Luật Đất đai 2024

Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số

Số hiệu 224/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 24/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Tải văn bản gốc Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 24/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương II

PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM

Điều 3. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm

1. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thử nghiệm theo Mẫu số 1 Phụ lục I của Thông tư này;

b) Mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm với các thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Chi phí thử nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này, kèm theo các tài liệu xác định chi phí thử nghiệm (trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm): Sổ kế toán hạch toán, theo dõi riêng các chi phí thử nghiệm; báo cáo kết quả kiểm toán độc lập các chi phí thử nghiệm;

d) Các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thử nghiệm.

2. Nội dung chính của mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm:

a) Mô tả các yêu cầu thử nghiệm; danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng;

b) Giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ;

c) Thuyết minh mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có);

d) Đối với thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm, thiết bị công nghệ số: Danh mục sản phẩm, thiết bị, phần mềm và các thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị, phần mềm;

đ) Đối với phần mềm nội bộ:

đ1) Các quy trình nghiệp vụ (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);

đ2) Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồn lực, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);

đ3) Phân tích và mô tả chức năng của phần mềm; các tính năng kỹ thuật của phần mềm nội bộ;

e) Đối với cơ sở dữ liệu: Mô hình dữ liệu, cấu trúc dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; các nội dung khác về dữ liệu;

g) Các nội dung khác có liên quan.

3. Chi phí thử nghiệm của doanh nghiệp, bao gồm các thành phần:

a) Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiệm vụ thử nghiệm:

Chi phí nhân công được xác định trên cơ sở số lượng, trình độ nhân công của doanh nghiệp thực hiện từng hạng mục công việc và đơn giá nhân công tương ứng;

b) Chi phí mua sắm phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm, trang thiết bị công nghệ số khác; thuê dịch vụ hạ tầng số; chi phí khác có liên quan trong thời gian thử nghiệm;

c) Chi phí chung của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) và không được vượt quá 65% của chi phí nhân công tại điểm a khoản này;

d) Các khoản thuế và phí theo quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ thử nghiệm.

Điều 4. Đánh giá kết quả thử nghiệm

1. Trên cơ sở báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm tại Điều 3 của Thông tư này, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và lập văn bản đánh giá kết quả thử nghiệm để báo cáo cấp có thẩm quyền.

2. Các nội dung chính của văn bản đánh giá kết quả thử nghiệm gồm:

a) Đối tượng thử nghiệm;

b) Quy trình, thời gian thử nghiệm;

c) Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm;

d) Đánh giá kết quả thử nghiệm theo các nội dung:

d1) Sản phẩm thử nghiệm đáp ứng được yêu cầu về đối tượng thử nghiệm, phạm vi thử nghiệm, thời gian thử nghiệm;

d2) Xác định được giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ sau khi thử nghiệm;

đ) Kết luận: Kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt hoặc không đạt;

e) Đề xuất: Hoàn thành hoặc không hoàn thành thử nghiệm.

3. Trường hợp hoàn thành thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có trách nhiệm rà soát và ban hành Quyết định công nhận kết quả thử nghiệm cho doanh nghiệp hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 2 Phụ lục I của Thông tư này.

Trường hợp không hoàn thành thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện lại sản phẩm thử nghiệm. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có thể đề xuất kết thúc thử nghiệm và lựa chọn doanh nghiệp khác tham gia thực hiện thử nghiệm (nếu có).

Điều 5. Xác định chi phí hỗ trợ thử nghiệm

1. Trong quá trình lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm, doanh nghiệp được mời tham gia nghiên cứu, đề xuất mức tỷ lệ hỗ trợ thử nghiệm, gửi cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xem xét, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định mức tỷ lệ hỗ trợ thử nghiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP trước khi doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm, căn cứ quyết định công nhận kết quả thử nghiệm quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này và báo cáo kiểm toán độc lập chi phí thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xác định chi phí hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

3. Chi phí hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

HT = T x Gkt

Trong đó:

HT: Số tiền hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp (đồng).

T: Tỷ lệ phần trăm hỗ trợ (%) được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Gkt: Tổng chi phí thử nghiệm theo báo cáo kiểm toán độc lập do doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm gửi báo cáo (đồng).

4. Trường hợp số tiền hỗ trợ thử nghiệm cho doanh nghiệp được xác định theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này trên 15 tỷ đồng thì chi phí hỗ trợ thử nghiệm bằng 15 tỷ đồng.
...
PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU CỦA HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM

Mẫu số 1 Văn bản đề nghị công nhận kết quả thử nghiệm
...
Mẫu số 2 Quyết định công nhận kết quả thử nghiệm

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
b) Phát triển thử nghiệm gồm Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm và xác định số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương III

CÔNG TÁC KHẢO SÁT, CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, KIỂM THỬ, VẬN HÀNH THỬ, NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM, HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN, KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Điều 6. Công tác khảo sát

1. Trường hợp đã đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thì chủ đầu tư, chủ trì thuê dịch vụ hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) không phải tổ chức thực hiện khảo sát hoặc khảo sát bổ sung.

Trường hợp thực hiện khảo sát thì chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát (gồm mục đích khảo sát, phạm vi khảo sát, các loại công tác khảo sát dự kiến và thời gian thực hiện dự kiến) làm căn cứ thực hiện công tác khảo sát. Chủ đầu tư quyết định các công việc, nội dung tổ chức thực hiện khảo sát, khảo sát bổ sung. Kết quả công tác khảo sát theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kết quả công tác khảo sát phải được lập thành báo cáo và thể hiện tối thiểu các thông tin sau đây:

a) Mục đích khảo sát;

b) Nội dung, phạm vi khảo sát;

c) Thời gian thực hiện khảo sát;

d) Quy trình, phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;

đ) Số liệu, kết quả khảo sát;

e) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

g) Đề xuất giải pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (trong trường hợp khảo sát bổ sung hoặc trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); đề xuất yêu cầu chất lượng dịch vụ (nếu có);

h) Các phụ lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát thu được (nếu có).

3. Báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát bổ sung phải được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận và là cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại (nếu có) khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát và hợp đồng (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, khảo sát bổ sung) và các hành vi vi phạm khác.

Điều 7. Công tác triển khai

Chủ đầu tư (trường hợp tự triển khai) và nhà thầu triển khai hoặc nhà cung cấp dịch vụ (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân triển khai) thực hiện các công việc sau:

1. Công tác triển khai đối với thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác:

a) Vận chuyển, bàn giao theo quy định trong hợp đồng; thông báo cho chủ đầu tư các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản (nếu có);

b) Cung cấp cho chủ đầu tư các chứng chỉ, chứng nhận (chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa; chứng chỉ, chứng nhận khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành), các thông tin, tài liệu có liên quan tới thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và sản phẩm, thiết bị khác theo thỏa thuận của hợp đồng (trường hợp thuê tổ chức, cá nhân triển khai) và quy định của pháp luật khác có liên quan;

c) Thực hiện sửa chữa, thay thế thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác nếu không đạt yêu cầu về chất lượng theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có). Các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm và các sản phẩm, thiết bị khác được thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận theo quy định của hợp đồng;

d) Thực hiện lắp đặt, cấu hình, thiết lập thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi; cài đặt phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến; lắp đặt, cài đặt các sản phẩm, thiết bị khác theo thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có).

2. Công tác triển khai đối với xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu

a) Nghiên cứu và phát triển, phân tích, thiết kế;

b) Lập trình;

c) Thử nghiệm, kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai;

d) Thực hiện cài đặt phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu;

đ) Tạo lập cơ sở dữ liệu; thu thập, chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; nhập dữ liệu và các công việc khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu; thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa, gán nhãn, chú thích, kiểm tra, đối soát và bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá nền tảng, hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Công tác triển khai đối với dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

a) Nghiên cứu, phân tích các yêu cầu chất lượng dịch vụ;

b) Xây dựng, phát triển dịch vụ;

c) Cung cấp dịch vụ.

4. Thực hiện đào tạo, hướng dẫn sử dụng, đào tạo cho cán bộ quản trị; hỗ trợ, quản trị, vận hành và các công việc triển khai khác theo đúng hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có).

5. Xử lý, khắc phục các sai sót, lỗi phát sinh trong quá trình triển khai (nếu có).

6. Lập bảng tiến độ triển khai chi tiết gửi chủ đầu tư trước khi triển khai trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu; báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng triển khai theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư:

a) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 01 bước hoặc thiết kế 02 bước không có hạng mục phần mềm nội bộ, dự án mua sắm chuyển đổi số

Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng triển khai so với hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) thì phải phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai (nếu có) và giám sát tác giả (nếu có) báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định việc thay đổi. Khối lượng thay đổi được phê duyệt là cơ sở để triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

b) Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số thiết kế 02 bước có hạng mục phần mềm nội bộ

Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng triển khai so với thiết kế chi tiết đã lập và bàn giao cho chủ đầu tư thì nhà thầu triển khai phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế chi tiết, gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát công tác triển khai làm cơ sở tiếp tục triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

c) Đối với dự án, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số, nhà thầu triển khai hoặc nhà cung cấp dịch vụ

Trường hợp đề xuất thay đổi khối lượng, chất lượng dịch vụ so với hợp đồng triển khai, cung cấp dịch vụ thì nhà thầu triển khai phải phối hợp với đơn vị giám sát chất lượng dịch vụ báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định việc thay đổi. Khối lượng, chất lượng thay đổi của dịch vụ được phê duyệt là cơ sở để triển khai và nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán;

d) Trường hợp thay đổi tại điểm a, b, c khoản này dẫn đến điều chỉnh dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số thì thực hiện theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.

7. Phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong quá trình giám sát công tác triển khai, giám sát chất lượng dịch vụ, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao.

8. Đề nghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu kỹ thuật hoặc tham gia nghiệm thu kỹ thuật khi chủ đầu tư yêu cầu. Kết quả nghiệm thu kỹ thuật phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 6 Phụ lục II của Thông tư này. Việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án, kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

9. Thực hiện các công việc khác theo hợp đồng đã ký kết.

Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện, tùy theo phạm vi của dự án, mức độ yêu cầu chất lượng hoặc các điều kiện thực tế, chủ đầu tư quyết định lựa chọn, thực hiện các công việc nêu trên theo đúng quy định, bảo đảm chất lượng, hiệu quả quản lý thực hiện dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số.

Điều 8. Nhật ký triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số

1. Nhật ký triển khai do nhà thầu triển khai lập cho từng gói thầu hoặc toàn bộ dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư và hợp đồng đã ký kết. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia triển khai thì nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký triển khai đối với các phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Đối với riêng hạng mục phần mềm nội bộ, chủ đầu tư quyết định và thống nhất với nhà thầu về sự cần thiết lập nhật ký triển khai.

2. Nhật ký triển khai phải phù hợp với tiến độ triển khai thực tế, được thể hiện theo ngày triển khai. Nhật ký triển khai được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu triển khai; trường hợp được lập thành bản điện tử thì nhà thầu sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Nhật ký triển khai được lập theo Mẫu số 1 và Mẫu số 1.1 Phụ lục II của Thông tư này.

Điều 9. Giám sát công tác triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số; giám sát tác giả đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số

1. Giám sát công tác triển khai, giám sát chất lượng dịch vụ

a) Giám sát công tác triển khai đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Các công việc chủ yếu của hoạt động giám sát công tác triển khai theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư xem xét, bổ sung các nội dung khác cho phù hợp;

b) Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

2. Kiểm tra các điều kiện để triển khai:

a) Kiểm tra bảo đảm có mặt bằng triển khai, các yếu tố kỹ thuật có liên quan;

b) Kiểm tra bảo đảm có hợp đồng triển khai đã được ký kết;

c) Kiểm tra bảo đảm có hồ sơ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt (nếu có);

d) Kiểm tra biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

đ) Lập biên bản kiểm tra điều kiện để triển khai theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

3. Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng:

a) Kiểm tra về nhân lực triển khai của nhà thầu triển khai tại hiện trường nhằm bảo đảm đúng nhân lực nhà thầu triển khai cam kết trong hợp đồng và các công việc nhân lực đó đảm nhận theo đúng nhiệm vụ được phân công;

b) Kiểm tra về các yêu cầu năng lực khác có nêu trong hợp đồng triển khai;

c) Lập biên bản kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

4. Kiểm tra sự phù hợp của thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác

a) Kiểm tra về số lượng, hình thức vật lý bên ngoài của các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, thiết bị khác; kiểm tra các căn cứ để chứng minh bản quyền (nếu có) của phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến (tính hợp pháp, số lượng);

b) Kiểm tra chứng chỉ, chứng nhận và các thông tin, tài liệu có liên quan tới thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác trước khi đưa vào triển khai;

c) Kiểm tra các thông số kỹ thuật của các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, thiết bị khác so với các thông tin ghi trong hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có) trước khi đưa vào triển khai;

d) Khi có nghi ngờ đối với thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác, đơn vị giám sát công tác triển khai phải phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác được lắp đặt, cài đặt trong dự án. Trường hợp các thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác không phù hợp với hợp đồng và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có), đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai đưa ra khỏi khu vực triển khai;

đ) Lập biên bản kiểm tra thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, phần mềm phổ biến và các sản phẩm, thiết bị khác trước khi lắp đặt, cài đặt theo Mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này.

5. Giám sát trong quá trình triển khai

a) Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai thực hiện các công việc tại địa điểm triển khai;

b) Kiểm tra việc bảo vệ phần cứng, vật tư, thiết bị, phần mềm được lắp đặt, cài đặt trong vùng, khu vực, địa điểm triển khai của dự án (nếu có). Trong trường hợp xảy ra hư hại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo Mẫu số 4 Phụ lục II của Thông tư này;

c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai (nếu có);

d) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế chi tiết khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế chi tiết (nếu có);

đ) Tham gia nghiệm thu kỹ thuật; nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án.

6. Giám sát khối lượng triển khai

a) Giám sát khối lượng triển khai theo hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được phê duyệt (nếu có);

b) Xác nhận khối lượng triển khai do nhà thầu triển khai đã hoàn thành, đối chiếu với hợp đồng triển khai và thiết kế chi tiết được duyệt (nếu có), bao gồm cả trường hợp thay đổi về khối lượng, chất lượng trong quá trình triển khai theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.

7. Giám sát tiến độ triển khai

a) Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện;

b) Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu triển khai và các bên liên quan điều chỉnh tiến độ thực hiện;

c) Đề xuất chủ đầu tư xem xét phạt vi phạm, yêu cầu nhà thầu triển khai bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ thực hiện gây thiệt hại cho chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu triển khai.

8. Giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai (nếu có). Trong quá trình triển khai, trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếu không thay đổi thiết kế chi tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ triển khai, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án, đơn vị giám sát công tác triển khai báo cáo chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai lập biên bản hiện trường theo Mẫu số 4 Phụ lục II của Thông tư này.

9. Các nội dung giám sát công tác triển khai khác theo hợp đồng giám sát công tác triển khai (nếu có).

10. Đơn vị giám sát công tác triển khai có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai gửi chủ đầu tư theo Mẫu số 2 Phụ lục II của Thông tư này.

11. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả đối với phần việc do mình thực hiện. Nội dung chính thực hiện giám sát tác giả bao gồm:

a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế chi tiết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu triển khai, đơn vị giám sát công tác triển khai;

b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết, xử lý các vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế trong quá trình triển khai; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế triển khai; có ý kiến vào nhật ký công tác triển khai (nếu có) đối với các nội dung do mình thực hiện;

c) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc triển khai của nhà thầu triển khai sai thiết kế chi tiết được duyệt;

d) Tham gia nghiệm thu kỹ thuật; nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hạng mục công việc của dự án không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư;

đ) Lập báo cáo kết quả giám sát tác giả. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm lập báo cáo kết quả giám sát tác giả gửi chủ đầu tư theo Mẫu số 3 Phụ lục II của Thông tư này;

e) Đối với gói thầu lập thiết kế chi tiết và thực hiện công tác triển khai đối với phần mềm nội bộ quy định tại Điều 53 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì không phải thực hiện giám sát tác giả.

Điều 10. Kiểm thử

1. Phần mềm nội bộ phải được kiểm thử. Việc kiểm thử này độc lập với hoạt động kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

2. Căn cứ đội ngũ nhân sự, thiết bị, công cụ để thực hiện nội dung kiểm thử theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư này, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị kiểm thử) thực hiện kiểm thử trước khi đưa phần mềm nội bộ vào vận hành thử.

a) Đơn vị kiểm thử phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu triển khai phần mềm nội bộ;

b) Đơn vị kiểm thử được thực hiện kiểm thử đối với toàn bộ hoặc từng hạng mục của phần mềm nội bộ trên cơ sở thống nhất với chủ đầu tư và nhà thầu triển khai. Trường hợp kiểm thử theo từng hạng mục, trước khi tổ chức vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao lần cuối, đơn vị kiểm thử phải thực hiện kiểm thử tổng thể phần mềm nội bộ nhằm bảo đảm các hạng mục đã được tích hợp, vận hành đồng bộ, thống nhất và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu chức năng theo thiết kế chi tiết được duyệt và hợp đồng đã ký kết;

c) Kiểm thử phần mềm nội bộ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư này;

d) Thời gian kiểm thử phần mềm nội bộ do các bên xác định trong hợp đồng, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà thầu triển khai. Trường hợp cần kéo dài thời gian kiểm thử, chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của đơn vị kiểm thử. Việc kéo dài thời gian kiểm thử phải xác định rõ lý do, phạm vi kiểm thử, thời gian kéo dài và trách nhiệm của các bên; không làm thay đổi phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thiết kế chi tiết được phê duyệt, trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định;

đ) Sau khi kết thúc kiểm thử, đơn vị kiểm thử có trách nhiệm lập báo cáo kết quả kiểm thử.

3. Báo cáo kết quả kiểm thử là căn cứ để tổ chức vận hành thử hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.

Điều 11. Vận hành thử

1. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi nghiệm thu sản phẩm, hạng mục công việc của dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và thực hiện như sau:

a) Vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư này;

b) Thời gian vận hành thử do các bên xác định trong kế hoạch vận hành thử được phê duyệt, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà thầu triển khai.

Trường hợp cần kéo dài thời gian vận hành thử, chủ đầu tư phải xác định rõ lý do, phạm vi vận hành thử, thời gian kéo dài và trách nhiệm của các bên; không làm thay đổi phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thiết kế chi tiết đã được phê duyệt (nếu có) hoặc thiết kế chi tiết do nhà thầu triển khai lập (đối với trường hợp gói thầu EP), trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định.

Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành thử sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án (sau đây gọi chung là đơn vị vận hành thử).

2. Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi nghiệm thu, cung cấp dịch vụ để chủ đầu tư sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 15 của Thông tư này.

Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án, kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số

1. Đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số, dự án mua sắm chuyển đổi số, yêu cầu sản phẩm, hạng mục công việc nghiệm thu, bàn giao:

a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được hoàn thành đầy đủ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, các yêu cầu theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được phê duyệt (nếu có) hoặc thiết kế chi tiết do nhà thầu triển khai lập (đối với trường hợp gói thầu EP);

b) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc được vận hành thử đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại khoản 4 Điều 55 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 11 của Thông tư này.

2. Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu, bàn giao. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 7 Phụ lục II của Thông tư này.

3. Nhà thầu triển khai phải bàn giao đầy đủ tài liệu theo quy định tại Điều 57 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư. Trong đó, nội dung chính của tài liệu bảo trì phần mềm nội bộ bao gồm: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình môi trường cài đặt; mô tả cấu trúc cơ sở dữ liệu và các thủ tục xử lý; danh mục lỗi thường gặp và cách xử lý; quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu ở cấp ứng dụng; các nội dung khác (nếu có).

4. Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số, dịch vụ công nghệ số được vận hành thử đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Việc nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

Điều 13. Danh mục hồ sơ hoàn thành

1. Trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hoàn thành, chủ đầu tư, chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm tổ chức rà soát, lập danh mục hồ sơ hoàn thành phục vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Danh mục hồ sơ hoàn thành theo hướng dẫn tại Phụ lục V của Thông tư này.
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU CỦA CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM DỰ ÁN

Mẫu số 1 Bìa quyển nhật ký công tác triển khai
...
Mẫu số 1.1 Nội dung ghi nhật ký công tác triển khai
...
Mẫu số 2 Báo cáo kết quả giám sát công tác triển khai
...
Mẫu số 3 Báo cáo kết quả giám sát tác giả
...
Mẫu số 4 Biên bản hiện trường
...
Mẫu số 5 Biên bản kiểm tra
...
Mẫu số 6 Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
...
Mẫu số 7 Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án
...
PHỤ LỤC III KIỂM THỬ PHẦN MỀM NỘI BỘ

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
đ) Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương V

TRIỂN KHAI DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC ĐẶT HÀNG

Điều 17. Quy trình, thủ tục triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP

1. Trường hợp đặt hàng lập dự án và triển khai

Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thực hiện toàn bộ công việc dự án theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

a) Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương của dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công) hoặc Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí của nhiệm vụ (đối với dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên);

b) Tổng mức đầu tư dự án được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;

d) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

2. Trường hợp đặt hàng lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số

Chủ trì thuê dịch vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công việc của nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

a) Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số;

b) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Công tác khảo sát, công tác triển khai, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;

d) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

Điều 18. Quy trình, thủ tục triển khai dự án theo hình thức đặt hàng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP

Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thực hiện toàn bộ công việc dự án theo quy định tại Chương VI của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, bảo đảm tiến độ, chất lượng, phù hợp với hình thức triển khai đặt hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trong đó, một số nội dung được thực hiện như sau:

1. Phương án đặt hàng được lập trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công).

2. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án (nếu có) được lập theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này.

4. Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
d) Triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương IV

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ NGHIỆM THU KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐỐI VỚI DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ

Điều 14. Xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ

1. Xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ theo các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí về chức năng nghiệp vụ;

b) Tiêu chí về hiệu năng vận hành;

c) Tiêu chí về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Tiêu chí phi chức năng khác;

đ) Tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng;

e) Tiêu chí về quản lý dịch vụ.

2. Các tiêu chí xác định yêu cầu về chất lượng của dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này theo hướng dẫn tại Phụ lục VI của Thông tư này.

3. Đối với từng dự án, nhiệm vụ thuê dịch vụ cụ thể, dựa trên những yêu cầu riêng của cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các tiêu chí quy định tại Điều này và bổ sung các tiêu chí khác (nếu cần thiết).

Điều 15. Giám sát chất lượng dịch vụ và nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ

1. Dịch vụ công nghệ số trước khi đưa vào sử dụng phải được vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng.

a) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) được tự thực hiện vận hành thử hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị vận hành thử) thực hiện vận hành thử. Thời gian vận hành thử do chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ xác định, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà cung cấp dịch vụ;

b) Dịch vụ công nghệ số được vận hành thử đạt yêu cầu chất lượng dịch vụ làm cơ sở cho việc nghiệm thu, đưa dịch vụ vào cung cấp, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 5 Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục VII của Thông tư này;

c) Nghiệm thu, bàn giao dịch vụ công nghệ số để đưa vào sử dụng được các bên lập thành biên bản theo Mẫu số 1 Phụ lục VIII của Thông tư này đến khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ theo thỏa thuận của các bên tại hợp đồng.

2. Chất lượng dịch vụ công nghệ số được giám sát trong quá trình cung cấp dịch vụ. Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát) thực hiện giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số.

3. Giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số

a) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số.

Việc giám sát chất lượng dịch vụ được thực hiện thông qua khảo sát, thu thập, phân tích, đánh giá phản hồi của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hoặc kiểm tra thực tế định kỳ, đột xuất đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí yêu cầu chất lượng dịch vụ cụ thể đã xác định hoặc kết hợp các hình thức.

Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ; báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ cho chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ), chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) định kỳ hoặc đột xuất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Kết quả giám sát chất lượng dịch vụ là cơ sở nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ.

4. Tổ chức thực hiện các nội dung khác trong hợp đồng thuê dịch vụ

a) Yêu cầu, quy trình và thời gian chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ

Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thỏa thuận, thống nhất trong hợp đồng thuê dịch vụ về yêu cầu, công việc và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ với các nội dung chính sau: Sau khi kết thúc thời gian thuê, nhà cung cấp dịch vụ phải chuyển giao toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ theo phương án được các bên thống nhất trong hợp đồng; phương pháp, công cụ, công việc, quy trình và vai trò, trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình chuyển giao; phương án thống kê, phân loại, kiểm tra xác định tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành trước khi chuyển giao; phương án lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu trước khi chuyển giao; phương án kiểm tra tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành sau khi chuyển giao; phương án kiểm tra, đối soát dữ liệu sau khi chuyển giao; phương án xóa toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và các dữ liệu liên quan đến chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ trên các hệ thống tại nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao; các cam kết của nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao; các yêu cầu khác về chuyển giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ; các yêu cầu về chuyển giao khác có liên quan (nếu có).

b) Yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân

Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thỏa thuận, thống nhất các yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng, các yêu cầu về bảo đảm chất lượng và an toàn dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

c) Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thỏa thuận, thống nhất các yêu cầu về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dịch vụ và các yêu cầu khác tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu, nhu cầu thực tế của dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng và quy định của pháp luật về bản quyền, sở hữu trí tuệ.

Điều 16. Nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ

1. Chủ đầu tư (đối với dự án thuê dịch vụ) hoặc chủ trì thuê dịch vụ (đối với kế hoạch thuê dịch vụ) và nhà cung cấp dịch vụ thống nhất, ký biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số theo Mẫu số 5 Phụ lục VIII của Thông tư này làm cơ sở thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

a) Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ do nhà cung cấp dịch vụ công nghệ số lập theo Mẫu số 2 Phụ lục VIII của Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số do chủ đầu tư hoặc chủ trì thuê dịch vụ lập (trường hợp tự thực hiện) hoặc do đơn vị giám sát lập (trường hợp thuê đơn vị giám sát) theo Mẫu số 3 Phụ lục VIII của Thông tư này;

c) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số theo Mẫu số 4 Phụ lục VIII của Thông tư này;

d) Các biên bản, tài liệu khác có liên quan.
...
PHỤ LỤC VI CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ
...
PHỤ LỤC VII VẬN HÀNH THỬ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ
...
PHỤ LỤC VIII CÁC BIỂU MẪU CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ

Mẫu số 1 Biên bản nghiệm thu, bàn giao dịch vụ công nghệ số để đưa vào sử dụng
...
Mẫu số 2 Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số
...
Mẫu số 3 Báo cáo kết quả giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số
...
Mẫu số 4 Biên bản bàn giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ số
...
Mẫu số 5 Biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
e) Xác định yêu cầu chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số;



Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương VI

CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 19. Cung cấp các thông tin hoàn thành dự án đầu tư, mua sắm, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

1. Các thông tin, tài liệu hoàn thành dự án đầu tư, mua sắm, kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số cần cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP bao gồm danh mục hồ sơ hoàn thành theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

2. Việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này được thực hiện trực tuyến qua phần mềm, hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, quản lý thống nhất hoặc trực tiếp bằng văn bản hoặc cung cấp thông qua phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
g) Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 41/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương II NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ CHI CỦA MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ; SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN DỰ ÁN; DỰ TOÁN THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ KHÔNG SẴN CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG; CHI PHÍ QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ

Mục 1. NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ CHI CỤ THỂ CỦA MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 3. Nội dung, chế độ chi cụ thể của nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số

Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số xác định theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo một số nội dung và chế độ chi cụ thể như sau:

1. Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống trí tuệ nhân tạo, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; hạ tầng chuyển đổi số; chi xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư này.

2. Chi mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số bao gồm mua sắm trang thiết bị, phần cứng, máy móc, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số và thiết bị công nghệ số khác phục vụ chuyển đổi số; mua sắm máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, trang thiết bị khác thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện có hoặc thuộc sản phẩm của các dự án đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyển đổi số (không thuộc nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều này) được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau:

a) Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán;

c) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

đ) Định mức thuộc ngành dữ liệu, an ninh mạng và lĩnh vực, chuyên ngành đặc thù khác (nếu có);

e) Kết hợp các quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này.

3. Chi thuê dịch vụ công nghệ số

a) Chi thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP;

b) Chi thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65, Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 6 của Thông tư này.

4. Chi quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm, thiết bị khác; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng)

a) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện (không bao gồm gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất) thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

b) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định trên cơ sở báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

5. Chi triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng

a) Chi mua sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau: Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán; kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết hợp các thông tin;

b) Chi thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng:

b1) Trường hợp pháp luật an ninh mạng có quy định về định mức, đơn giá, mức chi thì áp dụng theo các quy định đó và căn cứ trên quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

b2) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi:

Nếu đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có).

Nếu thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện thì xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

6. Chi số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số (không bao gồm chi chỉnh lý tài liệu phục vụ lưu trữ)

a) Trường hợp pháp luật thuộc ngành dữ liệu, lưu trữ có quy định về định mức, đơn giá, mức chi thì áp dụng theo các định mức, đơn giá, mức chi đó và quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, nhiệm vụ số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

b) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi:

b1) Nếu đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

b2) Nếu thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau: báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán; kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết hợp các thông tin.

7. Chi xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số và các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số

Các nội dung chi dưới đây là các nội dung chi chủ yếu của nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử dụng ngân sách xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các nội dung và bổ sung, cập nhật các nội dung khác cho phù hợp với khả năng, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Đơn vị sử dụng ngân sách quyết định các mức chi cụ thể để thực hiện bảo đảm phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

a) Chi nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, ban hành các chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số:

a1) Chi nghiên cứu, khảo sát

Chi nghiên cứu được áp dụng mức chi tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó thù lao nghiên cứu được xác định theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao đối với các chức danh được quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 13 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Chi khảo sát được xác định theo quy định tại điểm d khoản này.

a2) Chi xây dựng đề cương:

Xây dựng đề cương chi tiết: tối đa 1.200.000 đồng/đề cương;

Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: tối đa 2.000.000 đồng/đề cương hoàn chỉnh;

a3) Chi soạn thảo:

Soạn thảo chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá: tối đa 3.000.000 đồng/chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá;

Soạn thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, tổng hợp ý kiến: tối đa 500.000 đồng/báo cáo;

a4) Chi tổ chức họp, tọa đàm góp ý: Thực hiện theo quy định tại điểm k khoản này;

a5) Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia: tối đa 500.000 đồng/văn bản;

a6) Chi xét duyệt chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá:

Chủ tịch Hội đồng: tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;

Thành viên Hội đồng, thư ký: tối đa 700.000 đồng/người/buổi;

Đại biểu được mời tham dự: tối đa 300.000 đồng/người/buổi;

Nhận xét, phản biện của Hội đồng: tối đa 1.500.000 đồng/bài viết;

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng: tối đa 700.000 đồng/bài viết;

a7) Chi ý kiến thẩm định chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá: tối đa 2.000.000 đồng/văn bản (đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt);

a8) Các nội dung chi khác phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. Các khoản chi chưa có quy định về mức chi thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

a9) Đối với nội dung chi liên quan đến nghiên cứu, xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số, trường hợp thuê tổ chức bên ngoài tư vấn nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số thì được xác định theo mục III Phụ lục của Thông tư này;

b) Chi nghiên cứu, khảo sát, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Thực hiện theo Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật;

c) Chi thuê chuyên gia tư vấn:

c1) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Trường hợp mức lương của chuyên gia theo quy định trên không phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khi xác định tiền lương của chuyên gia thì mức lương của chuyên gia thực hiện theo thoả thuận trên cơ sở công việc của chuyên gia, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc;

c2) Chi thuê chuyên gia tư vấn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài: Đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ nội dung yêu cầu của công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả, hiệu quả của việc thuê chuyên gia, công việc cụ thể của chuyên gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định. Mức lương của chuyên gia thực hiện theo thoả thuận trên cơ sở công việc của chuyên gia, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc;

c3) Chi tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c4) Ngoài các chi phí tiền lương, tiền thưởng, chế độ, chính sách cho chuyên gia tư vấn quy định tại điểm c1, c2, c3 nêu trên thì đơn vị sử dụng ngân sách được chi các khoản chi khác bao gồm công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tư vấn của chuyên gia. Các chi phí này được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

d) Chi điều tra, khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC;

đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số, bao gồm:

đ1) Chi mua bản quyền tài liệu, giáo trình, sách phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của tổ chức, cá nhân cung cấp bản quyền tài liệu, giáo trình;

đ2) Chi nộp phí đào tạo, bồi dưỡng, phí đăng ký các khóa học đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế về chuyển đổi số được tổ chức ở trong nước, lệ phí thi chứng chỉ quốc tế; đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn của các hãng: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của hãng, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

đ3) Chi xây dựng, phát triển chương trình, tài liệu, học liệu đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số:

Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng, số hóa tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

Trường hợp cần thuê giáo viên, giảng viên, báo cáo viên có trình độ cao, đặc thù, giảng viên, báo cáo viên nước ngoài để thực hiện thì đơn vị sử dụng ngân sách phải thuyết minh rõ sự cần thiết, nhu cầu cần thuê, chất lượng, trình độ, thời gian thực hiện, phạm vi công việc của giảng viên, giáo viên, báo cáo viên; mức chi tiền công đối với giảng viên, giáo viên, báo cáo viên được xác định trên cơ sở thỏa thuận và bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí;

đ4) Chi công tác phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài cho đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;

đ5) Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về chuyển đổi số và các hoạt động khác có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Trường hợp cần thuê giảng viên, giáo viên, báo cáo viên có trình độ cao, đặc thù, giảng viên, giáo viên, báo cáo viên nước ngoài để đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thì đơn vị sử dụng ngân sách phải thuyết minh rõ sự cần thiết, nhu cầu cần thuê, chất lượng, trình độ, thời gian thực hiện, phạm vi công việc của giảng viên, giáo viên, báo cáo viên và mức chi tiền công đối với giảng viên, giáo viên, báo cáo viên được xác định trên cơ sở thỏa thuận, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí;

e) Chi đi công tác trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC;

g) Chi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC;

h) Chi đoàn vào, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

i) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC;

k) Chi hội thảo, hội nghị trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Một số nội dung chi thù lao tham gia hội thảo chuyên môn thực hiện theo quy định tại Thông tư này như sau:

Người chủ trì hội thảo: tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;

Thư ký hội thảo: tối đa 700.000 đồng/người/buổi;

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: tối đa 1.500.000 đồng/người/báo cáo;

Thành viên tham gia hội thảo: tối đa 300.000 đồng/người/buổi.

l) Chi truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động trên môi trường số:

l1) Chi tin, bài được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (không phải là báo điện tử): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;

l2) Chi tin, bài được đăng trên báo in, báo điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử;

l3) Chi thuê tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung sản xuất; xuất bản các sản phẩm truyền thông để phổ biến về chuyển đổi số đăng trên các nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin điện tử, ứng dụng liên lạc trực tuyến: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc theo thỏa thuận bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

l4) Chi sản xuất tranh, ảnh, áp-phích, tờ rơi, tờ gấp, sách in, sách điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản;

m) Chi hỗ trợ hoạt động của mạng lưới chuyển đổi số, tổ công nghệ số, tổ chuyển đổi số cộng đồng tại địa phương quy định tại khoản 5 Điều 79 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách hỗ trợ hoạt động, nội dung chi hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương trên cơ sở phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Khuyến khích huy động kinh phí hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác. Các nội dung chi hỗ trợ cơ bản bao gồm:

m1) Phụ cấp hỗ trợ cho người tham gia tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng;

m2) Hỗ trợ chi phí gói cước viễn thông cho người tham gia tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ của tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng;

m3) Các nội dung chi hỗ trợ khác để thực hiện nhiệm vụ của tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng.

n) Các nội dung chi khác cho nhiệm vụ chuyển đổi số nếu không có mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định theo báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc kết quả lựa chọn nhà thầu đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công việc tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước thời điểm trình dự toán.

8. Chi ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước:

a) Chi thuê dịch vụ trí tuệ nhân tạo, chi thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung, chi thuê, mua mô hình trí tuệ nhân tạo, chi mua tài khoản ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sử dụng phục vụ công việc: Xác định theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

b) Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng nền tảng trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Chi thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa, gán nhãn, chú thích, kiểm tra, đối soát và bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo:

c1) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về định mức, đơn giá, mức chi đặc thù thì áp dụng theo các quy định đó và căn cứ trên quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

c2) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi thì xác định theo khối lượng dữ liệu, đơn vị dữ liệu, mức độ phức tạp, yêu cầu chất lượng và báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

d) Chi quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống trí tuệ nhân tạo; chi giám sát hiệu năng, theo dõi, phát hiện sai lệch, phát hiện rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo; phân loại mức độ rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo, cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ phân loại rủi ro, thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo:

d1) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

d2) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định trên cơ sở báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

đ) Chi tiếp nhận, phân tích, báo cáo, khắc phục và xử lý sự cố hệ thống trí tuệ nhân tạo; lưu trữ hồ sơ sự cố, nhật ký hệ thống, dữ liệu, tài liệu, bằng chứng phục vụ xác minh nguyên nhân và xác định trách nhiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

e) Chi đánh giá thường xuyên định kỳ hoặc đột xuất, rà soát và cập nhật mức độ rủi ro khi hệ thống trí tuệ nhân tạo có thay đổi về chức năng, dữ liệu, phạm vi sử dụng hoặc phát sinh rủi ro trong quá trình vận hành: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

g) Chi cập nhật, huấn luyện lại, chỉnh sửa mô hình trí tuệ nhân tạo để duy trì chất lượng, hiệu quả trong quá trình vận hành: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

h) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về vận hành, giám sát, sử dụng có trách nhiệm nền tảng, hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thực thi công vụ: Xác định theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số tại điểm đ khoản 7 Điều này;

i) Chi xây dựng kế hoạch, chương trình, chiến lược ứng dụng trí tuệ nhân tạo; xây dựng, ban hành, cập nhật quy chế về sử dụng trí tuệ nhân tạo và thực hiện trách nhiệm đạo đức, minh bạch trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Xác định theo các nội dung chi phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

k) Các nội dung chi khác cho ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo nếu không có mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định theo báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất.
...
PHỤ LỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN

I. Phương pháp báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất
...
II. Phương pháp kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự
...
III. Phương pháp lập dự toán theo chuyên gia tư vấn
...
IV. Phương pháp kết quả thẩm định giá
...
V. Phương pháp giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan hướng dẫn một số nội dung chi, chế độ chi đối với các nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm được hướng dẫn bởi Mục 2, 3, 4 Chương II Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Chương II NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ CHI CỦA MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ; SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN DỰ ÁN; DỰ TOÁN THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ KHÔNG SẴN CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG; CHI PHÍ QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ
...
Mục 2. SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN DỰ ÁN

Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án
...
Điều 5. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án
...
Mục 3. DỰ TOÁN THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ KHÔNG SẴN CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG

Điều 6. Dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
...
Mục 4. QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ NỀN TẢNG SỐ, HỆ THỐNG THÔNG TIN, PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM, CƠ SỞ DỮ LIỆU

Điều 7. Nội dung công việc quản trị, vận hành nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu
...
Điều 8. Nội dung công việc bảo trì nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu
...
Điều 9. Dự toán chi phí quản trị, vận hành và bảo trì nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu
...
PHỤ LỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN

I. Phương pháp báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất
...
II. Phương pháp kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự
...
III. Phương pháp lập dự toán theo chuyên gia tư vấn
...
IV. Phương pháp kết quả thẩm định giá
...
V. Phương pháp giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
...
c) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công; xác định tổng mức đầu tư, dự toán dự án; xác định dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường; nội dung công việc, xác định dự toán chi phí quản trị, vận hành và bảo trì;
Điểm được hướng dẫn bởi Mục 2, 3, 4 Chương II Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án

Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án được xác định theo một trong các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1. Phương pháp so sánh

Trường hợp xét thấy có dự án, nhiệm vụ đã hoặc đang triển khai tương tự về phân loại, quy mô, nội dung đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ số thì sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính từ các dữ liệu chi phí tổng mức đầu tư, dự toán của dự án, nhiệm vụ tương tự, quy đổi về thời điểm tính toán, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác. Cơ quan, đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trường hợp tự thực hiện), đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trường hợp thuê tư vấn) (gọi chung là cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư) chịu trách nhiệm về việc phân tích, đánh giá mức độ tương tự của dự án, nhiệm vụ.

2. Phương pháp chuyên gia

Trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, phạm vi, nội dung đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ số của dự án, cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư thành lập tổ/hội đồng chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực phù hợp để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư. Số lượng, trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia, cơ chế thành lập, tổ chức hoạt động của tổ/hội đồng do cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư quyết định trên cơ sở yêu cầu thực hiện và tình hình thực tế của dự án.

3. Phương pháp báo giá

a) Về số lượng báo giá

Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư được căn cứ tối thiểu báo giá của 01 tổ chức, cá nhân cung cấp; khuyến khích thu thập báo giá của nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân cung cấp khác nhau. Trường hợp chỉ thu thập 01 báo giá thì phải nêu rõ lý do. Trong quá trình xác định giá, cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm về số lượng báo giá cần thu thập, lựa chọn giá để lập sơ bộ tổng mức đầu tư;

b) Về phương thức lấy báo giá

Cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi yêu cầu báo giá cho các tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải yêu cầu báo giá trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác trong khoảng thời gian do cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư xác định;

c) Yêu cầu báo giá phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Mục tiêu, quy mô đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ; phạm vi đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ; địa điểm đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ; thời gian đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và các nội dung khác liên quan do cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư xác định.

c1) Việc báo giá được thực hiện theo các nhóm chi phí bao gồm một hoặc một số chi phí, hạng mục dự kiến (nếu có) như: chi phí trang thiết bị, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và các chi phí cần thiết khác hoặc các công việc chính của dự án hoặc báo giá tổng thể sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án;

c2) Yêu cầu báo giá tại bước xác định sơ bộ tổng mức đầu tư không bắt buộc phải xác định chi tiết giải pháp công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, yêu cầu chất lượng dịch vụ;

d) Tổ chức, cá nhân cung cấp báo giá cho cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư vào cùng một khoảng thời gian do cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư quy định và chịu trách nhiệm về báo giá với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá;

đ) Cơ quan, đơn vị lập chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch.

4. Phương pháp căn cứ theo chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án được duyệt

Trường hợp dự án được nêu hoặc được xác định trong các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt và có kinh phí dự kiến thực hiện thì sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo số kinh phí dự kiến đó.

5. Kết hợp các phương pháp

Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn dữ liệu có được, mỗi hạng mục chi phí thuộc sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng thể sơ bộ tổng mức đầu tư có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này để xác định.

Xem nội dung VB
Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
...
2. Sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc dự kiến tổng mức đầu tư (gọi chung là sơ bộ tổng mức đầu tư) là ước tính chi phí để đầu tư, mua sắm (đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số), chi phí để thuê dịch vụ công nghệ số (đối với dự án dịch vụ công nghệ số) của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C.

Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trong nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc theo báo giá hoặc kết hợp các phương pháp hoặc căn cứ theo chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án được duyệt.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 3. Nội dung, chế độ chi cụ thể của nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số

Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số xác định theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo một số nội dung và chế độ chi cụ thể như sau:

1. Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống trí tuệ nhân tạo, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; hạ tầng chuyển đổi số; chi xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư này.

2. Chi mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số bao gồm mua sắm trang thiết bị, phần cứng, máy móc, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số và thiết bị công nghệ số khác phục vụ chuyển đổi số; mua sắm máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại, thiết bị phụ trợ, thiết bị ngoại vi và các sản phẩm, trang thiết bị khác thuộc hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin hiện có hoặc thuộc sản phẩm của các dự án đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyển đổi số (không thuộc nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều này) được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau:

a) Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán;

c) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

đ) Định mức thuộc ngành dữ liệu, an ninh mạng và lĩnh vực, chuyên ngành đặc thù khác (nếu có);

e) Kết hợp các quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này.

3. Chi thuê dịch vụ công nghệ số

a) Chi thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP;

b) Chi thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65, Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và Điều 6 của Thông tư này.

4. Chi quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm, thiết bị khác; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng)

a) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện (không bao gồm gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất) thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

b) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định trên cơ sở báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

5. Chi triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng

a) Chi mua sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau: Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán; kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết hợp các thông tin;

b) Chi thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng:

b1) Trường hợp pháp luật an ninh mạng có quy định về định mức, đơn giá, mức chi thì áp dụng theo các quy định đó và căn cứ trên quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

b2) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi:

Nếu đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có).

Nếu thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện thì xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

6. Chi số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số (không bao gồm chi chỉnh lý tài liệu phục vụ lưu trữ)

a) Trường hợp pháp luật thuộc ngành dữ liệu, lưu trữ có quy định về định mức, đơn giá, mức chi thì áp dụng theo các định mức, đơn giá, mức chi đó và quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, nhiệm vụ số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

b) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi:

b1) Nếu đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

b2) Nếu thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định căn cứ theo một trong các thông tin sau: báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng gần nhất trước thời điểm trình dự toán; kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất; kết hợp các thông tin.

7. Chi xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số và các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số

Các nội dung chi dưới đây là các nội dung chi chủ yếu của nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đơn vị sử dụng ngân sách xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các nội dung và bổ sung, cập nhật các nội dung khác cho phù hợp với khả năng, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình. Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa. Đơn vị sử dụng ngân sách quyết định các mức chi cụ thể để thực hiện bảo đảm phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

a) Chi nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, ban hành các chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số:

a1) Chi nghiên cứu, khảo sát

Chi nghiên cứu được áp dụng mức chi tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó thù lao nghiên cứu được xác định theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao đối với các chức danh được quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 13 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Chi khảo sát được xác định theo quy định tại điểm d khoản này.

a2) Chi xây dựng đề cương:

Xây dựng đề cương chi tiết: tối đa 1.200.000 đồng/đề cương;

Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: tối đa 2.000.000 đồng/đề cương hoàn chỉnh;

a3) Chi soạn thảo:

Soạn thảo chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá: tối đa 3.000.000 đồng/chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá;

Soạn thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, tổng hợp ý kiến: tối đa 500.000 đồng/báo cáo;

a4) Chi tổ chức họp, tọa đàm góp ý: Thực hiện theo quy định tại điểm k khoản này;

a5) Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia: tối đa 500.000 đồng/văn bản;

a6) Chi xét duyệt chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá:

Chủ tịch Hội đồng: tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;

Thành viên Hội đồng, thư ký: tối đa 700.000 đồng/người/buổi;

Đại biểu được mời tham dự: tối đa 300.000 đồng/người/buổi;

Nhận xét, phản biện của Hội đồng: tối đa 1.500.000 đồng/bài viết;

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng: tối đa 700.000 đồng/bài viết;

a7) Chi ý kiến thẩm định chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá: tối đa 2.000.000 đồng/văn bản (đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt);

a8) Các nội dung chi khác phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. Các khoản chi chưa có quy định về mức chi thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

a9) Đối với nội dung chi liên quan đến nghiên cứu, xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số, trường hợp thuê tổ chức bên ngoài tư vấn nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về chuyển đổi số thì được xác định theo mục III Phụ lục của Thông tư này;

b) Chi nghiên cứu, khảo sát, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Thực hiện theo Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật;

c) Chi thuê chuyên gia tư vấn:

c1) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Trường hợp mức lương của chuyên gia theo quy định trên không phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khi xác định tiền lương của chuyên gia thì mức lương của chuyên gia thực hiện theo thoả thuận trên cơ sở công việc của chuyên gia, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc;

c2) Chi thuê chuyên gia tư vấn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài: Đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ nội dung yêu cầu của công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả, hiệu quả của việc thuê chuyên gia, công việc cụ thể của chuyên gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ xem xét, quyết định. Mức lương của chuyên gia thực hiện theo thoả thuận trên cơ sở công việc của chuyên gia, yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc;

c3) Chi tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

c4) Ngoài các chi phí tiền lương, tiền thưởng, chế độ, chính sách cho chuyên gia tư vấn quy định tại điểm c1, c2, c3 nêu trên thì đơn vị sử dụng ngân sách được chi các khoản chi khác bao gồm công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tư vấn của chuyên gia. Các chi phí này được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

d) Chi điều tra, khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC;

đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số, bao gồm:

đ1) Chi mua bản quyền tài liệu, giáo trình, sách phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của tổ chức, cá nhân cung cấp bản quyền tài liệu, giáo trình;

đ2) Chi nộp phí đào tạo, bồi dưỡng, phí đăng ký các khóa học đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế về chuyển đổi số được tổ chức ở trong nước, lệ phí thi chứng chỉ quốc tế; đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn của các hãng: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của hãng, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

đ3) Chi xây dựng, phát triển chương trình, tài liệu, học liệu đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số:

Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng, số hóa tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

Trường hợp cần thuê giáo viên, giảng viên, báo cáo viên có trình độ cao, đặc thù, giảng viên, báo cáo viên nước ngoài để thực hiện thì đơn vị sử dụng ngân sách phải thuyết minh rõ sự cần thiết, nhu cầu cần thuê, chất lượng, trình độ, thời gian thực hiện, phạm vi công việc của giảng viên, giáo viên, báo cáo viên; mức chi tiền công đối với giảng viên, giáo viên, báo cáo viên được xác định trên cơ sở thỏa thuận và bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí;

đ4) Chi công tác phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài cho đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực chuyển đổi số: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;

đ5) Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về chuyển đổi số và các hoạt động khác có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Trường hợp cần thuê giảng viên, giáo viên, báo cáo viên có trình độ cao, đặc thù, giảng viên, giáo viên, báo cáo viên nước ngoài để đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thì đơn vị sử dụng ngân sách phải thuyết minh rõ sự cần thiết, nhu cầu cần thuê, chất lượng, trình độ, thời gian thực hiện, phạm vi công việc của giảng viên, giáo viên, báo cáo viên và mức chi tiền công đối với giảng viên, giáo viên, báo cáo viên được xác định trên cơ sở thỏa thuận, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí;

e) Chi đi công tác trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC;

g) Chi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC;

h) Chi đoàn vào, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

i) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC;

k) Chi hội thảo, hội nghị trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Một số nội dung chi thù lao tham gia hội thảo chuyên môn thực hiện theo quy định tại Thông tư này như sau:

Người chủ trì hội thảo: tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi;

Thư ký hội thảo: tối đa 700.000 đồng/người/buổi;

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: tối đa 1.500.000 đồng/người/báo cáo;

Thành viên tham gia hội thảo: tối đa 300.000 đồng/người/buổi.

l) Chi truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động trên môi trường số:

l1) Chi tin, bài được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (không phải là báo điện tử): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;

l2) Chi tin, bài được đăng trên báo in, báo điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử;

l3) Chi thuê tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung sản xuất; xuất bản các sản phẩm truyền thông để phổ biến về chuyển đổi số đăng trên các nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin điện tử, ứng dụng liên lạc trực tuyến: Xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc theo thỏa thuận bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;

l4) Chi sản xuất tranh, ảnh, áp-phích, tờ rơi, tờ gấp, sách in, sách điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản;

m) Chi hỗ trợ hoạt động của mạng lưới chuyển đổi số, tổ công nghệ số, tổ chuyển đổi số cộng đồng tại địa phương quy định tại khoản 5 Điều 79 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách hỗ trợ hoạt động, nội dung chi hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương trên cơ sở phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Khuyến khích huy động kinh phí hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác. Các nội dung chi hỗ trợ cơ bản bao gồm:

m1) Phụ cấp hỗ trợ cho người tham gia tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng;

m2) Hỗ trợ chi phí gói cước viễn thông cho người tham gia tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ của tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng;

m3) Các nội dung chi hỗ trợ khác để thực hiện nhiệm vụ của tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chuyển đổi số cộng đồng.

n) Các nội dung chi khác cho nhiệm vụ chuyển đổi số nếu không có mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định theo báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc kết quả lựa chọn nhà thầu đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công việc tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước thời điểm trình dự toán.

8. Chi ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước:

a) Chi thuê dịch vụ trí tuệ nhân tạo, chi thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung, chi thuê, mua mô hình trí tuệ nhân tạo, chi mua tài khoản ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sử dụng phục vụ công việc: Xác định theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

b) Chi xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng nền tảng trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Chi thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa, gán nhãn, chú thích, kiểm tra, đối soát và bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo:

c1) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về định mức, đơn giá, mức chi đặc thù thì áp dụng theo các quy định đó và căn cứ trên quy mô, mức độ, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện thực tế của nhiệm vụ;

c2) Trường hợp không có định mức, đơn giá, mức chi thì xác định theo khối lượng dữ liệu, đơn vị dữ liệu, mức độ phức tạp, yêu cầu chất lượng và báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

d) Chi quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống trí tuệ nhân tạo; chi giám sát hiệu năng, theo dõi, phát hiện sai lệch, phát hiện rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo; phân loại mức độ rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo, cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ phân loại rủi ro, thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo:

d1) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện thì được xác định: Trên cơ sở chế độ làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chế độ làm thêm giờ của hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Các khoản chi khác bao gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu, máy móc để bảo đảm thực hiện trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng (nếu có);

d2) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài để thực hiện thì được xác định trên cơ sở báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất;

đ) Chi tiếp nhận, phân tích, báo cáo, khắc phục và xử lý sự cố hệ thống trí tuệ nhân tạo; lưu trữ hồ sơ sự cố, nhật ký hệ thống, dữ liệu, tài liệu, bằng chứng phục vụ xác minh nguyên nhân và xác định trách nhiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

e) Chi đánh giá thường xuyên định kỳ hoặc đột xuất, rà soát và cập nhật mức độ rủi ro khi hệ thống trí tuệ nhân tạo có thay đổi về chức năng, dữ liệu, phạm vi sử dụng hoặc phát sinh rủi ro trong quá trình vận hành: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

g) Chi cập nhật, huấn luyện lại, chỉnh sửa mô hình trí tuệ nhân tạo để duy trì chất lượng, hiệu quả trong quá trình vận hành: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;

h) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về vận hành, giám sát, sử dụng có trách nhiệm nền tảng, hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thực thi công vụ: Xác định theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số tại điểm đ khoản 7 Điều này;

i) Chi xây dựng kế hoạch, chương trình, chiến lược ứng dụng trí tuệ nhân tạo; xây dựng, ban hành, cập nhật quy chế về sử dụng trí tuệ nhân tạo và thực hiện trách nhiệm đạo đức, minh bạch trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Xác định theo các nội dung chi phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

k) Các nội dung chi khác cho ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo nếu không có mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định theo báo giá hoặc giá niêm yết của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

Xem nội dung VB
Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số

Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số bao gồm các nội dung chính sau:

1. Xây dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định này.

2. Mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này.

3. Thuê dịch vụ công nghệ số quy định tại khoản 3 Điều 33 của Nghị định này.

4. Khai thác, sử dụng, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng).

5. Triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm mua sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

6. Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.

7. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số:

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số: Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, ban hành các chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; tổ chức thực hiện các nội dung được giao tại chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số;

b) Quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm tra hoạt động chuyển đổi số: Khảo sát, thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, đồng bộ, cập nhật dữ liệu; xây dựng và vận hành hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công cụ báo cáo, theo dõi, đo lường; tổ chức giám sát, kiểm tra trực tiếp và/trực tuyến; các hoạt động liên quan khác;

c) Đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số, bao gồm: nghiên cứu, xây dựng, ban hành và cập nhật bộ chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số; khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào; thực hiện đánh giá định kỳ, đột xuất; xử lý, phân tích dữ liệu, số liệu; lập báo cáo đánh giá; tổ chức công bố kết quả đánh giá và các hoạt động khác có liên quan;

d) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số, bao gồm: xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, học liệu số mở về năng lực số; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực số; các hoạt động khác có liên quan;

đ) Hợp tác quốc tế theo các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án chuyển đổi số, bao gồm: trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ; đào tạo, trao đổi chuyên gia; tham gia các diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số; tổ chức các đoàn công tác phục vụ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số;

e) Thuê chuyên gia, chuyên gia tư vấn (bao gồm chuyên gia trong nước và ngoài nước), dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ hoạt động chuyển đổi số;

g) Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số: Xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật, chương trình truyền hình; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến; truyền thông trên mạng xã hội; các hoạt động khác liên quan;

h) Hỗ trợ phát triển thử nghiệm xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa sẵn có trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn quy định tại Điều 39 của Nghị định này;

i) Chi cho đơn vị sự nghiệp công lập về chuyển đổi số: bao gồm các khoản chi thường xuyên giao tự chủ và chi thường xuyên không giao tự chủ (không bao gồm chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ) theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

k) Hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số theo các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định này;

l) Tổ chức hoạt động của các điểm hỗ trợ xã hội số, hội đồng tư vấn, tổ công nghệ số cộng đồng;

m) Các nội dung chi khác hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các nội dung chi khác thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 đến khoản 5 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 5. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án

Tổng mức đầu tư dự án quy định tại Điều 49 và Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, dự toán dự án quy định tại khoản 5 Điều 52 và khoản 11 Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định như sau:

1. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án được tính theo công thức:

(Xem chi tiết tại văn bản)

2. Xác định chi phí trang thiết bị (GTB)/Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số (GDV)

(Xem chi tiết tại văn bản)

3. Xác định chi phí quản lý‎ dự án (GQLDA)

(Xem chi tiết tại văn bản)

4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư (GTV) và chi phí khác (GK)

(Xem chi tiết tại văn bản)

5. Xác định chi phí dự phòng (GDP)

(Xem chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 49. Tổng mức đầu tư

1. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn của dự án.

2. Tổng mức đầu tư dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số bao gồm các chi phí:

a) Chi phí trang thiết bị:

Chi phí mua sắm trang thiết bị công nghệ số: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm (theo yêu cầu của nhà sản xuất), phần mềm nội bộ và các sản phẩm, thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan;

Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;

Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm;

Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ số và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng;

Chi phí đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có);

Chi phí triển khai, tích hợp, kết nối, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao toàn bộ sản phẩm của dự án (nếu có).

b) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng, quyết toán và chi phí giám sát, đánh giá đầu tư dự án;

c) Chi phí tư vấn đầu tư: Chi phí khảo sát (nếu thực hiện khảo sát); lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tuyển chọn giải pháp; thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; lập, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết; thẩm tra hồ sơ thiết kế chi tiết; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; quy đổi vốn đầu tư; giám sát công tác triển khai; thực hiện các công việc tư vấn khác;

d) Chi phí khác: Phí và lệ phí; bảo hiểm (trừ chi phí bảo hiểm thiết bị quy định tại điểm a khoản này); kiểm thử; vận hành thử; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; lắp đặt và thuê đường truyền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ số để phục vụ các hoạt động trong quá trình triển khai đầu tư dự án; chi phí thẩm định giá và các chi phí khác;

đ) Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).

Trường hợp dự án được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngoài, các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động.

3. Tổng mức đầu tư dự án thuê dịch vụ công nghệ số bao gồm các chi phí:

a) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số;

b) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc thuê dịch vụ công nghệ số và chi phí giám sát, đánh giá đầu tư dự án thuê;

c) Chi phí tư vấn: Chi phí khảo sát (nếu thực hiện khảo sát); lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; lập báo cáo đề xuất chủ trương; lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số; thực hiện các công việc tư vấn khác;

d) Chi phí khác: Phí và lệ phí; bảo hiểm; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; thẩm định giá; vận hành thử; chi phí khác;

đ) Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).

4. Các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại điểm a, d khoản 2 và điểm a, d khoản 3 Điều này (trừ chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) được xác định căn cứ theo một trong các phương pháp sau:

a) Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Nhà cung cấp, nhà sản xuất cung cấp báo giá chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật trong việc cung cấp thông tin về giá của thiết bị, hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.

Trường hợp chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc nhà cung cấp, nhà sản xuất vi phạm quy định về cung cấp báo giá tại điểm này;

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự;

c) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp;

đ) Định mức thuộc ngành dữ liệu, an ninh mạng và lĩnh vực, chuyên ngành đặc thù khác (nếu có);

e) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này.

5. Các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại điểm b, c khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều này được xác định căn cứ theo một trong các phương pháp sau:

a) Báo giá của nhà cung cấp. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Nhà cung cấp cung cấp báo giá chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật trong việc cung cấp thông tin về giá của dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá;

Trường hợp chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc nhà cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá tại điểm này;

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự;

c) Lập dự toán theo chuyên gia tư vấn;

d) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có);

đ) Định mức thuộc ngành dữ liệu, an ninh mạng và lĩnh vực, chuyên ngành đặc thù khác (nếu có);

e) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này.

6. Trường hợp các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo phương pháp tính, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định.

7. Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này (đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số) hoặc điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này (đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số). Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian triển khai đầu tư của dự án có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 đến khoản 5 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 5. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án

Tổng mức đầu tư dự án quy định tại Điều 49 và Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, dự toán dự án quy định tại khoản 5 Điều 52 và khoản 11 Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định như sau:
...
6. Trường hợp các chi phí trong tổng mức đầu tư dự án do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 49 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

a) Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; thu thập, chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và các công việc khác của hoạt động xây dựng, phát triển dữ liệu theo quy định của pháp luật dữ liệu; chi phí thu thập, làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa, gán nhãn, chú thích, kiểm tra, đối soát và bảo đảm chất lượng dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật trí tuệ nhân tạo: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b1 khoản 6 Điều 3 của Thông tư này;

b) Chi phí đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có): Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 của Thông tư này;

c) Chi phí quản lý dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

d) Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;

đ) Phí thẩm định dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

e) Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP;

g) Chi phí kiểm toán độc lập; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số 27/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công;

h) Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu (lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, ...): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

i) Các chi phí khác thực hiện theo văn bản hướng dẫn lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định (nếu có);

k) Trường hợp các chi phí trong tổng mức đầu tư không thuộc phạm vi quy định, hướng dẫn lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì thực hiện lập dự toán theo khối lượng và đơn giá.

Xem nội dung VB
Điều 49. Tổng mức đầu tư
...
6. Trường hợp các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo phương pháp tính, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 5. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án

Tổng mức đầu tư dự án quy định tại Điều 49 và Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, dự toán dự án quy định tại khoản 5 Điều 52 và khoản 11 Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định như sau:
...
8. Đối với dự án thực hiện theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP:

a) Dự toán đặt hàng

a1) Trường hợp đặt hàng lập dự án và triển khai quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP; lập dự án, thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (chìa khóa trao tay) hoặc lập dự án và cung cấp dịch vụ công nghệ số quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì dự toán đặt hàng được xác định trên cơ sở sơ bộ tổng mức đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công) hoặc dự kiến kinh phí (đối với dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (gọi chung là cơ quan đặt hàng) có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập phương án đặt hàng, trong đó bao gồm dự toán đặt hàng. Chi phí thuê tư vấn lập phương án đặt hàng được xác định theo quy định tại mục III Phụ lục của Thông tư này;

a2) Trường hợp đặt hàng lập thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (EP) của dự án quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì dự toán đặt hàng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổng mức đầu tư, dự toán dự án (nếu có) được xác định theo quy định tại Điều này và phải được tính đúng, đủ chi tiết để làm cơ sở cho nhà thầu triển khai thực hiện đầu tư, mua sắm.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được hỗ trợ chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được đặt hàng (sau đây gọi là nhà cung cấp) chịu trách nhiệm thương thảo, thống nhất nội dung, phạm vi công việc bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ chi phí thử nghiệm và ngân sách nhà nước đặt hàng doanh nghiệp không bị trùng lặp phần nội dung, công việc, gây lãng phí.

Xem nội dung VB
Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
...
8. Sau khi kết thúc thử nghiệm, cơ quan nhà nước được tiến hành các thủ tục đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số theo quy định tại Chương này, trong đó:

a) Trường hợp doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước được áp dụng hình thức đặt hàng doanh nghiệp đó thực hiện lập dự án và triển khai hoặc lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số. Việc lập dự án được thực hiện theo phương án thiết kế 01 bước;

b) Quy trình, thủ tục đặt hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Cơ quan nhà nước và doanh nghiệp được đặt hàng chịu trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện thử nghiệm, đặt hàng doanh nghiệp thực hiện hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, gây lãng phí ngân sách nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 5. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án

Tổng mức đầu tư dự án quy định tại Điều 49 và Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, dự toán dự án quy định tại khoản 5 Điều 52 và khoản 11 Điều 66 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định như sau:
...
8. Đối với dự án thực hiện theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP:

a) Dự toán đặt hàng

a1) Trường hợp đặt hàng lập dự án và triển khai quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP; lập dự án, thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (chìa khóa trao tay) hoặc lập dự án và cung cấp dịch vụ công nghệ số quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì dự toán đặt hàng được xác định trên cơ sở sơ bộ tổng mức đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công) hoặc dự kiến kinh phí (đối với dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (gọi chung là cơ quan đặt hàng) có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập phương án đặt hàng, trong đó bao gồm dự toán đặt hàng. Chi phí thuê tư vấn lập phương án đặt hàng được xác định theo quy định tại mục III Phụ lục của Thông tư này;

a2) Trường hợp đặt hàng lập thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (EP) của dự án quy định tại điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP thì dự toán đặt hàng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổng mức đầu tư, dự toán dự án (nếu có) được xác định theo quy định tại Điều này và phải được tính đúng, đủ chi tiết để làm cơ sở cho nhà thầu triển khai thực hiện đầu tư, mua sắm.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được hỗ trợ chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được đặt hàng (sau đây gọi là nhà cung cấp) chịu trách nhiệm thương thảo, thống nhất nội dung, phạm vi công việc bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ chi phí thử nghiệm và ngân sách nhà nước đặt hàng doanh nghiệp không bị trùng lặp phần nội dung, công việc, gây lãng phí.

Xem nội dung VB
Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
...
7. Việc bố trí vốn thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết. Việc lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết và theo một số quy định như sau:

a) Được áp dụng hình thức đặt hàng một tổ chức thực hiện lập dự án, thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (chìa khóa trao tay) hoặc lập dự án và cung cấp dịch vụ công nghệ số hoặc lập thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng (EP) cơ sở dữ liệu quốc gia; các nền tảng số dùng chung quốc gia; các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; và các nội dung khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định phù hợp nhu cầu thực tiễn từng thời kỳ.

Quy trình, thủ tục đặt hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
...
Điều 6. Dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường

Dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường quy định tại điểm h khoản 2 Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định như sau:

1. Dự toán thuê dịch vụ được tính theo công thức sau:

(Xem chi tiết tại văn bản)

3. Xác định chi phí quản lý ‎(GQL)‎, chi phí tư vấn (GTV) và chi phí khác (Gk)

Chi phí quản lý, chi phí tư vấn và chi phí khác được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 3 Điều 67 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết các phương pháp tại Phụ lục của Thông tư.

4. Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có) theo công thức sau:

(Xem chi tiết tại văn bản)

5. Trường hợp các chi phí trong dự toán thuê dịch vụ do chủ trì thuê tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư này.

6. Đối với nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số thực hiện theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP:

a) Dự toán đặt hàng trong trường hợp đặt hàng lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số quy định tại khoản 8 Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP được xác định trên cơ sở dự kiến kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ trì thuê dịch vụ (cơ quan đặt hàng) có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập phương án đặt hàng, trong đó bao gồm dự toán đặt hàng. Chi phí thuê tư vấn lập phương án đặt hàng được xác định theo quy định tại mục III Phụ lục của Thông tư này;

b) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số trong kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số được xác định theo quy định tại Điều này và phải được tính đúng, đủ chi tiết để làm cơ sở cho nhà thầu triển khai cung cấp dịch vụ công nghệ số.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được hỗ trợ chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được đặt hàng (sau đây gọi là nhà cung cấp) chịu trách nhiệm thương thảo, thống nhất nội dung, phạm vi công việc bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ chi phí thử nghiệm và ngân sách nhà nước để đặt hàng doanh nghiệp không bị trùng lặp phần nội dung, công việc, gây lãng phí.
...
PHỤ LỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN

I. Phương pháp báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất
...
II. Phương pháp kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự
...
III. Phương pháp lập dự toán theo chuyên gia tư vấn
...
IV. Phương pháp kết quả thẩm định giá
...
V. Phương pháp giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
...
2. Nội dung chính của kế hoạch thuê bao gồm:
...
h) Dự toán thuê dịch vụ bao gồm: Chi phí thuê dịch vụ; chi phí quản lý (gồm các chi phí cần thiết theo quy định để chủ trì thuê tổ chức quản lý thực hiện); chi phí tư vấn (gồm chi phí khảo sát nếu thực hiện khảo sát), lập kế hoạch thuê; thẩm tra kế hoạch thuê; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số; thực hiện các công việc tư vấn khác); chi phí khác (gồm chi phí kiểm toán; thẩm định giá; vận hành thử; chi phí đặc thù khác); chi phí dự phòng (gồm chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có)).
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026