Luật Đất đai 2024

Nghị định 260/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công nghệ cao

Số hiệu 260/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Đầu tư
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 260/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHỆ CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 15, khoản 4 Điều 21, Điều 22 của Luật Công nghệ cao về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; khu công nghệ cao.

2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành về tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; chính sách ưu đãi, hỗ trợ, xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược; tiêu chí xác định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; chính sách thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao; chính sách thu hút và trọng dụng tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược; thủ tục xác nhận, chính sách ưu đãi, hỗ trợ sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được sản xuất tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược, khu công nghệ cao tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, vận hành và thương mại hóa công nghệ, bao gồm: trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm; dây chuyền thử nghiệm; cơ sở kiểm định; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi trường thử nghiệm có kiểm soát.

2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu từ 10% diện tích hoặc từ 50 ha trở lên, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao hiện hữu.

3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một số các nội dung sau:

a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao hiện hữu;

b) Điều chỉnh giảm quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu;

c) Điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu dưới 10% diện tích hoặc dưới 50 ha;

d) Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghệ cao hiện hữu;

đ) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao (cơ cấu giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác) so với cơ cấu nguồn vốn trong phương án đã được phê duyệt;

e) Điều chỉnh ranh giới khu công nghệ cao hiện hữu;

g) Thay đổi tên gọi khu công nghệ cao hiện hữu.

4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã đưa vào sử dụng sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được quy hoạch để giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.

6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, cơ sở lưu trú, công viên, thương mại, dịch vụ, các công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng và khu nhà ở nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao phục vụ người lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.

7. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan được đầu tư tại khu công nghệ cao.

8. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (sau đây viết tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).

10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược).

11. Mốc đánh giá là thời điểm cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là kết quả cụ thể, đo lường, kiểm chứng được của kết quả đầu ra, hoặc sản phẩm, hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tại mốc được xác định trong Hợp đồng giao nhiệm vụ.

Chương II

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ CƠ SỞ ƯƠM TẠO

Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao:

a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nguồn kinh phí do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NAFOSTED), Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NATIF), Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Quỹ bộ ngành địa phương) quản lý;

b) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;

c) Được ưu tiên xem xét thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; được ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:

a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).

Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).

3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:

a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thông qua nhiệm vụ công nghệ cao, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:

a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầukhoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).

5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao có yêu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 8%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.

Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:

a) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;

b) Được ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:

a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:

a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thông qua nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:

a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hóa được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung nhanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ;

b) Được hỗ trợ một lần, tối đa 100% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giám định trong nước đối với sản phẩm công nghệ chiến lược; hỗ trợ một lần, tối đa 70% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận, giám định tại nước ngoài đối với sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ xuất khẩu thông qua chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương.

Việc xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

c) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầukhoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược bằng nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP);

đ) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước phải ưu tiên một phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp để mua sắm, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược theo hình thức đặt hàng quy định tại Chương VIII của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:

a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Được áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 7 Điều 78, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 100% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 10%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.

Điều 6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao bao gồm:

a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ cao (tại Nghị định này gọi là Chương trình quốc gia) là chương trình trọng điểm quốc gia nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công nghệ cao và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của bộ, ngành, địa phương (tại Nghị định này gọi là Chương trình của bộ ngành địa phương) nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao

a) Nghiên cứu, giải mã, làm chủ và phát triển công nghệ cao, công nghệ lõi; tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng, tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cạnh tranh cao; thúc đẩy tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế;

b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh;

c) Hình thành, phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và các chuỗi giá trị có sự kết nối chặt chẽ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;

d) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, không trùng lặp, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động kinh tế - xã hội.

3. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung và hình thức tổ chức

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình quốc gia;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương) căn cứ yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng cân đối nguồn lực, phê duyệt Chương trình của bộ ngành địa phương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;

c) Nội dung Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 23 của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP);

d) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được tổ chức thực hiện thông qua hình thức đặt hàng, tài trợ; trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao theo mô hình liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công - tư; phát triển chuỗi giá trị công nghệ cao.

4. Tiêu chí và cơ chế quản lý tài chính

a) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương phải xác định rõ các tiêu chí về: trình độ công nghệ; tính mới, tính sáng tạo; sản phẩm, kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và có phương án thương mại hóa, ứng dụng thực tiễn phù hợp với quy định hiện hành;

b) Việc quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định chung của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nội dung nghiên cứu có kết quả đầu ra định lượng rõ ràng.

5. Cơ chế ưu đãi và nguồn kinh phí thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

b) Kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia:

b.1) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

c) Kinh phí thực hiện Chương trình của bộ ngành địa phương và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương:

c.1) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho bộ, ngành, địa phương lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp; Quỹ bộ ngành địa phương.

c.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

6. Trách nhiệm quản lý

a) Bộ Khoa học và Công nghệ:

a.1) Là cơ quan đầu mối, điều phối chung các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;

a.2) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia;

a.3) Chủ trì tổng hợp đề xuất dự toán kinh phí quản lý và thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

a.4) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao trước ngày 31 tháng 12.

b) Các bộ, ngành, địa phương:

b.1) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các Chương trình của bộ ngành địa phương (nếu có).

b.2) Đề xuất dự toán, phân bổ kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

b.3) Đặt hàng nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

b.4) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b.5) Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai các chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp.

Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.

1. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh; phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế; hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia;

b) Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai đồng bộ trong chuỗi nghiên cứu, phát triển đến thương mại hóa sản phẩm cuối cùng.

2. Thẩm quyền, nội dung và hình thức tổ chức

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm: Tên, mục tiêu, nội dung; nhiệm vụ và giải pháp; nguồn vốn; cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù (nếu có); thời gian và tổ chức thực hiện; triển khai theo chuỗi giá trị từ nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt;

d) Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt; tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.

3. Tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có kết quả dự kiến đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a.1) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được bảo hộ hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus;

a.2) Làm chủ hoặc tạo ra công nghệ lõi;

a.3) Làm chủ thiết kế, giải pháp hoặc quy trình công nghệ;

b) Ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao;

b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao;

b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao;

b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển;

b.5) Tiêu chí khác (nếu có).

4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao

a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.

Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.

5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;

b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.

Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

7. Cơ chế đặc thù đối với Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt phải xác định các mốc đánh giá, kết quả cần đạt được, kinh phí tương ứng của từng mốc đánh giá. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí thực hiện cho giai đoạn tiếp theo. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá sau khi được Hội đồng đánh giá quy định tại điểm c khoản này xác nhận hoàn thành;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Hội đồng có ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích và thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chi phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kết luận của Hội đồng là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ; đồng thời là căn cứ để thực hiện cấp tiếp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;

d) Ngoài quy định được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế khoán chi theo mốc đánh giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị máy móc, hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm đạt được kết quả theo các mốc đánh giá;

đ) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ hai hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi trở lên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có thể lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ. Các phương án nghiên cứu phải có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận; không trùng lặp về nội dung nghiên cứu cốt lõi và được đánh giá, sàng lọc theo các mốc đánh giá đã được phê duyệt. Tại từng mốc đánh giá, hội đồng đánh giá xác định nhiệm vụ không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu đánh giá so với nhiệm vụ còn lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó và dừng cấp kinh phí cho phần công việc chưa thực hiện. Việc tiếp tục hỗ trợ kinh phí chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu theo kết quả đánh giá;

e) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này;

g) Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;

h) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

i) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

k) Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;

l) Trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật;

m) Trường hợp công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì việc nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

9. Trách nhiệm quản lý:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:

a.1) Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.2) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

a.3) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

a.4) Chủ trì quản lý, tổ chức triển khai; theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.5) Chủ trì tổng hợp đề xuất kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

a.6) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12;

b) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:

b.1) Chủ trì xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.2) Chủ trì phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

b.3) Tổng hợp đề xuất kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.4) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

b.5) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b.6) Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng, đặt hàng mua sử dụng và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b.7) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.

Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Thẩm quyền công nhận:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Điều kiện và tiêu chí công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

a.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên và các chuyên gia làm việc theo hợp đồng khoán việc, hợp đồng theo dự án) phải đạt tối thiểu 60% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó tối thiểu 85% có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 10% có trình độ từ thạc sĩ trở lên;

a.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 65% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao, trong đó:

b.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên, các chuyên gia quốc tế, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài làm việc theo hợp đồng chuyên gia, hợp đồng dự án) phải đạt tối thiểu 70% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó, tối thiểu 85% nhân sự trực tiếp nghiên cứu có trình độ từ đại học trở lên và tối thiểu 20% có trình độ từ thạc sĩ trở lên (trong đó có ít nhất 05% có trình độ tiến sĩ);

b.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 70% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận:

a) Văn bản đăng ký Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trong đó nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động; tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thủ tục công nhận:

a) Tổ chức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

c) Văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

d) Trước khi văn bản công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều này;

đ) Trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ, người đại diện, tổ chức phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

e) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải thực hiện thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều 9 của Nghị định này.

Điều 9. Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Báo cáo định kỳ

Tổ chức được công nhận là Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Tổ chức chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

2. Kiểm tra

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức được cấp văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ

a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi mức thuế suất quy định tại khoản 1a Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

c) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 10. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.

2. Văn bản công nhận bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản công nhận;

b) Vi phạm quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao;

c) Hồ sơ đề nghị công nhận có hành vi giả mạo, gian lận;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định trong thời gian 02 kỳ báo cáo liên tiếp;

đ) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho trung tâm, các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền.

Tổ chức bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 11. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại điểm a, d khoản 4 Điều 21 của Luật Công nghệ cao và các tiêu chí sau:

a) Có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Có giải pháp công nghệ, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

b.1) Đối với doanh nghiệp đã hoạt động từ 03 năm trở lên: tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt từ 20%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp;

b.2) Có công nghệ, sản phẩm đã sẵn sàng chuyển giao hoặc thương mại hóa, có kết quả ứng dụng, thử nghiệm hoặc giao dịch thực tế và có phương án thương mại hóa khả thi;

c) Có khả năng mở rộng thị trường trong nước hoặc quốc tế thông qua việc đánh giá năng lực cạnh tranh, khả năng nhân rộng mô hình kinh doanh, mức độ tham gia mạng lưới phân phối và chuỗi giá trị, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, chiến lược phát triển thị trường và năng lực tổ chức thực hiện.

2. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và Nghị định số 264/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này khi tham gia thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Được miễn 100% chi phí trong 03 năm đầu và giảm 50% trong các năm tiếp theo khi sử dụng trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở nghiên cứu do Nhà nước đầu tư;

c) Được tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược được ưu tiên xem xét đồng đầu tư, đầu tư, bảo lãnh, hỗ trợ kỹ thuật hoặc hỗ trợ chuẩn bị gọi vốn từ Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương và các quỹ hợp pháp khác theo pháp luật về quỹ đầu tư mạo hiểm.

Mức đầu tư, tỷ lệ đồng đầu tư, điều kiện thoái vốn, quyền mua lại phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ đầu tư mạo hiểm và điều lệ quỹ.

3. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược;

b) Doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này;

c) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

c.1) Văn bản đăng ký.

c.2) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược:

d.1) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược;

d.2) Văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

đ) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều này.

e) Báo cáo định kỳ:

Doanh nghiệp được xác nhận là doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu minh chứng (nếu có). Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

g) Kiểm tra sau khi cấp văn bản xác nhận:

g.1) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;

g.2) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng theo quy định của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

g.3) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

h) Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận trong các trường hợp sau:

h.1) Doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sau khi đã được yêu cầu khắc phục;

h.2) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động;

h.3) Vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao;

h.4) Doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đề nghị xác nhận; cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ;

i) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận;

k) Quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, các cơ quan liên quan đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp bị thu hồi, hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương III

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHIỆP CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 12. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược

1. Căn cứ vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, các bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực gắn với phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

3. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật khác có liên quan.

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với diện tích đất sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, nghiên cứu và phát triển.

Điều 13. Tiêu chí doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh nghiệp ứng dụng một công nghệ hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành để sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

2. Các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao của doanh nghiệp thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 14. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 0,5%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt tối thiểu 2%.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 2,5%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt tối thiểu 5%.

Điều 15. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao và thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:

a) Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

c) Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài là doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu, phát triển hoặc làm chủ công nghệ trong lĩnh vực tương ứng;

d) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) đạt tối thiểu 50% tổng số lao động của doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định điểm b khoản 4 Điều 15 của Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:

a) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 80% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

c) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%;

d) Tỷ lệ nội địa hóa của các sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%; trường hợp đối với một số sản phẩm công nghệ cao yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 16. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ chiến lược

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm d khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:

1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ chiến lược phải đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%.

4. Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ chiến lược đạt ít nhất 40%; trường hợp đối với một số sản phẩm công nghệ chiến lược yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Thẩm quyền xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên; Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng;

2. Đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí quy định tại Điều 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ chiến lược qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

b.1) Văn bản đăng ký;

b.2) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này.

3. Xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược cho doanh nghiệp;

b) Văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều này.

4. Báo cáo định kỳ:

Doanh nghiệp được xác nhận là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu minh chứng (nếu có).

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

5. Kiểm tra sau khi cấp văn bản xác nhận:

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng theo quy định của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

6. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận trong trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sau khi đã được yêu cầu khắc phục;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động;

c) Vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao;

d) Doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đề nghị xác nhận; cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ;

đ) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận;

e) Quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, các cơ quan liên quan đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền;

g) Doanh nghiệp bị thu hồi, hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Chương IV

KHU CÔNG NGHỆ CAO

Mục 1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 18. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao

1. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng xác định định hướng phát triển mạng lưới khu công nghệ cao trong vùng trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này trong thời kỳ quy hoạch, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các địa phương trong vùng.

2. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh thể hiện dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển các khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch vùng trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này trong thời kỳ quy hoạch.

3. Việc xác định phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng các quy định sau:

a) Dự kiến vị trí, vai trò khu công nghệ cao đối với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và trong mối liên kết với hệ thống đổi mới sáng tạo, các khu chức năng khác và hệ sinh thái công nghệ cao trong kịch bản phát triển của quy hoạch;

b) Dự kiến đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Công nghệ cao.

4. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.

Điều 19. Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao

1. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Công nghệ cao.

b) Khu công nghệ cao đề nghị thành lập phải phù hợp với phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan;

c) Có phương án xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao để bảo đảm phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bảo đảm tính khả thi và đáp ứng theo nhu cầu và tiến độ xây dựng khu công nghệ cao;

d) Định hướng tổ chức các phân khu chức năng trong khu công nghệ cao: tổng diện tích nhóm phân khu chức năng cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ cho các hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao (không bao gồm diện tích hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, mặt nước) chiếm tỷ lệ diện tích không quá 15% diện tích khu công nghệ cao;

đ) Trường hợp thành lập khu công nghệ cao mới mà trên địa bàn cấp tỉnh đã có khu công nghệ cao thì tỷ lệ lấp đầy các khu công nghệ cao hiện hữu phải đạt tối thiểu 60%.

2. Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao:

a) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hiện hữu phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;

c) Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao hiện hữu đạt tối thiểu 60%;

d) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao có vị trí, quy mô và các điều kiện bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu.

3. Điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao

a) Việc điều chỉnh phương án phát triển khu công nghệ cao phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong trường hợp đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ toàn bộ hoặc một phần khu công nghệ cao thì mục tiêu, nhiệm vụ đề xuất điều chỉnh phải phù hợp với các nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công nghệ cao.

Điều 20. Thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao trên cơ sở Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao đã được lập, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và tổ chức đánh giá theo quy định.

2. Đề án thành lập khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao;

b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu công nghệ cao so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);

d) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;

đ) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

g) Thể hiện phương án thành lập khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.

3. Đề án mở rộng khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc mở rộng khu công nghệ cao;

b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt; làm rõ tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao;

c) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao;

d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);

đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao sau mở rộng gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của phần mở rộng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên đối với phần mở rộng; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mở rộng;

e) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

g) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

h) Thể hiện phương án mở rộng khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000- 1:25.000.

4. Đề án điều chỉnh khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh khu công nghệ cao;

b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;

c) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các yếu tố tác động dẫn đến việc đề xuất điều chỉnh khu công nghệ cao;

d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);

đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao đối với các nội dung điều chỉnh gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sau điều chỉnh; dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

g) Đánh giá và giải trình việc sử dụng phần diện tích được điều chỉnh giảm trong trường hợp điều chỉnh giảm diện tích khu công nghệ cao;

h) Thể hiện phương án khu công nghệ cao sau điều chỉnh trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000 (trong trường hợp có sự thay đổi quy mô diện tích và tổ chức không gian, quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng).

5. Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao bao gồm:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;

b) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 19 của Nghị định này;

c) Đánh giá tính khả thi về phương án phát triển của khu công nghệ cao; phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu công nghệ cao đã được đầu tư (đối với trường hợp mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao); khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;

đ) Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao để lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hoàn thiện hồ sơ.

7. Các trường hợp điều chỉnh giảm hoặc tăng quy mô diện tích, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới khu công nghệ cao hiện hữu mà phần diện tích điều chỉnh dưới 5% diện tích khu công nghệ cao hoặc dưới 25 ha thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh quy hoạch khu công nghệ cao theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Trường hợp thay đổi tên gọi của khu công nghệ cao thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thay đổi tên gọi mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này.

8. Trên cơ sở kết quả đánh giá theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao và triển khai các nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.

Quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao là căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao (nếu có); lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 21. Hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Nhà nước ưu tiên bố trí vốn đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật để chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ, hạ tầng xã hội tại khu công nghệ cao; công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư để đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự án đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quy mô lớn, có vai trò then chốt được bố trí và huy động vốn từ nguồn phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quản lý nợ công. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư tự nguyện ứng trước vốn phục vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng khu công nghệ cao.

2. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển khu công nghệ cao, đề xuất việc sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư, quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng công nghệ và các công trình phục vụ hoạt động quản lý vận hành khu công nghệ cao.

Ưu tiên bố trí vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ tại các phân khu có chức năng nghiên cứu và phát triển, ươm tạo trong khu công nghệ cao.

3. Chi đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới tạo tại khu công nghệ cao cho các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, dự toán chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách và pháp luật khác có liên quan để đảm bảo hoạt động của Ban quản lý khu công nghệ cao; quản lý, duy tu, bảo dưỡng, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu công nghệ cao (trong giai đoạn khu công nghệ cao chưa lấp đầy và thu chưa đủ bù chi) và các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác của Ban quản lý khu công nghệ cao.

Điều 22. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao

1. Các dự án đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao được hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình hoạt động tại khu công nghệ cao; được hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao; Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.

4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách, mức hỗ trợ, dự toán và phân bổ nguồn lực thuộc thẩm quyền của địa phương để hỗ trợ đầu tư khu công nghệ cao theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; ban hành theo thẩm quyền biện pháp tổ chức thực hiện.

Điều 23. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, bao gồm đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (sau đây gọi là Chủ đầu tư hạ tầng).

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư một phần cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng được phê duyệt, Ban quản lý khu công nghệ cao cho Chủ đầu tư hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khu vực sử dụng công cộng. Chủ đầu tư hạ tầng được cho các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được duyệt;

b) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng (không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này), căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kế hoạch thu hút đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao bàn giao đất cho Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê. Sau khi hoàn thành chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao lại đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao.

Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho các nhà đầu tư trong phạm vi dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và được thu của nhà đầu tư trả tiền sử dụng hạ tầng được quy định tại khoản 8 Điều 29 của Nghị định này, chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản tiền khác theo quy định (nếu có);

c) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình nhà xưởng trên đất theo các quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất và được cho thuê nhà xưởng theo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất tại điểm a khoản này thì được tính toán số tiền đã ứng vào chi phí đầu tư dự án.

Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất Nhà nước trực tiếp cho nhà đầu tư thuê quy định tại điểm b khoản này, nhà đầu tư có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Chủ đầu tư hạ tầng đã ứng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được khấu trừ vào tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

a) Chủ đầu tư hạ tầng được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao;

b) Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan;

c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi sau khi cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này;

d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp, số tiền còn lại được tính vào chi phí đầu tư dự án.

4. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì các khu vực có chức năng nghiên cứu và phát triển, ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao được ngân sách nhà nước ưu tiên bảo đảm đầu tư giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

5. Miễn, giảm tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích đất để cho các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuê lại;

b) Miễn tiền thuê đất 15 năm và giảm 50% tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại đối với diện tích đất ngoài diện tích tại điểm a khoản này, trừ diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 95 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

c) Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá cho thuê lại đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

6. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất được miễn tiền thuê đất 15 năm và giảm 50% tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Sau thời gian miễn tiền thuê đất, số tiền thuê đất hằng năm phải nộp được tính như sau:

Tiền thuê đất hằng năm phải nộp

=

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

x

Diện tích tính tiền thuê đất

x

(100% - 50%)

b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất phải nộp được tính như sau:

Tiền thuê đất phải nộp

=

Đơn giá thuê đất thu tiền một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi 15 năm

x

Diện tích tính tiền thuê đất

x

(100% - 50%)

Điều 24. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu công nghệ cao

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch khu nhà ở và hệ thống công trình hạ tầng xã hội liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao, bảo đảm kết nối giao thông thuận lợi, để phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao đồng thời với việc xác định phương án phát triển khu công nghệ cao khi lập quy hoạch tỉnh và bảo đảm việc đầu tư xây dựng phù hợp với nhu cầu, tiến độ xây dựng khu công nghệ cao.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng kinh doanh các công trình hạ tầng xã hội trong và ngoài khu công nghệ cao và khu nhà ở nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc tại khu công nghệ cao.

3. Đối tượng được thuê, mua, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động tại khu công nghệ cao (khu nhà ở chỉ bố trí bên ngoài ranh giới khu công nghệ cao) bao gồm:

a) Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là chuyên gia, người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở trong thời gian hoạt động, làm việc tại khu công nghệ cao;

b) Người lao động làm việc tại Ban quản lý khu công nghệ cao, chuyên gia và người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn với các nhà đầu tư tại khu công nghệ cao được ưu tiên xét mua nhà ở.

Điều 25. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Ngân sách nhà nước ưu tiên xây dựng tại khu công nghệ cao các cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; các phòng thí nghiệm có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế về nghiên cứu, phân tích, kiểm thử, kiểm chuẩn; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao; cơ sở hạ tầng thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

2. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương và đa phương, đề án hội nhập quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu công nghệ cao.

3. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình, dự án, hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về công nghệ cao, công nghệ chiến lược và các chính sách mới về quản lý công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu công nghệ cao.

4. Khuyến khích tổ chức các hội chợ, triển lãm công nghệ quy mô quốc gia, quốc tế tại khu công nghệ cao; ưu tiên quảng bá sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên các phương tiện thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, sàn giao dịch công nghệ quốc gia và địa phương.

5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ đánh giá, định giá, giám định công nghệ cao, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, dịch vụ pháp lý, môi giới, đầu tư, tài chính, bảo hiểm, các dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 26. Tiêu chí đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao

1. Ngoài việc đáp ứng các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao;

b) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;

c) Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, bảo đảm việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;

đ) Ưu tiên các dự án đầu tư có suất vốn đầu tư (chi phí đầu tư dự án tính trên một đơn vị diện tích đất) cao hơn suất vốn đầu tư trung bình trong phân khu chức năng đó;

e) Mỗi loại hình dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược còn phải đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này.

2. Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Có mục tiêu, kế hoạch, lộ trình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có kế hoạch chuyển giao, hợp tác, thương mại hóa, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược để tạo ra sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư phù hợp với Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là công nghệ hoặc sản phẩm mới, tiên tiến cần thu hút đầu tư nhưng không nằm trong các danh mục nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư;

c) Số lượng người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 70% tổng số người lao động của dự án, trong đó số người lao động có bằng đại học trở lên phải đạt ít nhất 85%;

d) Mỗi lĩnh vực nghiên cứu và phát triển chính của dự án đầu tư phải có ít nhất một (01) thành viên tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực đó;

đ) Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80% các khoản chi hoạt động hằng năm của dự án đầu tư.

Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại khoản này theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

e) Có đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư và được bố trí trong không gian làm việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Dự án đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và quy định về tiêu chí đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng dẫn việc tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp và dự án được lựa chọn ươm tạo quy định tại điểm này.

4. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược được cung ứng phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

5. Dự án đầu tư quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này, Ban quản lý khu công nghệ cao liên kết với các cơ sở giáo dục tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược với điều kiện phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam.

Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng dẫn việc tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản này.

6. Tại khu công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục nhiệm vụ thu hút dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao thì dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Công nghệ được ứng dụng trong dự án đầu tư thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

b) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành;

d) Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương;

đ) Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trong đó tỷ lệ doanh thu hằng năm từ sản xuất các sản phẩm nêu trên của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;

e) Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

g) Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:

g.1) Đối với trường hợp dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

g.2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;

h) Số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%;

i) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:

i.1) Đối với các dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu: đạt ít nhất 0,5%;

i.2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%.

Nội dung chi hoạt động nghiên cứu và phát triển tại điểm này theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

k) Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong không gian làm việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.

7. Quy định về doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao.

a) Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao chuyên phục vụ xuất khẩu, được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật kể từ khi đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu;

c) Việc đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoản 6 Điều này; hồ sơ dự án đầu tư gồm các tài liệu quy định đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; mục tiêu đầu tư doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao quy định tại Điều 31 của Nghị định này.

8. Tại khu công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục nhiệm vụ thu hút dự án đầu tư cơ sở đào tạo thì dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau:

a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao;

b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;

c) Định hướng hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; phát triển cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao

1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao ngoài quyền và nghĩa vụ chung của nhà đầu tư, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và quy định khác của pháp luật khác có liên quan còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chất lượng công trình, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ; nộp các khoản thu, phí, lệ phí theo quy định;

b) Phối hợp với lực lượng công an và cơ quan có thẩm quyền xây dựng phương án phòng chống cháy, nổ, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực;

c) Báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

d) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này có trách nhiệm trả tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này; tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 29 của Nghị định này; tiền thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có);

đ) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định này có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng tiền thuê đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi (nếu có); tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 29 của Nghị định này.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư sử dụng đất, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 26 của Nghị định này phải đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.

Cam kết thực hiện các tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất/Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất (cho thuê lại đất) hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao quy định tại Nghị định này làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm khi không thực hiện đúng, gồm: không được áp dụng ưu đãi đầu tư, ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án nếu sau thời hạn 01 năm hoặc theo thời hạn quy định tại quyết định ngừng hoạt động nhà đầu tư không khắc phục được vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư hạ tầng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thuê, thỏa thuận, hợp tác với nhà đầu tư khác để đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao hoặc dùng chung các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan;

b) Tổ chức thu các khoản tiền theo quy định tại khoản 8 Điều 29 của Nghị định này;

c) Phối hợp với Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tình hình thực hiện các quy định trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao;

d) Chủ đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định này phải cam kết khi thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư về việc ngành nghề, loại hình dự án đầu tư thu hút vào khu công nghệ cao căn cứ theo định hướng phát triển khu công nghệ cao tại Quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động khu công nghệ cao; cam kết đối với việc thu hút các dự án đầu tư hiện hoạt động công nghệ cao phải đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này, thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát tình hình đáp ứng các tiêu chí của các dự án đầu tư và báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về kết quả thực hiện gửi Ban quản lý khu công nghệ cao.

Điều 28. Quản lý hoạt động đầu tư

1. Ban quản lý khu công nghệ cao phối hợp với các cơ quan liên quan, Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển khu công nghệ cao; giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra các nội dung quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao quy định tại Nghị định này, việc thực hiện các yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ và pháp luật khác có liên quan; hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao; phối hợp xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, quyết định ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án đầu tư tại khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Ban quản lý khu công nghệ cao định kỳ hằng năm hoặc đột xuất thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện các tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này đối với các dự án đầu tư.

2. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại Điều 26 của Nghị định này thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc bảo đảm các tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này theo từng loại hình dự án đầu tư tương ứng tại hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tổ chức thẩm định hoặc đánh giá nội dung này trong trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết các nội dung cam kết thực hiện tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong trường hợp vi phạm các cam kết theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại Điều 26 của Nghị định này không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc bảo đảm các tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 31 của Nghị định này. Các nội dung cam kết là căn cứ để giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong trường hợp vi phạm các cam kết theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật khác có liên quan.

4. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển từng thời kỳ, Ban quản lý khu công nghệ cao xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao.

Danh mục dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao được cập nhật ít nhất mỗi hai (02) năm một lần, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao.

Điều 29. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

1. Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư và các công trình được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Chủ đầu tư hạ tầng tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư hoặc có thể bàn giao lại cho Ban quản lý khu công nghệ cao hoặc các doanh nghiệp về cấp điện, nước, viễn thông để quản lý, khai thác, vận hành, duy tu nhằm bảo đảm sự đồng bộ của toàn hệ thống.

3. Các doanh nghiệp về cấp điện, nước, viễn thông tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông do mình đầu tư và được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản 2 Điều này.

4. Việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bảo đảm tính đồng bộ của các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao;

c) Bảo đảm hoạt động của các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao.

5. Tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư (bao gồm cả tiền xử lý nước thải) là khoản thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, khai thác, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư, không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng. Hằng năm, Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư.

6. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư được lấy từ nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư và được hỗ trợ của ngân sách nhà nước để bù đắp chi phí trong giai đoạn khu công nghệ cao chưa lấp đầy và thu chưa đủ bù chi. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

7. Tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư là khoản thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư xây dựng (trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này) do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư.

8. Chủ đầu tư hạ tầng định giá tiền sử dụng hạ tầng; chi phí chuẩn bị mặt bằng; giá bán, cho thuê công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghệ cao về khung giá và các loại phí. Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì khung giá và các loại phí trên phải được sự chấp thuận của Ban quản lý khu công nghệ cao.

Định kỳ 06 tháng một lần hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh tăng trên 10% so với mức đã đăng ký, Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký khung giá và các loại phí với Ban quản lý khu công nghệ cao. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đánh giá các quy định có liên quan và mức độ ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn, Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức thẩm định khung giá và các loại phí và đề nghị Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký lại khung giá và các loại phí quy định tại khoản này.

9. Việc quản lý, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định là tài sản công thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 30. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

1. Trong khu công nghệ cao không có nơi thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú, người lao động và gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được phép tạm trú, lưu trú tại cơ sở lưu trú trong khu công nghệ cao trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao.

Trường hợp không phải là người lao động trong khu công nghệ cao được phép lưu trú trong thời gian ít hơn 30 ngày tại cơ sở lưu trú trong khu công nghệ cao khi tham gia các hoạt động trong khu công nghệ cao.

2. Quy định về cơ sở lưu trú và việc tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao:

a) Cơ sở lưu trú phải bố trí riêng biệt với khu sản xuất, văn phòng, bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường và vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; bảo đảm an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghệ cao;

b) Người lao động là công dân Việt Nam thực hiện tạm trú, lưu trú theo quy định của pháp luật về cư trú; người lao động là người nước ngoài thực hiện tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Trường hợp bất khả kháng do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, biểu tình, bạo loạn hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, người lao động được phép lưu trú tại doanh nghiệp, ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định sau:

a) Người lao động là công dân Việt Nam được phép lưu trú ở doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) Người lao động là người nước ngoài được phép ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao trong thời gian không quá 30 ngày và phải thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 31. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này

1. Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược gửi Ban quản lý khu công nghệ cao qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.

2. Hồ sơ xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó có cam kết về việc chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án đầu tư nhận được kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;

b) Tài liệu về tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: giải trình và cam kết việc đáp ứng đối với từng tiêu chí quy định tại Nghị định này; mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ đầu tư; nhu cầu sử dụng lao động, đất đai; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý khu công nghệ cao gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác căn cứ theo phạm vi và lĩnh vực có liên quan.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng tiêu chí quy định tại Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.

6. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc Ban quản lý khu công nghệ cao gửi nhà đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (nếu có) văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao để làm căn cứ thực hiện thuê đất, thuê lại đất; thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi.

7. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc kết quả đánh giá theo quy định tại khoản 5 Điều này không đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoặc có kết quả đánh giá về dự án đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (nếu có) biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.

Mục 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO

Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu công nghệ cao; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan:

a) Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu công nghệ cao trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

b) Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;

c) Ban hành và thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả xây dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao tại Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ;

d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, và hoạt động của khu công nghệ cao;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về khu công nghệ cao theo thẩm quyền.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền đối với khu công nghệ cao;

b) Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự ổn định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;

c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động, hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao.

a) Đề xuất phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao, ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao và thành lập, tổ chức Ban quản lý khu công nghệ cao; tổ chức đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao đồng bộ với xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bên ngoài khu công nghệ cao;

b) Xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương chi cho đầu tư, xây dựng, hỗ trợ đầu tư và bảo đảm các hoạt động của khu công nghệ cao trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

c) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư để thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực và triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo thẩm quyền;

d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao; phân cấp, ủy quyền, chỉ đạo ủy quyền, phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ban quản lý khu công nghệ cao để bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật tại khu công nghệ cao;

đ) Tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng; hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh; thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết hoạt động khu công nghệ cao và các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Ban quản lý khu công nghệ cao

1. Ban quản lý khu công nghệ cao là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý đối với khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này, pháp luật về đầu tư công, đầu tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, pháp luật khác có liên quan và theo phân cấp, ủy quyền; có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai các hoạt động trong khu công nghệ cao thuận lợi và tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát trong hoạt động quản lý đối với khu công nghệ cao.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu công nghệ cao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cho Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo đảm Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao về đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư; đất đai; quy hoạch; xây dựng; bảo vệ môi trường; vận hành, duy tu hạ tầng kỹ thuật; lao động; an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm; thanh tra, kiểm tra, giám sát; tuyên truyền phổ biến pháp luật và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác trong khu công nghệ cao.

Điều 34. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý khu công nghệ cao

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Ban quản lý khu công nghệ cao phù hợp với tình hình phát triển khu công nghệ cao, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.

2. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Ban quản lý khu công nghệ cao được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và người lao động của Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động, cán bộ, công chức và pháp luật khác có liên quan.

Chương V

CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO, TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ, CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC XUẤT SẮC VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 35. Nhân lực công nghệ cao

Nhân lực công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Công nghệ cao là người trực tiếp tham gia nghiên cứu, phát triển, thiết kế, tích hợp, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, vận hành, làm chủ, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam và đáp ứng một trong các nhóm tiêu chí sau:

1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ

Là người có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; trong thời hạn 05 năm gần nhất là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược được bảo hộ và ứng dụng trong thực tiễn; hoặc có ít nhất 02 bài báo khoa học công bố trên tạp chí quốc tế uy tín; hoặc đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc quốc tế.

2. Nhân lực công nghệ

Là người có trình độ từ đại học trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp quốc tế bậc cao; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong thời gian 05 năm gần nhất làm việc trực tiếp tại các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ đồng thời là nhân sự nòng cốt trực tiếp thiết kế, tích hợp, vận hành, tối ưu, làm chủ công nghệ hoặc chuyển giao dây chuyền sản xuất công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

3. Nhân lực thương mại hóa công nghệ

Là người sáng lập, đồng sáng lập hoặc giữ vị trí giám đốc công nghệ, vị trí chuyên môn chủ chốt tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; hoặc chủ trì, trực tiếp tham gia hoạt động thương mại hóa, chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng trên thị trường, bao gồm các hoạt động phát triển sản phẩm, quản trị tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn hóa, đánh giá sự phù hợp, mở rộng sản xuất, phát triển thị trường hoặc tham gia chuỗi cung ứng.

Cá nhân có trách nhiệm tự kê khai, bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều này.

Điều 36. Chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao

1. Nhân lực công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Được hưởng các chế độ chính sách khác ghi trong hợp đồng lao động:

a) Được hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng công nghệ, quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và nước ngoài;

b) Được hỗ trợ chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

c) Được hỗ trợ một phần thu nhập hoặc thưởng theo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí sinh hoạt, chi phí đi lại và các điều kiện làm việc, an sinh xã hội cho bản thân và gia đình (nếu có) phù hợp với yêu cầu thu hút, duy trì và phát triển nhân lực công nghệ cao.

3. Được hỗ trợ tham gia mạng lưới chuyên gia, chương trình hợp tác quốc tế, chương trình trao đổi chuyên gia, nhà khoa học.

4. Được xem xét tài trợ kinh phí để chủ động thực hiện ý tưởng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

5. Trường hợp có nguyện vọng vào làm công chức, viên chức thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận vào vị trí việc làm công chức, viên chức và được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.

6. Đối với các địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác quy định chính sách, mức hỗ trợ cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điều này.

Điều 37. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược

1. Tổng công trình sư về công nghệ chiến lược được xác định theo các tiêu chí tuyển chọn quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư và Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

2. Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác, đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ lĩnh vực công nghệ chiến lược từ các trường đại học trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới về lĩnh vực công nghệ chiến lược theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có);

b) Có thành tích nghiên cứu, phát triển công nghệ được công nhận, phù hợp với chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược dự kiến tham gia thông qua một trong các kết quả sau:

b.1) Là tác giả hoặc đồng tác giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược đã được ứng dụng, chuyển giao để tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn;

b.2) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc liên quan đến công nghệ chiến lược, đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực;

b.3) Có sản phẩm, giải pháp công nghệ tạo ra giá trị thực tiễn, tác động kinh tế - xã hội của quốc gia, quốc tế;

b.4) Đạt giải thưởng khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo có uy tín trong nước hoặc quốc tế;

c) Đã chủ trì hoặc tham gia với vai trò chính trong các chương trình, dự án nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc triển khai công nghệ quy mô lớn tại tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong và ngoài nước;

d) Là chuyên gia cao cấp, kỹ sư trưởng, kiến trúc sư công nghệ, nhà quản lý kỹ thuật hoặc giữ vị trí chuyên môn cao tại tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu, tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong lĩnh vực liên quan.

3. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu và tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Điều 38. Chế độ, chính sách đối với tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được tuyển chọn, làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chế độ, chính sách như sau:

1. Tiền lương, tiền thưởng, thu nhập:

a) Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao, phù hợp với mặt bằng tiền lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tương ứng trên thị trường lao động;

b) Tiền thưởng hằng năm do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tối đa 06 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động;

c) Tiền thưởng thu được từ việc cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, tự khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược; kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khi góp vốn, hợp tác, liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ hoặc thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Được hỗ trợ ban đầu 01 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động để ổn định chỗ ở, di chuyển, mua sắm thiết yếu;

đ) Được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Điều kiện, môi trường làm việc

a) Được quyết định vấn đề kỹ thuật, công nghệ và chủ động triển khai các nội dung chuyên môn, giải quyết vướng mắc kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định;

b) Được bảo đảm kinh phí sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư, phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

c) Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chủ động lựa chọn và đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực tham gia thực hiện nhiệm vụ; được lựa chọn nhân sự cho bộ phận giúp việc và đề xuất tiền lương, chế độ, chính sách phù hợp với yêu cầu chuyên môn, trong phạm vi kinh phí được phê duyệt; được chủ động đề xuất việc mua công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết, bí quyết công nghệ để phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

d) Được chi trả kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo, hợp tác nghiên cứu, trao đổi học thuật và công tác chuyên môn trong nước và nước ngoài phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ được giao theo quy định.

3. Được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Chính sách nhà ở, chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng và các chính sách khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là Nghị định số 249/2025/NĐ-CP).

5. Trường hợp tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các quy định khác nhau thì được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất theo đề xuất của cơ quan, tổ chức sử dụng nhân lực.

6. Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, sau khi hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng lao động, có nguyện vọng thì được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 249/2025/NĐ-CP; được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng của Nhà nước đối với nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức.

7. Tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được vận dụng các chính sách quy định tại Điều này để áp dụng đối với nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng.

Điều 39. Kinh phí thực hiện

1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để thực hiện chính sách thu hút, sử dụng và trọng dụng nhân lực công nghệ cao, tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trong cơ quan nhà nước.

2. Kinh phí chi trả chế độ, chính sách đối với nhân lực công nghệ cao, tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được bố trí trong kinh phí thực hiện chương trình quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 40. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua các biện pháp sau đây:

a) Chủ trì hướng dẫn, điều phối việc triển khai các chính sách, chương trình, nhiệm vụ về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước;

b) Chủ trì tổng hợp, xử lý các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Công nghệ cao;

c) Là đầu mối trao đổi, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

d) Quy định tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục cấp văn bản xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và được sản xuất tại Việt Nam.

Quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược;

đ) Văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược là căn cứ để xem xét hưởng ưu đãi trong đấu thầu, đặt hàng mua sắm công, hỗ trợ mua sản phẩm mới thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), hoàn thiện công nghệ, mở rộng sản xuất và thương mại hóa theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm quản lý thống nhất.

Điều 41. Phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu, hạ tầng số về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, phát triển và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; thông tin về khu công nghệ cao;

b) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, dự án, chương trình, nhiệm vụ có liên quan;

c) Dữ liệu phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo, có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Việc xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu, hạ tầng số phải bảo đảm:

a) Kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) An toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và hoạch định chính sách.

5. Dữ liệu về văn bản công nhận, xác nhận, nhiệm vụ, dự án, sản phẩm, doanh nghiệp, trung tâm nghiên cứu và phát triển, cơ sở ươm tạo, khu công nghệ cao được cập nhật, xác thực trên hệ thống cơ sở dữ liệu là căn cứ để cơ quan nhà nước khai thác trong giải quyết thủ tục hành chính, xét ưu đãi, hỗ trợ, hậu kiểm; không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp lại thông tin, tài liệu đã có trong cơ sở dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc đã thay đổi.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, phân quyền khai thác, trách nhiệm cập nhật, xác thực và bảo vệ dữ liệu.

Điều 42. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê, tiêu chí đánh giá và hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

Điều 43. Kiểm tra trong hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Bổ sung khoản 17 vào sau khoản 16 Điều 38 của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

“17. Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về đất đai; trường hợp pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về đất đai có quy định về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng quy định tại pháp luật về công nghệ cao.”.

Điều 45. Quy định chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư trong khu công nghệ cao đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu điều chỉnh dự án đầu tư mà có sự thay đổi liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thì các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí tương ứng với loại hình dự án đầu tư quy định tại Điều 26 của Nghị định này.

2. Khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 12 Điều 112 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở tại khoản này trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao; người lao động và thành viên gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được sinh sống và đăng ký tạm trú trong khoảng thời gian làm việc tại khu công nghệ cao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về việc thuê nhà và sinh sống của người lao động và thành viên gia đình tại khoản này.

3. Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm cấp cho đến khi hết hạn được ghi trong Giấy chứng nhận. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp trước ngày Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

4. Nhà đầu tư tại khu công nghệ cao đã được cấp các loại giấy tờ: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo các loại giấy tờ nêu trên theo quy định của pháp luật về đầu tư.

5. Việc quyết định mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

6. Quy định chuyển tiếp về miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất;

b) Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

7. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 tiếp tục thực hiện đến khi nhiệm vụ kết thúc theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, Điều 73 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

8. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan đang được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 47. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng Ban quản lý khu công nghệ cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA
(Kèm theo Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Khái niệm

- Tỷ lệ nội địa hóa được xác định thông qua giá trị gia tăng nội địa (DVA) là phần giá trị của các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm chi phí cho các hoạt động, yếu tố sản xuất và giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam.

- Giá trị của sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam là giá trị gia tăng của sản phẩm phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, tích hợp và cung ứng dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm chi phí hợp lệ và lợi nhuận phát sinh trong nước (nếu có); không bao gồm giá trị của các yếu tố đầu vào nhập khẩu và các hoạt động gia công, lắp ráp đơn giản không tạo ra giá trị công nghệ.

Công thức tính

Tỷ lệ nội địa hóa (DVA)

=

VR&D + V + VND + VKH + VIP

x

100 (%)

GSP

Trong đó:

 

Ký hiệu

Nội dung

 

VR&D

Chi phí nghiên cứu và phát triển công nghệ thực hiện tại Việt Nam

 

V

Chi phí tiền lương, bảo hiểm, đào tạo nhân lực tại Việt Nam

 

VND

Giá trị linh kiện, vật tư, dịch vụ kỹ thuật mua từ nhà sản xuất trong nước

 

VKH

Khấu hao tài sản cố định sử dụng tại Việt Nam

 

VIP

Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam

 

GSP

Giá trị các sản phẩm

Cách xác định tùng thành phần cụ thể

(1) VR&D- Chi phí nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam (xác định theo sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán nghiên cứu và phát triển)

Bao gồm: Tiền lương nhân sự nghiên cứu và phát triển làm việc tại Việt Nam; chi phí thiết kế, thử nghiệm, kiểm định, đánh giá sự phù hợp và chứng nhận kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm; chi phí thuê chuyên gia trong nước; chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Không bao gồm: nghiên cứu và phát triển thực hiện ở nước ngoài; chi phí mua công nghệ trọn gói từ nước ngoài; chi phí nghiên cứu và phát triển hình thành giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong kỳ tính toán.

(2) V- Chi phí lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ bảo hiểm xã hội)

Bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc; Chi phí đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật; Chi phí thuê lao động thời vụ trong nước.

Không bao gồm: Lương trả cho lao động làm việc ở nước ngoài, tiền lương trả nhân sự nghiên cứu và phát triển và chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã tính trên tại VR&D.

(3) VND- Giá trị đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn VAT, hợp đồng mua bán)

Bao gồm: Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ kỹ thuật, chương trình máy tính, kiểm định trong nước.

Không bao gồm: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài (kể cả qua trung gian trong nước).

(4) VKH- Khấu hao tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)

Bao gồm: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đặt tại Việt Nam; Phòng thí nghiệm, hạ tầng công nghệ thông tin.

Cách tính: Theo mức khấu hao hợp lệ trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng cho sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược.

(5) VIP- Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam

Bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, giống cây trồng, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu đã được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam.

Cách xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra tại Việt Nam: (i) Chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ ; hoặc (ii) Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng cho nhiều sản phẩm thì VIP phân bổ cho từng sản phẩm được xác định theo tỷ lệ giá trị của từng sản phẩm trong tổng giá trị các sản phẩm sử dụng quyền sở hữu trí tuệ đó.

Giới hạn: VIP không vượt quá 15% GSP. Trường hợp đối với sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược yêu cầu VIP cao hơn thì giới hạn của VIP thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

(6) GSP- Giá trị các sản phẩm

Cách xác định: Giá trị các sản phẩm được xác định bằng tổng giá trị của từng loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ xác định; trong đó giá trị của mỗi loại sản phẩm bằng sản lượng tiêu thụ nhân với giá xuất xưởng bình quân tương ứng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản chiết khấu thương mại).

Nguyên tắc xử lý chi phí

Một khoản chi phí hoặc giá trị chỉ được tính vào một thành phần giá trị nội địa hóa. Trường hợp một khoản chi phí đáp ứng đồng thời nhiều thành phần thì chỉ được tính vào một thành phần theo nguyên tắc ưu tiên quy định tại Phụ lục này.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 260/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công nghệ cao
Tải văn bản gốc Nghị định 260/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công nghệ cao

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 260/2026/ND-CP

Hanoi, June 30, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF THE LAW ON HIGH TECHNOLOGY

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15;

Pursuant to Law on High Technology No. 133/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

The Government hereby issues a Decree on elaboration and measures for implementation of the Law on High Technology.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

1. This Decree elaborates Articles 11, 12, 15, Clause 4 of Article 21, and Article 22 of the Law on High Technology on research and development of high technology; research and development of strategic technology; enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises; criteria for hi-tech startups and strategic technology startups; and hi-tech parks.

2. This Decree provides for the implementation measures for the organization and execution of science, technology, and innovation programs on high technology, and the special national science, technology, and innovation program on strategic technology; preferential policies, subsidization, and certification of hi-tech startups and strategic technology startups; development of hi-tech and strategic industries; criteria for identifying enterprises producing hi-tech products; policies for attracting and developing hi-tech human resources; policies for attracting and using outstanding chief engineers, experts, and scientists in strategic technology; and procedures for certification, preferential policies, and subsidization for hi-tech and strategic technology products manufactured in Vietnam.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to state regulatory authorities, organizations, enterprises, Vietnamese individuals, oversea Vietnamese people, foreign organizations, and foreign individuals participating in or related to hi-tech activities, strategic technologies, and hi-tech parks in Vietnam.

Article 3. Term interpretation

For the purpose of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. Technology infrastructure means a system of physical facilities, technical equipment, and platforms that serves research, development, experimentation, testing, analysis, verification, inspection, standardization, measurement, quality control, operation, and commercialization of technology, including: national key laboratories and research, testing centers; laboratories; testing lines; assessment facilities; computing and data infrastructure; digital platforms and sandboxes.

2. Expansion of a hi-tech park means the increase in the size of an existing hi-tech park by 10% or more, or by 50 hectares or more. The expanded area must have adjacent or contiguous boundaries, connect to, and share the same technical infrastructure with the existing hi-tech park.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Adjusting the objectives and tasks of the existing hi-tech park;

b) Reducing the size of the existing hi-tech park;

c) Increasing the size of the existing hi-tech park by less than 10% or less than 50 hectares;

d) Adjusting the land use structure within the existing hi-tech park;

dd) Adjusting the capital structure for infrastructure construction in the hi-tech park (the structure between state budget funds and other capital sources) compared to the capital structure in the approved plan;

e) Adjusting the boundaries of the existing hi-tech park;

g) Changing the name of the existing hi-tech park.

4. The occupancy rate of a hi-tech park means the percentage (%) of land area (including water surface land) that investors have put into use after being allocated or leased out land to implement investment projects in the hi-tech park, out of the total land area planned for allocation or lease according to the approved zoning plan.

5. The technical infrastructure system of the hi-tech park includes technical infrastructure works, environmental protection infrastructure works, fire safety infrastructure, traffic safety and security infrastructure within the hi-tech park, and digital infrastructure serving the management and operation of technical infrastructure works within the hi-tech park. The technical infrastructure system of the hi-tech park is planned, designed, and built to be modern, synchronized, environmentally friendly, and provides smart management utilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Investment projects in the hi-tech park refer to investment projects prescribed by the Law on Investment, public investment projects as prescribed by the Law on Public Investment, public-private partnership investment projects, and investment projects as prescribed by relevant laws in the hi-tech park.

8. Investors refer to organizations and individuals executing investment projects as prescribed in Clause 7 of this Article.

9. Hi-tech research and development tasks refer to tasks, groups of tasks, or series of scientific, technological, and innovative tasks that are linked in terms of objectives, content, and results and are carried out to research, develop, master, or create technologies and products belonging to the List of high technologies prioritized for investment and development and the List of hi-tech products encouraged for development (hereinafter referred to as hi-tech tasks).

10. Strategic technology research and development tasks refer to tasks, groups of tasks, or series of scientific, technological, and innovative tasks that are linked in terms of objectives, content, and results and are carried out to research, develop, master, or create technologies and products belonging to the List of Strategic technologies and the List of Strategic technology products encouraged for development (hereinafter referred to as strategic technology development tasks).

11. An assessment milestone is a specific point in time during the implementation of a strategic technology development task to check and assess the results achieved. The results achieved at the assessment milestone refer to specific, measurable, and verifiable outputs, products, or technical targets at the milestone defined in the Task assignment contract.

Chapter II

RESEARCH AND DEVELOPMENT OF HIGH TECHNOLOGY AND STRATEGIC TECHNOLOGY; STARTUP ENTERPRISES AND INCUBATORS

Article 4. Preferential policies and subsidies for organizations and individuals carrying out scientific research, technological development, and innovation activities in high technology

Organizations and individuals conducting research and development of high technologies listed in the List of high technologies prioritized for investment and development issued by the Prime Minister as specified in Clause 2, Article 11 of the Law on High Technology are entitled to the following preferential policies and subsidies:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Be prioritized in considering for commissions and donations through science, technology, and innovation programs and tasks from funds managed by the National Foundation for Science and Technology Development (hereinafter abbreviated as NAFOSTED), the National Technology Innovation Fund (hereinafter abbreviated as NATIF), and the Science, Technology and Innovation Development Funds of ministries, ministerial agencies, other central agencies, and provincial People's Committees (hereinafter abbreviated as ministerial/central/local funds);

b) Receive subsidies from the State of up to 100% of funding for hi-tech tasks commissioned by the State, funded by the NAFOSTED Fund, or by ministerial, sectoral, or local funds;

c) Be given priority in consideration for conducting sandboxes of new technologies, products, and business models in accordance with laws on science, technology and innovation and other relevant laws; be given priority in the use of services at national key research, testing centers and laboratories invested in by the State.

2. Tax incentives and subsidies:

a) Be exempt from import tax on machinery, equipment, spare parts, specialized supplies, documents, and specialized scientific books and materials used directly for hi-tech research and development in accordance with laws on export and import duties;

b) Expenses incurred during the tax period relating to an enterprise's hi-tech research and development activities as prescribed at Point e of Clause 3 of Article 11 of the Law on High Technology shall comply with Point a1 of Clause 1 of Article 9 of Decree No. 320/2025/ND-CP dated December 15, 2025 of the Government, on elaboration and measures for organizing the implementation and guidance on the implementation of the Law on Corporate Income Tax (hereinafter abbreviated as Decree No. 320/2025/ND-CP).

Donation expenses and expenses for an enterprise's hi-tech research and development shall comply with Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government, on elaboration and guidance on the implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on finance and investment in science, technology and innovation (hereinafter abbreviated as Decree No. 265/2025/ND-CP).

3. Human resources incentives and subsidy:

a) Individuals directly conducting hi-tech research and development shall be exempt from personal income tax on the portion of salary and wages arising from performing hi-tech tasks, and on income from copyright when research results are commercialized in accordance with laws on personal income tax;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.  Subsidy for intellectual property and commercialization of research results:

a) Subsidy of up to 100% of the cost of consulting on the preparation of application for intellectual property protection domestically and abroad in accordance with laws on science, technology and innovation;

b) Products, goods, and services formed from the results of hi-tech tasks shall be entitled to incentives as prescribed at Point i of Clause 1 of Article 10 of the Law on Bidding, and Clauses 3 and 4 of Article 6, Article 7, and Article 8 of Decree No. 214/2025/ND-CP dated August 4, 2025 of the Government, on elaboration and measures for implementing the Law on Bidding on contractor selection (hereinafter abbreviated as Decree No. 214/2025/ND-CP).

5. Expenditures for performing hi-tech tasks shall comply with Clauses 1 and 4, and Point b of Clause 5 of Article 6 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

6. The State shall provide subsidy for science and technology organizations and enterprises investing in the formation and development of technology infrastructure serving the performance of hi-tech tasks that are urgently required for socio-economic development, national defense, and security.

Expenses for investment in the formation and development of technology infrastructure shall be included in deductible expenses when determining income subject to corporate income tax in accordance with law.

7. Loan interest incentives and subsidy

Enterprises conducting scientific research, technology development, and innovation activities in high technology as prescribed in this Article shall be entitled to loan interest subsidies through the loan interest subsidization task from the NATIF Fund and ministerial, sectoral, or local funds in accordance with the laws on science, technology and innovation. The loan interest subsidization level shall be 70% of the loan interest rate according to the signed loan contract between the credit institution and the enterprise but shall not exceed 8% per year. The maximum duration of the subsidization shall not exceed 05 years.

Article 5. Preferential policies and subsidies for organizations and individuals carrying out scientific research, technological development, and innovation activities in strategic technology

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Incentives and subsidies for performing strategic technology development tasks:

a) Receive subsidies from the State of up to 100% of funding for strategic technology development tasks commissioned by the State, funded by the NAFOSTED, or by ministerial, central, or local funds;

b) Be given priority in consideration for conducting sandboxes of new technologies, products, and business models in accordance with laws on science, technology and innovation and other relevant laws; be given priority in the use of services at national key research, testing centers and laboratories invested in by the State.

2. Tax incentives and subsidies:

a) Be exempt from import tax on machinery, equipment, spare parts, specialized supplies, documents, and specialized scientific books and materials used directly for strategic technology research and development in accordance with laws on export and import duties;

b) Expenses incurred during the tax period relating to an enterprise's strategic technology research and development activities as prescribed at Point a1 of Clause 1 of Article 9 of Decree No. 320/2025/ND-CP.

Donation expenses and expenses for an enterprise's strategic technology research and development activities shall comply with Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

3. Human resources incentives and subsidies:

a) Individuals directly conducting strategic technology research and development shall be exempt from personal income tax on the portion of salary and wages arising from performing strategic technology tasks, and on income from copyright when research results are commercialized in accordance with laws on personal income tax;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Subsidies for intellectual property and commercialization of research results:

a) Receive subsidies of up to 100% of the cost of consulting on the preparation of application for intellectual property protection domestically and abroad. Applications for patent/trademark used for goods manufactured under a patent falling within the List of strategic technologies or the List of strategic technology products issued by the Prime Minister shall undergo fast-track appraisal by the state regulatory authority for industrial property rights if they fully satisfy the conditions prescribed in Article 14a of Decree No. 65/2023/ND-CP dated August 23, 2023 of the Government, on elaboration and measures for implementing the Law on Intellectual Property on industrial property, protection of industrial property, rights to plant varieties, and state management of intellectual property amended by the Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026, Decree No. 33/2026/ND-CP dated January 21, 2026, and Decree No. 100/2026/ND-CP dated March 31, 2026;

b) Receive a lump-sum subsidy of up to 100% of the cost for domestic testing, inspection, and certification of conformity to standards and technical regulations, and for domestic appraisal for strategic technology products; lump-sum subsidy of up to 70% of the cost for testing, inspection, certification, and appraisal conducted abroad in respect of strategic technology products for export through supporting programs and tasks from the NAFOSTED, the NATIF, and ministerial, sectoral, or local funds.

The development, appraisal, and issuance of national standards and national technical regulations for strategic technology and strategic technology products shall comply with the simplified procedures in accordance with laws on standards and technical regulations;

c) Products, goods, and services formed from the results of strategic technology development tasks shall be entitled to incentives as prescribed at Point i of Clause 1, Article 10 of the Law on Bidding, and Clauses 3 and 4 of Article 6, Article 7, and Article 8 of Decree No. 214/2025/ND-CP;

d) Be prioritized for the State’s subsidies for commercialization of strategic technology products and services through supporting tasks using financial support vouchers in accordance with Decree No. 268/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government, on elaboration and guidance on implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on innovation; promotion of science, technology, and innovation activities within enterprises; recognition of innovation centers and centers supporting startups; recognition of start-up individuals and enterprises; and infrastructure, networks, and ecosystems for start-ups (hereinafter abbreviated as Decree No. 268/2025/ND-CP);

dd) State agencies, public service providers, and state-owned enterprises must prioritize a portion of funding from the state budget and lawful revenue sources to purchase and use strategic technology products, goods, and services in the form of commissioning as prescribed in Chapter VIII of Decree No. 214/2025/ND-CP.

5. Expenditures for performing strategic technology development tasks shall comply with Clauses 1, 2 and 4, and Point b of Clause 5 of Article 6 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

6. The State shall support science and technology organizations and enterprises investing in the formation and development of technology infrastructure serving the performance of strategic technology development tasks of important significance for socio-economic development, national defense, and security. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The simplified direct contracting may be applicable to contract package for investment projects in national key shared research, testing centers, and laboratories serving strategic technology development in accordance with Clause 7 of Article 78, and Clauses 2 and 3 of Article 80 of Decree No. 214/2025/ND-CP.

7. Loan interest incentives and subsidies

Enterprises conducting scientific research, technology development, and innovation activities in strategic technology as prescribed in this Article shall be entitled to loan interest subsidies through the loan interest subsidization task from the NATIF Fund and ministerial, sectoral, or local funds in accordance with the laws on science, technology and innovation. The loan interest subsidization level shall be 100% of the loan interest rate according to the signed loan contract between the credit institution and the enterprise but shall not exceed 8% per year. The maximum duration of the subsidization shall not exceed 05 years.

Article 6. Hi-tech science, technology, and innovation program

1. Hi-tech science, technology, and innovation programs include:

a) The National hi-tech science, technology and innovation program (referred to in this Decree as the "National program") which is a key national program aimed at concentrating resources for the research, mastery, and development of core technologies and high technologies, and the commercialization of technologies and products falling within the List of high technologies prioritized for investment and development and the List of hi-tech products encouraged for development issued by the Prime Minister;

b) Ministerial, sectoral, and local hi-tech science, technology and innovation programs (referred to in this Decree as "Ministerial, sectoral, and local programs") aimed at serving the development needs of the relevant sector or field and the local socio-economic development.

2. Objectives and principles of the Hi-tech science, technology, and innovation program

a) Researching, decoding, mastering, and developing high technology and core technology; creating hi-tech products with high added value, a high localization rate, and high competitiveness; promoting participation in global value chains and developing a number of exports with international competitiveness;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Forming and developing a hi-tech ecosystem and value chains with close connection between science and technology organizations and enterprises;

d) The Hi-tech science, technology, and innovation program must ensure the principles of concentration, non-duplication, and focus on key priorities; and must be connected to output results, application effectiveness, and socio-economic impact.

3. Approval authority, content, and organizational form

a) The Minister of Science and Technology shall approve the National Program;

b) Ministries, ministerial agencies, other central agencies, and provincial People's Committees (hereinafter abbreviated as "ministries, central and local authorities"), based on the development needs of their sector, field, or area and their capacity to balance resources, shall approve their respective Programs as prescribed at Point b of Clause 1 of this Article, ensuring consistency with and conformity to the objectives of the Hi-tech science, technology and innovation program;

c) The content of the National Program and of the Programs of ministries, central and local authorities shall comply with Articles 21 and 23 of Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government, on elaboration and guidance on implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on science, technology and innovation programs and tasks and a number of regulations on promoting scientific research, technology development, and innovation activities, and related guiding documents (hereinafter abbreviated as Decree No. 267/2025/ND-CP);

d) Hi-tech tasks under the National Program and the Programs of ministries, central and local authorities shall be executed through commissioning or funding; the execution procedures for such tasks shall comply with laws on science, technology, and innovation;

dd) Encouraging the execution of hi-tech tasks under a model of connection between enterprises, research institutes, and higher education institutions; public-private partnerships; and the development of hi-tech value chains.

4. Financial management mechanism and criteria

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Financial management and the statement of funding shall comply with the general regulations of laws on the state budget and laws on science, technology, and innovation; encourage the application of a lump-sum funding mechanism tied to the final product for research content with clearly quantifiable output results.

5. Incentive mechanism and funding sources

a) Organizations and individuals performing hi-tech tasks under the National Program and the Programs of ministries, central and local authorities shall be entitled to the incentives and subsidies prescribed in Article 4 of this Decree and other relevant laws;

b) Funding for implementing the National Program and hi-tech tasks under the National Program:

b.1) State budget funds for science, technology, innovation, and digital transformation delegated in accordance with laws on the state budget, laws on science, technology and innovation, and laws on high technology;

b.2) Capital sources of organizations, enterprises, and individuals, and other lawful funding sources.

c) Funding for implementing Programs of ministries, central and local authorities, and hi-tech tasks thereunder:

c.1) State budget funds allocated to ministries, central and local authorities for science, technology, innovation, and digital transformation; ministerial, sectoral, and local funds;

c.2) Capital sources of organizations, enterprises, and individuals, and other lawful funding sources.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Science and Technology shall

a.1) Be the focal point, generally coordinate hi-teach research and development activities under the hi-tech science, technology and innovation programs;

a.2) Take charge in organizing the implementation, inspection, supervision, and assessment of the implementation of the National Program;

a.3) Take charge in consolidating proposed budget estimates for managing and implementing the hi-tech science, technology and innovation programs and send them to the Ministry of Finance for consolidation and submission to the competent authority for decision;

a.4) Submit annual report to the Prime Minister on the situation and results of implementing the hi-tech science, technology and innovation programs before December 31.

b) Ministries, central and local authorities shall:

b.1) Take charge in organizing the implementation, inspection, supervision, and assessment of the implementation of their respective Programs (if any);

b.2) Propose budget estimates and allocate funding for managing and implementing hi-tech tasks under their respective Programs and send them to the Ministry of Science and Technology;

b.3) Commission hi-tech tasks under the National Program by sending requests to the Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.5) Submit annual report on the implementation status of the programs to the Ministry of Science and Technology before November 30 for consolidation.

Article 7. Special national science, technology, and innovation program on strategic technology

The Special national science, technology and innovation program on strategic technology which is a special national science, technology and innovation program (referred to in this Decree as the "Special national program") aimed at concentrating resources to create, develop, and commercialize strategic technology and strategic technology products falling within the List of strategic technologies and the List of strategic technology products issued by the Prime Minister, on the basis of research, application, and mastery of technology.

1. Objectives and principles of the Special national program

a) Researching, decoding, mastering, improving, and perfecting core technologies and strategic technologies of decisive significance for socio-economic development, national defense, and security; developing strategic technology products with a high proportion of added value and high competitiveness; raising the localization rate, participating in global value chains, and developing a number of exports with international competitiveness; forming a strategic technology ecosystem with close connection among the State, enterprises, and science and technology organizations, in order to ensure national technological self-reliance;

b) The Special National Program must ensure concentration and focus on key priorities, and be executed synchronously throughout the chain from research and development to the commercialization of the final product.

2. Authority, content, and form of organization

a) The Prime Minister shall approve the Special national program;

b) The content of the Special national program shall include: Name, objectives, and content; tasks and solutions; funding sources; investment and financial mechanisms, and special management mechanisms (if any); implementation time and organization; implementation along the value chain from research, technology development, testing, and product finalization to commercialization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Ministries, central and local authorities shall propose the commissioning of strategic technology development tasks under the Special national program; and shall organize the implementation of strategic technology development tasks under the Special national program assigned by the Prime Minister.

3. Criteria for strategic technology development tasks under the Special National Program

a) A strategic technology development task must have expected results meeting the following criteria:

a.1) Having at least 01 intellectual property subject matter relating to the strategic technology or strategic technology product that is protected, or having at least 01 scientific article published in a reputable international journal falling within the list of journals of the Web of Science or Scopus database;

a.2) Mastering or creating a core technology;

a.3) Mastering the design, solution, or technological process;

b) In addition to the criteria prescribed at Point a of this Clause, the expected results of the strategic technology development task must meet at least one of the following criteria:

b.1) Having a high proportion of added value;

b.2) Having a high localization rate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.4) Meeting domestic standards and technical regulations, or international standards, regional standards, or the standards of developed countries;

b.5) Other criteria (if any).

4. Formulation, appraisal, approval, and organization of implementation of strategic technology development tasks under the Special national program assigned by the Prime Minister

a) Based on the strategic technology development task assigned by the Prime Minister, ministries, central and local authorities shall take charge in formulating a dossier for the strategic technology development task with the following main content: Name; objectives; requirements for the product and assessment criteria; implementation time; and estimated funding, and shall send it to the Ministry of Science and Technology for appraisal. The formulation of the commissioned strategic technology development task shall be carried out through an advisory council for formulating the strategic technology development task, or by hiring domestic or foreign experts (if necessary);

b) The Ministry of Science and Technology shall organize the appraisal and review of the legitimacy of the dossier, its conformity with the List of strategic technologies and the List of strategic technology products issued by the Prime Minister, its non-duplication, and its satisfaction of the objectives and criteria prescribed at Point a of Clause 1 and Clause 3 of this Article. The appraisal shall be carried out through an Inter-Ministerial Advisory Council established by the Minister of Science and Technology, comprising representatives of ministries, ministerial agencies, relevant agencies, and domestic or foreign experts (if necessary);

c) Based on the appraisal results, the ministry, central authority or local authority shall approve the commissioned strategic technology development task. The selection or direct assignment of the commissioned strategic technology development task shall be carried out through a funding and commissioning review council established by the head of the ministry, central authority or local authority.

Based on the results of the selection, direct assignment, and funding appraisal, the ministry, central authority or local authority shall approve the presiding organization and sign a contract on assigning the strategic technology development task. These tasks may apply special mechanisms prescribed in Clause 7 of this Article.

5. Formulation, appraisal, approval, and organization of implementation of commissioned strategic technology development tasks under the Special national program assigned by the Prime Minister

a) Based on the notification of the ministries, central authorities and local authorities, organizations, enterprises, and individuals shall formulate proposals for strategic technology development tasks and send them to ministries, central authorities and local authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Based on the dossiers on commissioned strategic technology development tasks from ministries, central authorities and local authorities, the Ministry of Science and Technology shall organize the review and selection of the commissioned strategic technology development tasks through an Inter-Ministerial Expert Group established by the Minister of Science and Technology. Based on the review and selection results, the Ministry of Science and Technology shall organize the selection or direct assignment of the commissioned strategic technology development tasks through a funding and commissioning review council established by the Minister of Science and Technology.

Based on the results of the selection, direct assignment, and funding appraisal, the Ministry of Science and Technology shall approve the presiding organization and sign a contract on assigning the strategic technology development task.

6. Organization of implementation of funded strategic technology development tasks under the Special national program

a) Periodically or on an ad hoc basis, the Ministry of Science and Technology shall announce the funding plan for the selection of strategic technology development tasks under the Special national program on the electronic portal or website of the task managing authority and/or the mass media;

b) Content of the announcement: the expected scope and eligible recipients of funding; the expected maximum funding level from the state budget for each type of task, cluster of tasks, or chain of science, technology and innovation tasks; the deadline; and the address and method for submitting dossiers.

7. Special mechanism for the Special national program

a) State budget funding for implementing strategic technology development tasks under the Special national program shall be fixed funding according to results achieved at assessment milestones. Fixed funding according to results achieved at assessment milestones shall apply the mechanism on fixed funding tied to the final product as prescribed in Article 10 of Decree No. 265/2025/ND-CP;

b) The contract on assigning a strategic technology development task under the Special national program must define the assessment milestones, the results to be achieved, and the corresponding funding for each assessment milestone. The results achieved at an assessment milestone shall serve as the basis for providing funding for the subsequent phase. The presiding organization or enterprise may finalize the funding corresponding to an assessment milestone after the Assessment Council prescribed at Point c of this Clause confirms its completion;

c) The Ministry of Science and Technology shall establish an Assessment Council to assess the results achieved at each milestone.  At least 50% of the Council members must be technical experts with practical experience in the corresponding field of strategic technology. Council members must ensure independence, objectivity, freedom from conflicts of interest, and must observe information confidentiality obligations in accordance with law. The Council's operating costs shall be allocated within the funding for managing science, technology and innovation activities. The Council's conclusions shall serve as the basis for the task managing authority to decide to continue, adjust, suspend, or terminate the task; and shall also serve as the basis for further provision of funding for the subsequent phase;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) For a strategic technology development task with two or more feasible technology directions or technological solutions, the authority competent to approve the task may select two or more organizations or enterprises to take charge in executing independent research projects aimed at achieving the same objectives, requirements, and assessment criteria of the task. The research projects must have clear differences in technology direction, technological solution, or approach method; must not duplicate the core research content; and shall be assessed and screened according to approved assessment milestones. At each assessment milestone, if the assessment council determines that a task fails to meet the objectives, requirements, and assessment criteria compared with the remaining task(s), the competent authority shall decide to terminate that task and stop the provision of funding for the unperformed portion of task. Further provision of subsidies shall apply only to the task(s) meeting the requirements based on the assessment results;

e) Applying the special mechanism on selection, use, and benefits for the Chief Engineer, outstanding experts, and scientists directly performing strategic technology development tasks, as prescribed in Articles 37 and 38 of this Decree;

g) Prioritizing investment in equipment and machinery serving research, testing, and inspection, and in the system of standards and technical regulations directly serving the development, testing, and commercialization of strategic technology products;

h) Organizations and individuals participating in the performance of strategic technology development tasks shall be entitled to the incentives and subsidies prescribed in Article 5 of this Decree and other relevant laws;

i) Strategic technology products, goods, and services formed from the results of strategic technology development tasks shall be entitled to the incentives and subsidies prescribed in Article 5 of this Decree;

k) Organizations and individuals that propose a strategic technology development task approved by a competent authority shall be given priority for consideration during the selection process for implementing the task;

l) Where necessary for the performance of a strategic technology development task of particularly important significance for socio-economic development, national defense, or security, and the mechanisms and policies prescribed in this Clause have not meet practical requirements, the Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with relevant ministries, agencies, and central authorities in reporting to the competent authority for review and decision on the application of special mechanisms and policies in accordance with law;

m) If the strategic technology or strategic technology product relates to national defense, security or falls within the scope of state secrets, the research, testing, transfer, operation/extraction and use thereof shall comply with laws on national defense, security, protection of state secrets, and other relevant laws.

8. Funding sources for implementing strategic technology development tasks under the Special national program

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Capital sources of organizations, enterprises, and individuals, and other lawful funding sources.

9. Management responsibilities:

a) The Ministry of Science and Technology, as the focal point, shall:

a.1) Take charge and cooperate in formulating and submitting the Special national program to the Prime Minister for approval;

a.2) Take charge in appraising and approving strategic technology development tasks commissioned by ministries, central and local authorities;

a.3) Take charge in appraising commissioned strategic technology development tasks of ministries, central and local authorities assigned by the Prime Minister;

a.4) Take charge in managing and organizing the implementation; monitor, inspect, supervise, and assess the implementation of the Special national program;

a.5) Take charge in consolidating proposed funding for implementing strategic technology development tasks and funding for managing the Special national program, and sending them to the Ministry of Finance for consolidation and submission to the competent authority for decision;

a.6) Submit annual report to the Prime Minister on the results of implementation before December 31.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.1) Take charge in formulating commissioned strategic technology development tasks and sending them to the Ministry of Science and Technology;

b.2) Take charge in approving and organizing the implementation of commissioned strategic technology development tasks assigned by the Prime Minister;

b.3) Consolidate and propose funding for managing and implementing commissioned strategic technology development tasks and sending it to the Ministry of Science and Technology;

b.4) Cooperating with the Ministry of Science and Technology in implementing strategic technology development tasks commissioned by ministries, central and local authorities;

b.5) Receive and decide the management and use of the results of strategic technology development tasks commissioned by ministries, central and local authorities in accordance with laws on science, technology and innovation;

b.6) Organize the receipt, testing, application, replication, commission, purchase and use of strategic technology products formed from the results of strategic technology development tasks, and promote their commercialization;

b.7) Submit annual report on implementation results to the Ministry of Science and Technology before November 30, or ad hoc reports as requested by the competent authority.

10. The Minister of Science and Technology shall elaborate and provide guidance for implementing the Special national program, specific criteria for each type of strategic technology development task, financial norms, and expenditure for managing and implementing strategic technology development tasks under the Special national program.

Article 8. Authority, conditions, criteria, and procedures for recognizing Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Science and Technology shall have the authority to receive, assess, and recognize Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers for the organizations prescribed in Clause 1, Article 22 of Government Decree No. 262/2025/ND-CP dated October 14, 2025, elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on information, statistics, assessment, digital transformation, and general matters (hereinafter abbreviated as Decree No. 262/2025/ND-CP);

b) The provincial People's Committee of the place where the organization places its head office shall have the authority to receive, assess, and recognize Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers in cases not falling within Point a of this Clause.

2. Conditions and criteria for recognizing Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers:

a) A Hi-tech research and development center must satisfy the conditions prescribed in Clause 2, Article 27 of Decree No. 262/2025/ND-CP and the corresponding criteria prescribed in Clause 5, Article 11 of the Law on High Technology, of which:

a.1) The criterion on high-level human resources prescribed at Point b of Clause 5 of Article 11 of the Law on High Technology: The proportion of employees directly engaging in research and development activities, with appropriate expertise and experience (including employees with indefinite-term employment contracts or contracts of 01 year or longer, and experts working under job-based or project-based contracts), must be at least 60% of the Center's total workforce; of which at least 85% must hold a university degree or higher and at least 10% must hold a master's degree or higher;

a.2) The criterion on the proportion of expenditure for research and development activities prescribed at Point b of Clause 5 of Article 11 of the Law on High Technology: Total annual expenditure for research and development activities must be at least 65% of the Center's total annual operating expenditure.

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

b) A Strategic technology research and development center must satisfy the conditions prescribed in Clause 2, Article 27 of Decree No. 262/2025/ND-CP and the corresponding criteria prescribed in Clause 4, Article 12 of the Law on High Technology, of which:

b.1) The criterion on high-level human resources prescribed at Point b of Clause 4 of Article 12 of the Law on High Technology: The proportion of employees directly engaging in research and development activities, with appropriate expertise and experience (including employees with indefinite-term employment contracts or contracts of 01 year or longer, international experts, and overseas Vietnamese scientists working under expert contracts or project contracts), must be at least 70% of the Center's total workforce; of which at least 85% of personnel directly engaging in research must hold a university degree or higher, and at least 20% must hold a master's degree or higher (of which at least 05% must hold a doctoral degree);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

3. Recognition application:

a) An application form from the Hi-tech research and development center or the Strategic technology research and development center, clearly stating the objectives, main fields of operation, and a commitment to comply with regulations of the law;

b) Accompanying supporting documents, including: The charter of organization and operation; and documents evidencing satisfaction of the conditions and criteria prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Recognition procedures:

a) The organization shall submit the application via the National public service portal, or submit 01 (one) set of the application by post or in person at the Single-window Division to the competent authority prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Within 40 days from the date of receiving a complete and valid application that satisfy the criteria, the competent authority shall issue the written recognition of the Hi-tech/Strategic technology research and development center;

c) The written recognition of the Hi-tech/Strategic technology research and development center shall be issued in paper or electronic form, with a validity period of 05 years; it shall serve as the legal basis for enjoying incentives and subsidies in accordance with law; the electronic document shall have the same legal validity as the paper document in accordance with laws on electronic transactions;

d) 60 days before the expiry of the recognition document, if the organization or individual wishes to continue to be recognized, it shall proceed in accordance with this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Hi-tech research and development centers and strategic technology research and development centers are not required to carry out the recognition procedure prescribed in Decree No. 262/2025/ND-CP.

5. The Minister of Science and Technology shall provide for the application forms and the recognition document referred to in this Article, and the form of the inspection record referred to in Article 9 of this Decree.

Article 9. Report on, inspection of, and incentives and subsidies for Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers

1. Periodic reporting

Organizations recognized as Hi-tech/Strategic technology research and development centers shall submit electronic annual reports via the digital platform of the competent authority, together with supporting documents (if any).

If, at the time of reporting, no digital platform yet exists, or the digital platform has not meet requirements, the organization shall submit the paper or electronic report as guided by the competent authority, ensuring the ability to store, retrieve, and update the information on the system once the digital platform becomes operational.

The organization shall be accountable for the truthfulness, completeness, and accuracy of the reported data, and shall be obligated to store records and provide explanations upon request.

2. Inspection

a) Inspection shall be carried out 12 months after the date the organization is issued the recognition document for the Hi-tech/Strategic technology research and development center. After this time, inspection shall be carried out once every 02 years, and on an ad hoc basis under requirements for state management purposes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The procedures for inspection shall comply with laws on specialized inspection.

3. Incentives and subsidies

a) Exemption from land rents for the entire lease term for Hi-tech/Strategic technology research and development centers;

b) Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers shall be entitled to the preferential tax rates prescribed at Clause 1a of Article 13 of the Law on Corporate Income Tax, shall be entitled to tax exemption and reduction as prescribed in Clause 1 of Article 14 of the Law on Corporate Income Tax, and shall be entitled to the incentive and subsidies prescribed in Article 4 of this Decree;

c) In addition to the incentive and subsidies prescribed at Point a of Clause 3 of this Article, Strategic technology research and development centers shall also be entitled to the incentive and subsidies prescribed in Article 5 of this Decree.

Article 10. Revocation and cancellation of the recognition document of Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers

1. The competent authority prescribed at Points a and b of Clause 1 of Article 8 of this Decree shall have the authority to revoke and cancel the recognition document of Hi-tech research and development centers and Strategic technology research and development centers.

2. The recognition document shall be revoked and cancelled in the following cases:

a) The Hi-tech/Strategic technology research and development center fails to commence operations within 12 months from the date of receiving the recognition document;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The recognition application contains forgery or fraud;

d) The Hi-tech/Strategic technology research and development center fails to comply with the reporting regulations for 02 consecutive reporting periods;

dd) At the request or decision of the competent state authority.

3. The decision to revoke or cancel the recognition document for a Hi-tech/Strategic technology research and development center must be notified in writing to the center and relevant agencies, and shall simultaneously be updated on the digital platform of the competent authority.

An organization whose recognition document has been revoked or cancelled shall not be entitled to incentives or subsidies under other relevant laws.

Article 11. Hi-tech start-up enterprises, strategic technology start-up enterprises; Hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology enterprise incubators

1. Hi-tech start-up enterprises and strategic technology start-up enterprises must satisfy the criteria prescribed at Points a and d of Clause 4 of Article 21 of the Law on High Technology, and the following criteria:

a) Conducting research and development of high technology, strategic technology, hi-tech products, or strategic technology products falling within the List of high technologies prioritized for investment and development, the List of hi-tech products encouraged for development, the List of strategic technologies, or the List of strategic technology products issued by the Prime Minister;

b) Having a technological solution, product, or technology-based business model that is innovative and capable of rapid growth, and meeting one of the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2) Having a technology or product that is ready for transfer or commercialization, with actual application, testing, or transaction results, and a feasible commercialization plan;

c) Having the capacity to expand into the domestic or international market, based on an assessment of competitiveness, the ability to replicate the business model, the level of participation in distribution networks and value chains, the ability to meet international standards, market development strategy, and organizational implementation capacity.

2. Incentive and subsidies for hi-tech start-up enterprises and strategic technology start-up enterprises

In addition to the incentive and subsidies for start-up enterprises prescribed in Decree No. 20/2026/ND-CP dated January 15, 2026 of the Government, elaborating and providing guidance on the implementation of Resolution No. 198/2025/QH15 dated May 17, 2025 of the National Assembly on a number of special mechanisms and policies for development of private sectors, and Decree No. 264/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government on the National venture capital fund and local venture capital funds, hi-tech start-up enterprises and strategic technology start-up enterprises shall also be entitled to the following incentives and subsidies:

a) Being entitled to the incentives and subsidies prescribed in Articles 4 and 5 of this Decree when participating in the performance of hi-tech tasks or strategic technology development tasks;

b) Being exempt from 100% of costs for the first 03 years and enjoying a 50% reduction in subsequent years when using national key research centers, testing centers, laboratories, and research facilities invested in by the State;

c) Being permitted to participate in sandboxes in accordance with laws on science, technology, and innovation;

d) Hi-tech start-up enterprises and strategic technology start-up enterprises shall be given priority consideration for co-investment, investment, guarantees, technical support, or support in preparing to raise capital from the National Venture Capital Fund, local venture capital funds, and other lawful funds in accordance with laws on venture capital funds.

The investment level, co-investment ratio, divestment conditions, and the right to repurchase the State's contributed capital or shares shall comply with laws on venture capital funds and the fund's charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The provincial People's Committee of the place where the enterprise places its head office shall be the competent authority taking charge in receiving, assessing, and confirming hi-tech start-up enterprises and strategic technology start-up enterprises;

b) An enterprise registering as a hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise shall submit its dossier via the National Public Service Portal, or submit 01 (one) set of the application by post or in person at the Single-window division to the competent authority prescribed at Point a of this Clause;

c) The application shall include:

c.1) Application form.

c.2) Accompanying supporting documents, including: an explanatory report demonstrating satisfaction of the criteria, and documents evidencing satisfaction of the conditions and criteria prescribed in Clause 1 of this Article.

d) Confirmation of the hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise:

d.1) Within 40 days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall issue the written confirmation of the hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise;

d.2) The written confirmation of the hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise shall be issued in paper or electronic form, with a validity period of 05 years; it shall serve as the legal basis for enjoying incentives and subsidies in accordance with law; the electronic document shall have the same legal validity as the paper document in accordance with laws on electronic transactions;

dd) The Minister of Science and Technology shall prescribe the application form, the forms of explanatory report demonstrating satisfaction of the criteria, the confirmation document, and the inspection record referred to in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

An enterprise confirmed as a hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise shall submit electronic annual reports via the digital platform of the competent authority, together with supporting documents (if any). If, at the time of reporting, no digital platform yet exists, or the digital platform has not meet requirements, the organization shall submit the paper or electronic report as guided by the competent authority, ensuring the ability to store, retrieve, and update the information on the system once the digital platform becomes operational.

The enterprise shall be accountable for the truthfulness, completeness, and accuracy of the reported data, and shall be obligated to store records and provide explanations upon request.

g) Inspection after issuance of the confirmation document:

g.1) Inspection shall be carried out 12 months after the date the enterprise is issued the confirmation document. After this time, inspection shall be carried out once every 02 years, and on an ad hoc basis under requirements for state management purposes;

g.2) Subject matter of the inspection include: satisfaction of the corresponding criteria prescribed in this Decree; and compliance with information reporting and updating requirements;

g.3) The procedures for inspection shall comply with laws on specialized inspection.

h) The confirmation document shall be revoked and cancelled in the following cases:

h.1) The enterprise fails to comply with the reporting regulations or fails to update information as requested by the competent authority, after having already been requested to remedy the situation;

h.2) The enterprise fails to commence operations within 12 months from the date of issuance of the confirmation document;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h.4) The enterprise makes false declarations, or forges the confirmation application; or intentionally provides false information to obtain confirmation or to receive incentives and subsidies;

i) The authority competent to grant confirmation shall be the authority deciding the revocation and cancellation of the confirmation document;

k) The decision to revoke or cancel the confirmation document for a hi-tech start-up enterprise or strategic technology start-up enterprise must be notified in writing to the enterprise and relevant agencies, and shall simultaneously be updated on the digital platform of the competent authority.

An enterprise whose confirmation document has been revoked or cancelled shall not be entitled to incentives or subsidies under other relevant laws.

4. Hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology enterprise incubators, must meet the criteria and conditions prescribed by the Minister of Science and Technology.

The authority and procedures for issuing and revoking the certificate of hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology enterprise incubators shall comply with regulations of the Minister of Science and Technology.

Chapter III

DEVELOPMENT OF HI-TECH INDUSTRIES, STRATEGIC INDUSTRIES; ENTERPRISES PRODUCING HI-TECH PRODUCTS, HI-TECH ENTERPRISES, AND STRATEGIC TECHNOLOGY ENTERPRISES

Article 12. Development of hi-tech industries, strategic industries

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees shall organize the implementation of plans and strategies for the development of some hi-tech industries, strategic industries, and supporting industries serving the development of hi-tech industry and strategic industry, approved by the Prime Minister, within their management.

3. Enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises shall be entitled to incentives and subsidies in accordance with laws on high technology and other relevant laws.

Strategic technology enterprises shall be exempt from land rent for the entire lease term for land area used directly for the production of strategic technology products and for research and development.

Article 13. Criteria for enterprises producing hi-tech products

An enterprise producing hi-tech products is an enterprise meeting the criteria prescribed in Clause 1 of Article 15 of the Law on High Technology. The criterion prescribed at Point a of Clause 1 of Article 15 of the Law on High Technology shall be determined as follows:

1. The enterprise applies one or more technologies falling within the List of high technologies prioritized for investment and development issued by the Prime Minister to produce hi-tech products or provide hi-tech services.

2. The enterprise's hi-tech products or services fall within the List of hi-tech products encouraged for development issued by the Prime Minister.

Article 14. Criteria for Group-2 hi-tech enterprises

A Group-2 hi-tech enterprise is an enterprise meeting the criteria prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 15 of the Law on High Technology. The criterion prescribed at Point b of Clause 2 of Article 15 of the Law on High Technology shall be determined as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The ratio of the enterprise's total expenditure for research and development to the value of total annual net revenue minus the input value (including the value of raw materials and components used for production, whether imported or purchased domestically) must be:

a) For an enterprise with total capital of VND 6.000 billion or more: at least 0,5%;

b) For an enterprise not falling within Point a, Clause 2 of this Article, with total capital of VND 100 billion or more: at least 1%;

c) For an enterprise not falling within Points a and b of Clause 2 of this Article: at least 2%.

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

3. The ratio of employees directly engaging in research and development with a professional qualification of college level or higher (being employees with employment contracts of 01 year or longer or indefinite-term contracts, of whom employees with college-level qualifications shall not exceed 30%) to the enterprise's total workforce:

a) For an enterprise with total capital of VND 6.000 billion or more: at least 1%;

b) For an enterprise not falling within Point a of Clause 3 of this Article, with total capital of VND 100 billion or more: at least 2,5%;

c) For an enterprise not falling within Points a and b of Clause 3 of this Article: at least 5%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A Group-1 hi-tech enterprise is an enterprise meeting the criteria prescribed in clause 1 and point a of clause 2 of Article 15 of the Law on High Technology.

1. If an enterprise conducts research and development of high technology or hi-tech products as prescribed at Point a of Clause 4 of Article 15 of the Law on High Technology:

a) Revenue from hi-tech products or services formed from research and development results must reach at least 40% of the enterprise's total annual net revenue;

b) The ratio of total expenditure for research and development must be at least 5% of the enterprise's total annual net revenue;

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

c) Cooperating with a foreign partner that is an enterprise, research institute, or higher education institution with the capacity for research, development, or mastery of technology in the corresponding field in research, development, production, or technology transfer;

d) The ratio of employees directly engaging in research and development with a professional qualification of college level or higher (being employees with employment contracts of 01 year or longer, or indefinite-term contracts, of whom employees with college-level qualifications shall not exceed 30%) to the enterprise's total workforce must be at least 50%.

2. If an enterprise meets the criteria prescribed at Point b of Clause 4 of Article 15 of the Law on High Technology:

a) Revenue from hi-tech products must be at least 80% of the enterprise's total annual net revenue.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

c) The ratio of employees directly engaging in research and development with a professional qualification of college level or higher (being employees with employment contracts of 01 year or longer, or indefinite-term contracts, of whom employees with college-level qualifications shall not exceed 30%) to the enterprise's total workforce must be at least 10%;

d) The localization rate of hi-tech products must be at least 40%; for certain hi-tech products requiring a higher localization rate, the requirements shall comply with regulations issued by the ministry or ministerial agency managing the relevant sector or field.

The method for calculating the localization rate is set out in the Appendix attached hereto.

Article 15. Criteria for strategic technology enterprises

A strategic technology enterprise is an enterprise meeting the criteria prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 15 of the Law on High Technology. The criterion prescribed at Point b of Clause 6 of Article 15 of the Law on High Technology shall be determined as follows:

1. Revenue from strategic technology products must be at least 80% of the enterprise's total annual net revenue.

2. The ratio of the enterprise's total expenditure for research and development in Vietnam to the value of total annual net revenue minus the input value (including the value of raw materials and components used for production, whether imported or purchased domestically) must be at least 1%.

The content of expenditure for research and development activities shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The localization rate of strategic technology products must be at least 40%; for certain strategic technology products requiring a higher localization rate, the requirements shall comply with regulations issued by the ministry or ministerial agency managing the relevant sector or field.

The method for calculating the localization rate is set out in the Appendix attached hereto.

Article 17. Authority and procedures for registration, confirmation, reporting, inspection, and revocation and cancellation of the confirmation document for enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises

1. Authority to confirm enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises:

a) The Ministry of Science and Technology shall have the authority to take charge in receiving, assessing, and confirming Group 1 hi-tech enterprises; Group 2 hi-tech enterprises with total capital of VND 6.000 billion or more; and Strategic technology enterprises;

b) The provincial People's Committee of the place where the enterprise places its head office shall be the competent authority taking charge in receiving, assessing, and confirming Enterprises producing hi-tech products; Group 2 hi-tech enterprises with total capital of under VND 6.000 billion;

2. Registration of enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises

a) Based on the criteria prescribed in Articles 13, 14, 15, and 16 of this Decree, an enterprise shall submit an application for registration of enterprise producing hi-tech products, Group 2 hi-tech enterprise, Group 1 hi-tech enterprise, or strategic technology enterprise, via the National Public Service Portal, or submit 01 (one) set of the application by post or in person at the Single-window Division to the competent authority prescribed in Clause 1 of this Article;

b) The application shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b.2) Accompanying supporting documents, including: an explanatory report demonstrating satisfaction of the criteria, and documents evidencing satisfaction of the conditions and criteria prescribed in Articles 13, 14, 15, and 16 of this Decree.

3. Confirmation of enterprises producing hi-tech products, hi-tech enterprises, and strategic technology enterprises:

a) Within 40 days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall issue the written confirmation of the enterprise producing hi-tech products, hi-tech enterprise, or strategic technology enterprise;

b) The written confirmation of the enterprise producing hi-tech products, Group 2 hi-tech enterprise, Group 1 hi-tech enterprise, or strategic technology enterprise shall be issued in paper or electronic form, with a validity period of 05 years; it shall serve as the legal basis for enjoying incentives and subsidies in accordance with law; the electronic document shall have the same legal validity as the paper document in accordance with laws on electronic transactions;

c) The Minister of Science and Technology shall prescribe the application form, the forms of explanatory report demonstrating satisfaction of the criteria, the confirmation document, and the inspection record referred to in this Article.

4. Periodic reporting:

An enterprise confirmed as an enterprise producing hi-tech products, hi-tech enterprise, or strategic technology enterprise shall submit electronic annual reports via the digital platform of the competent authority, together with supporting documents (if any).

If, at the time of reporting, no digital platform yet exists, or the digital platform has not meet requirements, the organization shall submit the paper or electronic report as guided by the competent authority, ensuring the ability to store, retrieve, and update the information on the system once the digital platform becomes operational.

The enterprise shall be accountable for the truthfulness, completeness, and accuracy of the reported data, and shall be obligated to store records and provide explanations upon request.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Inspection shall be carried out 12 months after the date the enterprise is issued the confirmation document. After this time, inspection shall be carried out once every 02 years, and on an ad hoc basis under requirements for state management purposes;

b) Subject matter of the inspection include: satisfaction of the corresponding criteria prescribed in this Decree; and compliance with information reporting and updating requirements;

c) The procedures for inspection shall comply with laws on specialized inspection.

6. The confirmation document shall be revoked and cancelled in the following cases:

a) The enterprise fails to comply with the reporting regulations or fails to update information as requested by the competent authority, after having already been requested to remedy the situation;

b) The enterprise fails to commence operations within 12 months from the date of being issued the confirmation document;

c) The enterprise commits violation against regulations on prohibited acts prescribed by the Law on High Technology;

d) The enterprise makes false declarations, or forges the confirmation application; or intentionally provides false information to obtain confirmation or to receive incentives and subsidies;

dd) The authority competent to grant confirmation shall be the authority deciding the revocation and cancellation of the confirmation document;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) An enterprise whose confirmation document has been revoked or cancelled shall not be entitled to incentives or subsidies under other relevant laws.

Chapter IV

HI-TECH PARKS

Section 1. DIRECTIONS FOR DEVELOPMENT, ESTABLISHMENT, EXPANSION, AND ADJUSTMENT OF HI-TECH PARKS

Article 18. Development directions for hi-tech parks

1. The development direction for hi-tech parks within the regional planning shall determine the orientation for developing the network of hi-tech parks within the region, based on an assessment of the capacity to satisfy the requirements prescribed in Clause 3 of this Article during the planning period, consistent with the socio-economic development requirements and the science, technology, innovation, and digital transformation development requirements of administrative divisions within the region.

2. The development direction for hi-tech parks within the provincial planning shall set out the anticipated scale, location, and development direction of hi-tech parks within the province that have already been determined in the regional planning based on an assessment of the capacity to satisfy the requirements prescribed in Clause 3 of this Article during the planning period.

3. The determination of the development direction for hi-tech parks within the regional planning or provincial planning shall be based on an assessment of the capacity to satisfy the following requirements:

a) The anticipated position and role of the hi-tech park for the socio-economic development objectives and orientation and in connection with the innovation system, other functional areas, and the hi-tech ecosystem within the development scenario of the planning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The development direction for hi-tech parks within regional planning, provincial planning, and other relevant planning already approved by the competent authority shall serve as the basis for establishing, expanding, and adjusting hi-tech parks.

Article 19. Conditions for establishing, expanding, and adjusting hi-tech parks

1. Conditions for establishing a hi-tech park include:

a) Satisfying the conditions prescribed in Clause 3 of Article 22 of the Law on High Technology.

b) The hi-tech park proposed to be established must be consistent with the development direction for hi-tech parks in the regional planning, the provincial planning, and other relevant planning;

c) Having a plan for constructing housing areas and public works adjacent to or surrounding the hi-tech park to ensure services for the lives of experts and workers working within the hi-tech park, ensuring feasibility and meeting the needs and construction progress of the hi-tech park;

d) Orientation for organizing functional subdivisions within the hi-tech park: the total area of the group of functional subdivisions providing services and utilities serving hi-tech and strategic technology activities within the hi-tech park (excluding the area of technical infrastructure, greenery, and water surface) shall not exceed 15% of the area of the hi-tech park;

dd) If a new hi-tech park is proposed to be established in a province that already has an existing hi-tech park, the occupancy rate of the existing hi-tech park(s) must be at least 60%.

2. Conditions for expanding a hi-tech park include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The technical infrastructure system of the existing hi-tech park must have completed construction investment in accordance with the approved general construction plan (if any) and the approved construction subdivision planning;

c) The occupancy rate of the existing hi-tech park must be at least 60%;

d) The area proposed for expansion of the hi-tech park must have a location, scale, and conditions ensuring convenient connection with the technical infrastructure system, social infrastructure, and the activities of the existing hi-tech park.

3. Conditions for adjusting a hi-tech park include:

a) The adjustment of the hi-tech park development plan must satisfy the conditions prescribed in Clause 1 of this Article;

b) For the proposed adjustment to the objectives or tasks of the whole or part of the hi-tech park, the proposed objectives and tasks for adjustment must be consistent with the tasks of the hi-tech park prescribed in Clause 2 of Article 22 of the Law on High Technology.

Article 20. Establishment, expansion, and adjustment of hi-tech parks

1. The provincial People's Committee shall decide on the establishment, expansion, or adjustment of a hi-tech park based on the Scheme for establishment, expansion, or adjustment of the hi-tech park that has been prepared, has undergone consultation with relevant agencies, and has been assessed in accordance with applicable regulations.

2. The Scheme for establishing a hi-tech park shall include the following content:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) An assessment of the current status, factors and conditions relating to geographical location, natural conditions, resources, science and technology, socio-economic conditions, national defense, and security, and the limitations and comparative advantages of the proposed area compared with other areas within the province or centrally affiliated city;

c) An assessment and explanation of the capacity to satisfy the conditions for establishing a hi-tech park prescribed in Clause 1 of Article 19 of this Decree (accompanied by relevant documents);

d) The proposed development plan for the hi-tech park, including: development objectives, nature, functions, and tasks of the hi-tech park; the development direction for priority sectors and fields within the hi-tech park; orientation for organizing functional areas to carry out the tasks prescribed in the Law on High Technology, preliminary spatial development orientation, land use planning; and orientation for human resource and management team development;

dd) The estimated total investment capital, methods for mobilizing resources, and the distinction of responsibility for investing in the technical infrastructure system of the hi-tech park; the plan and roadmap for investment, construction, and development of the hi-tech park;

e) Proposed solutions and organization of implementation;

g) A depiction of the plan for establishing the hi-tech park on a map at a scale of 1:10.000-1:25.000.

3. The Scheme for expanding a hi-tech park shall include the following content:

a) The legal basis for and the necessity of expanding the hi-tech park;

b) An assessment of the construction, development, and operation of the existing hi-tech park in accordance with the approved general construction plan (if any) and the approved construction subdivision planning; clarification of the occupancy rate of the hi-tech park;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) An assessment and explanation of the capacity to satisfy the conditions for expanding a hi-tech park prescribed in Clause 2 of Article 19 of this Decree (accompanied by relevant documents);

dd) The proposed development plan for the hi-tech park after expansion, including: development objectives, nature, functions, and tasks of the expansion area; the development direction for priority sectors and fields for the expansion area; orientation for organizing functional areas to carry out the tasks prescribed in the Law on High Technology, preliminary spatial development orientation, land use planning; and orientation for human resource development to meet expansion needs;

e) The estimated total investment capital, methods for mobilizing resources, and the distinction of responsibility for investing in the technical infrastructure system of the hi-tech park; the plan and roadmap for investment, construction, and development of the hi-tech park;

g) Proposed solutions and organization of implementation;

h) A depiction of the plan for establishing the hi-tech park on a map at a scale of 1:10.000--1:25.000.

4. The Scheme for adjusting a hi-tech park shall include the following content:

a) The legal basis for and the necessity of adjusting the hi-tech park;

b) An assessment of the construction, development, and operation of the existing hi-tech park in accordance with the approved general construction plan (if any) and the approved construction subdivision planning;

c) An assessment of the current status, and the factors and conditions relating to geographical location, natural conditions, resources, science and technology, socio-economic conditions, national defense, and security, and the influencing factors leading to the proposed adjustment of the hi-tech park;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The proposed development plan for the hi-tech park for the content to be adjusted, including: development objectives, nature, functions, and tasks; the development direction for priority sectors and fields; orientation for organizing functional areas to carry out the tasks prescribed in the Law on High Technology, preliminary spatial development orientation, land use planning; orientation for human resource development to meet post-adjustment needs; the estimated total investment capital, methods for mobilizing resources, and the distinction of responsibility for investing in the technical infrastructure system of the hi-tech park; the plan and roadmap for investment, construction, and development of the hi-tech park;

e) Proposed solutions and organization of implementation;

g) An assessment and explanation of the use of the area reduced in the case of a reduction in the area of the hi-tech park;

h) A depiction of the plan for the hi-tech park after adjustment on a map at a scale of 1:10.000-1:25.000 (where there is a change in the scale of the area, spatial organization, or land use planning of the functional areas).

5. The content for assessment the dossier on establishment, expansion, and adjustment of a hi-tech park shall include:

a) The legal basis for and the necessity of establishing, expanding, or adjusting the hi-tech park;

b) An assessment of the satisfaction of the conditions for establishing, expanding, or adjusting the hi-tech park prescribed in the corresponding regulations of Article 19 of this Decree;

c) An assessment of the feasibility of the hi-tech park's development plan; the plan for mobilizing resources to invest in the construction of the hi-tech park's technical infrastructure system and its connection with the infrastructure system already invested in (in the case of expansion or adjustment of the hi-tech park); and the capacity of the state budget to provide balanced funding;

d) A preliminary assessment of the science and technology, and socio-economic, contribution effectiveness of establishing, expanding, or adjusting the hi-tech park;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The provincial People's Committee shall send the Scheme for establishing, expanding, or adjusting the hi-tech park for comments to the Ministry of Science and Technology, the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, and other relevant ministries and agencies. Within 20 working days from the date of receiving the request for comments and the accompanying dossier, the requested agency shall send written comments on the content falling within the scope of its state management to the provincial People's Committee to complete the dossier.

7. In cases of a reduction or increase in the scale of the area, adjustment of the land use structure, or adjustment of the boundary of an existing hi-tech park, if the adjusted area is less than 5% of the area of the hi-tech park or less than 25 hectares, the competent authority shall adjust the hi-tech park's plan in accordance with laws on urban and rural planning, without having to carry out the procedures prescribed in Clauses 4, 5, and 6 of this Article.

If the name of the hi-tech park is changed, the provincial People's Committee shall issue a decision on changing the name without having to carry out the procedures prescribed in Clauses 4, 5, and 6 of this Article.

8. Based on the assessment results according to the content prescribed in Clause 5 of this Article, the provincial People's Committee shall decide on the establishment, expansion, or adjustment of the hi-tech park and shall organize the implementation of investment, construction, development, and state management tasks for the hi-tech park.

The decision on the establishment, expansion, or adjustment of the hi-tech park shall serve as the basis for formulating or adjusting the subdivision planning or detailed planning for the hi-tech park (if any); and for formulating or adjusting the investment plan for developing the technical infrastructure and social infrastructure systems serving the development of the hi-tech park in accordance with relevant laws.

Section 2. INVESTMENT IN THE CONSTRUCTION AND DEVELOPMENT OF HI-TECH PARKS

Article 21. Investment support from the state budget

1. The State shall prioritize the allocation of public investment capital, including state budget capital, official development assistance (ODA) capital, foreign concessional loan capital, and other support in accordance with law for investment preparation, site clearance, and the construction of technical infrastructure, technology infrastructure, and social infrastructure systems within hi-tech parks; social infrastructure works surrounding hi-tech parks; and infrastructure works connecting hi-tech parks with the surrounding area in accordance with the laws on public investment, laws on state budget, and other relevant laws. Public-private partnership investment shall be encouraged for constructing works and infrastructure systems and providing public services in accordance with the laws on public-private partnership investment.

Compensation, support, and resettlement projects; and large-scale, key investment construction projects for technical infrastructure and social infrastructure systems shall be allocated and mobilized with capital from the issuance of Government bonds and local government bonds in accordance with the laws on the state budget, public investment, and public debt management. The State shall encourage investors to voluntarily advance capital for compensation, support, and resettlement for site clearance of hi-tech parks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Priority shall be given to allocating capital for investing in technology infrastructure construction in subdivisions with research, development, and incubation functions within the hi-tech park.

3. Expenditure for the development of science, technology, and innovation infrastructure in accordance with laws on public investment and laws on science, technology, and innovation within hi-tech parks shall apply to national key research centers, testing centers, and laboratories.

4. The provincial People's Committee shall formulate a plan and estimate for recurrent expenditure from the state budget in accordance with laws on the budget and other relevant laws to ensure the operation of the Hi-tech park management board; the management, upkeep, maintenance, and operation of the technical infrastructure and social infrastructure systems of the hi-tech park (during the period when the hi-tech park has not yet been fully occupied and revenue is insufficient to cover expenditure); and other science, technology, and innovation activities of the Hi-tech park management board.

Article 22. Investment incentives and support for investment projects in hi-tech parks

1. Investment projects and activities within hi-tech parks shall be entitled to the incentives and support applicable to areas with particularly disadvantaged socio-economic conditions in accordance with laws on investment and other relevant laws.

2. Organizations and individuals operating within a hi-tech park shall be supported in labor recruitment and other related matters during their operations within the hi-tech park; and shall be supported in performance of administrative procedures relating to investment, enterprises, land, construction, the environment, labor, tax, customs, and other related procedures under the single-window and interlinked single-window mechanism in accordance with law.

3. Organizations and individuals operating within a hi-tech park shall be given priority to participate in the Science, technology, and innovation program on high technology; the Special national science, technology and innovation program on strategic technology; and support programs supporting innovative enterprises, human resource development, and other support programs of the Government, ministries, central and local authorities.

4. The provincial People's Council shall issue policies, support levels, budget estimates, and the allocation of resources within the administrative division’s authority to support investment in hi-tech parks in accordance with laws on state budget, laws on public investment, and other relevant laws; the provincial People's Committee shall organize the implementation of the policies decided by the provincial People's Council, and shall issue implementation measures within its authority.

Article 23. Investment in construction and operation of technical infrastructure within hi-tech parks

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For an investment project for the construction and operation of infrastructure within a hi-tech park that is partially invested in by the state budget for the construction of the technical infrastructure system:

a) For the area used for the construction of the technical infrastructure system and for public land use in accordance with the approved subdivision planning for construction of area of the infrastructure investment project, the Hi-tech park management board shall lease out land to the Infrastructure owner to invest in the construction of the technical infrastructure system and the public-use area. The Infrastructure owner may lease out the infrastructure it has invested in to production and business investors within the scope of the area of the infrastructure investment project, after the synchronous construction has been completed in accordance with the approved phases of the investment project;

b) For the area serving investment projects in production and business within the infrastructure investment project area (excluding the land area prescribed at Point a of this Clause), based on the progress of construction of the technical infrastructure systems and the investment attraction plan, the Hi-tech park management board shall hand over the land to the Infrastructure owner to carry out site preparation or the construction of workshops, offices, and warehouses for lease. After completing site preparation or the construction of workshops, offices, and warehouses, the Infrastructure owner shall hand the land back to the Hi-tech park management board.

The Infrastructure owner may lease out the technical infrastructure system it has invested in, and workshops, offices, and warehouses, to investors within the scope of the infrastructure investment project and may charge fees for the use of infrastructure as prescribed in Clause 8, Article 29 of this Decree, site preparation (if any), collect rent or purchase payments for workshops, offices, and warehouses, and other payments as prescribed (if any) from investors;

c) If the Infrastructure owner invests in the construction of workshops, offices, and warehouses for lease, they shall be issued a Certificate of Ownership of the workshops on the land, in accordance with laws on land applicable to cases where the owner of the construction work is not the land user, and may lease out the workshops in accordance with law;

d) If the Infrastructure owner voluntarily advances funds to carry out compensation and site clearance in accordance with the plan approved by the competent authority for the land area prescribed at Point a of this Clause, the amount advanced shall be included in the project's investment costs.

If the Infrastructure owner advances funds to carry out compensation and site clearance for land area that the State directly leases out to an investor as prescribed at Point b of this Clause, the investor shall reimburse the Infrastructure owner for the compensation and site clearance amount they advanced in accordance with the plan approved by the competent authority; this amount shall be deducted from the compensation and site clearance reimbursement, and from the land rent that the investor must pay to the State.

3. For a project on investment in the construction and operation of infrastructure within a hi-tech park that is not invested in by the state budget for the construction of the technical infrastructure system:

a) The Infrastructure owner shall be leased out land by the State to implement the project on investment in the construction and operation of the technical infrastructure of the hi-tech park;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) For investment projects subject to the criteria prescribed in Article 26 of this Decree, the Infrastructure owner may sublease land on which it has built the technical infrastructure system and offices, workshops, and warehouses only after the competent authority has issued a written confirmation that the investment project meets the hi-tech operation criteria prescribed in Article 26 of this Decree;

d) If the Infrastructure owner voluntarily advances funds to carry out compensation and site clearance in accordance with the plan approved by the competent authority, the amount advanced shall be deducted from the land rent payable, and the remaining amount shall be included in the project's investment costs.

4. For a hi-tech park whose technical infrastructure system is invested in and constructed using state budget funds, the areas with functions of research and development, incubation high technology and hi-tech enterprise, and hi-tech human resource training shall be given priority by the state budget to ensure investment in site clearance, ground leveling, and the synchronous construction of the technical infrastructure system.

5. Exemption from and reduction of land rent after the period of exemption from land rent for the basic construction period as prescribed in Clause 2 of Article 38 Decree No. 103/2024/ND-CP dated July 30, 2024 of the Government, prescribing land use levies and land rents for projects on investment in the construction and operation of infrastructure within hi-tech parks as prescribed in Clause 3 of this Article, shall be as follows:

a) Full exemption from land rent for the entire lease term for land area for sublease to projects on investment in carrying out hi-tech or strategic technology activities;

b) Exemption from land rent for 15 years and a 50% reduction of land rent for the remaining lease term for land area other than that prescribed at Point a of this Clause, except for the land area for constructing shared infrastructure within the hi-tech park that is not subject to land rent in accordance with Clause 5, Article 95 of Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024 of the Government, elaborating the Law on Land;

c) The Infrastructure owner may not include the amount of land rent that has been exempted or reduced in the sublease price of land for investment projects using land as prescribed at Points a and b of this Clause.

6. The calculation of land rent payable for land area entitled to exemption from land rent for 15 years and a 50% reduction of land rent for the remaining lease term as prescribed in Clause 5 of this Article shall be as follows:

a) For annual land rent payment: After the land rent exemption period, the annual land rent payable shall be calculated as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

=

Unit price of annual land rent as prescribed by regulations on land use levies and land rents

x

Land area subject to land rent

x

(100% - 50%)

b) For lump-sum land rent payment for the entire lease term, the land rent payable shall be calculated as follows:

Land rent payable

=

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

x

Land area subject to land rent

x

(100% - 50%)

Article 24. Policies for development of social infrastructure serving workers in hi-tech parks

1. The provincial People's Committee shall plan housing areas and the system of social infrastructure works adjacent to or surrounding the hi-tech park, ensuring convenient transport connection to directly serve workers working within the hi-tech park and determine the development plan for the hi-tech park when formulating the provincial planning, and ensuring that construction investment is consistent with the needs and construction progress of the hi-tech park.

2. The State shall encourage organizations and individuals with sufficient experience and capacity to participate in investing in the construction and operation of social infrastructure works within and outside the hi-tech park and housing areas located outside the hi-tech park to directly serve workers working within the hi-tech park.

3. Persons eligible for renting, lease-purchasing, purchasing housing and accommodation facilities serving workers at the hi-tech park (housing areas shall only be arranged outside the boundary of the hi-tech park):

a) Organizations that are investors, and individuals who are experts and workers working within the hi-tech park, may rent housing during the period of their operation or work within the hi-tech park;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 25. Policies for hi-tech and strategic technology research and development, incubation, and training

1. The state budget shall prioritize the construction, within the hi-tech park, of hi-tech and strategic technology research and development facilities; large-scale laboratories meeting international standards for research, analysis, testing, and calibration; hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology enterprise incubators; hi-tech human resource training facilities; and hi-tech and strategic technology information infrastructure.

2. The State shall prioritize the implementation of science, technology, and innovation programs; bilateral and multilateral cooperation programs, agreements, and arrangements; and international integration schemes on high technology and strategic technology within the hi-tech park.

3. The State shall prioritize the implementation of programs, projects, and sandboxes on high technology and strategic technology, and new policies for management of high technology and strategic technology within the hi-tech park.

4. Encouraging the organization of national- and international-scale technology fairs and exhibitions within the hi-tech park; prioritizing the promotion of hi-tech and strategic technology products on the information media of the Ministry of Science and Technology and on national and local technology trading floors.

5. Encouraging and creating favorable conditions for organizations and individuals providing services for the assessment, valuation, and appraisal of high technology, technology transfer consulting, intellectual property, legal services, brokerage, investment, finance, insurance, other science and technology services, and other services in order to promote the commercialization of research and development results and technology transfer.

Section 3. OPERATIONS WITHIN HI-TECH PARKS

Article 26. Criteria for investment projects within hi-tech parks

1. In addition to satisfying laws on investment and other relevant laws, an investment project within a hi-tech park must satisfy the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Applying environmentally friendly and energy-saving measures;

c) Being consistent with the plan, and the capacity to provide technical infrastructure and social infrastructure of the hi-tech park and with other relevant laws;

d) The investor proposing the investment project must have the financial capacity or the ability to mobilize other lawful resources to meet the requirements for investment capital for construction, maintenance, and operation of the project; and have the technological and management capacity to ensure the construction and implementation of the investment project on schedule and according to plan;

dd) Priority shall be given to investment projects with an investment rate (project investment cost per unit of land area) higher than the average investment rate within that functional subdivision;

e) Each type of investment project for carrying out hi-tech or strategic technology activities must also satisfy the criteria for the corresponding type of investment project prescribed in Clauses 2, 3, 4, 6, and 8 of this Article.

2. A project on investment in a hi-tech or strategic technology research and development center carrying out activities as prescribed in Clause 2 of Article 11 and Clause 1 of Article 12 of the Law on High Technology must satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article and the following criteria:

a) Having objectives, plans, and a roadmap for hi-tech or strategic technology research and development; having a plan for the transfer, cooperation, commercialization, and application of high technology or strategic technology to create hi-tech or strategic technology products and services;

b) The technology or product of the investment project must be consistent with the List of high technologies prioritized for investment and development, the List of high-tech products encouraged for development, or the List of strategic technologies issued by the Prime Minister.

If the technology or product of the investment project is a new, advanced technology or product requiring investment attraction but is not included in the aforementioned lists, the provincial People's Committee shall report to the Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Science and Technology shall seek the Prime Minister's opinion on approving the research and development technology or product of such project;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Each main research and development field of the investment project must have at least 01 member directly participating in research and development activities with a minimum of 05 years of experience in conducting research and development activities in that field;

dd) Total annual expenditure for research and development activities must be at least 80% of the investment project's total annual operating expenditure.

The content of expenditure for research and development activities specified in this clause shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

e) Having all necessary machinery and equipment for research and development activities appropriate to the project's research and development field, being arranged within a working space that ensures occupational safety and hygiene standards in accordance with Vietnamese law.

3. A project on investment in a hi-tech and strategic technology incubator, and hi-tech and strategic technology incubator, or hi-tech and strategic technology enterprise incubator must satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article and the criteria for hi-tech and strategic technology incubators, hi-tech and strategic technology incubators, and hi-tech and strategic technology enterprise incubators prescribed by the Minister of Science and Technology.

The Hi-tech park management board shall monitor, supervise, and provide guidance on the organization of the selection of enterprises and projects for incubation as prescribed in this Clause.

4. A project on investment in the provision of hi-tech or strategic technology services must satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article, and the hi-tech or strategic technology service provided must fall within the List of hi-tech products encouraged for development or the strategic technology products falling within the List of strategic technologies issued by the Prime Minister.

5. For investment projects prescribed in Clauses 2, 3, 4, 6, and 8 of this Article, the Hi-tech park management board shall connect with educational institutions to organize training, refresher training, and vocational skills improvement programs on high technology and strategic technology, provided that the following criteria are satisfied:

a) Training human resources for research and development of high technology or strategic technology falling within the List of High technologies prioritized for investment and development and the List of strategic technologies issued by the Prime Minister; and training highly qualified personnel in operating equipment and production lines for producing hi-tech or strategic technology products and providing hi-tech or strategic technology services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Hi-tech park management board shall monitor, supervise, and provide guidance on the organization of or connection in organizing, training, refresher training, and vocational skill improvement programs on high technology and strategic technology as prescribed in this Clause.

6. Within a hi-tech park prescribed at Point a of Clause 3 of Article 27 of the Law on High Technology, in cases of further performance of the task of attracting investment projects applying high technology to produce hi-tech products, the investment project must satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article and the following criteria:

a) The technology applied in the investment project falls within the List of high technologies prioritized for investment and development issued by the Prime Minister;

b) The investment project must use energy in an economical and efficient manner;

c) The quality management system meets specialized international standards;

d) The investment project must comply with environmental standards and technical regulations within the field of the investment project's operations in accordance with Vietnamese law. The investment project are encouraged to achieve the ISO 14000 international environmental standard or an equivalent standard;

dd) The products of the investment project falling within the List of hi-tech products encouraged for development issued by the Prime Minister, of which the proportion of the investment project's annual revenue from producing such products must reach at least 80% of the project's total annual revenue;

e) The number of employees who have been issued vocational education diplomas or certificates, or university degrees must be at least 75% of the investment project's total workforce;

g) The number of employees with a qualification of college level or higher directly participating in the investment project's hi-tech research and development activities must meet the following requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g.2) For other cases: at least 5% of the project's total workforce;

c) Employees must have an indefinite-term employment contract or an employment contract with a term of 01 year or more to directly participate in technology research and development activities of the investment project specified in this clause, in which the number of employees with college degrees must not exceed 30%.

i) The ratio of total expenditure on research and development activities per year to the total annual revenue of an investment project must satisfy the following requirements:

i.1) For investment projects that disburse a minimum of 6.000 billion VND within three years from the date of issuance of the investment registration certificate or investment guideline approval or for projects with a total annual revenue reaching at least 10.000 billion VND within three years from the year starting to generate revenue: Achieve at least 0,5%;

i.2) For the remaining cases: Achieve at least 1%;

The content of expenditure for research and development activities specified in this Article shall be prescribed at Points a, b, and c of Clause 2 of Article 15 of Decree No. 265/2025/ND-CP.

k) The technology chain of the project must be invested in a uniform and advanced manner, organized through specialization and automation methods. At least one-third of the automated devices must be controlled by programs and set up in a workspace that ensures occupational health and safety standards in accordance with Vietnamese law. New investment cases shall be prioritized 100%.

7. Regulations on export processing enterprises within hi-tech parks established before July 1, 2026 are prescribed in Point a of Clause 3 of Article 27 of the Law on High Technology.

a) An export processing enterprise is an enterprise established to implement an investment project applying high technology to produce hi-tech products dedicated to exports, separated from the outside area in accordance with the regulations applicable to free trade zones under laws on export and import duties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Investment registration for a project on investment in establishment of an export processing enterprise shall comply with laws on investment and Clause 6 of this Article; the investment project dossier shall include the documents prescribed for an investment project applying high technology to produce hi-tech products, and a Commitment statement on the capacity to satisfy the customs inspection and supervision conditions applicable to free trade zones as prescribed under laws on export tax and import tax; the investment objective of the export processing enterprise shall be recorded in the Investment guideline approval decision/Investment registration certificate or the written confirmation that the investment project satisfies the hi-tech operation criteria prescribed in Article 31 of this Decree.

8. Within a hi-tech park prescribed at Point a of Clause 3 of Article 27 of the Law on High Technology, in cases of further performance of the task of attracting projects on investment in training institutions, the investment project must satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article and the following criteria:

a) Training human resources for research and development of high technology or strategic technology falling within the List of high technologies prioritized for investment and development issued by the Prime Minister; and training highly qualified personnel in operating equipment and production lines for producing hi-tech products and providing hi-tech services;

b) The investment project must comply with applicable regulations of Vietnam on human resource training and development;

c) The investment project must orient toward forming a strong scientific research collective, and develop a hi-tech human resource training institution achieving international standards.

Article 27. Rights and obligations of investors executing investment projects and Infrastructure owners within hi-tech parks

1. In addition to the general rights and obligations of investors and enterprises under laws on investment, laws on enterprises, this Decree, and other relevant laws, an investor executing an investment project within a hi-tech park shall have the following rights and obligations:

a) Comply with regulations on security and order, occupational safety and hygiene, construction quality, environmental protection, and fire and explosion prevention and control; remit revenues, fees, and charges as prescribed;

b) Cooperate with the police force and competent authorities in formulating plans for fire safety, and for ensuring security, order, and social safety within the area;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) An investor using land, workshops, offices, or warehouses within the scope of an infrastructure investment project area as prescribed in Clause 2 of Article 23 of this Decree shall pay fees for using infrastructure invested in by the State as prescribed in Clause 5 of Article 29 of this Decree; the compensation for site clearance and fees for using infrastructure invested in by the Infrastructure owner as prescribed in Clause 7 of Article 29 of this Decree; and rents for workshops, offices, and warehouses, and site preparation costs (if any);

dd) An investor using land, workshops, offices, or warehouses within the scope of an infrastructure investment project area as prescribed in Clause 3 of Article 23 of this Decree shall pay rents for land, workshops, offices, and warehouses to the Infrastructure owner (if any); fees for using infrastructure invested in by the State as prescribed in Clause 5 of Article 29 of this Decree.

2. In addition to Clause 1 of this Article, an investor using land, offices, workshops, or warehouses to implement an investment project falling within Article 26 of this Decree must satisfy the criteria for the corresponding type of investment project.

The investor's commitment to satisfying the criteria prescribed in Article 26 of this Decree shall be recorded in the Investment guideline approval decision/Investment registration certificate/Decision on land allocation without land levy/Land lease decision/ contract for land lease (sublease of land), or the written confirmation that the investment project satisfies the hi-tech operation criteria prescribed in this Decree, serving as the basis for investment monitoring, assessment, inspection, and imposition of penalties when the investor commits violation, including: not being entitled to investment incentives; suspension or partial suspension, termination or partial termination of the project's operation if, after 01 year or the time limit prescribed in the suspension decision, the investor fails to remedy the violation in accordance with the Law on Investment and other relevant laws.

3. In addition to Clause 1 of this Article, the Infrastructure Owner shall have the following rights and obligations:

a) Rent, agree, or cooperate with other investors in investing in the construction, upkeep, maintenance, and operation of hi-tech park infrastructure works, or in sharing infrastructure works within and outside the fence of the hi-tech park in accordance with civil laws and other relevant laws;

b) Organize the collection of payments as prescribed in Clause 8 of Article 29 this Decree;

c) Cooperate with the Hi-tech park management board, the tax authority, and relevant agencies in inspecting, supervising, and imposing penalties regarding the compliance with regulations within the scope of the hi-tech park infrastructure construction investment project area;

d) The Infrastructure owner prescribed in Clause 3 of Article 23 of this Decree must, when carrying out the procedure for applying for Investment guideline approval, commit to attracting industries and types of investment projects that are consistent with the development direction of the hi-tech park set out in the Decision on establishment or expansion of the hi-tech park, or the decision of the competent authority on adjusting the operational objectives of the hi-tech park; and must commit to attracting existing hi-tech investment projects that meet that satisfy the criteria prescribed in Article 26 of this Decree, and shall implement a mechanism for inspecting and supervising the compliance of investment projects with these criteria, and submit annual or ad hoc report on implementation results to the Hi-tech park management board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Hi-tech park management board shall cooperate with relevant agencies and the Infrastructure owner in monitoring and assessing investment, construction, and development activities within the hi-tech park; monitoring, assessing, and inspecting the content prescribed in the Investment guideline approval decision/Investment registration certificate, or the written confirmation that the investment project satisfies the hi-tech operation criteria prescribed in this Decree, and compliance with requirements on planning, construction, land, environmental protection, science and technology, and other relevant laws; providing guidance and resolving obstacles arising during the implementation of investment projects within the hi-tech park; in imposing penalties for administrative violations in accordance with law; and deciding the suspension/ partial suspension or termination/partial termination of the operation of an investment project within the hi-tech park in accordance with laws on investment.

The Hi-tech park management board shall review and assess the satisfaction of the criteria annually or on an ad hoc basis as prescribed in Article 26 of this Decree by investment projects.

2. If an investment project prescribed in Article 26 of this Decree must undergo procedures for Investment guideline approval or the issuance of an Investment registration certificate, the Investor shall be responsible for explaining and committing to ensuring the criteria prescribed in Article 26 of this Decree for the corresponding type of investment project in the application for Investment guideline approval/issuance of the Investment registration certificate. The authority competent to grant Investment guideline approval/issue the Investment registration certificate in accordance with the laws on investment, shall organize the appraisal or assessment of this content within the procedures for Investment guideline approval or the issuance of an Investment registration certificate. The details of the investor's commitments to satisfying the criteria prescribed in Article 26 of this Decree shall be recorded in the Investment guideline approval decision/Investment registration certificate, serving as the basis for investment monitoring, assessment, inspection and imposition of penalties in the event of a breach of the commitments in accordance with the Law on Investment and other relevant laws.

3. If an investment project prescribed in Article 26 of this Decree does not have to carry out procedures for Investment guideline approval or the issuance of an Investment registration certificate, the Investor shall be responsible for explaining and committing to ensuring the criteria prescribed in Article 26 of this Decree for the corresponding type of investment project in accordance with procedures prescribed in Article 31 of this Decree. The commitments made shall serve as the basis for investment monitoring, assessment, inspection, and imposition of penalties in the event of a breach of the commitments in accordance with the Law on Investment and other relevant laws.

4. Based on the development strategy and plan for each period, the Hi-tech park management board shall formulate and submit the List of projects attracting investment within the hi-tech park to the provincial People's Committee for issuance.

The List of projects attracting investment within the hi-tech park shall be updated at least once every two (02) years, and shall be published on the website of the provincial People's Committee and the Hi-tech park management board.

Article 29. Management and operation of the technical infrastructure system

1. The Hi-tech park management board shall organize the management, use, operation, and upkeep of the technical infrastructure system of the hi-tech park invested in by the State, and works handed over by the Infrastructure owner as prescribed in Clause 2 of this Article, except for the works prescribed in Clause 3 of this Article.

2. The Infrastructure owner shall organize the management, use, operation, and upkeep of the technical infrastructure works they have invested in, or may hand such works back to the Hi-tech park management board or to electricity, water, and telecommunications enterprises for management, use, operation, and upkeep to ensure the synchronized operation of the entire system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The investment, construction, upkeep, maintenance, and operation of technical infrastructure works within the hi-tech park must satisfy the following requirements:

a) Being consistent with the construction plan and construction design approved by the competent authority;

b) Ensuring the synchronized operation of technical infrastructure works within the hi-tech park;

c) Ensuring the operation of investment projects within the hi-tech park.

5. Fees/Charges for using infrastructure invested in by the State (including wastewater treatment fees) are revenues used to offset the costs of management, use, operation, and upkeep of the technical infrastructure system invested in by the State, excluding construction investment costs. Annually, the Hi-tech park management board shall issue or submit report to the provincial People's Committee for issuance of the fee/charge rate for using infrastructure invested in by the State.

6. For a hi-tech park whose technical infrastructure system is wholly or partially invested in by state budget, the funding source for management, use, and operation of the technical infrastructure system invested in by the State shall be taken from the revenue collected for the use of infrastructure from investors, and shall be subsidized by state budget to offset costs during the period when the hi-tech park has not yet been fully occupied and revenue is insufficient to cover expenditure. State budget shall provide subsidies in accordance with regulations on the delegation of state budget management.

7. Fees/charges for using infrastructure invested in by the Infrastructure owner are revenues used to the costs of management, operation, and upkeep of the technical infrastructure system, and construction investment costs (for infrastructure construction investment projects prescribed in Clause 2 of Article 23 of this Decree) covered by the Infrastructure owner.

8. The Infrastructure owner shall determine the fees/charges for using infrastructure; site preparation costs; the sale or rental price of workshops, offices, and warehouses; the sublease price of land on which technical infrastructure has been built; and other service fees, in accordance with law, and shall register the price bracket and fees with the Hi-tech park management board. Where the Infrastructure owner within a hi-tech park is one for which the state budget has invested in the construction of part of the technical infrastructure system as prescribed in Clause 2 of Article 23 of this Decree, the above price bracket and fees must be approved by the Hi-tech park management board.

Periodically, once every 06 months, or in the event of an increase of more than 10% compared with the registered level, the Infrastructure owner shall register the price bracket and fees with the Hi-tech park management board. Where necessary, based on an assessment of relevant regulations and the level of impact on the local investment and business environment, the Hi-tech park management board shall organize the appraisal of the price bracket and fees, and shall request the Infrastructure owner to re-register the price bracket and fees prescribed in this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 30. Temporary residence and stay within hi-tech parks

1. Within a hi-tech park if there is no place of permanent residence in accordance with laws on residence, employees and their families (including father, mother, spouse, and children) shall be permitted to take up temporary residence or stay at an accommodation establishment within the hi-tech park during the period of their work at the hi-tech park.

If a person is not an employee within the hi-tech park, they shall be permitted to stay at an accommodation establishment within the hi-tech park for a period of less than 30 days when participating in activities within the hi-tech park.

2. Regulations on accommodation establishments and temporary residence and stay within hi-tech parks:

a) Accommodation establishments must be arranged separately from production areas and offices, ensuring a safe distance in terms of the environment, hygiene, and occupational safety in accordance with laws on construction and other relevant laws; they must ensure security and order and must not affect the production and business activities of enterprises within the hi-tech park;

b) Employees who are Vietnamese citizens shall register temporary residence and stay in accordance with laws on residence; employees who are foreigners shall register temporary residence in accordance with laws on the entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.

3. In cases of force majeure directly caused by natural disasters, environmental catastrophes, fire, epidemics, war, demonstrations, riots, or other emergency circumstances, employees shall be permitted to stay and remain at the enterprise within the hi-tech park in accordance with the following regulations:

a) Employees who are Vietnamese citizens shall be permitted to stay at the enterprise within the hi-tech park in accordance with laws on residence;

b) Employees who are foreigners shall be permitted to remain at the enterprise within the hi-tech park for a period not exceeding 30 days and must declare their temporary residence in accordance with laws on the entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The investor shall prepare 01 set of the application for confirmation that the investment project satisfies the criteria for hi-tech or strategic technology operation, and send it to the Hi-tech park management board via the National Public Service Portal, by post, or in person at the Single-window Division.

2. The application for confirmation that the investment project satisfies the criteria for hi-tech or strategic technology operation includes:

a) A written request to implement the investment project, including a commitment to bear all costs and risks if the investment project receives an assessment result of non-satisfaction;

b) Documents on the investor's juridical personality;

c) The investment project proposal, comprising the following main content: an explanation of and commitment to satisfying each criterion prescribed in this Decree; the objectives, scale, capital, and investment schedule; labor and land use needs; a proposal for enjoying investment incentives; and a preliminary environmental impact assessment.

3. Within 01 working day from the date of receiving a complete application, the Hi-tech park management board shall send the application to the Departments of Science and Technology, Finance, Industry and Trade, Agriculture and Environment, and other agencies, based on the relevant scope and field for opinions.

4. Within 07 working days from the date of receiving the complete application, the requested agency shall give its opinions on the satisfaction of the criteria prescribed in this Decree for the corresponding type of investment project.

5. Within 15 working days from the date of receiving the complete dossier, the Hi-tech park management board shall organize the assessment of the application and prepare an assessment report on the satisfaction of the criteria prescribed in this Decree for the corresponding type of investment project.

6. Is the result is satisfactory, within 01 working day, the Hi-tech park management board shall send the investor, the Infrastructure owner, and the project investor leasing offices, workshops, and warehouses (if any) a written confirmation that the investment project satisfies the criteria for hi-tech operation to serve as the basis for leasing or subleasing land, and leasing workshops, offices, and warehouses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 4. STATE MANAGEMENT OF HI-TECH PARKS

Article 32. Responsibilities for state management of hi-tech parks

1. The Government shall uniformly exercise state management over hi-tech parks nationwide, based on the specific assignment of tasks and powers to each ministry, ministerial agency, provincial People's Committee, and Hi-tech park management board as prescribed in this Decree; and direct the formulation and implementation of development plans and the issuance of policies and legislative documents on hi-tech parks.

2. The Prime Minister shall direct ministries, ministerial agencies, provincial People's Committees, and Hi-tech park management boards to implement the law and policies on hi-tech parks; and direct the handling and resolution of obstacles arising during the process of investment and management of operations of hi-tech parks that exceed the authority of ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees.

3. The Ministry of Science and Technology shall take charge in assisting the Government in uniformly exercising state management over hi-tech parks; take charge and cooperate with ministries, ministerial agencies, provincial People's Committees, Hi-tech park management boards, and relevant organizations in:

a) Formulating legal documents and policies on the management and development of hi-tech parks and submitting them to the competent authority for issuance, or issuing them within its own authority;

b) Seeking the Prime Minister's opinion on approving the technology or product of an investment project for a hi-tech research and development center as prescribed at Point b of Clause 2 of Article 26 of this Decree;

c) Issuing and implementing the reporting regulations, and summarizing and assessing the results of the construction, operation, and socio-economic effectiveness of hi-tech parks; building a national database and information system on hi-tech parks within the National Information System on Science and Technology;

d) Cooperating in monitoring and inspecting the construction investment and operation of hi-tech parks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Ministries and ministerial agencies, within their jurisdiction, shall:

a) Perform the function of state management over sectors and fields within their authority in respect of hi-tech parks;

b) Provide guidance and regulations on devolvement or delegation of authority to the Hi-tech park management board to perform a number of state management tasks within its authority in accordance with other relevant laws.

The devolvement and delegation of powers shall be carried out on the principle of ensuring stability, enabling the implementation of the "single-window and on-site" administrative mechanism, supporting investors in carrying out investment and business activities within the hi-tech park, and being appropriate to the capacity and organizational level of the Hi-tech park management board;

c) Inspecting, supervising, and imposing penalties within their state management authority in respect of the Hi-tech park management board and investors executing investment projects within the hi-tech park.

5. The provincial People's Committee shall take charge in directing and organizing the implementation of hi-tech park development tasks, and be accountable to the Government for the operations and investment effectiveness of the hi-tech park.

a) Propose the direction for developing hi-tech parks within the regional planning and the provincial planning, and organizing implementation after the plan has been approved by the competent authority; deciding on the establishment, expansion, and adjustment of hi-tech parks, issue the operating regulations of high-tech parks, and establish and organize the Hi-tech park management board; organize investment in the construction and development of the hi-tech park synchronously with the construction of the technical infrastructure and social infrastructure systems outside the hi-tech park;

b) Formulate budget estimates and allocate the local budget for investment, construction, investment subsidies, and ensure the operations of the hi-tech park, and submit them to the provincial People's Council for decision; propose capital sources for subsidization from the central government budget and mobilize other lawful capital sources to invest in the construction and development of the hi-tech park;

c) Submit reports to the provincial People's Council for issuance of policies and the allocation of resources for investment subsidization to attract investment and human resources, and to implement science, technology, and innovation programs within the hi-tech park within its authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Organize supervision, inspection and impose penalties; resolve complaints and denunciations; commend; provide guidance, support, and promptly resolve arising obstacles; submit reports and review the operations of the hi-tech park; and perform other state management tasks and powers in respect of the hi-tech park in accordance with law.

Article 33. Hi-tech park management board

1. The Hi-tech park management board is an agency affiliated to the provincial People's Committee, performing the function of management over the hi-tech park within the province or centrally affiliated city in accordance with the tasks and powers prescribed in this Decree, laws on public investment, investment, science, technology and innovation, land, construction, environmental protection, labor, and other relevant laws, and in accordance with devolvement and delegation of powers; provide guidance and support enterprises and investors in carrying out administrative procedures and implementing activities within the hi-tech park conveniently, and improve the effectiveness of inspection and supervision in management activities in respect of the hi-tech park.

2. The provincial People's Council shall decide the establishment of the Hi-tech park management board. The provincial People's Committee shall issue a decision prescribing the functions, tasks, and powers of the Hi-tech park management board in accordance with relevant laws, and the content of devolvement and delegation of authority from the People's Committees and Presidents of People's Committees at all levels to the Hi-tech park management board, and the mechanism for cooperation with relevant agencies ensure that the Hi-tech park management board performs tasks of state management of investment in the construction and development of the hi-tech park; science, technology, and innovation; investment; land; planning; construction; environmental protection; operation and upkeep of technical infrastructure; labor; occupational safety, hygiene, and food safety; inspection and supervision; dissemination and popularization of law; and other state management tasks within the high-tech park.

Article 34. Organizational structure and payrolls of the Hi-tech park management board

1. The provincial People's Committee shall decide the organizational structure and the designation and relief of duties for leadership positions of the Hi-tech park management board appropriate to the development situation of the hi-tech park, the tasks and powers of the Hi-tech park management board, and applicable law.

2. The civil servant payrolls and the number of employees of the Hi-tech park management board shall be allocated based on job positions linked to its functions, tasks, and scope of operation, and fall within the total civil servant payrolls and the number of employees of the province or centrally affiliated city allocated or approved by the competent authority.

The recruitment, use, and management of civil servants and employees of the Hi-tech park management board shall comply with applicable laws on labor, cadres, civil servants, and other relevant laws.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 35. Hi-tech human resources

Hi-tech human resources prescribed in Clause 1 of Article 13 of the Law on High Technology are persons who directly participate in the research, development, design, integration, testing, trial production, operation, mastery, transfer, or commercialization of high technology or strategic technology in Vietnam, and meet one of the following criteria:

1. Technology research and development personnel

Persons holding a university degree or higher, with at least 03 years of experience in scientific research and technology development activities; who, within the most recent 05 years, are the author or co-author of at least 01 intellectual property subject matter relating to high technology or strategic technology that is protected and applied in practice; or who have at least 02 scientific articles published in reputable international journals; or who have received a national or international science and technology award.

2. Technology personnel

Persons holding a university degree or higher, or holding a high-level international professional skills certificate; with at least 03 years of experience within the most recent 05 years working directly at technology corporations or enterprises, and being core personnel directly designing, integrating, operating, optimizing, or mastering technology, or transferring hi-tech or strategic technology production lines.

3. Technology commercialization personnel

Persons who are founders, co-founders, or who hold the position of chief technology officer or a key professional position at an enterprise operating in the field of high technology or strategic technology; or who lead or directly participate in the commercialization, technology transfer, or development of hi-tech or strategic technology products that have already been put into production, business, or supply on the market, including activities of product development, intellectual property asset management, standardization, conformity assessment, production expansion, market development, or participation in supply chains.

Individuals shall self-declare, ensure the truthfulness and completeness of, and be accountable to the law the satisfaction of the criteria prescribed in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Hi-tech human resources shall be exempt from personal income tax in accordance with laws on personal income tax.

2. Receive other benefits and policies stated in the employment contract:

a) Receive subsidies for training, refresher training, and re-training, and improvement of professional qualifications, technology skills, technology management, and innovation domestically and abroad;

b) Receive subsidies for research, testing, and development of high technology and strategic technology;

c) Receive subsidies of a portion of income or bonuses based on the performance of assigned tasks;

d) Being subsidies for renting housing, living expenses, travel expenses, and working conditions and social security for themselves and their family (if any), consistent with the requirements for attracting, retaining, and developing hi-tech human resources.

3. Receive support in participating in expert networks, international cooperation programs, and expert and scientist exchange programs.

4. Being considered for funding to proactively implement scientific research ideas and technology development in accordance with Decree No. 267/2025/ND-CP.

5. If a person wishes to become a civil servant or public employee, the competent agency or unit shall consider and decide their recruitment into such position; the person shall be entitled to preferential policies in accordance with laws on civil servants and public employees and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 37. Chief Engineers, outstanding scientists and experts in strategic technology

1. The Chief Engineer in strategic technology shall be determined according to the selection criteria prescribed in Decree No. 231/2025/ND-CP dated August 26, 2025 of the Government, on the selection and use of the Chief Engineer and Chief Architect for science, technology, innovation, and national digital transformation.

2. An outstanding scientist or expert is a Vietnamese person, an overseas Vietnamese, or a foreigner, possessing professional competence, expertise, and work experience, who satisfies one of the following standards:

a) Holding the academic title of Professor or Associate Professor, or holding a doctoral degree in strategic technology from a university ranked among the top 200 universities in the world in strategic technology according to one of the most recently published rankings of the following organizations: Quacquarelli Symonds (UK), Times Higher Education (UK), Shanghai Ranking Consultancy (China), U.S. News & World Report (USA), or a ranking published by the Ministry of Education and Training (if any);

b) Having recognized achievements in technology research and development consistent with the intended strategic technology research and development program, task, or project that he/she plans to participate in through one of the following results:

b.1) Being the author or co-author of an invention granted intellectual property protection titles related to strategic technology, which has been applied or transferred to create a product of practical value;

b.2) Being the author or co-author of an outstanding scientific and technological research work related to strategic technology, which has been widely applied and has brought practical effectiveness;

b.3) Having a technology product or solution that creates practical value and national or international socio-economic impact;

b.4) Having received a prestigious domestic or international science, technology, or innovation award;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Being a senior expert, chief engineer, technology architect, technical manager, or holding a senior professional position at a leading technology group or enterprise or a reputable science and technology organization in the relevant field.

3. A Chief Engineer, an outstanding scientist or expert participating in the performance of strategic technology development tasks related to national defense, security, or falling within the scope of state secrets must satisfy the requirements of, and comply with laws on national defense, security, and protection of state secrets, and other relevant laws.

Article 38. Benefits and policies for chief engineers, outstanding scientists, and experts

Chief engineers, outstanding scientists, and experts selected and employed under employment contracts, directly performing strategic technology development tasks shall enjoy the following benefits and policies:

1. Salary, bonuses, and income:

a) Salary agreed upon in the employment contract, ensuring it is commensurate with the assigned tasks and consistent with the salary levels in the fields of science, technology, innovation, and digital transformation in the labor market;

b) Annual bonuses decided by the agency, organization, or unit assigned to lead the implementation of the strategic technology development task based on the assessment results of the assigned task, with a maximum of 6 months' salary as stated in the employment contract;

c) Bonuses obtained from leasing, selling, transferring, assigning the right to use, self-operating, or using the results of strategic technology research and development; results of strategic technology development tasks when contributing capital, cooperating, forming joint ventures, partnerships, providing services, or establishing enterprises in accordance with point a of clause 3 of Article 28 of the Law on Science, Technology and Innovation;

d) Initial subsidy of one month's salary as stated in the employment contract to stabilize housing, relocation, and essential purchases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Working conditions and environment

a) The right to decide technical and technological issues and proactively implement professional content, resolve technical difficulties within the scope of assigned tasks in accordance with applicable regulations;

b) Guaranteed funding for the use of key laboratories, research facilities, and science and technology infrastructure invested by the State to serve strategic technology research and development activities;

c) Chief engineers, outstanding scientists, and experts leading strategic technology development tasks may select and propose to the competent authority the deployment of personnel to participate in the task; may select personnel for the support staff and propose salaries, benefits, and policies appropriate to their professional requirements, within the approved budget; may propose the purchase of necessary foreign technologies, products, equipment, and technological know-how to serve strategic technology research and development activities;

d) Being reimbursed the costs of participating in domestic and overseas conferences, seminars, research cooperation, academic exchange, and professional work, directly serving the assigned tasks as prescribed.

3. Being assigned to hold a leadership or managerial title at a public science and technology organization in accordance with Article 37 of Decree No. 263/2025/ND-CP dated October 14, 2025, of the Government, elaborating and providing guidance for implementation of the Law on Science, Technology, and Innovation on the autonomy and self-responsibility mechanism of public science and technology organizations, human resources, talent, and awards in the field of science, technology, and innovation.

4. Housing, medical care, rest and recuperation, and other policies shall comply with Decree No. 249/2025/ND-CP dated September 19, 2025, of the Government, on mechanisms and policies for attracting science, technology, innovation, and digital transformation experts (hereinafter abbreviated as Decree No. 249/2025/ND-CP).

5. If a Chief Engineer, outstanding scientist or expert in strategic technology is eligible for multiple policies or benefits under different regulations, they shall be entitled to the single highest policy or benefit as proposed by the agency or organization employing them.

6. A Chief Engineer, outstanding scientist or expert holding sole Vietnamese nationality who, after completing their duties under the labor contract, wishes to do so, may be considered for recruitment as a civil servant or public employee, or for designation to a leadership or managerial position within agencies, organizations, and units of the Communist Party of Vietnam (CPV), the State, or socio-political organizations in accordance with Clause 2 of Article 9 of Decree No. 249/2025/ND-CP; and shall be entitled to the State's attraction and preferential employment policies for high-quality human resources in accordance with laws on cadres and civil servants, and laws on public employees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 39. Funding for implementation

1. The State shall ensure resources for implementing policies to attract, employ, and give preferential treatment to hi-tech human resources, Chief Engineers, outstanding scientists, and experts developing strategic technology and strategic technology products within state agencies.

2. Funding for paying the benefits and policies for hi-tech human resources, Chief Engineers, outstanding scientists, and experts shall be allocated within the funding for implementing the special national program and strategic technology development tasks.

Chapter VI

STATE MANAGEMENT OF HI-TECH AND STRATEGIC TECHNOLOGY ACTIVITIES

Article 40. Mechanism for performing the role of the focal state regulatory authority of high technology and strategic technology

1. The Ministry of Science and Technology shall perform the role of focal authority assisting the Government in the unified state management of hi-tech and strategic technology activities through the following measures:

a) Taking charge in providing guidance and coordinating the implementation of hi-tech and strategic technology policies, programs, and tasks nationwide;

b) Taking charge in compiling and handling cross-sectoral and cross-field issues arising during the implementation of the Law on High Technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Prescribing the criteria, authority, and procedures for issuing confirmation documents, and for reporting on and inspecting encouraged hi-tech products and strategic technology products under the List of encouraged hi-tech products and the List of strategic technology products issued by the Prime Minister and produced in Vietnam.

Prescribing the cases for revoking or cancelling the confirmation document for a hi-tech product encouraged for development or a strategic technology product;

dd) The confirmation document for an encouraged high-technology product or a strategic technology product shall serve as the basis for considering entitlement to incentives in bidding, public procurement, commission, subsidization for purchasing new products through financial support vouchers, technology refinement, production expansion, and commercialization, in accordance with the law.

2. The Minister of Science and Technology shall prescribe the forms for the registration document, the explanatory statement demonstrating satisfaction of the criteria, the confirmation document, and the inspection record specified in Point d of Clause 1 of this Article.

3. Ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees shall cooperate, and provide information, data, and reports as requested by the Ministry of Science and Technology, in order to ensure unified management.

Article 41. Development and operation of the database and digital infrastructure on high technology and strategic technology

1. The Ministry of Science and Technology shall take charge in building, developing, and operating the database and digital infrastructure system serving state management of high technology and strategic technology; and shall connect it with national databases and relevant databases in accordance with the law.

2. The database and digital infrastructure specified in Clause 1 of this Article shall comprise the following main content:

a) Information on high technology and strategic technology; hi-tech products and strategic technology products; and information on hi-tech parks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Data serving the assessment of the effectiveness of hi-tech and strategic technology activities.

3. Agencies, organizations, individuals, and enterprises entitled to incentives and subsidies under this Decree shall update data and submit annual reports or ad hoc reports as requested; be accountable for the honesty, completeness, and accuracy of the reported data; and archive dossiers and provide explanations when requested. The content of reports shall comply with the regulations of the Minister of Science and Technology on reporting within the state management of the Ministry of Science and Technology.

4. The development, operation, and use of the database and digital infrastructure must ensure:

a) Connection and interconnection with the National Information System on Science, Technology, and Innovation;

b) Information safety and security in accordance with the law;

c) The ability to share and use data to serve management, oversight, and policy-making.

5. Data on recognition and confirmation documents, tasks, projects, products, enterprises, research and development centers, incubators, and hi-tech parks, once updated and authenticated on the database system, shall serve as the basis for use by state authorities in handling administrative procedures, considering incentives and subsidies, and follow-up inspection; organizations and enterprises shall not be required to resubmit information or documents already existing in the database, except where the data is incomplete, inaccurate, or has changed.

6. The Ministry of Science and Technology shall issue the list of shared data, data standards, connection methods, access authorization, and the responsibility for updating, authenticating, and protecting data.

Article 42. Assessment of the effectiveness of hi-tech and strategic technology activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees shall organize the assessment of the effectiveness of hi-tech and strategic technology activities within their management scope; and compile and report the assessment results annually or on an ad hoc basis to the Ministry of Science and Technology for compilation.

Article 43. Inspection of hi-tech and strategic technology activities

1. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with competent authorities in inspecting compliance with laws on high technology and strategic technology in accordance with the law.

2. Ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees, within their jurisdiction, shall organize the inspection of compliance with laws on high technology and strategic technology within their managed sector or field; and compile and report the inspection results periodically or on an ad hoc basis as prescribed.

Chapter VII

IMPLEMENTATION

Article 44. Addition of Clause 17 after Clause 16 of Article 38 of Decree No. 103/2024/ND-CP dated July 30, 2024, of the Government, on land use levies and land rents

"17. The exemption or reduction of land rent for Hi-tech research and development centers, Strategic technology research and development centers, strategic technology enterprises, and infrastructure investment and business projects in high-tech parks not invested in by the state budget for the construction of technical infrastructure systems, shall comply with laws on high technology and laws on land; if laws on high technology and laws on land both provide for the same matter, laws on high technology shall prevail."

Article 45. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. In cases where state budget wholly or partly invested in technical infrastructure system of the hi-tech park, and the provincial People's Committee has allocated land to the Hi-tech park management board for management, if the construction plan approved by the competent authority prior to July 1, 2014, already included residential areas and public works serving the daily life of experts and employees working in the hi-tech park within the boundaries of the hi-tech park as specified in Clause 12, Article 112 of Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024, of the Government, elaborating the Land Law, the above-mentioned works may continue to be carried out in accordance with the approved construction plan.  Organizations acting as investors and individuals working as employees at the hi-tech park may rent housing under this Clause during their working period at the hi-tech park; employees and their family members (including father, mother, spouse, and children) may reside and register temporary residence during the working period at the hi-tech park.

The provincial People's Committee shall issue regulations on the housing rental and living arrangements of employees and their family members under this clause.

3. Organizations and enterprises that have been granted a Hi-tech enterprise certificate, a Hi-tech application activity certificate, a Hi-tech incubator/ Hi-tech enterprise incubator certificate, or a Hi-tech agricultural enterprise certificate (hereinafter referred to as the "Certificate") under the Law on High Technology No. 21/2008/QH12 shall continue to apply the regulations in effect at the time of issuance until the expiration date stated in the Certificate.  The competent Certificate-issuing agency shall continue to conduct inspection and handling of organizations and enterprises granted a Certificate in accordance with the law prior to the effective date of the Law on High Technology No. 133/2025/QH15, until the Certificate expires.

4. Investors in a hi-tech park who have been granted the following types of documents: an Investment license, an Investment incentive certificate, an Investment certificate, an Investment registration certificate, or documents of equivalent legal validity under laws on investment, prior to the effective date of this Decree, may carry out the investment project in accordance with the above-mentioned documents in accordance with laws on investment.

5. The decision to expand or adjust a hi-tech park established by a competent authority prior to July 1, 2026, shall be carried out by the provincial People's Committee in accordance with this Decree.

6. Transitional provisions on the exemption or reduction of land rent for cases where a Hi-technology research and development center, Strategic technology research and development center, strategic technology enterprise, or an infrastructure investment and business project in a hi-tech park not invested in by the state budget for the construction of technical infrastructure systems, was leased land by the State prior to the effective date of this Decree:

a) If the land user was leased land by the State under the form of a lump-sum land rent payment for the entire lease term, the regulations of the law in effect at the time the land was leased by the State shall apply;

b) If the land user was leased land by the State under the form of annual land rent payment, the exemption or reduction of land rent shall apply in accordance with this Decree from the effective date of this Decree.

7. Science and technology tasks under the National hi-tech development program prescribed by the Law on High Technology No. 21/2008/QH12 and the Law on Science and Technology No. 29/2013/QH13 shall continue to be implemented until the task is completed in accordance with the Law on High Technology No. 21/2008/QH12, Article 73 of the Law on Science, Technology, and Innovation No. 93/2025/QH15, and their guiding documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 46. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. Decree No. 10/2024/ND-CP dated February 1, 2024 of the Government, on hi-tech parks, shall cease to be in effect from the date this Decree comes into effect.

3. If documents cited in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.

Article 47. Implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, Presidents of provincial People's Committees, heads of hi-tech park management boards, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decree.

 



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 260/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công nghệ cao
Số hiệu: 260/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Đầu tư
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 30/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Thành lập và chứng nhận cơ sở ươm tạo
...
Điều 4. Tiêu chí, điều kiện để cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo
...
Điều 5. Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
...
Điều 8. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo
...
Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận
...
Điều 10. Thu hồi Giấy chứng nhận
...
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 12. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Biểu B1a-TCCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B1b-CNCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B2-TMCSUT THUYẾT MINH NĂNG LỰC CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B3a-LLKH LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CHUYÊN GIA TƯ VẤN
...
Biểu B3b-DSCG DANH SÁCH CHUYÊN GIA TƯ VẤN
...
Biểu B4-GCN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B5-GUQ GIẤY ỦY QUYỀN
...
Biểu B6-PĐG PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B7-BBHĐ BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B8a-TCCLCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B8b-CNCLCSUT ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu B9-BCĐK BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

Xem nội dung VB
Điều 11. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
...
4. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
...Điều 3. Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Đơn đăng ký công nhận, Giấy công nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN; MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, THUYẾT MINH, XÁC NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM

Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 02 GIẤY CÔNG NHẬN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 03 BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]

Xem nội dung VB
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
..
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều 9 của Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
...Điều 3. Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

1. Đơn đăng ký công nhận, Giấy công nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN; MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, THUYẾT MINH, XÁC NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 04 ĐƠN ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 05 THUYẾT MINH DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP [CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 07 BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP [KHỞI NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO/KHỞI NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]

Xem nội dung VB
Điều 11. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
...
3. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược
...
đ) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
...
Điều 3. Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
...
3. Đơn đăng ký xác nhận, Thuyết minh, Giấy xác nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10 và Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN; MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, THUYẾT MINH, XÁC NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 08 ĐƠN ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP [SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 1/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 2/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 09 THUYẾT MINH DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP [SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 1/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 2/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 10 GIẤY XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP [SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 1/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 2/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]
...
Mẫu số 11 BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP [SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 1/CÔNG NGHỆ CAO NHÓM 2/CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC]

Xem nội dung VB
Điều 17. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo, kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
...
3. Xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:
...
c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
...
Điều 4. Tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển
...
Điều 5. Tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược
...
Điều 6. Thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá và xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược
...
Điều 7. Thủ tục xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược
...
Điều 8. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN; MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, THUYẾT MINH, XÁC NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 12 ĐƠN ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 13 THUYẾT MINH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 14 GIẤY XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 15 BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Xem nội dung VB
Điều 40. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua các biện pháp sau đây:
...
d) Quy định tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục cấp văn bản xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và được sản xuất tại Việt Nam.

Quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
...
Điều 7. Thủ tục xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

1. Thủ tục đăng ký xác nhận

a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

b1) Đơn đăng ký xác nhận thực hiện theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b2) Thuyết minh sản phẩm thực hiện theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b3) Tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

2. Thủ tục xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

3. Báo cáo định kỳ

a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu minh chứng (nếu có).

Báo cáo tập trung vào các nội dung nêu tại Biên bản kiểm tra việc duy trì đáp ứng các tiêu chí đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.

Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; sau khi nền tảng số được đưa vào vận hành, các dữ liệu phải được cập nhật, bảo đảm khả năng lưu trữ và tra cứu trên nền tảng số.

b) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.

c) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

4. Kiểm tra sau khi cấp Giấy xác nhận sản phẩm

a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;

b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

c) Biên bản kiểm tra việc duy trì đáp ứng tiêu chí sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN; MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ, THUYẾT MINH, XÁC NHẬN, BIÊN BẢN KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM
...
Mẫu số 12 ĐƠN ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 13 THUYẾT MINH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 14 GIẤY XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Mẫu số 15 BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN/SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Xem nội dung VB
Điều 40. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
...
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại điểm d khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
...
Điều 14. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho bộ, ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện

1. Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây gọi tắt là hồ sơ nhiệm vụ) bằng hình thức trực tuyến thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc qua Trục liên thông văn bản quốc gia, trường hợp không thực hiện được bằng hình thức trực tuyến thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ nhiệm vụ gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng thì không bao gồm thành phần quy định tại điểm này;

b) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phiếu đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL;

d) Kết quả tra cứu thông tin theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL; trường hợp xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Hội đồng tư vấn thì có bản kiến nghị theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL và biên bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL; trường hợp xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua chuyên gia trong nước, nước ngoài thì có kiến nghị của chuyên gia theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL;

đ) Các tài liệu khác (nếu có).

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ nhiệm vụ không đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đề nghị bộ, ngành, địa phương bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ.

Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ để thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn liên Bộ).

3. Hội đồng tư vấn liên Bộ:

a) Hội đồng tư vấn liên Bộ có các thành viên, gồm Chủ tịch, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định, ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tư vấn liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Thành phần Hội đồng tư vấn liên Bộ bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ tính chất, ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ và thành phần Hội đồng tư vấn liên Bộ khác với quy định tại điểm b khoản này;

d) Hội đồng tư vấn liên Bộ có trách nhiệm thẩm định, rà soát nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này; thẩm định việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 và nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này;

đ) Hội đồng tư vấn liên Bộ có thể thẩm định, rà soát một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc cùng ngành, lĩnh vực.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định hồ sơ nhiệm vụ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự.

5. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ:

a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm vụ; thẩm định và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong trường hợp không thể tham gia được cuộc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp thẩm định;

c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn liên Bộ;

d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.

6. Tổ chức họp Hội đồng tư vấn liên Bộ:

a) Phương thức họp Hội đồng tư vấn liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên Bộ;

c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn liên Bộ chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn liên Bộ;

d) Đại diện bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chuyên gia tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (nếu có) trình bày nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; chủ động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động tư vấn của Hội đồng tư vấn liên Bộ (nếu có); cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn liên Bộ;

đ) Các thành viên Hội đồng tư vấn liên Bộ cho ý kiến thẩm định đối với hồ sơ nhiệm vụ;

e) Thư ký của Hội đồng tư vấn liên Bộ đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt; ghi biên bản họp Hội đồng tư vấn liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp Hội đồng tư vấn liên Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện báo cáo thẩm định gửi bộ, ngành, địa phương xây dựng hồ sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Kết luận tại báo cáo thẩm định cần thể hiện rõ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng cần hoàn thiện, bổ sung (nêu rõ các nội dung cần tiếp thu, hoàn thiện) hoặc không đủ điều kiện phê duyệt.

a) Trường hợp kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Trường hợp kết luận đủ điều kiện phê duyệt nhưng cần hoàn thiện, bổ sung:

b1) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm hoàn thiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo ý kiến thẩm định; phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt;

b2) Gửi quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định về Bộ Khoa học và Công nghệ.

c) Trường hợp kết luận không đủ điều kiện phê duyệt, bộ, ngành, địa phương không phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

8. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, bộ, ngành, địa phương công bố công khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.
...
Biểu mẫu B8-NVĐH-CNCL NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
A1-ĐXNV-CNCL ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN Các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL KIẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNGBiểu mẫu C1-PNXLB-CNCL PHIẾU NHẬN XÉT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu C2-BBHĐLB-CNCL BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LIÊN BỘ THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu C3-BCTĐ-CNCL BÁO CÁO THẨM ĐỊNH Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Xem nội dung VB
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.
...
4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao

a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.

Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13, Điều 15 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
...
Chương II

XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG

Điều 8. Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Định kỳ hoặc đột xuất, bộ, ngành, địa phương thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:

a) Căn cứ thông báo kêu gọi, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

b) Cam kết đồng ý để bộ, ngành, địa phương sử dụng nội dung đề xuất làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

3. Bộ, ngành, địa phương chủ động thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-ĐXNV-CNCL.

4. Bộ, ngành, địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bộ, ngành, địa phương thực hiện tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để phục vụ rà soát sự trùng lặp trong quá trình xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tra cứu thông tin được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin); trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin. Kết quả tra cứu thông tin được lập theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Phương thức xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn một trong các phương thức sau để xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:

a) Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

b) Thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Trên cơ sở kết quả tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, bộ, ngành, địa phương hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn) có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên phản biện và các ủy viên để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực. Đối với mỗi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện.

2. Thành viên Hội đồng tư vấn:

a) Gồm các nhà khoa học, nhà quản lý và nhà kinh doanh có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm phù hợp với ngành, lĩnh vực của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; trong đó ưu tiên lựa chọn các nhà khoa học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Tùy theo tính chất của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, có thể mời chuyên gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, kinh tế, tài chính hoặc lĩnh vực khác có liên quan tham gia Hội đồng tư vấn;

c) Việc lựa chọn nhà khoa học từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trên Hệ thống thông tin; trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp chuyên gia.

3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng tư vấn khác với quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm giúp bộ, ngành, địa phương xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng có nội dung theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính khả thi và sự phù hợp của nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được kiến nghị đặt hàng.

5. Trường hợp có từ hai đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trở lên có nội dung trùng hoặc tương đồng về mục tiêu, công nghệ, sản phẩm hoặc nội dung nghiên cứu, phát triển, Hội đồng tư vấn xem xét, lựa chọn các nội dung phù hợp để tổng hợp, hoàn thiện và xây dựng thành một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

6. Bộ, ngành, địa phương cử 02 thư ký hành chính giúp việc Hội đồng tư vấn để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng tư vấn.

Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn họp theo một trong các phương thức sau:

a) Phương thức họp trực tiếp;

b) Phương thức họp trực tuyến;

c) Phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

2. Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó bắt buộc có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các ủy viên phản biện. Trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp. Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện theo Biểu mẫu B1-GUQ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thành viên của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thực hiện việc cho ý kiến nhận xét trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL;

c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng tư vấn, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn;

d) Không tiết lộ, sử dụng thông tin, tài liệu trong hồ sơ ngoài phạm vi hoạt động của Hội đồng tư vấn; giữ bí mật các thông tin có được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Tài khoản người dùng và tài liệu phục vụ họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc qua địa chỉ thư điện tử tối thiểu 03 ngày làm việc trước cuộc họp gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;

b) Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c) Các biểu mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

d) Kết quả tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đã và đang thực hiện, tài liệu hoặc văn bản điện tử khác (nếu có).

5. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, trung thực, khách quan, khoa học và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng tư vấn thảo luận, thống nhất kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia dự họp nhất trí.

Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn.

2. Đại diện bộ, ngành, địa phương tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng tư vấn.

3. Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền chủ trì cuộc họp. Hội đồng tư vấn có thể tổ chức một hoặc một số cuộc họp theo yêu cầu của việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

4. Hội đồng tư vấn cử 01 thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại cuộc họp và ghi biên bản các cuộc họp theo Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc chuyên gia trong nước, nước ngoài tư vấn xây dựng đề xuất nhiệm vụ trình bày nội dung cơ bản của đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Hội đồng tư vấn thảo luận về các nội dung theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này.

7. Các thành viên của Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc trực tiếp theo Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.

8. Thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn theo Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tư vấn. Đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số Phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”. Kết quả họp Hội đồng tư vấn được cập nhật trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc phiên họp trong trường hợp hệ thống đang được vận hành hoạt động.

9. Đối với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Thực hiện”, các ủy viên phản biện và Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị của Hội đồng tư vấn về thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, trong đó có các nội dung kiến nghị phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

10. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện thông tin nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kiến nghị đặt hàng theo Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

11. Đối với đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng tư vấn thống nhất về lý do không đề nghị thực hiện.

Điều 13. Thuê chuyên gia xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn, thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài và số lượng chuyên gia tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên cơ sở năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và uy tín trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này. Kết quả tư vấn được thể hiện bằng kiến nghị nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng có thông tin theo Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có các nội dung kiến nghị phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Chuyên gia trong nước, nước ngoài có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.
...
Điều 15. Rà soát, lựa chọn và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do bộ, ngành, địa phương đặt hàng để Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức thực hiện

1. Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp nhận đủ hồ sơ nhiệm vụ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ để rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.

3. Tổ chuyên gia liên Bộ:

a) Tổ chuyên gia liên Bộ có các thành viên, gồm Tổ trưởng, ủy viên kiêm thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Ủy viên kiêm thư ký Tổ chuyên gia liên Bộ là chuyên viên của đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Thành phần Tổ chuyên gia liên Bộ bao gồm đại diện bộ, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan; đại diện bộ, ngành, địa phương đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; chuyên gia trong nước, nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ tính chất, ngành, lĩnh vực và yêu cầu chuyên môn của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ;

d) Tổ chuyên gia liên Bộ có trách nhiệm rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng về tính hợp pháp của hồ sơ nhiệm vụ; sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; tính không trùng lặp; đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; rà soát việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này;

đ) Tổ chuyên gia liên Bộ có thể rà soát, lựa chọn một hoặc một số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trong cùng ngành, lĩnh vực.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp việc Tổ chuyên gia liên Bộ để chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Tổ chuyên gia liên Bộ. Cuộc họp của Tổ chuyên gia liên Bộ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ tham dự.

5. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ:

a) Nghiên cứu hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng; rà soát, lựa chọn và cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý và chuyên môn về hồ sơ nhiệm vụ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện phê duyệt theo Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong trường hợp không thể tham gia được cuộc họp Tổ chuyên gia liên Bộ, thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ gửi ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp;

c) Được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia liên Bộ;

d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Thông tư này.

6. Tổ chức họp Tổ chuyên gia liên Bộ:

a) Phương thức họp Tổ chuyên gia liên Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia liên Bộ;

c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia liên Bộ chủ trì các cuộc họp;

d) Các thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ cho ý kiến rà soát, lựa chọn đối với hồ sơ nhiệm vụ;

đ) Thư ký của Tổ chuyên gia liên Bộ đọc ý kiến rà soát, lựa chọn bằng văn bản của thành viên Tổ chuyên gia liên Bộ vắng mặt; ghi biên bản họp của Tổ chuyên gia liên Bộ đối với từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL và tổng hợp kết quả rà soát, lựa chọn theo Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng không đủ điều kiện phê duyệt thì phải nêu rõ lý do trong biên bản họp.

7. Trường hợp Tổ chuyên gia liên Bộ kết luận nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nội dung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

8. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi kết quả rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng đến bộ, ngành, địa phương đặt hàng.
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

A1-ĐXNV-CNCL ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN Các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Biểu mẫu B1-GUQ-CNCL GIẤY ỦY QUYỀN
...
Biểu mẫu B2-YKTVHĐ-CNCL PHIẾU NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu B3-PĐGHĐ-CNCL PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu B4-BBKP-CNCL KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu B5-BBHĐ-CNCL BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
...
Biểu mẫu B6-KNHĐ-CNCL KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu B7-KNCG-CNCL KIẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI TƯ VẤN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu C1-PNXLB-CNCL PHIẾU NHẬN XÉT NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu C4-BBTCGLB-CNCL BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ RÀ SOÁT, LỰA CHỌN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG
...
Biểu mẫu C5-KNTCG-CNCL TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHUYÊN GIA LIÊN BỘ ĐỐI VỚI DANH MỤC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẶT HÀNG

Xem nội dung VB
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.
...
5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;

b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.

Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13, Điều 15 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
...
Chương II LẬP DỰ TOÁN ĐỐI VỚI CHI QUẢN LÝ VÀ CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Mục 1. LẬP DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm:

a) Chi thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Chi Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

c) Chi Hội đồng tư vấn liên Bộ thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

d) Chi lập báo cáo thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

đ) Chi Tổ chuyên gia liên Bộ rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

e) Chi Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

g) Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

h) Chi Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN.

2. Ngoài các nội dung chi quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định tại khoản 1 Điều này, các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN).

Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Định mức chi cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Định mức chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Đối với Hội đồng, Tổ chuyên gia áp dụng bằng 02 lần mức chi tối đa của nội dung chi tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;

b) Đối với chuyên gia tư vấn độc lập trong nước, tổ chức tư vấn độc lập, dự toán xây dựng thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập được áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định sau:

b.1) Việc thuê tổ chức tư vấn độc lập và các dịch vụ cần thiết khác phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

b.2) Việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập được thực hiện theo Quyết định thành lập Hội đồng, Tổ chuyên gia của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

b.3) Tiêu chí xác định chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và tổ chức tư vấn độc lập được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

3. Định mức chi thù lao cho các Hội đồng khác không được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng từ 100% đến 200% mức chi tối đa của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Việc quyết định mức chi của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

4. Đối với các nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này thì áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
...
10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.
Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
...
Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

a) Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao.

b) Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm:

b.1) Kinh phí đối ứng của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b.2) Kinh phí từ hợp tác quốc tế;

b.3) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng hoặc công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có mức độ rủi ro cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược nhằm phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa. Phần kinh phí còn lại do tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bố trí từ kinh phí đối ứng theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN);

c) Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại điểm b khoản này được xác định trên cơ sở một hoặc một số tiêu chí sau đây:

c.1) Mục tiêu làm chủ, phát triển công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược;

c.2) Giai đoạn phát triển và mức độ hoàn thiện của công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược;

c.3) Mức độ rủi ro về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c.4) Khả năng bố trí, huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước và mức độ tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

c.5) Khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c.6) Mức độ đóng góp của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

3. Nguyên tắc bố trí kinh phí đối ứng

a) Kinh phí đối ứng là một bộ phận của dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được lập, thẩm định, phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

b) Kinh phí đối ứng phải được bố trí theo từng gói công việc, phù hợp với mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện của từng gói công việc. Gói công việc được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 48/2026/TT-BKHCN. Việc bố trí kinh phí đối ứng phải bảo đảm tính hợp lý, khả thi và phù hợp với phần công việc, trách nhiệm, mức độ tham gia thực hiện của tổ chức chủ trì, tổ chức và cá nhân có cam kết bố trí hoặc huy động kinh phí đối ứng.

Xem nội dung VB
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
...
8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Lập dự toán, quản lý, sử dụng, cấp kinh phí, thanh toán, quyết toán đối với các nội dung chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 5. Kinh phí đối ứng
...
Chương II LẬP DỰ TOÁN ĐỐI VỚI CHI QUẢN LÝ VÀ CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Mục 1. LẬP DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Mục 2. LẬP DỰ TOÁN CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
...
Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI QUẢN LÝ VÀ CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
...
Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp

Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
...
Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
...
Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
...
Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
...
Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
...
Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
...
Chương IV CẤP KINH PHÍ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ XỬ LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Điều 23. Cấp kinh phí
...
Điều 24. Thanh toán
...
Điều 25. Quyết toán kinh phí
...
Điều 26. Xử lý rủi ro tài chính
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Tổ chức thực hiện
...
Điều 28. Hiệu lực thi hành
...
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

PHỤ LỤC II CÁC BIỂU MẪU

BM-01-TC-CNCL DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
...
BM-02-TC-CNCL BẢNG MÔ TẢ VỊ TRÍ CÔNG VIỆC THAM KHẢO
...
BM-03-TC-CNCL MỨC THÙ LAO THEO THÁNG CỦA TỪNG VỊ TRÍ CÔNG VIỆC

Xem nội dung VB
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.

1. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh; phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế; hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia;

b) Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai đồng bộ trong chuỗi nghiên cứu, phát triển đến thương mại hóa sản phẩm cuối cùng.

2. Thẩm quyền, nội dung và hình thức tổ chức

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm: Tên, mục tiêu, nội dung; nhiệm vụ và giải pháp; nguồn vốn; cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù (nếu có); thời gian và tổ chức thực hiện; triển khai theo chuỗi giá trị từ nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt;

d) Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt; tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.

3. Tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có kết quả dự kiến đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a.1) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được bảo hộ hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus;

a.2) Làm chủ hoặc tạo ra công nghệ lõi;

a.3) Làm chủ thiết kế, giải pháp hoặc quy trình công nghệ;

b) Ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao;

b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao;

b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao;

b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển;

b.5) Tiêu chí khác (nếu có).

4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao

a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này. Việc thẩm định được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn liên Bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, bao gồm đại diện bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);

c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.

Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.

5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;

b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);

c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.

Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

7. Cơ chế đặc thù đối với Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt phải xác định các mốc đánh giá, kết quả cần đạt được, kinh phí tương ứng của từng mốc đánh giá. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí thực hiện cho giai đoạn tiếp theo. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá sau khi được Hội đồng đánh giá quy định tại điểm c khoản này xác nhận hoàn thành;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Hội đồng có ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích và thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chi phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kết luận của Hội đồng là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ; đồng thời là căn cứ để thực hiện cấp tiếp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;

d) Ngoài quy định được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế khoán chi theo mốc đánh giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị máy móc, hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm đạt được kết quả theo các mốc đánh giá;

đ) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ hai hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi trở lên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có thể lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ. Các phương án nghiên cứu phải có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận; không trùng lặp về nội dung nghiên cứu cốt lõi và được đánh giá, sàng lọc theo các mốc đánh giá đã được phê duyệt. Tại từng mốc đánh giá, hội đồng đánh giá xác định nhiệm vụ không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu đánh giá so với nhiệm vụ còn lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó và dừng cấp kinh phí cho phần công việc chưa thực hiện. Việc tiếp tục hỗ trợ kinh phí chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu theo kết quả đánh giá;

e) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này;

g) Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;

h) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

i) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này;

k) Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;

l) Trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật;

m) Trường hợp công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì việc nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;

b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

9. Trách nhiệm quản lý:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:

a.1) Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.2) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

a.3) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

a.4) Chủ trì quản lý, tổ chức triển khai; theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt;

a.5) Chủ trì tổng hợp đề xuất kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

a.6) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12;

b) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:

b.1) Chủ trì xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.2) Chủ trì phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;

b.3) Tổng hợp đề xuất kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.4) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;

b.5) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b.6) Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng, đặt hàng mua sử dụng và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b.7) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.
Lập dự toán, quản lý, sử dụng, cấp kinh phí, thanh toán, quyết toán đối với các nội dung chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/08/2026