...

Xem nội dung VB
Điều 4. Đồng tiền cho vay lại
...
3. Cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) vay lại (áp dụng với mọi loại nguồn vốn): đồng tiền cho vay lại là ngoại tệ gốc vay nước ngoài.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ ...khoản 3 Điều 7... Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Xem nội dung VB
Điều 7. Lãi suất cho vay lại
...
3. Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại: lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ ...điểm b khoản 1 Điều 11... Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Xem nội dung VB
Điều 11. Thời hạn cho vay lại

1. Thời hạn và thời gian ân hạn cho vay lại bằng thời hạn và thời gian ân hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài trong những trường hợp sau:
...
b) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ ...điểm a khoản 2 Điều 12... Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Xem nội dung VB
Điều 12. Bảo đảm tiền vay
...
2. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay trong các trường hợp sau đây:

a) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ ...khoản 5 Điều 19 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Xem nội dung VB
Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án cho vay lại
...
5. Trường hợp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại

a) Để thực hiện việc thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần cung cấp các hồ sơ cần thiết dưới đây cho Bộ Tài chính:

- Kế hoạch ngân sách địa phương trong năm ký Thỏa thuận vay nước ngoài;

- Phương án sử dụng vốn vay và trả nợ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và có thông báo về kết quả thẩm định về khả năng trả nợ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận vay lại.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2017 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điểm này được hướng dẫn bởi Quyết định 46/2012/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/12/2012 (VB hết hiệu lực: 25/03/2016)
Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012 - 2015,

Điều 1. Bộ Tài chính thực hiện thu phí cho vay lại theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Nghị định 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ và trích một phần phí bảo lãnh theo quy định tại khoản 3, Điều 12 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ từ thời điểm các Nghị định này có hiệu lực thi hành. Việc quản lý, theo dõi, hạch toán kế toán và thống kê, báo cáo đối với các khoản phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Bộ Tài chính sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích theo quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:

1. Trích 40% số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh để đưa vào Quỹ tích lũy trả nợ;

2. Số tiền 60% còn lại được sử dụng cho các mục đích sau:

a) Bổ sung kinh phí để tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công theo các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, gồm:

- Đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý nợ công; xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công;

- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ để nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nợ công.

b) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngoài đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính có thành tích đóng góp trực tiếp cho hoạt động quản lý nợ công. Mức chi tối đa bằng một tháng lương thực hiện trong năm của đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính.

c) Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại điểm a, điểm b nêu trên, kinh phí tiết kiệm được còn lại (nếu có), đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính được sử dụng cho các mục đích chi theo quy định tại điều 8 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Mức chi khen thưởng, phúc lợi tại đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nợ công tại Bộ Tài chính tối đa không quá 3 tháng tiền lương thực hiện trong năm.

d) Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các mục đích theo quy định.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng các khoản phí theo quy định tại Quyết định này, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

Bộ Tài chính đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và Quý III năm 2015 tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cả giai đoạn 2012 -2015, trên cơ sở đó phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế cho giai đoạn tiếp theo.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012 và áp dụng từ năm ngân sách 2012 đến năm 2015.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 10. Các loại phí

Người vay lại phải trả các loại phí sau:

1. Phí cho vay lại:
...
c) Việc quản lý và sử dụng phí cho vay lại thực hiện theo cơ chế tài chính của cơ quan sử dụng phí cho vay lại. Việc quản lý và sử dụng phí cho vay lại của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Quyết định 46/2012/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/12/2012 (VB hết hiệu lực: 25/03/2016)
Bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 139/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2015
Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc ký kết hợp đồng, kiểm tra và giám sát tài sản bảo đảm
...
Điều 4. Hủy bỏ và chấm dứt bảo đảm tài sản
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM, KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT TÀI SẢN BẢO ĐẢM ĐỐI V ỚI CÁC KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 5. Ký kết Hợp đồng bảo đảm và Phụ lục Hợp đồng
...
Điều 6. Thời điểm ký kết Hợp đồng bảo đảm
...
Điều 7. Quy trình bảo đảm tiền vay đối với khoản vay Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
...
Điều 8. Quy trình bảo đảm tiền vay đối với khoản cho vay lại thông qua Cơ quan cho vay lại hoặc Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
...
Điều 9. Chế độ báo cáo
...
Mục 2. XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Điều 10. Xử lý tài sản bảo đảm
...
Điều 11. Cơ quan xử lý tài sản bảo đảm
...
Điều 12. Sử dụng nguồn thu từ xử lý tài sản bảo đảm
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Điều 13. Trách nhiệm của Bên bảo đảm
...
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan cho vay lại
...
Điều 16. Trách nhiệm của Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
...
Mục 4. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Xử lý vi phạm đối với Bên bảo đảm
...
Điều 18. Xử lý vi phạm đối với Cơ quan cho vay lại hoặc Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 21. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CHO KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ DO BỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP CHO VAY LẠI
...
PHỤ LỤC 2 MẪU HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CHO KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ BỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP CHO VAY LẠI VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY
...
PHỤ LỤC 3 MẪU HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI CHO KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ DO BỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP CHO VAY LẠI
...
PHỤ LỤC 4 MẪU PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI CHO KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ BỘ TÀI CHÍNH CHO VAY LẠI TRỰC TIẾP
...
PHỤ LỤC 5 BÁO CÁO RÀ SOÁT TÀI SẢN BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC 6 BÁO CÁO RÀ SOÁT TÀI SẢN BẢO ĐẢM

Xem nội dung VB
Điều 18. Cơ quan cho vay lại và lựa chọn Cơ quan cho vay lại

1. Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc cho vay lại đối với:
...
c) Một số dự án đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thẩm định các điều kiện cho vay lại và bảo đảm tiền vay.
Bảo đảm tiền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 139/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2015