Luật Đất đai 2024

Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí

Số hiệu 266/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 01/07/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 266/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 12, Điều 13, Điều 15, khoản 2 Điều 16, Điều 17 và khoản 2 Điều 24 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Đơn vị lực lượng vũ trang.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Doanh nghiệp nhà nước.

6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước.

7. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương II

HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ VÀ HÀNH VI VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 3. Nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí

Việc xác định hành vi gây lãng phí phải được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của hành vi gắn với hậu quả lãng phí.

Điều 4. Hành vi gây lãng phí

1. Hành vi gây lãng phí bao gồm các hành vi được quy định tại Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 và các hành vi quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Hành vi gây lãng phí trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước bao gồm:

a) Thành lập, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị không đảm bảo điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;

b) Bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị vượt mức quy định, trừ trường hợp được phép bố trí số lượng cấp phó cao hơn theo quy định của pháp luật;

c) Giao biên chế không phù hợp với quy định pháp luật về căn cứ xác định biên chế công chức, gây lãng phí;

d) Tuyển dụng công chức, tiếp nhận vào làm công chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, gây lãng phí;

đ) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không đúng thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, loại hợp đồng và thời hạn ký kết hợp đồng theo quy định, gây lãng phí;

e) Tuyển dụng viên chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập, gây lãng phí;

g) Ký hợp đồng làm việc với viên chức không phù hợp với quy định của pháp luật, gây lãng phí;

h) Ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ không phù hợp với tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, gây lãng phí;

i) Áp dụng chính sách tuyển chọn, thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý không đúng quy định của pháp luật, gây lãng phí;

k) Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không căn cứ vào năng lực của công chức, nhu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, dẫn đến công chức được điều động, biệt phái không được bố trí, sử dụng hoặc công chức được luân chuyển không đạt mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc theo yêu cầu của chức danh được quy hoạch, gây lãng phí;

l) Đào tạo, bồi dưỡng không căn cứ vào vị trí việc làm gắn với công tác sử dụng, quản lý công chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, gây lãng phí.

3. Hành vi cố ý đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.

4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:

a) Khai thác nước vượt hạn ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định gây ra hạn hán, thiếu nước;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất không đảm bảo điều kiện về năng lực dẫn đến đất để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định pháp luật đất đai.

5. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật số 110/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 5. Xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí

1. Hành vi liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản công, làm tăng chi ngân sách nhà nước khi tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trái chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

b) Không có cơ sở quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lực do cố ý không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Hành vi trong quản lý, sử dụng tài chính công quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

b) Làm tăng chi ngân sách nhà nước.

3. Hành vi trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên quốc gia;

b) Làm tăng chi ngân sách nhà nước do thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15;

c) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư;

d) Kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.

4. Hành vi trong đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm d, e, g, h, i và k khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật (vượt diện tích đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; vượt số lượng, mức giá đối với xe ô tô, máy móc, thiết bị và tài sản công khác mà pháp luật quy định về số lượng, mức giá);

b) Tài sản công bị hư hỏng, thất thoát, hao hụt vượt định mức theo quy định;

c) Tài sản công là trụ sở làm việc không được đưa vào sử dụng liên tục quá 12 tháng; đối với tài sản công khác, thời hạn không được đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan;

d) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được;

đ) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục, bồi thường thiệt hại.

5. Hành vi trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài nguyên, năng lượng;

b) Làm tăng tổng mức kinh phí giải phóng mặt bằng so với phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt do thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt xuất phát từ nguyên nhân chủ quan;

c) Làm giảm thu ngân sách nhà nước;

d) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phục hồi tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm hoặc bị mất đi;

đ) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý công trình xây dựng hình thành trên đất;

e) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục cơ sở dữ liệu số do quản lý, sử dụng trái quy định;

g) Đất không được trả lại theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Đất để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định pháp luật đất đai.

6. Hành vi trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Làm tăng phần vốn nhà nước tham gia hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước;

b) Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án;

c) Công trình hình thành từ dự án đầu tư xây dựng không thể nghiệm thu, bàn giao dự án để đi vào sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

7. Hành vi trong quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

a) Thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Thất thoát phần lợi nhuận phải nộp vào ngân sách nhà nước do trích lập các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành.

8. Hành vi trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được xác định là gây lãng phí khi làm tăng chi ngân sách nhà nước.

9. Hành vi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi để xảy ra các hành vi thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách sau đây:

a) Hành vi quy định tại khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15, khoản 2 Điều 4 Nghị định này gắn với hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này;

b) Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

Điều 6. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí là các nhóm hành vi quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật số 110/2025/QH15, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:

1. Hành vi vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí:

a) Không ban hành hoặc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;

b) Ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.

2. Hành vi vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành:

a) Không tổ chức thực hiện, tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Tổ chức thực hiện không đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;

c) Không phân công trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Hành vi vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí:

a) Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;

b) Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Hành vi vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí:

a) Không cập nhật thông tin hoặc cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;

c) Cố ý cập nhật thông tin, dữ liệu không chính xác, không trung thực.

5. Hành vi vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí:

a) Không thực hiện công khai nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;

b) Công khai không đúng thời hạn, hình thức, không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định;

c) Cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Hành vi vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

7. Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm toán, kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí trong từng lĩnh vực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan.

8. Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;

b) Không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;

c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;

d) Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra;

đ) Hành vi cản trở người thi hành công vụ khác theo quy định của pháp luật.

9. Hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật khác có liên quan.

10. Hành vi vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống lãng phí (sau đây gọi là người thân) theo quy định của pháp luật về tố cáo, tố tụng hình sự.

11. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí:

a) Không ban hành hướng dẫn tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Không triển khai hoặc triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

Chương III

NGÀY TOÀN DÂN TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 7. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được tổ chức hằng năm vào ngày 31 tháng 5, bảo đảm phù hợp với nguyên tắc, nội dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này.

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Bảo đảm tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.

2. Ưu tiên triển khai trên môi trường điện tử.

3. Ưu tiên lồng ghép hoạt động triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí với các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý, đảm bảo tập trung, tránh dàn trải, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 9. Nội dung, hình thức triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được tổ chức với các hoạt động sau:

a) Tuyên truyền, khẳng định vị trí, vai trò của văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội;

b) Phổ biến quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí gắn với đời sống của nhân dân, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Phát động phong trào, cuộc thi để tiếp nhận và lan tỏa các sáng kiến, giải pháp về tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của người dân;

d) Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, sáng kiến, giải pháp hiệu quả trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được tổ chức dưới các hình thức sau:

a) Phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Các hình thức tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật;

c) Ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội và các hình thức truyền thông khác để lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Trách nhiệm hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

a) Hằng năm, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước;

b) Trên cơ sở hướng dẫn tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn về nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi, địa bàn quản lý.

2. Trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi, địa bàn quản lý;

b) Cơ quan báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí, các sáng kiến, giải pháp hiệu quả, gương người tốt, việc tốt trong tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 11. Kinh phí tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Kinh phí tổ chức các hoạt động của Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.

2. Khuyến khích việc huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách để triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương IV

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 12. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí để xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

2. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được phê duyệt, các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

3. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục tiêu, yêu cầu và phạm vi thực hiện phù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức;

b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; lộ trình, thời hạn thực hiện; sản phẩm, kết quả đầu ra dự kiến;

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; cơ chế phối hợp trong tổ chức thực hiện;

d) Nguồn lực và phương thức bảo đảm thực hiện;

đ) Chế độ theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, theo dõi tình hình ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

2. Việc triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, lộ trình và phân công trách nhiệm trong Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành;

b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;

c) Phù hợp với điều kiện thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về tiến độ, chất lượng và hiệu quả triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; kịp thời chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí trong trường hợp cần thiết.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

Điều 14. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

1. Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Quốc hội thông qua; Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.

2. Trước ngày 31 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, địa bàn quản lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.

3. Căn cứ yêu cầu của công tác tiết kiệm, chống lãng phí, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương quyết định việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành.

2. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành để bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đề ra.

3. Xử lý theo thẩm quyền đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương V

CÔNG KHAI TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 16. Hình thức công khai

1. Hình thức công khai thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật số 110/2025/QH15 và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn hình thức công khai phù hợp với nội dung, đối tượng công khai; tổ chức thực hiện việc công khai trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý. Trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc về hình thức công khai thì áp dụng theo quy định của pháp luật đó.

Điều 17. Thời điểm công khai

1. Việc công khai các nội dung quy định tại Điều 14 Luật số 110/2025/QH15 phải được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo đảm quyền tiếp cận, giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Thời điểm công khai được xác định như sau:

a) Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành;

b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành;

c) Kết quả xử lý hành vi gây lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý;

d) Thời điểm công khai nội dung thông tin thuộc lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp nội dung công khai được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thì nội dung điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế được công khai theo thời hạn áp dụng đối với nội dung công khai ban đầu.

4. Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không đảm bảo thực hiện công khai thông tin theo đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì việc công khai được thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan được khắc phục hoặc chấm dứt.

5. Cơ quan ban hành các văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý hành vi gây lãng phí có trách nhiệm thực hiện công khai đúng thời điểm các nội dung phải công khai theo quy định.

Điều 18. Yêu cầu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính làm cơ quan chủ quản được xây dựng, khai thác và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương.

2. Bảo đảm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.

3. Việc thiết kế, xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Bảo đảm việc tích hợp, thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.

5. Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

3. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Thông tin khác liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 20. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, địa phương, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) như sau:

a) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được ban hành, Bộ Tài chính có trách nhiệm cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được ban hành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

c) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được ban hành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí do cơ quan mình ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cập nhật dữ liệu về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm cập nhật dữ liệu của các thông tin khác liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo phù hợp với nội dung và thời hạn theo yêu cầu cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Trường hợp hệ thống thông tin, hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí gặp sự cố dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục.

Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật dữ liệu phải kịp thời báo cáo, cung cấp tài liệu chứng minh cho cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí. Việc cập nhật dữ liệu được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan được khắc phục hoặc chấm dứt.

3. Đối với các dữ liệu đã có tại cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương phối hợp với Bộ Tài chính để chia sẻ dữ liệu tự động vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 21. Khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí để phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Nghị định này và Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo đưa vào khai thác, sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Tổ chức tiếp nhận, chuẩn hóa, tích hợp, lưu trữ và quản lý thống nhất thông tin về tiết kiệm, chống lãng phí trên phạm vi cả nước.

4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trong việc cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung đối với dữ liệu được cập nhật không đầy đủ hoặc không chính xác.

6. Thực hiện kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương VI

KIỂM TRA TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 23. Phân loại kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí

Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

1. Kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí gồm các nội dung sau:

a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15;

b) Việc xử lý thông tin phát hiện lãng phí, hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí;

c) Việc bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân;

d) Tình hình tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.

Việc kiểm tra chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo các quy định tại Chương VI Nghị định này, không thuộc phạm vi kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

2. Kiểm tra tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15 thực hiện theo quy định pháp luật trong từng lĩnh vực có liên quan, không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này trong phạm vi cả nước.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ nội dung quy định tại điểm d và điểm e khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15).

Điều 25. Nguyên tắc kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Tuân thủ pháp luật, khách quan, minh bạch, kịp thời, chính xác.

2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

3. Không làm cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.

4. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra.

5. Nội dung kiểm tra phải bám sát mục tiêu tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động có nguy cơ lãng phí cao.

Điều 26. Mục đích kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm xem xét, đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Kết quả kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn vi phạm, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 27. Quyết định kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra

a) Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;

b) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Nội dung quyết định kiểm tra

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra;

c) Đối tượng kiểm tra;

d) Thành phần Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra;

đ) Quyền hạn, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra;

e) Địa điểm, thời hạn kiểm tra.

4. Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.

Điều 28. Thành phần Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.

2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.

Điều 29. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phải dựa trên lĩnh vực có nguy cơ lãng phí cao; kết quả quản lý, sử dụng nguồn lực; phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời kỳ kiểm tra; thời hạn kiểm tra; cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra (cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp); các nội dung khác có liên quan (nếu có).

3. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này có trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.

Kế hoạch kiểm tra phải được gửi cho cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và đối tượng kiểm tra ngay sau khi được ban hành.

Điều 30. Tiến hành kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm

1. Công bố quyết định kiểm tra

Việc công bố quyết định kiểm tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra; nội dung công bố phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.

2. Đoàn kiểm tra thực hiện thu thập, xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra trong quyết định kiểm tra.

3. Lập biên bản kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra

a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ: thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; tổ chức, cá nhân có liên quan; nội dung kiểm tra; kết quả xác minh; đánh giá việc quản lý, sử dụng nguồn lực; ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản thì biên bản phải ghi rõ lý do và có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi kiểm tra hoặc của ít nhất một người làm chứng xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký.

b) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí thì Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.

c) Trường hợp nội dung kiểm tra vượt quá phạm vi đánh giá hoặc cần làm rõ theo chức năng thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xem xét yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra theo quy định.

Điều 31. Kết luận kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Trong vòng 01 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra. Trường hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.

2. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng kiểm tra gửi lại Đoàn kiểm tra ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra. Trường hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra và phải thông báo bằng văn bản về việc kéo dài cho Đoàn kiểm tra.

3. Trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Đoàn kiểm tra không nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng được kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra.

Trưởng đoàn kiểm tra ký ban hành kết luận kiểm tra trong trường hợp được người có thẩm quyền kiểm tra ủy quyền.

4. Kết luận kiểm tra được gửi cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm tra.

5. Kết luận kiểm tra phải có các nội dung cơ bản sau đây: Đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; kết luận về nội dung kiểm tra; biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có); hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có liên quan và kiến nghị khắc phục (nếu có).

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý.

2. Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí với hoạt động kiểm tra chuyên ngành, hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Kịp thời chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra.

4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện về phòng, chống lãng phí.

5. Trường hợp qua kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

6. Quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

7. Ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

8. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.

2. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của hoạt động kiểm tra.

3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra về kết quả kiểm tra.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Quyền của đối tượng kiểm tra

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra;

c) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra

a) Chấp hành quyết định kiểm tra; không cản trở, gây khó khăn cho Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra khi có yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp;

c) Chấp hành quyết định xử lý về kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương VII

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 35. Yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí

1. Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được xây dựng đầy đủ, trung thực, khách quan, phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời phản ánh đúng tình hình triển khai công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi quản lý, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Nội dung báo cáo phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Đảm bảo có đánh giá cụ thể về kết quả đạt được và kịp thời phản ánh những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

4. Số liệu, thông tin trong báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với dữ liệu đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.

5. Đảm bảo báo cáo được xây dựng đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, đề cương, biểu mẫu báo cáo theo quy định.

6. Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của báo cáo.

Điều 36. Hình thức, thời gian chốt số liệu báo cáo, phương thức và thời hạn gửi báo cáo

1. Hình thức báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hằng năm;

b) Báo cáo chuyên đề;

c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: Số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;

b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phương thức và thời hạn gửi báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hằng năm phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề năm báo cáo;

b) Phương thức, thời hạn gửi báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trường hợp đến thời hạn phải cập nhật báo cáo mà cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này dẫn đến không thể cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, bảo đảm theo đúng thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Điều 37. Nội dung báo cáo

1. Nội dung báo cáo định kỳ hằng năm gồm:

a) Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó phải nêu rõ mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí theo kế hoạch đã đề ra; kết quả tiết kiệm đạt được theo từng lĩnh vực quản lý, sử dụng nguồn lực nhà nước; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về tiết kiệm, chống lãng phí; tình hình phát hiện, xử lý hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí; công tác tiếp nhận, xử lý thông tin lãng phí, bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân (nếu có);

c) Đánh giá tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

d) Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong năm tiếp theo.

2. Nội dung báo cáo chuyên đề, nội dung báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn đề cương, biểu mẫu báo cáo định kỳ hằng năm.

Điều 38. Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực được phân công phụ trách trên phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa bàn quản lý.

3. Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của mình gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, địa phương xây dựng báo cáo của Chính phủ để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội theo quy định.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền.

Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Việc cập nhật thông tin được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện như sau:

a) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức đi vào khai thác, sử dụng, Bộ Tài chính cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

c) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2027 vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Bộ Tài chính có trách nhiệm công bố thời điểm cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức đi vào khai thác, sử dụng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí
Tải văn bản gốc Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 266/2026/ND-CP

Hanoi, July 01, 2026

 

DECREE

ELABORATION AND GUIDELINES FOR IMPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on thrift practice and waste prevention No. 110/2025/QH15;

At the request of Minister of Finance;

The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree on elaboration and guidelines for implementing certain articles of the Law on thrift practice and waste prevention.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree provides elaboration and guidelines for the implementation of Article 4, Article 5, Clause 2 of Article 9, Clause 3 of Article 12, Article 13, Article 15, Clause 2 of Article 16, Article 17, and Clause 2 of Article 24 of the Law on thrift practice and waste prevention No. 110/2025/QH15

Article 2. Regulated entities

1. Political organizations and regulatory agencies.

2. Vietnam Fatherland Front.

3. Armed forces units.

4. Public service providers.

5. State-owned enterprises.

6. Cadres, civil servants, public employees, employees in the public sector.

7. Other enterprises, organizations, households, and individuals relevant to thrift practice and waste prevention.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

WASTE-CAUSING ACTS AND VIOLATIONS IN ORGANIZATION OF WASTE PREVENTION AND CONTROL

Article 3. Principles for determining waste-causing acts

The determination of waste-causing acts must be specified in the conclusions of competent authorities through inspection, auditing, investigation, and complaint, and denunciation resolution, on the basis of a comprehensive analysis and evaluation of objective and subjective causes of the act linked to the consequences of waste.

Article 4. Waste-causing acts

1. Waste-causing acts include acts specified in Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 and acts specified in Clauses 2, 3, and 4 of this Article.

2. Waste-causing acts in organizational restructuring, management and use of labor in the public sector include:

a) Causing waste due to the establishment or reorganization of agencies, organizations, or units failing to satisfy conditions, criteria, order, procedures, or authority as prescribed by law;

b) Exceeding prescribed limits in the appointment of deputies of heads of agencies, organizations, or units, or deputies of heads of divisions under agencies, organizations, or units, except where the appointment is permitted as per law;

c) Causing waste due to the assignment of payrolls inconsistently with regulations on bases for determination of civil servant payrolls;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Causing waste due to the conclusion of contracts for performance of civil servant duties ultra vires or failing to meeting standards, conditions, contract types, or contract terms as prescribed;

e) Causing waste due to the recruitment of public employees ultra vires or failing to meet the actual demands, job positions, wage funds, and other lawful revenue sources of public service providers;

g) Causing waste due to the conclusion of employment contracts with public employees inconsistently with legal regulations;

h) Causing waste due to the conclusion of employment contracts or service contracts inconsistently with the nature, task requirements, financial resources, and human resource demands of public service providers as prescribed;

i) Causing waste due to the application of policies for selection, attraction, and employment of talents to work in agencies, organizations, or units inconsistently with legal regulations;

k) Causing waste due to the mobilization, rotation, or secondment of civil servants not based on capabilities of civil servants or demands of agencies, organizations, or units, resulting in mobilized or seconded civil servants not being assigned or utilized, or rotated civil servants failing to achieve cadre training, retraining, and cultivation targets according to task requirements or requirements of planned titles;

l) Causing waste due to the provision of training and retraining that is not based on job positions linked to the use and management of civil servants, training and retraining plans, and human resource construction and development demands.

3. Acts of intentionally investing in construction, managing, or using public property or public investment capital inconsistently with regulations, resulting in the extension of project implementation duration/schedule compared to the approved duration/schedule.

4. Waste-causing acts in management, exploitation, and utilization of resources and energy include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Approving investor selection results of land-using projects that fail to ensure capacity conditions, resulting in the non-use of land or failure to use land within the timeframe specified in the investment project, falling under cases subject to land repossession in accordance with land law.

5. Organizations and individuals committing waste-causing acts shall be considered for exclusion, exemption, or reduction of liability in accordance with Clause 3, Article 37 of Law No. 110/2025/QH15 and relevant regulations.

Article 5. Determination of consequences of waste-causing acts

1. An act relating to the drafting and promulgation of legislative documents in thrift practice and waste prevention specified in Clause 1 Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:

a) It causes loss to state budget or public property, or increases state budget expenditure for implementation of documents issued in contravention of the guidelines of the CPV or the laws of the State;

b) It has no basis for resource management, exploitation, or use due to intentional failure to issue, or delayed issuance, amendment, or supplementation of legislative documents on norms, standards, and regimes in thrift practice and waste prevention.

2. An act in public finance management and use specified in Clause 3 Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:

a) It causes loss to the state budget or to off-budget state financial funds;

b) It increases state budget expenditure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) It causes loss to the state budget, public property, or national resources;

b) It increases state budget expenditure due to commission of acts specified in points b, d, and dd, Clause 4, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15;

c) It incurs state budget expenditure for demolishing construction works of investment projects;

d) It extends project implementation duration and schedule compared to the approved duration and schedule.

4. An act in management and use of public investment capital specified in points a, b, c, d, and dd, Clause 4, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:

a) Public property is invested in, constructed, procured, or allocated in excess of prescribed norms and standards (exceeding office floor area for working places and public service facilities; exceeding quantity or price caps for automobiles, machines, equipment and other public property whose quantity/price is prescribed by law);

b) Public property is damaged or lost in excess of prescribed norms;

c) Public property being working offices is not put into use for more than 12 consecutive months; for other public property, the non-use duration shall comply with relevant regulations;

d) It incurs additional state budget expenditure for preservation, protection, operation, maintenance, or repair due to the failure to promptly handle unusable public property;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. An act in management, exploitation, and use of resources and energy specified in Clause 5 Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:

a) It causes loss to the state budget, resources, or energy;

b) It increases total site clearance expenditure of the project being delayed in schedule or progress compared to the approved schedule or progress comes from subjective reasons;

c) It reduces state budget revenues;

d) It incurs state budget expenditure for restoring resources that are degraded, depleted, polluted, or lost;

dd) It incurs state budget expenditure for handling construction works in land;

e) It incurs state budget expenditure for handling and restoring databases due to management and use against regulations;

g) It fails to return land in accordance with land repossession decisions issued by competent authorities.

h) Land allocated for an investment project remains unused or falls behind the land use schedule specified in the project, falling under cases subject to land repossession in accordance with land law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) It increases state capital participation or incurs other financial obligations of the State;

b) It incurs state budget expenditure for demolishing construction works of investment projects;

c) Works of construction investment projects fail to undergo commissioning and handover for operation in accordance with terms of project contract and regulations on PPP investment.

7. An act in management and use of state capital in enterprises specified in points c, d, dd and e, Clause 6, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if:

a) It causes loss of state capital in enterprises;

b) It causes loss of profits payable to the state budget due to improper fund allocation as prescribed by competent authorities.

8. An act in organizational structuring, management and use of labor in the public sector specified in Clause 2 Article 4 of this Decree shall be determined as causing waste if it increases state budget expenditure.

9. An act in leadership and direction work in thrift practice and waste prevention specified in Clause 2, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15 shall be determined as causing waste if the following acts occur within the scope of direct leadership, management, or assigned responsibility:

a) Acts specified in Clauses 1, 3, 4, 5, and 6, Article 4 of Law No. 110/2025/QH15, Clause 2, Article 4 of this Decree causing consequences specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Violations in organization and implementation of waste prevention and control

Violations in the organization and implementation of waste prevention and control include violations specified in Clause 1, Article 5 of Law No. 110/2025/QH15. To be specific:

1. Violations regarding timelines for issuance and the contents of the Program on thrift practice and waste prevention:

a) Fail to issue, or issue Program on thrift practice and waste prevention inconsistently with prescribed time limits;

b) Promulgate Program on thrift practice and waste prevention that fails to ensure full contents as prescribed by law.

2. Violations in performance of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and waste prevention that have been issued:

a) Fail to organize, or organize incompletely, the execution of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and waste prevention;

b) Fail to organize the execution of tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and waste prevention in accordance with prescribed schedule;

c) Fail to assign execution responsibilities for tasks, targets, requirements and solutions on thrift practice and waste prevention;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Fail to submit reports, or submit reports on results of thrift practice and waste prevention inconsistently with prescribed time limits;

b) Submit reports on results of thrift practice and waste prevention work without ensuring full contents and requirements as prescribed by law;

c) Intentionally submit inaccurate or untruthful reports on results and figures relating to thrift practice and waste prevention.

4. Violations regarding updating the national database on thrift practice and waste prevention:

a) Fail to update information, or update incomplete data into the national database on thrift practice and waste prevention;

b) Update information into the national database on thrift practice and waste prevention inconsistently with prescribed time limits;

c) Intentionally update inaccurate or untruthful information and data.

5. Violations regarding timelines, contents and forms of disclosure on thrift practice and waste prevention:

a) Fail to disclose contents on thrift practice and waste prevention as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Intentionally make inaccurate or untruthful disclosures of contents on thrift practice and waste prevention.

6. Violations in obtaining opinions from officials, civil servants, public employees and employees prior to decisions on measures for thrift practice and waste prevention at agencies, organizations or units in accordance with regulations on grassroots democracy implementation.

7. Obstructing or lacking responsibility in inspection, examination or audit of thrift practice and waste prevention by competent agencies or organizations in accordance with law on inspection, state audit, and other relevant regulations.

8. Obstructing or lacking responsibility in verification, handling, settlement and performance of decisions on settlement of complaints and denunciations related to thrift practice and waste prevention:

a) Fail to provide or provide a incomplete, untimely, or inaccurate dossiers and/or documents upon request of inspection body;

b) Fail to designate a responsible person to work with, failing to participate in, or delaying in working with the inspection authority without legitimate reason;

c) Fail to comply with or incompletely complying with an inspection decision, requirement, or conclusion;

d) Fail to monitor or urge the implementation of the inspection conclusion;

dd) Other acts obstructing on-duty persons as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Violations in protecting persons fighting against waste and their relatives in accordance with law on denunciations and criminal procedure.

11. Violations in organizing the implementation of National Day for Saving and Combating Waste:

a) Fail to issue guidance for organizing the National Day for Saving and Combating Waste;

b) Fail to implement or fail to organize the National Day for Saving and Combating Waste consistent with the prescribed principles and content specified in Article 8 and Article 9 of this Decree.

Chapter III

NATIONAL DAY FOR SAVING AND COMBATING WASTE

Article 7. National Day for Saving and Combating Waste

National Day for Saving and Combating Waste shall be organized annually on May 31st, ensuring consistency with principles, contents, and forms specified in Article 8 and Article 9 of this Decree.

Article 8. Principles for organizing National Day for Saving and Combating Waste

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Prioritize execution on electronic platforms.

3. Prioritize integrating activities of National Day for Saving and Combating Waste with other activities based on functions, tasks, managing areas; ensuring a focused approach, avoiding dispersion, and align with the practical conditions of the respective agencies, organizations, and units.

4. Ensure openness and transparency in implementation by agencies, organizations, and units.

Article 9. Contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste

1. National Day for Saving and Combating Waste shall be organized with the following activities:

a) Propagating and affirming the position of role of thrift and waste prevention culture in state management and social life;

b) Disseminating legal regulations on thrift practice and waste prevention linked to daily lives, functions and tasks of agencies, organizations, and units;

c) Organizing movements and competitions to receive and spread initiatives and solutions on thrift practice and waste prevention in state management and production, business, and consumption activities of citizens;

d) Commending and rewarding collectives and individuals with outstanding achievements, effective initiatives, and solutions in thrift practice and waste prevention.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Mass media, electronic portals, or websites of agencies, organizations, and units;

b) Forms of organizing dissemination and education about law on thrift practice and waste prevention in accordance with law on dissemination and education of laws;

c) Application of digital platforms, social networks, and other communication forms to spread thrift and waste prevention culture.

Article 10. Responsibilities for organizing National Day for Saving and Combating Waste

1. Responsibilities for guiding contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste

a) Annually, the Ministry of Finance shall guide contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste nationwide;

b) On the basis of the guidance on organizing National Day for Saving and Combating Waste of the Ministry of Finance, ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial-level People's Committees shall guide contents and forms of organizing National Day for Saving and Combating Waste within their management scope.

2. Responsibilities for organizing National Day for Saving and Combating Waste

a) Ministers, Heads of ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of provincial-level People's Committees shall organize National Day for Saving and Combating Waste within their management scope;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Funding for organizing National Day for Saving and Combating Waste

1. Funding for organizing activities of National Day for Saving and Combating Waste shall be allocated within recurring estimates of ministries, ministerial-level agencies, other central and local governments according to state budget management devolution. The establishment, allocation, execution, and final settlement of funding shall comply with law on state budget and law on accounting.

2. The mobilization of lawful off-budget resources to organize National Day for Saving and Combating Waste is encouraged.

Chapter IV

PLAN FOR ORGANIZING THE IMPLEMENTATION OF THE NATIONAL STRATEGY ON WASTE PREVENTION, PROGRAMS OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION

Article 12. Responsibility for formulating and issuing Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention

1. Ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial-level People's Committees shall, based on National Strategy on Waste Prevention, formulate and issue the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.

2. Within 90 days from the approval date of National Strategy on Waste Prevention, agencies and organizations specified in Clause 1 of this Article shall issue the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.

3. The Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Major tasks and solutions; implementation roadmap and time limits; expected outputs and results;

c) Responsibilities of relevant agencies, organizations, units, and individuals; cooperation mechanisms in implementation;

d) Resources and methods for guaranteeing implementation;

dd) Regime for monitoring, inspection, evaluation, and reporting of implementation results.

4. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of provincial-level People's Committees shall direct the formulation and issuance of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention as per law.

5. The Ministry of Finance shall preside over and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, other central and local governments to guide the formulation, consolidation, and supervision of the issuance of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention as prescribed.

Article 13. Responsibility for implementation of Plan for organizing the implementation of the National strategy on waste prevention

1. Ministries, ministerial-level agencies, and other central governments, and provincial-level People's Committees shall fully and promptly organize the implementation of tasks and solutions specified in the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.

2. The implementation of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention must satisfy the following requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ensure cooperation among relevant agencies, organizations, and units;

c) Be in compliance with practical conditions of their managed sector, fields, and areas.

3. Heads of agencies, organizations, and units shall be held accountable before the law and competent authorities for the progress, quality, and effectiveness of implementing the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention; and promptly direct the adjustment and supplementation of tasks and solutions in the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention if necessary.

4. The Ministry of Finance shall monitor and urge the implementation of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention; consolidate, report to the Prime Minister, and propose measures to improve the effectiveness of implementing the National Strategy on Waste Prevention.

Article 14. Responsibility for formulating and promulgating Thrift Practice and Waste Prevention Programs

1. Before December 31, ministries, ministerial-level agencies, and other central governments shall promulgate the Thrift Practice and Waste Prevention Program for the following year based on the annual socio-economic development plan approved by the National Assembly of Vietnam, the National Strategy on Waste Prevention, the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention, guidance from the Ministry of Finance on formulating Thrift Practice and Waste Prevention Programs, and expected key tasks within their managed scope.

2. Before December 31, provincial People's Committees shall promulgate the Thrift Practice and Waste Prevention Program for the following year based on the National Strategy on Waste Prevention, the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention, guidance from the Ministry of Finance on formulating Thrift Practice and Waste Prevention Programs, the annual socio-economic development plan approved by the provincial People's Council, and expected key tasks within their managed scope.

3. Based on requirements of thrift practice and waste prevention, ministries, ministerial-level agencies, other central and local governments shall decide on the promulgation of Thrift Practice and Waste Prevention Programs for agencies, organizations, units, and enterprises under their management scope.

4. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of provincial-level People's Committees shall direct the formulation and issuance of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention as per law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, other central governments, and Chairpersons of provincial-level People's Committees shall:

1. Direct the implementation of assigned tasks in issued Thrift Practice and Waste Prevention Programs.

2. Promptly amend, supplement to the issued Thrift Practice and Waste Prevention Programs to ensure effective implementation of objectives, targets, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention.

3. Handle heads of agencies, organizations, and units failing to implement or improperly implementing regulations on the formulation, promulgation, implementation of Thrift Practice and Waste Prevention Programs intra vires.

Chapter V

DISCLOSURE OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION AND NATIONAL DATABASE ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION

Article 16. Forms of disclosure

1. Forms of disclosure shall be implemented in accordance with Article 15 of Law No. 110/2025/QH15 and other relevant regulations.

2. Heads of agencies, organizations, and units shall select forms of disclosure based on contents and targets of disclosure; and organizing implementation of disclosure within the scope of sectors and areas under their management. Where other laws contain mandatory provisions on forms of disclosure, the provisions of such laws shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The disclosure of contents specified in Article 14 of Law No. 110/2025/QH15 must be implemented promptly, fully, and accurately, provided that relevant agencies, organizations, and individuals have the rights to access and supervise thrift practice and waste prevention.

2. The time of disclosure shall be determined as follows:

a) The National Strategy on Waste Prevention and the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention must be disclosed within 05 working days from the date of issuance;

b) Thrift Practice and Waste Prevention Programs and reports on thrift practice and waste prevention results must be disclosed within 05 working days from the date of issuance;

c) Results of handling waste-causing acts must be disclosed within 05 working days from the date of handling decision issuance; 

d) The timing of disclosing information in the field of thrift practice and waste prevention shall comply with regulations on access to information and other relevant regulations.

3. In case of amendments, supplements, or revision of disclosed contents, the amended,  supplemented, or revised contents shall be disclosed within the time limit applicable to the first-time disclosed contents.

4. In cases where a technical incident, force majeure event, or objective cause leads to failure to ensure information disclosure as prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article, the disclosure shall be implemented within 05 working days from the date it is remedied or terminated.

5. Authorities issuing documents specified in points a and b Clause 2 of this Article and competent authorities issuing decisions to handle waste-causing acts shall implement the disclosure in accordance with the prescribed time limits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The National database on thrift practice and waste prevention, managed by the Ministry of Finance, shall be established, exploited, and used uniformly from central to local levels.

2. The establishment of the National database on thrift practice and waste prevention must ensure compliance with technical standards and regulations, in conformity with the National Digital Architecture Framework and the National Data Architecture Framework.

3. The design, establishment, updating, maintenance, exploitation, and use of the National database on thrift practice and waste prevention must ensure compliance with regulation on access to information, digital transformation, electronic transactions, cybersecurity, data protection, management, connection, and sharing of digital data of national databases, and other relevant regulations.

4. The integration, uniformity, and synchronization of data between the National database on thrift practice and waste prevention and other information systems and databases through data sharing and cooperation platforms must be ensured.

5. Information exploitation rights of agencies, organizations, and individuals must be ensured as per law.

Article 19. Information in the National database on thrift practice and waste prevention

Information in the National database on thrift practice and waste prevention includes:

1. The National Strategy on Waste Prevention.

2. Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Reports on thrift practice and waste prevention results.

5. Other information about thrift practice and waste prevention.

Article 20. Updating the National database on thrift practice and waste prevention

1. Ministries, ministerial-level agencies, other central and local governments, and state-owned enterprises shall fully, promptly, and accurately update information and data into the National database on thrift practice and waste prevention (except for cases specified in Clause 3 of this Article) as follows:

a) Within 07 working days from the date of issuance of the National Strategy on Waste Prevention, the Ministry of Finance shall update the Strategy into the National database on thrift practice and waste prevention;

b) Within 07 working days from the date of issuance of the Plan for organizing the implementation of the National Strategy on Waste Prevention, ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall update the Plan into the National database on thrift practice and waste prevention;

c) Within 07 working days from the date of issuance of the Thrift Practice and Waste Prevention Program, ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall update the Program into the National database on thrift practice and waste prevention;

d) Ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall update reports on thrift practice and waste prevention results of sectors, fields, and their managing areas into the National database on thrift practice and waste prevention within the time limits prescribed in Clause 3 Article 36 of this Decree.

Ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall decide on updating data on thrift practice and waste prevention results of agencies, organizations, units, and state-owned enterprises under their management scope into the National database on thrift practice and waste prevention;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. In cases where information systems or technical infrastructure serving the operation of the National database on thrift practice and waste prevention cannot operate due to failure, the data shall be updated within 07 working days from the system restoration date.

In cases where force majeure events or objective causes prevent the timely updating of data, agencies and organizations responsible for updating data must promptly report and provide supporting documents to the governing body of the National database on thrift practice and waste prevention. The data shall be updated within 07 working days from the date force majeure events or objective causes are remedied or terminated.

3. Ministries, ministerial-level agencies, and other central-level agencies and organizations shall cooperate with the Ministry of Finance to automatically share data from specialized national databases with the National database on thrift and waste prevention.

Article 21. Exploitation of the National database on thrift practice and waste prevention

1. Political organizations, state agencies, the Vietnam Fatherland Front, public service providers, state-owned enterprises, and other organizations and individuals may exploit data on the national database on thrift and waste prevention to serve the supervision and monitoring of thrift practice and waste prevention in accordance with this Decree and the Regulation on exploitation and use of the National database on thrift and waste prevention.

2. The exploitation and use of data must comply with laws on access to information, electronic transactions, cybersecurity, data protection, and other relevant laws.

Article 22. Responsibilities of the governing body of the National database on thrift practice and waste prevention

1. Establish the National database on thrift practice and waste prevention, provided it is put into exploitation and use prior to January 01, 2027.

2. Formulate and promulgate technical regulations on data structures for exchanging, connecting, and sharing data between the National Database and databases of ministries, central and local governments; the Regulations on exploitation and use of data of the National database on thrift practice and waste prevention.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Ensure technical infrastructure, cybersecurity, and data security; provide guidelines and support agencies, organizations, units, enterprises, and individuals in updating, exploiting, and using data in the National database on thrift practice and waste prevention.

5. Request to amend or supplement to data updated incompletely or inaccurately.

6. Perform inspection and supervision of data updating into the National database on thrift practice and waste prevention.

Chapter VI

INSPECTION OF THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION

Article 23. Classification of inspection of thrift practice and waste prevention

Inspection of thrift practice and waste prevention includes:

1. Inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention, comprising the following contents:

a) Contents specified in points a, b, c, d, e, and g Clause 2 Article 17 of Law No. 110/2025/QH15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Protection of persons fighting against waste and their relatives;

d) Status of organizing the National Day for Saving and Combating Waste.

The inspection of compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention shall comply with the provisions of Chapter VI of this Decree, and does not fall within the scope of specialized inspection in accordance with the Government’s Decree No. 217/2025/ND-CP dated August 05, 2025 on specialized inspection.

2. Inspection of the implementation status of norms, standards, and regimes specified in point dd Clause 2 Article 17 of Law No. 110/2025/QH15 shall comply with regulations in each relevant field and shall not be conducted in accordance with this Decree.

Article 24. Responsibility for conducting inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. The Ministry of Finance shall conduct the inspection of compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention for contents specified in Clause 1 Article 23 of this Decree nationwide.

2. Ministries, ministerial-level agencies, other central agencies, and provincial People's Committees shall inspect compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention for contents specified in Clause 1 Article 23 of this Decree of agencies, organizations, units, and enterprises under their management scope (except for contents specified in point d and point e Clause 2 Article 17 of Law No. 110/2025/QH15).

Article 25. Principles of inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Compliance with the law, objectivity, transparency, timeliness, and accuracy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Do not obstruct or affect normal operations of inspected agencies, organizations, and units.

4. Prioritize the application of information technology in inspection.

5. Inspection contents must closely follow the objectives of thrift practice and waste prevention, focusing on sector and activities with high risk of waste.

Article 26. Purposes of inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Inspecting compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention to review and evaluate compliance with and implementation of  regulations on thrift practice and waste prevention.

2. Results of inspecting compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention serve to prevent, detect, and halt violations, and recommend competent agencies and persons to implement measures to improve the effectiveness of thrift practice and waste prevention.

Article 27. Decision on inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Heads of agencies and organizations specified in Article 24 of this Decree shall promulgate decisions on inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention.

2. A decision shall be issued:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) upon detecting signs of violations in implementation of laws on thrift practice and waste prevention.

3. Contents of an inspection decision:

a) Bases for issuing inspection decisions;

b) Inspection scope and contents;

c) Inspected entities;

d) Composition of the Inspection team and Head of the Inspection team;

dd) Powers and responsibilities of the Inspection team and inspected entities;

e) Location and duration of inspection.

4. Inspection decisions shall be disclosed to inspected entities upon conducting the inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Inspection team for compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention shall be established to perform inspection tasks according to decisions of competent authorities. An Inspection team consists of a Head, a Deputy Head (if any), and members.

2. The Head and members of an Inspection team must possess legal knowledge and professional competence relevant to the inspection scope specified in Clause 1 Article 23 of this Decree; must not be subject to ongoing disciplinary or criminal proceedings; and must not have a conflict of interest with inspected entities as prescribed by law.

Article 29. Plan for inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Plans for inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention must be formulated based on fields with high risk of waste, results of managing and using resources, feedback and recommendations of organizations and individuals, and requirements of state management of thrift practice and waste prevention.

2. Plans for inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention include: inspection contents; inspected entities, inspection period, inspection duration, inspecting agencies and units (leading/cooperating agencies and units), and other relevant contents (if any).

3. Before March 01, agencies and organizations specified in Article 24 of this Decree shall issue their plan for inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention. Where necessary, the person competent to issue inspection plans may revise such inspection plans.

Inspection plans must be sent to state inspection and audit agencies and inspected entities immediately after issuance.

Article 30. Conducting inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention; violation handling

1. Disclosure of inspection decisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The inspection team shall collect, review, and evaluate documents related to inspection contents in the inspection decision.

3. Minutes of inspection and handling of inspection results:

a) The inspection team shall prepare inspection minutes, including: composition of the inspection team; inspected entity; relevant organizations and individuals; inspection contents; verification results; assessment of resource management and usage; and opinions of the inspected entity and relevant organizations and individuals (if any). Inspection minutes must bear signatures of the Head of the inspection team and the representative of the inspected entity. In the case where the inspected entity refuses to sign the minutes, reasons and signature of a representative of the commune-level authority or of at least a witness are required.

b) Upon detection of any violations against regulations on waste prevention, the inspection team shall handle or propose a competent agency/person to handle them in accordance with regulations.

c) In cases where the inspection contents exceed the assessment scope or require clarification according to inspection functions, the Head of the inspection team shall report to the decision-issuing person to consider requesting or proposing the competent inspectorate to conduct inspections under regulations.

Article 31. Inspection conclusions on compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Within 01 month from the expiration date of the inspection period, the inspection team shall prepare inspection conclusions and send them to the inspected entity to solicit opinions. In cases where the draft inspection conclusions are complex or broad in scope, the time limit may be extended by a maximum of 02 months from the expiration date of the inspection period.

2. Within 15 days from the expiration date of receiving the draft inspection conclusions, the inspected entity shall send written opinions to the inspection team. In cases where the draft inspection conclusions are complex or broad in scope, the time limit may be extended by a maximum of 30 days from the date of receiving the draft inspection conclusions; such extension must be notified of the inspection team in writing.

3. Within 01 month from the date of receiving written opinions from the inspected entity, or within 03 days from the expiration of the time limit specified in Clause 2 hereof (if the inspection team receives no written opinions from the inspected entity), the Head of the inspection team shall submit the draft decision to the competent person to inspect and issue the inspection conclusions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Inspection conclusions shall be sent to the inspected entity and relevant agencies, organizations, and individuals immediately after issuance to implement the inspection conclusions.

5. Inspection conclusions must contain: assessment of compliance with and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention; conclusions on inspection contents; handling measures within authority and recommendations for solutions, handling measures, and remediation of consequences (if any); limitations and shortcomings of relevant management mechanisms, policies, and laws, and recommendations for remediation (if any).

Article 32. Tasks and powers of heads of agencies, organizations, and units conducting inspections of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Direct, guide, organize, and perform inspections regarding compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention within their management scope.

2. Direct and cooperate in the handling of overlaps and duplications between inspection activities on compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention and specialized inspection activities, or thrift practice and waste prevention inspection and auditing.

3. Promptly direct and handle proposals of inspection team within their authority.

4. Handle within authority or propose competent agencies and persons to promptly handle agencies, organizations, and individuals committing violations against regulations on waste prevention.

5. In cases where inspection of compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention reveals limitations or shortcomings in mechanisms, policies, or laws, request the competent agencies and person to make appropriate amendments and supplements.

6. Decide to temporarily suspend an inspection in force majeure cases; terminate an inspection in cases where the inspected entity no longer exists, the inspection contents have been audited/inspected, upon a decision to initiate criminal proceedings, or upon request of competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8.  Direct the monitoring and urging of the implementation of the inspection conclusions.

Article 33. Tasks and powers of Heads and members of inspection team for inspecting compliance with and implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Request inspected entities to provide information and documents serving inspection work; request explanations and clarifications on relevant contents.

2. Propose heads of competent inspection authorities or other competent agencies/persons to apply necessary measures in accordance with laws to ensure the fulfillment of inspection requirements and purposes.

3. Prepare administrative violation minutes, compel the cessation of violations, impose administrative penalties, and exercise other rights as prescribed by laws.

4. Report inspection results to heads of competent inspection authorities.

5. Perform other tasks and exercise other powers as prescribed by laws.

Article 34. Rights and obligations of inspected entities for compliance with and organization of implementation of laws on thrift practice and waste prevention

1. Rights of inspected entities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Refuse to provide information or documents unrelated to inspection contents;

c) Lodge complaints, denunciations, petitions, and reflections regarding handling inspections or the implementation of laws on thrift practice and waste prevention in accordance with regulations;

d) Other rights as prescribed by laws.

2. Obligations of inspected entities:

a) Comply with inspection decisions; refrain from obstructing or causing difficulties for the on-duty inspection team;

b) Fully and promptly provide information and documents related to inspection contents upon request; be held accountable for the legitimacy, accuracy, and truthfulness of provided information and documents;

c)  Comply with handling decisions on inspection of compliance with and organization of implementation of laws on thrift practice and waste prevention.

Chapter VII

REPORTS ON THRIFT PRACTICE AND WASTE PREVENTION RESULTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Reports on thrift practice and waste prevention results must be prepared fully, truthfully, and objectively, in accordance with regulations on reporting regimes of state administrative agencies, and accurately report on the implementation of thrift practice and waste prevention within the management scope and assigned fields of agencies, organizations, and units.

2. Report contents must closely follow objectives, tasks, targets, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention defined in the national strategy on waste prevention, the Plan for organizing the implementation of the national strategy on waste prevention, programs for thrift practice and waste prevention, or upon requests of the National Assembly of Vietnam, Standing Committee of the National Assembly of Vietnam, the Government of Vietnam, the Prime Minister, and guidelines of the Ministry of Finance.

3. Ensure specific assessments of achieved results and timely report on shortcomings, limitations, causes, and responsibilities of relevant agencies, organizations, units, and individuals.

4. Data and information in report must be complete, accurate, timely, and consistent with data updated in the national database on thrift practice and waste prevention and relevant information systems and databases.

5. Ensure reports are prepared intra vires, within prescribed time limits, and according to required outlines and report forms.

6. Persons signing reports must be held accountable for the truthfulness and objectivity of the reports.

Article 36. Forms of reporting, cutoff time for reporting data, methods and time limits for reporting

1. Forms of reporting:

a) Annual reports;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Ad-hoc reports as required by the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the Government, or the Prime Minister.

2. Cutoff time for reporting data:

a) For annual reports; Reporting data from January 01 to December 31 every year;

b) For thematic reports and ad-hoc reports: comply with requests of competent authorities.

3. Methods and time limits for reporting

a) Annual reports must be updated into the national database on thrift practice and waste prevention prior to February 28 of the year immediately following the reporting year;

b) Methods and time limits submitting ad-hoc reports and thematic reports shall comply with requests and guidelines of competent authorities;

c) By the reporting deadline, in cases where the national database on thrift practice and waste prevention is not yet eligible to be put into exploitation and use or where reports cannot be updated into the database as prescribed due to reasons specified in Clause 2, Article 20 of this Decree, agencies and organizations shall submit reports in physical copy or electronic copy (bearing digital signature) to the agency responsible for consolidating reports, ensuring compliance with time limits specified in points a and b of this Clause.

Article 37. Reporting contents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Leadership, direction, and implementation of regulations on thrift practice and waste prevention; implementation of the National strategy on waste prevention and programs for thrift practice and waste prevention;

b) Results of implementing tasks, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention, specifying the extent to which the objectives, targets, and requirements set out in plans or tasks have been achieved; thrift results achieved in each field of managing and using state resources; inspection, examination, supervision, and auditing of thrift and waste prevention efforts; detection and handling of waste-causing acts and violations against regulations on waste prevention; receipt and processing of waste-related information, and protection of persons fighting against waste and their relatives (if any);

c) Assessment of shortcomings, limitations, causes, and responsibilities of agencies, organizations, units, and individuals;

d) Orientations, tasks, and solutions for performing thrift practice and waste prevention in the following year.

2. Contents of thematic reports and ad-hoc reports shall comply with requests and guidelines of competent authorities.

3. The Minister of Finance shall promulgate a Circular guiding report outlines and forms for annual reports.

Article 38. Responsibility for preparing and consolidating annual reports

1. Ministries, ministerial-level agencies, and other central agencies shall consolidate and report thrift practice and waste prevention results of agencies, organizations, units, and state-owned enterprises under their management; report and assess the results of thrift practice and waste prevention within their assigned fields nationwide.

2. Provincial-level People's Committees shall consolidate and report thrift practice and waste prevention results of agencies, organizations, units, and state-owned enterprises under their management; report and assess the results of thrift practice and waste prevention within their provinces.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Ministry of Finance shall consolidate reports from ministries, ministerial-level agencies, other central and local agencies to draft Government's reports for submission to the Government and report to the National Assembly as per laws.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 39 Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. Decree No. 84/2014/ND-CP dated September 8, 2014 elaborating certain articles of the Law on thrift practice and waste prevention shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

Article Transitional provisions

In cases where a Plan for implementation of the National Strategy on Waste Prevention was issued prior to the effective date of this Decree, agencies, organizations, units, and enterprises shall continue to implement it until it is amended, supplemented, replaced, or annulled by competent authorities.

Article 41. Implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Information issued by competent authorities shall be updated into the National database on thrift practice and waste prevention prior to the effective date of this Decree as follows:

a) Within 07 working days from the date the National database on thrift practice and waste prevention is put into exploitation and use, the Ministry of Finance shall update the National Strategy on Waste Prevention into the database;

b) Within 07 working days from the date the National database on thrift practice and waste prevention is put into exploitation and use, ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall update the Plan into the National database on thrift practice and waste prevention into the database;

c) Within 07 working days from the date the National database on thrift practice and waste prevention is put into exploitation and use, ministries, ministerial-level agencies, other central governments, and provincial People's Committees shall update the Program of thrift practice and waste prevention in 2027 into the database;

d) The Ministry of Finance shall disclose the time when the National database on thrift practice and waste prevention is put into exploitation and use on its website.

3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, heads of other central agencies and Chairpersons of People's Committees of provinces and central-affiliated cities shall implement this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiết kiệm, chống lãng phí
Số hiệu: 266/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 01/07/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản