Luật Đất đai 2024

Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Số hiệu 73/2010/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 12/07/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Vi phạm hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
70
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Tải văn bản gốc Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Số hiệu: 73/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Vi phạm hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 12/07/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 33 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2022)
Điều 33. Hiệu lực thi hành
...
3. Các quy định về hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ chức xử lý vi phạm hành chính từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính tại... Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; ... hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Xem nội dung VB
Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau:

a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

b) Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ;

c) Chi phí mua tin (nếu có);

d) Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ;

đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Căn cứ Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
...
Điều 3. Nội dung, mức chi từ nguồn kinh phí được trích lại

1. Cơ quan chủ trì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được trích lại 30% tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này cho các nội dung chi sau:

a) Chi phí điều tra, xác minh, bắt giữ gồm: chi thông tin liên lạc cho cán bộ tham gia xử phạt; chi giám định, kiểm nghiệm, kiểm định tang vật, phương tiện; chi bốc xếp, chi thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện, địa điểm bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm thu, tạm giữ; chi lưu kho, lưu bãi hoặc nơi tạm giữ khác; chi xăng, dầu cho phương tiện kiểm tra, bắt giữ; chi dẫn giải, bảo vệ đối tượng; chi sửa chữa phương tiện kiểm tra bị hư hỏng khi tiến hành kiểm tra, truy đuổi, bắt giữ; chi phiên dịch (nếu có);

b) Chi in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính; văn phòng phẩm phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

c) Chi mua tin (nếu có): Mức chi mua tin của mỗi vụ việc tối đa không quá 10% số tiền phạt.

Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đầy đủ chứng từ theo quy định; trường hợp yêu cầu phải giữ bí mật tên người cung cấp tin, việc thanh toán khoản chi mua tin căn cứ vào phiếu chi với đầy đủ chữ ký của người trực tiếp chi tiền cho người cấp tin, của thủ quỹ, kế toán và thủ trưởng đơn vị trực tiếp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp xử phạt vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc;

d) Chi bồi dưỡng làm thêm giờ. Mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật;

đ) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính. Mức chi không quá 1.500.000 đồng/người/tháng;

e) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia cưỡng chế và những người được cấp có thẩm quyền điều động trực tiếp tham gia cưỡng chế. Mức chi bồi dưỡng bằng 10% mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định cho mỗi ngày tham gia cưỡng chế;

g) Chi sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

h) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

i) Chi hỗ trợ cho công tác chỉ đạo, điều hành trực tiếp của cơ quan cấp trên gắn với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể và trong phạm vi nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính được trích lại cho đơn vị là 15%. Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này;

k) Chi mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ công tác phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

l) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

2. Mức chi cục thể cho các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và điểm l khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước, đối với những nội dung chưa quy định mức chi, thủ trưởng đơn vị quyết định chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện tại điểm k khoản 1 Điều này thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau:

a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

b) Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ;

c) Chi phí mua tin (nếu có);

d) Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ;

đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 33 Nghị định 81/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Căn cứ Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
...
Điều 2. Thu, nộp tiền phạt, quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

1. Việc thu, nộp tiền phạt; quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 35. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền về vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp tiền phạt đúng thời hạn và tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ theo quy định tại Điều 54 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc thu nhận tiền phạt phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định.

Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Người bị phạt có quyền không nộp tiền phạt nếu không có biên lai thu tiền phạt.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 4, 5 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Căn cứ Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
...
Điều 2. Thu, nộp tiền phạt, quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

1. Việc thu, nộp tiền phạt; quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP.

2. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này.
...
Điều 4. Thanh toán chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính

1. Trước ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm căn cứ vào số tiền phạt thực nộp vào Kho bạc Nhà nước và thực tế chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện xử phạt vi phạm hành chính của quý trước để lập đề nghị thanh toán chi phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư này gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Căn cứ vào số tiền phạt vi phạm hành chính của từng đơn vị đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, trên cơ sở văn bản đề nghị thanh toán và các chứng từ có liên quan của cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xác định số kinh phí thanh toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư này để thanh toán cho các đơn vị theo quy định. Việc thanh toán kinh phí được thực hiện chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp không thanh toán thì cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo rõ lý do cho đơn vị đã có văn bản đề nghị.

3. Sau khi được thanh toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan chủ trì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự thực hiện chuyển kinh phí chi cho nội dung quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư này vào tài khoản tiền gửi của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 5. Quyết toán chi phí từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

1. Các lực lượng chủ trì xử phạt vi phạm hành chính được thanh toán chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải mở sổ sách để theo dõi, quản lý số kinh phí được hỗ trợ quy định tại Thông tư này và thực hiện công khai tại cơ quan, đơn vị.

2. Cuối năm, các lực lượng trực tiếp xử phạt vi phạm hành chính được thanh toán chi phí từ nguồn tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải quyết toán việc sử dụng kinh phí được thanh toán từ tiền thu phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Số kinh phí được sử dụng trong phạm vi 30% số thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự cuối năm chưa sử dụng hết, nếu còn nhiệm vụ chi thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ, nếu đã hết nhiệm vụ chi thì nộp trả ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau:

a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

b) Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ;

c) Chi phí mua tin (nếu có);

d) Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ;

đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính.

2. Việc sử dụng số tiền trích lại phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 4, 5 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 4, 5 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)
Căn cứ Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
...
Điều 2. Thu, nộp tiền phạt, quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

1. Việc thu, nộp tiền phạt; quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP.

2. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng cho các nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này.
...
Điều 4. Thanh toán chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính

1. Trước ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm căn cứ vào số tiền phạt thực nộp vào Kho bạc Nhà nước và thực tế chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện xử phạt vi phạm hành chính của quý trước để lập đề nghị thanh toán chi phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư này gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Căn cứ vào số tiền phạt vi phạm hành chính của từng đơn vị đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, trên cơ sở văn bản đề nghị thanh toán và các chứng từ có liên quan của cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xác định số kinh phí thanh toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư này để thanh toán cho các đơn vị theo quy định. Việc thanh toán kinh phí được thực hiện chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp không thanh toán thì cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo rõ lý do cho đơn vị đã có văn bản đề nghị.

3. Sau khi được thanh toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan chủ trì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự thực hiện chuyển kinh phí chi cho nội dung quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư này vào tài khoản tiền gửi của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 5. Quyết toán chi phí từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

1. Các lực lượng chủ trì xử phạt vi phạm hành chính được thanh toán chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải mở sổ sách để theo dõi, quản lý số kinh phí được hỗ trợ quy định tại Thông tư này và thực hiện công khai tại cơ quan, đơn vị.

2. Cuối năm, các lực lượng trực tiếp xử phạt vi phạm hành chính được thanh toán chi phí từ nguồn tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải quyết toán việc sử dụng kinh phí được thanh toán từ tiền thu phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Số kinh phí được sử dụng trong phạm vi 30% số thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự cuối năm chưa sử dụng hết, nếu còn nhiệm vụ chi thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ, nếu đã hết nhiệm vụ chi thì nộp trả ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 36. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau:

a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

b) Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ;

c) Chi phí mua tin (nếu có);

d) Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ;

đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

e) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc xử phạt vi phạm hành chính.

2. Việc sử dụng số tiền trích lại phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 4, 5 Thông tư liên tịch 61/2012/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 16/12/2013)