Luật Đất đai 2024

Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế

Số hiệu 273/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 07/07/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Văn Thắng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 273/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh hàng miễn thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh.

2. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

3. Thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.

4. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam.

5. Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

7. Đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.

8. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế.

9. Tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.

10. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế

1. Chính sách thuế đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế có liên quan.

2. Chính sách quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành có liên quan.

3. Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm: Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và quản lý hải quan theo loại hình tạm nhập, tái xuất.

Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

5. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

6. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.

7. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.

8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.

9. Hàng hóa là hàng mẫu, hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,...), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Điều 4. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế

1. Đồng Việt Nam.

2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).

3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.

Điều 5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.

a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;

b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

c) Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;

c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.

Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam như sau:

a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định định mức tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

5. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

Chương II

THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Điều 7. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan và kho ngoại quan: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

2. Đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế: Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đưa vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục II Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin. Sau khi nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp được đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Khi doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Hải quan kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách hàng hóa của doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

Trường hợp phức tạp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.

Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo kết quả kiểm tra thực tế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 8. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế

1. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt liền kề, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý.

2. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau nhưng cùng nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa.

Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển hàng hóa với cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt thông tin luân chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.

Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật và phê duyệt văn bản thông báo của doanh nghiệp về việc vận chuyển trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

c) Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax,...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế biết.

3. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau và nằm ngoài khu vực cách ly, khu vực hạn chế chịu sự quản lý của cùng một đơn vị hải quan

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm đăng ký vận chuyển đến;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện để vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế; thực hiện phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình ngay sau khi niêm phong hàng hóa. Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản giấy của doanh nghiệp. Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế;

c) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của đơn vị Hải quan khác.

Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi văn bản về việc vận chuyển tới cơ quan hải quan và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo đúng thông tin đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản về việc vận chuyển.

b) Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi thực hiện:

Giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;

Căn cứ thông tin doanh nghiệp đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi căn cứ văn bản về việc vận chuyển (bản giấy) doanh nghiệp xuất trình, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu số 04/BBBG Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;

Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến;

Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện:

Căn cứ biên bản bàn giao do Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

Xác nhận trên Hệ thống biên bản bàn giao hoặc xác nhận trên bản giấy của doanh nghiệp xuất trình và giao cho doanh nghiệp lưu trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến;

Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 9. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

a) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly

Doanh nghiệp gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a, Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay và trong vòng 24 giờ sau khi hàng hóa được vận chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

b) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

Khi đưa tiền mặt, hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB do doanh nghiệp xuất trình.

Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện niêm phong phương tiện vận chuyển hàng miễn thuế trước khi đưa phương tiện chứa hàng miễn thuế ra khỏi tàu bay. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng miễn thuế từ tàu bay về kho hàng miễn thuế. Trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện gửi thông tin về hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế theo Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

2. Trách nhiệm của Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế

a) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly

Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế, thực hiện phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTBMẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản của doanh nghiệp. Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax, ...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

b) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

Khi đưa tiền mặt, hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện chứa hàng miễn thuế, niêm phong hải quan và phê duyệt Mẫu số 06a, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi doanh nghiệp gửi đến hoặc Mẫu số 06/PGHKVTBMẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này ngay sau khi doanh nghiệp xuất trình.

Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế được chuyển vào kho, kiểm tra niêm phong trên các phương tiện chứa hàng miễn thuế. Xác nhận Mẫu số 06b, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp xuất trình.

Đội trưởng Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển từ kho hàng miễn thuế đến khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh trong trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

a) Thực hiện đối chiếu niêm phong hải quan khi phương tiện chứa hàng miễn thuế đưa vào khu cách ly.

b) Kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trong khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 10. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và thực hiện thêm các công việc sau:

a) Gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi hàng hóa được nhập vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh hoặc hàng hóa được đưa thẳng từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế nơi tàu bay xuất cảnh.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

b) Thực hiện lưu giữ phương tiện chứa hàng miễn thuế trong kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại khu vực riêng ở sân bay nhập cảnh có camera giám sát, đảm bảo phân biệt được với hàng hóa, phương tiện chứa hàng miễn thuế khác trong kho chứa hàng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;

c) Thực hiện vận chuyển hàng hóa từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nơi tàu bay xuất cảnh theo đúng thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

2. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh

a) Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định này khi phương tiện chứa hàng miễn thuế được vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.

b) Căn cứ biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay xuất cảnh; xác nhận trên Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc ký tên, đóng dấu công chức hải quan, ghi rõ ngày, tháng, năm xác nhận trên biên bản bàn giao do doanh nghiệp xuất trình và trả lại doanh nghiệp; cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Theo dõi thông tin về quá trình vận chuyển của phương tiện chứa hàng miễn thuế, phối hợp với Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh để xác minh trong trường hợp quá thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này nhưng phương tiện chứa hàng miễn thuế chưa được vận chuyển đến sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh.

3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh

a) Căn cứ thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp gửi trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nhập cảnh đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;

b) Thực hiện xác nhận lượng tiền mặt mang xuống tàu bay trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi doanh nghiệp gửi đến;

c) Căn cứ thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện niêm phong phương tiện chứa hàng miễn thuế, lập biên bản bàn giao phương tiện chứa hàng miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cập nhật số niêm phong vào biên bản bàn giao.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, lập biên bản bàn giao phương tiện chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 04/BBBG Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, giao 01 bản biên bản bàn giao cho doanh nghiệp để chuyển phương tiện chứa hàng miễn thuế đến Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh;

d) Theo dõi thông tin về quá trình vận chuyển của phương tiện chứa hàng miễn thuế, chủ trì xác minh trong trường hợp quá thời gian ghi trên biên bản bàn giao nhưng chưa nhận được xác nhận của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 11. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên tàu bay xuất cảnh, hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, nhân viên bán hàng

a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ đi lại sau: Giấy thông hành trong trường hợp đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa hoặc khách xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly hoặc người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế; Giấy phép đi bờ của thuyền viên trong trường hợp đối tượng mua là thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam.

Trường hợp đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, nhân viên bán hàng yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu và thẻ lên tàu bay.

b) Kiểm tra định mức mua hàng miễn thuế

Nhân viên bán hàng kiểm tra thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về định mức mua hàng miễn thuế đối với đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.

c) Nhân viên bán hàng ghi nhận đầy đủ các thông tin về người mua hàng, thông tin chuyến bay hoặc phương tiện di chuyển, thông tin về hàng hóa theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Gửi thông tin quy định tại điểm c khoản này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế: doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông tin quy định tại điểm c khoản này ngay sau khi bán hàng miễn thuế.

Trường hợp bán hàng miễn thuế trên máy bay: trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định (khi tàu bay thực hiện chuyến bay về Việt Nam), doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải kê khai trên phần mềm của doanh nghiệp và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông tin quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

đ) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) và lưu trữ hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn.

e) Trường hợp đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa:

Gửi Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp giao hàng ở nước ngoài theo yêu cầu của khách). Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thì lập 02 liên Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

Chịu trách nhiệm vận chuyển và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh để bàn giao hàng hóa cho người mua hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình hàng hóa và 02 liên Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này với hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh.

Trường hợp Phiếu giao hàng không có xác nhận của hải quan cửa khẩu khi Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm nộp đủ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định như đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định hiện hành đối với số hàng đã bán.

Trường hợp người mua hàng không đến nhận hàng tại quầy nhận hàng, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin hủy Phiếu giao hàng theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc hủy Phiếu giao hàng với cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục. Sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt, doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế nơi hàng hóa đã xuất đi.

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau, khi thực hiện bán hàng cho khách chờ xuất cảnh tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, doanh nghiệp được xuất hàng hóa cho khách từ cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp thuộc quản lý của Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh.

g) Trường hợp đối tượng mua là người nhập cảnh tại sân bay quốc tế và hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam mua hàng miễn thuế vượt định mức miễn thuế theo quy định

Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế gửi thông tin theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế gửi 02 Phiếu thông báo theo Mẫu số 01/PTBHVĐM Phụ lục III ban hành kèm Nghị định này cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập. Nhận lại và lưu 01 Phiếu thông báo đã ký tên, đóng dấu công chức của công chức hải quan tại cửa khẩu nhập.

Riêng mặt hàng thuốc lá không được bán vượt định mức miễn thuế.

2. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

a) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Theo dõi phản hồi về Phiếu giao hàng đã được cơ quan hải quan xác nhận quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định, lưu bản chụp các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 20 đối với các trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều này;

đ) Trong trường hợp doanh nghiệp hủy Phiếu giao hàng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra niêm phong quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế.

3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất nơi người mua hàng xuất cảnh trong trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

a) Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với nội dung kê khai trên Phiếu giao hàng;

b) Xác nhận Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do doanh nghiệp gửi;

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, xác nhận, ký tên và đóng dấu công chức trên 02 Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp xuất trình, giao 01 liên Phiếu giao hàng cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lưu và lưu 01 liên. Sau khi doanh nghiệp truyền dữ liệu về số phiếu giao hàng đã được xác nhận trên bản giấy, thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển. Thực hiện cập nhật số niêm phong và phê duyệt thông tin hủy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi niêm phong hàng hóa hoặc ghi rõ số niêm phong và phê duyệt văn bản do doanh nghiệp xuất trình.

Điều 12. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng

a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình Sổ định mức miễn thuế của tổ chức hoặc Sổ định mức miễn thuế của cá nhân kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp khi mua hàng miễn thuế trong nội địa trừ trường hợp Sổ định mức miễn thuế đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cập nhật thông tin vào cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Nhập thông tin về định lượng hàng hóa tại Sổ định mức miễn thuế do người mua hàng xuất trình hoặc dữ liệu về Sổ định mức từ cổng thông tin một cửa quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền cập nhật (đối với trường hợp sử dụng Sổ lần đầu) theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Xuất trình bản chính Sổ định mức mua hàng miễn thuế cho cơ quan hải quan để xác nhận định mức mua hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp xuất trình Sổ quy định tại điểm a khoản này;

d) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

đ) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

e) Cắt ô tem tương ứng mặt hàng đã bán trên Sổ định mức hàng miễn thuế và lưu ô tem tương ứng theo từng hóa đơn bán hàng;

g) Lưu hóa đơn bán hàng theo quy định hiện hành về hóa đơn.

2. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

a) Đối với người mua hàng lần đầu tiên mua hàng miễn thuế theo Sổ định mức mua hàng miễn thuế, cơ quan hải quan kiểm tra bản chính Sổ định mức mua hàng miễn thuế hoặc kiểm tra trên cổng thông tin một cửa quốc gia về định lượng mua hàng miễn thuế, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan lượng hàng miễn thuế được phép mua của người mua hàng để hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trừ lùi định mức mua hàng miễn thuế;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế thông qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;

c) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

Điều 13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế

1. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam để chờ xuất cảnh. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm:

a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu;

b) Kiểm tra thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để bán hàng trong định lượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;

c) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn đầy đủ các thông tin họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng/người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng theo quy định hiện hành về hóa đơn.

2. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế phục vụ cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng:

a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu;

b) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa vào kho của tàu;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của người mua hàng hoặc thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và xác nhận của công chức hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.

3. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

a) Giám sát hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

4. Trách nhiệm của Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu: Thực hiện niêm phong kho của tàu chứa hàng miễn thuế, xác nhận hàng qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

Điều 14. Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

Ngoài các trách nhiệm khi bán hàng cho từng đối tượng quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện:

a) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Khi giao hàng cho khách mua hàng, kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.

2. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này tương ứng với từng đối tượng mua hàng miễn thuế.

Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của khách

1. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế sau khi khách mua hàng đã thực xuất cảnh.

2. Thủ tục hải quan: Thực hiện thủ tục xuất khẩu (tái xuất đối với hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tạm nhập từ nước ngoài, xuất khẩu đối với hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế mua từ nội địa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế) theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Khi làm thủ tục xuất khẩu, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, doanh nghiệp phải gửi bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc Mẫu số 09/BKHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp hệ thống gặp sự cố và 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy thông hành (trang đầu và trang có đóng dấu xuất cảnh của cơ quan xuất nhập cảnh).

3. Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định khách mua hàng miễn thuế không thực xuất cảnh, doanh nghiệp bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất

1. Thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất: thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.

Riêng mặt hàng thuốc lá không được phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, chỉ được tái xuất qua cửa khẩu đường biên, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.

Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và lập biên bản về số tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

2. Trường hợp hàng hóa nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội địa, doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số 08c Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm Nghị định này cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và lập biên bản về số tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

Điều 17. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế

1. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này và:

a) Khi lập biên bản về tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, doanh nghiệp phải nêu rõ lý do và các thông tin về hàng hóa: Tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá. Trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế kiểm tra hàng hóa, công chức hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế ký tên, đóng dấu công chức xác nhận đối với hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng;

b) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

2. Đối với hàng mẫu, hàng dùng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế (không bao gồm hàng tặng kèm sản phẩm) thực hiện như sau:

a) Khi xuất hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu lên cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp lập bảng kê theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình bảng kê theo Mẫu số 10/BKHMT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục;

b) Định kỳ hàng tháng (trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng), tổng hợp số liệu hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu đã sử dụng, còn tồn của tháng trước theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp số liệu báo cáo của doanh nghiệp không có nghi ngờ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan hải quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về số liệu báo cáo.

Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ về số liệu doanh nghiệp báo cáo, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các hồ sơ liên quan. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan giao Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

Đối với trường hợp phức tạp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.

Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về số liệu của doanh nghiệp theo kết luận kiểm tra.

Điều 18. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

a) Gửi dữ liệu theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi đưa tiền vào, tiền ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế;

b) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan qua phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Khi nhận được thông tin khai báo của doanh nghiệp, công chức hải quan kiểm tra các nội dung khai báo trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Giám sát tiền mặt đưa vào, ra khu cách ly, khu hạn chế;

c) Kiểm tra thực tế tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Công chức hải quan thực hiện xác nhận tiền qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế.

3. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế theo Mẫu số 03/BKTMVR Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu. Đối với trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp gửi các thông tin trên bảng kê đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát việc đưa tiền mặt vào, ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế. Kiểm tra thực tế tiền mặt trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế) hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan thực hiện xác nhận trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế doanh nghiệp xuất trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.

Điều 19. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế

a) Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan;

b) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế sau khi nộp báo cáo quyết toán được phép sửa đổi, bổ sung nội dung báo cáo trong thời gian trước khi hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm cơ quan hải quan có thông báo về việc thực hiện kiểm tra hay không kiểm tra đối với báo cáo quyết toán.

2. Địa điểm nộp báo cáo quyết toán

Tại Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

a) Nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc nhập - xuất - tồn kho theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình báo cáo quyết toán theo Mẫu số 05/BCQT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan.

Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế;

b) Cung cấp hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ bán hàng, các giấy tờ khác (nếu có) để phục vụ công tác kiểm tra báo cáo quyết toán khi được cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định.

4. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình kinh doanh hàng miễn thuế do doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp, kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này và thực hiện:

a) Đối với báo cáo quyết toán phải thực hiện kiểm tra, cơ quan hải quan phải thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán;

b) Đối với báo cáo quyết toán không thuộc trường hợp phải kiểm tra, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phản hồi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đến doanh nghiệp về báo cáo quyết toán được chấp nhận, không thực hiện kiểm tra. Đồng thời xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan việc doanh nghiệp hoàn thành báo cáo quyết toán.

5. Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán

a) Báo cáo quyết toán của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp lần đầu;

b) Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của cơ quan hải quan đã được doanh nghiệp giải trình nhưng không được cơ quan hải quan chấp nhận;

c) Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

6. Nội dung kiểm tra báo cáo quyết toán: Kiểm tra hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, lượng hàng tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Cơ quan hải quan chỉ yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán đối với các chứng từ thể hiện số liệu không được lưu trữ trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc có sự sai khác giữa hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với số liệu doanh nghiệp báo cáo.

7. Thẩm quyền quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán: Đội trưởng Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện việc kiểm tra đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Trình tự, thủ tục kiểm tra báo cáo quyết toán

a) Kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo Quyết định của Đội trưởng Hải quan ban hành và gửi cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Quyết định kiểm tra phải có các thông tin: Người kiểm tra, người bị kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian bắt đầu kiểm tra, thời gian kết thúc kiểm tra, địa điểm thực hiện việc kiểm tra;

b) Thời hạn cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp phức tạp, Đội trưởng Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.

Các nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra giữa đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và đoàn kiểm tra.

9. Xử lý kết quả kiểm tra: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan phải có thông báo kết quả kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra về sự phù hợp, nội dung không phù hợp của báo cáo quyết toán (nếu có) để doanh nghiệp giải trình.

a) Trường hợp kiểm tra xác định báo cáo quyết toán phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa thực hiện kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra và xác nhận kết quả kiểm tra trên báo cáo quyết toán. Cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp không phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng hóa kinh doanh hàng miễn thuế thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội dung giải trình của doanh nghiệp, trong thời gian 05 ngày làm việc cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra, xác nhận vào báo cáo quyết toán và cập nhật kết quả vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không giải trình thì cơ quan hải quan căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan và hồ sơ hiện có để quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định pháp luật;

d) Bản kết luận kiểm tra phải có các nội dung: Quyết định kiểm tra, phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, ý kiến của người được kiểm tra, kết luận về từng nội dung được kiểm tra, mức độ vi phạm (nếu có), biện pháp xử lý, kiến nghị đề xuất của đoàn kiểm tra về biện pháp xử lý.

Điều 20. Trách nhiệm của đối tượng mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định này

1. Người mua hàng miễn thuế khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình, cung cấp những thông tin cần thiết khi mua hàng miễn thuế được quy định tại Nghị định này, không được cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, tiêu chuẩn miễn thuế của mình.

2. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, chính sách mặt hàng nhập khẩu trong trường hợp mua hàng vượt tiêu chuẩn định lượng miễn thuế: kê khai, nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định và thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.

Điều 21. Công tác phối hợp của đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và cơ quan hải quan

1. Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thống nhất với đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế về địa điểm cơ quan hải quan thực hiện giám sát hàng hóa, tiền mặt đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế.

2. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thông báo cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế danh sách những người có nhiệm vụ đưa hàng hóa, tiền mặt ra, vào khu cách ly, khu vực hạn chế và nhân viên bán hàng để đảm bảo các yêu cầu giám sát của cơ quan hải quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Thay thế biểu mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng bằng biểu Mẫu số 09/BKHH Phụ lục III Nghị định này.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để tiếp nhận, xử lý, theo dõi, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, bán tại cửa hàng miễn thuế và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

b) Cung cấp, chia sẻ dữ liệu về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan khác.

2. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa để kinh doanh hàng miễn thuế, bán hàng miễn thuế đúng đối tượng, thực hiện các thủ tục hải quan liên quan đến kinh doanh hàng miễn thuế theo đúng quy định tại Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH VỊ TRÍ DÁN TEM “VIET NAM DUTY NOT PAID” ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

1. Thuốc lá: Tem được dán ở đầu tút thuốc, vắt qua vị trí mở đảm bảo khi mở tút thuốc thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được. Đối với thuốc lá sợi, tem được dán ở vị trí nắp hộp đảm bảo khi mở nắp để lấy sợi thuốc thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được.

2. Rượu chai (bao gồm cả hũ, bình): Tem được dán vắt qua vị trí mở nơi có thể lấy rượu ra trên bao bì chứa sản phẩm rượu (nắp chai, nắp hũ, nắp bình, vòi rượu,...) đảm bảo khi mở nắp chai thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được. Đối với các loại rượu đựng trong hộp cần bảo quản đặc biệt của nhà sản xuất (gắn si, chì,...), tem được dán vào nắp hộp phía trên chai rượu đảm bảo khi mở nắp thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được.

3. Bia các loại: Tem được dán ở vỏ thùng carton vắt qua vị trí mở thùng đảm bảo khi mở thùng thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được. Đối với bia đựng trong thùng chứa từ 03 lít trở lên thì dán tem vào nắp thùng đảm bảo khi mở thùng thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được.

 

PHỤ LỤC II

CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

1. Danh sách các mẫu khai báo

Mẫu số

Tên mẫu

01

Phiếu thông báo hàng vượt định mức của khách mua hàng miễn thuế

02

Phiếu giao hàng đối với khách mua hàng miễn thuế trong nội địa

03

Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế

04

Biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

05

Báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế

06a

Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay

06b

Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế

07

Bảng kê lượng tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay

08a

Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam)

08b

Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)

08c

Danh sách hàng hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)

09

Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh

10

Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu

11

Danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế

12

Phiếu kê hàng hóa xuất bán cho khách hàng

13

Phiếu hủy

14

Thông tin sổ định mức miễn thuế

15

Báo cáo tình hình sử dụng hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì

2. Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với các mẫu

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Mẫu số 01

Phiếu thông báo hàng vượt định mức của khách mua hàng miễn thuế

Thực hiện khi khách mua hàng vượt định mức miễn thuế theo quy định.

A

Thông tin chung

 

1.1

Tên doanh nghiệp

Nhập tên doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

1.2

Ngày lập phiếu

Nhập ngày khách mua hàng miễn thuế vượt định mức.

1.3

Tên người mua hàng

Nhập tên người mua hàng miễn thuế.

1.4

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu của người mua hàng miễn thuế.

1.5

Số hiệu chuyến bay

Nhập số hiệu chuyến bay của người mua hàng miễn thuế.

1.6

Số hóa đơn

Nhập số hóa đơn của đơn hàng mua vượt định mức.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong đơn hàng (một đơn hàng được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

1.7

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

1.8

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính chính xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

1.9

Số lượng

Nhập số lượng hàng hóa khách hàng đã mua chính xác theo hóa đơn bán hàng.

1.10

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa chính xác theo hóa đơn bán hàng.

1.11

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

Mẫu số 02

Phiếu giao hàng đối với khách mua hàng miễn thuế trong nội địa

Thực hiện khi khách mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly.

A

Thông tin chung

 

2.1

Ngày lập phiếu

Nhập ngày lập phiếu giao hàng.

2.2

Tên doanh nghiệp

Nhập tên doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

2.3

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

2.4

Tên người mua hàng

Nhập tên người mua hàng miễn thuế.

2.5

Số hộ chiếu/giấy thông hành của hành khách

Nhập số hộ chiếu/giấy thông hành của người mua hàng miễn thuế.

2.6

Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh

Nhập Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh của người mua hàng miễn thuế (nếu có)

2.7

Số hóa đơn

Nhập số hóa đơn của đơn hàng.

2.8

Ngày hóa đơn

Nhập ngày hóa đơn của đơn hàng.

2.9

Cửa khẩu giao hàng

Nhập cửa khẩu người mua hàng miễn thuế xuất cảnh.

2.10

Kho/cửa hàng xuất hàng

Nhập mã kho/cửa hàng xuất hàng.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong đơn hàng (một đơn hàng được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

2.11

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

2.12

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính chính xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

2.13

Số lượng

Nhập số lượng hàng hóa khách hàng đã mua chính xác theo hóa đơn bán hàng.

2.14

Trị giá

Nhập trị giá hàng hóa chính xác theo hóa đơn bán hàng.

2.15

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

Mẫu số 03

Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế

Thực hiện khi doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế mang tiền vào/ra khu cách ly, khu hạn chế

A

Thông tin chung

 

3.1

Ngày lập bảng kê

Nhập ngày lập bảng kê.

3.2

Tên doanh nghiệp

Nhập tên doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

3.3

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

3.4

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

3.5

Cửa hàng

Nhập mã kho/cửa hàng miễn thuế mang tiền vào/ra khu cách ly, khu hạn chế.

3.6

Loại phiếu

Nhập “1” nếu là phiếu mang vào, “0” nếu là phiếu mang ra.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng loại tiền mặt, tiền thu được không bằng tiền mặt đưa vào/ra khu cách ly, khu hạn chế.

3.7

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

3.8

Số lượng

Số lượng tiền ngoại tệ đưa vào/ra.

3.9

Tiền thẻ

Nhập “1” nếu tiền thu được không phải là tiền mặt, “0” nếu tiền thu được là tiền mặt.

Mẫu số 04

Biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

Thực hiện trong trường hợp:

- Luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau;

- Luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh.

A

Thông tin chung

 

4.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

4.2

Số biên bản

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật số biên bản.

4.3

Hải quan bàn giao

Nhập tên Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.

4.4

Ngày giờ bàn giao

Nhập ngày giờ bàn giao của Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.

4.5

Người nhận bàn giao

Nhập họ tên người nhận bàn giao của Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.

4.6

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

4.7

Số phiếu xuất kho

Nhập số phiếu xuất kho của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế (được phép nhập nhiều phiếu xuất kho cùng ngày xuất kho)

4.8

Ngày xuất kho

Nhập ngày xuất kho của doanh nghiệp.

4.9

Hải quan đến

Nhập tên Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đến.

4.10

Tình trạng xe

Nhập tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa.

4.11

Biên bản tình trạng xe

Nhập số biên bản tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa (nếu có).

4.12

Thời gian vận chuyển

Nhập tổng thời gian vận chuyển.

4.13

Tuyến đường vận chuyển

Nhập tuyến đường vận chuyển.

4.14

Số km

Nhập số km vận chuyển.

4.15

Ngày giờ xuất phát

Nhập ngày, giờ xuất phát.

4.16

Ngày giờ đến

Nhập ngày, giờ đến.

4.17

Vấn đề khác

Nhập các vấn đề khác liên quan đến hàng hóa và hồ sơ hải quan (nếu có).

B

Thông tin chi tiết

 

4.18

Số hiệu container

Nhập số hiệu container hoặc biển kiểm soát xe chuyên dụng hoặc số hiệu chuyến bay.

4.19

Số seal vận tải

Nhập số niêm phong hãng vận tải.

 

Số lượng kiện

Nhập số lượng kiện đã niêm phong.

4.20

Số niêm phong hải quan

Nhập số niêm phong hải quan.

4.21

Số Mark nhôm

Nhập số Mark nhôm định danh.

Mẫu số 05

Báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế

Thực hiện khi nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan

A

Thông tin chung

 

5.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

5.2

Mã hải quan

Nhập mã Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

5.3

Năm báo cáo

Nhập năm báo cáo.

5.4

Từ ngày

Nhập ngày bắt đầu năm báo cáo.

5.5

Đến ngày

Nhập ngày kết thúc năm báo cáo.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong báo cáo quyết toán (một báo cáo quyết toán được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

5.6

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

5.7

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

5.8

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

5.9

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

5.10

Số lượng tồn đầu kỳ tạm nhập

Nhập số lượng tồn đầu kỳ hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.

5.11

Số lượng tồn đầu kỳ nội địa

Nhập số lượng tồn đầu kỳ hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

5.12

Số lượng nhập trong kỳ tạm nhập

Ô 1: Nhập số lượng nhập trong kỳ hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.

Ô 2: Nhập số lượng hàng hóa nhập về do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc tạm nhập.

5.13

Số lượng nhập trong kỳ nội địa

Ô 1: Nhập số lượng nhập trong kỳ hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

Ô 2: Nhập số lượng hàng hóa nhập về do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc nội địa.

5.14

Số lượng xuất bán trong kỳ

Nhập số lượng xuất bán trong kỳ.

5.15

Số lượng chuyển tiêu thụ nội địa

Nhập số lượng hàng chuyển tiêu thụ nội địa.

5.16

Số lượng đưa trở lại nội địa

Ô 1: Nhập số lượng hàng đưa trở lại nội địa (hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu).

Ô 2: Nhập số lượng hàng hóa xuất do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc nội địa.

5.17

Số lượng tái xuất trong kỳ

Ô 1: Nhập số lượng tái xuất trong kỳ.

Ô 2: Nhập số lượng hàng hóa xuất do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc tạm nhập.

5.18

Số lượng tiêu hủy trong kỳ

Nhập số lượng tiêu hủy trong kỳ.

5.19

Số lượng chuyển hàng mẫu hàng thử

Số lượng chuyển hàng mẫu, hàng thử trong kỳ.

5.20

Số lượng tồn cuối kỳ tạm nhập

Nhập số lượng tồn cuối kỳ hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.

5.21

Số lượng tồn cuối kỳ nội địa

Nhập số lượng tồn cuối kỳ hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

5.22

Hàng mẫu

Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, “0” nếu là hàng hóa để bán cho khách mua hàng miễn thuế.

5.23

Ghi chú

- Nhập thông tin cần ghi chú.

- Trường hợp hàng mẫu, hàng thử, túi bao bì nhập khẩu đã sử dụng hết thì doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu “Số lượng xuất bán trong kỳ” và ghi chú cụ thể là hàng mẫu, hàng thử hoặc túi bao bì nhập khẩu.

Mẫu số 06a

Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay

Thực hiện khi vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.

A

Thông tin chung

 

6.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

6.2

Số phiếu

Nhập số phiếu giao nhận của doanh nghiệp.

6.3

Ngày lập phiếu (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa đưa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.

6.4

Mã kho xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế xuất.

6.5

Số hiệu chuyến bay

Nhập số hiệu chuyến bay.

6.6

Sân bay đi

Nhập tên sân bay quốc tế đi.

6.7

Sân bay đến

Nhập tên sân bay quốc tế đến (dự kiến).

6.8

Ngày đi

Nhập ngày khởi hành.

6.9

Ngày đến

Nhập ngày đến (dự kiến).

6.10

Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế

Nhập số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong phiếu giao nhận hàng hóa (một phiếu giao nhận hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

6.11

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

6.12

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

6.13

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

6.14

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

6.15

Số tờ khai

Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

6.16

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

6.17

Số lượng

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất kho bán trên chuyến bay quốc tế.

Ô 2: Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 06b

Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế

Thực hiện khi vận chuyển hàng hóa từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.

A

Thông tin chung

 

6.18

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

6.19

Số phiếu

Nhập số phiếu giao nhận của doanh nghiệp.

6.20

Ngày lập phiếu (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa đưa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.

6.21

Mã kho nhập

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế nhập.

6.22

Số hiệu chuyến bay

Nhập số hiệu chuyến bay.

6.23

Sân bay đi

Nhập tên sân bay quốc tế đi.

6.24

Sân bay đến

Nhập tên sân bay quốc tế đến.

6.25

Ngày đi

Nhập ngày khởi hành.

6.26

Ngày đến

Nhập ngày đến.

6.27

Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế

Nhập số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong phiếu giao nhận hàng hóa (một phiếu giao nhận hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

6.28

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

6.29

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

6.30

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

6.31

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

6.32

Số tờ khai

Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

6.33

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

6.34

Số lượng chặng đi

Nhập số lượng hàng hóa đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế - chặng đi.

6.35

Số lượng chặng về

Nhập số lượng hàng hóa đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế - chặng về.

6.36

Số lượng tồn

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa còn tồn trên chuyến bay quốc tế.

Ô 2: Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 07

Bảng kê lượng tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay

Thực hiện khi luân chuyển tiền mặt giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay.

A

Thông tin chung

 

7.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

7.2

Số bảng kê

Nhập số bảng kê của doanh nghiệp.

7.3

Ngày kê khai

Nhập ngày lập bảng kê lượng tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay.

7.4

Mã kho

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế giao/nhận tiền mặt.

7.5

Số hiệu chuyến bay

Nhập số hiệu chuyến bay.

7.6

Từ sân bay

Nhập tên sân bay quốc tế đi.

7.7

Đến sân bay

Nhập tên sân bay quốc tế đến.

7.8

Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế

Nhập số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế.

7.9

Ngày giờ bay

Nhập ngày giờ khởi hành.

7.10

Người giao

Nhập họ tên người giao tiền.

7.11

Chức vụ người giao

Nhập chức vụ người giao tiền.

7.12

Người nhận

Nhập họ tên người nhận tiền

7.13

Chức vụ người nhận

Nhập chức vụ người nhận tiền.

7.14

Loại phiếu

Nhập “1” nếu là phiếu đưa lên tàu bay, “0” nếu là phiếu mang xuống tàu bay.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng loại tiền trong bảng kê lượng tiền mặt (một bảng kê lượng tiền mặt được khai nhiều loại tiền khác nhau)

7.15

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

7.16

Số lượng

Số lượng tiền ngoại tệ đưa lên/xuống tàu bay.

7.17

Tiền thẻ

Nhập “1” nếu tiền thu được không phải là tiền mặt, “0” nếu tiền thu được là tiền mặt.

Mẫu số 08a

Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam)

Thực hiện khi đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ nguồn hàng sản xuất trong nước.

A

Thông tin chung

 

8.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

8.2

Số danh sách (Số phiếu)

Nhập số danh sách hàng hóa của doanh nghiệp.

8.3

Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ nguồn hàng sản xuất trong nước.

8.4

Mã kho, cửa hàng nhập

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.

8.5

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

8.6

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

8.7

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

8.8

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

8.9

Đơn vị tính

Ô 1: Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính nhập kho, cửa hàng.

Ô 2: Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Ô 3: Nhập giá trị quy đổi từ đơn vị tính nhập kho, cửa hàng sang đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Ví dụ: Đơn vị tính nhập kho, cửa hàng là UND (tút) thuốc lá; đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế là UNK (bao) thuốc lá. 1 tút thuốc lá gồm 10 bao. Giá trị quy đổi là 10.

8.10

Số lượng

Ô 1: Nhập số lượng theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Ô 2: Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.11

Đơn giá

Nhập đơn giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.12

Trị giá

Nhập trị giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 08b

Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)

Thực hiện khi đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

A

Thông tin chung

 

8.13

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

8.14

Số danh sách (Số phiếu)

Nhập số danh sách hàng hóa của doanh nghiệp.

8.15

Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

8.16

Mã kho, cửa hàng nhập

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.

8.17

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

8.18

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

8.19

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

8.20

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

8.21

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.22

Số lượng

Ô 1: Nhập số lượng theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Ô 2: Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.23

Đơn giá

Nhập đơn giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.24

Trị giá

Nhập trị giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 08c

Danh sách hàng hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)

Thực hiện khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ nguồn hàng sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

A

Thông tin chung

 

8.25

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

8.26

Số danh sách (Số phiếu)

Nhập số danh sách hàng hóa của doanh nghiệp.

8.27

Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập danh sách hàng hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ nguồn hàng sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

8.28

Mã kho, cửa hàng xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.

8.29

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

8.30

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

8.31

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

8.32

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

8.33

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.34

Số danh sách/tờ khai

Nhập số danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

8.35

Ngày danh sách/tờ khai

Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

8.36

Số lượng

Ô 1: Nhập số lượng theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Ô 2: Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.37

Đơn giá

Nhập đơn giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

8.38

Trị giá

Nhập trị giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 09

Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh

Thực hiện khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của khách.

A

Thông tin chung

 

9.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

9.2

Số bảng kê (Số phiếu)

Nhập số bảng kê hàng hóa của doanh nghiệp.

9.3

Ngày lập bảng kê (Ngày hạch toán)

Nhập ngày lập bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh.

9.4

Mã kho, cửa hàng xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.

9.5

Quốc gia

Nhập quốc gia, vùng lãnh thổ giao hàng.

9.6

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong bảng kê hàng hóa (một bảng kê hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

9.7

Số hóa đơn

Nhập số hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp.

9.8

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng.

9.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch người mua hàng.

9.10

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy thông hành/số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người mua hàng.

9.11

Ngày hết hạn

Nhập ngày hết hạn hộ chiếu/giấy thông hành/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người mua hàng.

9.12

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

9.13

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

9.14

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

9.15

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

9.16

Số lượng

Nhập số lượng theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

9.17

Đơn giá

Nhập đơn giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

9.18

Trị giá

Nhập trị giá theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.

Mẫu số 10

Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu

Thực hiện khi xuất hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu từ kho/cửa hàng sang kho/cửa hàng.

A

Thông tin chung

 

10.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

10.2

Số bảng kê (Số phiếu)

Nhập số bảng kê hàng hóa của doanh nghiệp.

10.3

Ngày xuất kho

Ngày xuất kho hoặc cửa hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).

10.4

Ngày nhập kho

Ngày nhập kho hoặc cửa hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).

10.5

Mã kho, cửa hàng xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.

10.6

Mã kho, cửa hàng nhập

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.

10.7

Vị trí

Nhập “0” nếu kho/cửa hàng xuất cùng thuộc khu cách ly/khu hạn chế với kho/cửa hàng nhập, “1” nếu kho/cửa hàng xuất khác khu vực với kho/cửa hàng nhập.

10.8

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong bảng kê hàng hóa (một bảng kê hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

10.9

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

10.10

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

10.11

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

10.12

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính.

10.13

Số danh sách/tờ khai

Nhập số danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

10.14

Ngày danh sách/tờ khai

Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

10.15

Số lượng

Nhập số lượng.

10.16

Đơn giá

Nhập đơn giá.

10.17

Trị giá

Nhập trị giá.

Mẫu số 11

Danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế

Thực hiện khi luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế.

A

Thông tin chung

 

11.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

11.2

Số danh sách (Số phiếu)

Nhập số danh sách hàng hóa của doanh nghiệp.

11.3

Ngày xuất kho

Ngày xuất kho hoặc cửa hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).

11.4

Ngày nhập kho

Ngày nhập kho hoặc cửa hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).

11.5

Mã kho, cửa hàng xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.

11.6

Mã kho, cửa hàng nhập

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.

11.7

Vị trí

Nhập “0” nếu kho/cửa hàng xuất cùng thuộc khu cách ly/khu hạn chế với kho/cửa hàng nhập, “1” nếu kho/cửa hàng xuất khác khu vực với kho/cửa hàng nhập.

11.8

Tuyến đường vận chuyển

Nhập tuyến đường vận chuyển.

11.9

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

11.10

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

11.11

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

11.12

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

11.13

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính.

11.14

Số danh sách/tờ khai

Nhập số danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

11.15

Ngày danh sách/tờ khai

Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập khẩu.

11.16

Số lượng

Nhập số lượng.

11.17

Đơn giá

Nhập đơn giá.

11.18

Trị giá

Nhập trị giá.

Mẫu số 12

Phiếu kê hàng hóa xuất bán cho khách hàng

Thực hiện khi bán hàng miễn thuế.

A

Thông tin chung

 

12.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

12.2

Số phiếu

Nhập số phiếu kê hàng hóa của doanh nghiệp.

12.3

Ngày hạch toán

Ngày lập phiếu kê hàng hóa của doanh nghiệp.

12.4

Mã kho, cửa hàng xuất

Nhập mã kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.

12.5

Loại ngoại tệ

Nhập mã ngoại tệ theo danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

12.6

Mã đối tượng

Nhập mã đối tượng:

“ĐT1”: Người xuất cảnh, quá cảnh

“ĐT2”: Người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế

“ĐT3”: Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

“ĐT4”: Cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

“ĐT5”: Đối tượng là thuyền viên phục vụ hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam

“ĐT6”: Thuyền viên phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung trong thời gian neo đậu tại cảng Việt Nam

“ĐT8”: Thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng

“ĐT9”: Hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam

“ĐT10”: Khách trên tàu bay xuất cảnh

12.7

Giao nước ngoài

Nhập “1” nếu giao hàng miễn thuế ở nước ngoài, “0” nếu giao hàng miễn thuế tại Việt Nam.

12.8

Thông tin người mua hàng

Đối với mỗi loại đối tượng mua hàng miễn thuế, thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin với từng loại đối tượng.

 

* ĐT1 - Người xuất cảnh, quá cảnh

12.8.1

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.2

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.3

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.4

Số hiệu phương tiện

Nhập số hiệu chuyến bay đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không.

12.8.5

Ngày đi

Nhập:

- Ngày bay (date) được ghi trên thẻ tàu bay (boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không.

- Ngày khởi hành của phương tiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường sắt, đường biển.

12.8.6

Tên tàu

Nhập tên tàu.

 

* ĐT2 - Người nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế sân bay

12.8.7

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.8

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.9

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.10

Số hiệu phương tiện

Nhập số hiệu chuyến bay.

12.8.11

Ngày đi

Nhập ngày bay (date) được ghi trên thẻ tàu bay (boarding pass).

 

* ĐT3 - Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

12.8.12

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.13

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.14

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.15

Ngày đi

Nhập ngày xuất cảnh (nếu có).

12.8.16

Tên tàu

Nhập tên tàu (nếu có).

 

* ĐT4 - Cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

12.8.17

Số sổ

Nhập số sổ định mức mua hàng miễn thuế.

 

* ĐT5 - Đối tượng là thuyền viên phục vụ hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải VN

12.8.18

Tên người mua hàng

Nhập họ tên của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu.

12.8.19

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu.

12.8.20

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu.

12.8.21

Số hiệu phương tiện

Nhập tên tàu/số hiệu tàu.

12.8.22

Ngày đến

Nhập ngày tàu nhập cảnh.

 

* ĐT6 - Thuyền viên phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung trong thời gian tàu neo đậu tại cảng VN

12.8.23

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.24

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.25

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.26

Số hiệu phương tiện

Nhập tên tàu/số hiệu tàu.

12.8.27

Ngày đến

Nhập ngày tàu nhập cảnh.

 

* ĐT8 - Thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng VN

12.8.28

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.29

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.30

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.31

Ngày đi

Nhập ngày khởi hành của phương tiện.

12.8.32

Ngày đến

Nhập ngày tàu nhập cảnh.

12.8.33

Số hiệu phương tiện

Nhập tên tàu/số hiệu tàu.

 

* ĐT9 - Hành khách đang thực hiện chuyến bay đến VN

12.8.34

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.35

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.36

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.37

Số hiệu phương tiện

Nhập số hiệu chuyến bay.

12.8.38

Thẻ lên tàu bay

Nhập số, ký hiệu thẻ lên tàu bay.

 

* ĐT10 - Khách trên tàu bay xuất cảnh

12.8.39

Tên người mua hàng

Nhập họ tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.

12.8.40

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu/số giấy tờ đi lại của người mua hàng.

12.8.41

Quốc tịch

Nhập quốc tịch của người mua hàng.

12.8.42

Số hiệu phương tiện

Nhập số hiệu chuyến bay.

12.8.43

Thẻ lên tàu bay

Nhập số, ký hiệu thẻ lên tàu bay.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong phiếu kê hàng hóa xuất bán (một phiếu kê hàng hóa xuất bán được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

12.9

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

12.10

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

12.11

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

12.12

Loại hàng

Nhập “1” nếu là Xì gà, “2” nếu là Thuốc lá điếu, “3” nếu là Thuốc lá sợi, “4” nếu là Rượu trên 20 độ, “5” nếu là Rượu dưới 20 độ, “6” nếu là Đồ uống có cồn, bia, “0” nếu là Hàng hóa khác.

12.13

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính chính xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

Ghi chú: Đối với hàng hóa có giới hạn định mức mua hàng miễn thuế phải áp dụng đơn vị tính như sau: Xì gà, Thuốc lá điếu là PCE; Thuốc lá sợi là GRM; Rượu, đồ uống có cồn, bia là LTR.

12.14

Số tờ khai

Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

12.15

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày lập phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

12.16

Số lượng

Nhập số lượng theo đơn vị tính.

12.17

Đơn giá

Nhập đơn giá.

12.18

Trị giá

Nhập trị giá.

Mẫu số 13

Phiếu hủy

Thực hiện khi hủy các phiếu đã gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

13.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

13.2

Số phiếu

Nhập số phiếu cần hủy.

13.3

Loại phiếu

Nhập mã loại phiếu cần hủy.

13.4

Lý do

Nhập lý do cần hủy phiếu.

Mẫu số 14

Thông tin sổ định mức miễn thuế

Thực hiện đối với trường hợp sử dụng Sổ lần đầu, trước khi bán hàng miễn thuế cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

A

Thông tin chung

 

14.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

14.2

Số sổ

Nhập số sổ định mức miễn thuế

14.3

Từ ngày

Nhập thời hạn có hiệu lực của sổ định mức từ ngày.

14.4

Đến ngày

Nhập thời hạn hết hiệu lực của sổ định mức.

14.5

Số hộ chiếu

Nhập số hộ chiếu hoặc số chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

14.6

Tên người mua

Nhập tên người mua hàng.

14.7

Chức vụ

Nhập chức vụ của người mua hàng.

14.8

Cơ quan

Nhập cơ quan của người mua hàng.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong sổ định mức miễn thuế (một sổ định mức miễn thuế được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

14.9

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

14.10

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính chính xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

14.11

Số lượng

Nhập số lượng theo đơn vị tính.

14.12

Từ ngày

Nhập thời hạn mua hàng miễn thuế với từng mặt hàng từ ngày.

14.13

Đến ngày

Nhập ngày hết hạn mua hàng miễn thuế với từng mặt hàng.

Mẫu số 15

Báo cáo tình hình sử dụng hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì

Thực hiện định kỳ hàng tháng.

A

Thông tin chung

 

15.1

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

15.2

Mã hải quan

Nhập mã Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

15.3

Tháng báo cáo

Nhập tháng báo cáo.

15.4

Năm báo cáo

Nhập năm báo cáo.

B

Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết từng dòng/mục hàng trong báo cáo (một báo cáo được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)

15.5

Mã HS

Nhập mã HS của hàng hóa.

15.6

Mã hàng

Nhập mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

15.7

Tên hàng

Nhập tên hàng hóa.

15.8

Đơn vị tính

Nhập đơn vị tính.

15.9

Số tờ khai

Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

15.10

Ngày tờ khai

Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.

15.11

Số lượng nhập

Nhập số lượng kho/cửa hàng nhập trong kỳ báo cáo.

15.12

Số lượng xuất sử dụng

Nhập số lượng kho/cửa hàng đã xuất sử dụng, xuất tiêu hủy trong kỳ báo cáo.

15.13

Số lượng xuất về kho, cửa hàng

Nhập số lượng kho/cửa hàng xuất sang kho/cửa hàng thuộc Hải quan khác trong kỳ báo cáo.

15.14

Số lượng tồn

Nhập số lượng còn tồn tại kho/cửa hàng.

 

PHỤ LỤC III

BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01/PTBHVĐM

Phiếu thông báo hàng vượt định mức của khách mua hàng miễn thuế

Mẫu số 02/PGH

Phiếu giao hàng đối với khách mua hàng miễn thuế trong nội địa

Mẫu số 03/BKTMVR

Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế

Mẫu số 04/BBBG

Biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

Mẫu số 05/BCQT

Báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế

Mẫu số 06/PGHKVTB

Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay

Mẫu số 07/BKTMKVTB

Bảng kê lượng tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay

Mẫu số 08/DSHH

Danh sách hàng hóa đưa vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

Mẫu số 09/BKHH

Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh

Mẫu số 10/BKHMT

Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu

Mẫu số 11/BBKT

Biên bản kiểm tra

 

Mẫu số 01/PTBHVĐM

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm ….

 

PHIẾU THÔNG BÁO

HÀNG VƯỢT ĐỊNH MỨC CỦA KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ

Tên người mua hàng:

Số hộ chiếu:

Số hiệu chuyến bay:

Số hóa đơn:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)



 

 

Mẫu số 02/PGH

PHIẾU GIAO HÀNG

ĐỐI VỚI KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ TRONG NỘI ĐỊA

....., ngày ... tháng ... năm ...

Tên doanh nghiệp:                                            Mã số thuế:

Tên người mua hàng:

Số hộ chiếu/giấy thông hành của hành khách:

Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh (nếu có):

Số hóa đơn:

Ngày hóa đơn:

Cửa khẩu giao hàng:

Kho/cửa hàng xuất hàng:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI MUA HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA NHÂN VIÊN BÁN HÀNG MIỄN THUẾ/ KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN CỬA KHẨU
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

* Ghi chú: Nhân viên kho hàng miễn thuế chỉ thực hiện xác nhận trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, đề nghị được sử dụng hàng hóa tại kho hàng miễn thuế cửa khẩu khách xuất cảnh để giao cho khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (kho hàng miễn thuế tại sân bay và cửa hàng miễn thuế trong nội địa thuộc sự quản lý của một hoặc nhiều đơn vị hải quan khác nhau).

 

Mẫu số 03/BKTMVR

BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN MANG VÀO/RA
KHU CÁCH LY, KHU HẠN CHẾ

......, ngày .... tháng .... năm ....

(1) Tên doanh nghiệp:

(2) Địa chỉ:

(3) Mã số thuế:

(4) Cửa hàng:

Tiền mặt đưa vào khu cách ly, khu hạn chế

Tiền mặt đưa ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế

Tổng tiền thu được không bằng tiền mặt

Tổng tiền Việt Nam

Ngoại tệ

Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa vào khu cách ly

Tổng tiền Việt Nam

Ngoại tệ

Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa ra khỏi khu cách ly

Loại tiền

Số lượng

Loại tiền

Số lượng

Loại tiền

Số lượng

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(15) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN VÀO KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ tên)

(16) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN RA KHỎI KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

* Ghi chú: Tại cột (6) và cột (10), (13) ghi rõ loại ngoại tệ mang vào/ra khu cách ly như: USD, EURO, ...

 

Mẫu số 04/BBBG

CHI CỤC HẢI QUAN
KHU VỰC:...
TÊN HẢI QUAN:
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....HQ-BBBG

 

 

BIÊN BẢN

Bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

Hồi …… giờ .... phút, ngày ... tháng .... năm ……, Hải quan …….. Số điện thoại……Số fax .... bàn giao cho ông (bà)………….. Đại diện của Công ty……….; lô hàng thuộc phiếu xuất kho số .... ngày .... tháng .... năm ….. để vận chuyển đến Hải quan ……….. thuộc Chi cục Hải quan khu vực ………..gồm:

1. Hồ sơ hải quan

a) ....

b) ....

2. Hàng hóa

STT

Số hiệu container/ biển kiểm soát xe chuyên dụng/số hiệu chuyến bay

Số niêm phong hãng vận tải

Số niêm phong hải quan

Số lượng kiện đã niêm phong

Số Mark nhôm định danh

(01)

(02)

(03)

(04)

(05)

(06)

Tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa............................................................

Biên bản về tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa (nếu có), số.....................

Thời gian vận chuyển;..................... Tuyến đường vận chuyển:.....................; km...........

Ngày, giờ xuất phát:...................................... Ngày, giờ đến:...........................................

Các vấn đề khác có liên quan đến hàng hóa và hồ sơ hải quan:......................................

..........................................................................................................................................

 

NGƯỜI KHAI
HẢI QUAN/
NGƯỜI VẬN CHUYỂN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA
HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN ĐI
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

XÁC NHẬN CỦA
HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN ĐẾN
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

*Ghi chú: Cột (6) chỉ dành cho vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay phục vụ bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay khác với sân bay xuất cảnh ban đầu.

 

Mẫu số 05/BCQT

Tên doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

Mã số thuế:

Địa chỉ:
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Năm:.............

STT

Tên hàng hóa

Mã hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

Tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan

Từ nội địa

Tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan

Từ nội địa

Xuất bán

Chuyển tiêu thụ nội địa

Đưa trở lại nội địa

Tái xuất

Tiêu hủy

Tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan

Từ nội địa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày…. tháng.... năm....
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Mã hàng hóa cột (03) là mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.

2. Báo cáo bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm hàng mẫu, hàng thử, túi bao bì nhập khẩu (nếu có).

3. Trường hợp hàng mẫu, hàng thử, túi bao bì nhập khẩu đã sử dụng hết thì doanh nghiệp kê khai vào cột xuất bán (09) và ghi chú cụ thể vào cột (16) là hàng mẫu, hàng thử hoặc túi bao bì nhập khẩu.

4. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa cửa hàng miễn thuế và kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau thì thực hiện như sau:

a) Tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện việc xuất hàng hóa sang cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc đơn vị hải quan khác quản lý:

- Hàng hóa khi đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có nguồn gốc “tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan” thì khi xuất kho tại báo cáo quyết toán ghi vào xuất trong kỳ tại cột tái xuất (12).

- Hàng hóa khi đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có nguồn gốc “từ nội địa” thì khi xuất kho tại báo cáo quyết toán xuất trong kỳ tại cột đưa trở lại nội địa (11).

b) Tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện nhập hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc đơn vị hải quan khác quản lý:

- Hàng hóa có nguồn gốc “tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan” thì khi nhập kho ghi vào cột tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan (5).

- Hàng hóa có nguồn gốc nội địa thì nhập trong kỳ ghi vào cột từ nội địa (6).

 

Mẫu số 06/PGHKVTB

PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
LUÂN CHUYỂN GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU BAY

......., ngày... tháng... năm ...

(01) Số phiếu giao nhận:....................../mã số thuế/PGHKVTB

(02) Tên doanh nghiệp:                                     Mã số thuế:

(03) Số hiệu chuyến bay:

(04) Sân bay quốc tế đi:                         Sân bay quốc tế đến (dự kiến):

(05) Thời gian khởi hành:                       Thời gian đến (dự kiến):

(06) Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế:

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị tính

Lượng hàng hóa xuất kho bán trên chuyến bay quốc tế

Lượng hàng hóa đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế

Lượng hàng hóa còn tồn trên chuyến bay quốc tế

Chặng đi

Chặng về

(07)

(08)

(09)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày đi:

Ngày về:

(14) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên)

(15) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(17) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên)
 

(18) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(16) XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN

Niêm phong HQ:

Mark nhôm định danh:

(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

(19) XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN

Mark nhôm định danh:

(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

 

*Ghi chú: Đối với trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly, cơ quan hải quan không cần phải ghi nội dung Niêm phong HQ và Mark nhôm định danh tại chỉ tiêu (16) và chỉ tiêu (19).

 

Mẫu số 07/BKTMKVTB

BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN MẶT LUÂN CHUYỂN
GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU BAY

....., ngày ... tháng... năm ...

(01) Số hiệu chuyến bay:                                               Ngày giờ bay:

(02) Từ sân bay:                                                            Đến sân bay:

(03) Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế:

(04) Họ tên người giao tiền:                                          Chức vụ:

(05) Họ tên người nhận tiền:                                         Chức vụ:

Tiền mặt đưa lên tàu bay (06)

(07) Xác nhận của hải quan (Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

Tiền mặt mang xuống tàu bay (08)

(09) Xác nhận của hải quan (Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

Tổng lượng tiền thu được không bằng tiền mặt (10)

STT

Loại tiền

Số lượng

STT

Loại tiền

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(11) ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên)

(12) TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

(13) ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên)

(14) TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

* Ghi chú: Tại cột (06) và (08) ghi rõ loại tiền mang vào/ra khu cách ly như: VND, USD, EURO,...

 

Mẫu số 08/DSHH

DANH SÁCH HÀNG HÓA ĐƯA VÀO/ĐƯA RA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ

(Đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)

...., ngày.... tháng... năm....

(01) Tên doanh nghiệp:                                                                Mã số thuế:

(02) Cửa hàng/kho chứa hàng:

(03) Danh sách hàng hóa:

(04) Loại tiền:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Ghi chú

(05)

(06)

(07)

(08)

(09)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(11) ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ và tên)

(12) XÁC NHẬN HẢI QUAN QUẢN LÝ CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

* Ghi chú: Tại chỉ tiêu số (04) ghi rõ loại tiền để khai trị giá hàng hóa tại cột số (09) như: VND, USD, EURO,...

 

Mẫu số 09/BKHH

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO KHÁCH XUẤT CẢNH

(01) Tên doanh nghiệp:

(02) Mã số thuế:

(03) Cửa hàng/kho chứa hàng:

(04) Quốc gia/vùng lãnh thổ giao hàng:

STT

Số hóa đơn

Thông tin người mua hàng

Thông tin hàng hóa

Họ tên

Quốc tịch

Số hộ chiếu/ số giấy thông hành/ số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

Ngày hết hạn

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 10/BKHMT

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm …...

 

BẢNG KÊ HÀNG MẪU, HÀNG THỬ, TÚI, BAO BÌ NHẬP KHẨU

(01) Tên doanh nghiệp:

(02) Mã số thuế:

(03) Cửa hàng/kho chứa hàng:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Ghi chú

(04)

(05)

(06)

(07)

(08)

(09)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 11/BBKT

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CẤP TRÊN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …...../BB-HC

 

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Căn cứ pháp lý:

Thực hiện Quyết định số..........ngày......... của ....................về việc kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại trụ sở của ...............mã số thuế:.......................

Địa chỉ:.............................................................................................

Hôm nay, hồi....giờ....phút............ngày ... tháng...năm......................

Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà):..................................... Chức vụ:.................................. Đơn vị...........................

2. Ông (bà):..................................... Chức vụ:.................................. Đơn vị.............................

Đã làm việc với:

1. Ông (bà):.............................. Năm sinh....................... Quốc tịch...........................

Chức danh:.................................................Công ty...................................................

Địa chỉ:.......................................................................................................................

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:..................Ngày cấp:................ Nơi cấp:...............

2. ...............................................................................................................................

Nội dung kiểm tra:......................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Kết quả kiểm tra:........................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Biên bản kết thúc vào hồi:..........................................................................................

Biên bản được lập thành .... bản, mỗi bản gồm….tờ, có nội dung và giá trị như nhau, các bên gồm: ......................, mỗi bên giữ 01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(1):

...................................................................................................................................

 

NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC(2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THAM GIA KIỂM TRA(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)


 

____________________

* Ghi chú:

(1) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải nêu ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

(2) Thành phần tham gia là danh sách cá nhân đã được cử làm việc với đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện có thẩm quyền ký biên bản phải ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của người khai hải quan.

(3) Thành phần tham gia là thành viên đoàn kiểm tra tại quyết định kiểm tra. Trường hợp Trưởng đoàn kiểm tra ký trên biên bản ghi rõ chức danh Trưởng đoàn.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
Tải văn bản gốc Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No.  273/2026/ND-CP

Hanoi, July 7, 2026

 

DECREE

ON DUTY-FREE BUSINESS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Commerce Law No. 36/2005/QH11;

Pursuant to Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14;

Pursuant to Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13;

Pursuant to Law on Special Excise Duty No. 48/2024/QH15;

Pursuant to Law on Investment No. 61/2020/QH14;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to Law on Customs No. 54/2014/QH13;

Pursuant to Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14, Law on amendments to certain Articles of the Law on Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public Assets, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Penalties for Administrative Violations No. 56/2024/QH15;

Pursuant to Law on Amendments to certain Articles of the Law on bidding, Law on public-private partnership investment, Law on customs, Law on value-added tax, Law on export and import duties, Law on investment, Law on public investment, and Law on management and use of public property No. 90/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government hereby promulgates a Decree on duty-free business

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for customs management, customs procedures, customs inspection, and customs supervision of duty-free business.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Persons exiting, transiting, or entering Vietnam.

2. Entities granted privileges and immunities in Vietnam.

3. Crew members working on vessels sailing international route.

4. Passengers on international flights to and from Vietnam.

5. Enterprises eligible for duty-free business in accordance with the law.

6. Customs authorities, customs officials.

7. Operators of seaports, international civil airports, and international railway stations.

8. Management boards of international land border checkpoint economic zones, and management units of international land border checkpoints

9. Organizations whose rights and obligations related to duty-free business operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Principles of management of duty-free goods

1. Tax policies applicable to goods sold in duty-free shops and stored in duty-free warehouses shall comply with the relevant laws on tax and tax administration.

2. Specialized management policies applicable to goods sold in duty-free shops and stored in duty-free warehouses shall comply with the relevant laws on specialized management.

3. Goods sold in duty-free shops include: Goods temporarily imported from abroad, non-tariff zones, and bonded warehouses; and domestic goods permitted to be traded in accordance with Vietnamese law.

Goods temporarily imported from abroad, non-tariff zones, and bonded warehouses that are sold in duty-free shops shall not be included in list of goods prohibited from import and list of goods subject to suspension of temporary import according to regulations on foreign trade management and customs management.

Domestic goods permitted to be traded in accordance with regulations and sold in duty-free shops shall not be included in list of goods prohibited from import and list of goods subject to suspension of temporary import. In cases where the goods are subject to conditional export, they must satisfy all conditions prescribed by law.

4. Domestic goods permitted to be traded in accordance with Vietnamese law and sold in duty-free shops shall be managed and supervised by customs authorities based on the list of goods delivered to duty-free shops/duty-free goods warehouses notified by the duty-free business.

5. Goods sold in duty-free shops shall be stored in duty-free shops/duty-free goods warehouses of duty-free businesses.

6. Time limit for storage of goods in duty-free shops is specified in point a Clause 2 Article 47 of Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. For broken, damaged degraded, poor quality or expired goods that cannot be sold for consumption: the enterprise shall prepare a record of the condition of the goods to be disposed of (with confirmation from the customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse) and dispose of the goods as per the law. Before disposal, the enterprise shall submit a detailed disposal plan to the customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods as per the law.

9. Goods used as samples or trial products (perfume testers, wine, cosmetics, etc.), bags and packaging imported to contain duty-free goods for buyers shall be managed separately, provided they are used for the intended purpose and have their final accounts submitted to the customs authority in accordance with Article 19 of this Decree.

Article 4. Currencies used in duty-free sales transactions

1. Vietnam Dong (VND).

2. Foreign currencies: US Dollar (USD), Euro (EUR).

3. Currency of the country sharing land border with the place where a duty-free shop is located in a border area.

4. Currency of the country where an international flight of an airline established and operating under Vietnamese law enters or transits through.

Article 5. Duty-free goods buyers and buying conditions

1. After completing exit/transit procedures, persons exiting/transiting through Vietnam are eligible to buy duty-free goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Persons awaiting exit Vietnam may buy duty-free goods from a off-port duty-free shop and shall receive their purchase at the pick-up counter located in the international zone of the international border checkpoint where they depart;

c) Other than the pick-up counters specified in this Clause, the buyers specified in Points a and b of this Clause may receive their purchases in another country.

2. Passengers on international flights departing from Vietnam may buy duty-free goods on the outbound aircraft. Passengers on international flights arriving in Vietnam may purchase duty-free goods on the aircraft operating the international flight to Vietnam.

3. Persons entering Vietnam may buy duty-free goods from duty-free shops located in the restricted area of an international civil airport immediately after completing their entry procedures and may not buy duty-free goods after leaving the restricted area of the international civil airport.

4. Entities granted privileges and immunities in Vietnam may buy duty-free goods from off-port duty-free shops. For purchases intended for organization use, the buyer shall present the quota book for duty-free goods. For purchases intended for personal use, the buyer shall present the quota book for duty-free goods and the identity card issued by the Ministry of Foreign Affairs.

5. Crew members working on vessels sailing international route (including foreign vessels and Vietnamese vessels sailing international route) may buy duty-free goods at seaports and off-port duty-free shops for personal use and for daily living of the crew of the vessel while it is at anchor in a Vietnamese seaport and after it has left Vietnam’s territorial waters.

a) For duty-free goods purchased for personal use, the buyer shall present their passport or shore pass;

b) For duty-free goods purchased for daily living of the crew while the vessel is at anchor in a Vietnamese seaport, the buyer must provide the vessel number, the vessel's arrival date, and passport numbers of each crew member;

c) For duty-free goods purchased for daily living of the crew on the vessel’s next trip outside of Vietnam’s territorial waters, the buyer must provide the vessel number, the vessel's arrival date, and passport numbers of each crew member. Purchased goods must be placed in the vessel’s storage for the customs authority of the location where the vessel departs to seal, confirm and supervise until the vessel departs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Duty-free allowances

1. Persons exiting/transiting through Vietnam, persons waiting to exit Vietnam specified in Clause 1, Article 5 of this Decree, or passengers on international flights departing from Vietnam specified in Clause 2, Article 5 of this Decree may buy duty-free goods without any restriction in terms of quantity and value, but shall solely responsible for the import procedures and allowance quotas of the destination country.

2. Duty-free allowances for passengers on international flights to Vietnam and persons entering Vietnam specified in Clause 2 and Clause 3 Article 3 hereof may buy duty-free goods within the allowances prescribed in Clause 1 and Clause 2, Article 6 of the Government's Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016.

3. The entities specified in Clause 4 Article 5 of this Decree may buy duty-free goods within the allowance quotas prescribed in Article 5 of the Government's Decree No. 134/2016/ND-CP.  In case of buying goods at duty-free shops located within international land border checkpoints, international railway stations, seaports, and international civil airports, the allowances applicable to exiting and arriving persons shall apply.

4. The entities specified in Points a and b, Clause 5, Article 5 of this Decree may buy duty-free goods for personal use and for daily living of the crew of a vessel sailing international route while it is at anchor in a Vietnamese seaport, allowance for each crew member each time the vessel is at anchor in a Vietnamese seaport:

a) 1,5 liter of alcohol whose alcohol content is at least 20 degrees; or 2,0 liter of alcohol whose alcohol content is under 20 degrees; or 3,0 liter of alcoholic beverages and beer.

For alcohol contained in a bottle, jar or can (hereinafter referred to as "bottle”) whose capacity is higher than the allowance prescribed in point a Clause 4 of this Article but less than 01 liter, the whole bottle may be exempt from duty.  If it exceeds 01 liter, the contents in excess of the permitted allowance shall be liable to duty as per the law;

5. The entities specified in point c Clause 5 Article 5 hereof may buy duty-free goods without any restriction in terms of quantity and value for use on a vessel operating outside of Vietnam’s territorial waters after it exits Vietnam.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Customs procedures, inspection, and supervision of goods sold in duty-free shops

1. For goods temporarily imported from abroad, non-tariff zones, and bonded warehouses: Enterprises shall carry out temporary import procedures in accordance with the Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 and the Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 08/2015/ND-CP.

2. For domestic goods sold in duty-free shops and stored in duty-free goods warehouses: Enterprises shall submit the list of goods sold in duty-free shops/stored in duty-free goods warehouses, which shall be made using Form No. 08a, Form No. 08b, and Form No. 08c in Appendix II attached to this Decree, to the customs electronic data processing system. The Customs authority shall, within 02 working hours from the time the electronic data processing system receives the information, approve or reject (stating the reasons for rejection) the submission through the customs electronic data processing system. Upon receiving the approval, the enterprise may deliver the goods into the duty-free shop or duty-free warehouse. When the goods arrive, the Customs authority shall inspect and verify the actual goods against the enterprise's list via the electronic system to certify the actual entry into the duty-free shop or duty-free warehouse.

In case the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall send a written notice (made using Form No. 08/DSHH in Appendix III attached hereto) to the supervisory customs authority, and submit it to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved.

In case there is suspicion concerning the list of goods, within 02 working hours from the time the electronic data processing system sends feedback, the customs authority shall inspect and compare information from the electronic data processing system with the goods actually delivered to the duty-free shop/duty-free goods warehouse. If there are signs of violation, the Director of the Customs sub-department shall issue a Decision to perform physical inspection of inventory in the duty-free shop/duty-free goods warehouse. Such inspection must be conducted within 10 working days from the date on which the decision is signed.

For complicated cases, the Director of the Customs sub-department may promulgate a decision to extend the inspection period for a maximum of 05 working days.

Inspected items and inspection results shall be included in the inspection record, which is prepared using Form No. 11/BBKT in Appendix III enclosed therewith.

Customs authorities shall confirm goods delivered to the duty-free shop/duty-free goods warehouse via the electronic data processing system based on physical inspection results.

Article 8. Customs procedures, inspection, and supervision of goods delivered from duty-free goods warehouses to duty-free shops and vice versa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. In case of goods delivery between duty-free warehouses, between duty-free shops, or between duty-free warehouses and duty-free shops located at different positions but within the same international zone or another restricted area:

a) The enterprise shall submit the list of goods to be delivered using Form No. 11 in Appendix II attached to this Decree to the customs electronic data processing system before transporting the goods.

If the system encounters a breakdown, the enterprise shall send a written notice to the customs authority and transmit the data to the electronic system within 24 hours after the breakdown is resolved;

b) The managing Customs authority shall approve or reject (specifying the reasons for rejection) through the customs electronic data processing system within 02 working hours from the time on which the information is received.

The managing Customs authority shall conduct an on-site inspection based on risk management principles or if there are signs of violation, and shall approve the written notice of transportation in case the electronic system encounters a breakdown;

c) After the breakdown of the electronic system is resolved, the managing Customs authority shall immediately notify the duty-free business enterprise (in writing, via email, telephone, fax, etc.).

3. In case of goods delivery between duty-free warehouses, between duty-free shops, or between duty-free warehouses and duty-free shops located at different positions outside the international zone/restricted area but under the management of the same customs authority

a) The enterprise shall submit the list of goods to be delivered using Form No. 11 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system before transporting the goods. If the electronic system encounters a breakdown, the enterprise shall notify the customs authority in writing and may only transport the goods after obtaining approval from the customs authority. Within 24 hours after the breakdown is resolved, the enterprise must transmit the data to the electronic system. The enterprise shall be responsible for delivering the goods to the destination notified;

b) The managing customs authority shall supervise loading of goods onto the transport vehicles for goods delivery between the duty-free warehouses and duty-free shops; approve the delivery on the electronic system or in document presented by the enterprise immediately after sealing the goods. Goods shall be sealed before delivery; customs seal number shall be specified on the physical document of the duty-free business enterprise. When the goods arrive at the delivery destination, the managing customs authority shall inspect the seals, give confirmation on the duty-free business’s document and supervise the entry of the goods into the duty-free warehouse or duty-free shop;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In case of goods delivery between duty-free warehouses, between duty-free shops, or between duty-free warehouses and duty-free shops of an enterprise that owns multiple duty-free shops and warehouses at different locations under the management of different customs authorities:

a) The enterprise shall submit the list of goods to be delivered using Form No. 11 in Appendix II attached to this Decree to the customs electronic data processing system before transporting the goods to the duty-free shop or warehouse managed by another Customs authority.

If the electronic system encounters a breakdown, the enterprise shall submit a written notice to the customs authority and may only transport the goods after obtaining approval. Within 24 hours after the breakdown is resolved, the enterprise must transmit the data to the electronic system.

The enterprise shall be responsible for delivering the goods to the destination notified via the electronic system or on the written notice.

b) The Customs authority of departure shall: 

Supervise the loading of goods onto transport vehicles and customs seal;

Based on the information submitted by the enterprise to the electronic system, prepare a transfer note for the duty-free goods transported under customs supervision via the electronic system using Form No. 04 in Appendix II attached to this Decree. If the electronic system encounters a breakdown, the Customs authority of departure shall, base on the physical document presented by the enterprise, prepare a transfer note using Form No. 04/BBBG in Appendix III attached hereto and hand it over to the enterprise to deliver to the Customs authority of destination;

Monitor information of goods to be delivered, take charge in searching in case the goods do not arrive on time;;

Monitor transfer of goods between duty-free shops/duty-free goods warehouses via the customs electronic data processing system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Supervise goods delivered from the transporting vehicle to the receiving duty-free goods warehouse/duty-free shop based on the goods transfer note prepared by the customs authority of departure.

Give confirmation on the electronic system or on the physical document presented by the enterprise and return it to the enterprise for archiving in case the electronic system encounters a breakdown.

Monitor the information of goods delivery, cooperate with the customs authority of departure in searching in case the goods do not arrive on time;

Monitor transfer of goods between duty-free shops/duty-free goods warehouses via the customs electronic data processing system.

Article 9. Customs procedures, inspection, and supervision of goods transferred between duty-free warehouses and aircraft for the sale of duty-free goods on international flights to and from Vietnam

1. Responsibilities of the duty-free business enterprise

a) In case the duty-free warehouse is located within the international area:

The enterprise shall submit information about delivery note using Form No. 06a and Form No. 06b, and the statement of cash volume using Form No. 07 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system before transporting the goods from the duty-free warehouse onto the aircraft and within 24 hours after the goods are transported from the aircraft to the duty-free warehouse.

If the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall submit the goods delivery note using Form No. 06/PGHKVTB and the statement of cash volume using Form No. 07/BKTMKVTB in Appendix III attached hereto to the customs authority and must transmit the data to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

When transferring cash and goods from the duty-free warehouse onto the aircraft: The enterprise shall submit information regarding the delivery note using Form No. 06a and the statement of cash volume using Form No. 07 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system. The enterprise may only transport the goods after obtaining approval from the customs authority via the electronic system..

If the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall submit the goods delivery note using Form No. 06/PGHKVTB and the statement of cash volume using Form No. 07/BKTMKVTB in Appendix III attached hereto to the customs authority, and shall transmit the data to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved. The enterprise may only transport the goods after obtaining the approval on Form No. 06/PGHKVTB and Form No. 07/BKTMKVTB from  the customs authority.

For unsold goods from international flights: The duty-free business enterprise shall seal the duty-free cart before removing the it from the aircraft. The enterprise shall be responsible for transporting the duty-free goods from the aircraft to the duty-free warehouse. Within 24 hours from the time the aircraft arrived the designated position as prescribed, the duty-free business enterprise shall submit information regarding the unsold goods from international flights using Form No. 06b and the statement of cash volume using Form No. 07 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system.

If the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall submit the goods delivery note (Form No. 06/PGHKVTB) and the statement of cash volume (Form No. 07/BKTMKVTB in Appendix III attached hereto) to the customs authority and must transmit the data to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved.

2. Responsibilities of the Customs authority managing the duty-free warehouse

a) In case the duty-free warehouse is located within the international area:

The managing customs authority shall conduct on-site inspection of goods to be delivered based on risk management principles or if there are signs of legal violation.

If the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the managing Customs authority shall approve Form No. 06/PGHKVTB and Form No. 07/BKTMKVTB in Appendix III attached hereto within 02 working hours from the receipt of physical documents from the enterprise. After the system breakdown is resolved, the managing Customs authority shall notify the duty-free business enterprise immediately (in writing, via email, telephone, fax, etc) thereof.

b) In case the duty-free warehouse is located outside the international area:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For unsold goods from international flights: The managing Customs authority shall supervise the entry into the warehouse of the transport vehicle and inspect the seals on the transport vehicle.  It shall confirm Form No. 06b and Form No. 07 in Appendix II attached to this Decree on the electronic system, or confirm Form No. 06/PGHKVTB and Form No. 07/BKTMKVTB in Appendix III attached to this Decree presented by the enterprise.

The head of the Customs authority managing the duty-free warehouse shall decide on the on-site inspection of goods to be delivered from the duty-free warehouse to the international area based on risk management principles or if there are signs of violation.

3. Responsibilities of the Customs authority at the international airport of departure in the case where the duty-free warehouse is located outside the international area:

a) Cross-check the customs seals when the duty-free cart enters the international area;

b) Conduct on-site inspection of goods transported within the international area based on risk management principles or if there are signs of violation.

Article 10. Customs procedures, inspection, and supervision of goods transferred between duty-free warehouses of a duty-free business enterprise and aircraft for in-flight duty-free sale on international flights to and from Vietnam in case of different airports of entry and exit

1. The duty-free business enterprise shall:

Perform responsibilities prescribed in Clause 1, Article 9 of this Decree and the following tasks:

a) Send a delivery note, which is made using Form No. 06b in Appendix II attached hereto, to the electronic data processing system immediately after receipt of the goods at the duty-free goods warehouse in the airport of entry or delivery of the goods from the aircraft arriving in Vietnam to the duty-free goods warehouse in the airport of exit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the goods are delivered to the duty-free goods warehouse of the duty-free business in the airport of entry, store the duty-free cart in the warehouse where there are surveillance cameras and away from other duty-free carts and goods;

c) Deliver the goods from the aircraft arriving in Vietnam to the duty-free goods warehouse in the airport of exit at the time specified in the goods transfer note provided for in Point c Clause 3 of this Article.

2. The customs authority at the international airport of departure shall

a) Comply with the provisions of Clause 2 and Clause 3, Article 9 of this Decree upon delivery of the duty-free cart from the duty-free goods warehouse in the airport of exit to the departing aircraft.

b) Based on the transfer note prescribed in Point c, Clause 3 of this Article, supervise the duty-free cart delivered from the transport vehicle to the duty-free goods warehouse in the airport of exit; verify Form No. 04 in Appendix II attached hereto on the electronic system, or sign, stamp, specify the date of confirmation on the transfer note and return it to the enterprise; and update the information of the arrived goods on the electronic system.

c) Monitor delivery of the duty-free cart, cooperate with the customs authority of the airport of entry in confirming whether the duty-free cart is not delivered to the airport of exit at the time specified in the goods transfer note provided in Point c Clause 3 of this Article.

3. The customs authority at the border checkpoint at the airport of entry shall

a) If the goods are delivered to the duty-free goods warehouse in the airport of entry, based on the information in the delivery note sent to the electronic data processing system by the duty-free business according to regulations in Point a Clause 1 of this Article, supervise delivery of the duty-free cart from the arriving aircraft to the warehouse in the airport of entry;

b) Immediately confirm the amount of cash from the aircraft submitted by the enterprise on the customs electronic data processing system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the electronic data processing system encounters a breakdown, prepare a transfer note using Form No. 04/BBBG in Appendix II attached hereto and give it to the duty-free business for delivery of the duty-free cart to the customs authority at the border checkpoint at the airport of exit;

d) Monitor delivery of the duty-free cart, take charge in confirming in case where the customs authority at the border checkpoint at the airport of exit does not send a confirmation by the time specified in the goods transfer note prescribed in point b Clause 2 of this Article.

Article 11. Duty-free sale procedures for buyers who are persons waiting to exit Vietnam and buying duty-free goods from downtown duty-free shops, persons exiting or transiting through Vietnam, passengers on aircrafts exiting Vietnam, passengers on international flights to Vietnam, persons entering Vietnam via border checkpoints at international airports, and crew members buying duty-free goods for personal use while their vessels are at anchor in Vietnamese seaports

1. The duty-free business enterprise and sales staff shall

a) Request the buyer to present their passport or any of the following travel documents: A travel document in case where the buyer is a person waiting to exit Vietnam and buying duty-free goods from downtown duty-free shops, a person exiting or transiting through Vietnam in the international area, or a person entering Vietnam via border checkpoints at international airports; a crewmember’s shore pass in case where the buyer is a crew member buying duty-free goods for personal use while the vessel is at anchor in a Vietnamese seaport.

In case where the buyer is a passenger on an international flight to Vietnam, the sales staff shall request the buyer to present both a passport and a boarding pass.

b) Inspect the duty-free allowance

The sales staff shall inspect the duty-free purchase allowance information on the electronic data processing system for buyers who are persons entering Vietnam via border checkpoints at international airports or passengers on international flights to Vietnam as prescribed in Clause 2 Article 6 hereof, and for crew members buying duty-free goods for personal use while their vessels are at anchor in Vietnamese seaports as prescribed in Clause 4 Article 6 hereof.

c) The sales staff shall fully record the buyer's information, flight or transport vehicle information, and goods information in accordance with the information criteria specified in Form No. 12 in Appendix II attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case of selling duty-free goods to persons exiting or transiting through Vietnam, persons entering Vietnam via border checkpoints at international airports, and crew members working on vessels sailing international route: The duty-free business enterprise must submit the information prescribed in point c of this Clause to the electronic data processing system immediately after the duty-free sale is made.

In case of selling duty-free goods on board of an aircraft: Within 24 hours from the time the aircraft parks at the designated location (for flights to Vietnam), the duty-free business enterprise shall prepare a declaration on its software and send the declaration to the electronic data processing system in accordance with point c of this Clause.

If the electronic data processing system encounters a breakdown, the duty-free business enterprise shall send the data within 24 hours after the error is fixed.

dd) Issue invoices (including invoices for free gifts with purchase, if any) as prescribed by law.

e) In case where the buyer is person waiting to exit Vietnam and buying duty-free goods from a downtown duty-free shop:

Send  Delivery note using Form No. 02 in Appendix II attached hereto to the electronic data processing system (except in cases where the goods are delivered abroad at the customer's request). If the electronic data processing system encounters a breakdown, prepare 02 copies of the Delivery note using Form No. 02/PGH in Appendix III attached hereto and send data on to the electronic data processing system within 24 hours after the error is fixed.

Take responsibility for delivering and presenting the goods to the customs authority  at the border checkpoint where the buyer exits Vietnam to transfer the goods to the buyer at the pick-up counter in the international zone of the exit checkpoint. If the electronic data processing system encounters a breakdown, present the goods together with 02 delivery note copies (Form No. 02 in Appendix II attached hereto) to the customs authority  at the border checkpoint where the buyer exits Vietnam.

If the duty-free business fails to present a delivery note with confirmation from the customs authority at the border checkpoint upon inspection from the customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse, the business shall pay all tax and other state budget revenues imposed upon imports according to the applicable regulations for the goods sold.

If the buyer fails to receive the goods at the pick-up counter, the enterprise shall submit information to cancel the delivery note (made using Form No. 13 in Appendix II attached hereto) to the electronic data processing system. If the electronic system encounters a breakdown, the enterprise shall send a written notice to cancel the delivery note to the customs authority and send the data within 24 hours after the error is fixed. Upon obtaining approval from the customs authority, the enterprise shall transport the goods back to the duty-free shop or warehouse from which the goods were dispatched.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) In case where the buyer is a person entering Vietnam via border checkpoints at international airports or a passenger on international flights to Vietnam who buy more than the permitted allowance

The duty-free business enterprise shall submit information made using Form No. 01 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system. If the system encounters a breakdown, the duty-free business enterprise shall submit 02 notice made using Form No. 01/PTBHVDM in Appendix III attached hereto to the customs authority at the entry checkpoint. The enterprise shall receive and retain 01 Notice with signature and stamp of the customs official at the entry checkpoint.

Tobacco may not be sold in amount exceeding the permitted duty-free allowance.

2. The customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall:

a) Perform the duties specified in point c Clause 2 Article 8 of this Decree;

b) Inspect duty-free sale via the electronic data processing system, surveillance cameras, or on-site inspections in the duty-free shop/duty-free goods warehouse based on risk management principles or if signs of legal violation are detected;

c) Monitor the feedback on the Delivery notes that have been confirmed by the customs authority as prescribed in Clause 3 of this Article.

d) Collect taxes and other state budget revenues (if any) in accordance with regulations, and retain copies of documents prescribed in Clause 2, Article 20 for the cases specified in Point h Clause 1 hereof;

dd) Upon delivery note cancelation prescribed in point g of this Article, the Customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall inspect the seals prescribed in point c, Clause 3 of this Article and supervise the entry of the goods into the duty-free warehouse or duty-free shop.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Inspect and compare the goods with information declared in the delivery note;

b) Confirm Form No. 02 in Appendix II attached to this Decree submitted by the enterprise on the customs electronic data processing system ;

If the electronic system encounters a breakdown, confirm, sign, and stamp the official seal on 02 copies of the Delivery note using Form No. 02/PGH in Appendix III attached to this Decree presented by the enterprise; hand over 01 copy of Delivery note to the duty-free business enterprise for retention. After the enterprise sends data regarding the delivery note number in the electronic data processing system, give confirmation on the system;

c) Seal the goods before delivery. Update the seal number and approve the cancellation information using Form No. 13 in Appendix II attached to this Decree on the electronic data processing system immediately after sealing the goods, specify the seal number and approve the document presented by the enterprise.

Article 12. Duty-free sale procedures for organizations and individuals granted privileges and immunities purchasing duty-free goods from downtown duty-free shops

1. Sales staff of the duty-free shops shall

a) Request the buyer to present the quota book for duty-free goods of the organization/individual and the ID card issued by the Ministry of Foreign Affairs when buying duty-free goods downtown, excluding books issued by competent authorities and already updated to the Vietnam National Single Window.

b) Send information on goods quantity in the quota book for duty-free goods presented by the buyer or data on the quota book for duty-free goods from the Vietnam National Single Window updated by the competent authority (for books used for the first time)  (made using Form No. 14 Appendix II enclosed herewith) to the electronic data processing system;

c) Present the original copy of the quota book for duty-free goods to the customs authority to confirm the duty-free allowance on the electronic data processing system for books presented in accordance with the regulation in point a of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the customs electronic data processing system encounters a technical breakdown, submit it to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved;

dd) Issue a invoice (including invoices for free gifts with purchase, if any) as prescribed by law;

e) Cut the stamp corresponding to  goods sold from the quota book for duty-free goods and retain the stamp attached to each corresponding sales invoice;

g) Retain invoices in accordance with applicable laws on invoicing.

2. The Customs authority managing the duty-free shop and duty-free warehouse

a) For buyers purchasing duty-free goods using the quota book for duty-free goods for the first time, check the buyer’s duty-free allowance in the authentic copy of the quota book or on the Vietnam National Single Window, and confirm this allowance on the electronic data processing system for the system to deduct the amount of goods purchased from the allowance;

b) For risk management and detection of signs of violations against the law, inspect duty-free sale via the duty-free business’s software system, electronic data processing system and surveillance cameras or conduct onsite-inspection in the duty-free shop/duty-free goods warehouse

c) Perform the duties prescribed in point c Clause 2 Article 8 of this Decree.

Article 13. Duty-free sale procedures for buyers being crewmembers working on vessels sailing international route

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Request the buyer present his/her passport;

b) Inspect the information  on the electronic data processing system to sell duty-free goods within the allowances in accordance with Clause 4 Article 6 of this Decree;

c) Send sales information using Form No. 12 in Appendix II attached hereto to the customs electronic data processing system.

If the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall submit the information to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved;

d) Issue invoice (including invoice for free gifts with purchase, if any), which shall include full name, passport number and nationality of the captain/ vessel representative, vessel identification number and date of entry to Vietnam;

dd) Retain the sales invoice in accordance with application regulations on invoicing.

2. In case of buying duty-free goods for daily living of the crew of a vessel sailing international route after it has left Vietnam’s territorial waters,  sales staff shall

a) Request the buyer to present his/her passport;

b) Send sales data (using Form No. 12 in Appendix II attached hereto) to the electronic data processing system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Issue invoices as prescribed by law;

d) Take responsibility for delivering goods to the vessel’s storage;

dd) Retain the sales invoice with signature from the captain or vessel representative and confirmation from the customs official handling the exit procedure for the vessel, purchase order and crew list.

3. The customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall

a) Supervise from when goods leave the duty-free shop to when they are under supervision of the customs authority of the location where the vessel exits Vietnam;

b) Perform the duties provided for in Point c Clause 2 Article 8 of this Decree.

4. The customs authority where exit procedure for the vessel is carried out shall: seal the duty-free goods storage of the vessel, verify existence of the goods in the customs controlled area (sign and append stamp on the sales invoice) and supervise until the vessel exits Vietnam.

Article 14. Online duty-free sale procedures

1. The duty-free business enterprise shall

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Send sales information made using Form No. 12 Appendix II attached hereto  to the electronic data processing system upon acceptance of an order and successful payment.

If the customs electronic data processing system encounters a technical breakdown, submit it to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved;

b) Upon goods delivery to the buyer, inspect and compare information declared by the buyer for online purchase with information on buyer-related documents as per regulations for each type of buyer.

2. The customs authority managing the duty-free shop/duty-free warehouse and the customs authority managing the border checkpoint where the buyer exits or enters Vietnam shall Perform the duties prescribed in Articles 11, 12, and 13 of this Decree as applicable to each type of buyer.

Article 15. Customs procedures for goods sold to persons exiting Vietnam but delivered to another country at the buyer’s request

1. Location for customs procedures: The customs authority managing the duty-free shop/duty-free warehouse after the buyer has truly exited Vietnam.

2. Customs procedures: export procedures (re-export procedures for goods temporarily imported from overseas by the duty-free business or export procedures for goods purchased from domestic market by the duty-free business and sold in the duty-free shop) in accordance with Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015, as amended by Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025. When carrying out export procedures, besides the required customs dossier, the duty-free business enterprise shall submit list of goods sold to buyers using Form No. 09 in Appendix II enclosed herewith to the electronic data processing system; if the system encounters a breakdown, submit Form No. 09/BKHH in Appendix III enclosed herewith and 01 photocopy of passport or travel document (first page and the page bearing the exit stamp of the entry and exit authority).

3. If the customs authority has sufficient grounds to confirm that the buyer has not exited Vietnam, the duty-free business shall be subject to penalty as per the law.

Article 16. Procedures for duty-free goods repurposed, domestically consumed or re-exported

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Goods management policies and tax policies for goods undergoing repurposing/conversion to domestically consumed goods shall be adopted from the time of registration of customs declaration of repurposing/conversion to domestic market sale.

Tobacco may not be repurposed or sold domestically and shall be re-exported via sea border checkpoints and border checkpoints at international civil airports.

Before transporting the goods out of the duty-free shop, the duty-free business shall dispose of the “VIET NAM DUTY NOT PAID” stamp affixed to each article and record number of stamps disposed of in writing.

2. For goods from domestic market permitted for sale under Vietnamese law that are added to the duty-free shop and then returned to the domestic market, the business owning the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall send a  notice, which is made using Form No. 08c in Appendix II attached hereto, via the electronic data processing system; in case of system breakdown, submit Form No. 09/BKHH in Appendix III attached hereto and a photocopy of the passport or travel document (first page and the page bearing the exit stamp of the entry and exit authority) and submit it to the electronic system within 24 hours after the system breakdown is resolved.

Before transporting the goods out of the duty-free shop, the business shall dispose of the “VIET NAM DUTY NOT PAID” stamp affixed to each article under supervision of the custom authority managing the shop and record number of stamps disposed of in writing.

Article 17. Procedures for goods to be disposed of, sample products, product samples, bags and packaging imported to hold duty-free goods

1. Procedures for broken, damaged, degraded, poor quality or expired goods shall comply with Clause 8 Article 3 of this Decree and as follows: 

a) When making a record on the state of broken, damaged, degraded, poor quality or expired goods, the duty-free business must provide an explanation and information on the goods, including: name, identification number, quantity and value. Based on the record and physical inspection of the goods, a customs official working at the customs authority managing the duty-free shop shall sign and append stamp to confirm the state of the goods;

b) The duty-free business shall take responsibility for disposal of the goods in compliance with existing regulations of law and be subject to supervision of the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Upon delivery of sample products, product samples and bags and packaging imported to the duty-free shop, the duty-free business shall prepare a list using Form No. 10 in Appendix II attached hereto, send it to the electronic data processing system and receive feedback from the system;

In case the customs electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall present the statement using Form No. 10/BKHMT in Appendix III attached hereto to the Customs authority managing the duty-free shop and duty-free warehouse, and send information to the customs electronic data processing system within 24 hours after the system breakdown is resolved;

b) On a monthly basis (within the first 07 working days of the month), submit aggregated data on sample products, product samples and imported bags and packaging used and in stock of the previous month using Form No. 15 in Appendix III attached hereto  to the electronic data processing system.

If there is no suspicion regarding the data reported by the business, within 03 working days from the date of receipt of the report, the customs authority shall confirm the data on the electronic data processing system.

If the customs authority has any suspicion regarding the data reported by the business, within 07 working days from the date of receipt of the report, the customs authority shall inspect relevant documents. Where necessary, the customs authority may perform a on-site inspection of the goods in stock in the duty-free shop/duty-free goods warehouse according to the decision of the head of the customs sub-department. The head of the customs sub-department managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall conduct the inspection within 10 working days from the date on which the decision is signed.

For complicated cases, the head of the customs sub-department may promulgate a decision to extend the inspection period for a maximum of 05 working days from the inspection end date specified in the decision.

Inspected contents and inspection results shall be included in the inspection record, which is made using Form No. 11/BBKT in Appendix II enclosed therewith. The customs authority shall confirm the data reported by the duty-free business on the electronic data processing system based on the inspection conclusion.

Article 18. Procedures for cash delivered to/from international/restricted areas by duty-free businesses

1. The duty-free business enterprise shall

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Comply with requirements from the customs authority notified via the electronic data processing system. Present the cash at the request of the customs authority.

2. The customs authority shall

a) Upon receipt of information declared by the duty-free business enterprise via the electronic data processing system, a customs official shall inspect such information.

b) Supervise cash delivered to/from the international/restricted areas;

c) Conduct on-site inspection of the cash delivered to/from the international/restricted areas for risk management or upon detection of signs of a violation against the law;

d) A customs official shall confirm the cash delivered through the customs controlled area to enter/exit the international/restricted areas on the electronic data processing system.

3. In case the electronic data processing system encounters a breakdown

a) The duty-free business enterprise shall prepare 02 copies of statement of cash delivered to/from the international/restricted areas using Form No. 03/BKTMVR in Appendix III attached hereto for customs officials to inspect and confirm. Present the cash at the request of the customs authority. In case the electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall send information from the statement to the system within 24 hours after the error is fixed;

b) The customs authority shall supervise cash delivered to/from the international/restricted areas. Conduct on-site inspection of the cash for risk management or upon detection of signs of a violation against the law. Immediately after such on-site inspection or inspection of cash delivered through the customs controlled area, the customs authority shall give confirmation on 02 copies of statement of cash delivered to/from the international/restricted areas presented by the duty-free business enterprise, retain 01 copy and return 01 copy to the enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Submission period for settlement report for goods sold in duty-free shops:

a) On an annual basis, within 90 days from the fiscal year-end, the duty-free business enterprise shall submit the settlement report for its duty-free sale in the fiscal year to the customs authority;

b) After submitting settlement report, the duty-free business enterprise may amend or supplement to its settlement report before the submission deadline and before the time the customs authority announces whether the settlement report is subject to inspection.

2. Location to submit settlement reports

The customs authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse.

3. The duty-free business enterprise shall

a) Submit settlement reports for goods sold in the duty-free shop: which shall be formulated based on the input - output - inventory principle and using Form No. 05 in Appendix II  attached hereto, via the electronic data processing system. In case the electronic data processing system encounters a breakdown, the enterprise shall present a settlement report using Form No. 05/BCQT in Appendix III attached hereto to the customs authority.

The settlement report must be consistent with accounting documents of the duty-free business enterprise;

b) Provide customs dossiers, accounting vouchers, accounting books, sales invoices, and other documents (if any) to serve the inspection of the settlement report upon request by the customs authority in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For settlement reports subject to inspection, the customs authority shall notify the duty-free business enterprise of such inspection within 20 days from the date of receipt of the settlement reports;

b) For settlement reports not subject to inspection, within 20 working days from the date of receipt of the settlement reports from the duty-free business enterprise, the customs authority shall notify the enterprise that the settlement reports have been accepted and are not required to undergo inspection. At the same time, confirm that the enterprise has completed its  settlement reports on the electronic data processing system.

5. Cases subject to settlement report inspection:

a) Settlement report submitted by a duty-free business for the first time;

b) Settlement report whose figures are unusually different from those available in the electronic data processing system of the customs authority, and explanation for which has been given by the duty-free business but is not accepted by the customs authority;

c) Settlement report inspected for risk management and/or assessment of regulatory compliance by the duty-free business.

6. Inspected items: customs dossiers, accounting vouchers and goods in stock in the duty-free shop/duty-free goods warehouse. The customs authority shall request the duty-free business enterprise to present only the customs dossiers and accounting vouchers that contain figures not available in the electronic data processing system or related to discrepancy between figures reported by the business and those available in the system.

7. Competence to decide on inspection of settlement reports: The head of the customs  authority managing the duty-free shop/duty-free goods warehouse shall decide  on inspecting the cases prescribed in Clause 5 hereof.

8. Inspection procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The inspection decision contain: inspector name, name of person inspected, inspected items, inspection start and end times, and inspection location;

b) The inspection shall last for no more than 05 working days from the date on which the inspection starts at the office of the duty-free business enterprise. For complicated cases, the head of customs authority may promulgate a decision to extend the inspection period for a maximum of 05 working days.

Inspected items shall be included in inspection records between the authorized representative of the duty-free business and the inspectorate.

9. Handling of inspection results: within 05 working days after the inspection end date, the customs authority shall notify the inspection  results, including the consistency or inconsistencies in the settlement report (if any), to the duty-free business enterprise to provide the explanation.

a) If the inspection shows that the settlement report is consistent with accounting vouchers, account books and duty-free goods dossiers, the customs authority shall promulgate the inspection conclusion and confirm the inspection results in settlement report; update the inspection results to the electronic data processing system;

b) If the inspection shows that the settlement report is inconsistent with accounting vouchers, account books and duty-free goods dossiers, the duty-free business enterprise shall provide an explanation within 05 working days. If the customs authority accepts such explanation, within 05 working days, the customs authority shall promulgate the inspection conclusion, confirm the inspection results in the settlement report, and update the results to the electronic data processing system;

c) If the customs authority does not accept the explanation from the duty-free business enterprise of the enterprise fails to provide an explanation, based on the regulations of tax and customs laws and available documents, the customs authority shall decide on imposing tax and administrative penalties intra vires or propose the penalties to a competent person for handling as prescribed by law;

d) The inspection conclusion must include: inspection decision, scope of inspection, inspected items, opinion of the inspected person, conclusion on each inspected item, severity of violation (if any), handling measure and proposal of the inspectorate on the handling measure.

Article 20. Responsibilities of entities eligible for duty-free goods purchase prescribed in Article 5 hereof

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Fulfill tax obligations and import policies where goods are purchased in excess of duty-free allowance: Declare and pay taxes and other state budget revenues (if any) in accordance with regulations, and comply with relevant regulations on imported goods.

Article 21. Cooperation between seaport, international civil airport and international railway station operators, management boards of international land border checkpoint economic zones, management  units of international land border checkpoints, duty-free businesses enterprises and customs authorities

1. Customs authority managing a duty-free shop/duty-free goods warehouse shall reach an agreement on locations to supervise goods and cash taken into and out of the international/restricted areas with seaport, international civil airport and international railway station operators, management boards of international land border checkpoint economic zones and management units of international land border checkpoints.

2. Each duty-free business enterprise shall notify the customs authority managing its duty-free shop/duty-free goods warehouse of list of personnel in charge of delivering goods and cash to/from the international/ restricted areas and sales staff to meet supervision requirements from the customs authority.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 22. Effect

1. This Decree comes into force from August 21, 2026.

2. Decree No. 100/2020/ND-CP shall cease to be effective as from the effective date of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Finance shall:

a) Develop, maintain, and operate the customs electronic data processing system to receive, process, monitor, and manage goods delivered to/from and sold at duty-free shops and guidelines for resolution of difficulties faced by duty-free businesses.

b) Provide and share data regarding duty-free businesses in accordance with law on electronic transactions and other relevant laws.

2. Duty-free business enterprises shall manage goods for duty-free business operations, sell duty-free goods to eligible entities, and carry out customs procedures related to duty-free business in compliance with the provisions of this Decree.

3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of People's Committees of provinces shall implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERMENT OF VIETNAM
PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
Số hiệu: 273/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 07/07/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản