Luật Đất đai 2024

Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung

Số hiệu 262/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 14/10/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 262/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ THÔNG TIN, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết các Điều 8, Điều 12, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 42, Điều 43, khoản 1 Điều 45, Điều 47 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tạp chí khoa học; đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, tổ chức, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khoa học và công nghệ; thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập; công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Liêm chính khoa học là các yêu cầu về sự ngay thẳng, trung thực, trách nhiệm, công bằng và minh bạch trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực về tính trung thực, minh bạch, công bằng, khách quan, tôn trọng con người và xã hội mà các nhà nghiên cứu cần tuân thủ trong quá trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài là tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.

4. Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là việc sử dụng hệ thống các phương pháp để thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ quá trình dự báo và ra quyết định.

6. Đánh giá khoa học là việc xem xét, phân tích có hệ thống và đưa ra báo cáo, nhận định khách quan về kết quả, hiệu quả, tác động của các đối tượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

7. Đánh giá kết quả là việc đo lường và phân tích mức độ hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu đã được đề ra trong kế hoạch hoặc nhiệm vụ.

8. Đánh giá hiệu quả là việc đo lường và phân tích mức độ hợp lý, tối ưu hoá trong việc sử dụng nguồn lực so với mục tiêu và kết quả đạt được.

9. Đánh giá tác động là việc đo lường và phân tích các ảnh hưởng dài hạn mà một chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại đối với kinh tế, xã hội, môi trường, hoặc các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể.

10. Phản biện kín hai chiều là hình thức nhận xét, đánh giá đối với bản thảo bài báo khoa học mà người phản biện và tác giả không biết danh tính của nhau trong suốt quá trình phản biện.

Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

Cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc liêm chính sau đây:

1. Trung thực trong việc đề xuất, thực hiện, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu.

2. Khách quan và minh bạch trong quá trình thiết kế nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý và đánh giá kết quả nghiên cứu.

3. Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và ghi nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức liên quan.

4. Chịu trách nhiệm giải trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng khoa học và xã hội khi được yêu cầu.

Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

Cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp sau:

1. Tuân thủ quy định của pháp luật, không gây tổn hại đến xã hội và môi trường hoặc vi phạm các giá trị nhân văn.

2. Tôn trọng, bảo đảm an toàn và phẩm giá của đối tượng nghiên cứu, đặc biệt là con người. Không xâm phạm quyền và lợi ích của đối tượng nghiên cứu.

3. Bảo mật thông tin và bảo vệ quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu.

4. Không lạm dụng tài nguyên nghiên cứu vào mục đích cá nhân.

5. Công khai các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu.

6. Tôn trọng đồng nghiệp và cộng đồng khoa học.

Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

1. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học bao gồm:

a) Ngụy tạo dữ liệu, kết quả nghiên cứu;

b) Giả mạo dữ liệu;

c) Đạo văn dưới mọi hình thức;

d) Ghi tên tác giả không đúng thực tế hoặc loại bỏ tác giả có đóng góp thực sự;

đ) Cản trở, đe doạ, ép buộc, can thiệp vào quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố khoa học;

e) Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc liêm chính quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

a) Che giấu rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Truyền bá thông tin sai sự thật, xuyên tạc kết quả nghiên cứu;

c) Không được sự đồng ý tự nguyện bằng văn bản hoặc các hình thức khác tương tự của đối tượng nghiên cứu khi nghiên cứu trên người;

d) Tiết lộ dữ liệu nhạy cảm thu thập trong nghiên cứu mà không có sự cho phép;

đ) Sử dụng thiết bị, kinh phí, vật tư phục vụ mục đích cá nhân;

e) Không công khai mối quan hệ tài chính, nguồn tài trợ nghiên cứu, các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu;

g) Thử nghiệm công nghệ hoặc sản phẩm mới gây tác động tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên hoặc sức khoẻ cộng đồng mà không có biện pháp đánh giá tác động và kiểm soát;

h) Thực hiện nghiên cứu xâm phạm nhân phẩm, danh dự, quyền riêng tư của cá nhân, cộng đồng;

i) Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này có thể bị xử lý kỷ luật hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp có đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thì được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp

1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Bộ Y tế hướng dẫn nội dung quy định đạo đức trong nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người.

2. Các cơ quan tài trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp dựa trên tài liệu hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp phát hiện cá nhân có dấu hiệu vi phạm liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức xác minh sơ bộ, thành lập hội đồng tư vấn gồm những cá nhân có chuyên môn phù hợp, độc lập với nội dung vụ việc để tổ chức xác minh, làm việc với các bên liên quan, xác định việc có hay không có hành vi vi phạm và ban hành văn bản kết luận về hành vi vi phạm.

4. Trong quá trình xem xét, xác minh vi phạm liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm quyền được biết, quyền giải trình, quyền khiếu nại của các cá nhân bị cáo buộc vi phạm.

Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận về hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các điểm b, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật thông tin lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành kết luận.

2. Thông tin cập nhật về vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp (bao gồm cả trường hợp được hủy bỏ kết luận vi phạm) gồm: Tên cá nhân vi phạm; tổ chức nơi cá nhân công tác; mô tả hành vi vi phạm; sản phẩm học thuật bị ảnh hưởng; kết luận, hình thức xử lý; thời gian có hiệu lực văn bản kết luận.

3. Cơ quan có thẩm quyền kết luận về hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp quyết định thời hiệu và chế tài cụ thể đối với cá nhân có hành vi vi phạm và ban hành văn bản kết luận về hành vi vi phạm.

Chương II

TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:

a) Tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm viện hàn lâm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức ươm tạo công nghệ, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức đánh giá, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định công nghệ và các hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số và các loại hình doanh nghiệp khác có hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có chức năng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức công lập, tổ chức ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký, đề xuất và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

a) Tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, quản lý tổ chức khoa học và công nghệ.

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, vốn của tổ chức do người đại diện tổ chức đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động trong giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa phương mình, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính đặt trong khu công nghệ cao;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, công khai thông tin đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo;

d) Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Tổ chức khoa học công nghệ có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp: Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; tổ chức khoa học và công nghệ không gửi báo cáo theo yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo; theo đề nghị của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;

e) Bộ Tài chính có trách nhiệm:

Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh

Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển đổi dữ liệu của tổ chức khoa học và công nghệ đã đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực; theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ.

Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Điều lệ tổ chức và hoạt động

a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

b) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ phát âm.

Tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

c) Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;

d) Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;

e) Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo và bộ máy điều hành;

g) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).

2. Nhân lực khoa học và công nghệ

a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;

b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;

c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.

3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật

Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ

1. Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền.

5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ.

6. Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.

7. Cá nhân được quyền thành lập hoặc góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trừ các lĩnh vực thuộc danh mục hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ đặc thù quy định tại Điều 46 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không bắt buộc phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập

1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn;

c) Lý lịch khoa học của người dự kiến đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài;

d) Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;

đ) Đề án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm: sự cần thiết thành lập; sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội của Việt Nam; mục tiêu, nội dung, lĩnh vực, phạm vi hoạt động; dự kiến nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; quy mô đầu tư và phân tích tài chính (nếu có);

e) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này;

g) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc tài liệu tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn.

2. Tài liệu trong hồ sơ được lập bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực theo quy định.

3. Các tài liệu quy định tại các điểm b, c và g khoản 1 Điều này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Trường hợp dự án thành lập tổ chức gắn với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ phải kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ

a) Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nơi tổ chức dự kiến đặt trụ sở chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời theo chức năng quản lý nhà nước được giao;

d) Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài; sao gửi Quyết định thành lập đến Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;

Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bằng văn bản giấy;

đ) Trường hợp không chấp thuận thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị, trong đó nêu rõ lý do;

e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp quyết định cho phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải hoàn tất việc thành lập và thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Tổ chức, cá nhân quyết định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập của mình.

Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ

1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trụ sở chính tại Việt Nam được thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài (bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh) khi đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục sau đây:

a) Có đơn đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài, gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án thành lập đơn vị trực thuộc, nêu rõ: sự cần thiết, mục tiêu, nội dung hoạt động, địa điểm và hình thức tổ chức;

c) Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;

d) Cam kết không vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện xem xét và có văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện bằng văn bản giấy.

3. Việc cho phép thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác quốc tế, đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn tất việc thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài và thông báo bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.

Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ

1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, được thành lập để đại diện theo ủy quyền, thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức trong phạm vi được giao.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng hoạt động của tổ chức, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

3. Văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ không có tư cách pháp nhân, không được thực hiện các hoạt động vượt quá phạm vi ủy quyền của tổ chức chủ quản.

4. Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện và chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản theo quy định pháp luật.

Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ

1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Văn phòng đại diện phải có tối thiểu 02 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên;

Chi nhánh phải có tối thiểu 03 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 người có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động chủ yếu đăng ký;

Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh;

c) Văn phòng đại diện, chi nhánh có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;

c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh;

d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;

đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bằng văn bản giấy.

4. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh lần đầu trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.

a) Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:

Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh. Đối với trường hợp thay đổi từ văn phòng đại diện thành chi nhánh, bổ sung tài liệu chúng minh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh: Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh.

Thay đổi về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh: giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.

b) Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mẫu giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ

1. Một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị sáp nhập) có thể được sáp nhập vào một tổ chức khoa học và công nghệ khác (sau đây gọi là tổ chức nhận sáp nhập) thông qua việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức bị sáp nhập sang tổ chức nhận sáp nhập. Sau khi sáp nhập, tổ chức bị sáp nhập chấm dứt tư cách pháp nhân. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị sáp nhập lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Trình tự, thủ tục sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện như sau:

a) Các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan xây dựng thỏa thuận sáp nhập và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động (điều lệ sửa đổi, bổ sung) của tổ chức nhận sáp nhập. Thỏa thuận sáp nhập phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức nhận sáp nhập và tổ chức bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động sau sáp nhập; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển giao tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức bị sáp nhập thành phần vốn góp của tổ chức nhận sáp nhập (nếu có); thời hạn thực hiện việc sáp nhập;

b) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan quyết định việc sáp nhập, thông qua thỏa thuận sáp nhập và điều lệ tổ chức (sửa đổi) của tổ chức nhận sáp nhập.

Tổ chức nhận sáp nhập có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo bản thỏa thuận sáp nhập và điều lệ sửa đổi.

Bản thỏa thuận sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được thông qua;

c) Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định, tổ chức bị sáp nhập chính thức chấm dứt hoạt động; tổ chức nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm về tài sản, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức bị sáp nhập.

Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ

1. Hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị hợp nhất) có thể hợp nhất để hình thành một tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức hợp nhất).

2. Sau khi được hợp nhất, tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tài sản, hợp đồng, lao động và lợi ích hợp pháp của các tổ chức bị hợp nhất. Tổ chức bị hợp nhất chấm dứt tư cách pháp nhân. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị hợp nhất lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ ra quyết định hợp nhất; hồ sơ đăng ký tổ chức hợp nhất phải kèm theo quyết định hợp nhất, bản thỏa thuận hợp nhất và điều lệ tổ chức hợp nhất.

Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ

1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể được chia thành hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ mới. Sau khi chia, tổ chức bị chia chấm dứt hoạt động. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị chia lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị chia ban hành, phù hợp với quy định của Nghị định này và điều lệ tổ chức. Quyết định chia phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia;

b) Tên dự kiến và thông tin cơ bản của các tổ chức khoa học và công nghệ được hình thành sau chia;

c) Nguyên tắc và thủ tục chia tách tài sản;

d) Phương án sử dụng lao động;

đ) Thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi phần vốn góp (nếu có);

e) Nguyên tắc xử lý nghĩa vụ tài sản, hợp đồng, lao động và trách nhiệm pháp lý;

g) Thời hạn thực hiện việc chia tổ chức khoa học và công nghệ.

Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

3. Sau khi các tổ chức khoa học và công nghệ mới được đăng ký theo quy định, tổ chức bị chia chấm dứt tư cách pháp nhân. Các tổ chức mới được thành lập có trách nhiệm liên đới thực hiện các nghĩa vụ chưa thanh toán, hợp đồng lao động, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ pháp lý khác của tổ chức bị chia, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng văn bản.

4. Các tổ chức khoa học và công nghệ mới được hình thành sau chia phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thành lập theo quy định tại Nghị định này và thực hiện thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ đăng ký phải kèm theo quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ

1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể thực hiện việc tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ sang một hoặc một số tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức được tách) mà không chấm dứt sự tồn tại của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách.

2. Việc tách tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo quyết định của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị tách, phù hợp với quy định tại Nghị định này và điều lệ tổ chức. Quyết định tách phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách;

b) Tên và thông tin cơ bản của tổ chức khoa học và công nghệ được tách;

c) Phương án sử dụng lao động;

d) Giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ tổ chức bị tách sang tổ chức được tách;

đ) Thời hạn thực hiện việc tách tổ chức khoa học và công nghệ.

Quyết định tách phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

3. Tổ chức bị tách và tổ chức được tách có trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa thanh toán (nếu có), nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng phát sinh từ tổ chức bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng văn bản.

4. Tổ chức khoa học và công nghệ mới được thành lập sau khi tách phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thành lập phải kèm theo quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ

1. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là việc chấm dứt hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc giải thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập;

b) Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động (nếu có quy định về thời hạn hoạt động và không gia hạn khi hết thời hạn đó).

2. Tổ chức khoa học và công nghệ chỉ được giải thể khi đã hoàn thành việc thanh toán toàn bộ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ pháp lý khác phát sinh trước thời điểm giải thể.

3. Việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định giải thể phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ (không quá 06 tháng kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực); phương án xử lý hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật; tổ chức, cá nhân thực hiện thanh lý tài sản, trừ trường hợp điều lệ quy định việc thành lập tổ chức thanh lý riêng;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, các chủ nợ (nếu có), người lao động và các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan; niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ; công bố trên ít nhất 01 tờ báo tại địa phương nơi đặt trụ sở chính trong 03 số liên tiếp hoặc trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính; thông báo gửi cho chủ nợ (nếu có) phải nêu rõ phương án giải quyết nợ, bao gồm: tên, địa chỉ chủ nợ; số nợ; thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán; phương thức và thời hạn xử lý khiếu nại của chủ nợ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các thủ tục theo quy định tại điểm a khoản này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ phải gửi thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ giải thể đến cơ quan đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ kèm theo hồ sơ xác nhận giải thể.

Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ

1. Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định này, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập, cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện thuộc các bộ, cơ quan trung ương.

2. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở chính cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cho các tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Cấp, cấp lại, thay đổi, bổ sung thông tin giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã cấp theo quy định của pháp luật;

c) Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phải cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt. Điều lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn;

g) Ngoài trụ sở chính, tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký có trách nhiệm trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung hồ sơ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 22 của Nghị định này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bằng văn bản giấy.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ

1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:

Thay đổi tên của tổ chức: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: Quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.

Thay đổi người đứng đầu tổ chức: Hồ sơ của người đứng đầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này): Hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;

c) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ) dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận:

Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại địa chỉ trụ sở chính mới. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này; thông tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng nhận mới để bảo đảm tính liên tục hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

Tổ chức phải có văn bản đề nghị thay đổi trụ sở chính gửi cơ quan đã cấp giấy chứng nhận và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản xác nhận tổ chức khoa học và công nghệ đã hoàn tất thủ tục đồng thời gửi bản sao giấy chứng nhận và hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức cho cơ quan cấp giấy chứng nhận nơi tổ chức chuyển trụ sở đến.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, gửi đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh.

3. Chế độ báo cáo

a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nộp báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;

b) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề liên quan.

4. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo

a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ chấp hành báo cáo tình hình hoạt động đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trong báo cáo;

b) Phương thức nộp báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử:

Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của người đại diện tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu;

Báo cáo bản điện tử có chữ ký số của lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), không được đặt mật khẩu và gửi về địa chỉ thư điện tử đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.

Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh

1. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;

b) Tổ chức không còn đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này trong thời gian liên tục 12 tháng;

c) Tổ chức không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát sinh thay đổi hoặc từ thời điểm bị mất, hư hỏng giấy chứng nhận.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký;

b) Hết thời hạn tước quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức không khắc phục hoặc không thể khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền ban hành quyết định tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận và thực hiện các trách nhiệm sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính và cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức (nếu có);

b) Công khai thông tin về việc tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của mình;

c) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau đây:

a) Không triển khai hoạt động sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;

b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng;

c) Không bảo đảm các điều kiện tối thiểu tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này trong thời hạn 12 tháng liên tục;

d) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung hoặc mất giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;

đ) Trường hợp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản bị tước quyền sử dụng thì giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị tước quyền sử dụng theo thời hạn tước quyền sử dụng của giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.

5. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;

b) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi văn phòng đại diện, chi nhánh có hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động;

c) Quá thời hạn tước quyền sử dụng giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh mà văn phòng đại diện, chi nhánh không tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan chủ quản bị thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực;

đ) Theo quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.

6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh ra quyết định tước quyền sử dụng, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

1. Nguyên tắc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

a) Tổ chức yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 22 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu công nhận, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ chức xảy ra trước và sau khi công nhận;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận không giải quyết tranh chấp giữa tổ chức được công nhận với tổ chức, cá nhân khác;

d) Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển có giá trị 05 năm.

2. Điều kiện công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

Tổ chức được công nhận là trung tâm nghiên cứu và phát triển khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp và đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được ghi rõ trong một trong các văn bản sau: Quyết định thành lập, Điều lệ tổ chức và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;

c) Có đội ngũ nhân lực nghiên cứu toàn thời gian tối thiểu 10 người, trong đó ít nhất 01 tiến sĩ thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức;

d) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu phù hợp, đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo lĩnh vực đăng ký hoạt động; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp;

đ) Có nguồn tài chính ổn định, bảo đảm mức chi hoặc cam kết chi tối thiểu 02 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

e) Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa trong thời gian 05 năm gần nhất; hoặc có đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, bản quyền phần mềm máy tính hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

1. Hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Bản sao hợp lệ các tài liệu sau: quyết định thành lập, điều lệ tổ chức và hoạt động;

c) Danh sách nhân lực nghiên cứu toàn thời gian đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

d) Tài liệu minh chứng mức chi hoặc cam kết chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

đ) Tài liệu minh chứng kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hoá trong 05 năm gần nhất; hoặc tài liệu xác nhận việc nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển:

a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển lập thành 01 bộ gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, tiến hành thẩm định và cấp giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bằng văn bản giấy.

3. Mẫu giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

1. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn công nhận) có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên hội đồng, trong đó 02 ủy viên phản biện là chuyên gia có am hiểu sâu sắc lĩnh vực được giao tư vấn. Hội đồng tư vấn công nhận có ít nhất 1/2 thành viên là các chuyên gia có uy tín, có chuyên môn phù hợp, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao tư vấn; phần còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách và doanh nghiệp.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận

a) Phiên họp của Hội đồng tư vấn công nhận được thực hiện khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn công nhận kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn công nhận mời thêm chuyên gia ở ngoài Hội đồng tư vấn công nhận để đánh giá hồ sơ.

b) Hội đồng tư vấn công nhận làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận có trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công bằng. Thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng tư vấn công nhận.

3. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận

a) Hội đồng tư vấn công nhận phân công 01 ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác có liên quan;

b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn; đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí của trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định;

c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời chuyên gia ở ngoài Hội đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia không tiếp tục dự phiên họp của Hội đồng;

d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về hồ sơ yêu cầu. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có một Trưởng ban) và tiến hành bỏ phiếu (theo phương thức bỏ phiếu kín) về việc đồng ý hay không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ;

đ) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “Đồng ý”; thống nhất kết quả thẩm định “Không đồng ý” với yêu cầu của hồ sơ trong các trường hợp còn lại. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp.

Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này có thẩm quyền công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.

2. Trung tâm nghiên cứu và phát triển bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận;

b) Có hành vi giả mạo hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển;

c) Có hành vi vi phạm một trong các điều cấm quy định tại Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin hoạt động của tổ chức lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

đ) Không còn đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này trong quá trình hoạt động;

e) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển phải được thông báo bằng văn bản cho trung tâm nghiên cứu và phát triển, cơ quan quản lý trực tiếp của trung tâm (nếu có), các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Chương III

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ

Mục I. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời; hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý.

2. Bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin khoa học và công nghệ; không xâm phạm lợi ích quốc gia.

4. Bảo đảm các yêu cầu về kết nối, chia sẻ, công khai minh bạch, có tính so sánh.

5. Hướng tới phổ biến và lan toả tri thức, tiếp cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam.

Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:

1. Tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.

2. Tổng hợp, phân tích thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.

3. Phát triển nền tảng số, cơ sở dữ liệu, thư viện, thư viện số về khoa học và công nghệ.

4. Quản lý và phổ biến thông tin, tri thức tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Các hình thức hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thu thập, cập nhật, bổ sung và phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thu thập bao gồm: thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công bố khoa học và công nghệ, nhân lực khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn bức xạ và hạt nhân, năng lượng nguyên tử và các thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác;

b) Thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm thông tin về nhiệm vụ đang tiến hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ) được thu thập thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; được quản lý tập trung, thống nhất trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; được kết nối với hệ thống thông tin khác có liên quan. Nội dung thông tin nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm đăng ký thông tin tổ chức, cá nhân; cập nhật thông tin về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được bổ sung thông qua các hình thức mua sắm tài liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế.

2. Xử lý, phân loại, chuẩn hoá và lưu trữ thông tin

a) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xử lý, phân loại theo lĩnh vực, ngành, từ khoá chuẩn, có mã định danh điện tử, liên kết với thành phần dữ liệu liên quan; được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu có khả năng kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác có liên quan;

b) Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lưu trữ dài hạn dưới dạng tài liệu số và tài liệu vật lý; tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ, an toàn và bảo mật thông tin.

3. Thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, công bố công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dưới hình thức toàn văn hoặc tóm tắt hoặc dữ liệu mở, trừ các thông tin mang nội dung bí mật nhà nước; bảo đảm quyền tác giả, quyền khai thác của tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ các thông tin mật.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cử đầu mối thông tin khoa học và công nghệ để thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để tạo lập, phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì bổ sung tập trung nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế sử dụng ngân sách nhà nước cho các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở giáo dục đại học; điều tiết, phối hợp bổ sung và chia sẻ các nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các tổ chức thông tin, thư viện, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp thông qua mô hình liên hợp thư viện.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho hoạt động phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước, tra cứu thông tin phục vụ quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh.

Điều 36. Tạp chí khoa học

Tạp chí khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Tiêu chí về nội dung học thuật

a) Có tôn chỉ, mục đích rõ ràng, phản ánh phạm vi chuyên môn khoa học nhất quán;

b) Bài báo đăng tải phải là bài nghiên cứu gốc, bài tổng quan khoa học, bài trao đổi/phản biện học thuật, có đóng góp mới về mặt học thuật hoặc thực tiễn;

c) Được công bố bằng tiếng Việt chuẩn mực hoặc tiếng Anh học thuật, hoặc ngôn ngữ khác sử dụng hệ thống trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế.

2. Tiêu chí về Hội đồng biên tập

a) Có ít nhất 50% là chuyên gia ngoài cơ quan chủ quản là thành viên của Hội đồng biên tập;

b) Các thành viên Hội đồng biên tập, ban biên tập có trình độ chuyên môn phù hợp.

3. Tiêu chí về quy trình bình duyệt bài

a) Có quy trình tiếp nhận - phản biện - quyết định - chỉnh sửa minh bạch, được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của tạp chí;

b) Áp dụng phản biện kín, tối thiểu 02 phản biện độc lập cho mỗi bài;

c) Hồ sơ phản biện phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm.

4. Tiêu chí về chuẩn mực xuất bản

a) Tạp chí phải có mã số chuẩn quốc tế ISSN do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Có quy định về chuẩn mực xuất bản khoa học theo thông lệ quốc tế;

c) Có chính sách công khai về phát hiện đạo văn, rút bài, xử lý xung đột lợi ích và bản quyền xuất bản;

d) Không chấp nhận bài báo vi phạm bản quyền, dữ liệu giả, trích dẫn sai lệch.

5. Tiêu chí về minh bạch và khả năng truy cập

a) Có trang thông tin điện tử của tạp chí cập nhật đầy đủ thông tin (tôn chỉ, danh sách ban biên tập, chính sách phản biện, quy định nộp bài, hướng dẫn tác giả);

b) Đăng tải bài báo dạng toàn văn, có tóm tắt, từ khóa, mã số DOI (nếu có).

6. Tiêu chí về chỉ mục

Tạp chí khoa học phải được chỉ mục trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ hoặc một trong các cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế Scopus/Web of Science.

Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí

1. Hội đồng biên tập phải có tối thiểu 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng biên tập, Phó Chủ tịch Hội đồng biên tập (nếu có) và ủy viên là các nhà khoa học.

2. Tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm của thành viên Hội đồng

a) Thành viên Hội đồng phải có trình độ Thạc sỹ trở lên, trong đó tối thiểu 60% có trình độ Tiến sỹ hoặc Giáo sư/Phó Giáo sư;

b) Có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí được chỉ mục quốc tế hoặc tạp chí khoa học có uy tín trong nước trong 05 năm gần nhất;

c) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy đại học hoặc quản lý khoa học và công nghệ.

3. Tiêu chuẩn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp

Thành viên Hội đồng không vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; không lạm dụng quyền lực để can thiệp kết quả phản biện; không xử lý bài viết có xung đột lợi ích.

Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học

Quy trình xét chọn bài báo bao gồm các bước sau:

1. Tiếp nhận bài viết qua hệ thống trực tuyến hoặc theo hình thức được quy định tại tạp chí và tổ chức sơ duyệt hình thức. Bài viết không đáp ứng yêu cầu sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa trước khi đưa vào quy trình phản biện.

2. Đánh giá sơ bộ tính phù hợp của bài viết với phạm vi, định hướng học thuật của tạp chí. Nếu bài viết không phù hợp hoặc chưa bảo đảm chất lượng, có thể bị từ chối. Thông báo từ chối đăng bài của tạp chí được gửi tới tác giả.

3. Phân công phản biện khoa học. Mỗi bài viết được gửi đến ít nhất 02 phản biện độc lập có chuyên môn phù hợp, bảo đảm không có xung đột lợi ích.

4. Tổng hợp ý kiến phản biện và quyết định chấp nhận đăng bài không sửa chữa, hoặc yêu cầu sửa chữa và đánh giá lại sau khi tác giả chỉnh sửa, hoặc từ chối đăng bài.

5. Tác giả chỉnh sửa theo góp ý và nộp lại bản sửa cùng với bản giải trình chi tiết các điểm đã chỉnh sửa. Bản sửa có thể tiếp tục được gửi lại cho phản biện nếu cần thiết.

6. Tổng Biên tập căn cứ ý kiến phản biện và đánh giá cuối cùng của Ban biên tập, quyết định chấp nhận chính thức và đưa vào kế hoạch xuất bản đồng thời thông báo cho tác giả.

Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học

1. Tạp chí khoa học phải được đánh giá, xếp loại định kỳ dựa trên chất lượng học thuật, phù hợp với bối cảnh trong nước và theo thông lệ quốc tế. Việc đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để xây dựng chính sách tài trợ, hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học.

2. Tạp chí khoa học được xếp loại như sau:

Loại 1: chiếm khoảng 25% số tạp chí có điểm số cao nhất trong từng đợt đánh giá;

Loại 2: chiếm khoảng 25% tiếp theo;

Loại 3: chiếm khoảng 25% tiếp theo;

Loại 4: chiếm khoảng 25% còn lại.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học Việt Nam để phục vụ việc đánh giá, xếp loại tạp chí; ban hành danh mục và tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học định kỳ hằng năm; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế.

4. Kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để thực hiện hỗ trợ nâng cao năng lực tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế từ ngân sách nhà nước và sử dụng để đánh giá hiệu quả của tổ chức khoa học và công nghệ.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, thống nhất và có thể kiểm chứng.

2. Sử dụng thống nhất hệ thống chỉ tiêu, phương pháp luận, danh mục, phân loại thống kê theo quy định của Nhà nước.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Bảo mật thông tin tổ chức, cá nhân, bí mật thương mại, sở hữu trí tuệ và dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ

1. Hoạt động thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ và các bảng phân loại thống kê khác có liên quan.

2. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ căn cứ để thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Tổ chức và phân loại các hoạt động khoa học và công nghệ; xác định và phân chia các lĩnh vực khoa học và công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu;

b) Chuẩn hóa cách thức thu thập, trình bày về cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; so sánh giữa các ngành, lĩnh vực và so sánh quốc tế;

c) Các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phân bổ nguồn lực, hoạch định chiến lược, chính sách.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm các chỉ tiêu thống kê được xây dựng một cách có hệ thống nhằm phản ánh toàn diện tình hình hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quốc gia, ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thu thập thông qua chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê, dữ liệu hành chính và các hình thức khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cử đầu mối thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời số liệu thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước phải báo cáo thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, điều tra thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được công bố định kỳ dưới hình thức ấn phẩm thống kê, hệ thống dữ liệu mở hoặc các hình thức phù hợp khác.

2. Cơ quan công bố thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải bảo đảm độ tin cậy, minh bạch, dễ hiểu, dễ tiếp cận.

3. Việc sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê, sử dụng đúng nguồn và trích dẫn rõ ràng, bảo đảm các yêu cầu về đạo đức và trách nhiệm sử dụng.

Chương IV

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và trách nhiệm giải trình trong việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước và xã hội cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các mục tiêu cần đạt được bao gồm:

a) Theo dõi và đo lường mức độ đạt được các mục tiêu của các chiến lược, kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ, đồng thời thúc đẩy việc chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;

c) Làm cơ sở cho việc hoạch định và điều chỉnh chính sách, xác định hướng ưu tiên và bố trí ngân sách phù hợp cho các bộ, ngành, địa phương, các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Việc đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình và tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

a) Độc lập, khách quan, trung thực, công khai và minh bạch về phương pháp, dữ liệu và kết quả đánh giá;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan;

c) Dựa trên hệ thống dữ liệu số, ưu tiên sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

d) Tôn trọng đặc thù của hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, kết hợp giữa định lượng và định tính, đồng thời bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả quản lý và quyền tự chủ nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân;

đ) Áp dụng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với từng loại hình chương trình, lĩnh vực chuyên môn, quy mô hoạt động và đặc thù của tổ chức hoặc chương trình được đánh giá.

Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, ban hành kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào quý I hằng năm nhằm định hướng, điều phối và chuẩn hóa hoạt động đánh giá trên toàn quốc. Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm các nội dung chính sau:

a) Xác định mục tiêu, phạm vi và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong từng thời kỳ;

b) Đối tượng đánh giá bao gồm chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình và tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có tác động đến hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia;

c) Đề xuất hệ thống chỉ tiêu, phương pháp đánh giá định lượng và định tính phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng giai đoạn;

d) Quy định về trách nhiệm, phạm vi công bố, hình thức sử dụng và công bố kết quả đánh giá trong quản lý, điều chỉnh chính sách và đầu tư;

đ) Hướng dẫn xây dựng, phổ biến và ứng dụng hệ thống công cụ, cơ sở dữ liệu, công nghệ đánh giá tiếp cận theo thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam;

e) Xây dựng cơ chế đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và quản lý chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn đánh giá chuyên nghiệp;

g) Nội dung khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.

Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Đối tượng đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Chiến lược, kế hoạch 05 năm, hằng năm phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Tổ chức khoa học và công nghệ. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này;

d) Chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Các vấn đề khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác theo yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Đánh giá kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Mức độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

Số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các sản phẩm khoa học và công nghệ, bao gồm sản phẩm nghiên cứu, công nghệ, giải pháp, mô hình, dịch vụ và các sản phẩm khác.

Kết quả đạt được so với kế hoạch về định tính và định lượng.

Mức độ ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc quản lý.

b) Đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đã được huy động, bao gồm tài chính, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố đầu vào khác.

Mức độ tương xứng giữa kết quả đầu ra với nguồn lực đầu vào đã sử dụng.

Hiệu quả kinh tế - xã hội từ sản phẩm hoặc kết quả nghiên cứu, tập trung đánh giá đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng cuộc sống, năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức.

c) Đánh giá tác động của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tác động đối với phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, tiềm lực, vị thế khoa học quốc gia.

Tác động đối với ngành sản xuất, doanh nghiệp, tập trung vào nâng cao năng lực công nghệ, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tác động xã hội, tập trung vào tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lan tỏa tri thức khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Việc đánh giá kế hoạch về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được thực hiện hằng năm theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.

2. Việc đánh giá kế hoạch về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vào năm cuối của kỳ kế hoạch, trong đó tập trung vào mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, đóng góp vào phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, chính sách, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, làm căn cứ xây dựng kế hoạch 05 năm tiếp theo.

3. Việc đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các giai đoạn sau:

a) Đánh giá đầu kỳ được thực hiện trước khi triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm xác định tính khả thi về mục tiêu, nội dung, phạm vi, phương pháp và nguồn lực thực hiện;

b) Đánh giá giữa kỳ được thực hiện vào khoảng giữa thời gian triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm xác định mức độ hoàn thành so với kế hoạch được phê duyệt, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu, mục tiêu nếu cần thiết để phù hợp với thực tế triển khai. Việc đánh giá giữa kỳ có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần do người có thẩm quyền đánh giá quyết định;

c) Đánh giá cuối kỳ được thực hiện khi chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã hoàn thành nhằm xác định mức độ hoàn thành mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, chất lượng kết quả, hiệu quả sử dụng nguồn lực và đóng góp vào phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

d) Đánh giá tác động được thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi kết thúc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đo lường tác động đến phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, chính sách, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau đây:

a) Nghiên cứu cơ bản;

b) Nghiên cứu ứng dụng;

c) Phát triển công nghệ;

d) Nghiên cứu chính sách - xã hội.

2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

a) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản được đánh giá theo các tiêu chí sau:

Quá trình triển khai, bao gồm tính mới trong định hướng nghiên cứu của tổ chức; mức độ hợp tác nghiên cứu; cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.

Kết quả đầu ra, bao gồm số lượng công bố quốc tế, số lần trích dẫn trung bình/công bố quốc tế, số lượng công bố trong nước.

Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm số công bố quốc tế trên mỗi nhà nghiên cứu toàn thời gian, chi phí trung bình cho mỗi công bố quốc tế, tỷ trọng chi cho nhóm nghiên cứu mạnh.

Tác động, bao gồm tác động đến định hướng học thuật, được sử dụng trong đào tạo đại học và sau đại học, vai trò trong các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu ứng dụng được đánh giá theo các tiêu chí sau:

Quá trình triển khai, bao gồm tính mới trong định hướng nghiên cứu của tổ chức, mức độ hợp tác nghiên cứu, cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.

Kết quả đầu ra, bao gồm công bố khoa học, sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản, kết quả mô hình thử nghiệm, thông số kỹ thuật.

Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản trên mỗi tổ chức nghiên cứu; chi phí trung bình cho mỗi sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản, mô hình thử nghiệm/ứng dụng; tỷ lệ doanh thu bên ngoài trên tổng doanh thu của tổ chức.

Tác động, bao gồm kết quả nghiên cứu được tiếp nhận, sử dụng hoặc phát triển tiếp; được sử dụng làm căn cứ để ban hành tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật ngành; thúc đẩy liên kết viện nghiên cứu - trường đại học - doanh nghiệp - nhà nước.

c) Tổ chức thực hiện chức năng phát triển công nghệ được đánh giá theo các tiêu chí sau:

Quá trình triển khai, bao gồm thiết kế, tích hợp và kiểm chứng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ; mức độ nội địa hóa, làm chủ các thành phần công nghệ chính; liên kết sản xuất thử nghiệm, sản xuất với doanh nghiệp.

Kết quả đầu ra, bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản được thương mại hóa; sản phẩm thử nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được kiểm định bởi cơ quan độc lập; quy trình công nghệ được hoàn thiện và thương mại hóa.

Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm tỷ lệ thương mại hóa của kết quả đầu ra; tỷ lệ doanh thu trên chi phí nghiên cứu và phát triển của tổ chức; số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hình thành trong 3 năm gần nhất.

Tác động, bao gồm nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp; tác động đến xã hội và môi trường; nâng cao năng lực công nghệ của lĩnh vực nghiên cứu.

d) Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu chính sách - xã hội được đánh giá theo các tiêu chỉ sau:

Quá trình triển khai, bao gồm mức độ rõ ràng, phù hợp, linh hoạt và thích ứng với nhu cầu xã hội của định hướng nghiên cứu; mức độ hợp tác nghiên cứu; cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu.

Kết quả đầu ra, bao gồm công bố khoa học; ấn phẩm khoa học; kết quả nghiên cứu được đề xuất, kiến nghị trong hoạch định chiến lược, chính sách.

Hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm kết quả nghiên cứu được áp dụng trong hoạch định chiến lược, chính sách, thể chế hóa, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội; khả năng tư vấn, phản biện chính sách; mức độ ảnh hưởng trong cộng đồng nghiên cứu.

Tác động, bao gồm tác động đến kinh tế - xã hội - môi trường; tác động đến thay đổi nhận thức thái độ, hành vi của xã hội; mức độ lan tỏa chính sách ra địa phương, ngành;

đ) Tổ chức thực hiện nhiều chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đánh giá theo từng chức năng tương ứng với bộ tiêu chí đánh giá quy định chi tiết tại mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

g) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật tài liệu hướng dẫn chi tiết đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

3. Xếp loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Căn cứ kết quả đánh giá, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xếp loại: Loại A - xuất sắc; Loại B - hoàn thành tốt; Loại C - trung bình; Loại D - kém.

Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm xác định rõ đối tượng đánh giá, mục tiêu đánh giá, bám sát yêu cầu quản lý nhà nước, định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt.

2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch đánh giá

a) Kế hoạch đánh giá phải xác định rõ nội dung, tiêu chí, phương pháp, thời gian, nhân lực, kinh phí và dữ liệu phục vụ đánh giá;

b) Kế hoạch đánh giá phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.

3. Thông báo đánh giá

a) Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng được đánh giá và các bên liên quan về nội dung, thời gian, phương pháp và thành phần tham gia đánh giá;

b) Thời điểm thông báo phải bảo đảm tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu đánh giá để các bên chuẩn bị.

4. Thu thập và chuẩn bị dữ liệu đánh giá

a) Việc thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá được thực hiện từ các nguồn thông tin hợp pháp, bao gồm: báo cáo thực hiện, tài liệu quản lý, kết quả nghiên cứu, số liệu thống kê, dữ liệu hành chính và các nguồn liên quan khác;

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác đánh giá theo yêu cầu của cơ quan chủ trì đánh giá.

5. Thực hiện đánh giá

a) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì đánh giá tổ chức thực hiện đánh giá bằng các phương pháp phù hợp, bảo đảm khách quan, độc lập và minh bạch;

b) Trong trường hợp cần thiết, việc đánh giá được thực hiện bởi hội đồng đánh giá hoặc tổ chức tư vấn đánh giá độc lập do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

6. Lập và phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá

a) Kết quả đánh giá được phân tích theo từng tiêu chí và mục tiêu đã đặt ra, bảo đảm phản ánh đầy đủ mức độ hoàn thành, hiệu quả và tác động của đối tượng đánh giá;

b) Báo cáo đánh giá phải thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả, kết luận và kiến nghị (nếu có), đồng thời được kiểm tra, xác nhận và phê duyệt theo quy định.

7. Công bố kết quả đánh giá và thực hiện kiến nghị

a) Kết quả đánh giá được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đánh giá và các phương tiện phù hợp khác;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và tổ chức thực hiện các kiến nghị tại báo cáo đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị của đánh giá theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại

1. Tần suất thực hiện đánh giá

a) Chiến lược, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá giữa kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý khi có sự thay đổi lớn về chính sách, kinh tế - xã hội, công nghệ;

b) Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo công lập được đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;

c) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá định kỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát hoặc điều chỉnh chính sách.

2. Kiểm tra kết quả đánh giá

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra kết quả đánh giá theo các nội dung sau:

a) Việc tuân thủ quy trình, phương pháp, tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;

b) Tính khách quan, độc lập, đầy đủ, chính xác của dữ liệu, phân tích và kết luận trong báo cáo đánh giá;

c) Sự phù hợp giữa kết quả đánh giá và mục tiêu của chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đề xuất các biện pháp xử lý nếu phát hiện sai phạm hoặc đề xuất đánh giá lại.

3. Đánh giá lại

Việc đánh giá lại được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có đơn kiến nghị, phản ánh hợp lệ về sai sót, thiếu khách quan trong quá trình đánh giá hoặc kết luận đánh giá;

b) Kết quả đánh giá có biểu hiện sai lệch, không phản ánh đúng thực tế do sử dụng sai phương pháp, tiêu chí hoặc nguồn dữ liệu không chính xác;

c) Có thay đổi lớn về chiến lược, chính sách hoặc mục tiêu của chương trình, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dẫn đến nhu cầu đánh giá lại tính phù hợp và hiệu lực của kết quả trước đó;

d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Thống nhất quản lý về đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc;

b) Ban hành và cập nhật các bộ tiêu chí đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

d) Tổ chức đánh giá chiến lược, chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá kế hoạch theo thẩm quyền; đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, đặc biệt, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội; trong trường hợp cần thiết, được phép thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để thực hiện việc đánh giá;

đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong trường hợp cần thiết.

2. Tiêu chí đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập nhật bộ tiêu chí đánh giá đối với chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nội dung bí mật nhà nước, các bộ, cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

a) Sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá quy định tại khoản 4 Điều này để tổ chức đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý theo bộ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Khuyến khích việc thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện đánh giá các chương trình quy mô lớn, có tính chất phức tạp;

b) Định kỳ báo cáo kết quả đánh giá về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp;

c) Công khai kết quả đánh giá trên phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tổ chức để bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan..

4. Tổ chức tư vấn đánh giá độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và có kinh nghiệm, năng lực, chuyên môn trong lĩnh vực đánh giá.

5. Hội đồng tư vấn đánh giá

a) Hội đồng tư vấn đánh giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài nước có uy tín, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phù hợp với nội dung đánh giá;

b) Hội đồng tư vấn đánh giá có trách nhiệm đánh giá theo đúng phương pháp, tiêu chí và nội dung đã được phê duyệt; cung cấp ý kiến phản biện độc lập, kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, hoạt động của tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Phối hợp và phân công trách nhiệm

a) Cơ quan chủ trì đánh giá có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai các hoạt động đánh giá, bao gồm chia sẻ dữ liệu, cử cán bộ tham gia hội đồng, tổ chức đánh giá hoặc hỗ trợ kỹ thuật khi được yêu cầu;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ được yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin, cử đại diện tham gia hội đồng đánh giá, tổ công tác hoặc các hoạt động phối hợp nhằm bảo đảm thống nhất trong hệ thống quản lý đánh giá trên toàn quốc.

Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1. Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại của tổ chức khoa học và công nghệ công lập là cơ sở để xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, phương án phân bổ và bố trí ngân sách nhà nước, số lượng người làm việc, sắp xếp tổ chức và áp dụng chính sách ưu đãi đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

2. Tổ chức được đánh giá và xếp loại A - xuất sắc và loại B - hoàn thành tốt được phân bổ kinh phí ở mức cao hơn trong kế hoạch ngân sách trung hạn và hằng năm để mở rộng quy mô hoạt động, triển khai nhiệm vụ mới và nâng cao năng lực nghiên cứu.

3. Tổ chức được đánh giá và xếp loại C - trung bình hoặc loại D - kém được phân bổ kinh phí tương ứng với mức độ hoàn thành nhiệm vụ; phải xây dựng kế hoạch cải thiện hiệu quả hoạt động mới đủ điều kiện đề xuất kinh phí bổ sung ở các chu kỳ tiếp theo.

4. Việc điều chỉnh mức phân bổ kinh phí được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc theo chu kỳ đánh giá, bảo đảm gắn phân bổ nguồn lực công với kết quả đầu ra và tác động thực tế của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương V

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Xây dựng, vận hành các nền tảng số quản lý toàn diện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết nối các chủ thể trong hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Số hoá các kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các dữ liệu được tạo ra trong quá trình nghiên cứu để hình thành các cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Ứng dụng công nghệ số phục vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, lưu trữ, tra cứu, khai thác và phổ biến thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Ứng dụng công nghệ số để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Xây dựng hệ thống hồ sơ số về kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;

b) Phát triển nền tảng hỗ trợ đánh giá tự động, tích hợp với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Tích hợp các hệ thống định danh số đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5. Phát triển dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng số phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tham gia xây dựng và cung cấp hạ tầng số cho các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện ứng dụng trí tuệ nhân tạo, và dữ liệu lớn để nâng cao hiệu quả và năng suất nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hỗ trợ tự động hóa quy trình tra cứu, tổng hợp, phân tích thông tin khoa học và công nghệ; gợi ý vấn đề nghiên cứu, ý tưởng đổi mới sáng tạo; tối ưu hóa công tác tổ chức, quản lý, báo cáo và đánh giá hiệu quả công việc và các hoạt động hỗ trợ khác.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu mở về khoa học và công nghệ để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để phân tích, đánh giá xu hướng công nghệ, dự báo chiến lược, hoạch định chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đánh giá hiệu quả đầu tư và hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành hướng dẫn kỹ thuật về đạo đức sử dụng AI trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Nhà nước khuyến khích hợp tác công - tư trong việc xây dựng, triển khai và chia sẻ các công cụ, nền tảng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn; khuyến khích các nhà khoa học, tổ chức chia sẻ dữ liệu lên cơ sở dữ liệu khoa học mở.

Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.

2. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng; có khả năng tích hợp, mở rộng, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, nền tảng số khác; hỗ trợ xác thực điện tử, định danh số; bảo đảm quyền truy cập phù hợp với từng đối tượng người dùng.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành quy định về thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có liên quan thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia là công cụ để theo dõi, quản lý, toàn diện, tập trung, thống nhất; đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ trung ương đến địa phương; được ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tổng hợp, phân tích, đánh giá, quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được sử dụng để quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kết quả và sản phẩm khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ, tài chính - đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ các cấp, các Quỹ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để thực hiện quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; ban hành hướng dẫn sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không thực hiện cung cấp, cập nhật thông tin liên quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sẽ bị xem xét ngừng cấp tiếp kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc không đủ điều kiện tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ xem xét, điều chỉnh giảm kinh phí hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan trong kế hoạch năm tiếp theo.

Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ thông tin, thống kê, đánh giá khoa học, và các dịch vụ khác (nếu có);

c) Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

2. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các hoạt động khác quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

b) Tăng cường năng lực của các tổ chức thực hiện chức năng thông tin, thống kê và đánh giá khoa học công lập;

c) Các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và chuyển đổi số của tổ chức thực hiện chức năng thông tin, thống kê và đánh giá khoa học công lập;

d) Tạo lập, phát triển, cập nhật và mua nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mua các phần mềm ứng dụng trong hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá khoa học;

đ) Duy trì và phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ, cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ, cơ sở dữ liệu, thư viện số về khoa học và công nghệ;

e) Phổ biến thông tin, tri thức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

g) Hợp tác và hội nhập quốc tế về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

h) Thuê chuyên gia độc lập, tổ chức tư vấn đánh giá độc lập;

i) Điều tra thống kê, khảo sát;

k) Các nội dung có liên quan khác về hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân hợp tác, tài trợ cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác quy định tại Nghị định này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 61. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, tiếp tục có giá trị pháp lý cho đến khi có thay đổi, bổ sung. Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin liên quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trước ngày Nghị định này có hiệu lực chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh đã thành lập và đăng ký hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, có trách nhiệm rà soát điều kiện thành lập theo quy định tại Nghị định này, nếu chưa đáp ứng thì phải tự hoàn thiện theo các điều kiện quy định tại Nghị định này.

Điều 62. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Quy định tại các điều thuộc Chương II của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định này.

Điều 63. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an vận dụng các quy định về thông tin, thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Nghị định này, xây dựng và ban hành các quy định thuộc phạm vi quản lý.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (25).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU THÀNH LẬP TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; CÔNG NHẬN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)

STT

Nội dung

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.

Mẫu số 02

Đơn đề nghị thành lập tổ chức trực thuộc ở nước ngoài.

Mẫu số 03

Đơn đăng ký văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

Mẫu số 04

Bảng danh sách nhân lực.

Mẫu số 05

Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận văn phòng đại diện/chi nhánh.

Mẫu số 06

Giấy chứng nhận văn phòng đại diện/chi nhánh.

Mẫu số 07

Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

Mẫu số 08

Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức.

Mẫu số 09

Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập.

Mẫu số 10

Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật.

Mẫu số 11

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

Mẫu số 12

Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

Mẫu số 13

Báo cáo tình hình hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

Mẫu số 14

Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.

Mẫu số 15

Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

......., ngày ... tháng...năm...

ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THÀNH LẬP TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

(Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập) đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài với các nội dung sau:

1. Tên tổ chức khoa học và công ngh(Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):

2. Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                                    Email:

3. Người đứng đầu:

Họ và tên:

Ngày sinh:                                                                    Giới tính

Điện thoại:                                                                    Email:

Trình độ đào tạo:                                                           Chức danh khoa học (nếu có):

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Nơi cấp:                                    Ngày cấp:

4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công ngh

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thành lập

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân và các thông tin liên quan (quốc tịch/hộ chiếu, Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, thời gian hoạt động, địa chỉ liên hệ), tỉ lệ góp vốn, số tiền góp vốn.

6. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thành lập và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và các quy định khác của pháp luật.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN,
(Ký, ghi rõ h
ọ, tên và đóng dấu/ ký số (nếu có))

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KHOA HỌC
V
À CÔNG NGH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

 

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
TỔ CHỨC TRỰC THUỘC Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi:

Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Tên tổ chức khoa học và công ngh(Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):

2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công ngh

Số:                                           Cơ quan cấp:                                        Cấp ngày:

3. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức

(Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ, những hoạt động của tổ chức, đặc biệt là hoạt động hợp tác quốc tế).

Đề nghị được thành lập tổ chức trực thuộc ở nước ngoài với nội dung cụ thể như sau:

Tên tổ chức trực thuộc/văn phòng đại diện/chi nhánh ở nước ngoài (Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):

Địa điểm dự kiến (Chi tiết đến cấp thành phố và tương đương):

Lĩnh vực hoạt động (Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức chủ quản):

Thời gian hoạt động dự kiến:

Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức trực thuộc/văn phòng đại diện/chi nhánh ở nước ngoài;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật của nước sở tại liên quan đến tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc ở nước ngoài.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KHOA HỌC
V
À CÔNG NGH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

 

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kính gửi:

Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Tên tổ chức khoa học và công ngh(Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)):

2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ:

Số:                               Cơ quan cấp:                            Ngày cấp:

3. Trụ sở chính:

Địa chỉ: (Theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ)

Điện thoại:                                            Email:

4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ:

5. Người đứng đầu tổ chức:

Họ và tên:

Chức vụ:

6. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức:

(Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ)

Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận văn phòng đại diện/chi nhánh tại tỉnh/thành phố..... với nội dung cụ thể như sau:

Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

Tên viết tắt (nếu có):

Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                            Email:

Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh:

Tên cơ quan/tổ chức:

Quyết định thành lập số:                        ngày:

Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh:

Họ và tên:

Ngày sinh:                                                        Giới tính:

Điện thoại:                                                        Email:

Trình độ đào tạo:                                               Chức danh khoa học (nếu có):

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Nơi cấp:                       Ngày cấp:

Chức danh:

Lĩnh vực hoạt động (căn cứ quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh):

Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký;

- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh:

Số TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ đào tạo, chức danh khoa học

Chuyên ngành

Chế độ làm việc

Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)

Nam

N

Chính thức

Kiêm nhiệm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP(nếu có)
V
Ề NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ h
ọ, tên và đóng dấu/ ký s của cơ quan, tổ chức)

..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯ
ỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(K
ý, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ/
GIẤY CHỨNG NHẬN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

Kính gửi:

Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh: (tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).

2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh:

Số:                                           Cơ quan cấp:                                        Ngày cấp:

3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                        Email:

4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh: (Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh).

5. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo;

- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận Văn phòng đại diện/chi nhánh được cấp, đúng quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PH
ÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký số của tổ chức)

 

Mẫu số 06

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG
GIẤY CHỨNG NHẬN

 

Văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:

1. Xuất trình Giấy chứng nhận khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong Giấy chứng nhận.

3. Nghiêm cấm cho mượn, cho thuê Giấy chứng nhận.

4. Làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định.

5. Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách, nát.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/
CHI NHÁNH

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN CHUY
ÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH

CHỨNG NHẬN
VĂN PH
ÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH

Đăng ký lần đầu, ngày tháng năm
Đăng ký l
ần thứ: ngày tháng năm

 

Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:

Tên viết tắt (nếu có):

Tên viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:

Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh:

Họ và tên:

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Nơi cấp:

Ngày cấp:

Hoạt động theo ủy quyền của tổ chức:

Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Trụ sở chính:

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công ngh

Số:           Cơ quan cấp:             Ngày cấp:

 

 

SỐ ĐĂNG KÝ:

Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh:

 

 

 

 

ối với những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước khi thực hiện phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

 

 

 

......, ngày ... tháng ... năm ....
CH
Ủ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KH&CN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

 

........ , ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kính gửi:

Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                            Email:

3. Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:

Tên cơ quan/tổ chức:

Quyết định thành lập số:            ngày

(Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày      ”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).

4. Người đứng đầu:

Họ và tên:

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Nơi cấp:                                   Ngày cấp:

Điện thoại:                                            Email:

Trình độ đào tạo:                                   Chức danh khoa học (nếu có):

5. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công ngh(căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức):

6. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;

- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ)

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:                                                     Giới tính:

3. Quốc tịch:

4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                    Điện thoại:                    Email:

Chỗ ở hiện nay:

5. Quá trình đào tạo (kể cả các khóa đào tạo ngắn hạn có liên quan):

Từ ..................
Đến.................

Ngành, lĩnh vực đào tạo

Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)

 

 

 

 

 

6. Quá trình công tác:

Từ ..................
Đến.................

Chức vụ
(nếu có)

Lĩnh vực chuyên môn

Nơi công tác

 

 

 

 

 

7. Trình độ ngoại ngữ (loại tiếng, trình độ):

8. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của cơ quan, tổ chức)

......, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯ
ỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

......, ngày ... tháng ... năm ...

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA. . .
(Tên tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập)

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số     /2025/NĐ-CP ngày        của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;

Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025, Nghị định số   /2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục tiêu, phương hướng hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ): ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Tư cách pháp nhân

1. Tên tổ chức (ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt):

Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2. Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Email:

Điện thoại:

... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật.

3. Người đại diện theo pháp luật của... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ):

Tên người đứng đầu:

Chức danh:

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình hoạt động, ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.

Điều 4. Thành viên sáng lập

1. Danh sách thành viên sáng lập của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) được liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có).

2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

3. (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ). Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Lĩnh vực hoạt động

(Ghi đúng theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chức năng:

(Nêu rõ chức năng nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký).

2. Nhiệm vụ:

(Nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị)

3. Quyền hạn:

- Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;

- Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động;

- Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ;

- Tự chủ về tài chính;

- Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thỏa thuận qua hợp đồng;

- Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) (nếu có)

1. Hội đồng khoa học (nếu có)

2. Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/..., Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/...) và Kế toán trưởng

3. Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng

4. Các bộ phận khác (nếu có)

5. Văn phòng đại diện, Chi nhánh (nếu có)

Điều 8. Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) (nếu có)

1. Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

a) Bao gồm các thành viên nêu tại Điều 4 và có quyền quyết định cao nhất đối với tổ chức và hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

2. Quyền của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ): sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể.

b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/...

d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/...

đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị.

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

3. Trách nhiệm của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này.

b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình.

4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp...

5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ)

Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng.

Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 9. Hội đồng khoa học (nếu có)

Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên.

Điều 10. Ban Điều hành

Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/..., Phó Viện trưởng/Giám đốc/... kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có).

Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/..., phần trách nhiệm phải ghi rõ:

Viện trưởng/Giám đốc/... là người điều hành cao nhất của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ), chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ), tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và công ngh, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các pháp luật có liên quan.

Chương IV

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 11. Nguồn thu tài chính

1. ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.

2. Các nguồn tài chính của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ):

a) Đóng góp của các thành viên;

b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển;

c) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ;

d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng...).

Điều 12. Các nguyên tắc tài chính

1. Các khoản thu của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) sẽ được sử dụng vào các mục đích sau:

a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ).

b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.

c) Các khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro).

3. Năm tài chính của ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Chương V

SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ TỔ CHỨC

Điều 13. Các điều kiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể

Quy định cụ thể các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể.

Điều 14. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể

Điều kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định số ....../2025/NĐ-CP.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực của Điều lệ

1. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.

2. ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) cam kết thực hiện đúng những quy định của bản Điều lệ này, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ

1. Thể thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khi cần bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng ... (Tên tổ chức khoa học và công nghệ) sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi.

 

 

CÁC CÁ NHÂN THÀNH LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

Số TT

Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật

Số lượng

Đơn vị tính

Trị giá (triệu đồng)

Nguồn

Trong nước

ớc ngoài

Nhà nước

Tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Cá nhân

I

Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vốn bằng tiền
(*)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: ......................đồng

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC QUẢN L
Ý TRỰC TIẾP (nếu có)
V
Ề NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ h
ọ, tên và đóng dấu/ ký s  của cơ quan, tổ chức)

...... , ngày ... tháng ... năm ...
NGƯ
ỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(K
ý, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

(*) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.

 

Mẫu số 11

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN

 

Tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:

1. Xuất trình Giấy chứng nhận khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa nội dung trong Giấy chứng nhận.

3. Nghiêm cấm cho mượn, cho thuê Giấy chứng nhận.

4. Làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định.

5. Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách, nát.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TH
ÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...
CƠ QUAN CHUY
ÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH

 

CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH

Đăng ký lần đầu, ngày   tháng   năm

Đăng ký lần thứ:     ngày   tháng   năm

 

Tên tổ chức khoa học và công nghệ: (1)

Tên viết tắt: (nếu có)

Tên viết bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)

Trụ sở chính:

Địa điểm hoạt động: (nếu có)

Cơ quan quyết định thành lập:(2)

Quyết định thành lập: số       ngày

Cơ quan quản lý trực tiếp: (3)

Người đứng đầu tổ chức:

Họ và tên:

Số căn cước/Căn cước công dân số/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài)

Nơi cấp:

Ngày cấp:

 

 

SỐ ĐĂNG KÝ:

Hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ối với những lĩnh vực hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước khi thực hiện phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

 

 

......, ngày ... tháng ... năm ....
B
Ộ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

(1) Tổ chức có vốn nước ngoài ghi là: “Tên tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài:”

(2) Tổ chức do cá nhân thành lập ghi: “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày ”

(3) Tổ chức do cá nhân thành lập ghi: “Không có (tổ chức do cá nhân thành lập)

 

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KHOA HỌC
V
À CÔNG NGH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, năm...

Kính gửi:

Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ/Cơ quan chuyên môn v  khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Tên tổ chức khoa học và công ngh(viết bằng chữ in hoa):

2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ:

(Ghi rõ số, ngày cấp các Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ lần đầu, các lần thay đổi, bổ sung, gia hạn)

3. Văn phòng đại diện/Chi nhánh (nếu có):

a) Địa chỉ:

b) Giấy chứng nhận (ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp:)

4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị:

 

Khoa học Tự nhiên             □

Khoa học Kỹ thuật và công ngh   

 

Khoa học Y dược               

Khoa học Xã hội                             □

 

Khoa học Nhân văn           □

Khoa học Nông nghiệp                   □

5. Những nội dung thay đổi trong Giấy chứng nhận chưa đăng ký:

 

Tên tổ chức KH&CN           □

Cơ quan quyết định thành lập         

 

Trụ sở chính                       □

Cơ quan quản lý trực tiếp               □

 

Người đứng đầu tổ chức   

Quyết định thành lập                       □

 

Lĩnh vực hoạt động           

 

6. Nhân lực khoa học và công nghệ:

Đơn vị: người

TT

Phân loại nhân lực

Chế độ làm việc

Giới tính

Độ tuổi

Chính thức

Kiêm nhiệm

Nam

N

≤45

> 45 và ≤60

Trên 60

1

Tiến sỹ

 

 

 

 

 

 

 

2

Thạc sỹ

 

 

 

 

 

 

 

3

Đại học, Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

ối với tổ chức khoa học và công nghệ có người nước ngoài làm việc chính nhiệm hoặc kiêm nhiệm: kê khai cụ thể thông tin của từng người: họ và tên, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức danh và chế độ làm việc)

7. Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

a) Tổng số vốn (triệu đồng):

b) Tổng số vốn tại thời điểm hiện tại (triệu đồng (tạm tính)):

8. Tình hình tài chính của đơn vị trong năm:

Đơn vị: triệu đồng

TT

Nội dung

Số tiền

1

Tổng kinh phí chi thường xuyên

 

2

Tổng kinh phí do thực hiện chương trình, đề tài, dán cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở

 

3

Tổng kinh phí do tài trợ của tổ chức, cá nhân

 

4

Tổng kinh phí thu sự nghiệp

(Thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, áp dụng kết quả nghiên cứu, bán sản phẩm, đào tạo, dịch vụ khoa học và công nghệ khác và sản xuất - kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu)

 

5

Tổng doanh thu

 

6

Số tiền nộp thuế

 

7

Thu nhập bình quân tháng của cán bộ, công nhân viên

 

9. Tình hình hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị trong năm:

a) Bảng tổng hợp:

TT

Nội dung

Số lượng

1

Đề tài, dán thực hiện

 

2

Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ thực hiện

 

3

Các hoạt động khác

 

4

Bằng sáng chế độc quyền được cấp

 

5

Bằng giải pháp hữu ích độc quyền được cấp

 

6

Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế

 

7

Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước

 

b) Bảng chi tiết:

Các đề tài, dán khoa học và công nghệ thực hiện trong năm

TT

Tên đề tài, dán

Lĩnh vực nghiên cứu

Thời gian thực hiện
(từ... đến...)

Kinh phí
(triệu đồng)

Nguồn kinh phí

Kết quả
(công nghệ, sản phẩm...)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong năm

TT

Tên Hợp đồng

Loại hình dịch vụ KH&CN

Giá trị HĐ
(tr. đồng)

Thời gian thực hiện
(từ... đến..)

Đối tác ký

Chuyển giao công ngh

Dịch vụ kỹ thuật

Tư vấn

Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

Khác

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các hoạt động khác của đơn vị trong năm:

10. Đánh giá chung:

11. Kiến nghị, đề xuất:

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu c
ó)
TÊN T
Ổ CHỨC KHOA HỌC
V
À CÔNG NGH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh
của tổ chức khoa học và công nghệ, năm....

Kính gửi:

Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph

1. Văn phòng đại diện/chi nhánh:

Tên đầy đủ (viết bằng chữ in hoa):

Tên viết tắt (nếu có):

Địa chỉ trụ sở:

Giấy chứng nhận: Số:                Ngày cấp:

2. Hoạt động theo ủy quyền của tổ chức:

Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Trụ sở chính:

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ:

Số:                               Cơ quan cấp:                            Ngày cấp:

3. Nhân lực của văn phòng đại diện/chi nhánh:

a) Ghi rõ thông tin của từng người làm việc tại văn phòng đại diện/chi nhánh: họ và tên, giới tính, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức danh và chế độ làm việc.

b) Tình hình thay đổi nhân sự trong năm (báo cáo chi tiết về):

- Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh (nếu có):

- Thay đổi số người làm việc tại văn phòng đại diện/chi nhánh (nếu có):

4. Tình hình hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh trong năm:

(Tóm tắt những hoạt động do văn phòng đại diện/chi nhánh chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện trong năm)

5. Đánh giá chung:

6. Kiến nghị, đề xuất:

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PH
ÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(Ký, ghi rõ h
ọ, tên và đóng dấu/ ký s của tổ chức)

 

Mẫu số 14

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TH
ÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
TH
ÀNH PHỐ..
CƠ QUAN CHUY
ÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

GIẤY CÔNG NHẬN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

S chứng nhận:...../TTNCPT

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số    /2025/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;

Căn cứ .......

Xét đề nghị của ................... và hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển,

CÔNG NHẬN

Tên tổ chức:

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ - số ....... cơ quan cấp ............ ngày cấp ....

Địa chỉ trụ sở chính:

là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển

Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

 

 

......., ngày ... tháng ... năm ...
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH

 

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG GIẤY CÔNG NHẬN

 

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sau:

1. Xuất trình Giấy công nhận khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong Giấy công nhận.

3. Nghiêm cấm cho mượn, cho thuê Giấy công nhận.

4. Làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung tại cơ quan cấp Giấy công nhận theo đúng quy định.

5. Làm thủ tục cấp lại Giấy công nhận theo quy định khi Giấy công nhận bị mất hoặc rách, nát.

 

 

 

 

 

Mẫu số 15

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TH
ÔNG TIN, THỐNG KÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
TH
ÀNH PHỐ..
CƠ QUAN CHUY
ÊN MÔN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

1. Họ và tên:

2. Chức vụ:

3. Nơi công tác (tên, địa chỉ, số điện thoại, fax):

4. Chức danh trong Hội đồng tư vấn thẩm định:

5. Hội đồng tư vấn thẩm định được thành lập theo Quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của .........

6. Tên hồ sơ:

7. Loại hình Trung tâm nghiên cứu và phát triển:

7.1 Công lập                 ☐

7.2 Ngoài công lập        ☐                      7.3 Có vốn nước ngoài ☐

8. Nội dung thẩm định:

8.1. Thẩm định về tính đầy đủ của hồ sơ:

TT

Nội dung

Tình trạng

Không

I

Văn bản đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

II

Bản sao hợp lệ các tài liệu

 

 

1

Quyết định thành lập

2

Điều lệ tổ chức và hoạt động

3

Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

III

Hồ sơ về nhân lực

 

 

1

Danh sách nhân lực nghiên cứu toàn thời gian

2

Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ chuyên môn

3

Bản sao hợp lệ hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng

IV

Tài liệu minh chứng mức chi hoặc cam kết chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh

V

Tài liệu minh chứng kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hoá trong 05 năm gần nhất; hoặc tài liệu xác nhận việc nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định pháp luật

8.2. Thẩm định về nội dung của hồ sơ:

TT

Tiêu chí

Tình trạng

Đạt

Không đạt

1

Có tư cách pháp nhân và được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

2

Có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được ghi rõ trong một trong các văn bản sau: Quyết định thành lập, Điều lệ tổ chức và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công ngh

3

Có đội ngũ nhân lực nghiên cứu toàn thời gian tối thiểu 10 người, trong đó ít nhất 05 người có trình độ từ thạc sĩ trở lên thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức

4

Có cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu phù hợp, đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo lĩnh vực đăng ký hoạt động; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp

5

Có nguồn tài chính ổn định, bảo đảm mức chi hoặc cam kết chi tối thiểu 02 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh

6

Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa trong thời gian 05 năm gần nhất; hoặc có đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, bản quyền phần mềm máy tính hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tu

8.3. Kết quả thẩm định:

- Hồ sơ (sự đầy đủ, rõ ràng, chính xác):

 

- Tiêu chí (đáp ứng với các tiêu chí theo quy định):

 

- Ý kiến khác:

 

9. Kết luận và kiến nghị:

Đồng ý cấp Giấy công nhận.

Không đồng ý cấp Giấy công nhận.

 

 

..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯ
ỜI ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG THÔNG TIN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẬP NHẬT TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)

I. Nội dung thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành

1

Tên nhiệm vụ:

2

Mã số nhiệm vụ (nếu có):

3

Thuộc chương trình/đề tài/dán (nếu có)

Mã số chương trình/đề tài/dán (nếu có)

4

Lĩnh vực nghiên cứu (mã số và tên lĩnh vực được quy định trong Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành)

5

Tên tổ chức chủ trì:

Họ và tên thủ trưởng:

Địa chỉ:                                                                             Tỉnh/thành phố:

Điện thoại:                                                                        Fax:

Website:

 

6

Cơ quan chủ quản:

7

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Họ và tên:                                                                 Giới tính:

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài)

Học hàm, học vị

Chức danh nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh công nghệ):

Chức vụ:

Điện thoại:                                            Fax:

E-mail:

 

8

Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (họ và tên, học hàm, học vị và chức danh nghề nghiệp của cá nhân thực hiện nội dung chính/nội dung nghiên cứu thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

9

Mục tiêu nghiên cứu:

10

Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

11

Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

12

Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

13

Thời gian thực hiện: ..........................tháng (t.................. đến................................)

14

Kinh phí được phê duyệt: ...................................triệu đồng

 

Trong đó:

- Từ ngân sách nhà nước:

- Từ nguồn tự có của tổ chức:

- Từ nguồn khác:

15

Quyết định phê duyệt: số .............................. ................ngày... tháng ... năm...

16

Hợp đồng thực hiện: số ................................................... ngày... tháng ... năm ...

(Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công ngh, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin trên, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật bổ sung thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia).

II. Nội dung thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1.

Tên nhiệm vụ

2.

Mã số nhiệm vụ (nếu có)

3.

Thuộc chương trình/đề tài/dán (nếu có)

Mã số chương trình/đề tài/dán (nếu có)

4.

Lĩnh vực nghiên cứu:

5.

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

 

Địa chỉ:

Điện thoại:

Website:

Email:

6.

Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì

7.

Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì

8.

Cơ quan cấp kinh phí

9.

Chủ nhiệm nhiệm vụ

 

Họ và tên:                                                 Giới tính:

Số căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Học hàm, học vị:

Chức danh nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh công nghệ):

Điện thoại:                                            E-mail:

10.

Tổng kinh phí được phê duyệt (triệu đồng):

 

Bằng chữ:

Trong đó, từ ngân sách nhà nước (triệu đồng):

11.

Thời gian thực hiện: .......... tháng, (bắt đầu từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)

12.

Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):

13.

Hội đồng đánh giá, nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số ................... ngày.... tháng ... năm .... của......................................

14.

Họp nghiệm thu chính thức ngày ... tháng ... năm tại:.................................

15.

Sản phẩm nghiên cứu

 

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Dữ liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (bao gồm mã nguồn và dữ liệu) (nếu có)

Tài liệu khác (nếu có)

III. Nội dung thông tin ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công ngh

1.

Tên nhiệm vụ:

2.

Loại hình nhiệm vụ (nghiên cứu ứng dụng/phát triển công nghệ/sản xuất thử nghiệm):

3.

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

 

Địa chỉ:

Điện thoại:

Website:

Email:

4.

Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:

5.

Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì:

6.

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

 

Họ và tên:                                                     Giới tính:

Số căn cước công dân/Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):

Học hàm, học vị:

Chức danh nghề nghiệp (Chức danh nghiên cứu khoa học/chức danh công nghệ):

Điện thoại:                                                    E-mail:

7.

Thông tin nghiệm thu, đánh giá chính thức (theo thời gian tổ chức họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ)

8.

Mô tả nội dung ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công ngh(Mô tả ngắn gọn những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ: đã ứng dụng như thế nào; ứng dụng vào lĩnh vực, hoạt động gì; có chuyển giao công nghệ không)

9.

Nêu hiệu quả kinh tế (nếu có), tác động kinh tế - xã hội, môi trường, ý nghĩa khoa học, v.v... mà những ứng dụng kết quả nhiệm vụ mang lại (nếu có)

10.

Địa chỉ ứng dụng:

11.

Thời gian ứng dụng (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):

 

PHỤ LỤC III

KHUNG TIÊU CHÍ VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)

I. KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

1. Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản

STT

Tiêu chí

Điểm đánh giá

Điểm tiêu chí

1

Tiêu chí 1: Quá trình triển khai

20

Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)

1.1

Tính mới trong định hướng nghiên cứu của tổ chức

10

Đ1

1.2

Mức độ hợp tác nghiên cứu

5

Đ2

1.3

Cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu

5

Đ3

2

Tiêu chí 2: Kết quả đầu ra

30

Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)

2.1

Số lượng công bố quốc tế

10

Đ1

2.2

Số lần trích dẫn trung bình/công bố quốc tế

10

Đ2

2.3

Số lượng công bố trong nước

10

Đ3

3

Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng nguồn lực

25

Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)

3.1

Số công bố quốc tế trên mỗi nhà nghiên cứu toàn thời gian

10

Đ1

3.2

Chi phí trung bình cho mỗi công bố quốc tế

5

Đ2

3.3

Tỷ trọng chi cho nhóm nghiên cứu mạnh

10

Đ3

4

Tiêu chí 4: Tác động

25

Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)

4.1

Tác động đến định hướng học thuật

10

Đ1

4.2

Được sử dụng trong đào tạo đại học và sau đại học

10

Đ2

4.3

Vai trò trong các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

5

Đ3

 

TỔNG ĐIỂM

100

Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)

2. Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu ứng dụng

STT

Tiêu chí

Điểm đánh giá

Điểm tiêu chí

1

Tiêu chí 1: Quá trình triển khai

20

Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)

1.1

Tính mới trong định hướng nghiên cứu của tổ chức

10

Đ1

1.2

Mức độ hợp tác nghiên cứu

5

Đ2

1.3

Cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu

5

Đ3

2

Tiêu chí 2: Kết quả đầu ra

30

Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)

2.1

Công bố khoa học

10

Đ1

2.2

Sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản

10

Đ2

2.3

Kết quả mô hình thử nghiệm, thông số kỹ thuật

10

Đ3

3

Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng nguồn lực

25

Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)

3.1

Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản trên mỗi tổ chức nghiên cứu

10

Đ1

3.2

Chi phí trung bình cho mỗi sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/chăn nuôi/thủy sản, mô hình thử nghiệm

5

Đ2

3.3

Tỷ lệ doanh thu bên ngoài trên tổng doanh thu của tổ chức

10

Đ3

4

Tiêu chí 4: Tác động

25

Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)

4.1

Kết quả nghiên cứu được tiếp nhận, sử dụng hoặc phát triển tiếp

10

Đ1

4.2

Được sử dụng làm căn cứ để ban hành tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật ngành

10

Đ2

4.3

Thúc đẩy liên kết viện nghiên cứu - trường đại học - doanh nghiệp - nhà nước

5

Đ3

 

TỔNG ĐIỂM

100

Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)

3. Tổ chức thực hiện chức năng phát triển công ngh

STT

Tiêu chí

Điểm đánh giá

Điểm tiêu chí

1

Tiêu chí 1: Quá trình triển khai

20

Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)

1.1

Thiết kế, tích hợp và kiểm chứng kết quả nghiên cứu, phát triển công ngh

5

Đ1

1.2

Mức độ nội địa hóa, làm chủ các thành phần công nghệ chính

10

Đ2

1.3

Liên kết sản xuất thử nghiệm, sản xuất với doanh nghiệp

5

Đ3

2

Tiêu chí 2: Kết quả đầu ra

30

Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)

2.1

Sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng/vật nuôi/thủy sản được thương mại hóa

10

Đ1

2.2

Sản phẩm thử nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được kiểm định bởi cơ quan độc lập

10

Đ2

2.3

Quy trình công nghệ được hoàn thiện và thương mại hóa

10

Đ3

3

Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng nguồn lực

25

Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)

3.1

Tỷ lệ thương mại hóa của kết quả đầu ra

10

Đ1

3.2

Tỷ lệ doanh thu trên chi phí nghiên cứu và phát triển của tổ chức

10

Đ2

3.3

Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hình thành trong 3 năm gần nhất.

5

Đ3

4

Tiêu chí 4: Tác động

25

Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)

4.1

Nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp

10

Đ1

4.2

Tác động đến xã hội và môi trường

10

Đ2

4.3

Nâng cao năng lực công nghệ của lĩnh vực nghiên cứu

5

Đ3

 

TỔNG ĐIỂM

100

Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)

4. Tổ chức thực hiện chức năng nghiên cứu chính sách - xã hội

STT

Tiêu chí

Điểm đánh giá

Điểm tiêu chí

1

Tiêu chí 1: Quá trình triển khai

20

Tổng điểm tiêu chí 1 - Đt(1)

1.1

Mức độ rõ ràng, phù hợp, linh hoạt và thích ứng với nhu cầu xã hội của định hướng nghiên cứu

10

Đ1

1.2

Mức độ hợp tác nghiên cứu

5

Đ2

1.3

Cơ chế bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghiên cứu

5

Đ3

2

Tiêu chí 2: Kết quả đầu ra

30

Tổng điểm tiêu chí 2 - Đt(2)

2.1

Công bố khoa học

10

Đ1

2.2

Ấn phẩm khoa học

10

Đ2

2.3

Kết quả nghiên cứu được đề xuất, kiến nghị trong hoạch định chiến lược, chính sách.

10

Đ3

3

Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng nguồn lực

25

Tổng điểm tiêu chí 3 - Đt(3)

3.1

Kết quả nghiên cứu được áp dụng trong hoạch định chiến lược, chính sách, thể chế hóa, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội

10

Đ1

3.2

Khả năng tư vấn, phản biện chính sách

10

Đ2

3.3

Mức độ ảnh hưởng trong cộng đồng nghiên cứu

5

Đ3

4

Tiêu chí 4: Tác động

25

Tổng điểm tiêu chí 4 - Đt(4)

4.1

Tác động đến kinh tế - xã hội - môi trường

10

Đ1

4.2

Tác động đến thay đổi nhận thức thái độ, hành vi của xã hội

10

Đ2

4.3

Mức độ lan tỏa chính sách ra địa phương, ngành

5

Đ3

 

TỔNG ĐIỂM

100

Điểm đánh giá cuối cùng ĐT=Đt(1)+Đt(2)+Đt(3)+Đt(4)

II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ.

1. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện một chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh

Căn cứ vào khung tiêu chí đánh giá quy định tại mục I, tiến hành phân tích, lượng hóa các tiêu chí thành phần và tính điểm theo thang điểm quy định đối với từng tiêu chí thành phần.

Việc đánh giá được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết đánh giá hoạt động tổ chức khoa học công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật hằng năm;

Tổng số điểm đánh giá được tính như sau:

a) Điểm đánh giá cho mỗi tiêu chí (Đt) là tổng điểm đánh giá của các tiêu chí thành phầnj):

Trong đó: j là số lượng các tiêu chí thành phần

b) Tổng điểm đánh giá cho tổ chức (ĐT) là tổng điểm của tất cả các tiêu chí đánh giá (Đt).

2. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện đồng thời từ hai chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trở lên

Tổ chức khoa học và công nghệ công lập xác định nguồn lực (tài chính, nhân lực) để thực hiện từng chức năng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Mỗi chức năng được đánh giá riêng biệt theo bộ tiêu chí tương ứng với kết quả đánh giá độc lập như mục 1 nêu trên.

Việc xác định tỷ trọng (%) của từng chức năng trong hoạt động của tổ chức được thực hiện theo một trong các căn cứ sau:

a) Tỷ trọng lệ ngân sách sử dụng theo chức năng;

b) Tỷ trọng nhân lực phân bổ theo chức năng;

c) Tỷ trọng kết quả đầu ra theo từng chức năng.

Việc xác định tỷ trọng được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết đánh giá hoạt động tổ chức khoa học công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật hằng năm.

Tổng điểm đánh giá (E) của tổ chức theo công thức:

E = ∑wi xĐTi

Trong đó:

- wi là tỷ trọng (%) của nhóm chức năng i;

- ĐTi là điểm đánh giá của nhóm chức năng i (trên cùng một thang điểm).

3. Xếp loại hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ công lập theo các mức sau.

a) Loại A: Xuất sắc - Tổng điểm đánh giá đạt từ 80 điểm trở lên;

b) Loại B: Hoàn thành tốt - Tổng điểm đánh giá đạt từ 60 đến < 80 điểm;

c) Loại C: Trung bình - Tổng điểm đánh giá đạt từ 40 đến < 60 điểm;

d) Loại D: Kém - Tổng điểm đánh giá đạt từ < 40 điểm.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Tải văn bản gốc Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 262/2025/ND-CP

Hanoi, October 14, 2025

 

DECREE

ON ELABORATING AND PROVIDING GUIDANCE ON THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION REGARDING INFORMATION, STATISTICS, ASSESSMENT, DIGITAL TRANSFORMATION AND GENERAL ISSUES

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

The Government hereby issues a Decree elaborating and providing guidance on implementation of the law on Science, Technology and Innovation on information, statistics, assessment, digital transformation and general issues.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree elaborates Articles 8, 12, 19, 20, Clause 2, Article 42, Article 43, Clause 1, Article 45, Article 47 of the Law on Science, Technology and Innovation on scientific integrity and professional ethics in scientific research and technology development ; scientific journals; assessment of science, technology, and innovation strategies, policies, plans, organizations, and programs; digital transformation in science, technology, and innovation activities; types of organizations engaging in science, technology and innovation; science and technology organizations; establishment, reorganization, and dissolution of public science and technology organizations; recognition of research and development centers and guidance on the implementation of the Law on Science, Technology, and Innovation on information, statistics on science, technology, and innovation.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to organizations and individuals engaging in science, technology and innovation activities in Vietnam, and relevant state authorities, organizations and individuals.

Article 3. Term interpretation

For the purpose of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. Scientific Integrity refers to the requirements for honesty, truthfulness, responsibility, fairness, and transparency in the scientific research and technology development activities of individuals engaging in science and technology.

2. Professional ethics in scientific research and technology development is a set of principles and standards regarding honesty, transparency, fairness, objectivity, and respect for humans and society that researchers must adhere to during the process of scientific research and technology development.

3. Science and technology organizations with foreign capital are science and technology organizations established by foreign organizations or individuals, or established in cooperation with Vietnamese organizations or individuals within Vietnam.

4. Scientific, technological, and innovation information refers to data, facts, figures, and news generated in the activities of science, technology, and innovation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Scientific assessment is the systematic review and analysis, reporting and objective assessment of the results, effectiveness and impact of science, technology, and innovation activities.

7. Result assessment is the measurement and analysis of the extent to which the objectives and targets set out in plans or tasks have been achieved.

8. Efficiency assessment is the measurement and analysis of the reasonableness and optimization in the use of resources relative to the objectives and results achieved.

9. Impact assessment is the measurement and analysis of the long-term effects that a science, technology, and innovation program, plan, or task has on the economy, society, environment, or specific specialized fields.

10. Double-blind review is a form of reviewing and assessing a scientific manuscript in which both the reviewer and the author remain anonymous to each other throughout the review process.

Article 4. Scientific integrity in scientific research and technology development

Individuals engaging in scientific research and technology development must comply with the following principles of scientific integrity:

1. Honesty in proposing, conducting, publishing, and applying research results.

2. Objectivity and transparency in the process of research design, data collection, analysis, processing, and assessment of research results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Accountability for research results to the presiding organization, funding agencies, the scientific community, and society upon request.

Article 5. Professional ethics in scientific research and technology development

Individuals engaging in scientific research and technology development must adhere to the following principles of professional ethics:

1. Complying with the law, not causing harm to society and the environment, and not violating humanitarian values.

2. Respecting, ensuring the safety and dignity of research subjects, especially human subjects. Not infringing upon the rights and interests of research subjects.

3. Protecting the confidentiality and the privacy of research subjects.

4. Not taking advantage of research resources for personal purposes.

5. Disclosing any conflicts of interest that may affect the objectivity, independence, and results of the research.

6. Respecting colleagues and the scientific community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Acts violating scientific integrity include:

a) Fabrication of data or research results;

b) Falsification of data;

c) Plagiarism in any forms;

d) Incorrect authorship attribution or removal of genuine contributors;

e) Obstruction, intimidation, coercion, or interference in the process of review, peer review, or approval of scientific publication manuscripts;

e) Other acts violating the principles of integrity prescribed in Article 4 hereof.

2. Acts violating professional ethics in scientific research and technology development include:

a) Concealing risks that cause serious consequences;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Conducting research on humans without voluntary written consent or equivalent forms from research subjects;

d) Disclosing sensitive data collected during research without permission;

e) Using equipment, funds, or materials for personal purposes;

e) Failing to disclose financial relationships, research funding sources, or conflicts of interest that may affect objectivity, independence, and research results;

g) Testing new technologies or products that negatively affect the environment, natural resources, or public health without impact assessment and control measures;

h) Conducting research that infringes on dignity, honor, or privacy of individuals or communities;

i) Other acts violating the principles prescribed in Article 5 hereof.

3. Individuals who violate the provisions in Clauses 1 and 2 of this Article may be subject to disciplinary actions or other measures in accordance with the law.

4. In cases where individuals found by competent authorities to have violated scientific integrity and professional ethics file complaints, petitions, or reports, such cases shall be reviewed and resolved according to the law on complaints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Science and Technology shall issue guidance on scientific integrity and professional ethics in scientific research and technology development. The Ministry of Health shall provide guidance on ethics regulations in biomedical research involving human subjects.

2. Funding agencies for scientific research and technology development activities, as well as science and technology organizations, shall issue, implement, and inspect compliance with rules on scientific integrity and professional ethics based on the guiding documents prescribed in Clause 1 of this Article.

3. In case of detecting individuals with signs of violation against scientific integrity or professional ethics in scientific research and technology development, the authorities specified in Clause 2 of this Article shall conduct a preliminary verification, establish an advisory council comprising individuals with relevant expertise and independence from the case content to verify, work with involved parties, determine whether any violations occurred, and issue a written conclusion on the violation.

4. During the process of reviewing and verifying violations against scientific integrity and professional ethics, the agencies specified in Clause 2 of this Article must ensure the rights to be informed, to explain, and to file complaints of the individuals accused of violations.

Article 8. Update of information on violations against scientific integrity and professional ethics on the national digital platform for science, technology, and innovation management

1. The competent authority issuing conclusions on violations against scientific integrity and professional ethics in scientific research and technology development by individuals as prescribed in Clause 1 Article 8 of the Law on Science, Technology, and Innovation, and points b, d, dd of Clause 1 and Clause 2 Article 6 hereof, is responsible for updating the information on the National Digital Platform for Science, Technology, and Innovation Management within 5 days from the date of issuing the conclusion.

2. The information updated on violations against scientific integrity and professional ethics (including cases where the violation conclusion is revoked) shall include: Name of the individual who commits the violation; the organization where the individual works; description of the violation; affected academic products; conclusions and forms of handling; effective date of the conclusion document.

3. The competent authority issuing conclusions on violations against scientific integrity and professional ethics shall determine the statute of limitations and specific penalties and issue the official conclusion document on the violation.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Types of organizations engaging science, technology, and innovation

1. Organizations engaging science, technology, and innovation include:

a) Science and technology organizations such as academies, research institutes, research centers, laboratories, hospitals, higher education institutions, technology incubators, science and technology trading floors, technology transfer centers, innovation centers, technology assessment, appraisal, testing, and inspection organizations, and other forms as decided by the Minister of Science and Technology;

b) Science and technology enterprises, startup enterprises, high-tech enterprises, high-tech agricultural enterprises, digital technology enterprises, and other types of enterprises engaging in science, technology, and innovation activities;

c) State authorities, public service providers, and other organizations with functions related to science, technology, and innovation activities.

2. The organizations specified in Clause 1 of this Article include public organizations, non-public organizations, and foreign-invested organizations that are registered, proposed, and perform science, technology, and innovation tasks funded by state budget.

3. Science and technology organizations that are granted business registration certificates and use official seals for production and business activities include:

a) Science and technology organizations that have been granted certificates of science and technology organization that perform production and business activities in accordance with their organizational charters must complete business registration procedures at the Business registration authority before starting production and business activities; they are exempt from business registration charges.

For public science and technology organizations, their capital is determined according to laws on management and use of public assets, financial autonomy mechanisms of public service providers, and decisions of the competent authorities establishing and managing the science and technology organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Business lines of the science and technology organization must comply with the scope of activities registered in the certificate of registration granted by the competent authority.

b) Business registration authorities:

The Business registration authority of the Department of Finance of the province or centrally affiliated city shall grant business registration certificates to science and technology organizations with headquarters within the province/city, except cases where the High-Tech Park Management Board shall be the one to grant business registration certificates for organizations headquartered within the high-tech park;

c) Science and technology organizations specified in point a, Clause 3 of this Article must promptly fulfill obligations regarding business registration, registering changes in business registration content, suspending business operations, resuming business before the suspension registration deadline, terminating business, publicly disclosing business registration information on the National Business Registration Portal, reporting, and other obligations as prescribed; they are accountable for the truthfulness and accuracy of information declared in business registration application and reports.

d) Science and technology organizations have the right to conduct business from the date of issuance of the business registration certificate, except for conditional business lines.

Science and technology organizations may do business in conditional business lines when being granted a business registration certificate and meeting all investment and business conditions as prescribed.

dd) Business registration certificates for science and technology organizations may be revoked in the following cases: The science and technology organization’s certificate of organization is revoked or invalidated; The information declared in the business registration application is falsified; The science and technology organization fail to submit reports as required to the Business Registration Authority within 6 months from the report deadline; Cases requested by the Court or competent authority as prescribed by law.

e) The Ministry of Finance shall:

Issue or submit to competent authority for issuance of legislative documents on business registration; providing professional guidance on business registration and reporting to serve business registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Provide for documentation, procedures for business registration, suspension, resumption, termination, revocation, and restoration of business registration certificates for science and technology organizations; provide for the tasks and powers of business registration authorities; provide for the publication, provision, use, and sharing of business registration information of science and technology organizations; and provide for the system of forms used in business registration for science and technology organizations.

Article 10. Conditions for establishing science and technology organizations

Science and technology organizations may be established when fully meeting the following conditions:

1. Organizational and operational charter

a) The science and technology organization must have a charter that clearly specifies: the name, objectives, functions, tasks, fields of operation, organizational structure, rights and obligations of the organization, management and operation methods, conditions for full division, partial division, acquisition, dissolution, and other contents as prescribed by law;

b) The name of the science and technology organization must include the full name, international trade name, and abbreviation (if any), written using letters from the Vietnamese alphabet; may include the letters F, J, Z, W, numbers, and symbols ensuring easy reading and pronunciation.

The foreign language name of the organization is the translation of the Vietnamese name into one of the Latin-based foreign languages. When translated, the proper name of the organization may be kept or translated correspondingly into the foreign language.

The organization’s name must not duplicate or cause confusion with names of other legally operating organizations in Vietnam; it must not use words or symbols violating historical traditions, culture, ethics, national customs, or intellectual property rights;

c) Having a headquarters in Vietnam with a clear address according to administrative divisions, including official phone number and email address;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The field of operation is determined according to level 2 codes of the Science and technology field classification list;

e) Specific regulations on organizational structure, tasks, and powers of leaders and executive apparatus;

g) Conditions, documentation, procedures for acquisition, full division, partial division and dissolution (if any).

2. Science and technology human resources

a) There must be at least 5 full-time employees with bachelor’s degrees or higher (public science and technology organizations shall follow Government’s regulations on establishment, reorganization, and dissolution of public service providers); at least 30% of them must have professional qualifications suitable for the registered fields of operation;

b) For scientific research organizations or scientific research and technology development organizations, there must be at least one full-time PhD holder with relevant expertise in each registered field;

c) The head of the organization must have a bachelor’s degree or higher, with appropriate professional competence and management experience; for public science and technology organizations established as institutes, the head must hold a PhD.

3. Facilities and technical infrastructure

Having legal ownership or lawful use rights of headquarters, workshops, laboratories, equipment, intellectual property, and other technical means that satisfy the requirements to fulfill the functions and tasks of the science and technology organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Government shall establish science and technology organizations under the Government.

2. The Prime Minister shall establish or authorize Ministers, Heads of ministerial agencies, or Government agencies to establish science and technology organizations under their respective ministries, ministerial agencies, or Government agencies.

3. Ministers, Heads of ministerial agencies, or Government agencies shall establish science and technology organizations under their management, except as provided in Clause 2 of this Article.

4. The People's Committees of provinces/centrally affiliated cities shall establish local science and technology organizations within their authority.

5. Political organizations, socio-political organizations, social organizations, and socio-professional organizations shall establish science and technology organizations in accordance with laws and their charters.

6. Higher education institutions, hospitals, enterprises, other organizations, and individuals may establish their own science and technology organizations.

7. Individuals have the right to establish or contribute capital to establish science and technology organizations in fields that comply with the regulations in Clause 3, Article 43 of the Law on Science, Technology, and Innovation, except for fields listed as restricted due to national defense, security, or state secrets as regulated by specialized laws.

8. Agencies, organizations, and individuals establishing science and technology organizations have the authority to decide on the reorganization or dissolution of such organizations; they shall define the functions and tasks of the science and technology organizations they establish in accordance with law.

Article 12. Establishment, reorganization, and dissolution of public science and technology organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The establishment of special science and technology organizations prescribed in Article 46 of the Law on Science, Technology, and Innovation is not required to meet the criteria and conditions prescribed by the Government’s regulations on the establishment, reorganization, and dissolution of public service providers.

Article 13. Application, procedures for establishing science and technology organizations with foreign capital and non-public science and technology organizations

1. The application for permission to establish a science and technology organization with foreign capital includes:

a) An application for permission to establish a science and technology organization with foreign capital using Form No. 01 in Appendix I attached hereto;

b) A document confirming the legal status of the foreign organization or individual contributing capital;

c) The scientific curriculum vitae of the proposed head of the science and technology organization with foreign capital;

d) A draft charter of organization and operation;

dd) A Scheme for establishing the science and technology organization, including: the necessity of establishment; conformity with Vietnam’s science, technology, and socio-economic development strategies and planning; objectives, content, fields, and scope of operation; estimated science and technology human resources; investment scale and financial analysis (if any);

e) Documents proving compliance with the conditions specified in Article 10 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Documents in foreign languages included in the application must be accompanied by notarized Vietnamese translations as prescribed.

3. Documents specified in points b, c, and g of Clause 1 of this Article must be consularly legalized in accordance with Vietnamese law.

4. In cases where the establishment scheme involves investment in construction works, the application must include a feasibility report according to investment and construction laws.

5. Procedures for processing the application:

a) The application for permission to establish a science and technology organization with foreign capital shall be compiled in one set and submitted to the People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the organization’s headquarters is planned to be located, via the online public service system, directly, or by post.

For applications submitted via the online public service system: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version;

b) Within 5 working days from receipt of a valid application, the People’s Committee of the province/city must send written requests for opinions to relevant ministries and agencies;

c) Within 10 working days from receipt of the request from the People’s Committee, relevant ministries and agencies must respond in writing and bear responsibility for the content of their responses according to their assigned state management functions;

d) Within 35 working days from receipt of a complete and valid application, the People’s Committee shall review and approve establishment and approve the charter of organization and operation of the science and technology organization with foreign capital; a copy of the establishment decision shall be sent to the Ministry of Science and Technology, Ministry of Finance, Ministry of Foreign Affairs, and Ministry of Public Security;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) If the establishment is not approved, the People’s Committee of the province/city shall notify the applicant in writing clearly stating the reasons;

e) Within 60 days from the date of issuance of the establishment approval decision, the science and technology organization with foreign capital must complete its establishment and carry out the procedures for obtaining a certificate of registration of science and technology organization at the competent state authority.

6. Organizations and individuals have the right to decide on the establishment of their own non-public science and technology organizations.

Article 14. Establishment of overseas affiliates of science and technology organizations

1. Science and technology organizations headquartered in Vietnam may establish overseas affiliates (including science and technology organizations, representative offices, branches) when satisfying the following conditions and procedures:

a) Submit an application for establishing an overseas affiliate to the authority that issued the certificate of registration for the parent science and technology organization, using Form No. 02 in Appendix I attached hereto;

b) Submit a scheme for establishing the affiliate, clearly stating the necessity, objectives, contents of activities, location, and organizational form;

c) Commit to fully fulfill financial obligations to the State of Vietnam;

dd) Commit to comply with the regulation of Article 14 of the Law on Science, Technology, and Innovation and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application for establishing an overseas affiliate shall be prepared in one set and submitted to the competent authority that issued the certificate of registration for the parent science and technology organization via the online public service system, directly, or by post.

For applications submitted via the online public service system: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version;

b) Within no more than 3 working days from the date of receipt of application, the competent authority shall check the completeness and validity of such application. If the application is incomplete or invalid, a written notification requesting amendments must be issued;

c) Within 10 working days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall review and issue a written notification regarding the satisfaction of the conditions specified in Clause 1 of this Article. In case of refusal, a written response stating the reasons must be provided.

The electronic notification issued by the competent authority regarding the satisfaction of conditions has the same legal validity as the notification in paper form.

3. Permission to establish overseas affiliates shall be conducted in accordance with laws on international cooperation and outward investment in science and technology.

4. Within 60 days from the date of receiving permission for establishment, the science and technology organization shall complete the establishment of the overseas affiliate and notify in writing the competent authority that issued the certificate of registration for the parent science and technology organization.

Article 15. Domestic representative offices and branches of science and technology organizations

1. A representative office is an affiliate of a science and technology organization, established to represent by authorization and to protect the lawful rights and interests of the organization within the assigned scope.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Representative offices and branches of science and technology organizations do not have juridical personality and are not permitted to conduct activities beyond the scope of authorization given by the parent organization.

4. The fields of operation of representative offices and branches must conform to the registered fields of the parent science and technology organization in accordance with law.

Article 16. Conditions for establishment and registration of domestic representative offices and branches of science and technology organizations

1. Domestic representative offices and branches of science and technology organizations may be established when satisfying the following conditions:

a) The establishment of the representative office or branch is specified in the charter of organization and operation of the science and technology organization;

b) A representative office must have at least 2 full-time employees with bachelor’s degrees or higher;

A branch must have at least 3 full-time employees with bachelor’s degrees or higher, including at least 1 person with professional qualifications suitable for the main registered field of operation;

The head of the representative office or branch must have a bachelor’s degree or higher and work officially at the representative office or branch;

c) The representative office or branch must have a headquarters in Vietnam with a clear address according to administrative division, including official phone number and email contact.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application for registration of the representative office or branch of the science and technology organization using Form No. 03 in Appendix I attached hereto;

b) Decision on the establishment of the representative office or branch;

c) Decision on the designation of the head of the representative office or branch;

d) Documents proving compliance with human resource and headquarters conditions of the representative office or branch, including: The personnel list using Form No. 04 in Appendix I attached hereto; dossiers on the headquarters of the representative office or branch as specified in point e of Clause 1 of Article 23 hereof;

dd) A copy of the certificate of registration of the science and technology organization of the parent organization.

3. Registration procedures shall be conducted as follows:

a) The registration application shall be compiled in one set and submitted to the competent authority specified in Clause 2 of this Article via the online public service system, directly, or by post.

For applications submitted via the online public service system: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version;

b) Within no more than 3 working days from the date of receipt of application, the competent authority shall check the completeness and validity of such application. If the application is incomplete or invalid, a written notice requesting amendments must be issued;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The electronic certificate of the representative office or branch issued by the competent authority shall have the same legal validity as the paper certificate.

4. Science and technology organizations shall carry out procedures to request amendment or reissuance of the certificate of the representative office or branch at the authority that initially issued the certificate in cases of adjusting registered information or when the certificate is lost, damaged, torn, or contains incorrect information.

a) The application for amendment, or reissuance of the certificate shall include: an application form for amendment or reissuance of the certificate of the representative office or branch using Form No. 05 in Appendix I attached hereto, along with documents proving the respective amendment as follows:

Change of the name of the representative office or branch: The head of the representative office or branch must satisfy the conditions prescribed in point b of Clause 1 of this Article; Decision of the competent authority on the name change. For changes from a representative office to a branch, additional documents proving compliance with conditions in point b of Clause 1 of this Article. Personnel list using Form No. 04 in Appendix I attached hereto.

Change of the head of the representative office or branch: decision on the designation of the head of the representative office or branch;

Change of headquarters of the representative office or branch: Dossiers on the headquarters as specified in point e, Clause 1, Article 23 hereof.

Change or addition of the field of operation of the representative office or branch: certificate of registration of the science and technology organization of the parent organization.

b) Procedures for implementation:

The application shall be compiled in one set and sent to the competent authority issuing the certificate of the representative office or branch as specified in Clause 2 of this Article via the online public service system, directly, or by post.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 3 working days from receipt of the application, the competent authority shall verify its completeness and validity and notify the applicant for any amendments required.

Within 10 working days from receipt of the valid application, the competent authority shall review and issue the amended or reissue certificate of the representative office or branch. In case of refusal, a written notification stating the reasons shall be sent to the relevant organization or individual.

The form of certificate of representative office or branch shall comply with Form No. 06 in Appendix I attached hereto.

Article 17. Acquisition of science and technology organizations

1. One or more science and technology organizations (hereinafter referred to as the acquired organizations) may be acquired into another science and technology organization (hereinafter referred to as the acquiring organization) through the transfer of all lawful assets, rights, obligations, and interests of the acquired organizations to the acquiring organization. After the acquisition, the acquired organizations shall terminate their juridical personality. Authority issuing certificate of registration of the science and technology organization shall update the condition of the acquired organization on the Database on science and technology organizations.

2. Procedures for acquisition of science and technology organizations:

a) Relevant science and technology organizations shall develop an acquisition agreement and a draft charter of organization and operation (amended charter) of the acquiring organization. The acquisition agreement must include the following main contents The name and address of the headquarters of the acquiring organization and the acquired organizations; procedures and conditions for the acquisition; plans for employment after the acquisition; procedures, time limit, and conditions for asset transfer, conversion of capital contribution shares of the acquired organizations into capital contribution shares of the acquiring organization (if any); time limit for acquisition;

b) The organizations or persons with competence to establish the relevant science and technology organizations shall decide the acquisition, approve the acquisition agreement, and the (amended) charter of the acquiring organization.

The acquiring organization shall register changes to the contents of its registration certificate. The change registration application must include the acquisition agreement and the amended charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) After completing the change registration procedures as prescribed, the acquired organizations shall officially cease operations; the acquiring organization shall inherit all rights, obligations, responsibilities regarding assets, employment contracts, and other financial obligations of the acquired organizations.

Article 18. Merger of science and technology organizations

1. Two or more science and technology organizations (hereinafter referred to as the merging organizations) may merge to form a new science and technology organization (hereinafter referred to as the merged organization).

2. After the merger, the merged organization must carry out the establishment registration procedures in accordance herewith and inherit all lawful rights, obligations, assets, contracts, labor, and interests of the merging organizations. The merging organizations shall terminate their juridical personality. Authority issuing certificate of registration of the science and technology organization shall update the condition of the merging organizations on the Database on science and technology organizations.

3. The organizations or individuals with competence to establish science and technology organizations shall decide the merge; the application for registration of the merged organization must include the merger decision, the merger agreement, and the charter of the merged organization.

Article 19. Full division of science and technology organizations

1. A science and technology organization may be fully divided into two or more new science and technology organizations. After the full division, the divided organization shall cease its operations. Authority issuing certificate of registration of the science and technology organization shall update the condition of the divided organizations on the Database on science and technology organizations.

2. The decision on full division of a science and technology organization shall be issued by the organization or individual with competence to establish the divided science and technology organization in accordance with this Decree and the organization’s charter. The full division decision must include the following main contents:

a) The name and address of the headquarters of the divided science and technology organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Principles and procedures for full division and distribution of assets;

d) Employment plans;

đ) Procedures, time limit, and conditions for conversion of capital contributions (if any);

e) Principles for handling asset obligations, contracts, labor, and legal liabilities;

g) Time limit for full division of the science and technology organization.

The full division decision must be sent to all creditors (if any) and notified to employees within 15 working days from the effective date of the decision.

3. After the new science and technology organizations are registered as prescribed, the divided organization shall terminate its juridical personality. The newly established organizations shall be jointly responsible for unfulfilled obligations, employment contracts, asset obligations, and other legal obligations of the divided organization, unless otherwise agreed in writing by the involved parties.

4. The new science and technology organizations formed after the full division must fully satisfy the establishment conditions as prescribed herein and follow the procedures for registration of science and technology organizations. The application must include the decision on the full division of the science and technology organization.

Article 20. Partial division of science and technology organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The partial division of a science and technology organization shall be carried out according to the decision of the competent organization or individual authorized to establish new science and technology organization(s), in accordance with this Decree and the organization's charter. The partial division decision must include the following main contents:

a) The name and address of the headquarters of the divided science and technology organization;

b) Name and basic information of the new science and technology organization(s);

c) Employment plans;

d) The value of assets, rights, and obligations transferred from the separated organization to the new organization(s);

dd) Time limit for partial division of the science and technology organization.

The partial division decision must be sent to all creditors (if any) and notified to employees within 15 working days from the effective date of the decision.

3. Both the divided organization and the new organization(s) shall be jointly responsible for any unpaid debts (if any), asset obligations, employment contracts, and recruitment decisions arising from the divided organization, unless otherwise agreed in writing by the involved parties.

4. The new science and technology organization(s) formed after the partial division must fully satisfy the conditions and follow the procedures for registration of establishment of science and technology organizations prescribed herein. The application must include the decision on the partial division of the science and technology organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Dissolution of a science and technology organization is the termination of its operations in accordance with the law. Dissolution shall be carried out in the following cases:

a) By decision of the authority, organization, or individual with establishment competence;

b) When the science and technology organization’s registration certificate is revoked or invalidated in accordance with the law;

c) In other cases as prescribed by specialized laws or the organization’s charter of organization and operation (if there is a provision on operation term and no renewal after expiration).

2. A science and technology organization may only be dissolved after fully settling all debts, asset obligations, employment contracts, and other legal obligations arising prior to the dissolution date.

3. The dissolution of public science and technology organizations shall be conducted in accordance with Government’s regulations on the establishment, reorganization, and dissolution of public service providers.

4. The dissolution of non-public science and technology organizations and foreign-invested organizations shall be conducted as follows:

a) The organization or individual with competence to establish shall decide on the dissolution of the science and technology organization. The dissolution decision must include the following main contents: Name and address of the organization’s headquarters; reason for dissolution; timeline and procedures for asset liquidation and debt settlement (not exceeding 6 months from the effective date of the dissolution decision); plan for handling employment contracts and recruitment decisions; full name and signature of the legal representative; the organization or individual responsible for asset liquidation, except where the charter specifies the establishment of a separate liquidation organization;

b) Within 10 working days from the issuance date, the dissolution decision must be sent to the agency responsible for the registration of a science and technology organization, creditors (if any), employees, and relevant parties; publicly posted at the headquarters, branches, and/or representative offices of the science and technology organization; published in at least one local newspaper for 3 consecutive issues or on the website of the relevant ministry, central authorities, or the People’s Committee of the province/city where the headquarters is located. The notice sent to creditors (if any) must specify the debt resolution plan including: creditor’s name and address; debt amount; time limit, location, and method of payment; and method and deadline for handling complaints of creditors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 22. Authority to issue certificates of registration for science and technology organizations

1. The agency performing information and statistics functions under the Ministry of Science and Technology shall issue certificates of registration for science and technology organizations established by the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, the agencies specified in Clauses 1, 2, and 3 of Article 11 hereof, central agencies of political organizations, political-social organizations, social organizations, professional social organizations, higher education institutions, and hospitals affiliated to ministries and central agencies.

2. The science and technology agency affiliated to the People’s Committee of the province or city where the science and technology organization has its headquarters shall issue certificates of registration for organizations not under the scope of Clause 1 of this Article.

3. The competent authority issuing certificates of registration for science and technology organizations shall be responsible for the following tasks:

a) Issuance, reissuance, revision of information on certificates of registration for science and technology organizations;

b) Fixed-term suspension, revocation, or cancellation of the registration certificates already issued in accordance with the law;

c) Immediately after issuing the certificate of registration, updating the information into the Science and Technology Organization Registration Database.

Article 23. Documentation, procedures for registration for science and technology organizations

1. Registration application includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Decision on the establishment of the science and technology organization;

c) Decision appointing the head of the organization by the competent authority or organization. The scientific curriculum vitae of the head of the science and technology organization according to Form No. 08 in Appendix I attached hereto;

d) The approved charter of organization and operation by the establishing agency, organization, or individual. For organizations established by individuals, the charter according to Form No. 09 in Appendix I attached hereto;

dd) Documents proving compliance with conditions regarding personnel and technical – physical facilities as prescribed in Clauses 2 and 3 of Article 10 hereof, including: The list of personnel according to Form No. 04 in Appendix I attached hereto; the declaration of technical – physical facilities according to Form No. 10 in Appendix I attached hereto;

e) Documents proving the headquarters must include one of the following: Documents proving the ownership of the house and land use rights of the science and technology organization for the location where the headquarters is located, or a contract to lease or borrow the location as the headquarters, accompanied by documents proving the ownership of the house and land use rights of the lessor or lender or documents proving the right to lease or lend of the lessor or lender;

g) Besides the headquarters, the organization may register other activity locations within the same province or city where the headquarters is located. The application for registration of other locations follows the same requirements as for the headquarters.

2. The registration application for higher education institutions and hospitals includes the documents specified in points a, b, c, and d of Clause 1 of this Article.

3. The applicant shall be truthful, accurate, and legally accountable for all contents declared in the application as prescribed in Clause 1 of this Article.

4. Registration procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For applications submitted online: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version;

b) Within 5 working days from the date of receipt of the application, the competent authority shall check the completeness and validity of the application. If the dossier is incomplete or invalid, a written notice requesting amendments shall be issued;

c) Within 15 working days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall appraise and issue the certificate of registration for the science and technology organization. In case of refusal, a written reply stating the reasons must be provided.

The electronic certificate of registration issued by the competent authority shall have the same legal value as the paper certificate.

The certificate form follows Form No. 11 in Appendix I attached hereto.

Article 24. Documentation, procedures for revision, and reissuance of certificates of registration for science and technology organizations

1. Science and technology organizations shall carry out procedures to request revision or reissuance of the certificate of registration for science and technology organizations in cases of revision of registered information or loss, damage, tearing, or errors in the certificate.

2. The application for revision or reissuance of the certificate of registration includes:

a) The application form for revision or reissuance of the certificate of registration in accordance with Form No. 05 in Appendix I attached hereto;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Change of organization name: Decision of the competent authority on the renaming of the science and technology organization.

Change or addition of the organization's field of operation: Decision of the competent authority on change or addition of the organization’s field of operation; personnel and physical - technical facilities records as prescribed in Point dd of Clause 1 of Article 23 hereof.

Change of founding authority or direct management agency: Decision on renaming or changing the founding authority or direct management agency of the science and technology organization.

Change of the head of the organization: Dossier of the head as prescribed in Point c of Clause 1 of Article 23 hereof.

Change of the head of the organization: Dossier of the head as prescribed in Point c of Clause 1 of Article 23 hereof.

c) In case the science and technology organization changes its headquarters to another province/city leading to a change of the certificate issuing authority:

The organization shall submit the application to the competent authority at the new headquarters address. The application includes: Application form for revision according to Form No. 05; headquarters dossier as prescribed in Point e of Clause 1 of Article 23; information about the old certificate (number, date, issuing authority) recorded on the new certificate to ensure continuity of the organization’s operation.

The organization must send a written request for changing the headquarters to the previous certificate issuing authority and return the original certificate. Within 7 working days, the certificate issuing authority shall confirm the completion of the procedure and send a copy of the certificate and registration application to the certificate issuing authority of province/city where the headquarters moves to.

3. Procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For applications submitted online: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version.

b) Within 5 working days from receipt, the competent authority shall verify the application’s completeness and validity, and notify the applicant if amendments or supplements are required;

c) Within 10 working days from the date of receiving a valid application, the competent authority shall review and issue the amended certificate of registration or reissue the certificate of registration. In cases of refusal, a written notice stating reasons must be sent to the relevant organization or individual.

Article 25. Registration and reporting responsibilities of science and technology organizations, their representative offices, and branches

1. Within 60 days from the establishment date, science and technology organizations, their representative offices, and branches must register with the competent authority issuing the certificate of registration for science and technology organizations according to Article 22 hereof and receive certificates for representative offices and branches as prescribed in Clause 2 of Article 16 hereof.

2. Science and technology organizations, their representative offices, and branches are responsible for submitting annual reports and ad hoc reports as requested by the state regulatory authority of science and technology, and send them to the agency that issued the certificate of registration or certificates for representative offices and branches.

3. Reporting

a) Science and technology organizations, their representative offices, and branches shall submit periodic reports before December 15 each year;

b) Upon request of competent state authorities, science and technology organizations, their representative offices, and branches must provide reports, documents, and explanations on relevant matters.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Science and technology organizations, their representative offices and branches are obliged to fully and accurately report on their operational status according to the criteria specified in each reporting form; prepare reports in accordance with regulations on reporting time and reporting period; and be accountable for the accuracy of the information in the reports;

Submission methods: Reports on the performance of science and technology organizations, their representative offices and branches may be made in paper or electronic form:

Paper reports must have the signature and seal of the representative of the science and technology organization, its representative office, or branch to serve the purpose of inspecting, comparing, and processing data;

Electronic reports must be digitally signed by the head of the organization, its representative office, or branch, in Portable Document Format (.pdf), using Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), without password protection, and sent via email to the certificate or license issuing authority.

Reports on the performance of science and technology organizations shall comply with Form No. 12 in Appendix I attached hereto.

Reports on the performance of representative offices and branches shall comply with Form No. 13 in Appendix I attached hereto.

Article 26. Fixed-term suspension, revocation, and cancellation of certificates of registration for science and technology organizations, their representative offices, and branches

1. The certificate of registration for a science and technology organization may be suspended for a maximum period of 6 months in the following cases:

a) The organization fails to submit reports as prescribed in Clause 2 of Article 25 hereof within 1 month from the date of receiving the written request;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The organization fails to carry out the procedures to revise, or reissue the certificate of registration for science and technology organizations within 6 months from the date of the change or from the time the certificate is lost or damaged.

2. The certificate of registration for a science and technology organization shall be revoked or cancelled in the following cases:

a) The organization forges documents to obtain the certificate of registration;

b) After the suspension period specified in Clause 1 of this Article expires, the organization fails to remedy or cannot remedy the violations as required by the competent authority;

c) At the request or decision of the competent authority when the organization seriously violates laws on science and technology activities.

3. The competent authority issuing the certificate of registration for science and technology organizations shall have the power to issue decisions to suspend for a fixed term, revoke, or cancel the certificate and perform the following duties:

a) Notify in writing the People's Committee of the province or city where the organization’s headquarters is located and the direct managing agency of the organization (if any);

b) Publicly announce the fixed-term suspension, revocation, or cancellation of the certificate on its official website;

c) Update information in the database of science and technology organization registrations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) No operation has been conducted within 12 months from the date of issuance of the certificate for the representative office or branch;

b) Operations are suspended for more than 12 consecutive months without a justified reason;

c) The organization no longer meets the minimum conditions prescribed in Clause 1 of Article 16 hereof continuously for 12 months;

d) The organization fails to register changes, supplements, or reissuance of the certificate for the representative office or branch within 12 months from the date of changes or loss of the certificate;

dd) If the parent science and technology organization's certificate is suspended, the certificates of its representative offices and branches shall be suspended for the same duration.

5. The certificates of representative offices and branches shall be revoked or cancelled in the following cases:

a) Forgery of declared content in the application for the certificate of the representative office or branch;

b) By decision or at the request of competent authorities in the province/city when the representative office or branch commits a violation during operation;

c) After the suspension period expires, the representative office or branch fails to carry out the required remedial measures or cannot remedy the violations as required by the competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) By decision to terminate the operation of the representative office or branch of the parent science and technology organization.

6. The authority issuing certificates for representative offices and branches shall decide on fixed-term suspension, revocation, or cancellation of certificates issued to representative offices and branches under the provisions of Clauses 4 and 5 of this Article and notify relevant agencies and organizations.

Article 27. Recognition of research and development centers

1. Rules for recognition of research and development centers

a) Organizations applying for recognition of research and development centers shall submit application to the competent state authority specified in Article 22 and be legally responsible for the legitimacy, truthfulness, and accuracy of the information declared in the application;

b) The competent state authority shall be accountable for the legitimacy of the application for reorganization and shall not be accountable for any violations of the organization before and after the reorganization;

c) The competent state authority shall not resolve disputes between the recognized organization and other organizations or individuals;

d) The certificate of recognition of research and development centers is valid for 5 years.

2. Conditions for recognition of research and development centers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The organization has juridical personality, is legally established, and registered as a science and technology organization under Vietnamese law;

b) Its main function and task is scientific research and technology development, clearly stated in one of the following documents: Establishment decision, organizational and operational charter, or certificate of registration of science and technology organization;

c) The organization has full-time research personnel of at least 10 people, including at least one PhD’s holder in a professional field relevant to the organization's scientific research and technology development activities;

d) The organization has appropriate research infrastructure and equipment that meet the requirements for conducting scientific research and technology development activities in the registered field of operation; these must be owned or legally used by the organization;

dd) The organization has stable financial resources, ensuring annual expenditure or commitment of at least 2 billion VND for scientific research and technology development activities;

e) The organization has research results applied, transferred, or commercialized in the last 5 years; or has valid applications for patents, utility solutions, plant varieties, or computer software copyrights registered and received by competent intellectual property authorities according to the law.

Article 28. Documentation and procedures for recognition of research and development centers

1. Application for recognition of research and development centers includes:

a) Application form for recognition stating the objectives, main fields of operation, and commitment to comply with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) List of full-time research personnel meeting the requirements specified in Point c of Clause 2 of Article 27 hereof;

d) Documents proving the expenditure level or financial commitment for scientific research and technology development activities;

dd) Documents proving research results applied, transferred, or commercialized in the last 5 years; or confirmation of receipt of applications for patents or utility solutions by competent authorities in accordance with the law.

2. Procedures for recognition of research and development centers:

a) The organization shall prepare one complete dossier and submit it to the competent authority specified in Article 22 hereof via the online public service system, directly, or by post.

For applications submitted via the online public service system: Such applications must be in Portable Document Format (.pdf), use Vietnamese Unicode font (Times New Roman) according to Vietnamese standards (TCVN 6909:2001), be digitally signed or scanned from the original paper documents, ensuring completeness, integrity, and accuracy according to the paper version;

b) Within no more than 5 working days from the date of receipt of application, the competent agency shall check the completeness and validity of such application. If the application is incomplete or invalid, a written notice requesting amendments must be issued;

c) Within 30 working days from the date of receiving a valid application, the competent authority shall establish a Recognition Advisory Council to appraise and issue the recognition certificate for the research and development center. In case of refusal, a written response stating the reasons must be provided.

The electronic recognition certificate issued by the competent authority has the same legal validity as the paper certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 29. Advisory council for appraisal of applications for recognition of research and development centers

1. The Advisory Council for appraisal of applications for recognition of research and development centers (hereinafter referred to as the Recognition Advisory Council) consists of 9 to 11 members, including a President, Vice President, and council members. Among them, 2 members act as reviewers who are experts with deep knowledge in the field to be advised on. At least half of the council members must be reputable experts with relevant professional qualifications and at least 5 years of experience in the field to be advised on; the remainders are representatives of state regulatory authorities, policy-planning bodies, and enterprises.

2. Working principles of the Recognition Advisory Council

a) The council convenes a meeting when at least two-thirds of its members are present, including the President or Vice President chairing the meeting, and both reviewers. Written opinions of absent members are for reference only. If necessary, the council may submit petition the competent state authority to invite external experts to participate in the appraisal;

b) The council operates democratically and objectively. Members are responsible for honest, objective, and fair assessments. Each member is personally responsible for his or her appraisal opinions and collectively responsible for the council’s conclusions.

3. Working procedures of the Recognition Advisory Council

a) The council shall appoint one member as secretary to record members’ opinions, meeting minutes, and relevant documents;

b) Reviewers shall present opinions and comments on each item and information declared in the application; assess the degree of compliance with the criteria for research and development centers as prescribed;

c) The council shall discuss and comment on each assessment criterion and condition related to the application. External experts, if invited, shall answer questions then leave the meeting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The Council shall agree with the application when more than 3/4 of the Council members present at the meeting vote "Agree"; or disagree with the application in the remaining cases. The results of the Recognition Advisory Council are recorded in minutes and signed by the members attending the meeting.

The assessment form of the Recognition Advisory Council shall comply with Form No. 15 in Appendix I attached hereto.

Article 30. Authority to recognize, revoke, and cancel the certificates of recognition of research and development centers

1. The authority with competence to issue certificates of registration for science and technology organizations as prescribed in Article 22 hereof has the authority to recognize, revoke, or cancel certificates of recognition of research and development centers.

2. A research and development center shall have its recognition certificate revoked or cancelled in the following cases:

a) Fail to conduct operations within 12 months from the date of issuance of the recognition certificate;

b) Commit forgery in the recognition application;

c) Commit violation against regulations on prohibition acts under the Law on Science, Technology, and Innovation;

d) Fail to comply with the regulations on reporting and updating on operations of the organization on the National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) At the request or decision of the competent state authority.

3. The decision to revoke or cancel the recognition certificate must be notified in writing to the research and development center, its direct management agency (if any), and relevant agencies, and updated on the National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management.

Chapter III

INFORMATION AND STATISTICS

Section I. SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION INFORMATION ACTIVITIES

Article 31. Rules for science, technology and innovation information activities

Science, technology and innovation information activities must comply with the following rules:

1. Accuracy, objectivity, completeness, timeliness; efficiency in operation, use, and management.

2. Ensuring the rights and interests of organizations and individuals in accessing, operating, and using information according to the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Ensuring requirements on connectivity, sharing, transparency, and comparability.

5. Aiming to popularize and disseminate knowledge, approach international practices and standards, suitable to the characteristics of Vietnam.

Article 32. Types of science, technology and innovation information activities

Types of science, technology and innovation information activities include:

1. Creating and developing domestic and international science and technology information sources.

2. Consolidating and analyzing science, technology and innovation information to serve forecasting, planning strategies and policies, leadership, management, research, training, production, business, and other socio-economic activities.

3. Developing digital platforms, databases, libraries, and digital libraries on science and technology.

4. Managing and disseminating science, technology and innovation information and knowledge.

5. Searching, exploiting, and using science, technology and innovation information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Management of science, technology and innovation information

1. Collection, updating, addition and development of science, technology and innovation information sources

a) Information sources include: data on science, technology and innovation tasks, scientific and technological publications, scientific and technological human resources, science and technology organizations, investments in science, technology and innovation, patents, utility solutions, plant varieties and animal breeds, aquaculture, technology transfer, science and technology enterprises, high-tech enterprises, startups, startup support centers, standards, metrology, quality, radiation and nuclear safety, atomic energy, and other science, technology and innovation information;

b) Information on science, technology and innovation tasks (including ongoing tasks, results, applications) is collected via the National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management; centrally and uniformly managed on the National Information System for Science, Technology and Innovation; connected with relevant other information systems. The content of science, technology and innovation task information is updated on the National Information System as prescribed in Appendix II attached hereto;

c) Organizations, enterprises and individuals funded by state budget or benefiting from preferential policies/support from the state for science, technology and innovation activities must register their information and update data on such activities specified in Point a Clause 1 of this Article on the National Information System;

Organizations and individuals not funded by state budget are encouraged to provide, update, and share science, technology and innovation information as specified in Point a Clause 1 of this Article on the National Information System;

d) Science, technology and innovation information sources are added through procurement of scientific, technological and innovation documents or services accessing domestic and international science, technology and innovation databases.

2. Processing, classification, standardization and storage of information

a) Science, technology and innovation information is processed and classified by field, sector, standard keywords, have electronic identification codes, and linked to related data components; organized into databases capable of connecting and sharing with other related information systems and databases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Science, technology and innovation information is managed and publicly disclosed on the National Information System for Science, Technology and Innovation in full text, abstracts, or open data formats, except information classified as state secrets; ensuring copyright and use rights of relevant organizations and individuals, except for confidential information.

4. The Ministry of Science and Technology shall elaborate the collection, updating, management, sharing, operation, and use of science, technology and innovation information on the National Information System.

5. Ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities shall appoint science and technology information bodies to carry out the collection, updating, management, sharing, operation, and use of science, technology and innovation information.

Article 34. Development and sharing of science, technology and innovation information sources

1. The State shall ensure resources for the creation, development, and sharing of domestic and international science, technology and innovation information sources.

2. The Ministry of Science and Technology shall take charge in centrally adding international science, technology and innovation information sources funded by the state budget for scientific research organizations, technology development institutions, and higher education institutions; coordinate and cooperate in adding and sharing science, technology and innovation information sources among information organizations, libraries, scientific research and technology development organizations, higher education institutions, enterprises, and startup support organizations through library consortium models.

3. Organizations and individuals are encouraged to invest and fund for activities to develop science, technology and innovation information sources.

Article 35. Operation and use of science, technology and innovation information

1. Science and technology management agencies of ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities must use the National Information System for Science, Technology and Innovation to serve state management and administration, and to retrieve information supporting the management of science, technology and innovation programs and tasks funded by state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 36. Scientific journals

A scientific journal meets the scientific standards if it satisfies the following criteria:

1. Academic content criteria

a) Having clear aims and scope reflecting consistent scientific specialization;

b) Published articles must be original research, scientific reviews, academic exchanges/reviews with new academic or practical contributions;

c) Being published in standard Vietnamese or academic English, or other languages using standardized citation systems and reference lists according to international practices.

2. Editorial board criteria

a) At least 50% of editorial board members are experts outside the presiding agency;

b) Editorial board and editorial staff have appropriate professional qualifications.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Transparent submission - review - decision - revision process publicly available on the journal’s website;

b) Applying blind review with at least two independent reviewers per article;

c) Review records must be stored for at least 5 years.

4. Publishing standards criteria

a) The journal must have an international standard serial number (ISSN) issued by competent authorities;

b) Having publishing standards according to international scientific practices;

c) Having a public policy on plagiarism detection, article withdrawal, handling conflicts of interest and publishing rights;

d) Articles violating copyrights, containing fabricated data, or distorted citations are not accepted.

5. Transparency and accessibility criteria

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Publishing full-text articles with abstracts, keywords, and DOI numbers (if available).

6. Indexing criteria

The scientific journal must be indexed on the National Information System for Science and Technology or in one of the international scientific databases such as Scopus or Web of Science.

Article 37. Editorial Board of the Journal

1. The editorial board must have at least 7 members, including the President of the Editorial Board, Vice President (if any), and members who are scientists.

2.  Standards regarding qualifications and experience of board members:

a) Members must have a Master’s degree or higher, with at least 60% holding a Doctoral degree or Professor/Associate Professor titles;

b) Having published scientific articles in internationally indexed journals or reputable domestic scientific journals within the last 5 years;

c) Having at least 5 years of experience in scientific research, teaching at universities, or science and technology management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Board members must not violate scientific integrity or professional ethics in science, technology, and innovation activities; must not abuse power to interfere with review results; must avoid processing manuscripts where there is a conflict of interest.

Article 38. Scientific article selection process

The article selection process includes the following steps:

1. Receive manuscripts via an online system or other forms as regulated by the journal and perform preliminary review of the format. Manuscripts not meeting requirements will be rejected or returned for revision before entering the review process.

2. Preliminary assessment of the manuscript’s suitability with the journal’s scope and academic orientation. Articles that are unsuitable or do not meet quality standards may be rejected. Rejection notifications shall be sent to the authors.

3. Assigning scientific reviewers. Each manuscript is sent to at least two independent reviewers with appropriate expertise, ensuring no conflict of interest.

4. Collecting review comments and deciding whether to accept without revision, requesting revisions and reassessment after author’s correction, or rejecting the manuscript.

5. Authors shall revise according to feedback and resubmit the revised manuscript along with a detailed response to the reviewers’ comments. The revised manuscript may be re-sent to reviewers if necessary.

6. The Editor-in-Chief shall, based on the editorial board's final reviews and assessments, decide to officially accept the manuscript and include it in the publication plan and notify the author.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Scientific journals must be periodically assessed and classified based on academic quality, suitable for national context and international practices.  Journal assessment and classification serve as a basis for formulation of policies on funding and supporting scientific journal development.

2. Scientific journals are classified as follows:

Class 1: Approximately top 25% of journals with the highest scores in each assessment period;

Class 2: The next 25%;

Class 3: The next 25%;

Class 4: The remaining 25%;

3. The Ministry of Science and Technology shall elaborate scientific article and criteria and methods for assessment/classification for Vietnamese scientific journals; develop a Vietnamese scientific citation database for journal assessment; issue lists and organize annual assessment and classifications of scientific journals; develop and implement programs to support the development of internationally recognized scientific journals.

4. Assessment and classification results of scientific journals shall serve as a basis for state budget subsidization for improvement of the capacity of journals to reach international standards and for assessing the performance of science and technology organizations.

Section 2. SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION STATISTICS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Honesty, objectivity, completeness, timeliness, consistency, and verifiability.

2. Unified use of indicator systems, methodology, classifications, and statistical categories as prescribed by the State.

3. Compliance with laws on statistics, laws on science, technology and innovation, and relevant laws.

4. Confidentiality of information related to organizations, individuals, trade secrets, intellectual property, and data classified as state secrets.

Article 41. Classification of science and technology statistics

1. Science, technology and innovation statistics shall use the List of classification of science and technology fields and other relevant statistical classification lists.

2. The List of classification of science and technology fields shall serve as a basis for the following activities:

a) Organizing and classifying scientific and technological activities; identifying and classifying science and technology fields for data collection and analysis;

b) Standardizing data collection and presentation methods for science and technology databases; enabling comparison across sectors, fields, and international comparison;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Ministry of Science and Technology shall issue List of classification of science and technology fields.

Article 42. System of science and technology statistical indicators

1. The system of science and technology statistical indicators includes systematically constructed indicators that comprehensively reflect the status of science, technology and innovation activities at national, sectoral, field or local levels.

2. The Ministry of Science and Technology shall cooperate with the Ministry of Finance and relevant agencies in issuing, providing guidance, and organizing the implementation of the system of science and technology statistical indicators.

Article 43. Collection and provision of science, technology and innovation statistical information

1. Science, technology and innovation statistical information is collected through statistical reports, statistical surveys, administrative data, and other forms as prescribed by the Ministry of Science and Technology.

2. Ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities shall appoint science and technology statistics bodies; provide full, honest, and timely statistical data as prescribed by law and required by the Ministry of Science and Technology.

3. Science, technology and innovation organizations, and organizations and individuals engaging in science, technology and innovation activities funded by state budget or benefiting from state preferential policies must report statistical information on their activities to the National Information System for Science, Technology and Innovation.

Other organizations and individuals are encouraged to provide statistical information on science, technology and innovation activities to the National Information System.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 44. Publication and use of science, technology and innovation statistical information

1. Science, technology and innovation statistical information shall be published periodically in the form of statistical publications, open data systems, or other appropriate forms.

2. Agencies publishing science, technology and innovation statistics must ensure reliability, transparency, clarity, and easy accessibility.

3. The use of science, technology and innovation statistical information must comply with laws on statistics, correctly and clearly cite sources, and ensure ethical and responsible use.

Chapter IV

ASSESSMENT OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION ACTIVITIES

Article 45. Objectives and rules for assessment of science, technology and innovation activities

1. The assessment of strategies, policies, plans, programs, and science and technology and innovation organizations aims to improve the efficiency of investment and accountability in the use of state and social resources for scientific research, technology development, and innovation. The objectives include:

a) Monitoring and measuring the achievement levels of the objectives set in science, technology and innovation strategies, plans, and programs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Serving as a basis for policy planning and adjustment, priority setting, and appropriate budget allocation for ministries, central authorities, local authorities, science, technology and innovation programs, and science and technology organizations.

2. The assessment of strategies, policies, plans, programs, and science and technology and innovation organizations must comply with the following rules:

a) Independence, objectivity, honesty, openness, and transparency regarding assessment methods, data, and results;

b) Compliance with laws on science, technology and innovation, and relevant laws.

c) Based on digital data systems, prioritizing data from the National Information System for Science, Technology and Innovation and the National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management;

d) Respect for the specific nature of research and innovation activities, combining quantitative and qualitative approaches, ensuring balance between management efficiency and research autonomy of organizations and individuals;

dd) Application of appropriate assessment indicators according to the type of program, field of expertise, scale of operation, and specific characteristics of the organization or program being assessed.

Article 46. Formulation of assessment plans

1. The Ministry of Science and Technology shall take charge in developing and issuing a comprehensive assessment plan of science, technology and innovation activities in the first quarter of each year to guide, coordinate, and standardize assessment activities nationwide. The comprehensive assessment plan shall include the following main contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Assessment subjects include strategies, policies, plans, programs, and scientific, technological and innovation organizations funded by state budget or impact the national innovation system;

c) Proposal of a system of quantitative and qualitative assessment indicators and methods suitable for each group of subjects and assessment period;

d) Regulations on responsibilities, scope of publication, use forms, and publication of assessment results in management, policy adjustment, and investment;

dd) Guidance on developing, disseminating, and applying tools, databases, and assessment technologies aligned with international practices and suitable for Vietnam’s characteristics;

e) Development of mechanisms for training, selecting, using, and managing independent experts and professional assessment consulting organizations;

g) Other contents decided by the Minister of Science and Technology.

2. Ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities shall organize and implement the comprehensive assessment plan for science, technology and innovation activities within their management.

Article 47. Subjects and content of assessment of science, technology and innovation activities

1. Subjects of assessment of science, technology and innovation activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Science, technology and innovation programs funded by state budget;

c) Scientific and technological organizations. The assessment of the performance of public scientific and technological organizations shall be conducted according to Article 51 hereof;

d) Preferential policies and incentives for organizations and enterprises to spend on science, technology and innovation activities;

dd) Other issues related to science, technology and innovation as required by state management.

2. Content of assessment of science, technology and innovation activities

a) Assessment of results of science, technology and innovation activities:

Level of completion of objectives and targets set.

Quantity, quality, and completeness level of scientific and technological products, including research products, technologies, solutions, models, services, and other products.

Qualitative and quantitative comparison of results against the plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Assessment of the performance of science, technology and innovation activities:

Efficiency in using mobilized resources, including financial, human resources, technical infrastructure, and other input factors.

Appropriateness between outputs and input resources.

Socio-economic effectiveness from products or research results, focusing on contributions to economic growth, productivity improvement, quality of life enhancement, and the technological and innovation capacity of enterprises and organizations.

c) Assessment of impacts of science, technology and innovation activities:

Impacts on economic, social, environmental development, national defense, security, scientific potential, and national scientific standing.

Impacts on manufacturing sectors and enterprises, focusing on improving technological capacity, competitiveness, and sustainable development.

Social impacts, focusing on job creation, improvement of human resource quality, dissemination of scientific and technological knowledge, and enhancement of people's living standards.

Article 48. Assessment of science, technology and innovation plans and programs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The assessment of five-year development plans for science, technology and innovation shall be conducted by the Ministry of Science and Technology in the final year of the plan period, focusing on the degree of achievement of set objectives, contributions to economic, social, environmental development, policies, and national science, technology and innovation capacity; this assessment serves as a basis for developing the next five-year plan.

3. The assessment of science, technology and innovation programs shall be conducted in the following stages:

a) Initial assessment conducted before implementing the program to determine the feasibility of objectives, content, scope, methods, and resources;

b) Mid-term assessment conducted approximately halfway through the program’s implementation period to assess progress against the approved plan, identify arising issues, and propose adjustments to targets and objectives if necessary to better fit the practices. Mid-term assessment can be conducted once or multiple times as decided by the person with competence to conduct assessment;

c) Final assessment conducted upon program completion to determine the degree of achievement of objectives, content, output products, quality of results, resource use efficiency, and contributions to the development of science, technology and innovation;

d) Impact v conducted after a certain period following program completion to measure impacts on economic, social, environmental development, policies, and national science, technology and innovation capacity.

Article 49. Criteria for assessment of the performance of public science and technology organizations

1. Public science and technology organizations may perform one or more of the following scientific research and technology development functions:

a) Basic research;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Technology development;

d) Policy - social research.

2. Criteria for assessment of the performance according to the function of the public science and technology organization.

a) Organizations performing basic research functions are assessed based on the following criteria:

Implementation process, including novelty in the organization’s research orientation; level of research cooperation; mechanisms ensuring scientific integrity and research ethics.

Outputs, including number of international publications, average citation per international publication, number of domestic publications.

Resource use efficiency, including number of international publications per full-time researcher, average cost per international publication, proportion of expenditure on strong research groups.

Impact, including influence on academic orientation, use in undergraduate and postgraduate training, and role in science, technology, and innovation programs.

b) Organizations performing applied research functions are assessed based on the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Outputs, including scientific publications, patents, utility solutions, semiconductor integrated circuit layout designs, plant varieties/animal breeds/aquaculture breeds, experimental model results, technical specifications.

Resource use efficiency, including number of patents, utility solutions, semiconductor integrated circuit layout designs, plant varieties/animal breeds/aquaculture breeds per research organization; average cost per patent, utility solution, semiconductor integrated circuit layout design, plant variety/animal breed/aquaculture breed, experimental/application model; ratio of external revenue to total revenue of the organization.

Impact, including adoption, use or further development of research results, that is used as a basis for issuance of industry technical standards and norms; promotion of research institute - university - enterprise - state connection.

c) Organizations performing technology development functions are assessed based on the following criteria:

Implementation process, including design, integration and verification of research results, technology development; degree of localization and mastery of key technology components; connection with pilot production and production with enterprises.

Outputs, including patents, utility solutions, semiconductor integrated circuit layout design, commercialized plant varieties/animal breeds/aquaculture breeds, tested products meeting technical standards, inspected by independent agencies; completed and commercialized technological processes.

Resource use efficiency, including commercialization rate of outputs; revenue-to-research and development cost ratio; number of startups formed in the last three years.

Impact, including enhancement of technological capacity for enterprises; impacts on society and environment; enhancement of technological capacity in the field of research.

d) Organizations performing policy and social research functions are assessed based on the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Outputs, including scientific publications; research results proposed or recommended in strategy and policy planning.

Resource use efficiency, including application of research results in strategy and policy formulation, institutionalization, solving socio-economic problems; capacity for policy advisory and review; level of influence in the research community.

Impact, including impact on socio-economic and environmental aspects; impact resulting changes in social awareness, attitudes, and behaviors; level of popularization of policy dissemination to local and central authorities;

dd) Organizations performing multiple scientific research and technology development  functions are assessed separately for each function according to the detailed assessment criteria specified in Section II of Appendix III attached hereto;

e) The set of criteria for evaluating the performance of public science and technology organizations is detailed in Section I of Appendix III attached hereto.

g) The Ministry of Science and Technology shall issue and update detailed guidance on assessment of operation of public science and technology organizations.

3. Classification of public science and technology organizations

Based on the assessment results, public science and technology organizations shall be classified as: Grade A - Excellent; Grade B - Good; Grade C - Average; Grade D - Poor.

Article 50. Procedures and documentation for assessing science, technology and innovation activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Development and approval the assessment plan:

a) The assessment plan must clearly specify content, criteria, methods, schedule, personnel, budget, and data for the assessment;

b) The assessment plan must be approved by the competent authority before implementation.

3. Notification of assessment:

a) The agency in charge of the assessment must notify in writing the subjects of assessment and relevant parties of the content, schedule, methods, and participants involved in the assessment;

b) The notification must be given at least 10 working days before the start of the assessment to have adequate preparation.

4. Data collection and preparation:

a) Data collection for assessment must be conducted from lawful sources, including: implementation reports, management documents, research results, statistical data, administrative data, and other relevant sources;

b) Relevant organizations and individuals are obliged to promptly provide complete and accurate information and data as requested by the agency in charge of the assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Based on the approved plan, the agency in charge of the assessment shall organize the assessment using appropriate methods that ensure objectivity, independence, and transparency;

b) If necessary, the assessment may be conducted by an assessment council or an independent assessment consulting organization decided by the competent authority.

6. Preparation and approval of the assessment report

a) Assessment results must be analyzed according to each criterion and objective to fully reflect the level of completion, performance, and impact of the subject of c;

b) The assessment report must clearly present objectives, content, methods, results, conclusions, and petitions (if any), and must be inspected, confirmed, and approved as required.

7. Publication of the assessment results and implementation of petitions

a) Assessment results shall be publicly published on the website of the agency in charge of the assessment and other appropriate media;

b) Relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for studying, adopting, and implementing the petitions in the assessment report to improve the effectiveness of science, technology, and innovation activities;

c) Relevant agencies, organizations, and individuals are responsible for monitoring, supervising, and reporting on the implementation results of assessment petitions as required by the competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Frequency of assessment:

a) Strategies and plans for science, technology and innovation shall be assessed mid-term or on an ad hoc basis upon request for management, especially when there are significant changes in policies, socio-economic or technological contexts;

b) Public science, technology and innovation organizations shall be assessed annually or on an ad hoc basis as requested by the state regulatory authority;

c) State preferential policies and support for science, technology and innovation activities shall be assessed periodically as per management, control, or policy adjustment requests.

2. Inspection of assessment results:

The competent state authority shall inspect the results based on the following contents:

a) Compliance with approved procedures, methods, and criteria for assessment;

b) Objectivity, independence, completeness, and accuracy of data, analysis, and conclusions in the assessment report;

c) Suitability between assessment results and the objectives of the science, technology and innovation program, plan, or task;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Re- assessment

Re- assessment shall be conducted in the following cases:

a) There is a legitimate petition or feedback on errors or lack of objectivity in the assessment process or conclusions;

b) Assessment results show signs of deviation, do not accurately reflect reality due to use of incorrect methods, criteria, or inaccurate data sources;

c) There are significant changes in strategy, policy, or objectives of the science, technology, and innovation program or plan, resulting in the need to re-assess the conformity and effectiveness of previous results;

d) Upon request of the competent state authority.

Article 52. Responsibilities for organizing the assessment of science, technology and innovation activities

1. The Ministry of Science and Technology shall

a) Unify management of the assessment of science, technology and innovation activities nationwide;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Provide guidance, inspect, and supervise the assessment of science, technology and innovation activities of ministries, ministerial agencies, government agencies, and People’s Committees provinces/cities;

d) Organize the assessment of science, technology and innovation strategies and policies; assess plans within its authority; assess national science, technology and innovation programs, especially those with significant impacts on socio-economic development; when necessary, may hire independent consulting organizations as specified in Clause 3 of this Article or establish an assessment advisory council as specified in Clause 4 of this Article to conduct the assessment;

dd) Organize the assessment of the effectiveness of state budget investment in science, technology and innovation activities of a ministry, ministerial agency, government agency, or People’s Committee  of a provincial/city when necessary.

2. Criteria for assessment of science, technology and innovation activities

a) The Ministry of Science and Technology shall issue and update the assessment criteria sets for strategies, policies, plans, programs, and science, technology and innovation organizations;

b) For science, technology and innovation programs containing state secrets, the ministries and program management agencies shall cooperate with the Ministry of Science and Technology in developing separate assessment criteria.

3. Ministries, ministerial agencies, government agencies, People’s Committees of provinces/cities

a) Use their relevant authorities or hire independent consulting organizations as stipulated in Clause 3 of this Article or establish assessment advisory councils as stipulated in Clause 4 of this Article to organize the assessment of strategies, policies, plans, programs, and science, technology and innovation organizations under their management, following the criteria and guidance of the Ministry of Science and Technology. Encourage hiring independent consulting organizations for assessment of large-scale and complex programs;

b) Periodically report assessment results to the Ministry of Science and Technology for monitoring and consolidation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Independent assessment consulting organizations shall be established and operate in accordance with the law, have juridical personality, and possess experience, capacity, and expertise in the field of assessment.

5. Assessment advisory council

a) The Assessment advisory council shall be established by the competent authority and include reputable scientists and managers both domestic and international with high expertise and relevant experience for the content to be assessed;

b) The council shall conduct assessment according to the approved methods, criteria, and content; provide independent critical feedback and petition on solutions to improve the quality of implementation of strategies, policies, plans, programs, and operations of science, technology and innovation organizations.

6. Cooperation and assignment of responsibilities

a) The agency in charge of assessment shall closely cooperate with relevant authorities of the Ministry of Science and Technology in conducting assessment, including data sharing, assigning personnel to participate in councils, organizing assessment, or providing technical support when requested;

b) The Ministry of Science and Technology shall request ministries, central and local authorities to provide information, assign representatives to participate in assessment councils, working groups, or cooperation activities to ensure uniformity in the nationwide assessment management system.

Article 53. Use of results of assessment of the performance of public science and technology organizations

1. The results of performance assessment and classification of public science and technology organizations serve as the basis for formulating and adjusting plans, plan for allocating and arranging the state budget, number of employees, organization arrangement and application of preferential policies for public science and technology organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Organizations assessed and classified as Grade C – Average or Grade D – Poor shall be allocated funding corresponding to their task completion level; they must develop plans to improve their performance before being qualified to propose additional funding in subsequent cycles.

4. Adjustments to funding allocations shall be made annually or according to the assessment cycle, ensuring the linkage of public resource allocation with output results and the actual impact of science, technology and innovation activities.

Chapter V

DIGITAL TRANSFORMATION IN SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION ACTIVITIES

Article 54. Contents of digital transformation in science, technology and innovation activities

1. Develop and operate comprehensive digital platforms to manage science, technology, and innovation activities; connect stakeholders within the science, technology, and innovation ecosystem.

2. Digitize the results of science, technology, and innovation activities, including data generated during research processes to form scientific, technological, and innovation databases.

3. Apply digital technology to support the collection, processing, consolidation, analysis, forecasting, storage, search, use, and dissemination of science, technology, and innovation information.

4. Apply digital technology to assess the results and effectiveness of science, technology, and innovation activities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Develop platforms supporting automated assessment, integrated with the National Information System on Science, Technology, and Innovation;

c) Integrate digital identification systems for organizations, individuals engaging in science, technology, and innovation tasks.

5. Develop online public services in the field of science, technology, and innovation.

Article 55. Ensuring digital infrastructure for science, technology and innovation activities

1. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in developing mechanisms and policies for digital infrastructure development serving science, technology, and innovation activities; cooperate with the Ministry of Public Security in ensuring information security and data confidentiality concerning science, technology, and innovation.

2. Encouraging enterprises and organizations to participate in building and providing digital infrastructure for science, technology, and innovation activities.

Article 56. Application of artificial intelligence and big data in science, technology and innovation activities

1. The State encourages and enables the application of artificial intelligence (AI) and big data to improve the efficiency and productivity of scientific research and technology development; support automation of scientific and technological information search, consolidation, and analysis; suggest research topics and innovative ideas; optimize organization, management, reporting, assessment of performance, and other supporting activities.

2. The Ministry of Science and Technology shall take charge in developing open scientific and technological databases to support scientific research, technology development, and innovation; apply AI and big data to analyze and assess technological trends, forecast strategies, plan policies for science, technology, and innovation development, assess investment effectiveness, and support decision-making in the field of science, technology, and innovation; issue technical guidance on the ethics of AI use in science, technology, and innovation activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 57. Development of the national information system on science, technology and innovation

1. The National Information System on Science, Technology and Innovation includes the information specified in Clause 1 of Article 32 hereof.

2. The National Information System on Science, Technology and Innovation must meet requirements on information security and cybersecurity; have the capability to integrate, expand, connect, and share with other information systems and digital platforms; support electronic authentication and digital identification; and ensure appropriate access rights for different user groups.

3. The Ministry of Science and Technology shall take charge in building, operating, maintaining, and developing the National Information System on Science, Technology and Innovation; issuing regulations on data collection, updating, management, operation, use, connection, and sharing of data on the system.

4. Ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities shall promptly provide, update completed and accurate data related to science, technology, and innovation activities under their management scope on the National Information System according to regulations issued by the Ministry of Science and Technology.

Article 58. Development of the national digital platform for science, technology and innovation management

1. The National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management is a tool for comprehensive, centralized, and unified monitoring and management; assessment of results and effectiveness of science, technology and innovation activities from central to local levels; application of AI to assist the consolidation, analysis, assessment, and management of science, technology and innovation.

2. The platform is used to manage science, technology and innovation tasks, scientific and technological results and products, intellectual property and technology transfer, as well as financial and investment aspects for science, technology and innovation.

3. Science and technology management authorities at all levels and Funds in the science, technology and innovation sector must use the National Digital Platform for Science, Technology and Innovation Management to conduct management activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 59. Handling violations against regulations on information provision and update on the national information system on science, technology and innovation

1. Organizations, enterprises, and individuals using state budget for science, technology and innovation activities who fail to provide or update information in accordance with Point a of Clause 1 of Article 33 on the National Information System shall be considered for suspension of further state budget funding for science, technology and innovation tasks or deemed ineligible to participate in the selection process for tasks funded by state budget.

2. For State science and technology regulatory authorities at all levels that do not fulfill their responsibility for updating relevant information to the National Information System, the Ministry of Science and Technology will review and reduce the fund for science, technology and innovation activities of such authorities in the plan for next year.

Article 60. Funding for information, statistics, assessment, and digital transformation in science, technology and innovation

1. Funding sources for information, statistics, assessment, digital transformation and other activities specified herein include:

a) State budgets (central government budget and local government budget) allocated within the annual estimates of ministries, ministerial agencies, government agencies, and People's Committees of provinces/cities in accordance with the Law on State Budget;

b) Proceeds from science assessment, information, statistics services and other services (if any);

c) Legitimate donations from domestic and foreign organizations and individuals.

2. Expenditures from the state budget for information, statistics, assessment, digital transformation and other activities include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Capacity building for organizations performing public science information, statistics and assessment functions;

c) Routine tasks by functions and digital transformation of organizations performing public science information, statistics and assessment functions;

d) Establishment, development, update, and purchase of scientific, technological and innovation information sources; purchase of application software for science information, statistics and assessment;

dd) Maintenance and development of scientific and technological information networks, science and technology website, databases, digital libraries on science and technology;

e) Dissemination of scientific and technological information and knowledge to serve socio-economic development;

g) International cooperation and integration in information, statistics, assessment, and digital transformation in science, technology and innovation;

h) Hiring independent experts and independent assessment consulting organizations;

i) Statistical investigation and survey;

k) Other relevant activities regarding information, statistics, assessment, and digital transformation in science, technology and innovation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 61. Transitional clauses

1. Certificates of registration of science and technology activities, certificates of operation for representative offices and/or branches issued by competent authorities before the effective date of this Decree shall remain legally valid until any changes occur. In case of any changes to the related information, the organization is responsible for registering such changes in accordance herewith.

2. For applications for registration of science and technology activities submitted to competent authorities for issuance of certificates of registration of science and technology activities or certificates of operation of representative office/branch before the effective date of this Decree but the such certificates have not yet been issued, the it shall continue to be processed in accordance with Decree No. 08/2014/ND-CP dated January 27, 2014, elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Science and Technology No. 29/2013/QH13 (hereinafter referred to as “Decree No. 08/2014/ND-CP", but no later than 30 days from the effective date of this Decree

3. For science and technology organizations, representative offices, and branches established and registered before the effective date of this Decree, within 12 months from the effective date of this Decree, they must review their establishment conditions as prescribed herein; if they do not meet the requirements, they must complete and comply with the conditions stated in this Decree.

Article 62. Effect

1. This Decree comes into force from the date on which it is signed.

2. The regulations in Chapter II of Decree No. 08/2014/ND-CP, and Decree No. 11/2014/ND-CP dated February 18, 2014, on science and technology information shall cease to be effective from the effective date of this Decree, except for the regulations in Clause 2 of Article 61 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall apply the regulations on science, technology, and innovation information, statistics, and assessment herein and develop and issue regulations within their management.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of government agencies, Presidents of People's Committees provinces/cities, and relevant organizations and individuals shall be responsible for implementing this Decree./.

 

 

ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 14/10/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi thông tin của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 5. Chức năng của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
...
Điều 7. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin
...
Chương II NỘI DUNG THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 8. Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ
...
Điều 9. Thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo
...
Điều 10. Thông tin về thống kê, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 11. Thông tin về sở hữu trí tuệ
...
Điều 12. Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
...
Điều 13. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
...
Chương III THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 14. Yêu cầu đối với dữ liệu đầu vào
...
Điều 15. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 16. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
...
Điều 17. Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ nguồn không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước
...
Điều 18. Quản lý dữ liệu
...
Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 20. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 21. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 22. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
...
Điều 23. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi thông tin của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 5. Chức năng của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
...
Điều 7. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin
...
Chương II NỘI DUNG THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 8. Thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ
...
Điều 9. Thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo
...
Điều 10. Thông tin về thống kê, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 11. Thông tin về sở hữu trí tuệ
...
Điều 12. Thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
...
Điều 13. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
...
Chương III THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 14. Yêu cầu đối với dữ liệu đầu vào
...
Điều 15. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 16. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
...
Điều 17. Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ nguồn không thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước
...
Điều 18. Quản lý dữ liệu
...
Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THU THẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ, QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 20. Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 21. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 22. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
...
Điều 23. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ban hành quy định về thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
...
Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, cơ quan chuyên môn cấp bộ, cấp tỉnh được quyền khai thác toàn văn trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo phân quyền truy cập để phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, chiến lược khoa học và công nghệ.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được truy cập theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp đóng góp để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng.

3. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận và khai thác thông tin, dữ liệu công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo phân quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi; tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Xem nội dung VB
Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ quan quản lý khoa học và công nghệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước, tra cứu thông tin phục vụ quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 22/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 17/10/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ được xây dựng theo cấu trúc phân cấp gồm: lĩnh vực, ngành, chuyên ngành, phân ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Điều 3. Mục đích sử dụng bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ

1. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ được sử dụng để phục vụ công tác thống kê khoa học và công nghệ.

2. Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ được sử dụng kết hợp với các bảng phân loại khác để phục vụ cho công tác thống kê kinh tế - xã hội và các mục đích khác.

3. Các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ sử dụng để theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, phân bổ nguồn lực, hoạch định chiến lược, chính sách.

Điều 4. Nội dung Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ

1. Mã cấp 1 gồm 6 lĩnh vực khoa học và công nghệ được đánh mã số từ 1 đến 6.

2. Mã cấp 2 gồm 46 ngành khoa học và công nghệ, được hình thành theo từng mã cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 101 đến 699.

3. Mã cấp 3 gồm 328 chuyên ngành nghiên cứu, được hình thành theo từng mã cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 10101 đến 60499.

4. Mã cấp 4 gồm 1780 phân ngành nghiên cứu, được hình thành theo từng mã cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 1010101 đến 6040799.

Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

2. Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
...
PHỤ LỤC BẢNG PHÂN LOẠI LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Xem nội dung VB
Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
...
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về bài báo khoa học và đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về xét chọn bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xét chọn bài báo khoa học, xuất bản, đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bài báo khoa học trình bày kết quả của công trình nghiên cứu gốc hoặc phân tích khoa học, được công bố trên tạp chí khoa học có phản biện, nhằm đóng góp tri thức mới cho cộng đồng.

2. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học là hệ thống lưu trữ dữ liệu thư mục và trích dẫn của các bài báo khoa học, cho phép truy vết mối quan hệ trích dẫn giữa các bài báo, tác giả, tạp chí, tổ chức hoặc lĩnh vực nghiên cứu.

3. Chuẩn APA, IEEE, Chicago, Vancouver là các chuẩn quốc tế quy định cách trích dẫn, trình bày tài liệu tham khảo trong các công trình khoa học, bảo đảm tính thống nhất và minh bạch về nguồn trích dẫn.

4. DOI (Digital Object Identifier) là mã định danh số duy nhất được gắn cho mỗi bài báo khoa học nhằm xác định và dẫn chiếu bài báo đó trên môi trường điện tử.

Điều 4. Công khai bài báo khoa học trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được phát hành, tạp chí khoa học có trách nhiệm cập nhật thông tin thư mục bài báo khoa học; thông tin toàn văn đối với bài báo khoa học sử dụng ngân sách nhà nước hoặc bài báo đăng trên tạp chí có sử dụng ngân sách nhà nước lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Khuyến khích các tạp chí khoa học không sử dụng ngân sách nhà nước cập nhật toàn văn bài báo khoa học lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương II BÀI BÁO KHOA HỌC

Điều 5. Nguyên tắc xét chọn bài báo khoa học

1. Nội dung bài báo khoa học phải bảo đảm tính học thuật, hợp pháp và được kiểm tra bằng các công cụ kiểm tra đạo văn.

2. Tuân thủ quy định về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.

3. Tuân thủ thể lệ đăng bài viết của tạp chí khoa học.

Điều 6. Cấu trúc của bài báo khoa học

1. Cấu trúc cơ bản của một bài báo khoa học bao gồm các thành phần sau:

a) Tiêu đề (tiếng Việt và tiếng Anh);

b) Tác giả/Nhóm tác giả và thông tin liên hệ;

c) Tóm tắt (tiếng Việt và tiếng Anh);

d) Từ khóa (tiếng Việt và tiếng Anh);

đ) Giới thiệu/Đặt vấn đề;

e) Vật liệu và/hoặc phương pháp nghiên cứu;

g) Kết quả và thảo luận;

h) Kết luận;

i) Phụ lục (nếu có);

k) Tuyên bố về đóng góp khoa học (nếu có);

l) Cam kết về mâu thuẫn lợi ích (nếu có);

m) Lời cảm ơn đối với cơ quan tài trợ và/hoặc tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có);

n) Tài liệu tham khảo theo một trong các chuẩn quốc tế APA, IEEE, Chicago, Vancouver.

2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này, các tạp chí khoa học ban hành quy định về cấu trúc của bài báo khoa học của tạp chí mình tùy thuộc vào chuyên ngành và đối tượng bạn đọc của tạp chí. Khuyến khích xuất bản bài báo khoa học bằng tiếng Anh có đính kèm phụ lục (tiêu đề, tóm tắt, từ khóa bằng tiếng Việt) nhằm phục vụ cho quá trình xếp hạng quốc tế.

Điều 7. Trích dẫn khoa học

1. Bài báo khoa học được tính toán chỉ số trích dẫn khoa học và số lượng khai thác, sử dụng để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học và các mục đích liên quan khác.

2. Trích dẫn khoa học trong các bài báo được xác thực thông qua mã định danh số DOI.

3. Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê, đánh giá khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học.

Điều 8. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học

1. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học được xây dựng nhằm thu thập, lưu trữ, phân tích và cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng bài báo khoa học phục vụ công tác đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học và các mục đích liên quan khác.

2. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học bao gồm các thông tin sau đây:

a) Thông tin về bài báo khoa học: tên bài viết, tên tác giả, mã định danh ORCID (nếu có), nơi làm việc, từ khóa, lĩnh vực nghiên cứu, tạp chí công bố, năm công bố, số tập, số trang, danh mục trích dẫn và bài viết được trích dẫn;

b) Thông tin về tạp chí khoa học: tên tạp chí, cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản, nhà xuất bản, phạm vi thời gian, tần suất xuất bản, mã số ISSN, e-ISSN, lĩnh vực nghiên cứu, ngôn ngữ công bố, tổng số bài báo khoa học, hệ số ảnh hưởng, chỉ số CiteScore, FWCI và các thông số khác.

3. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học là một thành phần của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Một trích dẫn được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Xuất hiện trong phần tài liệu tham khảo của bài viết, có định dạng trích dẫn theo chuẩn quốc tế quy định tại mục n khoản 1 điều 5 của Thông tư này, đầy đủ thông tin thư mục, thể hiện nguồn gốc của tài liệu được trích dẫn;

b) Có khả năng kiểm tra, đối chiếu và xác thực bằng công cụ phân tích học thuật hoặc nền tảng quản lý bài viết điện tử;

5. Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính toán chỉ số trích dẫn bài báo, hệ số ảnh hưởng của tạp chí, chỉ số CiteScore, FWCI và các thông số khác.

b) Hỗ trợ việc phân tích xu hướng nghiên cứu, mức độ ảnh hưởng và phạm vi tiếp cận của tạp chí;

c) Cung cấp dữ liệu phục vụ công tác xếp loại, tài trợ, quy hoạch và phát triển hệ thống tạp chí khoa học Việt Nam.

Chương III TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI TẠP CHÍ KHOA HỌC

Điều 9. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học

1. Bảo đảm tính khoa học, khách quan, minh bạch và công bằng trong toàn bộ quá trình đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học.

2. Dựa trên các tiêu chí quy định tại Điều 36 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây gọi tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP).

3. Đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 10. Tiêu chí đánh giá tạp chí khoa học

1. Thang điểm, cách tính điểm tiêu chí khoa học của tạp chí khoa học

Tổng điểm: 100 điểm

Cách tính điểm đánh giá tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học dựa trên các tiêu chí được quy định tại Điều 36 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP như sau.

a) Tiêu chí về nội dung học thuật (25 điểm)

Có trên 75% là các bài nghiên cứu học thuật, bài tổng quan khoa học, bài trao đổi/phản biện học thuật: 15 điểm.

Sử dụng hệ thống trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn quốc tế APA, IEEE, Chicago, Vancouver: 5 điểm.

Có tiêu đề, tóm tắt, từ khóa của bài báo khoa học bằng tiếng Anh: 5 điểm;

b) Tiêu chí về Hội đồng biên tập (15 điểm)

Có ít nhất 50% là chuyên gia độc lập ngoài cơ quan chủ quản của tạp chí là thành viên của Hội đồng biên tập: 5 điểm.

Hội đồng biên tập có trình độ chuyên môn phù hợp, công khai thành phần: 7 điểm.

Có thành viên là chuyên gia quốc tế có chuyên môn phù hợp: 3 điểm;

c) Tiêu chí về quy trình bình duyệt bài (20 điểm)

Có quy trình tiếp nhận, phản biện, quyết định, chỉnh sửa minh bạch, được công bố công khai trên website tạp chí: 8 điểm.

Công khai trên website của tạp chí các nội dung liên quan đến việc thu phí hoặc không thu phí đối với quá trình tiếp nhận, xử lý, biên tập, xuất bản bài báo: 2 điểm.

Áp dụng phản biện kín, tối thiểu 02 phản biện độc lập cho mỗi bài: 10 điểm;

d) Tiêu chí về chuẩn mực xuất bản (10 điểm)

Thực hiện đúng tần suất xuất bản đã đăng ký, có mã số ISSN hợp lệ; có quy định về chuẩn mực xuất bản khoa học theo thông lệ quốc tế: 5 điểm.

Có chính sách công khai về phát hiện đạo văn, rút bài, xử lý xung đột lợi ích và bản quyền xuất bản; không chấp nhận bài báo vi phạm bản quyền, gian lận, dữ liệu giả, trích dẫn sai lệch: 5 điểm;

đ) Tiêu chí về minh bạch và khả năng truy cập (10 điểm)

Có trang thông tin điện tử của tạp chí cập nhật đầy đủ thông tin (tôn chỉ, danh sách Hội đồng biên tập, chính sách phản biện, quy định nộp bài, hướng dẫn tác giả): 5 điểm.

Đăng tải bài báo dạng toàn văn, có tóm tắt, từ khóa, mã số DOI (nếu có): 5 điểm;

e) Tiêu chí về chỉ mục (20 điểm)

Tạp chí khoa học phải được chỉ mục trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc một trong các cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế Scopus/WoS: 20 điểm.

2. Các tạp chí đáp ứng tiêu chuẩn khoa học khi đạt trên 75 điểm và đáp ứng các tiêu chí quy định tại các điểm a, c, e khoản 1 Điều này.

Điều 11. Phương pháp xếp loại tạp chí khoa học

1. Xếp loại tạp chí khoa học được thực hiện đối với các tạp chí thuộc cùng lĩnh vực chuyên ngành đã được công nhận đạt tiêu chuẩn khoa học theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

2. Các tạp chí khoa học được xếp loại dựa trên hệ số ảnh hưởng.

a) Hệ số ảnh hưởng của tạp chí khoa học (Impact Factor - IF) là tổng số trích dẫn trong năm được tính của các bài báo xuất bản trong vòng hai năm trước đó, chia cho tổng số bài báo được xuất bản trong hai năm cùng giai đoạn.

b) Công thức tính hệ số ảnh hưởng:

IF = Tổng số trích dẫn trong năm của các bài báo đã xuất bản 02 năm trước / Tổng số bài báo đã xuất bản trong 02 năm trước

c) Việc xếp loại các tạp chí khoa học có thể dựa trên một số chỉ số như CiteScore, FWCI.

- Điểm trích dẫn (Citation Score - CiteScore) phản ánh số lượt trích dẫn trung bình nhận được cho mỗi bài báo khoa học được xuất bản trong tạp chí; được tính dựa trên số lần trích dẫn bài báo khoa học của một tạp chí trong bốn năm, chia cho số lượng bài báo khoa học của tạp chí được xuất bản trong cùng giai đoạn.

- Trọng số trích dẫn theo lĩnh vực (Field-Weighted Citation Impact - FWCI) là tỷ lệ giữa số lượt trích dẫn thực tế mà một bài báo khoa học nhận được và số lượt trích dẫn kỳ vọng của các bài báo khoa học tương đương cùng lĩnh vực, cùng loại hình và cùng thời gian xuất bản. FWCI = 1 thể hiện bài báo có mức trích dẫn ngang trung bình; FWCI > 1 cho thấy mức trích dẫn cao hơn trung bình; FWCI < 1 cho thấy mức trích dẫn thấp hơn trung bình.

2. Phương pháp xếp loại tạp chí khoa học quy định tại Điều này là căn cứ để thực hiện việc phân loại tạp chí khoa học thành Loại 1, Loại 2, Loại 3, Loại 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP. Các tạp chí được chỉ mục trong Scopus và Web of Science thì đương nhiên được xếp Loại 1.

Điều 12. Danh mục và kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học

1. Bộ Khoa học và Công nghệ lập danh mục các tạp chí của Việt Nam có xuất bản bài báo khoa học; tổ chức đánh giá theo các tiêu chí quy định tại Điều 10 Thông tư này để ban hành Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam trước ngày 30/4 hằng năm.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành xếp loại các tạp chí thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam theo phương pháp quy định tại Điều 11 Thông tư này và công bố kết quả xếp loại trước ngày 30/4 hằng năm kể từ năm 2027.

Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học và Kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định kỳ hàng năm và công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê và đánh giá khoa học thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Xem nội dung VB
Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học

1. Tạp chí khoa học phải được đánh giá, xếp loại định kỳ dựa trên chất lượng học thuật, phù hợp với bối cảnh trong nước và theo thông lệ quốc tế. Việc đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để xây dựng chính sách tài trợ, hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học.

2. Tạp chí khoa học được xếp loại như sau:

Loại 1: chiếm khoảng 25% số tạp chí có điểm số cao nhất trong từng đợt đánh giá;

Loại 2: chiếm khoảng 25% tiếp theo;

Loại 3: chiếm khoảng 25% tiếp theo;

Loại 4: chiếm khoảng 25% còn lại.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học Việt Nam để phục vụ việc đánh giá, xếp loại tạp chí; ban hành danh mục và tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học định kỳ hằng năm; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế.

4. Kết quả đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học là cơ sở để thực hiện hỗ trợ nâng cao năng lực tạp chí khoa học đạt trình độ quốc tế từ ngân sách nhà nước và sử dụng để đánh giá hiệu quả của tổ chức khoa học và công nghệ.
Bài báo khoa học và tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 8. Kê khai thông tin cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 9. Cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ theo quy trình dự phòng
...
Điều 10. Tình trạng pháp lý về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 12. Đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 13. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 14. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 15. Đăng ký chấm dứt kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 16. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ qua mạng thông tin điện tử
...
Chương III XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP SAU KHI CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH, THU HỒI, KHÔI PHỤC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 18. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ không trung thực, không chính xác
...
Điều 19. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ là giả mạo
...
Điều 20. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ đã chấm dứt kinh doanh, giấy xác nhận các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác
...
Điều 21. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận về việc chi nhánh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc chi nhánh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, Giấy xác nhận về việc chi nhánh đã chấm dứt kinh doanh, giấy xác nhận các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác; Quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Chương IV CÔNG BỐ, CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 23. Công bố, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 24. Chia sẻ, cập nhật thông tin của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 25. Chuẩn hóa dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 26. Hiệu đính thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản thi hành
...
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mẫu số 1 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 2 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 3 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 4 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 5 GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 6 GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 7 GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký chấm dứt kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/ chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 8 THÔNG BÁO Về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký kinh doanh, tình trạng pháp lý về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 9 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mẫu số 11 GIẤY CHỨNG NHẬN... (Dùng trong trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác)
...
Mẫu số 12 THÔNG BÁO Về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 13 THÔNG BÁO Yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ báo cáo về việc tuân thủ quy định về đăng ký kinh doanh
...
Mẫu số 14 THÔNG BÁO Về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 15 THÔNG BÁO Về việc rà soát thông tin đăng ký kinh doanh, tình trạng pháp lý về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/ chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 16 THÔNG BÁO Yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ tạm ngừng/chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
...
Mẫu số 17 THÔNG BÁO Yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ tạm ngừng kinh doanh do bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ/ Giấy chứng nhận chi nhánh
...
Mẫu số 18 GIẤY XÁC NHẬN Về việc tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
...
Mẫu số 19 GIẤY XÁC NHẬN Về việc tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký
...
Mẫu số 20 THÔNG BÁO Về việc vi phạm của tổ chức khoa học và công nghệ thuộc trường hợp thu hồi
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 23 QUYẾT ĐỊNH Về việc huỷ bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 24 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ của lần đăng ký thay đổi
...
Mẫu số 25 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh/Giấy xác nhận về việc đã chấm dứt kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ/ giấy xác nhận các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác
...
Mẫu số 26 THÔNG BÁO Về việc khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 27 GIẤY XÁC NHẬN Về việc chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đã chấm dứt kinh doanh
...
Mẫu số 28 GIẤY XÁC NHẬN Về việc tổ chức khoa học và công nghệ đã chấm dứt kinh doanh
...
Mẫu số 29 GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ Hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/ chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ
...
Mẫu số 30 GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ Hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ qua mạng thông tin điện tử
...
Mẫu số 31 THÔNG BÁO Về việc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ/Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tạm ngừng kinh doanh/Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký/Giấy xác nhận về việc tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ đã chấm dứt kinh doanh/giấy xác nhận các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác không có hiệu lực
...
Mẫu số 32 GIẤY ĐỀ NGHỊ Thu hồi giấy tờ do nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ là giả mạo

Xem nội dung VB
Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
...
e) Bộ Tài chính có trách nhiệm:

Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh

Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển đổi dữ liệu của tổ chức khoa học và công nghệ đã đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực; theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ.

Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 119/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2025