Luật Đất đai 2024

Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước

Số hiệu 29/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 19/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Chứng khoán,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
22
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước
Tải văn bản gốc Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước
Số hiệu: 29/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Chứng khoán,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 19/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Chương II GIÁM SÁT GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TRÊN SÀN GIAO DỊCH CÁC-BON TRONG NƯỚC

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
...
Điều 5. Nội dung giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở giao dịch chứng khoán
...
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
...
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
...
Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon
...
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
...
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
...
Điều 11. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
...
Điều 12. Báo cáo giám sát giao dịch

Xem nội dung VB
Điều 33. Trách nhiệm quản lý trên sàn giao dịch các-bon trong nước
...
2. Bộ Tài chính:

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Điều 13. Nội dung báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán

1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon. Các nội dung báo cáo gồm:

a) Về ban hành các quy chế, quy trình hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định;

b) Về chấp thuận đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon; kết quả làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch các-bon khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước;

c) Về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước;

d) Về kết quả giám sát Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP, Thông tư này và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;

đ) Về giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với thành viên giao dịch các-bon trong việc tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP, Thông tư này và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;

e) Về giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có nghĩa vụ thực hiện báo cáo đột xuất và theo yêu cầu cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon.

Xem nội dung VB
Điều 31. Chế độ báo cáo
...
2. Chế độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán:

a) Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ trì thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon;

b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất và theo yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Khi phát hiện các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam lập báo cáo giám sát gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước;

d) Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam trong việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Điều 14. Nội dung báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon. Các nội dung báo cáo gồm:

a) Về ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định;

b) Về việc chấp thuận đăng ký tham gia, đình chỉ, chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành viên lưu ký các-bon;

c) Về tình hình lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

d) Về giám sát, xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký các-bon trong việc tuân thủ nghĩa vụ quy định về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Ngoài chế độ báo cáo định kỳ nêu trên, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon.

Xem nội dung VB
Điều 31. Chế độ báo cáo
...
3. Chế độ báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon;

b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất theo yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Điều 15. Thời hạn, mẫu báo cáo và phương thức nhận báo cáo
...
2. Thời hạn báo cáo

a) Báo cáo định kỳ quý, năm được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 31 của Nghị định số 29/2026/NĐ-CP;

b) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải báo cáo đột xuất bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện, sự cố ảnh hưởng đến giao dịch của hệ thống giao dịch các-bon và các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo đột xuất bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện, sự cố ảnh hưởng đến hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố;

d) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo bằng văn bản. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu báo cáo.

Xem nội dung VB
Điều 31. Chế độ báo cáo
...
5. Thời hạn báo cáo:

a) Đối với các báo cáo định kỳ hàng quý, thời hạn báo cáo là trước ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề;

b) Đối với các báo cáo định kỳ hàng năm, thời hạn báo cáo là trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo liền kề.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Điều 15. Thời hạn, mẫu báo cáo và phương thức nhận báo cáo
...
4. Phương thức nhận báo cáo

Báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử được gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 31. Chế độ báo cáo
...
6. Việc gửi, nhận báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua Fax;

d) Gửi qua hệ thống thư điện tử;

đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo;

e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước.
...
Điều 15. Thời hạn, mẫu báo cáo và phương thức nhận báo cáo

1. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo quý: tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên thuộc kỳ báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

b) Báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
...
3. Mẫu báo cáo

a) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUÝ, NĂM CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUÝ, NĂM CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Xem nội dung VB
Điều 31. Chế độ báo cáo
...
8. Các nội dung cụ thể về chế độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (bao gồm: Nội dung yêu cầu báo cáo; Thời gian chốt số liệu báo cáo; Mẫu đề cương báo cáo; Biểu mẫu số liệu báo cáo; Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo và các nội dung khác theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước) theo khoản 2, khoản 3 Điều này do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/05/2026