Luật Đất đai 2024

Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo

Số hiệu 342/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 26/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Nghị định
Người ký Mai Văn Chính
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Tải văn bản gốc Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
Số hiệu: 342/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Mai Văn Chính
Ngày ban hành: 26/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc thông báo thực hiện như sau:

1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận

Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:

1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tương kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc_kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.l tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
...
1. Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí trung ương.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình) thực hiện như sau:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan báo chí và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hiệu lực tối đa 10 năm kể từ ngày cấp.

5. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, được chủ động cung cấp kênh chương trình theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo chí trung ương.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản C.I, và C.II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình:

a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);

a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có:

Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thay đổi.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VIII. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14 ... Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo là cơ quan báo chí (báo nói, báo hình) có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo; cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí ở trung ương. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Bản điện tử của Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm tạm ngừng hoặc chấm dứt sản xuất 24 ngày làm việc.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí không có sản phẩm quảng cáo trong 06 tháng liên tục kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo có hiệu lực;

b) Cơ quan báo chí tạm ngừng sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quá 06 tháng;

c) Cơ quan báo chí chấm dứt sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

d) Cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình;

đ) Kênh chương trình chuyên quảng cáo đăng phát nội dung thuộc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Báo chí.

6. Cơ quan báo chí sau khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định, thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép này theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc thông báo thực hiện như sau:

1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận

Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:

1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tương kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc_kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.l tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo chí trung ương.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản C.I, và C.II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình:

a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);

a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có:

Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thay đổi.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc thông báo thực hiện như sau:

1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận

Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:

1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tương kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc_kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.l tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo chí trung ương.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản C.I, và C.II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình:

a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);

a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có:

Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thay đổi.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc thông báo thực hiện như sau:

1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận

Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:

1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tương kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc_kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.l tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo chí trung ương.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản C.I, và C.II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình:

a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);

a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có:

Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thay đổi.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc thông báo thực hiện như sau:

1. Đối với cơ quan báo chí trung ương gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

2. Đối với cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố, gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với cơ quan báo chí địa phương gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc gửi thông báo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tiểu mục 2.1 CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
C. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo được thay bằng văn bản chấp thuận

Việc đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) thực hiện như sau:

1. Cơ quan báo chí trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận nội dung thay đổi biểu tương kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cơ quan chuyên môn quản lý về báo chí thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình. Việc gửi văn bản được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính (đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với cơ quan báo chí trung ương hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố đối với cơ quan báo chí địa phương).

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo có ký xác nhận của người có thẩm quyền;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc_kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tại điểm C.II.l tiểu mục 2.1 Mục này có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm C.II.1 tiểu mục 2.1 Mục này hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
...
II. Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước) cho cơ quan báo chí trung ương.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản C.I, và C.II tiểu mục 1.1. Mục này, thực hiện như sau:

a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình:

a1) Đối với đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích: nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm Phụ lục I.9 Nghị quyết này);

a2) Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng; thời lượng chương trình tự sản xuất; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có:

Đối với đề nghị thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất: Báo cáo thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Đối với đề nghị thay đổi về tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận; nêu rõ các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và phải gửi kèm theo tài liệu, giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thay đổi.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với trường hợp đề nghị thay đổi tôn chỉ mục đích; Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này đối với các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan, tổ chức và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
...
Mẫu số 04 GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
IX. Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
III. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi thay đổi những nội dung gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem nội dung VB
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung áp dụng như đối với cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Trường hợp thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo thì cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí; cơ quan báo chí của trung ương có văn bản thuyết minh nội dung thay đổi, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản thuyết minh được nộp bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương; cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Thủ tục Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí bởi Khoản I Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Việc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này thay bằng văn bản chấp thuận bởi Khoản II Phần C Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản II Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản IX Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo và việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
...
1. Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí trung ương.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình) thực hiện như sau:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan báo chí và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hiệu lực tối đa 10 năm kể từ ngày cấp.

5. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, được chủ động cung cấp kênh chương trình theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VIII. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
...
1. Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí trung ương.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình) thực hiện như sau:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan báo chí và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hiệu lực tối đa 10 năm kể từ ngày cấp.

5. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, được chủ động cung cấp kênh chương trình theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VIII. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 3. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
...
9. Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
Phụ lục I
...
Phụ lục I.9 PHÂN QUYỀN, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
Mục 2 CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Tiểu mục 2.2 ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
B. LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

I. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại ... Điều 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
...
1. Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí trung ương.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo (Giấy phép sản xuất kênh chương trình) thực hiện như sau:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Hồ sơ gồm có: Đề án đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này).

Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này); trường hợp từ chối cấp giấy phép thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho cơ quan báo chí và nêu rõ lý do.

Cơ quan báo chí nhận kết quả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước có hiệu lực tối đa 10 năm kể từ ngày cấp.

5. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, được chủ động cung cấp kênh chương trình theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
...
Mẫu số 01 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
...
Mẫu số 03 BÁO CÁO Về thay đổi thời lượng truyền dẫn/phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
VIII. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều ... 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Xem nội dung VB
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

1. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo:

Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết.

Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo

a) Cơ quan báo chí đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này được thực hiện theo Khoản I Phần B Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều này bởi Khoản VIII Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
...
PHỤ LỤC II CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
III. Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Việc thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiếp nhận thông tin Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại Thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Xem nội dung VB
Điều 19. Thông báo thông tin liên hệ, lưu trữ thông tin hồ sơ hoạt động quảng cáo; chế độ báo cáo, trách nhiệm khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ hoạt động quảng cáo trên mạng

1. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam (bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài) thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua phương tiện điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận thông báo. Trường hợp thay đổi thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Không thực hiện thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này bởi Khoản III Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Hồ sơ, thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/07/2026
Căn cứ Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
...
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

1. Hồ sơ thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo bao gồm:

a) Văn bản thông báo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Ma-két, kịch bản hoặc tài liệu thể hiện nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo;

c) Bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện quảng cáo đối với hoạt động kinh doanh, tài sản hoặc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 20 Luật Quảng cáo.

2. Thủ tục thông báo:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo, nơi tổ chức thực hiện quảng cáo bằng một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nội dung thông báo phải nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn và phương thức thông báo thực hiện như sau:

- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân;

- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến: không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thông báo cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại tự động;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác, trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và phải nêu rõ lý do về các nội dung không đúng điều kiện về hồ sơ, nội dung quảng cáo, thời gian, địa điểm, lộ trình, phương án bảo đảm an toàn, trật tự.

Hết thời hạn trên, trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo không có ý kiến trả lời, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nội dung thông báo.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 Văn bản thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

Xem nội dung VB
Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo và có trách nhiệm sau đây:

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật về hoạt động quảng cáo; xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động quảng cáo, chính sách phát triển ngành công nghiệp quảng cáo; quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.
Hồ sơ, thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/07/2026