Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Nghị định 64/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.
Những quy định về tiếp công dân tại Chương V của Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại và Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBChương 5. TIẾP CÔNG DÂN
MỤC 1. TRỤ SỞ, ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN
Điều 21. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
...
Điều 22. Việc tổ chức tiếp công dân ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
...
Điều 23. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Điều 24. Việc tổ chức tiếp công dân ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
...
Điều 25. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn
...
Điều 26. Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức của Trụ sở tiếp công dân
...
MỤC 2. XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH KHI TIẾP CÔNG DÂN; TIÊU CHUẨN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN
Điều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
...
Điều 28. Tiêu chuẩn, chế độ bồi dưỡng của cán bộ tiếp công dân
...
MỤC 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 29. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
...
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân
...
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan công an trong việc tiếp công dân
...
Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nước trong việc tiếp công dân
...
Điều 33. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Dân tộc được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2015/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 07/09/2015 (VB hết hiệu lực: 04/02/2023)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại;
...
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc,
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN
Điều 4. Địa điểm, thành phần tiếp công dân
...
Điều 5. Trách nhiệm tiếp công dân
...
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của người tiếp công dân
...
Điều 7. Chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
...
Điều 8. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân
...
Điều 9. Sổ tiếp công dân
...
Chương III TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 10. Tiếp nhận đơn
...
Điều 11. Phân loại đơn
...
Mục 2. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 12. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 13. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 14. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 15. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
...
Điều 16. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
...
Điều 17. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Điều 18. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 19. Thủ tục giải quyết khiếu nại
...
Mục 3. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 20. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 21. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 22. Đơn tố cáo đảng viên
...
Điều 23. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại, hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
...
Điều 24. Trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết tố cáo
...
Điều 25. Thủ tục giải quyết tố cáo
...
Mục 4. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 26. Đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 27. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 28. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
...
Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 29. Trách nhiệm của Thanh tra Ủy ban
...
Điều 30. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị
...
Điều 31. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 33. Hiệu lực thi hành
...
MẪU SỐ 01-TCD THÔNG BÁO Về việc từ chối tiếp công dân
...
MẪU SỐ 02-TCD GIẤY BIÊN NHẬN Thông tin, tài liệu, bằng chứng
...
MẪU SỐ 03-TCD PHIẾU ĐỀ XUẤT
...
MẪU SỐ 04-TCD PHIẾU HẸN Thời gian, địa điểm tiếp công dân
...
MẪU SỐ 05-TCD V/v hướng dẫn người khiếu nại
...
MẪU SỐ 06-TCD SỐ TIẾP CÔNG DÂN
...
MẪU SỐ 07-TCD ĐƠN YÊU CẦU Bảo vệ người tố cáo và người thân thích của người tố cáo
...
MẪU SỐ 08-TCD V/v hướng dẫn người tố cáo
...
MẪU SỐ 09-TCD V/v đôn đốc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
...
MẪU SỐ 10-XLĐ V/v chuyển đơn khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh)
...
MẪU SỐ 11-XLĐ PHIẾU ĐỀ XUẤT Thụ lý hoặc không thụ lý đơn …………… (3)
...
MẪU SỐ 12-XLĐ THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết đơn
...
MẪU SỐ 13-XLĐ V/v trả lại đơn, hướng dẫn người khiếu nại (kiến nghị, phản ánh).
...
MẪU SỐ 14-XLĐ V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
...
MẪU SỐ 15-XLĐ HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết
...
MẪU SỐ 16 - TCD TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN
...
MẪU SỐ 17 - XLĐ TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Xem nội dung VBChương 5. TIẾP CÔNG DÂN
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 23 Nghị định 64/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2014 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Dân tộc được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2015/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 07/09/2015 (VB hết hiệu lực: 04/02/2023)
Những nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo của người lao động tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điều 46 Nghị định 24/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2018
Điều 46. Hiệu lực thi hành
...
Những nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo của người lao động được quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại ... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Xem nội dung VBNGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI
Giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2015/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/04/2015 (VB hết hiệu lực: 30/06/2022)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
…
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quy trình giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
Điều 2. Đối tượng áp dụng
…
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
…
Điều 4. Áp dụng pháp luật
…
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 5. Thụ lý giải quyết khiếu nại
…
Điều 6. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định về chế độ chính sách, quyết định kỷ luật bị khiếu nại
…
Điều 7. Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại
…
Điều 8. Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại
…
Điều 9. Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại
…
Điều 10. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, luật sư, trợ giúp viên pháp lý, người đại diện hợp pháp của người khiếu nại; người bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
…
Điều 11. Tiếp nhận, xác minh thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
…
Điều 12. Trưng cầu giám định
…
Điều 13. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
…
Điều 14. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại
…
Điều 15. Tổ chức đối thoại
…
Điều 16. Xây dựng dự thảo, thông báo nội dung dự thảo báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
…
Điều 17. Tham khảo ý kiến tư vấn
…
Điều 18. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
…
Điều 19. Kiểm tra, xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng
…
Điều 20. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại
…
Điều 21. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
…
Điều 22. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
…
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
…
Điều 24. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBNGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI
Những nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo của người lao động tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điều 46 Nghị định 24/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2018
Giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2015/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/04/2015 (VB hết hiệu lực: 30/06/2022)
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 5. Phân loại khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Điều 7. Xử lý đơn có nhiều nội dung thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 10. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Thành lập Hội đồng tư vấn
...
Điều 12. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
...
Mục 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN
Điều 13. Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính
...
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 15. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 16. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học viên
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ KHIẾU NẠI
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp
...
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý khiếu nại
...
Chương V QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 19. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại
...
Điều 20. Chế độ báo cáo
...
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
...
Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại 2011;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 10. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
...
Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
...
Điều 12. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 13. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
...
Điều 14. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
...
Điều 15. Đơn tố cáo đối với đảng viên
...
Điều 16. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
...
Điều 17. Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích
...
Điều 18. Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo
...
Điều 19. Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm
...
Điều 20. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 21. Đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 22. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 23. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 24. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử
...
Điều 25. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 27. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 28. Xếp lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi
...
Điều 30. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 32. Hiệu lực thi hành
...
MẪU SỐ 01 - XLĐ PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN
...
MẪU SỐ 02 - XLĐ THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết
...
MẪU SỐ 03 - XLĐ Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ
...
MẪU SỐ 04 - XLĐ V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
...
MẪU SỐ 05 - XLĐ V/v chuyển đơn tố cáo
...
MẪU SỐ 06 - XLĐ V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh
...
MẪU SỐ 07 - XLĐ HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 5. Phân loại khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Điều 7. Xử lý đơn có nhiều nội dung thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 10. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Thành lập Hội đồng tư vấn
...
Điều 12. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
...
Mục 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN
Điều 13. Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính
...
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 15. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 16. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học viên
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ KHIẾU NẠI
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp
...
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý khiếu nại
...
Chương V QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 19. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại
...
Điều 20. Chế độ báo cáo
...
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
...
Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại 2011;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 10. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
...
Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
...
Điều 12. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 13. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
...
Điều 14. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
...
Điều 15. Đơn tố cáo đối với đảng viên
...
Điều 16. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
...
Điều 17. Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích
...
Điều 18. Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo
...
Điều 19. Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm
...
Điều 20. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 21. Đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 22. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 23. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 24. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử
...
Điều 25. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 27. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 28. Xếp lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi
...
Điều 30. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 32. Hiệu lực thi hành
...
MẪU SỐ 01 - XLĐ PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN
...
MẪU SỐ 02 - XLĐ THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết
...
MẪU SỐ 03 - XLĐ Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ
...
MẪU SỐ 04 - XLĐ V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
...
MẪU SỐ 05 - XLĐ V/v chuyển đơn tố cáo
...
MẪU SỐ 06 - XLĐ V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh
...
MẪU SỐ 07 - XLĐ HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 5. Phân loại khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Điều 7. Xử lý đơn có nhiều nội dung thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 10. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Thành lập Hội đồng tư vấn
...
Điều 12. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
...
Mục 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN
Điều 13. Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính
...
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 15. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 16. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học viên
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ KHIẾU NẠI
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp
...
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý khiếu nại
...
Chương V QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 19. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại
...
Điều 20. Chế độ báo cáo
...
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
...
Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại 2011;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 10. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
...
Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
...
Điều 12. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 13. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
...
Điều 14. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
...
Điều 15. Đơn tố cáo đối với đảng viên
...
Điều 16. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
...
Điều 17. Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích
...
Điều 18. Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo
...
Điều 19. Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm
...
Điều 20. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 21. Đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 22. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 23. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 24. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử
...
Điều 25. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 27. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 28. Xếp lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi
...
Điều 30. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 32. Hiệu lực thi hành
...
MẪU SỐ 01 - XLĐ PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN
...
MẪU SỐ 02 - XLĐ THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết
...
MẪU SỐ 03 - XLĐ Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ
...
MẪU SỐ 04 - XLĐ V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
...
MẪU SỐ 05 - XLĐ V/v chuyển đơn tố cáo
...
MẪU SỐ 06 - XLĐ V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh
...
MẪU SỐ 07 - XLĐ HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 5. Phân loại khiếu nại, kiến nghị, phản ánh
...
Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Điều 7. Xử lý đơn có nhiều nội dung thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân
...
Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 10. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Thành lập Hội đồng tư vấn
...
Điều 12. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
...
Mục 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN
Điều 13. Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính
...
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 15. Giải quyết khiếu nại
...
Điều 16. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học viên
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ KHIẾU NẠI
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp
...
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý khiếu nại
...
Chương V QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 19. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại
...
Điều 20. Chế độ báo cáo
...
Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
...
Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại 2011;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 10. Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc
...
Điều 11. Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật
...
Điều 12. Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN TỐ CÁO
Điều 13. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
...
Điều 14. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
...
Điều 15. Đơn tố cáo đối với đảng viên
...
Điều 16. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
...
Điều 17. Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích
...
Điều 18. Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo
...
Điều 19. Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng về hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm
...
Điều 20. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
Điều 21. Đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 22. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 23. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 24. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan dân cử
...
Điều 25. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
...
Điều 27. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 28. Xếp lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi
...
Điều 30. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 32. Hiệu lực thi hành
...
MẪU SỐ 01 - XLĐ PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN
...
MẪU SỐ 02 - XLĐ THÔNG BÁO Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết
...
MẪU SỐ 03 - XLĐ Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ
...
MẪU SỐ 04 - XLĐ V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
...
MẪU SỐ 05 - XLĐ V/v chuyển đơn tố cáo
...
MẪU SỐ 06 - XLĐ V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh
...
MẪU SỐ 07 - XLĐ HƯỚNG DẪN Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
1. Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau:
a) Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nêu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, hướng đẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Khi tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan; ghi vào sổ theo dõi;
b) Trường hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh yêu cầu họ cử đại diện trình bày.
Xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 68/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 15/06/2022)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2014/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2014 (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)