Luật Đất đai 2024

Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán

Số hiệu 245/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 11/09/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Chứng khoán
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 245/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 155/2020/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp);

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Chứng khoán);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 12 Điều 3 như sau:

"h) Ngày kết thúc đợt phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi là ngày được tổ chức phát hành xác định để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu.".

b) Sửa đổi điểm c khoản 14 Điều 3, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 14 Điều 3 như sau:

"c) Đối với trường hợp mua lại doanh nghiệp, bán tài sản, tỷ lệ này được tính bằng giá trị từng giao dịch so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất. Trường hợp thực hiện nhiều giao dịch để mua lại một doanh nghiệp hoặc thực hiện mua lại nhiều doanh nghiệp mà các doanh nghiệp được mua lại thuộc nhóm công ty mẹ - công ty con thì tỷ lệ này được tính bằng tổng giá trị các giao dịch phát sinh trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp;

d) Chỉ tiêu "tổng giá trị tài sản" quy định tại các điểm a, b, c khoản này được căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp; trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ, căn cứ trên chỉ tiêu "tổng giá trị tài sản" có giá trị thấp hơn trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất.".

c) Bổ sung khoản 57 vào sau khoản 56 Điều 3 như sau:

"57. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm:

a) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s, Standard & Poor’s, Fitch Ratings;

b) Các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.".

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

"b) Đối với các tổ chức khác không phải tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán, hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét, hoặc bảng cân đối kế toán gần nhất được kiểm toán đối với trường hợp xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong năm hoàn thành việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.".

b) Bổ sung các khoản 6, 7, 8 vào sau khoản 5 Điều 5 như sau:

"6. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Văn bản xác nhận mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ xác thực cá nhân hợp pháp khác có thông tin về quốc tịch nước ngoài.

7. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tài liệu xác định là một trong các tài liệu sau:

a) Văn bản xác nhận mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư;

b) Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương xác nhận đã hoàn tất việc đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp;

c) Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;

d) Tài liệu về tổ chức từ hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài, trong đó xác định tổ chức được thành lập tại nước đó;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu tư hoặc xác nhận việc đăng ký thành lập hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có) hoặc Điều lệ hoặc Bản cáo bạch hoặc hợp đồng tín thác hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc các văn bản tương đương trong trường hợp cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài không cấp hoặc không xác nhận việc đăng ký thành lập quỹ đầu tư theo quy định của pháp luật nước ngoài.

8. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức tài chính quốc tế, tài liệu xác định theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này, trong đó quy định tổ chức là tổ chức trực thuộc Chính phủ hoặc tổ chức tài chính quốc tế.".

3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6; sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau:

"Điều 6. Quy định chung"

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo như sau:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập, xác nhận, ký hồ sơ, tài liệu báo cáo liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch, đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán phải chịu trách nhiệm về hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định pháp luật;

b) Tổ chức tư vấn hồ sơ, người hành nghề tham gia tư vấn hồ sơ có trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 11a Luật Chứng khoán. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán, phát hành chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán phải trực tiếp thực hiện các hoạt động tư vấn hồ sơ;

c) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo soát xét hoặc báo cáo dịch vụ đảm bảo phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các chuẩn mực nghề nghiệp có liên quan; chịu trách nhiệm đối với ý kiến về tính trung thực, hợp lý về báo cáo, số liệu được kiểm toán, soát xét, ý kiến về tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước;

d) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, chấp thuận hồ sơ, tài liệu báo cáo xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu báo cáo trên cơ sở hồ sơ, tài liệu báo cáo được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo hợp lệ.".

c) Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 6 như sau:

"1a. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch có trách nhiệm công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của nhà đầu tư đối với các quyết định liên quan đến chào bán, phát hành chứng khoán và các thông tin phải công bố công khai của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; tuân thủ quy định về quản trị công ty, các nghĩa vụ theo cam kết, thỏa thuận giữa doanh nghiệp với cổ đông, nhà đầu tư theo Điều lệ công ty, các quy định pháp luật có liên quan.

1b. Nhà đầu tư tham gia đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán có trách nhiệm tiếp cận đầy đủ nội dung thông tin công bố của doanh nghiệp; tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư và giao dịch chứng khoán; hiểu rõ và tuân thủ quy định về đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán.".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

"2. Việc nộp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được thực hiện thông qua các cách thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.".

đ) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 6 như sau:

"9. Khi sử dụng tài khoản định danh điện tử để giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định này thì thông tin về danh tính điện tử, thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính.".

4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 7 như sau:

"8. Điều kiện về hoạt động kinh doanh có lãi, nợ phải trả, lỗ luỹ kế, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được căn cứ trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ thì kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó: kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất; vốn chủ sở hữu không bao gồm lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp.".

5. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 9 như sau:

"1a. Đối với trường hợp huy động vốn không để thực hiện dự án, tổ chức phát hành phải báo cáo và công bố thông tin về việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, đợt phát hành tương tự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp tổ chức phát hành là tổ chức tín dụng.".

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11 như sau:

"b) Trường hợp hồ sơ được nộp sau ngày kết thúc kỳ lập báo cáo tài chính bán niên, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 11 như sau:

"10. Tài liệu quy định tại các điểm c, đ, e, hk khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán.".

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:

"b) Đối với đợt chào bán để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải xác định tỷ lệ chào bán thành công cho mục đích thực hiện dự án tối thiểu là 70% tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu); phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án.".

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:

"2. Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, ngoại trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.".

b) Bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6, 7 vào sau khoản 2 Điều 19 như sau:

"3. Có Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

4. Tổ chức phát hành có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, ngoại trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

5. Nợ phải trả theo quy định tại khoản 4 Điều này không bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành để cơ cấu lại khoản nợ. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng để cơ cấu lại khoản nợ, doanh nghiệp không được thay đổi mục đích sử dụng vốn để cơ cấu lại khoản nợ.

6. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, giá trị trái phiếu dự kiến phát hành từng đợt theo mệnh giá không lớn hơn vốn chủ sở hữu.

7. Trái phiếu phát hành được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu được ngoại trừ điều kiện quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này.".

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 và khoản 10 Điều 20 như sau:

"9. Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng.

10. Tài liệu quy định tại điểm c khoản 1, các điểm d, g, i khoản 3 Điều 18 Luật Chứng khoán và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán.".

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 21 như sau:

"6. Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, số lượng trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bán được phải đạt tối thiểu là 70% số trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền dự kiến chào bán để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu). Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án.".

11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 như sau:

"b) Phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; phương án dự kiến sử dụng vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền. Phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu phải xác định rõ tỷ lệ chào bán thành công cho mục đích thực hiện dự án tối thiểu 70% tổng số trái phiếu chào bán để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu). Phương án sử dụng vốn phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án.".

12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 23 như sau:

"a) Bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật. Việc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;".

13. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 24 như sau:

"đ) Trường hợp Đại diện người sở hữu trái phiếu không được nhận tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Đại diện người sở hữu trái phiếu chỉ định bên thứ ba nhận tài sản bảo đảm đó hoặc chỉ định bên thứ ba nhận toàn bộ tài sản bảo đảm của trái phiếu. Tổ chức nhận tài sản bảo đảm có trách nhiệm phối hợp với Đại diện người sở hữu trái phiếu để quản lý và thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo điều khoản hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;".

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

"2. Văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế trong trường hợp trái phiếu được bảo đảm theo phương thức bảo lãnh thanh toán.".

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

"Điều 26. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

1. Tổ chức phát hành là tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật.

2. Trái phiếu chào bán là trái phiếu có kỳ hạn tối thiểu 05 năm.

3. Có phương án phát hành và phương án sử dụng toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán để đầu tư cho các dự án tại Việt Nam hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu, cho vay lại các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

4. Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

5. Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.

6. Có cam kết thực hiện niêm yết trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán.".

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

"Điều 27. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

1. Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 07A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế theo Mẫu số 07B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

4. Văn bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với các nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

5. Văn bản cam kết niêm yết trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán.

6. Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc tổ chức phát hành mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.".

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

"Điều 30. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp

Điều kiện công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng; công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

1. Đáp ứng điều kiện về chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, trong đó căn cứ xác định điều kiện về hoạt động kinh doanh có lãi và không có lỗ lũy kế của công ty theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Đối với trường hợp công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng, công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra công chúng, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán căn cứ trên:

a) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành;

b) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại (đối với trường hợp hợp nhất): báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có). Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối cùng và trên báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên;

c) Trường hợp công ty đăng ký chào bán từ năm liền sau năm cơ cấu lại trở đi (đối với trường hợp sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, bán tài sản), công ty đăng ký chào bán từ năm thứ hai sau năm cơ cấu lại trở đi (đối với trường hợp hợp nhất): báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý gần nhất (nếu có) của tổ chức phát hành.

3. Đối với trường hợp công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán căn cứ trên:

a) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho 02 năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có);

b) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm liền trước năm cơ cấu lại được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có);

Đối với trường hợp hợp nhất: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm hợp nhất của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có). Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi của năm liền trước năm đăng ký chào bán được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối cùng và trên báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên.

c) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm thứ hai liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có).

Đối với trường hợp hợp nhất: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có). Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi của năm thứ hai liền trước năm đăng ký chào bán được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành.".

18. Bổ sung một số khoản của Điều 31 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 31 như sau:

"1a. Đối với trường hợp công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng, công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra công chúng, hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.".

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 31 như sau:

"5. Đối với trường hợp công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay bằng các báo cáo sau:

a) Trường hợp công ty chào bán trong năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm trước liền kề năm cơ cấu lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho 02 năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần;

Đối với trường hợp hợp nhất: báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho 02 năm liền trước năm hợp nhất của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

b) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính năm trước liền kề năm cơ cấu lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần;

Đối với trường hợp hợp nhất: báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm hợp nhất của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất của công ty hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

c) Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm thứ hai liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành.

Đối với trường hợp hợp nhất: báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của các công ty bị hợp nhất được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

d) Trường hợp công ty đăng ký chào bán từ năm thứ ba liền sau năm cơ cấu lại, hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.".

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:

"3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức, Bản công bố thông tin chính thức (đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế) để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 41 như sau:

"5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Chứng khoán và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán. Bản cáo bạch chính thức, Bản công bố thông tin chính thức (đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế) phải được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có) và Sở giao dịch chứng khoán.".

20. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 43 như sau:

"a) Phương án phát hành phải nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán; giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư.

Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.".

21. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 45 như sau:

"a) Phương án phát hành phải nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu chào bán; giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; danh sách nhà đầu tư chiến lược và số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu không được tham gia biểu quyết;".

22. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 47 như sau:

"a) Phương án phát hành phải nêu rõ: loại cổ phiếu chào bán; đặc tính của cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền; số lượng cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền; giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư; phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; giá hoặc phương pháp tính giá phát hành; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác).

Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.".

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49 như sau:

"4. Có báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Kỳ kế toán của báo cáo tài chính năm gần nhất phải đảm bảo tối thiểu 12 tháng. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần.".

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:

"2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành, trong đó nêu rõ: mục đích phát hành; số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành; danh sách nhà đầu tư; số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành hoán đổi cho từng nhà đầu tư; phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội đồng cổ đông về phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi, ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập (nếu có) để Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường.

Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành cổ phiếu không được tham gia biểu quyết.".

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 53 như sau:

"6. Điều kiện quy định tại các điểm a, e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán và các khoản 5, 6 Điều 49 Nghị định này.".

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 54 như sau:

"10. Tài liệu quy định tại các khoản 5, 6 Điều 50 Nghị định này.".

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 57 như sau:

"5. Điều kiện quy định tại các khoản 2, 5, 6 Điều 49 Nghị định này.".

28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 58 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58 như sau:

"2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, trong đó nêu rõ: mục đích phát hành, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành, danh sách chủ nợ, giá trị các khoản nợ phải trả được hoán đổi và số lượng cổ phiếu dự kiến hoán đổi cho từng chủ nợ, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội đồng cổ đông về phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi, ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập (nếu có) để Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành cổ phiếu không được tham gia biểu quyết.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 58 như sau:

"5. Tài liệu quy định tại các khoản 5, 6, 8, 9 Điều 50 Nghị định này.".

29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 62 như sau:

"a) Nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn cổ phần được căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần; quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;".

30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 64 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:

"1. Có phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó phải nêu rõ đối tượng, số lượng cổ phiếu phát hành, tiêu chuẩn người lao động tham gia chương trình, giá phát hành, hoặc nguyên tắc xác định giá phát hành và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá phát hành.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 64 như sau:

"3. Có danh sách người lao động được tham gia chương trình, số cổ phiếu được phân phối cho từng đối tượng và thời gian thực hiện được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua.".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 64 như sau:

"8. Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, ngoại trừ trường hợp cổ phiếu được mua lại theo quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động của công ty.

Cổ phiếu đang trong thời gian hạn chế chuyển nhượng được công ty mua lại theo quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động thì không còn hạn chế chuyển nhượng; công ty được phép bán ra số cổ phiếu đã được mua lại theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 65 như sau:

"2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho người lao động. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được tham gia biểu quyết thông qua nội dung này.

3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua danh sách người lao động được tham gia chương trình, số cổ phiếu được phân phối cho từng đối tượng và thời gian thực hiện, trường hợp công ty mua lại cổ phiếu của người lao động, phương án bán ra số cổ phiếu được công ty mua lại. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được tham gia biểu quyết thông qua nội dung này.".

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 86 như sau:

"3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân chào mua công khai và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào mua công khai; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 105 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 105 như sau:

"a) Bị đình chỉ hoạt động môi giới hoặc tự doanh chứng khoán; bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên lưu ký; bị đình chỉ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ;".

b) Bổ sung điểm e1 vào sau điểm e khoản 1 Điều 105 như sau:

"e1) Theo đề nghị của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 156 Nghị định này;".

34. Bổ sung Điều 106a vào sau Điều 106 như sau:

"Điều 106a. Thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

1. Điều kiện công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

a) Là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trên thị trường niêm yết;

b) Là thành viên lập quỹ;

c) Có nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

d) Có quy trình nghiệp vụ về hoạt động tạo lập thị trường.

2. Hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

a) Giấy đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường theo Mẫu số 25A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hợp đồng lập quỹ hoán đổi danh mục còn hiệu lực với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Danh sách nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

d) Quy trình nghiệp vụ về hoạt động tạo lập thị trường.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường theo quy định tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.

4. Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trong các trường hợp sau:

a) Bị Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động giao dịch trên thị trường niêm yết;

b) Không đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và không khắc phục được điều kiện này sau thời hạn do Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu;

c) Không tuân thủ một trong các nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường và Sở giao dịch chứng khoán xét thấy cần phải đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường.

5. Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

a) Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục gồm Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường theo Mẫu số 27A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; biên bản thanh lý hợp đồng tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.

6. Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường mà thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục không khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ;

b) Bị Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ tư cách thành viên trên thị trường niêm yết.".

35. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 107; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 107 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 107 như sau:

"Điều 107. Quy định chung về niêm yết chứng khoán"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 107 như sau:

"d) Trường hợp thời điểm gửi hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ đến Sở giao dịch chứng khoán quá thời hạn công bố thông tin báo cáo tài chính quý theo quy định cho công ty niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính của quý đó. Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

đ) Trường hợp sau kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, tổ chức đăng ký niêm yết cổ phiếu thực hiện phát hành tăng vốn điều lệ (trừ trường hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu), tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo về vốn điều lệ đã góp tăng thêm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.".

c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 107 như sau:

"4. Kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, vốn chủ sở hữu của tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết được xem xét theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định này.".

36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 109 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 109 như sau:

"c) Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán, trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên thì căn cứ trên báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán.

Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đồng thời với niêm yết mà nộp hồ sơ hợp lệ đến Sở giao dịch chứng khoán trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các chỉ tiêu nêu trên căn cứ trên báo cáo tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 111a Nghị định này;".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 109 như sau:

"2. Việc phân loại, sắp xếp cổ phiếu niêm yết căn cứ vào các tiêu chí quy định tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, trong đó có một hoặc một số tiêu chí về vốn điều lệ, giá trị vốn hóa, thời gian hoạt động, tình hình tài chính, cơ cấu cổ đông, quản trị công ty.".

37. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 110 như sau:

"b) Bản cáo bạch niêm yết theo Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;".

38. Bổ sung Điều 111a vào trước Điều 111 như sau:

"Điều 111a. Đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần

1. Tổ chức đăng ký niêm yết khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đồng thời với đăng ký niêm yết cổ phiếu có trách nhiệm gửi Sở giao dịch chứng khoán các tài liệu như sau:

a) Tài liệu quy định tại các điểm a, đ, g khoản 1 Điều 110 Nghị định này;

b) Bản cáo bạch niêm yết theo Mẫu số 29A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

c) Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định này;

d) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản thông báo cho tổ chức đăng ký niêm yết về việc đáp ứng điều kiện là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 và các điều kiện quy định tại các điểm c, e, g khoản 1 Điều 109 Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản của Sở giao dịch chứng khoán thông báo cho tổ chức đăng ký niêm yết phải đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết bổ sung tài liệu như sau:

a) Giấy đề nghị tiếp tục xem xét việc đăng ký niêm yết theo Mẫu số 28B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thông tin cập nhật Bản Cáo bạch theo Mẫu số 29B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương, trong đó cập nhật vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêm yết sau khi chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;

d) Tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 110 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức đăng ký niêm yết có trách nhiệm gửi bổ sung cho Sở giao dịch chứng khoán nơi đăng ký niêm yết các tài liệu nêu tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được các tài liệu hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đáp ứng điều kiện về giá trị vốn hóa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 và các điều kiện quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 109 Nghị định này, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết cổ phiếu. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận niêm yết cổ phiếu, tổ chức đăng ký niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu niêm yết (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký niêm yết nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

39. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 111 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 111 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 111 như sau:

"Điều 111. Thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu không thuộc trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, thủ tục niêm yết chứng chỉ quỹ ".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 111 như sau:

"2. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện đưa chứng khoán vào giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".

40. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 113 như sau:

"1. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều 112 Nghị định này, hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h khoản 1 Điều 110 Nghị định này, trong đó báo cáo tài chính quy định tại điểm h khoản 1 Điều 110 Nghị định này được thay bằng báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 112 Nghị định này, hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h khoản 1 Điều 110 Nghị định này, trong đó báo cáo tài chính quy định tại điểm h khoản 1 Điều 110 Nghị định này được thay bằng báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước của tổ chức đăng ký niêm yết cho năm liền trước năm thực hiện hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 113 như sau:

"b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện đưa cổ phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".

41. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 114 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 114 như sau:

"d) Tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 Điều 114 như sau:

"c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận tiếp tục niêm yết và niêm yết bổ sung, tổ chức niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch cho số lượng chứng khoán mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức niêm yết nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết). Trường hợp chứng khoán niêm yết bổ sung bao gồm chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng, tổ chức niêm yết đồng thời đăng ký ngày giao dịch của chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian hạn chế chuyển nhượng. Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 115 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 115 như sau:

"b) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp của công ty bị tách sau thời điểm tách doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm tách doanh nghiệp của công ty bị tách;".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 115 như sau:

"b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận tiếp tục niêm yết; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện thủ tục đưa cổ phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 Điều 115 như sau:

"b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận tiếp tục niêm yết; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện thủ tục đưa cổ phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".

43. Sửa đổi tên Điều 117; sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 117 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 117 như sau:

"Điều 117. Thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết không thuộc trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 117 như sau:

"b) Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán, Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán, Giấy phép điều chỉnh giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng sau đợt phát hành trong trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện phát hành có thu tiền;

c) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, ngoại trừ các trường hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu.".

44. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 118 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 118 như sau:

"2. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu

a) Giấy đề nghị đăng ký niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 28 hoặc Mẫu số 28A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 29C hoặc Mẫu số 29D hoặc Mẫu số 29Đ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 118 như sau:

"b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận niêm yết trái phiếu, tổ chức đăng ký niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho trái phiếu niêm yết (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký niêm yết nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với trái phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho trái phiếu niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc trái phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

45. Bổ sung Điều 118a vào sau Điều 118 như sau:

"Điều 118a. Thay đổi đăng ký niêm yết trái phiếu

1. Tổ chức niêm yết thực hiện thay đổi đăng ký niêm yết trái phiếu trong trường hợp tổ chức niêm yết thực hiện chuyển đổi một phần trái phiếu thành cổ phiếu, mua lại trước hạn một phần trái phiếu, hoán đổi một phần trái phiếu hoặc các trường hợp khác làm thay đổi số lượng trái phiếu niêm yết.

2. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết

a) Giấy đăng ký thay đổi niêm yết theo Mẫu số 31 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do dẫn đến việc thay đổi niêm yết và các tài liệu có liên quan;

b) Báo cáo đã hoàn tất mua lại một phần trái phiếu hoặc hoàn tất chuyển đổi một phần trái phiếu thành cổ phiếu hoặc hoàn tất hoán đổi một phần trái phiếu và kèm theo tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi một phần trái phiếu.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi đăng ký niêm yết

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu chuyển đổi từ trái phiếu hoặc kể từ ngày thay đổi số lượng trái phiếu niêm yết, tổ chức niêm yết phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết trái phiếu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chấp thuận thay đổi đăng ký niêm yết.".

46. Bổ sung Điều 119a vào sau Điều 119 như sau:

"Điều 119a. Niêm yết chứng quyền có bảo đảm

Hồ sơ niêm yết lần đầu chứng quyền có bảo đảm

a) Giấy đăng ký niêm yết chứng quyền theo Mẫu số 28C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có).

2. Thủ tục chấp thuận niêm yết chứng quyền có bảo đảm

a) Tổ chức phát hành khi báo cáo kết quả chào bán chứng quyền cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng thời nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng quyền cho Sở giao dịch chứng khoán, hồ sơ đăng ký lưu ký chứng quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả chào bán chứng quyền và hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết chứng quyền;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc chứng quyền đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng quyền. Chứng quyền được chính thức giao dịch trên hệ thống vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng quyền.

3. Thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm do thay đổi số lượng chứng quyền có bảo đảm niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức niêm yết thực hiện đợt chào bán bổ sung đối với chứng quyền đã chào bán;

b) Tổng số lượng chứng khoán cơ sở được quy đổi từ các chứng quyền đã chào bán thuộc tất cả các tổ chức niêm yết chứng quyền vượt quá một tỷ lệ phần trăm tổng số lượng chứng khoán cơ sở tự do chuyển nhượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc giảm số lượng chứng quyền niêm yết thực hiện theo nguyên tắc:

Tổ chức niêm yết phải giảm số lượng chứng quyền niêm yết chưa lưu hành có thời gian còn lại dưới 02 tháng tính từ ngày phát sinh tỷ lệ vượt đến ngày đáo hạn.

Trường hợp số lượng chứng quyền đang lưu hành ít hơn 5% số lượng đã chào bán, giảm niêm yết 80% số lượng chứng quyền đã chào bán;

Trường hợp số lượng chứng quyền đang lưu hành từ 5% đến 10% số lượng đã chào bán, giảm niêm yết 70% số chứng quyền đã chào bán;

c) Tổ chức niêm yết được thay đổi giảm một phần sau ngày niêm yết tối thiểu 30 ngày theo nguyên tắc: số chứng quyền còn lại (sau khi giảm số lượng chứng quyền niêm yết) đạt tối thiểu 10% số chứng quyền đã chào bán.

4. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm

a) Giấy đăng ký thay đổi đăng ký niêm yết theo Mẫu số 31A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thay đổi niêm yết (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này);

c) Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có).

5. Thủ tục chấp thuận thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:

a) Tổ chức phát hành khi báo cáo kết quả chào bán chứng quyền cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng thời nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền cho Sở giao dịch chứng khoán, hồ sơ đăng ký lưu ký chứng quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả chào bán chứng quyền và hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận thay đổi đăng ký niêm yết;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc chứng quyền đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng quyền thay đổi đăng ký niêm yết. Số lượng chứng quyền thay đổi tăng được chính thức giao dịch trên hệ thống vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng quyền thay đổi đăng ký niêm yết.

6. Thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này:

a) Sở giao dịch chứng khoán thông báo cho các tổ chức niêm yết chứng quyền trên cùng một tài sản cơ sở về việc phải huỷ niêm yết một phần chứng quyền, đồng thời yêu cầu các tổ chức niêm yết báo cáo về số lượng chứng quyền chưa lưu hành có thời gian còn lại dưới 02 tháng tính từ ngày phát sinh tỷ lệ vượt đến ngày đáo hạn;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán gửi thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, các tổ chức niêm yết gửi Sở giao dịch chứng khoán hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán gửi thông báo đến các tổ chức niêm yết, căn cứ hồ sơ của các tổ chức niêm yết và xem xét Báo cáo hoạt động phòng ngừa rủi ro đối với các tổ chức niêm yết không gửi hồ sơ, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định về việc thay đổi niêm yết chứng quyền.

7. Thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm tại trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định về việc thay đổi niêm yết chứng quyền. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 120 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, đ, e, i, l, o khoản 1 Điều 120 như sau:

"b) Tổ chức niêm yết đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động từ 01 năm trở lên hoặc bị chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;

đ) Cổ phiếu không đưa vào giao dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết;

e) Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ trên báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tục gần nhất hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp hoặc vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài chính được kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét;

i) Tổ chức niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tiếp hoặc kết thúc năm tài chính mà tổ chức niêm yết không thực hiện nghĩa vụ báo cáo đối với báo cáo tài chính kiểm toán của năm tài chính liền trước;

l) Tổ chức niêm yết bị xử lý vi phạm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7 Điều 12 Luật Chứng khoán;

o) Tổ chức niêm yết không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Sở giao dịch chứng khoán quá 06 tháng kể từ thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; các trường hợp khác mà Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm d khoản 3 Điều 120 như sau:

"a) Quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không còn đáp ứng điều kiện có ít nhất 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong thời gian 06 tháng liên tục;

d) Chứng chỉ quỹ, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán không đưa vào giao dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết;".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 120 như sau:

"4. Cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán thuộc diện hủy bỏ niêm yết bắt buộc được tiếp tục giao dịch trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hủy niêm yết, trừ trường hợp hủy niêm yết theo quy định tại các điểm c, d, đ, l khoản 1 và điểm c, d, đ, e khoản 3 Điều này.".

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 120 như sau:

"a) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn (bao gồm trường hợp được tổ chức niêm yết gia hạn thời gian đáo hạn); trái phiếu niêm yết được tổ chức niêm yết mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn;".

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 120 như sau:

"c) Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l khoản 1 Điều nàykhoản 2 Điều 119 Nghị định này; tổ chức phát hành không đưa trái phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định này.".

e) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 120 như sau:

"5a. Trái phiếu niêm yết của tổ chức tài chính quốc tế chào bán tại Việt Nam bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc trong trường hợp trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn.".

g) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 120 như sau:

"7. Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ quyết định không áp dụng quy định hủy bỏ niêm yết bắt buộc tại điểm e khoản 1 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.".

48. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 121 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 121 như sau:

"2. Điều kiện được hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm tự nguyện

Tổ chức niêm yết sở hữu toàn bộ số chứng quyền có bảo đảm chưa lưu hành được đề nghị hủy niêm yết tất cả số chứng quyền có bảo đảm chưa lưu hành sau ngày niêm yết tối thiểu 30 ngày.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 121 như sau:

"b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà đầu tư (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) hoặc của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện;".

49. Sửa đổi, bổ sung Điều 124 như sau:

"Điều 124. Hồ sơ, thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài

1. Hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 110 Nghị định này đối với trường hợp niêm yết cổ phiếu; tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 118 Nghị định này đối với trường hợp niêm yết trái phiếu.

2. Thủ tục đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thực hiện theo Điều 111, Điều 118 Nghị định này.".

50. Sửa đổi, bổ sung Điều 126 như sau:

"Điều 126. Niêm yết, giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài

1. Công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của Việt Nam niêm yết, giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài theo quy định tại nước sở tại nơi chứng khoán niêm yết, giao dịch.

2. Công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của Việt Nam đăng ký niêm yết, giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài phải gắn với chào bán chứng khoán ra nước ngoài.".

51. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 131

"b) Tuân thủ quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 128 Nghị định này.".

52. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 133 như sau:

"b) Công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc hoặc hủy bỏ niêm yết tự nguyện nhưng vẫn là công ty đại chúng;".

53. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 135 như sau:

 "1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng ký giao dịch (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận đăng ký giao dịch sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng ký giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

54. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 136 như sau:

"c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch cho số lượng cổ phiếu mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch). Trường hợp cổ phiếu đăng ký giao dịch bổ sung bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng, tổ chức đăng ký giao dịch đồng thời đăng ký ngày giao dịch của cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian hạn chế chuyển nhượng. Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch tăng sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng ký giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc đã điều chỉnh số lượng cổ phiếu đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

55. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 138 như sau:

"2. Trường hợp trực tiếp đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán tại thành viên lưu ký để thành viên lưu ký thực hiện đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư. Trường hợp gián tiếp đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam nhận ủy thác vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc quy định tại các điểm d, đ khoản 2 Điều 145 Nghị định này.".

56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 139 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 139 như sau:

"2. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng là doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 139 như sau:

"5. Trường hợp công ty đại chúng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, công ty đại chúng phải bảo đảm không làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty và các cổ đông của công ty đại chúng là nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ chỉ được phép bán ra cổ phiếu cho nhà đầu tư trong nước cho đến khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, ngoại trừ việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu trong đợt phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ thực hiện quyền, nhận cổ phiếu do hợp nhất, nhận cổ phiếu do sáp nhập doanh nghiệp, nhận cổ phiếu do thừa kế hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án, chuyển danh mục cổ phiếu của mình sang tài khoản lưu ký chứng khoán mới tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán được cấp và trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác.".

57. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 141 và một số điểm, khoản của Điều 141 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 141 như sau:

"Điều 141. Trách nhiệm thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa và thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty đại chúng".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 141 như sau:

"2. Công ty đại chúng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp khi xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 139 Nghị định này.".

c) Bổ sung điểm b1 sau điểm b khoản 4 Điều 141 như sau:

"b1) Pháp luật về cổ phần hóa có quy định thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.".

58. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 142 và một số điểm, khoản của Điều 142 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 142 như sau:

"Điều 142. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa và thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 142 như sau:

"b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, trong đó có nội dung về ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận ngành nghề đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp công ty đại chúng là doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Nghị định này thì bổ sung văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án cổ phần hóa, trong đó có nội dung về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty (nếu có);".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 142 như sau:

"b) Tài liệu quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này.".

d) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 142 như sau:

"2a. Công ty đại chúng không phải nộp tài liệu theo quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp tài liệu đó đã được công bố trên Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc thông tin về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty đại chúng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.".

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 142 như sau:

"3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo về việc nhận đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng đồng thời gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch cổ phiếu; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thời điểm nêu tại văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".

59. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 143 như sau:

"1. Tổ chức kinh tế là công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, quỹ thành viên và các tổ chức kinh tế khác có vốn đầu tư nước ngoài phải áp dụng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trình tự, thủ tục đầu tư trên thị trường chứng khoán như nhà đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoại trừ công ty chứng khoán thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro hoặc tạo lập thị trường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".

60. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 145 như sau:

"a) Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp 02 mã số giao dịch chứng khoán: 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động giao dịch của chính công ty và 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động quản lý giao dịch của khách hàng của công ty;".

61. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 146 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 3 Điều 146 như sau:

"c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi xác nhận điện tử mã số giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử mã số giao dịch chứng khoán từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân đăng ký và gửi văn bản xác nhận mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 146 như sau:

"5. Tổ chức, cá nhân đăng ký mã số giao dịch chứng khoán chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Thành viên lưu ký có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin do các tổ chức, cá nhân đăng ký cung cấp trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".

62. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 147 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 147 như sau:

"c) Theo yêu cầu của thành viên lưu ký sau khi thành viên lưu ký nhận được đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán của tổ chức, cá nhân.".

b) Bổ sung khoản 2a, khoản 2b vào sau khoản 2 Điều 147 như sau:

"2a. Trình tự, thủ tục hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

a) Tổ chức, cá nhân nộp Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký theo Mẫu số 43 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Thành viên lưu ký thực hiện kê khai các thông tin trong Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi xác nhận điện tử hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo cho tổ chức, cá nhân.

2b. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu trong hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán. Thành viên lưu ký có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán; kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".

63. Sửa đổi, bổ sung Điều 148 như sau:

"Điều 148. Thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán

1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán tại thành viên lưu ký trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi thành viên lưu ký;

b) Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức;

c) Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.

2. Hồ sơ thay đổi thông tin

a) Báo cáo thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp mới đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Trình tự báo cáo thay đổi thông tin

a) Đối với thay đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi với thành viên lưu ký trước khi thực hiện thay đổi. Đối với thay đổi theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi;

b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này cho thành viên lưu ký;

c) Thành viên lưu ký kê khai các thông tin thay đổi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (ngoại trừ thông tin số hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân và số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức);

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin thay đổi và gửi xác nhận điện tử cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo xác nhận các thay đổi liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân và gửi văn bản xác nhận các thay đổi liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thay đổi thông tin. Thành viên lưu ký có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thay đổi thông tin; kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".

64. Bổ sung một số khoản của Điều 149 như sau:

a) Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 149 như sau:

"3a. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành phải hoàn tất việc đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi đưa chứng khoán vào giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

3b. Việc đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không thể hiện chứng khoán đó đủ điều kiện niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.".

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 149 như sau:

"4a. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán đã đăng ký theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ nội dung, mục đích, hình thức cung cấp thông tin, căn cứ pháp lý xác định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được quyền từ chối đối với yêu cầu cung cấp thông tin không đúng quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Cơ quan yêu cầu cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin và có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp.".

65. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 150 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 150 như sau:

"1. Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm áp dụng đối với hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán, ngoại trừ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp.".

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 150 như sau:

"4a. Sau khi công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thành lập để thực hiện hoạt động bù trừ giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, việc thực hiện hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy định tại Nghị định này do công ty con thực hiện trên cơ sở phân công của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Công ty con thực hiện trích 5% doanh thu hàng năm từ hoạt động nghiệp vụ của công ty con để lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để xử lý rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ của công ty con. Khoản trích lập này được tính vào chi phí của công ty con khi xác định thu nhập chịu thuế. Số dư quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ không vượt quá 30% vốn điều lệ của công ty con. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

66. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151 như sau:

"1. Là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.".

67. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 156 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 156 như sau:

"đ) Từ chối thế vị đối với các giao dịch bán chứng khoán khi chưa sở hữu không đúng quy định của pháp luật; giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên bù trừ thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đề nghị Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động giao dịch của các thành viên này; giao dịch mà việc thực hiện thanh toán sẽ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán; giao dịch không hợp lệ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 156 như sau:

"3. Trích 5% doanh thu hàng năm từ hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để xử lý rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản trích lập này được tính vào chi phí của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế. Số dư quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ không vượt quá 30% vốn điều lệ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

68. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 157 như sau:

"3. Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, công ty chứng khoán là thành viên bù trừ thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật trong việc phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán giữa thành viên bù trừ là công ty chứng khoán với ngân hàng lưu ký không làm thành viên bù trừ.".

69. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 169 như sau:

"4. Khi chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm bị hủy đăng ký tập trung theo quy định pháp luật, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo cho thành viên lưu ký nơi lưu ký chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm để thông báo cho các bên làm thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm. Trường hợp các bên không làm thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự động thực hiện xóa biện pháp bảo đảm để hủy đăng ký chứng khoán.".

70. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 174 như sau:

"3. Việc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh được thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp sau khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam nhận được Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, các quyết định chấp thuận, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, các quyết định chấp thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chế độ tài chính, kế toán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".

71. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 178 như sau:

"d) Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được kiểm toán; trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán (nếu có); và các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 176, các khoản 4, 5, 6 Điều 177 Nghị định này;

đ) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam phải bổ sung: danh sách các quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tại Việt Nam có xác nhận của Ngân hàng lưu ký của các quỹ đầu tư tại Việt Nam.".

72. Bổ sung Điều 202a vào sau Điều 202 như sau:

"Điều 202a. Chào bán chứng quyền có bảo đảm

1. Điều kiện chào bán chứng quyền có bảo đảm

a) Tổ chức phát hành là công ty chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ tự doanh chứng khoán; có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng theo báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; không đang trong tình trạng tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động;

b) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua chủ trương chào bán chứng quyền có bảo đảm;

c) Có quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án chào bán và việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm;

d) Có báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán, tổ chức phát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính của năm gần nhất có thể là báo cáo tài chính chưa kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề đáp ứng quy định trên;

đ) Có tài sản bảo đảm thanh toán là một hoặc một số hoặc toàn bộ các tài sản sau: tiền, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi; hoặc được bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký. Tài sản bảo đảm phải được ký quỹ tại ngân hàng lưu ký với giá trị tài sản bảo đảm ban đầu tối thiểu là 50% giá trị chứng quyền có bảo đảm dự kiến chào bán. Ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán;

e) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua chứng quyền có bảo đảm của đợt chào bán theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

g) Tuân thủ nghĩa vụ thanh toán chứng quyền có bảo đảm, các sản phẩm tài chính khác đối với trường hợp đã từng chào bán chứng quyền có bảo đảm, sản phẩm tài chính khác.

2. Tổ chức phát hành chỉ được thực hiện chào bán bổ sung khi số lượng chứng quyền có bảo đảm đang lưu hành vượt quá 80% số lượng chứng quyền có bảo đảm đó đã phát hành và thời gian còn lại của chứng quyền có bảo đảm đến ngày đáo hạn lớn hơn 30 ngày. Chứng quyền có bảo đảm được chào bán bổ sung phải có các nội dung tương ứng của chứng quyền có bảo đảm của đợt chào bán lần đầu và thông tin điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm (nếu có), ngoại trừ số lượng chứng quyền có bảo đảm đăng ký chào bán và giá đăng ký chào bán.

3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm

a) Giấy đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm theo Mẫu số 76A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty thông qua chủ trương chào bán chứng quyền có bảo đảm; tổng hạn mức chứng quyền có bảo đảm được phép chào bán hoặc tỷ lệ giá trị chứng quyền có bảo đảm được phép chào bán so với giá trị vốn khả dụng của công ty; phương án bảo đảm thanh toán và các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền có bảo đảm trong trường hợp tổ chức phát hành bị mất khả năng thanh toán, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty thông qua phương án chào bán và việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm, trong đó phương án phát hành phải nêu rõ: loại chứng quyền, kiểu chứng quyền, chứng khoán cơ sở, thời hạn của chứng quyền, giá chào bán hoặc khoảng giá chào bán, số lượng chứng quyền, giá thực hiện hoặc khoảng giá thực hiện. Trường hợp tại phương án phát hành chưa xác định giá chào bán, giá thực hiện, Công ty phải xác định giá chào bán, giá thực hiện tại Bản thông báo phát hành trong khoảng giá đã được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Bản cáo bạch theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Chứng khoán;

đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính của năm gần nhất có thể là báo cáo tài chính chưa kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề;

e) Hợp đồng ký quỹ bảo đảm thanh toán chứng quyền có bảo đảm ký với ngân hàng lưu ký hoặc văn bản xác nhận bảo lãnh thanh toán chứng quyền có bảo đảm của ngân hàng lưu ký. Tài liệu này trong hồ sơ ban đầu nộp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể được thay thế bằng Hợp đồng nguyên tắc về việc tiếp nhận tài sản bảo đảm thanh toán chứng quyền có bảo đảm ký với ngân hàng lưu ký hoặc văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán chứng quyền có bảo đảm của ngân hàng lưu ký nhưng phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán;

g) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua chứng quyền có bảo đảm của đợt chào bán.

4. Tài liệu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin.

5. Trường hợp tổ chức phát hành đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm, hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm trong các đợt chào bán bổ sung hoặc các đợt chào bán lần đầu của các chứng quyền có bảo đảm khác bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, c, d, e, g khoản 3 Điều này; và các tài liệu quy định tại điểm b, đ khoản 3 Điều này nếu có nội dung mới hoặc thay đổi.

6. Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm được thực hiện như sau:

a) Theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9 Điều 41 Nghị định này.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm, tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 04 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm.

c) Tổ chức phát hành thực hiện phân phối chứng quyền có bảo đảm theo quy định tại Điều 26 Luật Chứng khoán, trong đó bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng quyền có bảo đảm cho nhà đầu tư tối thiểu là 03 ngày và thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành. Tổ chức phát hành được chuyển số chứng quyền có bảo đảm chưa phân phối hết vào tài khoản tự doanh và được tiếp tục phân phối trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán sau khi niêm yết thông qua hoạt động tạo lập thị trường theo quy định tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.

7. Ngân hàng lưu ký do tổ chức phát hành lựa chọn và phải có tối thiểu các trách nhiệm sau:

a) Thực hiện lưu giữ tài sản bảo đảm thanh toán của tổ chức phát hành; quản lý tách biệt tài sản bảo đảm thanh toán với tài sản khác của tổ chức phát hành và các tài sản khác của ngân hàng lưu ký;

b) Thực hiện phong tỏa tài sản bảo đảm thanh toán đã ký quỹ của tổ chức phát hành;

c) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền liên quan đến hoạt động của tổ chức phát hành theo yêu cầu hợp pháp của tổ chức phát hành, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

d) Xác nhận báo cáo do tổ chức phát hành lập có liên quan đến tài sản bảo đảm thanh toán;

đ) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm vi phạm pháp luật;

e) Được thu tiền cung cấp dịch vụ liên quan đến chứng quyền có bảo đảm theo quy định pháp luật.

8. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm; chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền có bảo đảm; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền có bảo đảm; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền có bảo đảm.".

73. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 213 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 213 như sau:

"b) Có chứng chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản hoặc chứng chỉ tương đương;".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 213 như sau:

"đ) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; hoặc các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương đương;".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 213 như sau:

"5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 4 Điều này đồng thời là hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, trong đó phiếu lý lịch tư pháp có thể được nộp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Hồ sơ được nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp không dự thi hoặc không được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Cá nhân đăng ký dự thi sát hạch phải nộp đủ chi phí dự thi sát hạch theo quy định.".

d) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 213 như sau:

"5a. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán với nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm hai phần: Phần pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán Việt Nam và phần chuyên môn. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.".

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 213 như sau:

"6. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) cho người có kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đạt. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối hoặc Phiếu lý lịch tư pháp cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Đối với trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm a khoản này, thí sinh phải hoàn thiện Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trường hợp kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chưa đạt một phần, thí sinh được thi lại phần chưa đạt trong vòng một (01) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo kết quả thi lần đầu hoặc kì thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gần nhất liền sau kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thí sinh tham dự. Quá thời hạn nêu trên, thí sinh phải thi lại cả hai phần. Trường hợp đăng ký thi lại phần chưa đạt, người đề nghị nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 4 và khoản 5 Điều này.".

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 213 như sau:

"8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán; về chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.".

74. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 214 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 214 như sau:

"a) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất. Trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại cho các cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 213 Nghị định này tương ứng theo loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp lại.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 214 như sau:

"b) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; 02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 214 như sau:

"3. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 5a, khoản 6, khoản 7 Điều 213 Nghị định này;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

75. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 215 như sau:

"2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đăng tải thông tin về việc thu hồi trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp bằng bản giấy, người bị thu hồi chứng chỉ phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".

76. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 216 như sau:

"d) Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình sử dụng người hành nghề tại công ty của năm trước liền kề theo Mẫu số 87 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo được thực hiện dưới hình thức văn bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".

77. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 232 như sau:

"d) Văn bản xác nhận của ngân hàng lưu ký hoặc ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, trong đó nêu rõ chi tiết khoản thanh toán, danh mục tài sản phân phối cho từng nhà đầu tư theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua hoặc xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn tất phân bổ, đăng ký chứng khoán cho nhà đầu tư theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và nhà đầu tư; xác nhận của tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh nghiệp tiếp nhận vốn đầu tư của quỹ về việc đã hoàn tất chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, phần vốn góp cho từng nhà đầu tư tham gia vào quỹ theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.".

78. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 275 như sau:

"3. Thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên tại tối đa 05 công ty khác.".

79. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 276 như sau:

"2. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của công ty đại chúng phải đảm bảo quy định sau:

a) Có tối thiểu 01 thành viên không điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên;

b) Có tối thiểu 02 thành viên không điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên;

c) Có tối thiểu 03 thành viên không điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên.".

80. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 277 như sau

"3. Từng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị.".

81. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 278 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 278 như sau:

"8. Tổ chức đào tạo, tập huấn về quản trị công ty và các kỹ năng cần thiết cho thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách quản trị công ty và người quản lý khác của công ty".

b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 278 như sau:

"10. Thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông theo quy định pháp luật sau khi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.".

82. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 280 như sau:

"4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và kết quả đánh giá của từng thành viên độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị (đối với công ty niêm yết).".

83. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 291 như sau:

"6. Giám đốc, Tổng Giám đốc không được là người có liên quan của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ theo quy định tại điểm d khoản 46 Điều 4 Luật Chứng khoán.".

84. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5 Điều 293 như sau:

"3. Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho người có liên quan của cổ đông là tổ chức, trừ các trường hợp sau đây:

a) Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng;

b) Công ty đại chúng và tổ chức là người có liên quan của cổ đông là các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế và giao dịch này phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo quy định tại Điều lệ công ty; đồng thời tổ chức là người có liên quan không phải là cổ đông của công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Công ty đại chúng chỉ được thực hiện các giao dịch sau đây khi đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:

a) Cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác không phải là cổ đông và những cá nhân, tổ chức có liên quan của các đối tượng này. Trường hợp cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác mà công ty đại chúng và tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là cổ đông của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều này) là các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo quy định tại Điều lệ công ty.

b) Giao dịch có giá trị từ 35% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty giữa công ty đại chúng với một trong các đối tượng sau:

- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác và người có liên quan của các đối tượng này;

- Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng vốn cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

- Doanh nghiệp có liên quan đến các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Doanh nghiệp;

c) Hợp đồng, giao dịch vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười 10% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.

5. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty.".

85. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 304 như sau:

"1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Chứng khoán, thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Chứng khoán.

2. Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, thời gian gia hạn thêm mỗi lần không quá 05 ngày làm việc.".

86. Sửa đổi, bổ sung Điều 305 như sau:

"Điều 305. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Chứng khoán, thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Chứng khoán.

2. Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thời gian gia hạn thêm mỗi lần không quá 05 ngày làm việc.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện dừng một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán và công bố về việc này trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".

87. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 307 như sau:

"6. Trường hợp bị cấm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, tổ chức, cá nhân chỉ được bán chứng khoán có trên tài khoản giao dịch chứng khoán và không được tiếp tục mua chứng khoán trên tài khoản giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp thực hiện giao dịch, chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Trong thời gian bị cấm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, người sở hữu chứng khoán được thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán trên tài khoản theo quy định của pháp luật.".

88. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 308 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 308 như sau:

"c) Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện phong tỏa chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán liên quan (không bao gồm số chứng khoán chờ thanh toán cho giao dịch bán chứng khoán đã xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán trước thời điểm tài khoản bị phong tỏa), công ty chứng khoán nơi có tài khoản bị phong tỏa phải thực hiện phong tỏa tài khoản giao dịch đồng thời thông báo cho chủ tài khoản về việc này;

d) Khi hết thời hạn phong tỏa ghi tại quyết định của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc khi có quyết định giải tỏa tài khoản giao dịch chứng khoán của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện giải tỏa chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán liên quan, công ty chứng khoán nơi có tài khoản bị phong tỏa thực hiện giải tỏa tài khoản giao dịch chứng khoán đồng thời thông báo cho chủ tài khoản về việc này;".

b) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 308 như sau:

"đ) Trường hợp bị phong tỏa tài khoản chứng khoán, tổ chức, cá nhân không được mua, bán chứng khoán trên tài khoản giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp thực hiện giao dịch, chuyển nhượng chứng khoán trong tài khoản bị phong tỏa theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Trong thời gian bị phong tỏa tài khoản chứng khoán, người sở hữu chứng khoán được thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán trên tài khoản theo quy định của pháp luật. Chứng khoán, tiền có trên tài khoản giao dịch chứng khoán sau khi thực hiện giao dịch, chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài, thừa kế theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán trên tài khoản tiếp tục bị phong tỏa cho đến khi hết thời hạn phong tỏa hoặc khi có quyết định giải tỏa của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".

89. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 310 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 310 như sau:

"4. Công ty đại chúng có cổ phiếu quỹ được mua trước thời điểm Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực được bán cổ phiếu quỹ, dùng cổ phiếu quỹ làm cổ phiếu thưởng theo quy định tại Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành các văn bản trên. Các công ty trên không được mua lại cổ phiếu của chính mình cho đến khi hoàn thành việc xử lý số cổ phiếu quỹ đã mua trước đó, trừ trường hợp mua lại cổ phiếu theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 36 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 56/2024/QH15.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 310 như sau:

"13. Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027, hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trong thời gian chưa triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".

c) Bổ sung khoản 13a vào sau khoản 13 Điều 310 như sau:

"13a. Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, công ty chứng khoán là thành viên lưu ký được đăng ký làm thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.".

d) Bổ sung khoản 21 vào sau khoản 20 Điều 310 như sau:

"21. Doanh nghiệp cổ phần hóa theo pháp luật về cổ phần hóa trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được áp dụng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 109 Nghị định này.".

Điều 2. Bổ sung, thay thế một số từ, cụm từ, phụ lục; bãi bỏ một số điểm, khoản, điều, phụ lục của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Thay cụm từ "Chứng minh nhân dân" bằng cụm từ "Căn cước" tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 5; thay cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm đầu tiên sau thời điểm cơ cấu lại", "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm đầu tiên sau thời điểm hợp nhất" thành cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày kết thúc năm tài chính" tại Điều 31, Điều 32, Điều 33; thay cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm cuối cùng trước thời điểm cơ cấu lại", "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm cuối cùng trước thời điểm hợp nhất" thành cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại" tại Điều 31, Điều 32, Điều 33; thay cụm từ "trái phiếu doanh nghiệp" thành cụm từ "trái phiếu" tại Điều 118; thay cụm từ "doanh nghiệp" thành cụm từ "công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán" tại Điều 128; thay cụm từ "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam" thành cụm từ "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam" tại điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 302 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Thay cụm từ "Giấy Chứng minh nhân dân/Số Chứng minh thư nhân dân/Giấy CMND/Số CMND/CMND/Căn cước công dân/Số CCCD/CCCD" bằng cụm từ "Số định danh cá nhân", bỏ thông tin về ngày cấp, nơi cấp của CMND/Số CMND/CMND/Căn cước công dân/Số CCCD/CCCD tại các Mẫu Phụ lục số 06, 10, 24, 40, 64, 66, 68, 71, 76, 79, 82, 86, 87, 90, 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Thay cụm từ "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam" bằng cụm từ "Tên thành viên lưu ký", bỏ cụm từ "có xác nhận của thành viên lưu ký" tại Mẫu Phụ lục số 44 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

4. Sửa đổi các Mẫu Phụ lục số 01, 05, 07, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 23, 28, 29, 31, 32, 38, 39, 41, 42, 43, 67, 69, 85, 91; bãi bỏ các Mẫu phụ lục số 33, 34 ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP; bổ sung các Mẫu Phụ lục số 07A, 07B, 25A, 27A, 28A, 28B, 28C, 29A, 29B, 29C, 29D, 29Đ, 31A, 31B, 76A ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Bãi bỏ khoản 7 Điều 49; khoản 7 Điều 50; điểm d khoản 2 Điều 55; khoản 7 Điều 56; điểm e khoản 1 Điều 85; điểm e khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 110; điểm c khoản 1 Điều 114; điểm đ khoản 2 Điều 115; điểm d khoản 1 Điều 116; điểm g, k, m khoản 1, điểm c khoản 6 Điều 120; Điều 127; khoản 2 Điều 128; điểm d khoản 1 Điều 134; điểm b khoản 2 Điều 136; điểm b khoản 1 Điều 137; điểm e khoản 1 Điều 139; điểm c khoản 4 Điều 141; điểm d khoản 1 Điều 142; khoản 4 Điều 143; điểm đ, e khoản 3 Điều 146; điểm d khoản 1 Điều 152; các khoản 1, 5, 6, 7, 14 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp phép, chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục cấp phép, chấp thuận lại theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo hợp lệ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Công ty đại chúng chưa thực hiện thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP có trách nhiệm hoàn tất thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Công ty đại chúng đã hoàn tất thực hiện thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 139, điểm c khoản 4 Điều 141, điểm d khoản 1 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

a) Tiếp tục thực hiện theo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa đã thông báo cho đến khi thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Công ty đại chúng được thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông nhưng phải đảm bảo cao hơn tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa đã thông báo tại thời điểm gần nhất và không vượt quá tỷ lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 139 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, d khoản 58 Điều 1 Nghị định này và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; trình tự, thủ tục thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa thực hiện theo khoản 3 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 58 Điều 1 Nghị định này.

5. Công ty đại chúng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật số 56/2024/QH15 được chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Nghị định này và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP cho đến khi bị hủy tư cách công ty đại chúng.

6. Trường hợp cá nhân đã có kết quả thi sát hạch đạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thi sát hạch.

Đối với các thí sinh thi, thi lại phần chưa đạt trong đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có ngày bắt đầu nhận hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thi sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày bắt đầu nhận hồ sơ thi sát hạch.

Đối với các thí sinh thi lại phần chưa đạt trong đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có ngày bắt đầu nhận hồ sơ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải nộp hồ sơ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, việc thi sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

7. Khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước triển khai cấp Chứng chỉ hành nghề điện tử, Chứng chỉ hành nghề bản giấy đã cấp trước đó được chuyển đổi sang Chứng chỉ hành nghề điện tử theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Chứng chỉ hành nghề bản giấy hết hiệu lực kể từ khi chuyển đổi.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)

STT

Mẫu

Tên mẫu

1

Mẫu số 01

Báo cáo tiến độ sử dụng vốn/số tiền thu được từ đợt chào bán/phát hành

2

Mẫu số 05

Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng

3

Mẫu số 07

Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng

4

Mẫu số 07A

Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

5

Mẫu số 07B

Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế

6

Mẫu số 11

Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi

7

Mẫu số 12

Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai

8

Mẫu số 13

Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất

9

Mẫu số 14

Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập

10

Mẫu số 15

Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi nợ

11

Mẫu số 17

Báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty

12

Mẫu số 23

Giấy đăng ký chào mua công khai

13

Mẫu số 25A

Giấy đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

14

Mẫu số 27A

Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục

15

Mẫu số 28

Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán

16

Mẫu số 28A

Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế

17

Mẫu số 28B

Giấy đề nghị tiếp tục xem xét việc đăng ký niêm yết cổ phiếu

18

Mẫu số 28C

Giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm

19

Mẫu số 29

Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với các trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu trừ trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần)

20

Mẫu số 29A

Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần)

21

Mẫu số 29B

Bản thông tin cập nhật Bản cáo bạch đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng)

22

Mẫu số 29C

Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán

23

Mẫu số 29D

Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trên Sở giao dịch chứng khoán

24

Mẫu số 29Đ

Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế trên Sở giao dịch chứng khoán

25

Mẫu số 31

Giấy đăng ký thay đổi niêm yết chứng khoán

26

Mẫu số 31A

Giấy đăng ký thay đổi niêm yết chứng quyền có bảo đảm

27

Mẫu số 31B

Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm

28

Mẫu số 32

Giấy đề nghị hủy niêm yết chứng khoán

29

Mẫu số 38

Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng

30

Mẫu số 39

Thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng

31

Mẫu số 41

Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán

32

Mẫu số 42

Danh mục tài liệu nhận diện tổ chức, cá nhân đăng ký mã số giao dịch chứng khoán

33

Mẫu số 43

Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán

34

Mẫu số 67

Bản thông tin cá nhân

35

Mẫu số 69

Giấy đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện

36

Mẫu số 76A

Mẫu giấy đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm

37

Mẫu số 85

Mẫu giấy đăng ký dự thi sát hạch và đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

38

Mẫu số 91

Bản thông tin cá nhân

 

 

 

71
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán
Tải văn bản gốc Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 245/2025/ND-CP

Hanoi, September 11, 2025

 

DECREE

Amendments to certain articles of Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government of Vietnam elaborating certain articles of the Law on Securities

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Enterprises No. 59/2020/QH14 emended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Enterprises”);

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14 amended by Law No. 03/2022/QH15;

Pursuant to Law on Securities No. 54/2019/QH14 amended by Law No.56/2024/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Securities");

At the request of the Minister of Finance;

The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree on amendments to certain articles of Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government of Vietnam elaborating certain articles of the Law on Securities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Amendments of certain points and clauses of Article 3:

a) Point h is added after point g clause 12 of Article 3 as follows:

 “h) The ending date of issuance of shares for converting convertible bonds is the date determined by the issuer for the conversion of convertible bonds into shares.”.

b) Point c clause 14 Article 3 is amended and point d is added after point c clause 14 Article 3:

 “c) In case of acquisition of an enterprise or sale of assets, this is the ratio of the value of each transaction to total value of assets of the enterprise according to its latest annual financial statement. In cases where multiple transactions are carried out to acquire a single enterprise or to acquire multiple enterprises, and the enterprises being acquired are part of a parent-subsidiary group, this is the ratio of total value of transactions arising within the year of enterprise restructuring to the total value of assets of the enterprise.

d) The indicator “total value of assets” specified in points a, b, and c of this clause shall be based on the latest audited financial statement; in the case of an enterprise having subsidiaries without legal entity status, it shall be based on the consolidated financial statement; in the case of an enterprise being a parent company, it shall be based on the indicator “total value of assets” with the lower value between the parent company's separate financial statement and the consolidated financial statement.

c) Clause 57 is added after clause 56 of Article 3:

"57. Independent credit rating organizations include:

a) Credit rating organizations: Moody's, Standard & Poor's, Fitch Ratings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments of certain points and clauses of Article 5:

a) Point b Clause 2 Article 5 is amended as follows:

 “b) For organizations other than listed organizations or listing applicants: the Certificate of Enterprise Registration or equivalent documents; latest audited financial statement or examined half-yearly financial statement, or the latest audited balance sheet in cases of determining the status of a professional securities investor in the year of completing the full division, partial division, consolidation, merger or conversion of the business type.”.

b) Clauses 6, 7 and 8 are added after Clause 5 Article 5 as follows:

 “6. In case the foreign investor is an individual: A document confirming the investor's securities trading code, a valid passport, or other legal personal identification documents containing information about foreign nationality.

7. In case the foreign investor is an organization, the required document shall be one of the following:

a) Document confirming the investor's securities trading code;

b) The Establishment and Operation License or the Certificate of Business Registration or equivalent documents confirming the completion of business registration issued by the competent foreign authority;

c) Certificate of Tax registration issued by the tax authority of the country where the organization is established or registered for business;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Certificate of registration of an investment fund or confirmation of the investment fund registration, or an equivalent document issued by a competent foreign authority (if available), or the charter, prospectus, trust agreement, capital contribution agreement, or equivalent documents in cases where the competent foreign authority does not issue a Certificate or confirm the registration of the investment fund in accordance with foreign laws.

8. In case the foreign investor is an organization belonging to a foreign government or international financial institutions, the required document shall be determined in accordance with the provisions specified in Point dd, Clause 7 of this Article, which stipulates that the organization is either an entity under the government or an international financial institution.”.

3. Amendments to the title of Article 6; amendments to certain clauses of Article 6:

a) The title of Article 6 is amended as follows:

 “Article 6. General provisions”

b) Amendments to Clause 1 Article 6:

 “1. The responsibilities of organizations and individuals related to documents and reports are as follows:

a) Organizations and individuals that participate in the preparation, confirmation and signing of documents/reports related to the offering, issuance, listing, trading registration, registration, depositing, clearing and settlement of securities trading and other documents/reports related to securities and the securities market shall be held legally responsible for such documents/reports in accordance with laws;

b) Organizations providing document-related consulting services and practicing individuals participating in document consultation shall bear responsibility in accordance with the provisions of Clause 3, Article 11a of the Law on Securities. Organizations providing consulting services relating to documentation for securities offering, issuance, listing, and registration for securities trading must directly carry out the document-related consulting activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The State Securities Commission (SSC), the stock exchanges (VNX), Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDCC), and other organizations and individuals authorized to receive, process and approve documents/reports shall examine the validity of such documents/reports based on the provided materials; they shall not be held responsible for any violations committed by organizations or individuals before or after the submission of valid documents/reports.”.

c) Addition of Clause 1a and Clause 1b to Clause 1 Article 6:

"1a. Public companies, issuers, listed organizations or listing applicants are responsible for disclosing information fully, accurately, and promptly; ensuring investors' access to information regarding decisions related to the offering and issuance of securities, as well as information required to be publicly disclosed by the enterprise in accordance with corporate law, securities market information disclosure laws; complying with corporate governance regulations, obligations under commitments and agreements between the enterprise and its shareholders and investors according to the company's charter and relevant legal provisions.

1b. Investors participating in investment and securities trading in the stock market are responsible for thoroughly accessing all information disclosed by the enterprise; they must independently evaluate and take responsibility for their investment decisions and bear any risks arising from investment and securities trading; they must clearly understand and comply with regulations regarding investment and trading in the securities market.”.

d) Amendments to Clause 2 Article 6:

 “2. The administrative procedure handling results specified herein shall be submitted and returned by the methods in accordance with the provisions of law on implementing administrative procedures according to the single-window system or interconnected single-window system at the One-stop Division and the National public service portal.".

dd) Addition of Clause 9 after Clause 8 of Article 6:

 “9. When using an e-ID account to handle administrative procedures under this Decree, information regarding electronic identity, information integrated into the electronic citizen ID card, and the e-ID account shall have evidential value equivalent to providing information or presenting documents containing such information in the course of performing administrative procedures.”.

4. Addition of Clause 8 after Clause 7 of Article 7:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Addition of Clause 1a after Clause 1 of Article 9:

"1a. In the case where capital is raised not for project execution, the issuer must report and disclose information on the use of capital and the amount raised from the offering or similar issuance in accordance with the provisions of Clause 1 of this Article, except in cases where the issuer is a credit institution.”.

6. Amendments of certain points and clauses of Article 11:

a) Point b Clause 4 Article 11 is amended as follows:

 “b) In the case where the application is submitted after the ending date of the period covered by the half-yearly financial statement, the issuer must supplement it with the half-yearly financial statement that is reviewed or audited by an accredited audit organization.

b) Amendments to Clause 10 Article 11:

 “10. The documents specified in points c, dd, e and k Clause 1 Article 18 of the Law on Securities.”.

7. Amendments to Point b Clause 2 Article 12:

 “b) In case the offering is meant to raise capital for project execution, the capital use plan shall specify that the successful offering ratio is 70% of the total shares intended to be offered for project execution (except in cases of offerings to existing shareholders in proportion to their ownership); and include the plan for making up for the deficiency in capital generated by the offering for project execution.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 2 Article 19 is amended as follows:

 “2. The issuer or offered bonds are rated by an independent credit rating organization, except in the case of bonds issued by credit institutions or bonds whose principal and interest payments are fully guaranteed by a credit institution, a foreign bank branch, a foreign financial institution, or an international financial organization. The credit rating organization shall not be the involved person of the issuer.”.

b) Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 are added after Clause 2 Article 19 as follows:

 “3. There is a bondholders’ representative as prescribed in Article 24 of this Decree.

4. The issuer shall have total liabilities (including the value of bonds intended to be issued) not exceeding five times the equity of the issuer according to the audited financial statement of the latest fiscal year, except for issuers that are state-owned enterprises, enterprises issuing bonds for execution of real estate projects, credit institutions, insurance enterprises, reinsurance enterprises, insurance brokerage firms, securities companies and securities investment fund management companies.

5. The debt payable as stipulated in Clause 4 of this Article shall not include the value of bonds intended to be issued for the purpose of restructuring the debt. In the event of issuing bonds to the public for debt restructuring, the enterprise shall not alter the purpose of capital usage for the purpose of debt restructuring.

6. In the case where an enterprise issues bonds to the public in multiple offerings, the face value of bonds intended to be issued in each offering shall not exceed the equity.

7. Bonds issued whose principal and interest payments are fully guaranteed by a credit institution, a foreign bank branch, a foreign financial institution, or an international financial organization are exempt from the conditions stipulated in Clauses 4 and 6 of this Article.

9. Amendments to Clauses 9 and 10 Article 20:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. The documents specified in Point c Clause 1, points d, g and i Clause 3 Article 18 of the Law on Securities and a written declaration of conformity with Point e Clause 1 Article 15 of the Law on Securities.”.

10. Amendments to Clause 6 of Article 21:

 “6. If the public offering is meant to raise capital for the issuer’s project execution, the quantity of convertible bonds and warrant-linked bonds sold must be at least 70% of the convertible bonds and warrant-linked bonds offered for project execution (except in cases of offerings to existing shareholders in proportion to their ownership). The issuer shall have a plan to make up for the deficiency of capital intended to be raised by the offering.

11. Amendments to Point b Clause 2 Article 22:

 “b) The plan for use of revenue generated by the offering of convertible bonds or warrant-linked bonds, the projected plan for use of revenue generated by the issuance of shares for exercising warrants. The plan for use of revenue generated by the bond offering shall specify that the bonds sold must be at least 70% of the bonds offered for project execution (except in cases of offerings to existing shareholders in proportion to their ownership). The capital use plan shall include the plan for making up for the deficiency in capital intended to be raised by the offering for project execution.”.

12. Amendments to Point a Clause 2 Article 23:

 “a) Payment guarantees provided by credit institutions, foreign bank branches, foreign financial institutions, and international financial organizations in accordance with the provisions of law. Payment guarantees provided by credit institutions and foreign bank branches shall be conducted in accordance with laws on credit institutions;

13. Amendments to Point dd Clause 3 Article 24:

 “dd) In cases where the Bondholders' Representative is not entitled to receive the collateral under the specialized law, the Bondholders' Representative shall appoint a third party to receive such collateral or designate a third party to receive all of the bond's collateral. The third party shall cooperate with the bondholders’ representative in management and settlement of the collateral in accordance with the concluded contract and regulations of law on implementation measures for assuring performance of civil obligations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “2. The payment guarantee agreement with a credit institution or FBB or a foreign financial organization or an international financial organization in case of payment guarantee.”.

15. Amendments to Article 26:

 “Article 26. Conditions for making public offering of bonds in Vietnam by international financial institutions

1. The issuer is an international financial institution as prescribed by law.

2. The term of the offered bonds is at least 05 years.

3. There is a plan for issuance and a plan for use of the entire proceeds from the offering to invest in projects in Vietnam or to invest in capital contribution, purchase of shares, bonds, or provide loans to enterprises established and operating in Vietnam.

4. The issuer has a commitment to fulfill its obligations to the investors in terms of issuance, redemption, assurance of lawful rights and interests of investors, and other conditions.

5. The issuer has opened an escrow account to receive payments for the offered bonds.

6. There is commitment to list the bonds at the end of the offering.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “Article 27. Application for making public offering of bonds in Vietnam by international financial institutions

1. The application form No. 07A in the Appendix hereof.

2. The disclosure statement regarding the public offering of bonds in Vietnam by the international financial institution using Form No. 07B of the Appendix hereof.

3. The decision of the competent authority of the issuer to approve the plan for issuance and the plan for use of funds obtained from the offering.

4. A written commitment to fulfill the issuer’s obligations to investors in terms of conditions for issuance, redemption, assurance of lawful rights and interests of investors, and other conditions.

5. Written commitment to list the bonds at the end of the offering.

6. Written confirmation by the bank or FBB of the opening of an escrow account by the issuer to receive payment for the offered bonds.”.

17. Amendments to Article 30:

 “Article 30. Conditions for a public company to make public offering of securities offering after restructuring

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The conditions for public offering of shares or bonds, including grounds for determining conditions regarding the profitable business and no accumulated loss as prescribed in Clause 2, clause 3 of this Article.

2. In the case of a public company, after restructuring, making an FPO, public offering of convertible bonds or warrant-linked bonds, or a company after restructuring making a public offering of bonds, the business activities of the year immediately preceding the year of the offering registration must have been profitable, and there must be no accumulated losses up to the year of the offering registration, based on:

a) In case the company registers the offering within the restructuring year: pro forma financial statement of the preceding year which receives unqualified opinion from an accredited audit organization; the issuer’s latest quarterly financial statement;

b) In case the company registers the offering in the year succeeding the restructuring year (in case of consolidation): the issuer’s pro forma financial statement of the final accounting period from the starting day of the fiscal year to restructuring time which receives unqualified opinion by an accredited audit organization; the issuer’s financial statement of the first accounting period from the restructuring time to the end of the fiscal year which is audited by an accredited audit organization that it satisfies the conditions specified in Clause 3 Article 20 of the Law on Securities; the issuer’s latest quarterly financial statement (if any). Profitability is determined according to total post-tax profit on the pro forma financial statements of the last year and the first year;

c) In case the company registers the offering in the year succeeding the restructuring year onwards (in case of merger and acquisition, sale of assets), or in the second year after the restructuring year onwards (in case of consolidation): the latest annual financial statement audited by an accredited audit organization and the issuer’s latest quarterly financial statement (if any).

3. In the case where a company, after undergoing a restructuring process, conducts an IPO, its business performance for the two consecutive years preceding the year of offering registration must have been profitable and there must be no accumulated losses up to the year of offering registration, based on:

a) In case the company registers the offering within the restructuring year: pro forma financial statement of the 2 consecutive years preceding the year of restructuring which receives unqualified opinion from an accredited audit organization; the issuer’s latest quarterly financial statement (if any);

b) In case the company registers the offering within the year succeeding the restructuring year: pro forma financial statement of the 2 consecutive years preceding the year of restructuring which receives unqualified opinion from an accredited audit organization and the latest annual financial statement audited by an accredited audit organization; the issuer’s latest quarterly financial statement (if any);

In case of consolidation: the issuer’s pro forma financial statement of the year preceding the consolidation year which receives unqualified opinion from an accredited audit organization; the pro forma financial statement of the final accounting period from the starting day of the fiscal year to the consolidation time which receives unqualified opinion by an accredited audit organization and the issuer’s financial statement of the first accounting period from the consolidation time to the end of the fiscal year which is audited by an accredited audit organization; the issuer’s latest quarterly financial statement (if any). Profitability of the year preceding the year of offering registration is determined according to total post-tax profit on the pro forma financial statements of the last accounting period and the first accounting period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case of consolidation: the issuer’s pro forma financial statement of the year preceding the consolidation year which receives unqualified opinion from an accredited audit organization; the pro forma financial statement of the final accounting period from the starting day of the fiscal year to the consolidation time which receives unqualified opinion by an accredited audit organization and the issuer’s financial statement of the first accounting period from the consolidation time to the end of the fiscal year which is audited by an accredited audit organization; the issuer’s financial statement of the year preceding the year of offering registration which is audited by an accredited audit organization; the issuer’s latest quarterly financial statement (if any). Profitability of the second year preceding the year of offering registration is determined according to total post-tax profit on the pro forma financial statements of the final accounting period from the starting day of the fiscal year to the consolidation time and the financial statement of the first accounting period from the consolidation time to the end of the fiscal year of the issuer.”.

18. Addition of a few clauses to Article 31:

a) Addition of clause 1a before clause 1 Article 31:

"1a. In case a public company makes an FPO of shares, public offering of convertible bonds or warrant-linked bonds after restructuring or a company makes a public offering of bonds after restructuring, the application for securities offering shall comply with the provisions of clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.”.

b) Addition of Clause 5 after Clause 4 of Article 31:

 “5. In the case where a company conducts an IPO of shares after restructuring, the application for offering registration shall comply with the regulations on application for IPO of shares, in which the annual financial statements audited by an accredited audit organization for the two years immediately preceding the year of offering registration are replaced by the following reports:

a) In case the company makes the offering within the restructuring year: the financial statements of the 2 consecutive years preceding the year of restructuring of the enterprises involved in the restructuring must be audited by accredited audit organizations and pro forma financial statement of the 2 consecutive years preceding the restructuring year of the issuer must receive unqualified opinion from an accredited audit organization;

In case of consolidation: the annual financial statements of the last two years of the enterprises involved in the restructuring must be audited and the financial statements for the final accounting period from the beginning of the fiscal year to the time of the restructuring for the enterprises involved in the restructuring must also be audited; the pro forma financial statements for the two years preceding the consolidation year of the issuer which must be certified by an accredited audit organization.

b) In case the company registers the offering within the restructuring year: the financial statements of the 2 consecutive years preceding the year of offering registration of the issuer must be audited by accredited audit organizations; and financial statement of the last year preceding the restructuring year of the enterprises involved in the restructuring must be audited by an accredited audit organization and the pro forma financial statement of the year preceding the restructuring of the issuer must receive unqualified opinion from an accredited audit organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In case the company registers the offering in the second year succeeding the restructuring year: the annual financial statements of 02 consecutive years preceding the year of the public offering registration of the issuer.

In case of consolidation: the annual financial statement of the year preceding the consolidation year and the financial statement of the last accounting period from the beginning date of the fiscal year to the consolidation date of the consolidated enterprises must be audited; the pro forma financial statement of the last accounting period from the beginning date of the fiscal year to the consolidation date of the consolidated company must be ensured by an accredited audit organization and the financial statement of the first accounting period from the consolidation date to the end of the fiscal year of the issuer must be audited by an accredited audit organization; the financial statement of the year preceding the year of offering registration of the issuer must be audited by an accredited audit organization.

d) In the case where the company registers the public offering from the third year following the restructuring year, the application for the IPO of shares shall comply with the provisions set out in Article 11 of this Decree.”.

19. Amendments to Clauses 3 and 5 Article 41:

a) Amendments to Clause 3 Article 41:

 “3. Within 07 working days from the receipt of the notification from SSC of requesting completion of the procedures for issuance of the Certificate of registration of public securities offering, the issuer/the offering shareholder shall send SSC 06 copies of the official prospectus, official information disclosure (in the case of public bond offerings in Vietnam by international financial institutions) to complete the procedures for granting the Certificate of registration of public securities offering.”.

b) Amendments to Clause 5 Article 41:

 “5. Within 07 working days from the issuance of the Certificate of registration of public securities offering, the issuer/the offering shareholder shall disclose the Issuance notice on 01 online newspaper or 03 consecutive issues of a printed newspaper according to Clause 3 Article 25 of the Law on Securities and disclose it on the websites of the issuer or the offering shareholder if it is an organization (if any) and SSC. The official prospectus and the official information disclosure (in the case of a public offering of bonds in Vietnam by an international financial institution) must be simultaneously published on the website of the issuer or the offering shareholder if it is an organization (if any), and the SSC.”.

20. Amendments to Point a Clause 2 Article 43:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Persons whose interests are relevant to the offering must not vote.”.

21. Amendments to Point a Clause 1 Article 45:

 “a) The issuance plan shall specify: purposes of the offering, quantity of offered shares; offer price or rules for determination of offer price or delegation of power to the Board of Directors to determine the offer price; criteria for investor selection; list of strategic investors and quantity of shares offered to each investor. Persons whose interests are relevant to the offering must not vote.”.

22. Amendments to Point a Clause 1 Article 47:

“a) The issuance plan shall specify: the types of offered shares; attributes of warrant-linked preference shares; quantity of warrant-linked preference shares; offer price or rules for determination thereof or authority of the Board of Directors to determine the offer price; criteria for investor selection; strategic investors; approval or delegation of power to the Board of Directors to approve the list of professional securities investors, the quantity of shares offered to each investor; plan for exercising warrants (conditions, time limits, exercising ratios; issue price or method for calculation thereof; approval or delegation of power to the Board of Directors to approve the plan for assuring conformable foreign ownership ratio, other terms).

Persons whose interests are relevant to the offering must not vote.”.

23. Amendments to Clause 4 of Article 49:

 “4. The latest annual financial statement of the company whose shares or stakes are swapped must be audited by an accredited audit organization. The accounting period of the latest annual financial statement must be at least 12 months. The auditor's opinion on the financial statement must be an unqualified opinion.”.

24. Amendments to Clause 2 of Article 50:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Persons whose interests are relevant to the issuance must not vote.”.

25. Amendments to Clause 6 of Article 53:

 “6. The conditions specified in Points a and e Clause 1 Article 15 of the Law on Securities, Clauses 5, 6 Article 49 of this Decree are satisfied.”.

26. Amendments to Clause 10 of Article 54:

 “10. The documents specified in Clauses 5, 6 Article 50 of this Decree.”.

27. Amendments to Clause 5 of Article 57:

 “5. The conditions specified in Clauses 2, 5, 6 Article 49 of this Decree are satisfied.”.

28. Amendments to certain clauses of Article 58:

a) Amendments to Clause 2 Article 58:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Clause 5 Article 58:

 “5. The conditions specified in Clauses 5, 6, 8, 9 Article 50 of this Decree are satisfied.”.

29. Amendments to Point a Clause 2 Article 62:

 “a) The equity for increasing share capital shall be determined according to the latest annual financial statement which is audited by an accredited audit organization, including the following sources: share premium, development investment fund; undistributed post-tax profit; other funds (if any) used for increasing charter capital as prescribed by law;”.

30. Amendments to certain clauses of Article 64:

a) Amendments to Clause 1 Article 64:

 “1. There is a plan for issuance of shares under an employee share ownership plan (ESOP) approved by the GMS, which must specify the target participants, the quantity of shares to be issued, the criteria for employees to participate in the ESOP, the issue price, or the principles for determining the issue price, and delegation of power to the Board of Directors to determine the issue price.”.

b) Amendments to Clause 3 Article 64:

 “3. There is a list of employees eligible for ESOP, the quantity of ESOP shares and execution time that are approved by the GMS (or the Board of Directors if authorized by the GMS).”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “8. The ESOP shares will be restricted from transfer for at least 01 year from the ending date of the offering, except in cases where shares are repurchased in accordance with the ESOP.

Shares that are subject to transfer restrictions and are repurchased by the company according to the ESOP will no longer be subject to transfer restrictions; the company is permitted to sell the repurchased shares in accordance with the guidelines of the Minister of Finance.”.

31. Amendments to Clauses 2 and 3 Article 65:

 “2. The decision of the GMS to approve the issuance plan.. Persons whose interests are relevant to the issuance must not vote on these issues.”.

3. The decision of the GMS (or the Board of Directors if authorized by the GMS) to approve the list of employees eligible for ESOP, the quantity of ESOP shares and execution time, or the plan to sell the repurchased shares (In cases where the company repurchases shares of employees). Persons having interests relevant to the issuance must not vote on these issues.”.

32. Amendments to Clause 3 of Article 86:

 “3. Within 07 working days from the receipt of the satisfactory application, SSC shall announce in writing the receipt of the satisfactory application for tender offer and post the announcement on its website. In case the application is rejected, SSC shall make a written response and provide explanation.”.

33. Amendments to certain Points of Clause 1 of Article 105:

a) Amendments to Point a Clause 1 Article 105:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Addition of Point e1 after point e clause 1 of Article 105:

 “e1) At the request of the VSDCC, in the cases specified in point e clause 1 Article 156 of this Decree;”.

34. Addition of Article 106a after Article 106:          

 “Article 106a. ETF market makers

1. Conditions for a securities company to be eligible for an ETF market maker

a) Be a trading member of the VNX in the listed market;

b) Be a founding member of the fund;

c) Have employees operating as market makers who hold securities practicing certificates;

d) Have business procedures regarding the market making.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application as a market maker form No. 25A in the Appendix hereof;

b) An unexpired copy of the ETF contract with the securities investment fund management company;

c) A list of employees operating as market makers accompanied by personal information forms using Form No. 67 of the Appendix enclosed with this Decree and copy of the securities practicing certificate;

d) The business procedures regarding the market making.

3. Within 07 working days from the receipt of a valid application for registration as an ETF market maker, the VNX shall issue a decision to approve the applicant as an ETF market maker; in case of refusal, a written response must be provided, clearly stating the reasons. ETF market makers shall have rights and obligations related to the market making in accordance with the regulations of the VNX.

4. The VNX shall suspend the market making of an ETF market maker in the following cases:

a) The ETF market maker is suspended from trading in the listed market;

b) The ETF market maker fails to satisfy the conditions specified in points b and c Clause 1 of this Article and does still not satisfy by the deadline imposed by the VNX;

c) The ETF market maker does not comply with any of the obligations of a market maker and the VNX deems it necessary to suspend the market making.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An application for voluntary cancellation of ETF market maker’s membership shall include the application for revocation of market maker’s membership form No. 27A of the Appendix enclosed herewith; and the ETF market making contract termination record;

b) Within 07 working days from the receipt of a valid application in accordance with the provisions at point a of this clause, the VNX shall issue a decision to cancel the ETF market maker’s membership.

6. The VNX shall mandatorily cancel the ETF market maker’s membership in the following cases:

a) Upon the expiration of the market-making suspension period, the ETF market maker fails to remedy the causes that led to the suspension;

b) The ETF market maker has their membership on the listed market cancelled by the VNX.”.

35. Amendments to the title of Article 107; amendments to certain points and clauses of Article 107:

a) Amendments to the title of Article 107:

 “Article 107. General provisions on securities listing”

b) Amendments to Points d and dd Clause 1 Article 107:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) In case the listing applicant issues shares to increase charter capital after the end of the latest audited accounting period (except scrip issue, issuance of shares to increase share capital from equity, issuance of bonus shares to employees, issuance of shares for bond conversion), the report on the additional charter capital which was audited by an accredited audit organization or the financial statement which was audited by an accredited audit organization must be included.”.

c) Addition of Clause 4 after clause 3 of Article 107:

 “4. The business performance, accumulated losses, equity of listing applicants and listed organizations shall be considered according to the provisions of clause 8 Article 7 hereof.”.

36. Amendments of certain points and clauses of Article 109:

a) Amendments to Point c Clause 1 Article 109:

 “c) ROE of the year preceding the listing year shall be at least 5% and the business performance of 02 consecutive years preceding the year in which the listing is applied for (hereinafter referred to as "year of listing registration") is profitable; there is not accumulated loss according to the latest audited annual financial statement or examined/audited half-yearly financial statement in case the application is submitted after the ending date of the period covered by the half-yearly financial statement;

In cases where an listing applicant conducts an IPO of shares simultaneously with the listing and submits a valid application to the VNX within 60 days from the end of the fiscal year, the aforementioned indicators shall be determined according to the audited annual financial statements in accordance with the provisions specified in Point c, Clause 1, Article 111a of this Decree;".

b) Amendments to Clause 2 Article 109:

 “2. The classification, arrangement of listed shares shall comply with criteria in the listing regulations of VNX, including one or some criteria on charter capital, net worth, operating period, financial status, ratio of shareholders, company administration.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “b) The listing prospectus form No. 29 in the Appendix hereof; the decision issued by a competent regulatory authority to approve the equitization scheme if the applicant is an equitized enterprise); the decision of the GMS to approve the listing of shares;".

38. Addition of Article 111a before Article 111:

 “Article 111a. Registration of both share listing and IPO of shares of joint-stock companies

1. An applicant for share listing, when submitting the application for both IPO of shares and share listing, is responsible for submitting the following documents to the VNX:

a) The documents specified in Points a, dd, g Clause 1 Article 110 of this Decree;

b) The listing prospectus form No. 29A in the Appendix enclosed herewith; the decision of the GMS to approve the listing of shares;

c) The financial statements of the last 02 consecutive years preceding the year of listing registration of the listing applicant as prescribed in Clause 4 Article 11 of this Decree;

d) Report on the contributed charter capital as of the time of registration of IPO of shares in accordance with point k, clause 1, Article 18 of the Law on Securities.

2. Within 30 days from the receipt of a valid application in accordance with the provisions of Clause 1 of this Article, the VNX shall notify the listing applicant in writing of the fulfillment of the requirement (being a joint-stock company whose contributed charter capital at the time of listing registration is 30 billion VND or more in accordance with point a, Clause 1, Article 109) and the requirements specified in points c, e, and g, Clause 1, Article 109 of this Decree; in case of refusal, a written response must be provided, stating the reasons clearly. The written notification from the VNX sent to the listing applicant must be simultaneously submitted to the SSC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The written request for continued consideration of the listing registration made using Form No. 28B of the Appendix enclosed herewith;

b) The updated Prospectus made using Form No. 29B in the Appendix hereof;

c) Certificate of enterprise registration, establishment and operation license or other equivalent legal documents, which includes updates on the charter capital of the listing applicant after the IPO of shares;

d) The documents specified in Point c and Point d Clause 1 Article 110 of this Decree.

4. Within 15 days from the date the SSC notifies the receipt of the report on the results of the IPO of shares, the listing applicant is responsible for submitting additional documents specified in Clause 3 of this Article to the VNX where the listing is applied for.

5. Within 15 days from the receipt of valid documents in accordance with the provisions of Clause 3 of this Article, if the listing applicant meets the net worth requirements stipulated in Point a, Clause 1, Article 109 and the requirements specified in Points d and dd, Clause 1, Article 109 of this Decree, the VNX shall issue a decision to approve the listing of shares. In case of refusal, the VNX must have a written response which specifies the reasons for the refusal.

6. Within 5 working days from the date the VNX issues the decision to approve the listing of shares, the listing applicant must register the first trading day for the listed shares (the trading day must be at least 6 working days after the VNX receives the written request from the listing applicant, but no more than 30 days from the date the VNX issues the decision to approve the listing). The VNX issues a notification of the first trading day for listed shares after receiving the application form for the first trading day for the listed shares from the listing applicant and the written confirmation from the VSDCC that the shares have been applied for with the VSDCC.”.

39. Amendments to the title of Article 111; amendments to clause 2 of Article 111:

a) Amendments to the title of Article 111:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Clause 2 Article 111:

2. The listing applicant must ensure that the securities are traded in accordance with the provisions set forth in Clause 6, Article 111a of this Decree.”.

40. Amendments of certain points and clauses of Article 113:

a) Amendments to Clauses 1 and 2 Article 113:

 “1. In the cases specified in Points a, c Clause 1 Article 112 of this Decree, the application for listing shall contain the documents specified in Points a, b, c, g, h Clause 1 Article 110 of this Decree, the financial statement mentioned in Point h Clause 1 Article 110 of this Decree shall be replaced with the annual financial statements of the latest 02 years that are audited by accredited audit organizations of the consolidating enterprises.

2. In the cases specified in Point a, c Clause 1 Article 112 of this Decree, the application for listing shall contain the documents specified in Points a, b, c, g, h Clause 1 Article 110 of this Decree, the financial statement mentioned in Point h Clause 1 Article 110 of this Decree shall be replaced with the annual financial statements of the last 02 years of the consolidating enterprises and the pro forma financial statement of the listing applicant of the year preceding the consolidation that are audited by accredited audit organizations.”.

b) Amendments to Point b Clause 7 Article 113:

 “b) Within 30 days from the receipt of the satisfactory application, the VNX shall issue a decision to approve the listing, or issue a written rejection and provide explanation. The listing applicant must ensure that the shares are traded in accordance with the provisions set forth in Clause 6, Article 111a of this Decree.”.

41. Amendments of certain points and clauses of Article 114:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “d) The documents specified in Point b Clause 1 of this Article.”.

b) Amendments to Point c Clause 7 Article 114:

 “c) Within 5 working days from the date the VNX issues the decision to approve the continued listing and additional listing, the listed organization must register trading days for the new securities (the trading day must be at least 6 working days after the VNX receives the written request from the listed organization, but no more than 30 days from the date the decision to approve the listing change is issued). In cases where additional listed securities include securities restricted from transfer, the listed organization shall simultaneously register the trading date of the restricted securities at a specific point in time after the restriction period ends. The VNX shall issue a notification of the first trading day for the approved listed shares after receiving the registration for the first trading day of the listed shares from the listing organization and the application form for the first trading day for the listed shares of the listing applicant and the written confirmation from the VSDCC that those shares have been registered with the VSDCC.”.

42. Amendments of certain points and clauses of Article 115:

a) Amendments to Point b Clause 2 Article 115:

“b) The report on the contributed charter capital of the divided company after the division date which is audited by an accredited audit organization; the financial statements of the last 02 consecutive years preceding the division year of the divided company;”.

b) Amendments to Point b Clause 8 Article 115:

 “b) Within 07 days from the receipt of the satisfactory application, the VNX shall issue a decision to approve the continued listing, or issue a written rejection and provide explanation. The listing applicant must ensure that the shares are traded in accordance with the provisions set forth in Clause 6, Article 111a of this Decree.”.

c) Amendments to Point b Clause 9 Article 115:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

43. Amendments to the title of Article 117; amendments to points b and c clause 2 of Article 117:

a) Amendments to the title of Article 117:

 “Article 117. Changing the registration of share listing, closed-end fund certificates when changing the quantity of listed shares/fund certificates without merger, partial division or restructuring of enterprises”

b) Amendments to point b and point c Clause 2 Article 117:

 “b) Revised Certificate of registration of establishing a securities investment fund, revised establishment and operation license of the investment company, revised operating license of a credit institution following the issuance in the case where the credit institution collects money for the issued fund certificates;

c) The report on contributed charter capital that has been audited by an accredited audit organization, except in cases of scrip issue, issuance of shares to increase share capital from equity, issuance of bonus shares to employees, issuance of shares for bond conversion.” .

44. Amendments of certain points and clauses of Article 118:

a) Amendments to Clause 2 Article 118:

 “2. An application for listing of bonds

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The register of bondholders of the listing applicant that was prepared within 01 month prior to the submission date of the application for listing; The bond listing prospectus prepared using Form No. 29C, Form No. 29D, or Form No. 29DD as stipulated in the Appendix issued together with this Decree.”.

b) Amendments to Point b Clause 3 Article 118:

 “b) Within 5 working days from the date the VNX issues the decision to approve the listing of bonds, the listing applicant must register the first trading day for the listed bonds (the trading day must be at least 6 working days after the VNX receives the written request from the listing applicant, but no more than 30 days from the date the VNX issues the decision to approve the listing). The VNX issues a notification of the first trading day for listed bonds after receiving the application form for the first trading day for the listed bonds from the registered organization and the written confirmation from the VSDCC that the bonds have been applied for with the VSDCC.”.

45. Addition of Article 118a after Article 118:

 “Article 118a. Bond listing registration changes

1. The listed organization shall change the bond listing registration in cases where the listed organization converts a portion of the bonds into shares, redeems a portion of the bonds before maturity, swaps a portion of the bonds, or in other cases that result in a change in the number of listed bonds.

2. An application for changes in listing registration shall contain:

a) The application form No. 31 in the Appendix hereof which must specify the reasons for changes and relevant documents;

b) The report on completion of the redemption of a portion of bonds or the conversion of a portion of bonds into shares or the swap of a portion of bonds, accompanied by documents proving that the redemption, conversion or swap of a portion of bonds has been completed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Within 30 days from the ending date of the offering or issuance of shares converted from bonds or from the day on which the quantity of listed bonds is changed, the listed organization shall submit an application for changes in bond listing registration;

b) Within 05 working days from the receipt of the satisfactory application, the VNX shall issue a decision to approve the changes in listing registration.”.

46. Addition of Article 119a after Article 119:

 “Article 119a. Listing of covered warrants

An application for initial listing of covered warrants (CW)

a) The application form No. 28C in the Appendix hereof;

b) The warrant adjustment disclosure sheet form No. 31B in the Appendix hereof (if any).

2. Procedures for approval for CW listing

a) The issuer, when reporting the results of the warrant offering to the SSC, shall simultaneously submit the application for warrant listing registration to the VNX, and the application for warrant depository to the VSDCC;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 2 working days from the receipt of the written confirmation from the VSDCC that the warrant has been registered at the VSDCC, the VNX shall issue a document concerning the trading of the warrant. The warrant is officially traded on the system on the second working day following the date the VNX issues a document regarding the trading of the warrant.

3. Changes in the CW listing registration due to changes in the quantity of listed CWs shall be listed if any of the following cases occur:

a) The listed organization conducts an additional offering for the previously offered warrants;

b) The ratio of total quantity of underlying securities converted from the offered warrants of all listed organizations to the total quantity of freely transferable underlying securities exceeds the limit under the guidance of the Minister of Finance. The delisting of warrants shall comply with the following principles:

The listed organization must delist outstanding warrants which have a remaining term of less than 02 months from the date the excess ratio occurs until the maturity date.

In cases where the quantity of outstanding warrants is less than 5% of the quantity previously offered, 80% of the previously offered warrants shall be delisted;

In cases where the quantity of outstanding warrants ranges from 5% to 10% of the quantity previously offered, 70% of the previously offered warrants shall be delisted;

c) The listed organization may partially delist the warrants after at least 30 days from the listing date according to the following principles: the remaining warrants (after delisting) must reach at least 10% of the warrants originally offered.

4. An application for changing CW listing registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The decision of the Board of Directors, the Board of Members, or the company's owner to approve the change of listing (in the case stipulated in point c, Clause 3 of this Article);

c) The warrant adjustment disclosure sheet form No. 31B in the Appendix hereof (if any).

5. Procedures for approving changes to the CW listing registration in cases specified in Point a, Clause 3 of this Article:

a) The issuer, when reporting the results of the warrant offering to the SSC, shall simultaneously submit the application for changing the warrant listing registration to the VNX, and the application for warrant depository to the VSDCC;

b) Within 3 working days from the receipt of the notification from the SSC of the receipt of the report on the results of the warrant offering and the valid application for changing listing registration, the VNX shall issue a decision to approve the change in listing registration;

c) Within 2 working days from the receipt of the written confirmation from the VSDCC that the warrant has been registered at the VSDCC, the VNX shall issue a document concerning the trading of the warrant whose listing registration has been changed. The increased warrants are officially traded on the system on the second working day following the date the VNX issues a document regarding the trading of the warrants whose listing registration has been changed.

6. Procedures for changing the CW listing registration in cases specified in Point b, Clause 3 of this Article:

a) The VNX shall notify the listed organizations whose warrants are listed based on the same underlying asset of the requirement to partially delist certain warrants, while also requiring these listed organizations to report the number of outstanding warrants with a remaining term of less than 02 months from the date the excess ratio occurs until the maturity date;

b) Within 2 working days from the date the VNX issues a notification in accordance with the provisions at point a of this clause, listed organizations shall submit to the VNX the application for changing the warrant listing registration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Procedures for changing the CW listing registration in cases specified in Point c Clause 3 of this Article:

Within 07 working days from the receipt of a valid application for changes in listing registration, the VNX shall issue a decision on the change in the warrant listing. In case of refusal, the VNX must have a written response which specifies the reasons for the refusal.”.

47. Amendments of certain points and clauses of Article 120:

a) Amendments to Points b, c, dd, e, i, l and o Clause 1 Article 120:

 “b) The listed organization applies for suspension from its business operations or has its operations suspended for one year or more or has its business operations terminated according to requests or decisions of the business registration authority or a competent state agency;

c) The listed organization has its operating license revoked;

dd) Shares are not put into trading within 30 days from the day on which listing registration is approved by the VNX;

e) The listed organization incurs losses in 03 consecutive years or total cumulative loss exceeds the charter capital contributed in reality or has a negative equity in the latest audited annual financial statement;

i) The listed organization submits its audited annual financial statements behind schedules for 3 consecutive years or fails to submit audited financial statement of the preceding fiscal year by the end of the fiscal year;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

o) The listed organization fails to fulfill its financial obligations to the VNX for more than 06 months from the deadline for such obligations as prescribed; other cases in which the delisting is deemed necessary by the VNX or SSC in order to protect interests of investors.”.

b) Amendments to Points a and d Clause 3 Article 120:

 “a) The closed-end fund, real estate investment fund or public investment company no longer has at least 100 investors excluding professional securities investors during 6 consecutive months;

d) The fund certificates or shares are not put into trading within 30 days from the day on which listing registration is approved by the VNX;”.

c) Amendments to Clause 4 Article 120:

 “4. Shares of public companies, closed-end fund certificates, real estate investment funds, ETFs and shares of securities investment companies that is subject to involuntary delisting may be traded for up to 30 days from the day on which the delisting decision is issued, except in the cases of delisting specified in Points c, d, dd and l Clause 1 and Points c, d, dd and e Clause 3 of this Article.”.

d) Amendments to Point a Clause 5 Article 120:

 “a) The bonds have reached their maturity date (including cases where the listed organization extends the maturity period) or listed bonds are repurchased, converted or swapped entirely by the listed organization before their maturity date;”.

dd) Amendments to Point c Clause 5 Article 120:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Addition of Clause 5a after Clause 5 of Article 120:

"5a. Listed bonds of international financial institutions offered in Vietnam will be subject to involuntary delisting in the event that the bonds reach their maturity date or if all listed bonds are repurchased by the issuer prior to maturity.”.

g) Addition of Clause 7 after Clause 6 of Article 120:

 “7. In special cases pertaining to the implementation of socio-economic tasks, as well as national security and defense tasks, the Prime Minister shall decide not to apply the involuntary delisting regulations specified in point e, clause 1 of this Article for each specific case.”.

48. Amendments of certain points and clauses of Article 121:

a) Amendments to Clause 2 Article 121:

 “2. Eligibility requirements for voluntary delisting of CWs:

A listed organization possessing all outstanding CWs may propose the delisting of all outstanding CWs at least 30 days after the listing date.”.

b) Amendments to Point b Clause 3 Article 121:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

49. Amendments to Article 124:

 “Article 124. Applications and procedures for listing of securities of foreign issuers

1. An application for listing shall include the documents specified in Clause 1 Article 110 of this Decree for listing of shares; the documents specified in Clause 2 Article 118 of this Decree for listing of bonds.

2. The procedure for listing registration on the VNX shall be conducted in accordance with Articles 111 and 118 of this Decree.

50. Amendments to Article 126:

 “Article 126. Listing, trading securities at foreign stock exchanges

1. Public companies, securities companies, and securities investment fund management companies of Vietnam shall be listed and trade securities on foreign stock exchanges in accordance with the regulations of the host country where the securities are listed and traded.

2. Public companies, securities companies and securities investment fund management companies of Vietnam applying for listing and trading of securities on foreign stock exchanges must also offer securities abroad.”.

51. Amendments to Point b Clause 2 Article 131:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

52. Amendments to Point b Clause 1 Article 133:

 “b) Companies that are delisted involuntarily or voluntarily but still are public companies;”.

53. Amendments to Clauses 1 and 2 Article 135:

 “1. Within 05 working days from the receipt of the satisfactory application, the Stock Exchange shall issue a decision to approve the trading registration and disclose information on the market.

2. Within 30 days from the date the Stock Exchange issues the decision to approve the share trading registration, the listing applicant must register the first trading day for the registered shares (the trading day must be at least 6 working days after the Stock Exchange receives the written request from the listing applicant, but no more than 30 days from the date the Stock Exchange issues the decision to approve the trading registration). The Stock Exchange issues a notification of the first trading day for registered shares after receiving the application form for the first trading day for the registered shares from the listing applicant and the written confirmation from the VSDCC that the shares have been applied for with the VSDCC.”.

54. Amendments to Point c Clause 3 Article 136:

 “c) Within 5 working days from the date the Stock Exchange issues the decision to approve the change in trading registration, the listing applicant must register the first trading day for new shares (the trading day must be at least 6 working days after the Stock Exchange receives the written request from the listing applicant, but no more than 30 days from the date the Stock Exchange issues the decision to approve the change in trading registration). Cases of additional registered shares include shares with transfer restrictions. The listing applicant shall simultaneously register the trading date of the restricted shares at a specified time after the end of the transfer restriction period. The Stock Exchange shall issue a notification of the first trading day for the increased quantity of registered shares after receiving the application form for the first trading day for the registered shares from the listing applicant and the written confirmation from the VSDCC that the quantity of registered shares has been adjusted at the VSDCC.”.

55. Amendments to Clause 2 of Article 138:

 “2. In case of direct investment mentioned in Point a Clause 1 of this Article, the foreign investor must register a securities trading code with a depository member so that the depository member can register with the VSDCC before carrying out investment activities.. In case of indirect investment mentioned in Point b Clause 1 of this Article, the foreign investor is not required to register securities trading code; the securities investment fund management company or the branch in Vietnam of a foreign fund management company entrusted by the foreign investor must register securities trading codes in accordance with Point d and Point dd Clause 2 Article 145 of this Decree.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Clause 2 Article 139:

 “2. The maximum foreign ownership ratio in a public company that is an equitized enterprise shall comply with the provisions of the law on equitization. In cases where the law on equitization does not provide regulations, the provisions of Clause 1 of this Article shall apply.”.

b) Amendments to Clause 5 Article 139:

 “5. In case the foreign ownership ratio in a public company exceeds the limit specified in Clause 1 of this Article, the public company must ensure that foreign ownership ratio in the company does not increase and its shareholders that are foreign investors and business organizations whose foreign investors hold more than 50% of charter capital may only sell their shares to domestic investors until the foreign ownership ratio in the public company shall comply with Clause 1 and clause 2 of this Article, except receipt of dividends in shares, receipt of bonus shares or purchase of shares during the follow-on offering by existing shareholders based on their entitlement ratio, receipt of shares due to consolidation, receipt of shares due to mergers, receipt of shares through inheritance or according to judgments or decisions of the Court, Arbitration or enforcement authorities, transfer of one's share portfolio to a new securities deposit account corresponding to the assigned securities trading code, and other cases as stipulated by the relevant laws.”.

57. Amendments to the title and several points and clauses of Article 141:

a) Amendments to the title of Article 141:

 “Article 141. Responsibility to notify the maximum foreign ownership ratio and to report changes in the maximum foreign ownership ratio of a public company”.

b) Amendments to Clause 2 Article 141:

 “2. The public company shall be responsible for the accuracy and legality in determining the foreign ownership ratio for business lines as well as the maximum foreign ownership ratio in the company in accordance with Clause 1 and Clause 2 of Article 139 of this Decree.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “b1) The law on equitization stipulates changes to the maximum foreign ownership ratio.”.

58. Amendments to the title and several points and clauses of Article 142:

a) Amendments to the title of Article 142:

 “Article 142. Application and procedures for notifying the maximum foreign ownership ratio and for reporting changes in the maximum foreign ownership ratio of a public company”.

b) Amendments to point b and point c Clause 1 Article 142:

 “b) The Certificate of Enterprise Registration, establishment and operation license or confirmation of changes to enterprise registration information, including information about the registered business lines or documents of competent regulatory authorities confirming the registered business lines;

c) In cases where the public company is an enquitized enterprise in accordance with the provisions of clause 2 Article 139 of this Decree, written approval for equitization issued by a competent authority which specifies foreign ownership ratio in the company (if any);”.

c) Amendments to Point b Clause 2 Article 142:

 “b) The documents specified in Point b and Point c Clause 1 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

"2a. A public company is not required to submit documents under the provisions of points b and c, Clause 1, and point b, Clause 2 of this Article in the event that such documents have already been published on the Information Disclosure System of the SSC or information regarding the business lines registered by the public company has been posted on the National Business Registration Portal.”.

dd) Amendments to Clauses 3 and 4 Article 142:

 “3. Within 07 working days from the receipt of the satisfactory documents, SSC shall send a written notification of the receipt of the satisfactory documents on notifying the maximum foreign ownership ratio or the documents notifying changes to the maximum foreign ownership ratio in a public company. This notification shall simultaneously be sent to the VSDCC and to the Stock exchange where the company is listed and where its shares are registered for trading; in the case of refusal, a written response must be provided, specifying the reasons.

4. The VSDCC shall update and adjust the maximum foreign ownership ratio in public companies on the system within 2 working days from the date of receipt of the written notification from the SSC as prescribed in Clause 3 of this Article, or at the time specified in the written notification from the SSC.”.

59. Amendments to Clause 1 of Article 143:

 “1. Business organizations that are public companies, public securities investment companies, close-end securities investment funds and member funds and other foreign-invested business organizations shall apply regulations on the foreign ownership ratio, procedures for investment in the securities market as applicable to foreign investors if foreign investors hold more than 50% of the charter capital, except for securities companies conducting hedging activities or market-making in accordance with the guidance of the Minister of Finance.”.

60. Amendments to Point a Clause 2 Article 145:      

 “a) A foreign securities company or a foreign securities investment fund management company shall be granted 02 securities trading codes: one securities trading code for the company's own trading activities and one securities trading code for trading management activities of the company's clients;”.

61. Amendments of certain points and clauses of Article 146:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “c) Within 01 working day from the receipt of information from the depository member, VSDCC shall send an electronic confirmation on the online securities trading code to the depository member. In cases of refusal, the VSDCC must make a response on the system and clearly state the reasons;

d) Within 05 working days from the receipt of the electronic confirmation from the VSDCC, the depository member shall notify the securities trading code to the applicant and send a written confirmation of the securities trading code to the applicant when required.“.

b) Amendments to Clause 5 Article 146:

 “5. The applicant for a securities trading code shall be legally responsible under Vietnamese law for the accuracy and honesty of the applicant for securities trading code registration. The depository member is responsible for reviewing the completeness and validity of the application for securities trading code registration; fully, accurately, and truthfully declaring the information provided by applicants in the system at the VSDCC; maintaining the complete application for securities trading code registration and providing it to the SSC upon written request.”.

62. Amendments of certain points and clauses of Article 147:

a) Amendments to Point c Clause 2 Article 147:

 “c) Upon the request of the depository member after the depository member has received a request to cancel the securities trading code from an organization or individual.”.

b) Addition of Clause 2a and Clause 2b after Clause 2 Article 147:

"2a. Procedures for canceling the securities trading code in cases prescribed at Point c, Clause 2 of this Article

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The depository member shall declare information in the written request on the system at the VSDCC;

c) Within 01 working day from the receipt of the information declared by the depository member, VSDCC shall send an electronic confirmation on cancellation of the securities trading code to the depository member. In cases of refusal, the VSDCC must make a response on the system and clearly state the reasons;

d) Within 01 working day from the receipt of the electronic confirmation of cancellation of the securities trading code from the VSDCC, the depository member shall send a notification to the organization or individual.

2b. The organization or individual shall be legally responsible under Vietnamese law for the accuracy and honesty of the information mentioned in the application for cancellation of the securities trading code. The depository member is responsible for reviewing the completeness and validity of the application for cancelation of the securities trading code; fully, accurately, and truthfully declaring the information provided by applicants in the system at the VSDCC; maintaining the complete application for cancelation of the securities trading code and providing it to the SSC upon written request.”.

63. Amendments to Article 148:

 “Article 148. Changes in information related to securities trading codes

1. The securities trading code holder shall follow procedures for changing information related to securities trading codes opened at the depository member in the following cases:

a) Change of the depository member;

b) Change of name, country/territory where the code holder operates, headquarters address, business registration number if the code holder is an organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Documents on information changes

a) Report on changing information of the organization or individual granted securities trading code using form No. 44 in the Appendix enclosed herewith;

b) The business registration certificate or establishment and operation license that has the changes or other documents about the changes using form No. 42 in the Appendix hereof in case of changes specified in Point b Clause 1 of this Article;

c) The new passport or ID card in case of changes specified in Point c Clause 1 of this Article

3. Reporting procedures

a) In case of changes specified in Point a Clause 1 of this Article, the code holder shall follow reporting procedures before making the change. In case of changes specified in Point b or Point c Clause 1 of this Article, the code holder shall follow reporting procedures within 30 days after making the change;

b) The code holder shall submit the documents specified in Clause 2 of this Article to the depository member;

c) The depository member shall complete form No. 44 in the Appendix hereof on the system at the VSDCC (except information on passport number or ID number if the code holder is an individual and the business registration number if the code holder is an organization);

d) Within 01 working day from the receipt of the information declared by the depository member, VSDCC shall adjust the information and send an electronic confirmation to the depository member. In cases of refusal, the VSDCC must make a response on the system and clearly state the reasons;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The code holder shall be legally responsible under Vietnamese law for the accuracy and honesty of the documents on information changes. The depository member is responsible for reviewing the completeness and validity of the documents on information changes; fully, accurately, and truthfully declaring the information provided by the code holder in the system at the VSDCC; maintaining the complete documents and providing them to the SSC upon written request.”.

64. Amendments to certain clauses of Article 149:

a) Addition of Clause 3a and Clause 3b after Clause 3 Article 149:

"3a. The public company or issuer must complete the registration of securities with the VSDCC before making the securities available for trading on the Stock exchange's trading system.

3b. Registering securities with the VSDCC does not indicate that such securities meet the conditions for listing or trading registration on the Stock Exchange.”.

b) Addition of Clause 4a after Clause 4 of Article 149:

"4a. The VSDCC shall provide information related to registered securities ownership at the request of competent authorities. Requests for information must clearly state the content, purpose and manner of providing the information as well as the legal basis for establishing the authority that are required to be provided. The VSDCC may refuse requests for information that are not in accordance with the provisions of this Decree and relevant laws. The agency requesting the provision of information shall be responsible for requesting the information and shall be responsible for keeping the provided information confidential.”.

65. Amendments to certain clauses of Article 150:

a) Amendments to Clause 1 Article 150:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Addition of Clause 4a after Clause 4 of Article 150:

"4a. After the subsidiary of the VSDCC was established to carry out securities transaction clearing activities under the central counterparty clearing, the implementation of clearing activities and the determination of obligations for securities settlement under the central counterparty clearing, as stipulated in this Decree, shall be conducted by the subsidiary based on the assignment from the VSDCC. The subsidiary shall allocate 5% of its annual revenue from its operations to establish an operational risk management fund to manage risks arising during the course of its operations. This allocation shall be considered an expense of the subsidiary when determining taxable income. The balance of the operational risk management fund shall not exceed 30% of the subsidiary's charter capital. The Minister of Finance shall regulate the provision, management and use of the operational risk management fund of the subsidiary of the VSDCC.”.

66. Amendments to Clause 1 of Article 151:

 “1. The service provider must be a securities company, a commercial bank or a foreign bank branch that has been granted a certificate of securities depository registration by the SSC.”.

67. Amendments of certain points and clauses of Article 156:

a) Amendments to Point dd Clause 1 Article 156:

 “dd) Reject novation of sale of securities if ownership is not lawful, transactions of clearing members and non-clearing members, securities settlement through clearing members after the VSDCC requests the Stock Exchange to suspend transactions of these members;  and other invalid transactions according to regulations of the Ministry of Finance; transactions in which the settlement will affect the safety of the securities clearing and settlement system; other invalid transactions as prescribed by the Minister of Finance;”.

b) Amendments to Clause 3 Article 156:

 “3. Contribute 5% of annual revenue from operations of the VSDCC to establish an operational risk management fund to deal with risks during operations of the VSDCC. This provision shall be included in costs of VSDCC when determining taxable income. The balance of the operational risk management fund must not exceed 30% of the charter capital of VSDCC. The Minister of Finance shall specify the contribution, management and use of the operational risk management fund.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “3. In addition to the rights and obligations stipulated in Clauses 1 and 2 of this Article, the securities company as a clearing member shall exercise other rights and obligations in accordance with the law when coordinating in implementing securities clearing and settlement between the clearing member which is the securities company and the depository bank other than clearing member.”.

69. Amendments to Clause 4 of Article 169:

 “4. Once securities with security interests are subject to cancellation of collective registration as prescribed by law, VSDCC shall notify the depository member where the securities are deposited as collateral, which will request the parties to complete procedures for cancelling registration of security interests. In case the parties fail to cancel registration of security interests, VSDCC shall automatically cancel the registration of security interests to cancel the securities registration.”.

70. Amendments to Clause 3 of Article 174:

 “3. The issuance and adjustment of a certificate of enterprise registration, a business registration certificate, or a certificate of registration of business location at the business registration authority shall comply with enterprise laws after the securities company, securities investment fund management company, branch in Vietnam of the foreign securities company or the fund management company receives the license for establishment and securities operation, decisions on approval or adjustment of the license for establishment and securities operation, decisions on approval as prescribed in clause 1 of this Article. Finance and accounting of the securities company or securities investment fund management company or the branch of the foreign securities company shall comply with instructions of the Ministry of Finance.”.

71. Amendments to Point d and point dd Clause 2 Article 178:

 “d) The latest audited annual financial statements of the foreign securities organization; in the case that the foreign securities organization is a parent company, audited consolidated financial statements must also be provided (if available); and the documents prescribed in Clause 3, Article 176, and Clauses 4, 5, 6, Article 177 of this Decree;

dd) In case the foreign securities organization is making investment in Vietnam, the following documents are also required: list of investment funds, investment portfolios in Vietnam confirmed by the depository bank issued by the investment funds in Vietnam.”.

72. Addition of Article 202a after Article 202:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Eligibility conditions for offering CWs

a) The issuer that is a securities company is permitted to conduct proprietary trading; it must have the minimum charter capital and equity of 1.000 billion VND according to the latest audited financial statements; it must not be in a state of suspension of operations;

b) There is a decision by the GMS, the Board of Members, or the company's owner on approving the guidelines of offering CWs;

c) There is a decision by the GMS, the Board of Members, or the company's owner on approving the plan for offering and listing CWs;

d) The latest annual financial statement must be audited by an accredited audit organization with unqualified opinions. In case the audit report has qualified opinions, they must not affect the eligibility conditions for offering; the issuer shall provide explanatory documents confirmed by the audit organization on the effects of the qualified opinions. In cases where valid documents are submitted within 60 days from the end of the fiscal year, the latest financial statements of the latest year may be unaudited but the financial statements of the immediately preceding year must be audited in accordance with the above regulations;

dd) There are collaterals including one, several or all of the following assets: cash, deposit certificates, deposit contracts; or be guaranteed by the depository bank. Collaterals must be deposited at a depository bank with an initial collateral value of at least 50% of the intended offering value of the CWs. A depository bank is not considered an affiliated party of the issuer under securities laws;

e) The issuer must open an escrow account to receive payments for the purchase of CWs of the offering in accordance with the provisions of Article 8 of this Decree;

g) Complying with the obligations to pay for CWs and other financial products in cases where CWs or other financial products have been previously offered.

2. An issuer may only conduct an additional offering when the quantity of outstanding CWs exceeds 80% of the total issued CWs and the remaining term of the CWs until the maturity date is more than 30 days. CWs offered in an additional offering must contain corresponding content of the CWs from the initial offering and adjustments to the CWs (if any), except for the quantity of CWs registered for the offering and the offering price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The application form No. 7A in the Appendix hereof;

b) The Resolution of the GMS, the Board of Members, or the Decision of the company’s owner on approving the guidelines of offering the CW; the total ceiling of CWs allowed to be offered or the ratio of the value of CW allowed to be offered to the company's available capital value; the plan for assurance of payment and the fulfillment of obligations of the issuer towards the holder of CW in the event that the issuer becomes insolvent, merges, consolidates, dissolves or goes bankrupt;

c) The Resolution of the Board of Directors or the Board of members or the decision of company's owner on approving the plan for offering and listing the CW in which the plan for issuance must specify: the type of warrant, the style of warrant, the underlying securities, the term of the warrant, the offering price or price range, the quantity of warrants, the execution price or execution price range. In cases where the issuance plan has not determined the offering price or execution price, the company must specify the offering price and execution price in the Issuance notice within the price range approved by the Board of Directors, the Board of Members or the company’s owner.

d) The prospectus prescribed in clause 4 Article 19 of the Law on Securities;

dd) The latest annual financial statement audited by an accredited audit organization. In cases where the valid application is submitted within 60 days from the end of the fiscal year, the latest financial statements of the latest year may be unaudited but the financial statements of the immediately preceding year must be audited;

e) An escrow contract for CW payment guarantee signed with a depository bank or a written confirmation of the depository bank’s CW payment guarantee. This document in the initial application submitted to the SSC may be replaced by a principle contract on the acceptance of collateral for the CW payment signed with the depository bank or by a written commitment on CW payment guarantee from the depository bank, but it must be sent to the SSC before the issuance of the Offering registration certificate;

g) Written confirmation by the bank or foreign bank branch that an escrow account for receiving payment for the CW of the offering has been opened.

4. The documents specified in Point dd, Clause 3 of this Article are exempt in cases where those documents have already been submitted to the SSC in accordance with the regulations on reporting and information disclosure.

5. In cases where the issuer has been granted a Certificate of CW offering registration, the application for the offering in additional offerings or in the initial offerings of other CWs shall include the documents specified at points a, c, d, e, g of Clause 3 of this Article; and the documents specified at points b and D of Clause 3 of this Article if there is new or amended content.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The procedures shall comply with the clauses 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9 Article 41 of this Decree.

b) Within 07 working days from the receipt of the notification from SSC requesting completion of the procedures for grant of the Certificate of CW offering registration, the issuer shall send SSC 04 copies of the official prospectus.

c) The issuer shall conduct the distribution of CWs in accordance with the provisions of Article 26 of the Law on Securities, ensuring that the registration period for investors to purchase CWs is at least 03 days, and this period must be stated in the Issuance Notice. The issuer may transfer the undisbursed CWs into its proprietary account and continue to distribute them on the Stock exchange's trading system after listing through market-making activities in accordance with the regulations of the Stock exchange.

7. The depository bank is chosen by the issuer and must have at least the following responsibilities:

a) Safeguard the collateral for the payment of the issuer; manage the segregation of the collateral from other assets of the issuer and other assets of the depository bank;

b) Implement the freezing of the collateral that have been deposited by the issuer;

c) Carry out activities of collection, payment, settlement and transfer of funds related to the operations of the issuer as requested legally by the issuer, the SSC, the Stock exchange, and the VSDCC;

d) Confirm that the report is prepared by the issuer related to the collateral;0}

dd) Report to the SSC upon discovering that an issuer is violating the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The Minister of Finance shall provide guidance on CWs; underlying securities of CWs; limits on offering, trading, settlement and execution of CWs; types and methods of execution of CWs; adjustments of CWs; market-making activities, risk management, protection of the rights of CW holders; reporting, information disclosure and other activities related to CWs.

73. Amendments of certain points and clauses of Article 213:

a) Amendments to Point b Clause 3 Article 213:

 “b) Possess certificates of training in fund and asset management or equivalent certificates;”

b) Amendments to Point dd Clause 4 Article 213:

 “dd) A lawful securities practicing certificate issued overseas or equivalent documents proving that the applicant is lawfully practicing securities in a foreign country; qualifications in securities or equivalent certificates;”.

c) Amendments to Clause 5 Article 213:

 “5. The application for the securities practicing certification stipulated in Clause 4 of this Article shall simultaneously serve as the application for the securities practicing certification examination. In this application, the judicial record may be submitted to the SSC within 20 days from the date the results of the securities practicing certification examination are announced on the SSC's official website..

The application submitted to the SSC will not be returned, even if it is rejected or the applicant does not take the examination. The applicant must pay the full examination fee as prescribed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

"5a. The SSC shall organize securities practicing certification examinations, with the examination content consisting of two parts: the law on securities and the Vietnamese securities market, and the professional knowledge. Within 15 days from the ending date of the securities practicing certification examination, the SSC shall announce the results on the website of the SSC.”.

dd) Amendments to Clause 6 Article 213:

 “6. Procedures for issuance of a securities practicing certificate

a) The SSC shall issue a physical or electronic securities practicing certificate to the examinee who has passed the examination. Within 30 days from the date of announcement of the securities practicing certification examination results on the website of the SSC, the SSC shall issue a decision to grant a certificate and notify the fee payment to the applicant. In cases of refusal or when a judicial record needs to be amended or supplemented, the SSC must respond in writing and specify the reasons for the refusal.

b) For cases requiring amendments or supplementations to the judicial record as stipulated in point a of this clause, the examinee must complete the judicial record as requested by the SSC within the time limit specified in Clause 8, Article 6 of this Decree. The SSC shall issue a decision to grant a securities practicing certificate and notify the applicant to pay the fee within 10 days from the date of completing the required application; in case of refusal, the SSC shall issue a written rejection and provide explanation.

c) In the case where an examinee does not pass a part of the securities practicing certification examination, the examinee is allowed to retake the part not passed within one (01) year from the date the SSC announces the results of the first or the latest securities practicing certification examination immediately following the examination in which the examinee participated. After this period, the examinee must retake both parts of the examination. In the case where the examinee registers retake of the part not passed of the examination, the examinee shall submit the application for the securities practicing certification examination and the application for the securities practicing certification in accordance with the provisions at points a, b, c, e of Clause 4 and Clause 5 of this Article.

e) Amendments to Clause 8 Article 213:

 “8. The Minister of Finance shall regulate the fees for issuance and reissuance of securities practicing certificates; qualifications and equivalent certificates specified in point b, clause 1; point b, clause 2; and point b, clause 3 of this Article.”.

74. Amendments of certain points and clauses of Article 214:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “a) The certificate is revoked according to Point a or Point c Clause 3 Article 97 of the Law on Securities; is damaged or lost. In cases where a securities practicing certificate is revoked according to points a and c, Clause 3, Article 97 of the Law on Securities, the securities practicing certificate may be reissued to individuals who meet the conditions specified in Clauses 1, 2, and 3, Article 213 of this Decree, corresponding to the type of securities practicing certificate being requested for reissuance.”.

b) Amendments to Point b Clause 2 Article 214:

 “b) In case the certificate is lost or damaged or the applicant’s personal information on the certificate is changed, the application for reissuance of securities practicing certificate shall consist of the written request using Form No. 85 in the Appendix hereof, the unexpired citizen ID card, ID card or passport; 02 4x6 cm photos taken within 06 months before the application is received by SSC; the securities practicing certificate issued by SSC unless it is lost.”.

c) Amendments to Clause 3 Article 214:

 “3. Procedures for reissuance of a securities practicing certificate

a) For the case stipulated in point a, clause 2 of this Article, the procedures for reissuance of a securities practicing certificate shall be carried out in accordance with the provisions of clauses 5, 5a, 6, and 7 of Article 213 of this Decree;

b) In the case specified at point b, clause 2 of this Article, within 07 working days from the date of receiving a valid application, the SSC shall issue a decision to reissue the physical or electronic securities practicing certificate and send a notification of the fee payment to the applicant; in case of refusal, the SSC must issue a written rejection and provide explanation.”.

75. Amendments to Clause 2 of Article 215:

 “2. Within 30 days from the date the SSC issues a decision to revoke the securities practice certificate and posts information about the revocation on the SSC’s website, in the case where the physical certificate was issued, the person whose certificate is revoked must return the securities practicing certificate to the SSC.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “d) Before January 20 each year, the company employing securities practitioners must submit a report to the SSC on the use of practitioners in the company during the immediately preceding year using Form No. 87 in the Appendix enclosed herewith. The report is prepared in the form of an electronic document on the database system of the SSC.

77. Amendments to Point d Clause 3 Article 232:

 “d) Written confirmation of the depository bank, supervisory bank (if any) and securities investment fund management company specifying the money and assets distributed to each investor in accordance with the dissolution plan approved by the Investor Assembly or confirmation of VSDCC that securities have been distributed among investors as requested by the securities investment fund management company, depository bank, supervisory bank (if any) and investors; confirmation of the shareholder register management organization, the issuing organization and the enterprise receiving capital from the fund that ownership of shares/stakes has been transferred to each investor as requested by the securities investment fund management company.”.

78. Amendments to Clause 3 of Article 275:

 “3. Members of the Board of Directors of a public company may concurrently hold the position of member of Board of Directors or Board of Members of up to 05 other companies.”.

79. Amendments to Clause 2 of Article 276:

 “2. The number of non-executive members of a public company must meet the following regulations:

a) At least 01 non-executive member if the Board of Directors has 03 – 05 members;

b) At least 02 non-executive members if the Board of Directors has 06 – 08 members;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

80. Amendments to Clause 3 of Article 277:

 “3. Each independent member of the Board of Directors shall prepare a report on performance of the Board of Directors.”.

81. Amendments to certain clauses of Article 278:

a) Amendments to Clause 8 Article 278:

 “8. Provide training in company administration and necessary skills for members of the Board of Directors, the Director/General Director, the person in charge of company administration and other executive officers of the company”.

b) Addition of Clause 10 after Clause 9 of Article 278:

82. Amendments to Clause 4 of Article 280:

 “4. Each independent member of the Board of Directors and results of the performance of each independent member of the Board of Directors (for listed company).”.

83. Addition of Clause 6 after Clause 5 of Article 291:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

84. Amendments to Clauses 3, 4, 5 Article 293:

 “3. A public company must not provide loans or guarantee for related persons of shareholders that are organizations, except in the following cases:

a) The public company is a credit institution;

b) The public company and the organization that is a related entity of the shareholder are companies in the same corporation or group, and the transactions is approved by the GMS or the Board of Directors as prescribed by the company's charter; and the organization that is a related entity but is not a shareholder of the public company as stipulated in Clause 2 of this Article.

c) Other cases prescribed by law.

4. A public company may only carry out the following transactions after they are approved by the GMS:

a) Provision of loans or guarantees for members of the Board of Directors, members of the Board of Controllers, the Director/General Director, other executive officers that are not shareholders, organizations and individuals that are related to them. Provision of loans or guarantees for organizations that are related to members of the Board of Directors, members of the Board of Controllers, the Director/General Director, other executive officers of a public company and the organization (if it is a shareholder of the public company as prescribed in clause 2 of this Article) that are in the same corporation or group of companies, including parent-subsidiary companies or economic groups is subject to approval by the GMS or the Board of Directors as prescribed by the company's charter.

b) Any transaction that is worth at least 35% of the total assets written in the latest financial statement or any transaction that causes the total transaction value in 12 months from the date of the first transaction reach at least 35% of the total assets written in the latest financial statement, or a smaller ratio or value specified in the company's charter, between the public company and one of the following entities:

- Members of the Board of Directors, members of the Board of Controllers, the Director/General Director, other executive officers and their related persons;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Enterprises that are related to the entities specified in Clause 2 Article 164 of the Law on Enterprises;

c) Contract or transaction including loan or sale of assets that is valued at over 10% of the total value of assets recorded on the latest financial statement between the company and any shareholder that is holding at least 51% of voting shares or the shareholder’s related person.

5. The Board of Directors shall consider approving the contracts and transactions specified in Point b Clause 4 of this Article if they are worth less than 35% of the total value of assets in the latest financial statement, or a smaller ratio or value specified in the company's charter.”.

85. Amendments to Clauses 1 and 2 Article 304:

 “1. SSC shall issue the decision on suspension, termination of part or all trading activities of the Stock Exchange in one of the cases specified in Clause 1 Article 49 of the Law on Securities, restoration of part or all trading activities of the Stock Exchange in accordance with Clause 2 Article 49 of the Law on Securities.

2. The suspension period shall not exceed 05 working days. Where necessary, SSC may request the Minister of Finance to consider extending the suspension period for up to 05 more days.”.

86. Amendments to Article 305:

 “Article 305. Partial suspension, termination or restoration of securities registration, depositing, clearing, settlement activities of VSDCC and its subsidiaries

1. SSC shall issue the decision on suspension, termination of part or all securities registration, depositing, clearing, settlement activities of VSDCC and its subsidiaries in one of the cases specified in Clause 1 Article 68 of the Law on Securities, restoration of part or all securities registration, depositing, clearing, settlement activities of VSDCC and its subsidiaries in accordance with Clause 2 Article 68 of the Law on Securities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within 24 hours after the decision on suspension, termination or restoration of securities registration, depositing, clearing, settlement activities as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article is published on the website(s) of SSC, VSDCC and its subsidiaries shall implement and disclose information on their websites.”.

87. Addition of Clause 6 after Clause 5 of Article 307:

 “6. In cases where securities trading activities are prohibited, organizations and individuals are only allowed to sell securities held in their securities trading accounts without purchasing securities to those accounts, except when conducting transactions or transfers in accordance with an effective court judgment or decision, an arbitration decision or inheritance in accordance with the law. During the period of prohibition from engaging in securities trading activities, the security holder is entitled to exercise the rights arising from the securities in the account in accordance with the provisions of the law.

88. Amendments to certain Points of Clause 1 of Article 308:

a) Amendments to point c and point d Clause 1 Article 308:

 “c) Within 24 hours from the receipt of the decision to freeze the account, the VSDCC shall securities company shall freeze the securities on the trading account in the relevant securities deposit account (excluding securities pending payment for sales transactions already established in the securities trading system before the account is frozen) and the securities company where the account is held must freeze the trading account and notify the account holder of this action;

d) When the period of account freeze specified in the decision of the Chairperson of the SSC expires, or when there is a decision by the Chairperson of the SSC to unfreeze a securities trading account, the VSDCC shall carry out the unfreezing of securities in the related securities deposit account, and the securities company holding the frozen account shall unfreeze the securities trading account and simultaneously notify the account holder of this action;”.

b) Addition of Point dd after point d clause 1 of Article 308:

 “dd) In cases where a securities account is prohibited, organizations and individuals are not allowed to purchase or sell securities held in their securities trading accounts, except when conducting transactions or transfers in the escrow account in accordance with an effective court judgment or decision, an arbitration decision or inheritance in accordance with the law. During the freezing period, the securities holder is entitled to exercise the rights arising from the securities in the account in accordance with the provisions of the law. Securities and funds in a securities trading account, after executing transactions, transferring according to a court judgment or decision that has entered into legal force, an arbitral award, inheritance under the law, or exercising rights arising from securities in the account, will continue to be frozen until the expiration of the freezing period or until an unfreezing decision is issued by the Chairperson of the SSC.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Clause 4 Article 310:

 “4. Public companies having treasury shares that are purchased before the effective date of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 may sell them or use them as bonus shares in accordance with the Law on Securities No. 70/2006/QH11, which is amended by the Law on Securities No. 62/2010/QH12 and their elaborating documents. These companies must not repurchase their own shares until the previously purchased treasury shares have been settled, except the case of repurchase of shares specified in Clause 2, clause 6 Article 36 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 which is amended by Law No. 56/2024/QH15.".

b) Amendments to Clause 13 Article 310:

 “13. No later than December 31, 2027, securities clearing and settlement activities under the central counterparty clearing shall be implemented in accordance with the provisions of this Decree. During the period before the implementation of the central counterparty clearing, the securities clearing and settlement activities shall be carried out in accordance with the regulations of the Minister of Finance.”.

c) Addition of Clause 13a after clause 13 of Article 310:

"13a. During the period before the securities clearing and settlement activities are implemented under the central counterparty clearing, a securities company that is a depository member may register as a trading member of the Stock Exchange.”.

d) Addition of Clause 21 after clause 20 of Article 310:

 “21. Joint-stock companies that were corporatized under the corporatization laws prior to January 1, 2021, shall be governed by the provisions specified in Point d, Clause 1, Article 109 of this Decree.”.

Article 2. Supplementation and replacement of certain words, phrases and appendices; annulment of certain points, clauses, articles and appendices of Decree No. 155/2020/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The phrase "Giấy Chứng minh nhân dân/Số Chứng minh thư nhân dân/Giấy CMND/Số CMND/CMND/Căn cước công dân/Số CCCD/CCCD" is replaced with the phrase "Personal identification number (PIN)" and information about the issuance date and place of the old-style citizen ID Card/new-style Citizen ID card in Appendix Forms No. 06, 10, 24, 40, 64, 66, 68, 71, 76, 79, 82, 86, 87, 90, 103 of Decree No. 155/2020/ND-CP is annulled.

3. The phrase “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam" (“VSDCC”) is replaced with the phrase “Tên thành viên lưu ký" (“name of the depository member"), the phrase "có xác nhận của thành viên lưu ký" (“with confirmation by the depository member") in Appendix Form No. 44 of Decree No 155/2020/ND-CP is annulled.

4. Appendix Forms No. 01, 05, 07, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 23, 28, 29, 31, 32, 38, 39, 41, 42, 43, 67, 69, 85, 91 are amended; Appendx Forms No. 33, 34 issued with Decree No. 155/2020/ND-CP are annulled; Appendix Forms No. 07A, 07B, 25A, 27A, 28A, 28B, 28C, 29A, 29B, 29C, 29D, 29DD, 31A, 31B, 76A enclosed herewith are added.

5. Clause 7 of Article 49; Clause 7 of Article 50; point d of Clause 2 of Article 55; Clause 7 of Article 56; point e of Clause 1 of Article 85; point e of Clause 1, point d of Clause 3 of Article 110; point c of Clause 1 of Article 114; point dd of Clause 2 of Article 115; point d of Clause 1 of Article 116; points g, k, m of Clause 1, point c of Clause 6 of Article 120; Article 127; Clause 2 of Article 128; point d of Clause 1 of Article 134; point b of Clause 2 of Article 136; point b of Clause 1 of Article 137; point e of Clause 1 of Article 139; point c of Clause 4 of Article 141; point d of Clause 1 of Article 142; Clause 4 of Article 143; points dd and e of Clause 3 of Article 146; point d of Clause 1 of Article 152; Clauses 1, 5, 6, 7, 14 of Article 310 of Decree No. 155/2020/ND-CP are annulled.

Article 3. Transitional provisions

1. Organizations and individuals that have been licensed or approved by the SSC, the Stock Exchange, or the VSDCC before the effective date of this Decree are not required to undergo the licensing or approval procedures again under the provisions of this Decree.

2. Organizations and individuals who have submitted valid applications and reports to the SSC and the stock exchanges before the effective date of this Decree shall continue to comply with the provisions of Decree No. 155/2020/ND-CP.

3. A public company that has not completed the procedure for notifying the maximum foreign ownership ratio as prescribed in Decree No. 155/2020/ND-CP is responsible for completing the notification of the maximum foreign ownership ratio within 12 months from the effective date of this Decree.

4. The public company that has completed the notification of the maximum foreign ownership ratio and the notification of changes to the maximum foreign ownership ratio in accordance with the provisions at point e, clause 1, Article 139; point c, clause 4, Article 141; point d, clause 1, Article 142 of Decree No. 155/2020/ND-CP shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A public company may adjust the maximum foreign ownership ratio according to the Resolution of the GMS, provided that it is higher than the latest maximum foreign ownership ratio that has been notified and does not exceed the ratios stipulated in points a, b, c, d, and dd of Clause 1, Article 139 of Decree No. 155/2020/ND-CP. A dossier for notifying changes to the maximum foreign ownership ratio includes the documents stipulated in Clause 2, Article 142 of Decree No. 155/2020/ND-CP which is amended and supplemented by points c and d, Clause 58, Article 1 of this Decree and the resolution of the GMS; the procedure for notifying changes in the maximum foreign ownership ratio shall be carried out in accordance with Clause 3, Article 142 of Decree No. 155/2020/ND-CP which is amended and supplemented by point dd, Clause 58, Article 1 of this Decree.

5. A public company, as stipulated in point d, clause 1, Article 11 of Law No. 56/2024/QH15, is permitted to offer shares to existing shareholders in proportion to their ownership of shares through the public offering method in accordance with the provisions of this Decree and Decree No. 155/2020/ND-CP, until its status as a public company is revoked.

6. In cases where an individual has passed the examination before the effective date of this Decree and submits the application for a securities practicing certificate after the effective date of this Decree, the issuance of the securities practicing certificate shall be carried out in accordance with the legal regulations effective at the time of the examination.

For examinees who take or retake the parts not passed in the securities practicing certification examination and whose application submission started before the effective date of this Decree, the examination and issuance of securities practicing certificates shall be conducted in accordance with the legal regulations effective on the date of the start of application submission for the examination.

For examinees who retake the parts not passed in the securities practicing certification examination and whose application submission started after the effective date of this Decree, they are required to submit applications for examination and issuance of the securities practicing certificates according to clause 4 Article 213 of Decree No. 155/2020/ND-CP, the examination and issuance of securities practicing certificates shall be conducted in accordance with the provisions of this Decree.

7. When the SSC implements the issuance of electronic practicing certificates, previously issued physical practicing certificates will be converted into electronic practicing certificates according to the guidance of the SSC. Physical practicing certificates become invalid upon conversion.

Article 4. Effects

This Decree comes into force from the day on which it is signed.

Article 5. Implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán
Số hiệu: 245/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Chứng khoán
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 11/09/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ, HẠN MỨC CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, ĐIỀU CHỈNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, THANH TOÁN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Điều 3. Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm
...
Mục 2. CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ CỦA CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VÀ HẠN MỨC CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Điều 4. Chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm
...
Điều 5. Hạn mức chào bán chứng quyền có bảo đảm
...
Điều 6. Công bố danh sách chứng khoán đáp ứng tiêu chí làm chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm và hạn mức còn lại được phép chào bán
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Điều 7. Mẫu Bản cáo bạch, Bản thông báo phát hành và báo cáo kết quả phân phối
...
Điều 8. Điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm khi chứng khoán cơ sở có thay đổi
...
Điều 9. Hoạt động tạo lập thị trường
...
Điều 10. Hoạt động phòng ngừa rủi ro
...
Điều 11. Vị thế phòng ngừa rủi ro
...
Điều 12. Thực hiện chứng quyền có bảo đảm
...
Điều 13. Các biện pháp xử lý đặc biệt
...
Mục 4. THANH TOÁN, GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM

Điều 14. Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư
...
Chương III THÔNG TIN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 15. Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền có bảo đảm
...
Điều 16. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm
...
Điều 17. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của nhà đầu tư
...
Điều 18. Nghĩa vụ báo cáo của ngân hàng lưu ký
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ I MẪU BẢN CÁO BẠCH CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ II MẪU THÔNG BÁO PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ III MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÂN PHỐI CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ IV MẪU QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ V MẪU PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM THANH TOÁN CHO NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VÀ PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ VI TÍNH GIÁ LÝ THUYẾT VÀ GIÁ TRỊ HỆ SỐ DELTA CỦA CHỨNG QUYỀN MUA THEO CÔNG THỨC BLACK SCHOLES
...
PHỤ LỤC SỐ VII MẪU BÁO CÁO PHÒNG NGỪA RỦI RO VÀ SỐ LƯỢNG CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM PHÁT HÀNH HÀNG NGÀY
...
PHỤ LỤC SỐ VIII MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
...
PHỤ LỤC SỐ IX MẪU THÔNG BÁO VỀ NGÀY ĐĂNG KÝ CUỐI CÙNG ĐỂ THỰC HIỆN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM TẠI NGÀY ĐÁO HẠN
...
PHỤ LỤC SỐ X MẪU BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM THANH TOÁN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán như sau:
...
72. Bổ sung Điều 202a vào sau Điều 202 như sau:

"Điều 202a. Chào bán chứng quyền có bảo đảm
...
8. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm; chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền có bảo đảm; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền có bảo đảm; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền có bảo đảm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương được hướng dẫn bởi Thông tư 135/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hành nghề chứng khoán.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
...
Chương II CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CHỨNG CHỈ TƯƠNG ĐƯƠNG

Điều 3. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán
...
Điều 4. Chứng chỉ tương đương chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán
...
Chương III CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN ĐIỆN TỬ

Điều 5. Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán bản giấy sang chứng chỉ hành nghề chứng khoán điện tử
...
Điều 6. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán khi triển khai chứng chỉ hành nghề chứng khoán điện tử
...
Điều 7. Sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán điện tử, tra cứu trạng thái hành nghề chứng khoán
...
Chương IV TẬP HUẤN KIẾN THỨC CHO NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 8. Tập huấn kiến thức
...
Điều 9. Nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức
...
Điều 10. Tổ chức tập huấn kiến thức
...
Điều 11. Trường hợp không hoàn thành yêu cầu tham gia tập huấn kiến thức
...
Chương V HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán như sau:
...
73. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 213 như sau:
...
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 213 như sau:

"8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán; về chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.".
Chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương được hướng dẫn bởi Thông tư 135/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/02/2026